1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty TNHH đầu tư và phát triển Hòa Phú

63 293 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 2,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp 1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của tài sản ngắn hạn Trong doanh ngh

Trang 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN

NGẮN HẠN CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của tài sản ngắn hạn

Trong doanh nghiệp, để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, cần phải

có 3 yếu tố: đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động Khác với tư liệu lao động, đối tượng lao động (nhiên, nguyên vật liệu, bán thành phẩm,…) chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất kinh doanh và luôn thay đổi hình thái vật chất ban đầu Biểu hiện dưới hình thái vật chất của đối tượng lao động gọi là tài sản ngắn hạn (TSNH)

Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là những tài sản thuộc quyền sở hữu và quản lý của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trong một năm hoặc một chu kì kinh doanh Trong doanh nghiệp, TSNH được chia thành TSNH sản xuất và TSNH lưu thông

Tài sản ngắn hạn sản xuất gồm dự trữ để đàm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục, vật tư đang nằm trong quá trình sản xuất chế biến và những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định

Tài sản ngắn hạn lưu thông gồm thành phẩm, hàng hóa chưa tiêu thụ,…

Trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, TSNH được thể hiện là tiền mặt, các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, hàng tồn kho và những tài sản khác có tính thanh khoản cao

- TSHN hoàn thành một vòng chu chuyển sau mỗi chu kì kinh doanh

- Kết thúc một chu kì kinh doanh, giá trị của TSNH được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm

- Giá trị của TSNH được thu hồi toàn bộ sau khi kết thúc chu kì kinh doanh Từ hình thái ban đầu sang hình thái khác rồi lại trở về hình thái ban đầu với giá trị lớn hơn Ví dụ: T – H – SX – H – T' (T' > T)

Trang 2

1.1.2 Vai trò của tài sản ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn có vai trò là điều kiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh Nói cách khác, để có thể bắt đầu quá trình sản xuất kinh doanh, ngoài những tài sản cố định như máy móc, thiết bị, nhà xưởng,…doanh nghiệp cần phải có tiền, nguyên nhiên vật liệu mới có thể bắt tay vào sản xuất.Tài sản ngắn hạn thường chiếm đến 25 – 50% tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp nên đóng vai trò rất quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Tài sản ngắn hạn giúp đảm bảo khả năng thanh toán.Tiền và các loại tài sản có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi thành tiền mặt nhanh chóng với chi phí thấp đáp ứng cho các mục tiêu ngắn hạn Trong các trường hợp cần phải chi trả các chi phí liên quan đến pháp luật, chi phí gián tiếp trong quản lý Những chi phí này rất lớn nên doanh nghiệp thường xem chúng như những áp lực tài chính và có xu hướng dự trữ một lượng lớn tài sản có tính thanh khoản cao để đảm bảo khả năng thanh toán ngay cả khi việc này đem lại ít lợi nhuận hơn so với đầu tư tài sản dài hạn

Tài sản ngắn hạn giúp phản ánh, đánh giá quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Sự luân chuyển của TSNH về số lượng, thời gian trong mỗi giai đoạn sản xuất và lưu thông sẽ cho nhà quản lý biết doanh nghiệp thực hiện quá trình sản xuất, dự trữ, tiêu thụ đã hợp lý chưa để đưa ra hướng điều chỉnh

1.1.3 Phân loại tài sản ngắn hạn

1.1.3.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện

- Tiền mặt và các khoản tương đương tiền: được biểu hiện là tiền tồn quỹ, tiền gửi trong ngân hàng, tiền đang chuyển, tiền dưới dạng sec, tiền trong thẻ tín dụng và trong tài khoản ATM Tiền mặt được sử dụng để mua nguyên vật liệu, mua sắm TSCĐ, trả lương nhân viên và chi trả các khoản khác Ngoài ra, các tài sản như vàng, bạc, đá quý,… được dùng chủ yếu cho mục đích dự trữ

- Đầu tư tài chính ngắn hạn: bao gồm các loại chứng khoán có khả năng sinh lời cho doanh nghiệp và có thể chuyển đổi sang tiền mặt dễ dàng với chi phí thấp

- Các khoản phải thu: được hình thành từ việc mua bán chịu giữa các bên, khoản thu được tạo lập dựa trên cam kết giữa doanh nghiệp và người mua hàng Phổ biến nhất hiện nay là hình thức tín dụng thương mại – cho các doanh nghiệp khác nợ, hình thức này thu hút được nhiều khách hàng cho doanh nghiệp nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro về thanh toán

Trang 3

- Hàng tồn kho: Tuy không sinh lời, nhưng hàng tồn kho là loại TSNH được doanh nghiệp rất coi trọng vì nó đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, và đảm bảo khả năng cung ứng trong những tình huống phát sinh

Phân loại theo hình thái biểu hiện giúp doanh nghiệp dễ dàng quản lí và cân đối TSNH cho từng mục đích sử dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh

1.1.3.2 Phân loại theo vai trò của TSNH với quá trình sản xuất kinh doanh

Tài sản ngắn hạn trong khâu dự trữ:

- Nguyên vật liệu chính: nguyên vật liệu khi tham gia vào sản xuất, chúng cấu tạo nên thực thể sản phẩm

- Nguyên vật liệu phụ: nguyên vật liệu không đóng vai trò chủ yếu tạo nên sản phẩm, góp phần làm cho sản phẩm bền đẹp hơn

- Nhiên liệu, phụ tùng thay thế: nhiên liệu, phụ tùng thay thế sử dụng trong quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp

- Công cụ, dụng cụ: tư liệu lao động tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất chung

có giá trị thấp, không đủ tiêu chuẩn trở thành tài sản cố định

Tài sản nằm trong khâu sản xuất:

- Sản phẩm dở dang: toàn bộ những sản phẩm chưa chế tạo xong, còn nằm trên dây chuyền sản xuất hoặc trong kho

- Bán thành phẩm: sản phẩm dở dang đã kết thúc một vài quy trình biến đổi nhưng cần được biến đổi tiếp qua một vài quy trình mới trở thành sản phẩm

- Chi phí chờ kết chuyển: các chi phí liên quan đến nhiều kỳ sản xuất kinh doanh, được phân bổ vào chi phí sản xuất các kỳ nhằm đảm bảo giá thànhổn định

Tài sản ngắn hạn trong khâu lưu thông:

- Thành phẩm: tổng số sản phẩm đã hoàn thành, nhập kho và chờ tiêu thụ

- Hàng hóa mua ngoài: hàng hóa được mua từ bên ngoài doanh nghiệp

- Hàng hóa gửi bán: các sản phẩm được gửi bán tại đại lý nhưng chưa được khách hàng chấp nhận

- Các khoản vốn dùng trong thanh toán: bao gồm các khoản phải thu khách hàng, tạm ứng phát trinh trong quá trình mua bán,…

Cách phân loại này giúp doanh nghiệp có cái nhìn cụ thể về TSNH theo từng khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó đánh giá được tình hình phân bổ trong các khâu và vai trò từng thành phần để tổ chức quản lý, nhằm hợp lý hóa kết cấu TSNH và tăng tốc độ luân chuyển TSNH

Trang 4

1.1.4 Kết cấu TSNH và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu TSNH

Song song cùng với việc nghiên cứu các cách phân loại TSNH theo những tiêu thức khác nhau, doanh nghiệp cần phải nắm được kết cấu của TSNH ở tứng cách phân loại đó và đánh giá được nó Kết cấu TSNH là tỷ trọng giữa từng bộ phận TSNH trên tổng số TSNH của doanh nghiệp Việc phân tích kết cấu TSNH của doanh nghiệp theo các tiêu thức phân loại khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn đặc điểm của TSNH mà mình đang quản lý, sử dụng để nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH cũng như hạn chế rủi ro, bất hợp lý

Các nhân tố ảnh hưởng tới kết cấu TSNH có thể kể đến:

- Nhân tố về cung ứng như khả năng cung ứng của bên cung cấp vật tư cho doanh nghiệp, khoảng cách địa lý, kì hạn cung ứng, chủng loại vật tư cung ứng,… Đây

là nhân tố ảnh hưởng tới quá trình dự trữ sản cuất của doanh nghiệp

- Các nhân tố về kĩ thuật, công nghệ sản xuất, mức độ phức tạp của sản phẩm, trình độ của tổ chức sản xuất,… Đây là yếu tố hết sức quan trọng, nó không chỉ ảnh hưởng tới khâu trực tiếp sản xuất mà còn ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Nhân tố thanh toán, phương thức thanh toán tốt, hợp lý sẽ đảm bảo tỷ trọng TSNH không thay đổi, ngoài ra, sự chấp hành đúng luật thanh toán sẽ ảnh hưởng tới kết cấu của TSNH

- Yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lưu thông, dự trữ trông lưu thông chính là tốc

độ tiêu thụ sản phẩm, số lượng, tần suất tiêu thụ

1.2 Nội dung quản lý TSNH trong doanh nghiệp

1.2.1 Chính sách quản lý TSNH

Quản lý và sử dụng hiệu quả TSNH có ảnh hưởng quan trọng đối với việc đạt được mục tiêu của doanh nghiệp Chính vì vậy, mỗi doanh nghiệp đều xây dựng cho mình chính sách quản lý riêng, phù hợp với tính hình sản xuất kinh doanh và đặc điểm riêng của mình

Dưới đây là ba chính sách quản lý TSNH:

- Chính sách quản lý TSNH thận trọng

Trường phái thận trọng thể hiện qua việc doanh nghiệp tăng lượng tiền mặt và hàng tồn kho nắm giữ Hay có thể nói, doanh nghiệp sử dụng vốn dài hạn để nuôi TSNH, là sự kết hợp giữa mô hình quản lý tài sản thận trọng và nợ thận trọng

Đặc điểm của trường phái này là: Khả năng thanh toán được đảm bảo; Tính ổn định của nguồn cao và hạn chế các rủi ro trong kinh doanh; Chi phí huy động vốn cao

Trang 5

Mặt khác, nếu nền kinh tế yếu, nhu cầu tiêu thụ hàng hóa thấp thì việc duy trì hàng tồn kho lại rất mạo hiểm, mang lại rủi ro kinh doanh lớn

Chính sách này đem lại thu nhập cao đồng thời rủi ro cũng cao

- Chính sách quản lý TSNH dung hòa

Theo chính sách quản lý này, toàn bộ TSNH sẽ được tài trợ bởi nguồn vốn ngắn hạn và TSCĐ được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn Đặc điểm của chính sách này là sự kết hợp của quản lý tài sản thận trọng với nợ cấp tiến hoặc quản lý tài sản cấp tiến với

nợ thận trọng Tuy nhiên để đặt tới sự tương thích là rất khó, nó chỉ mang tính hạn chế rủi ro, nhược điểm của hai chính sách trên và chỉ mang lại lợi nhuận trung bình

để đáp ứng những nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp Xác định mức dự trữ tiền và quản lý hoạt động thu chi tiền mặt là hai nội dung chủ yếu của công tác quản lý tiền mặt trong doanh nghiệp

1.2.2.1 Xác định mức dự trữ tiền

Khi việc xác định mức dự trữ tiền mặt hợp lý được làm tốt, doanh nghiệp sẽ được đảm bảo về khả năng thanh toán, và có lợi thế lớn trong cạnh tranh thời cơ, thu được lợi nhuận cao

Trang 6

Dưới đây là hai mô hình quản lý tiền mặt thông dụng nhất được các nhà quản lý doanh nghiệp áp dụng hiệu quả

Mô hình quản lý Baumol:

Mô hình quản lý Baumol là cách phổ biến để doanh nghiệp xác định mức dự trữ tiền hợp lý.Mô hình được đưa ra bởi William Baumol, mô hình quyết định số dư tiền mặt kết hợp giữa chi phí cơ hội và chi phí giao dịch Theo mô hình này, số dư tiền mặt mục tiêu được xác định với các giả định: Nhu cầu về tiền của doanh nghiệp là ổn định, không có dự trữ tiền mặt cho mục đích an toàn, doanh nghiệp chỉ có hai hình thức dự trữ (tiền mặt và chứng khoán khả thị), không có rủi ro trong đầu tư chứng khoán

Mô hình này được viết như sau:

TrC = * F OC = * K Trong đó:

TrC: Chi phí giao dịch

OC: Chi phí cơ hội

T: Tổng nhu cầu về tiền trong năm

C: Quy mô một lần bán chứng khoán

T/C: Số lần bán chứng khoán

F: Chi phí cố định của một lần bán chứng khoán

K: Lãi suất đầu tư chứng khoán một năm

C/2: Mức dự trữ tiền trung bình

Từ đó, ta có tổng chi phí: TC = TrC + OC

Mức dự trữ tiền tối ưu để tổng chi phí bỏ ra là nhỏ nhất tương đương TCmin là

C* = √

Trang 7

Hình 1.1 Mô hình dự trữ tiền tối ƣu

(Nguồn:Th.s Chu Thị Thu Thủy, Bài giảng quản lý tài chính 1,Timtailieu.vn, http://timtailieu.vn/tai-lieu/quan-ly-tai-chinh-doanh- nghiepchuong-2-448/ ,ngày 20/12/2014)

Ưu điểm của mô hình Baumol

- Mô hình quản trị tiền mặt Baumol đã làm nổi bật sự đánh đổi giữa chi phí cố định của việc bán các chứng khoán và chi phí tồn trữ của việc nắm giữ tiền mặt

- Doanh nghiệp có thể nhận về một dòng thu thuần hay nhận về một dòng chi thuần bằng tiền mặt

- Mô hình Baumol giúp hiểu được tại sao các doanh nghiệp vừa và nhỏ lưu giữ một số dư tiền mặt đáng kể Trong khi các công ty lớn, có các chi phí giao dịch mua và bán chứng khoán quá nhỏ so với cơ hội phí mất đi do lưu trữ một số lượng tiền mặt nhàn rỗi

Nhược điểm của mô hình Baumol

Mô hình này có thể ước lượng được mức dự trữ tiền tối ưu cho doanh nghiệp song lại chưa thực tế do đưa trên giả định rằng nhu cầu về tiền của doanh nghiệp trong các thời kỳ là như nhau Rủi ro trong thanh toán và cả đầu tư chứng khoán là hoàn toàn

có thể xảy ra trong kinh doanh, vì vậy mô hình này chỉ tồn tại trên cơ sở lý thuyết

Mô hình quản lý tiền mặt Miller-orr

Bằng việc nghiên cứu và phân tích thực tiễn, Miller Orr đã đưa ra mức dự trữ tiền mặt dự kiến dao động trong một khoảng tức là lượng tiền mặt sẽ biến thiên từ cận

Chi phí

C*

TrC = T/C * F

OC = C/2 * K

Trang 8

thấp nhất đến giới hạn cao nhất Mô hình này áp dụng cho doanh nghiệp có nhu cầu về tiền là không ổn định, hay doanh nghiệp không dự đoán được chính xác các khoản thực thu và thực chi Nếu lượng tiền mặtở dưới mức thấp thì doanh nghiệp phải bán chứng khoán để có lượng tiền mặtở mức dự kiến, ngược lại tại giới hạn trên doanh nghiệp sử dụng số tiền vượt mức giới hạn mua chứng khoán để đưa lượng tiền mặt về mức dự kiến

Hình1.2 Mô hình quản lý tiền mặt Miller-orr

Mức cân đối tiền mặt

Qua hình 1.2, ta thấy mức tiền mặt dao động lên xuống và không thể dự đoán Khi mức tiền mặt đạt đến giới hạn trên, doanh nghiệp sẽ can thiệp bằng cách dùng số tiền vượt qua mức thiết kế đó để đầu tư ngắn hạn hoặc đầu tư vào chứng khoán để kéo mức tiền mặt xuống gần mức thiết kế Và ngược lại, khi mức tiền mặt dự trữ tụt xuống giới hạn dưới, doanh nghiệp sẽ huy động tiền mặt bằng cách bán chứng khoán,… để duy trì mức tiền ở khoảng hợp lý

Khoảng dao động tiền mặt dự kiến phụ thuộc vào 3 yếu tố sau: Mức dao động của thu chi ngân quỹ hàng ngày lớn hay nhỏ; Chi phí cố định của việc mua bán chứng khoán; Lãi suất cao hay thấp sẽ ảnh hưởng đến việc giữ tiền của doanh nghiệp

Khoảng dao động:

d= 3 x3 3 x Chx Vh

4 i Trong đó:

Trang 9

D: Khoảng cách của giới hạn trên và giới hạn dưới của lượng tiền mặt dự trữ

Ch: Chi phí của mỗi lần giao dịch mua bán chứng khoán

Vh: Phương sai của thu chi ngân quỹ

1.2.2.2 Quản lý hoạt động thu chi tiền mặt

Song song với việc xác định mức dự trữ tiền, doanh nghiệp cần quản lý hoạt động thu chi tiền mặt hợp lý

Việc đầu tiên, doanh nghiệp cần phải biết được tình hình tiền mặt hiện nay của mình như thế nào Chính vì thế, doanh nghiệp cần làm bước hoạch định ngân sách tiền mặt Một bảng ngân sách tiền mặt thường đưa ra dự báo về:

