1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Nam hà nội

80 284 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 3,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại Việt Nam, điều 4 luật các tổ chức tín dụng luật số 47/2010/QH12 quy định “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động

Trang 1

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại

1.1.1 Khái niệm Ngân hàng Thương mại

Ngân hàng Thương mại là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất đối với mọi nền kinh tế nói chung và đối với các chủ thể tham gia nói riêng Tùy theo điều kiện và sự phát triển của hệ thống tài chính mà mỗi quốc gia lại có một cách định nghĩa khác nhau về Ngân hàng Thương mại

Tại Pháp, NHTM được định nghĩa là xí nghiệp hay cơ sở nào đó thường xuyên nhận tiền của công chúng dưới hình thức kí thác hay các hình thức khác số tiền mà họ dùng cho chính họ vào các nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính

Tại Mỹ, NHTM là một công ty kinh doanh chuyên cung cấp các dịch vụ tài chính

và hoạt động trong ngành dịch vụ tài chính

Tại Việt Nam, điều 4 luật các tổ chức tín dụng ( luật số 47/2010/QH12) quy định

“Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khách theo quy định của Luật này quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận”

Tuy nhiên, dù được định nghĩa khác nhau nhưng về cơ bản vẫn cùng phản ánh hoạt động chủ yếu của NHTM là tín dụng, dịch vụ thanh toán và một số dịch vụ Ngân

hàng Từ đó có thể định nghĩa “Ngân hàng Thương mại là một tổ chức tài chính kinh doanh tiền tệ và dịch vụ Ngân hàng với nội dụng thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cho vay và cung cấp dịch vụ thanh toán”

1.1.2 Chức năng của Ngân hàng Thương mại

NHTM có các chức năng chủ yếu sau:

Chức năng trung gian tín dụng

Đây được xem là chức năng quan trọng nhất của NHTM Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người có nguồn vốn dư thừa nhàn rỗi và người có nhu cầu về vốn NHTM vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay

Với chức năng trung gian tín dụng, NHTM đã góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền, ngân hàng và người đi vay, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế

Trang 2

2

Đối với người gửi tiền, họ thu được lợi từ khoản vốn tạm thời nhàn rỗi của mình

dưới hình thức lãi tiền gửi mà ngân hàng trả cho họ Hơn nữa, ngân hàng còn đảm bảo cho họ sự an toàn về khoản tiền gửi và cung cấp các dịch vụ thanh toán tiện lợi

Đối với người đi vay, họ sẽ thoả mãn được nhu cầu vốn để kinh doanh, chi tiêu,

thanh toán mà không phải chi phí nhiều về sức lực, thời gian cho việc tìm kiếm nơi cung ứng vốn tiện lợi, chắc chắn và hợp pháp

Đối với NHTM, họ sẽ tìm kiếm được lợi nhuận cho bản thân mình từ chênh lệch

giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi hoặc hoa hồng môi giới Lợi nhuận này chính

là cơ sở để tồn tại và phát triển của NHTM

Đối với nền kinh tế, chức năng này có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng

trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình tái sản xuất được thực hiện liên tục và để mở rộng quy mô sản xuất Với chức năng này, NHTM đã biến vốn nhàn rỗi không hoạt động thành vốn hoạt động, kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển

Chức năng trung gian thanh toán

Việc thực hiện chức năng trung gian thanh toán có ý nghĩa rất to lớn đối với toàn

bộ nền kinh tế Với chức năng này, các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán thuận lợi Nhờ đó, các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian đi tới gặp chủ nợ, người phải thanh toán và lại đảm bảo được việc thanh toán an toàn Qua đó, chức năng này thúc đẩy lưu thông hàng hoá, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế Đồng thời, việc thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đã giảm được lượng tiền mặt trong lưu thông, dẫn đến tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt như chi phí in