- lượng tiền mặt thu và chi trong kỳ kế hoạch

- thời điểm thu và chi

- số tiền mặt có đầu kỳ

Nhờ bước hoạch định này, nhà quản lý sẽ biết được tình hình tiền mặt hiện tại của doanh nghiệp, cùng với những dự báo trong tương lai Từ đó đưa ra những quyết định hợp lý trong việc thu chi tiền sao cho vừa an toàn lại đạt được lợi ích mong muốn

Về việc thúc đẩy thu tiền hay đẩy mạnh dòng tiền vào doanh nghiệp cần thiết phải:

- Biết về chính sách tiền mặt của ngân hàng

- Biết rõ nguồn thu và thực trạng tiền thu của công ty

- Thu thập và cập nhật tình hình tài chính của khách hàng, thông báo cho khách hàng về các khoản nợ bằng nhiều hình thức khác nhau

Trang 10

- Lập quy trình thanh toán một cách tối ưu nhất, sử dụng đa dạng các phương thức thu tiền

Về việc trì hoãn dòng tiền ra, có nhiều cách khác nhau, bao gồm:

- Tận dụng hết lợi thế từ những điều khoản mua chịu

- Thanh toán đúng hạn: Nên sử dụng chuyển khoản vào ngày cuối cùng của thời hạn phải thanh toán Công ty vẫn đáp ứng yêu cầu thanh toán đồng thời vẫn có thể tận dụng được khoản tiền đó lâu nhất có thể

- Lấyđược lòng tin của nhà cung cấp sẽ giúp ích cho công ty khi cần trì hoãn thanh toán

- Cân nhắc kĩ càng khi chọn nhà cung cấp, nên tập trung vàođiều khoản thanh toán hơn là tập trung vào giá cả mà nhà cung cấp đưa ra Một hợp đồng với điều khoản thanh toán mềm dẻo nhiều khi có thể góp phần cải thiện dòng tiền cho doanh nghiệp hơn là một hợp đồng giá rẻ

Một hoạt động quan trọng khác không thể không nhắc tới khi nói về quản lý tiền mặt của doanh nghiệp, đặc biệt là hoạt động thu chi tiền mặt đó là đầu tư tiền nhàn rỗi Doanh nghiệp nào cũng có những thời điểm có tiền nhàn rỗi mà chưa tìm ra hướng đầu tư dài hạn Lúc đó, nếu lượng tiền ấy bỏ không sẽ rất lãng phí, mặt khác, khi thị trường biến động, rất khó để bảo toàn vốn Dưới đây có thể xem là một vài gợi ý cho việc đầu tư tiền nhàn rỗi của doanh nghiệp khá phổ biến hiện nay

- Gửi tiết kiệm: Là khoản đầu tư ít rủi ro, tính linh hoạt cao Nhược điểm của gửi tiết kiệm là lợi nhuận thu về ít, ngoài ra yếu tố lạm phát đôi khi làm cho lãi xuất tiền gửi tiết kiệm thấp hơn lạm phát

- Mua vàng: Vàng được xem là kênh trú ẩn an toàn trong tình hình kinh tế bất

ổn vì giá trị của vàng hầu như được giữ nguyên hoặc có su hướng tăng theo thời gian trong dài hạn Tuy nhiên, nếu trong ngắn hạn, đầu tư vào vàng tiềm ẩn khá nhiều rủi ro

vì tùy từng thời điểm, giá vàng có thể biến động mạnh, chu kỳ lên xuống khó nắm bắt

- Đầu tư bất động sản: bất động sản có khả năng sinh lời cao trong dài hạn Tuy nhiên, hoạt động này cần vốn đầu tư rất lớn, thị trường bất động sản cũng đang gặp suy thoái Ngoài ra, bất lợi lớn nhất khi đầu tư vào bất động sản là khi doanh nghiệp tìm được cơ hội kinh doanh lý tưởng, rất khó để có thể chuyển đổi từ bất động sản ra tiền mặt, dễ làm mất đi cơ hội kinh doanh tốt

- Đầu tư chứng khoán: Là kênh đầu tư linh hoạt, có thể mua bán dễ dàng và nhanh chóng, khả năng sinh lời cao nếu đầu tư đúng thời điểm và chọn đúng cổ phiếu

để đầu tư Bên cạnh đó, nhược điểm của kênh đầu tư này là có nhiều biến động khó

Trang 11

lường trong ngắn hạn, đòi hỏi ở nhà đầu tư phải theo dõi, tìm hiểu sát sao về tình hình kinh tế, am hiểu thị trường chứng khoán,…

Ngoài ra còn có khá nhiều những kênh để doanh nghiệp có thể tận dụng tiền nhàn rỗi của mình như: Mua chứng chỉ quỹ mở,…

1.2.3 Quản lý hàng tồn kho

Hàng tồn kho trong doanh nghiệp không chỉ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng TSNH mà còn là mắt xích quan trọng trong dây chuyền sản xuất, phân phối, giảm thiểu rủi ro trong sản xuất kinh doanh, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển TSNH.Việc quản

lý hàng tồn kho chiếm vai trò rất quan trọng đối với sự ổn định trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khi quản lý tốt hàng tồn kho, doanh nghiệp sẽ bớt đi gánh nặng từ những tình huống phát sinh có thể xảy ra khi gặp vấn đề với nhà cung cấp, khâu sản xuất, vận chuyển,… nói cách khác, sẽ giảm rủi ro cho doanh nghiệp Ngoài

ra quản lý tốt hàng tồn kho còn giúp doanh nghiệp nâng cao lợi thế cạnh tranh, chớp thời cơ kinh doanh Tại các doanh nghiệp sản xuất, hàng tồn kho thường là nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm Trong doanh nghiệp thương mại, hàng tồn kho chủ yếu là hàng hóa để bán Vấn đề là doanh nghiệp cần dự trữ bao nhiêu trong kho để đảm bảo được chuỗi cung ứng và không phát sinh quá nhiều chi phí liên quan đến quản lý hàng tồn kho

Dướiđây là mô hình thông dụng trong quản lý hàng tồn kho được nhiều doanh nghiệp áp dụng:

Mô hình EOQ (The Economic Order Quanlity Model): mô hình xác định lượng hàng hóa tối ưu (Q*) sao cho tổng chi phí tồn kho ở mức thấp nhất

CP1 = *O (1)

CP2 = *C (2) Trong đó:

Trang 12

C: chi phí dự trữ kho tính cho 1 đơn vị hàng lưu kho Q/2: mức lưu kho trung bình

Từ đó, ta có tổng chi phí: TC = CP1 + CP2Tổng chi phí tối thiểu là mức lưu kho tối ưu tương đương Tcmin

Q* = √

Thời gian dự trữ tốiưu (T*)

T* = ⁄Vậy ta có điểm đặt hàng tối ưu (OP – Order point) Điểm đặt hàng = Thời gian chờ đặt hàng x Số lượng hàng sử dụng trong ngày Tổng quan về mức dự trữ hàng lưu kho cho doanh nghiệp sẽ được mô tả thông qua hình vẽ dưới đây

Hình 3.1 Đồ thị mức dự trữ hàng tồn kho

(Nguồn:Võ Thị Tuyết, Quản trị dự trữ tồn kho, Voer.edu.vn, https://voer.edu.vn/c/quan-tri-du-tru-ton- kho/4dbdd6c5/afee1366 , ngày 20/12/2014)

Trang 13

Mô hình (1) cho thấy mô hình tồn kho của doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng đều đặn không đổi trong năm Số lượng hàng tồn kho Q là lượng hàng tồn kho ở thời điểm bắt đầu và được sử dụng với tỷ lệ không đổi khi không còn đơn vị nào trong kho Khi hết hàng, doanh nghiệp lại tiếp tục đặt mua Q đơn vị và quá trình này sẽ được diễn

ra liên tục

Mô hình (2) cho thấy mối quan hệ giữa các chi phí thành phần và tổng chi phí với số lượng hàng hóa trong mỗi lần đặt hàng (Q) Khi Q tăng, tổng chi phí giảm dần

và đặt mức cực tiểu và sau đó bắt đầu tăng thêm

1.2.4 Quản lý khoản phải thu

Khoản phải thu là tiền thu được khi doanh nghiệp bán sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng nhưng đang trong quá trình chờ khách hàng thanh toán Trong kinh doanh, hầu hết các doanh nghiệp đều có các khoản phải thu nhưng với mức độ khác nhau, từ mức không đáng kể đến không thể kiểm soát nổi Quản lý khoản phải thu khách hàng rất quan trọng bởi nếu không thu được tiền đúng hạn doanh nghiệp sẽ thiếu một khoản thu, tốc độ quay vốn chậm lại, doanh nghiệp lại phải phát sinh thêm chi phí quản lý, chi phí thu hồi nợ… nói cách khác đây cũng chính là một rủi ro trong thanh toán mà doanh nghiệp phải đối mặt Chính vì vậy, đểđạt được hiệu quả cao trong việc thu hồi các khoản tín dụng thì các doanh nghiệp cần phải xây dựng riêng cho mình các chính sách và các bước trong quá trình quản lý các khoản phải thu

Các bước này được xem xét cụ thể như sau:

Bước 1:Xác định điều khoản bán trả chậm

Mỗi doanh nghiệp hoạt động trong một ngành nghề, lĩnh vực khác nhau đều cung cấp tín dụng thương mại nhưng có sự khác biệt giữa các điều khoản Nếu hàng hóa được sản xuất theo đơn đặt hàng thì khách hàng thường được yêu cầu tạm ứng một khoản tiền Còn nếu đơn hàng là không thường xuyên hoặc có rủi ro thì doanh nghiệp

sẽ yêu cầu khách hàng trả tiền ngay Nếu việc cấp tín dụng là thường xuyên và kéo dài thì thời gian thanh toán có thể kéo dài thêm, thường là 30 – 60 ngày Để khuyến khích khách hàng của mình thanh toán sớm, doanh nghiệp thường cung cấp chiết khấu thanh toán Nếu công ty bán hàng với điều khoản tín dụng 2/10 net 30 tức là nếu khách hàng thanh toán trong vòng 10 ngày sẽ được hưởng chiết khấu 2%, còn nếu không thì khách hàng phải bảo đảm trả nợ trong 30 ngày Một đặc điểm trong điều khoản bán chậm đó

là khi nghi ngờ khả năng thanh toán của khách hàng, doanh nghiệp có thểáp dụng công

cụ hối phiếu - một loại giấy quy định cụ thể thời hạn trả tiền của người mua vào một thời điểm nhất định

Trang 14

Bước 2: Phân tích tín dụng

Phân tích tín dụng là yếu tố cần thiết để quyết định có bán trả chậm cho khách hàng hay không, quy định điều khoản tín dụng cụ thể cho khách hàng như thế nào Để phân tích tín dụng khách hàng, doanh nghiệp thông thường thu thập một số thông tin:

Từ báo cáo tài chính:

Dựa vào những báo cáo tài chính do khách hàng cung cấp, doanh nghiệp có thể xác định mức độ ổn định, tự chủ tài chính và khả năng chi trả của khách hàng

Xếp hạng tín dụng báo cáo:

Doanh nghiệp tham khảo bảng xếp hạng tín dụng của các tổ chức có uy tín trong việc đánh giá khả năng tín dụng của khách hàng Báo cáo tín dụng thường bao gồm:

- Tóm tắt báo cáo tài chính thời gian gần đây

- Các chỉ số quan trọng và có xu hướng thay đổi theo thời gian

- Các thông tin về mô hình thanh toán của đối tượng đang xét

- Bản mô tả điều kiện tự nhiên về hoàn cảnh bất thường liên quan đến doanh nghiệp đang xét

- Mức xếp hạng tín dụng cho biết đánh giá của tổ chức tín dụng về vị thế của khách hàng

Từ các ngân hàng:

Tìm kiếm thông tin tín dụng của khách hàng thông qua kênh ngân hàng cũng giúp doanh nghiệp đánh giá được khả năng của khách hàng một cách rõ ràng

Kinh nghiệm của doanh nghiệp:

Dựa trên kinh nghiệm của bản thân, nhà quản lý cũng có thể đánh giá vị thế tín dụng của các khách hàng tiềm năng của mình

Khi đã thu thập đủ thông tin tín dụng, doanh nghiệp sẽ đưa ra quyết định có cung cấp tín dụng hay không

Trang 15

Mô hình này so sánh giá trị hiện tại của lợi ích (giá trị dòng tiền vào hay dòng tiền sau thuế của các năm) và chi phí của việc cấp tín dụng với một mức rủi ro cho trước

CFt: Dòng tiền thu được sau thuế trong mỗi thời kỳ

CF0: Dòng tiền đầu tư vào khoản phải thu khách hàng

k: Tỷ lệ thu thập theo yêu cầu

VC: Luồng tiền ra biến đổi, được tính theo tỷ lệ % dòng tiền vào

S: Doanh thu dự kiến theo từng thời kỳ

ACP: Thời gian thu tiền trung bình (ngày)

BD: Tỷ lệ nợ xấu trên doanh thu

CD: Luồng tiền gia tăng của bộ phận tín dụng

T: Thuế suất thuế TNDN

Từ kết quả thu được, nhà quản lýđưa ra quyết định dựa trên nguyên tắc giá trị hiện tại ròng:

- NPV > 0: cấp tín dụng

- NPV = 0: bàng quan

- NPV < 0: không cấp tín dụng

Quyết định cấp tín dụng giữa phương án trả tiền ngay và bán trả chậm:

Trước tiên ta xem xét một số điểm khác nhau giữa việc cấp tín dụng và không cấp tín dụng

Số lượng sản phẩm bán (Q): Nếu coi số lượng sản phẩm bán trước khi cung cấp tín dụng là Q0 và số lượng sản phẩm khi cho khách hàng nợ là Q1 thì Q1> Q0 do việc cung cấp tín dụng sẽ tăng tính cạnh tranh của doanh nghiệp trong tiêu thụ và tăng doanh số bán

Trang 16

Giá bán trên một sản phẩm (P): Giá bán sau khi cung cấp tín dụng thường cao hơn giá bán trước khi cung cấp tín dụng cho doanh nghiệp sẽ đánh đổi rủi ro thất thoát vốn khi cho khách hàng nợ với lợi nhuận kiếm được từ hoạt động bán hàng

Chi phí bình quân (AC): Chi phí của doanh nghiệp sẽ đội lên (AC1> AC2) khi doanh nghiệp cấp tín dụng do có nhiều khả năng gặp phải những khoản nợ xấu và phải xóa nợ hay nới lỏng chính sách tín dụng, khoản này được coi là chi phí nợ xấu và làm tăng chi phí hợp lý của doanh nghiệp

Xác suất thanh toán: khi doanh nghiệp không cung cấp tín dụng mà thu tiền ngay thì xác suất thanh toán lúc này là 100%, do tất cả các lần bán của doanh nghiệp đều thu ngay bằng tiền Nếu gọi h1 là xác suất thanh toán của doanh nghiệp cấp tín dụng cho khách hàng thì xác suất này sẽ nhỏ hơn 100% do khả năng xảy ra việc khách hàng không thanh toán là rất cao

Thời gian nợ: Khi doanh nghiệp không cấp tín dụng mà thu tiền ngay thì thời gian cho khách hàng nợ bằng 0 Ngược lại, khi doanh nghiệp cấp tín dụng thì sẽ có một khoảng thời gian t kể từ khi khách hàng xác nhận nợ cho đến khi khách hàng thanh toán khoản nợ đó

Tỷ lệ chiết khấu: Đại diện cho chi phí cơ hội của việc đầu tư vào tài khoản phải thu khách hàng, là lãi suất được hưởng khi đầu tư vào tài sản sinh lời khách thay vì bị

ứ đọng vốn trong khoản phải thu khách hàng

Để đưa ra quyết định có nên cấp tín dụng hay không, nhà quản lý tài chính phải

so sánh giá trị hiện tại ròng của từng phương án:

NPV0 = P0Q0 – AC0Q0

NPV1 =

– AC1Q1 Trong đó:

NPV0: giá trị hiện tại ròng khi chưa cấp tín dụng

NPV1: giá trị hiện tại ròng khi cấp tín dụng

P0, Q0, AC0: giá bán, số lượng bán và chi phí sản xuất bình quân khi không cấp tín dụng

P1, Q1, AC1: giá bán, số lượng bán và chi phí sản xuất bình quân khi cấp tín dụng

h: xác suất hoàn thành

Rt: tỷ suất chiết khấu thanh toán

Trang 17

Cơ sở để ra quyết định:

- NPV2 > NPV1 : cấp tín dụng

- NPV2 = NPV1 : bàng quan

- NPV2 < NPV1 : không cấp tín dụng

Bước 4: Quản lý nợ phải thu

Sau khi đưa ra quyết định cấp tín dụng cho khách hàng, doanh nghiệp cần thường xuyên theo dõi các khoản phải thu dựa trên thời gian thu nợ trung bình (ACP) Thời gian thu nợ trung bình là khoản thời gian được tính theo ngày trung bình kể từ khi khách hàng nhận nợ cho đến khi khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần thường xuyên theo dõi các khoản nợ để nhanh chóng đối phó với các tình huống xảy ra bất ngờ như khách hàng phá sản, mất tích… bằng việc trích lập dự phòng rủi ro