ấn, đếm nhận, bảo quản tiền

Đối với NHTM, chức năng này góp phần tăng thêm lợi nhuận cho ngân hàng thông qua việc thu lệ phí thanh toán Thêm nữa, nó lại làm tăng nguồn vốn cho vay của ngân hàng thể hiện trên số dư có trong tài khoản tiền gửi của khách hàng Chức năng này cũng chính là cơ sở hình thành chức năng tạo tiền của NHTM

Chức năng tạo tiền

Khi có sự phân hoá trong hệ thống ngân hàng, hình thành nên ngân hàng phát hành và các ngân hàng trung gian thì ngân hàng trung gian không còn thực hiện chức năng phát hành giấy bạc ngân hàng nữa Nhưng với chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán, NHTM có khả năng tạo ra tiền tín dụng (hay tiền ghi sổ) thể hiện trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tại NHTM Đây chính là một bộ phận của lượng tiền được sử dụng trong các giao dịch Với chức năng này, hệ thống

Trang 3

NHTM đã làm tăng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội Rõ ràng khái niệm về tiền hay tiền giao dịch không chỉ là tiền giấy do NHNN phát hành ra mà còn bao gồm một bộ phận quan trọng là lượng tiền ghi

sổ do các NHTM tạo ra

Nhìn chung, các chức năng chính của NHTM có mối quan hệ chặt chẽ, bổ sung,

hỗ trợ cho nhau, trong đó chức năng trung gian tín dụng là chức năng cơ bản nhất, tạo

cơ sở cho việc thực hiện các chức năng sau Đồng thời khi ngân hàng thực hiện tốt chức năng trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền lại góp phần làm tăng nguồn vốn tín dụng, mở rộng hoạt động tín dụng

1.1.3 Vai trò của Ngân hàng Thương mại

Thứ nhất, góp phần thúc đẩy hoạt động đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh và hoạt động xuất nhập khẩu Đây là kết quả tác động nhiều mặt của đổi mới hoạt động ngân hàng, nhất là những cố gắng của ngành ngân hàng trong việc huy động các nguồn vốn trong nước cho đầu tư phát triển, trong việc đổi mới chính sách cho vay và cơ cấu tín dụng theo hướng căn cứ chủ yếu vào tính khả thi và hiệu quả của từng dự án, từng lĩnh vực ngành nghề để quyết định cho vay Dịch vụ ngân hàng cũng phát triển cả về chất lượng và chủng loại, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh

Thứ hai, góp phần thực hiện chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý theo hưởng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Với dư nợ cho vay nền kinh tế chiếm tỉ trọng không nhỏ, mỗi năm hệ thống ngân hàng đóng góp trên 10% tổng mức tăng trưởng kinh tế của cả nước

Thứ ba, NHTM vừa là nơi tạo môi trường vừa là nơi thực thi chính sách tiền tệ quốc gia, đóng vai trò quan trọng trong việc đẩy lùi và kiềm chế lạm phát, từng bước duy trì sự ổn định giá trị đồng tiền và tỉ giá, góp phần cải thiện kinh tế vĩ mô, môi trường đầu tư và sản xuất kinh doanh

Thư tư, hỗ trợ có hiệu quả trong việc tạo việc làm mới và thu hút lao động, góp phần cải thiện thu nhập và giảm nghèo bền vững Thông qua nguồn vốn tín dụng cho các chương trình và dự án phát triển sản xuất kinh doanh, hàng năm hệ thống ngân hàng đã góp phần tạo thêm được nhiều việc làm mới, nhất là tại các vùng nông thôn Ngoài ra, NHTM là cầu nối giữa kinh tế quốc dân với kinh tế quốc tế

1.1.4 Các nghiệp vụ kinh doanh cơ bản của Ngân hàng Thương mại

1.1.4.1 Hoạt động huy động vốn

Hoạt động huy động vốn là hoạt động có vai trò quan trọng đối với ngân hàng và

cả khách hàng Với ngân hàng, huy động vốn đảm bảo cho hoạt động cho vay, vì vậy ngân hàng luôn phải tìm kiếm, mở rộng nguồn huy động vốn nhằm cung cấp đầu vào