Chính sách thu tiền hay phương thức thu hồi nợ quá hạn bao gồm nhiều hình thức như: gửi thư, gọi điện thoại, cử người trực tiếp, ủy quyền thu nợ… các hình thức này càng cứng răn thì cơ hội thu nợ càng cao hơn nhưng có tiềm ẩn nguy cơ giảm doanh số do khách hàng thấy khó chịu khi bị thu nợ gắt gao

1.2.5 Quản lý TSNH khác

Ngoài tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho, TSNH của doanh nghiệp cần quản lý còn có các khoản tạm ứng như chi phí trả trước ngắn hạn, ký quỹ, cầm cố, ký cược ngắn hạn và các khoản chi sự nghiệp

1.3 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp

1.3.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp

Hiệu quả theo nghĩa chung nhất được hiểu là những lợi ích thu được cao nhất, với chi phí thấp nhất từ một số lượng tài sản nhất định ban đầu qua hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Mục đích cuối cùng của doanh nghiệp bao giờ cũng là đạt được những mục tiêu

mà doanh nghiệp đã đề ra Chính vì vậy quan niệm về hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp là hoàn toàn khác nhau Tuy nhiên để đi đến mục đích cuối cùng thì vấn

đề chung mà các doanh nghiệp đều cần phải quan tâm và chú trọng đến đó chính là hiệu quả sử dụng vốn và tài sản trong doanh nghiệp

Có thể hiểu: "Hiệu quả sử dụng TSNH là một phạm trù kinh tế phản ánh trình

độ, năng lực khai thác và sử dụng tài sản trong hoạt động sản xuất kinh doanh của

Trang 18

doanh nghiệp nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và mục tiêu tăng trưởng với chi phí tối thiểu trong một khoảng thời gian nhất định"

1.3.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH trong doanh nghiệp

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là vấn đề mà mọi doanh nghiệp quan tâm, sản xuất

có hiệu quả thì doanh nghiệp mới có thể tồn tại trên thị trường Tài sản ngắn hạn thường xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh.Trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, TSNH được thể hiện ở các bộ phận tiền mặt, các chứng khoán thanh khoản cao, phải thu và dự trữ tồn kho Giá trị các loại TSNH của doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của chúng Quản lý

sử dụng hiệu quả các loại TSNH có ảnh hưởng rất quan trọng đối với việc hoàn thành nhiệm vụ chung của doanh nghiệp

Tài sản ngắn hạn không ngừng vận động, mỗi khi kết thúc 1 vòng chu chuyển, nó lại trở về hình thái ban đầu và tạo ra giá trị lớn hơn giá trị ban đầu Doanh nghiệp sử dụng giá trị đó càng có hiệu quả bao nhiêu thì càng có thể sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nhiều bấy nhiêu Vì lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng hợp lý, hiệu quả hơn từng đồng TSNH, làm cho mỗi đồng TSNH hàng năm có thể mua sắm nguyên, nhiên vật liệu nhiều hơn, sản xuất ra sản phẩm và tiêu thụ được nhiều hơn

1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSNH trong doanh nghiệp

1.3.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán

- Khả năng thanh toán ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn dung để đo lường khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng các TSNH của doanh nghiệp

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn được tính theo công thức sau:

Khả năng thanh toán ngắn hạn =

ĐVT: Lần Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn của công ty được bảo đảm bởi bao nhiêu đồng TSNH Hệ số này càng cao càng chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp là rất lớn Chỉ tiêu này lớn hơn 1 cho thấy doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thường hoặc khả quan Nhưng nếu hệ số này nhỏ hơn 1, doanh nghiệp không bảo đảm đáp ứng được các khoản nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này càng nhỏ hơn 1 thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng thấp Trên thực tế, chỉ tiêu này lớn hơn hoặc bằng 2 thì doanh

Trang 19

nghiệp mới hoàn toàn bảo đảm khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và các chủ nợ mới có thể yên tâm thu hồi được các khoản nợ của mình khi đáo hạn

- Khả năng thanh toán nhanh

Khả năng thanh toán nhanh được hiểu là khả năng doanh nghiệp dùng tiền hoặc tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền để trả nợ ngay khi đến hạn và quá hạn Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp được tính theo công thức:

Khả năng thanh toán nhanh =

ĐVT: Lần Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp có thể dùng bao nhiêu đồng TSNH mà không tính đến hàng tồn kho để thanh toán nợ ngắn hạn Khi chỉ tiêu này lớn hơn hoặc bằng 1 thì doanh nghiệp bảo đảm và thừa khả năng thanh toán nhanh và ngược lại, khi trị số của chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp không bảo đảm khả năng thanh toánnhanh Tuy nhiên độ lớn của hệ số này phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh và

kì hạn thanh toán các khoản nợ trong kì

- Khả năng thanh toán tức thời

Khả năng thanh toán tức thời thể hiện khả năng bù đắp nợ ngắn hạn bằng số tiền đang có của doanh nghiệp

Khả năng thanh toán tức thời =

ĐVT: Lần

Hệ số này cho biết, với lượng tiền và tương đương tiền hiện có, doanh nghiệp có

đủ khả năng trang trải các khoản nợ ngắn hạn, đặc biệt là nợ ngắn hạn đến hạn hay không Trị số của chỉ tiêu này càng lớn cho thấy doanh nghiệp bảo đảm khả năng thanh toán tức thời

Về các giới hạn, nhiều nhà kinh tế cho rằng nhìn chung hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn nên ở mức bằng 2, hệ số khả năng thanh nhanh nên ở mức bằng 1 và

hệ số khả năng thanh toán tức thời nên ở mức 0,5 là hợp lí Tuy nhiên, trong thực tế, các hệ số này được chấp nhận là cao hay thấp còn tùy thuộc vào đặc điểm, tính chất kinh doanh, mặt hàng kinh doanh của mỗi ngành kinh doanh, cơ cấu, chất lượng của TSNH

1.3.3.2 Nhóm chỉ tiêu tổng quát

- Số vòng quay của TSNH

Trang 20

Số vòng quay của TSNH =

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích các tài sản ngắn hạn quay được bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là tốt Hay nói cách khác chỉ tiêu này cho biết một đồng giá trị tài sản ngắn hạn đầu tư trong

kì thu được bao nhiêu đồng doanh thu thuần, chỉ tiêu này thể hiện sự vận động của tài sản ngắn hạn trong kỳ Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tài sản ngắn hạn vận động nhanh, đó là nhân tố góp phần nâng cao lợi nhuận

- Suất hao phí của TSNH so với doanh thu

Suất hao phí TSNH =

Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có 1 đồng doanh thu thuần trong kỳ thì cần bao nhiêu đồng TSNH, đó là căn cứ để đầu tư các tài sản ngắn hạn cho phù hợp Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao

- Suất hao phí của TSNH so với lợi nhuận sau thuế

Suất hao phí TSNH =

Chỉ tiêu này cho biết để có 1 đồng lợi nhuận sau thuế thì cần bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao Chỉ tiêu này còn là căn cứ để các doanh nghiệp xây dựng dự toán về nhu cầu tài sản ngắn hạn khi muốn có mức lợi nhuận như mong muốn

- Tỷ suất sinh lời của TSNH

Tỷ suất sinh lời trên tài sản ngắn hạn =

Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp đầu tư 100 đồng tài sản ngắn hạn thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Chỉ tiêu này cao phản ánh lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp cao, các doanh nghiệp đều mong muốn chỉ số này càng cao càng tốt vì như vậy có nghĩa doanh nghiệp

đã sử dụng được hết giá trị của tài sản ngắn hạn Hiệu quả của việc sử dụng tài sản ngắn hạn thể hiện ở lợi nhuận của doanh nghiệp, đây chính là kết quả cuối cùng mà doanh nghiệp đạt được Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là tốt góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp

Hay có thể phân tích chỉ tiêu này thành tích số của các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và hệ số vòng quay TSNH theo phương pháp Dupont như sau:

Trang 21

= x

Từ đó, xác định được ảnh hưởng của từng yếu tố tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

và hệ số quay vòng TSNH đối với tỷ suất sinh lời trên TSNH

1.3.3.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển của TSNH

- Số vòng luân chuyển của TSNH

Chỉ tiêu vòng quay TSNH phản ánh vốn lưu động trong kỳ quay được bao nhiêu lần để tạo ra doanh thu Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của TSNH trong bảng cân đối kế toán Chỉ tiêu này quan trọng đối với mọi loại hình doanh nghiệp, bởi doanh nghiệp dù thuộc lĩnh vực sản xuất hay thương mại cũng đều cần tiêu thụ hàng hóa thành phẩm ở khâu cuối cùng