Trang 4

4

cho ngân hàng Với khách hàng, hoạt động này giúp khách hàng có nơi cất trữ, tích lũy

số tiền vốn nhàn rỗi một cách an toàn và có thể sinh lời

Đây là hoạt động được tiến hành dưới các hình thức đa dạng:

- Nhận tiền gửi của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp và các TCTD khác: Đây là một trong những nguồn quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của ngân hàng Ngân hàng nhận tiền gửi để bảo quản hộ với cam kết hoàn trả đúng hạn và trả lãi cho tiền gửi để cho phép ngân hàng tạm thời sử dụng nguồn tiền vốn để kinh doanh Trong cuộc cạnh tranh để giành được các khoản tiền gửi, các ngân hàng đã “chạy đua” lãi suất để thu hút được nhiều khách hàng với nguồn vốn lớn Ngân hàng đã đưa ra nhiều hình thức huy động tiền gửi khác nhau như tiền gửi tiết kiệm của dân cư, tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kì hạn của doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, tiền gửi của các ngân hàng khác

- Vay trên thị trường vốn: Ngân hàng phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác để huy động nguồn vốn của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước Trong trường hợp huy động vốn trung và dài hạn bằng vàng, các NHTM phải có

đề án trình Thống đốc NHNN chấp thuận mới được thực hiện

- Vay NHNN (vay Ngân hàng Trung ương): các NHTM vào những giai đoạn cụ thể phải vay NHNN để giải quyết nhu cầu cấp bách trong chi trả Hình thức cho vay chủ yếu của NHNN là tái chiết khấu (hoặc tái cấp vốn), NHTM phải thực hiện các điều kiện đảm bảo và kiểm soát nhất định

- Vay các TCTD khác: Trên thị trường liên ngân hàng, các ngân hàng vay mượn lẫn nhâu và vay của các TCTD khác nhằm bổ sung thiếu hụt vốn Khoản vay có thể không cần đảm bảo, hoặc được đảm bảo bằng các chứng khoán của kho bạc

- Một số nguồn khác như nguồn ủy thác (dịch vụ ủy thác đầu tư, ủy thác cho vay,

ủy tác cấp phát, ủy thác giải ngân và thu hộ ), nguồn trong thanh toán (tiền kí quỹ, séc trong thanh toán) và các nguồn từ các khoản nợ khác nhau như tiền lương chưa chi trả, tiền thuế chưa nộp

1.1.4.2 Hoạt động cho vay

Cho vay là một hình thức cấp tín dụng mà bản chất là một giao dịch về tiền hoặc tài sản mà ngân hàng giao cho khách hàng để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi Cho vay là hoạt động sinh lời cao, đây là hoạt động có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự phát triển của NHTM Tùy thuộc vào tiêu chí mà có thể phân loại cho vay theo nhiều nhóm khác nhau, như:

- Dựa vào thời hạn cho vay: Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

Trang 5

- Dựa vào mục đích: Cho vay mua bán bất động sản, cho vay tiêu dùng, cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay xuất nhập khẩu,

- Dựa vào phương thức: Cho vay theo món vay, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo hạn mức thấu chi

- Dựa vào nguồn gốc: Cho vay trực tiếp, cho vay gián tiếp

Ngoài ra còn có thể phân loại khoản vay dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng, phương thức hoàn trả nợ vay Tùy thuộc vào các hình thức khác nhau, ngân hàng

có thể theo dõi phát hiện rủi ro và khả năng sinh lợi để có những chính sách điều chỉnh kịp thời và hợp lí

1.1.4.3 Hoạt động thanh toán và ngân quỹ

Ngân hàng trở thành trung gian thanh toán lớn nhất hiện nay ở hầu hết các quốc gia Thay mặt khách hàng, NHTM thực hiện thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi thanh toán của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch

vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu, bán hàng và các khoản thu khác Để việc thanh toán nhanh chóng, thuận tiện và tiết kiệm chi phí, NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng Các ngân hàng thực hiện thanh toán bù trừ với nhau thông qua NHNN hoặc các trung tâm thanh toán Các trung tâm thanh toán quốc tế được thiết lập đã làm tăng hiệu quả của thanh toán qua ngân hàng, phục vụ đắc lực cho nền kinh tế toàn cầu Đối với thanh toán qua NHNN, NHTM phải mở tài khoản tiền gửi tại NHNN nơi NHTM đặt trụ sở chính ( Sở giao dịch hoặc chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố) và duy trì tại đó số dư tiền gửi dự trữ bắt buộc theo quy định

Hoạt động thanh toán và ngân quỹ của NHTM bao gồm các dịch vụ: thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế, dịch vụ thu hộ, chi hộ, thanh toán nội bộ và thanh toán liên ngân hàng và một số dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNN

1.1.4.4 Các hoạt động khác

Ngoài các hoạt động chính kể trên, NHTM còn triển khai đa dạng hóa các hoạt động dịch vụ như: kinh doanh ngoại tệ, kinh doanh chứng khoán, chiết khấu, bảo lãnh, cho thuê tài chính hay các hoạt động ủy thác và nhận ủy thác, dịch vụ bảo hiểm, tư vấn tài chính, bảo quản đồ quý giá

1.2 Tổng quan về cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm về cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại

Cho vay tiêu dùng là một trong các hình thức cấp tín dụng và đem lại nguồn thu nhập lớn cho các NHTM Theo giáo trình “Nghiệp vụ ngân hàng thương mại”, trường Đại học Thăng Long “Cho vay tiêu dùng là loại cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu

Trang 6

6

dùng của các cá nhân và hộ gia đình” CVTD giúp người đi vay có được một khoản tiền ứng trước để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của cuộc sống như mua sắm, xây dựng nhà ở, chi trả học phí, tiền thuốc men, du lịch, giải trí

Có thể hiểu rằng: CVTD là hình thức cho vay nhằm cung ứng vốn vay cho các cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu chi tiêu sinh hoạt phục vụ cuộc sống Khách hàng cam kết với ngân hàng thực hiện đúng các thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn, CVTD là một sản phẩm tín dụng rất hữu ích giúp người đi vay có nguồn tài chính phục vụ nhu cầu tiêu dùng cấp thiết khi họ chưa

có khả năng chi trả ngay CVTD không chỉ nâng cao chất lượng cuộc sống người tiêu dùng mà còn gián tiếp góp phần kích thích sản xuất phát triển

1.2.2 Vai trò của cho vay tiêu dùng

- Đối với người tiêu dùng: Tạo điều kiện đáp ứng kịp thời các nhu cầu cần thiết trong chi tiêu cuộc sống, góp phần nâng cao chất lượng đời sống cho người tiêu dùng

- Đối với ngân hàng: CVTD là một hình thức tín dụng góp phần tăng thu nhập cho các ngân hàng và gia tăng sức mạnh cạnh tranh so với các trung gian tài chính khác Bên cạnh đó tăng cường thiết lập mối quan hệ giữa ngân hàng với khách hàng,

từ đó thu hút khách hàng đến với dịch vụ của ngân hàng

- Đối với nền kinh tế: Từ khi hình thức cho vay tiêu dùng được áp dụng thì hiện tượng “vay nóng” đã được đẩy lùi CVTD được xem là đòn bẩy kích cầu, mở rộng quy

mô sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện phát triển kinh tế Ngoài ra còn góp phần đảm bảo an sinh xã hội, giải quyết tốt các mối quan hệ khác trong xã hội