Vòng quay vốn lưu động cao và tăng lên thì càng tốt, thể hiện doanh nghiệp có khả năng quản lý vốn lưu động hiệu quả, tạo ra nhiều doanh thu, có cơ sở để tái sản xuất, thu hồi được vốn đầu tư, và sinh lợi nhuận

Chỉ tiêu này được tính theo công thức:

Số vòng luân chuyển TSNH =

- Thời gian một vòng luân chuyển của TSNH

Tốc độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn còn được thể hiện dưới dạng thời gian của một vòng quay, thời gian của một vòng quay ngắn , tức là tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn nhanh và DN có thể thu hồi vốn sớm Vì thế chỉ tiêu này càng ngắn càng tốt, được tính theo công thức:

Thời gian một vòng luân chuyển của TSNH=

- Hệ số đảm nhiệm TSNH

Hệ số này cho biết để đạt được mỗi đơn vị doanh thu, doanh nghiệp phải sử dụng bao nhiêu % đơn vị TSLĐ Hệ số này càng thấp, thì hiệu quả sử dụng TSLĐ của doanh nghiệp càng cao

Hệ số đảm nhiệm TSNH được tính theo công thức:

Hệ số đảm nhiệm TSNH =

1.3.3.4 Nhóm chỉ tiêu đánh giá năng lực hoạt động của TSNH

- Vòng quay các khoản phải thu

Trang 22

Vòng quay các khoản phải thu =

Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu thành tiền mặt Hệ số này là một thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, được tính bằng cách lấy doanh thu trong kỳ chia cho số dư bình quân các khoản phải thu trong kỳ

Chỉ tiêu này cao thể hiện răng doanh nghiệp đang kinh doanh bằng tiền mặt khá nhiều, hoặc doanh nghiệp đang cấp tín dụng thương mại quá nhiều, cũng như khả năng thu hồi nợ thấp Nhưng nếu chỉ tiêu này quá thấp sẽ ảnh hưởng đến doanh thu, doanh nghiệp cần đánh giá lại chính sách tín dụng của mình, tìm kiếm giải pháp thu ồi nợ hiệu quả hơn

- Kỳ thu tiền trung bình

Kỳ thu tiền trung bình=

Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết để thu hồi được các khoản phải thu Vòng quay các khoản phải thu càng lớn, thì số ngày trên một vòng quay khoản phải thu trung bình càng nhỏ, thể hiện tốc độ thu hồi nợ nhanh

Tuy nhiên chưa có kết luận chắc chắn về số ngày trung bình để thu hồi khoản phải thu cao hay thấp trong nhiều trường hợp, phải xem xét lại mục tiêu cũng như chính sách của doanh nghiệp

Khi tính toán chỉ tiêu này, trong một số trường hợp, nếu không có thông tin về giá vốn hàng bán thì có thể thay thế bằng doanh thu thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, khi đó thông tin về vòng quay hàng tồn kho sẽ có chất lượng kém hơn

- Thời gian quay vòng hàng tồn kho

Thời gian quay vòng HTK =

Chỉ tiêu này có mối quan hệ mật thiết với chỉ tiêu vòng quay hàng tòn kho Cụ thể: số vòng quay tăng lên sẽ làm giảm thời gian trên một vòng quay; mặt khác, khi tính toán được thời gian trên một vòng quay sẽ giúp doanh nghiệp định hướng để tiếp

Trang 23

tục rút ngắn vòng quay của hàng tồn kho sao cho phù hợp nhất với nhu cầu về hàng tồn kho trong từng thời kỳ, mà lại tiết kiệm được chi phí tồn kho, bên cạnh đó lại đảm bảo doanh thu không bị ảnh hưởng

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng TSNH trong doanh nghiệp

- Xác định nhu cầu tài sản ngắn hạn

Việc xác định đúng nhu cầu của doanh nghiệp về tài sản ngắn hạn cho chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp giúpđịnh hướng rõ về cơ cấu của tài sản ngắn hạn, đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp diễn ra đúng hạn Nếu xác định thiếu, ngay lậptức doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn cho chi trả, thanh toán hoặc thiếu hàng hóa để cung cấp cho đối tác, Nếu rơi vào tình trạng quá cấp bách, doanh nghiệp có thể phải đi vay mượn, làm tăng chi phí sử dụng tài sản ngắn hạn Trường hợp xấu hơn, doanh nghiệp không đi vay mượn được sẽ trực tiếp tạo ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận của doanh nghiệp, Ngược lại, nếu xác định dư thừa, doanh nghiệp sẽ phải phát sinh các khoản như chi phí cơ hội do dự trữ tiền mặt, chi phí quản lý kho đẫn đến hiệu suất sử dụng tài sản thấp Chính vì vậy, xác định được đúng nhu cầu tài sản cho doanh nghiệp là hết sức quan trong để đảm bảo chu trình hoạt động của doanh nghiệp

- Chi phí

Chi phí là yêu tố quan trọngảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản Nhà quản

lý cần cân nhắc các quyết định về chi phí đểđảm bảo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình Nếu chi phí bị đẩy lên quá cao sẽ khiến cho giá thành của hàng hóa, dịch

vụ tăng theo, tất yếu dẫn theo sức mua giảm, doanh thu bị giảm theo Chính vì vậy, doanh nghiệp cần tìm kiếm các giải pháp làm giảm thiểu chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm của doanh nghiệp để tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường

- Năng lực và trình độ quản lý

Năng lực và trình độ quản lý doanh nghiệp tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh thông qua các quyết định của nhà điều hành Phẩm chất và năng lực của nhà

Trang 24

quản lý cần phải tốt để dẫn dắt doanh nghiệp trong bối cảnh thị trường đầy cạnh tranh Khả năng nhanh nhạy trong bắt nhịp xu thế thị trường và điều phối tài nguyên của doanh nghiệp có thể nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp

1.3.4.2 Các nhân tố khách quan

- Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước

Các doanh nghiệp hiện đang hoạt động trên nền kinh tế thị trường chịu sự điều tiết của Nhà nước Nhà nước điều tiết hoạt động thị trường thông qua các chính sách thuế, chính sách đầu tư, chính sách bảo trợ Một mặt, các chính sách tích cực của Nhà nước như ưu đãi tín dụng, ký kết các hiệp định thương mại, tham gia các tổ chức thương mại trong khu vực và thế giới đã tạo môi trường và hành lang pháp lý thuận lợi cho doanh nghiệp có cơ hội phát triển kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh tế Tuy nhiên, trong chính sách quản lý kinh tế của Nhà nước còn nhiều điểm hạn chế và chưa hoàn thiện khiến cho doanh nghiệp gặp không ít khó khăn trong khi làm thủ tục hành chính, thương mại

- Sự phát triển của khoa học công nghệ

Khoa học công nghệ luôn phát triển nhanh và vượt trội với nhiều thay đổi, chính những sự thay đổi này đem lại lợiích cho doanh nghiệp nếu bắt kịp xu hướng mới, hiệu quả kinh doanh được tăng cường Song để có thể nhanh chóng bắt kịp được những tiến bộ này cũng đòi hỏi doanh nghiệp chịu khó đầu tư, thay đổi, điều này là không dễ với những doanh nghiệp có quy mô nhỏ

- Môi trường tự nhiên

Là yêu tố tự nhiên, những rủi ro đến từ môi trường bao gồm mưa, bảo, lũ, hỏa hoạn, thường gây tổn thất lớn cho các doanh nghiệp, đặc biệt là về mặt tài sản Đây là yêu tố mà các doanh nghiệp luôn phải chúý đề phòng cũng như xây dựng các phương

án đối phó với rủi ro khó tranh được này

Tóm lại, hai nhân tố trên có ảnh hưởng đến kinh doanh của doanh nghiệp bắt nguồn từ nhiều yếu tố khác nhau, phụ thuộc vào lĩnh vực, loại hình kinh doanh và môi trường Song việc nắm bắt tổng thể các yếu tố này có thể quản lý được mọi tác động của các yếu tố đến doanh nghiệp, kể cả các yếu tố mang tính biến động, bất ngờ

- Môi trường kinh doanh

Môi trường kinh doanh cũng là một nhân tố khách quan ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng TSNH trong doanh nghiệp, và nó ảnh hưởng qua những khía cạnh sau:

Trang 25

+ Biến động cung cầu hàng hóa: tác động vào khả năng cung ứng của thị trường với nhu cầu nguyên vật liệu hay khả năng tiêu thụ của doanh nghiệp trên thị trường, từ

đó làm tăng hay giảm mức dự trữ của doanh nghiệp và ảnh hưởng tới khả năng quay vòng của tài sản ngắn hạn, đến mức sinh lời

+ Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế: khi nền kinh tế tăng trưởng chậm, sức mua bị giảm sút làm ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, sản lượng tiêu thụ bị suy giảm, doanh thu ítđi, lợi nhuận giảm sút và tất yếu làm giảm hiệu quả sử dụng vốn kinh doang nói chung và tài sản ngắn hạn nói riêng

+ Mức độ cạnh tranh trên thị trường: để đạt được hiệu quả cao nhất trong nền kinh tế thì mỗi doanh nghiệp phải có những biện pháp, chính sách hấp dẫn so với đối thủ cạnh tranh như chấp nhận bán chịu, cung ứng đầu vào ổn định, chi phí thấp, như vậy doanh nghiệp sẽ phải đề ra các biện pháp và các chiến lược thích hợp để tăng vòng quay tài sản ngắn hạn, giảm chi phí, tăng lợi nhuận

Trang 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI

SẢN NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HÕA PHÖ

2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH đầu tư và phát triển Hòa Phú

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

- Giới thiệu chung về công ty

+) Tên Công ty: Công ty TNHH đầu tư phát triển Hoà Phú

+) Mã số thuế : 0500475239

+) Địa chỉ trụ sở chính: Km 6, quốc lộ 1A, đội 3, thôn Thắng Đầu, xã Hoà

Thạch, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội

Điện thoại : 33678654

+) Vốn điều lệ Công ty :

Vốn điều lệ: 1.200.000.000 đồng (Một tỷ hai trăm triệu đồng)

- Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH đầu tư phát triển Hoà Phú được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0500475139 thay đổi từ số 0302000085 ngày 19 tháng 01 năm 2001 do Phòng Đăng kí kinh doanh số 03– Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp, đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 22 tháng 11 năm 2010

Công ty TNHH Đầu tư và phát triển Hòa Phú được thành lập từ năm 2001, đến nay đã trải qua hơn 13 năm hoạt động Tiền thân của công ty là một xưởng sản xuất phân bón hữu cơ nhỏ, nhận gia công phân bón từ những doanh nghiệp khác Sau gần 2 năm chỉ nhận gia công, công ty đã học hỏi được kinh nghiệp kinh doanh và tự mình nghiên cứu, tìm hiểu được phương thức làm phân bón, giống cây trồng Lúc này, công

ty mới chính thức cho ra đời sản phẩm của riêng mình

Trong suốt hơn mười ba năm hình thành và phát triển, công ty vẫn duy trì các lĩnh vực chính là sản xuất phân bón tổng hợp,mua bán phân bón, giống cây trồng phục

vụ sản xuất nông nghiệp Trong các lĩnh vực kinh doanh, công ty Hoà Phú luôn chú trọng lấy chất lượng sản phẩm để cạnh tranh, không ngừng nâng cao uy tín trên thị trường, thị phần được mở rộng trên phạm vi toàn quốc

Để có thể duy trì, phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty luôn chú trọng đến việc phát triển nguồn nhân lực Nhờ có đội ngũ quản lý, kỹ thuật của công ty

có trình độ về hoá, lý, sinh đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực chuyên về sản xuất phân bón mà việc sản xuất kinh doanh của công ty được ổn định và phát triển những

Trang 27

năm qua Người lao động sản xuất trực tiếp được huấn luyện, bồi dư ng kiến thức cơ bản về phân bón Chính vì vậy, mỗi cán bộ công nhân viên của công ty luôn có thể chủ động nắm bắt thay đổi trong quá trình sản xuất, cũng như tự đúc rút ra kinh nghiệm

Mỗi người lao động lại là một nhân tố đóng góp cho sự phát triển của công ty

Trong những năm vừa qua, bên cạnh việc phát triển, đào tạo nguồn nhân lực, công ty luôn quan tâm đến máy móc, trang thiết bị sản xuất Hiện nay, Công ty đã trang bị được hầu hết các máy móc thiết bị cơ bản đáp ứng cho việc sản xuất phân bón như: nhà xưởng, dây truyền sản xuất, nhà kho, có hệ thống xử lý chất thải khi sản xuất

để đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường, về bộ phận phân tích, kiểm nghiệm chất lượng phân bón, công ty có thuê phòng phân tích được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận

Trong bối cảnh nền kinh tế khó khăn, hầu hết các doanh nghiệp chịu cảnh làm

ăn thua lỗ, Công ty Hoà Phú vẫn duy trì được kết quả kinh doanh có lãi trong suốt những năm vừa qua Tuy chỉ là một doanh nghiệp nhỏ, nhưng với kinh nghiệp lâu năm trên thương trường nói chung và nghành sản xuất phân bón nói riêng, Hoà Phú luôn có những bước đi đúng đắn và chắc chắn

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

Công ty TNHH đầu tư phát triển Hoà Phú chủ yếu hoạt động trong các lĩnh vực kinh doanh sau:

- Sản xuất phân bón tổng hợp

- Mua bán phân bón, giống cây trồng phục vụ sản xuất nông nghiệp

- Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi vừa và nhỏ

- Mua bán vật liệu xây dựng, thuốc bảo vệ thực vật, hàng công nghệ phẩm, hàng tạp hoá, văn phòng phẩm

- Kinh doanh nhà nghỉ

- Sản xuất đồ nhựa gia dụng

- In bao bì, mác nhãn mang tính thương mại

- Sản xuất nước uống tinh khiêt và nước sinh hoạt

- Vận tải hàng hoá bằng ô tô

Lĩnh vực mang lại doanh thu chủ yếu cho công ty là: sản xuất phân bón tổng hợp; mua bán phân bón và giống cây trồng phục vụ sản xuất nông nghiệp

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được thiết kế theo mô hình dưới theo kiểu trực tuyến tham mưu đã đáp ứng được hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường, phù hợp với trình độ của cán bộ và nhân

Trang 28

viên trong công ty, phù hợp với yêu cầu quản lý, tuân thủ các quy định của pháp luật, đứng đầu là Giám đốc, dưới có các phòng tài chính – kế toán, phòng quản lý sản xuất tiêu thụ, dưới nữa là nhà máy sản xuất và bộ phận tiêu thụ

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH đầu tƣ phát triển Hoà Phú

ty đảm bảo chế độ nộp ngân sách Nhà Nước, bảo toàn và phát triển vốn Lập kế hoạch hoạt động kinh doanh của công ty nhằm mang lại lợi ích tối đa cho công ty, có sự tham mưu về chiến lược kinh doanh để nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty Ngoài ra,

có chức năng tổ chức thu thập, xử lý và cung cấp các thông tin kinh tế phục vụ cho công tác quản lý, để công ty chủ động trong hoạt động kinh doanh và chủ động về vốn

Giám Đốc

Phòng quản lý sản xuất – tiêu thụ

Phòng Tài Chính-Kế toán

Bộ phận sản xuất trực tiếp

Bộ phận tiêu thụ Phòng tổ chức

hành chính

Trang 29

- Phòng tổ chức hành chính

Có chức năng là tham mưu, giúp việc cho giám đốc và tổ chức thực hiện các việc trong lĩnh vực tổ chức lao động, quản lý và bố trí nhân lực, bảo hộ lao động, chế độ chính sách, chăm sóc sức khỏe cho người lao động, bảo vệ quân sự theo luật và quy chế công ty Ngoài ra, nhân viên tại phòng tổ chức hành chính còn có nhiệm vụ kiểm tra, đôn đốc các bộ phận trong công ty thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế công ty, làm đầu mối liên lạc cho mọi thông tin của giám đốc công ty

- Ph ng quản lý sản xuất – tiêu thụ

Có trách nhiệm quản lý dây chuyền sản xuất của công ty, nắm rõ quy trình sản xuất, thay mặt giám đốc trực tiếp quản lý công nhân sản xuất Nắm bắt thông tin về công nghệ, máy móc mới, sản phẩm mới, để đề ra hướng sản xuất hợp lý cho công ty

Có trách nhiệm quản lý quá trình tiêu thụ sản phẩm của công ty Nắm bắt thị trường để đưa ra những biện pháp nhằm thúc đẩy doanh số