Tóm lại, CVTD không những thõa mãn nhu cầu của người tiêu dùng, đem lại nhiều lợi ích cho ngân hàng mà còn có ý nghĩa với nền kinh tế nước nhà, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Đây là hoạt động cho vay cần được các ngân hàng chú ý đầu tư và phát triển mở rộng quy mô

1.2.3 Phân loại cho vay tiêu dùng

1.2.3.1 Theo mục đích cho vay

Dựa vào mục đích cho vay, CVTD được chia thành hai loại là cho vay tiêu dùng

cư trú và cho vay tiêu dùng phi cư trú

- Cho vay tiêu dùng cư trú: Là các khoản cho vay nhằm tài trợ như cầu mua sắm, xây dựng hoặc sữa chữa nhà ở của cá nhân, hộ gia đình Đặc điểm của khoản vay này

là thời gian dài và quy mô khoản vay tương đối lớn

- Cho vay tiêu dùng phi cư trú: Là các khoản vay nhằm tài trợ nhu cầu mua sắm phương tiện, trang thiết bị, đồ dùng nhằm các mục đích học tập, du lịch, giải trí Đặc

Trang 7

điểm của loại hình cho vay này là thời gian ngắn, quy mô nhỏ hơn so với cho vay tiêu dùng cư trú, do đó rủi ro cũng được giảm thiểu

1.2.3.2 Theo phương thức hoàn trả

CVTD gồm CVTD trả góp và CVTD phi trả góp

- CVTD trả góp: Là hình thức cho vay trong đó người đi vay phải trả cho ngân hàng cả tiền gốc và tiền lãi làm nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạn cho vay Phương thức này thường được áp dụng cho các khoản vay có thời hạn vay dài, giá trị lớn hoặc người đi vay có thu nhập từng định kỳ không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay (mua nhà, mua ô tô,…)

- CVTD phi trả góp: Là hình thức cho vay trong đó người đi vay chỉ thanh toán cho ngân hàng một lần khi đến hạn Thông thường các khoản CVTD phi trả góp chỉ được cấp cho các khoản vay có thời hạn ngắn, giá trị nhỏ Theo đó việc thanh toán tiền gốc và tiền lãi được trả theo 2 cách: tiền gốc và lãi được thanh toán một lần khi đáo hạn hoặc tiền gốc được thanh toán vào kỳ cuối cùng của thời hạn trả nợ còn tiền lãi mỗi kỳ được trả đều đặn theo từng kỳ

1.2.3.3 Theo nguồn gốc khoản vay

Căn cứ theo nguồn gốc khoản vay, CVTD bao gồm cho vay tiêu dùng trực tiếp

và cho vay tiêu dùng gián tiếp

- Cho vay tiêu dùng trực tiếp: Đây là các khoản cho vay khi khách hàng trực tiếp đến ngân hàng và xin vay vốn Ngân hàng trực tiếp chuyển giao tiền cho khách hàng

sử dụng trên cơ sở những điều kiện mà hai bên thoả thuận trong hợp đồng tín dụng CVTD trực tiếp được thể hiện qua các phương thức sau:

+ Cho vay trả theo định kì: Đây là phương thức được sử dụng phổ biến nhất hiện nay Ngân hàng chuyển giao cho khách hàng toàn bộ số tiền vay và khách hàng trả nợ cho ngân hàng theo từng kì hạn cụ thể tùy thuộc vào quy định trong hoạt động cho vay

+ Thấu chi: Dựa trên cơ sở hạn mức tín dụng, thấu chi là hình thức cấp tín dụng ứng trước Nghiệp vụ này cho phép khách hàng rút tiền từ tài khoản vãng lai của họ vượt quá số dư Có, tới một hạn mức và với lãi suất đã được thỏa thuận trước đồng thời thực hiện các yêu cầu đảm bảo tín dụng (nếu cần) Khách hàng phải trả lãi đối với số tiền mà họ sử dụng trên cơ sở số dư Nợ thực tế của tài khoản vãng lai Thực hiện trả gốc có thể tùy thuộc vào khoản thu nhập và thời điểm phát sinh thu nhập của khách hàng