- Bộ phận sản xuất trực tiếp

Có trách nhiệm trực tiếp sản xuất ra sản phẩm của công ty Các công nhân chủ động nắm rõ quy trình sản xuất do cấp trên đưa xuống, có kiến thức cơ bản về phân bón, có ý kiến đóng góp trong quá trình làm việc để cải thiện năng xuất và chât lượng của dây truyền sản xuất cũng như sản phẩm

- Bộ phận tiêu thụ

Có trách nhiệm trực tiếp bán sản phẩm của công ty, tiếp xúc trực tiếp với khách hàng Chức năng vận chuyển hàng, bán hàng

Nhận xét: Với 13 năm kể từ khi thành lập cho đến nay, dựa vào kinh nghiệm mà

công ty đã lựa chọn tổ chức một mô hình có kết cấu đơn giản, nhưng đầy đủ, chặt chẽ, gọn nhẹ nhưng thống nhất và xuyên suốt Cơ cấu tổ chức của công ty phù hợp với quy

mô phát triển của công ty nhằm đảm bảo khả năng quản lý, kiểm soát và sự phối hợp giữa các bộ phận một cách hiệu quả

2.2 Thực trạng công tác quản lý và sử dụng TSNH tại công ty TNHH đầu tƣ và phát triển Hòa Phú giai đoạn 2011-2013

2.2.1 Tình hình biến động và cơ cấu TSNH của công ty TNHH đầu tƣ và phát

triển Hòa Phú giai đoạn 2011-2013

2.2.1.1 Tình hình biến động TSNH của công ty

Sau đây là bảng phản ánh quy mô TSNH của công ty TNHH đầu tư và phát triển Hòa Phú giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013

Trang 30

Bảng 2.1 Quy mô TSNH của công ty TNHH đầu tư và phát triển Hòa Phú giai đoạn 2011-2013

Đơn vị tính: Đồng

Chênh lệch 2011 – 2012 Chênh lệch 2012 – 2013

Tuyệt đối Tương đối

% Tuyệt đối Tương đối

- Tiền gửi ngân hàng 6.339.380 51.344.839 82.534.210 45.005.459 709,93 31.189.371 60,74

2 Các khoản phải thu 155.020.539 328.170.538 490.124.600 173.149.999 111,69 161.954.062 49,35

Trang 31

Quy mô TSNH năm 2011 là 586.824.110 đồng, năm 2012 là 1.262.708.621 đồng, tăng 675.884.511 đồng tương ứng 115,17% so với năm 2011 Đến năm 2013, tổng TSNH lại tiếp tụctăng 164.152.121 đồng tương ứng tăng13% so với năm 2012

Sự biến động của TSNH được thể hiện cụ thể như sau:

- Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền và các khoản tương đương tiền của công ty có xu hướng tăng mạnh Năm

2012 tăng 425.296.105 đồng tương đương tăng 415,26% so với năm 2011 Sang năm

2013 lại tiếp tục tăng 244.157.464 đồng tương đương tăng 46,27% so với năm 2012 Trong đó:

+ Tiền mặt:

Năm 2011 lượng tiền mặt của công ty thấp nhất trong ba năm, do năm 2011 công

ty đã sử dụng với số lượng lớn tiền mặt nhằm sửa chữa và đầu tư dây chuyền sản xuất mới, làm cho lượng tiền trong năm này giảm mạnh Đến năm 2012 tăng 308.360.646 đồng tương đương tăng 396,17% so với năm 2011 Sự gia tăng này là do năm 2012 công ty nhận được nhiều đơn đặt hàng hơn, cùng với chính sách chiết khấu hấp dẫn khiến khách hàng thanh toán sớm và ứng trước tiền hàng để được hưởng chiết khấu đã làm cho lượng tiền mặt của công ty tăng cao

Năm 2013, lượng tiền là 689.336.737 đồng tăng 212.968.093 đồng tương ứng tăng 44,71% so với năm 2012 Do hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2012-2013 đã đi vào ổn định sau khi có dây chuyền sản xuất mới Số đơn đặt hàng vẫn tăng nên lượng tiền tăng một cách ổn định Có thể thấy, công ty đang sản xuất kinh doanh khá tốt nên lượng tiền vào đều tăng qua các năm

+ Tiền gửi ngân hàng:

Năm 2011 lượng tiền gửi ngân hàng của công ty rất thấp, chỉ có 6.339.380 đồng,

do công ty dùng chuyển khoản để chi trả các chi phí phát sinh trong quá trình vận hành dây chuyền sản xuất mới vào năm 2011 nên lượng tiền trong ngân hàng năm 2011 giảm mạnh Đến năm 2012, lượng tiền gửi ngân hàng của công ty tăng mạnh 45.005.459 đồng tương đương tăng 709,93 % so với năm 2011, do một số khách hàng thanh toán tiền hợp đồng qua chuyển khoản khá nhiều Năm 2013 lượng TGNH là 82.534.210 đồng tăng 31.189.371 đồng tương ứng tăng 60,74% so với năm 2012 TGNH tăng như vậy do lượng khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản ngày càng tăng, công ty đã biết áp dụng công nghệ thanh toán mới qua ngân hàng Phương thức này giúp tiết kiệm thời gian và đảm bảo sự chính xác trong thanh toán, ngoài ra còn giúp công ty có một khoản lãi từ tài khoản không kỳ hạn định kỳ hàng tháng, thanh toán tiền lương cho công nhân viên trong công ty

Ngày đăng: 01/06/2015, 14:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1  Mô hình dự trữ tiền tối ƣu - Hoàn thiện công tác quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty TNHH đầu tư và phát triển Hòa Phú
Hình 1.1 Mô hình dự trữ tiền tối ƣu (Trang 7)
Hình 3.1 Đồ thị mức dự trữ hàng tồn kho - Hoàn thiện công tác quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty TNHH đầu tư và phát triển Hòa Phú
Hình 3.1 Đồ thị mức dự trữ hàng tồn kho (Trang 12)
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH đầu tƣ phát triển Hoà Phú - Hoàn thiện công tác quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty TNHH đầu tư và phát triển Hòa Phú
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH đầu tƣ phát triển Hoà Phú (Trang 28)
Bảng 2.1 Quy mô TSNH của công ty TNHH đầu tƣ và phát triển Hòa Phú giai đoạn 2011-2013 - Hoàn thiện công tác quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty TNHH đầu tư và phát triển Hòa Phú
Bảng 2.1 Quy mô TSNH của công ty TNHH đầu tƣ và phát triển Hòa Phú giai đoạn 2011-2013 (Trang 30)
Bảng 2.2. Chính sách quản lý TSNH của công ty TNHH đầu tƣ - Hoàn thiện công tác quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty TNHH đầu tư và phát triển Hòa Phú
Bảng 2.2. Chính sách quản lý TSNH của công ty TNHH đầu tƣ (Trang 36)
Sơ đồ 2.2. Quá trình thu chi tiền mặt - Hoàn thiện công tác quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty TNHH đầu tư và phát triển Hòa Phú
Sơ đồ 2.2. Quá trình thu chi tiền mặt (Trang 37)
Bảng 2.4. Các chỉ tiêu tổng quát về hiệu quả sử dụng TSNH của công ty TNHH đầu tƣ - Hoàn thiện công tác quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty TNHH đầu tư và phát triển Hòa Phú
Bảng 2.4. Các chỉ tiêu tổng quát về hiệu quả sử dụng TSNH của công ty TNHH đầu tƣ (Trang 43)
Bảng 2.5 Các chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển TSNH của công ty TNHH đầu tƣ - Hoàn thiện công tác quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty TNHH đầu tư và phát triển Hòa Phú
Bảng 2.5 Các chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển TSNH của công ty TNHH đầu tƣ (Trang 47)
Bảng 2.6 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực hoạt động của TSNH  tại công ty TNHH đầu tƣ - Hoàn thiện công tác quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty TNHH đầu tư và phát triển Hòa Phú
Bảng 2.6 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực hoạt động của TSNH tại công ty TNHH đầu tƣ (Trang 49)
Bảng 3.2 Danh sách các nhóm rủi ro - Hoàn thiện công tác quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty TNHH đầu tư và phát triển Hòa Phú
Bảng 3.2 Danh sách các nhóm rủi ro (Trang 57)
Bảng 3.3 Mô hình điểm tín dụng - Hoàn thiện công tác quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty TNHH đầu tư và phát triển Hòa Phú
Bảng 3.3 Mô hình điểm tín dụng (Trang 58)
Bảng 3.1 Các chỉ tiêu hàng lưu kho - Hoàn thiện công tác quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty TNHH đầu tư và phát triển Hòa Phú
Bảng 3.1 Các chỉ tiêu hàng lưu kho (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w