+ Thẻ tín dụng: Đối với hình thức cấp tín dụng này, ngân hàng phát hành thẻ tín dụng cho những người có tài khoản ở ngân hàng, có đủ điều kiện cấp thẻ và ấn định

Trang 8

+ Tài trợ miễn truy đòi: Sau khi bán các khoản nợ cho ngân hàng thì doanh nghiệp bán lẻ không còn chịu trách nhiệm gì liên quan đến các khoản nợ đó nữa Do

đó ngân hàng thường chỉ áp dụng phương thức này đối với các doanh nghiệp bán lẻ có

uy tín và chi phí phải trả cho ngân hàng cũng cao hơn do tiềm ẩn nhiều rủi ro

+ Tài trợ truy đòi toàn bộ: Sau khi bán các khoản nợ cho ngân hàng, doanh nghiệp bán lẻ cam kết sẽ thanh toán toàn bộ khoản nợ nếu đến hạn mà ngân hàng không thu được nợ

+ Tài trợ truy đòi hạn chế: Trong phương thức này, đối với những khoản nợ mua chịu chưa thanh toán thì doanh nghiệp chịu trách nhiệm của doanh nghiệp bán lẻ chỉ giới hạn trong một chừng mực nhất định, tùy thuộc vào thỏa thuận giữa ngân hàng và doanh nghiệp bán lẻ

+ Tài trợ có mua lại: Khi người tiêu dùng không trả được nợ thì ngân hàng có thể bán lại cho doanh nghiệp bán lẻ phần nợ của mình chưa được thanh toán kèm theo tài sản đã được sử dụng trong một thời hạn nhất định với điều kiện ngân hàng và doanh nghiệp đã có thỏa thuận từ trước

Tùy từng đối tượng khách hàng và nhu cầu thực tế mà ngân hàng sẽ áp dụng các cách thức CVTD trực tiếp hoặc CVTD gián tiếp Dù là dưới hình thức nào thì ngân hàng luôn đảm bảo thực hiện một cách minh bạch, đúng đắn, đáp ứng nhu cầu khách hàng nhanh chóng và kịp thời

1.2.3.4 Theo tính chất đảm bảo

Dựa vào tính chất đảm bảo của khoản vay, CVTD được chia thành ba loại: cho vay đảm bảo bằng tài sản, cho vay đảm bảo bằng thu nhập và cho vay đảm bảo bằng hình thức khác

- Cho vay đảm bảo bằng tài sản: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn và tạm giữ tài sản là động sản có giá trị mua bán thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người đi vay hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật Đối với tài sản đảm bảo là giấy tờ có giá thì mức cho vay được tính trên giá trị đến hạn của giấy tờ có giá và thời

Trang 9

hạn cầm cố ngắn hơn thời hạn lưu hành còn lại của giấy tờ có giá nhưng tối đa không quá 12 tháng

- Cho vay đảm bảo bằng thu nhập: Ngân hàng cho vay trên cơ sở thế chấp bằng thu nhập của khách hàng và ưu tiên cho vay đối với những đối tượng khách hàng có thu nhập ổn định Khách phải phải nộp cho ngân hàng giấy xác nhận của đơn vị trả lương cho mình để ngân hàng xem xét cho vay Mức cho vay tùy thuộc vào thu nhập thường xuyên của khách hàng, nhu cầu cho vay và quy định của ngân hàng Nếu khách hàng không trả nợ theo kì hạn đã cam kết thì ngân hàng có quyền thu nợ từ khoản thu nhập của khách hàng

- Cho vay đảm bảo bằng hình thức khác: Khách hàng có thể vay tiền dưới hình thức có đảm bảo như tài sản hình thành từ vốn vay, chiết khấu giấy tờ có giá

1.2.4 Đặc điểm cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại

Trong hoạt động CVTD, người đi vay sử dụng vốn vay vào mục đích chi tiêu phục vụ đời sống, nguồn trả nợ độc lập với việc sử dụng vốn vay, do đó CVTD có những đặc điểm như sau:

- Khách hàng vay vốn: Đối tượng khách hàng của các khoản CVTD là các cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu xin vay vốn tiêu dùng nâng cao chất lượng cuộc sống

- Quy mô và số lượng các khoản vay: Trong CVTD, quy mô các khoản vay thường nhỏ hơn so với cho vay sản xuất kinh doanh Tuy nhiên số lượng các khoản vay khá nhiều do loại hình CVTD được áp dụng cho tất cả các đối tượng là cá nhân,

hộ gia đình có nhu cầu vay vốn chi tiêu đa dạng Trong nền kinh tế ngày càng phát triển, nhu cầu chi tiêu tăng cao dẫn tới số lượng các khoản vay tiêu dùng này cũng tăng thêm

- Mục đích sử dụng vốn vay: Khác với cho vay sản xuất kinh doanh, người đi vay

sử dụng vốn để đầu tư sản xuất kinh doanh sinh lợi thì trong hoạt động CVTD, người

đi vay sử dụng vốn vay vào các mục đích tiêu dùng như xây dựng sửa chữa nhà ở, mua sắm trang thiết bị, đồ dùng gia đình hay trang trải các chi phí học tập, du lịch, giải trí

do đó không tạo ra nguồn thu

- Lãi suất cho vay: Lãi suất của các khoản CVTD thường cao hơn nhiều so với cho vay sản xuất kinh doanh do có thể gặp các rủi ro về nguồn trả nợ khi khách hàng không có nguồn thu nhập ổn định, biến cố trong công việc Trong CVTD, các khoản vay có quy mô nhỏ nhưng số lượng nhiều dẫn đến khó khăn cho ngân hàng trong quá trình tiến hành cho vay, quản lý các khoản vay và kiểm soát thu nợ Do đó chi phí cho việc phục vụ CVTD là không nhỏ

Trang 10

+ Cho vay trung và dài hạn là các khoản vay có thời hạn trên 12 tháng phục vụ nhu cầu mua sắm các tài sản có giá trị tương đối lớn như mua nhà, mua quyền sử dụng đất, mua xe ô tô và các tài sản có thời gian sử dụng lâu dài khác

- Nguồn trả nợ: Khách hàng vay vốn tiêu dùng phục vụ nhu cầu chi tiêu sinh hoạt, không trực tiếp tạo ra nguồn thu nên nguồn trả nợ chủ yếu trong CVTD là thu nhập của người đi vay như tiền lương, tiền thưởng hàng tháng Do đó căn cứ vào mức thu nhập thường xuyên của khách hàng mà ngân hàng xem xét quyết định cho vay

- Lợi nhuận từ cho vay: Do có số lượng các khoản CVTD nhiều và lãi suất cao nên mức lợi nhuận mà các NHTM thu được từ hoạt động CVTD là khá cao, chiếm tỉ trọng lớn trong tổng lợi nhuận của ngân hàng

- Rủi ro cho vay: Trong các hoạt động cho vay thì CVTD tiềm ẩn rủi ro rất cao Nếu người đi vay bị mất việc, tai nạn lao động, gặp vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe

mà không thể đảm bảo khả năng tài chính thì ngân hàng sẽ khó thu được nợ Đối với một số khoản CVTD không có đảm bảo thì khi gặp trường hợp khách hàng không có khả năng trả nợ hoặc cố tình không trả nợ thì rủi ro ngân hàng phải gánh chịu sẽ cao hơn

1.2.5 Nguyên tắc cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại

Để đảm bảo an toàn vốn vay và tránh các rủi ro, khi tiến hành cho vay NHTM luôn phải tuân thủ các nguyên tắc, khách hàng phải đảm bảo:

Vốn vay đƣợc sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng

Đây là nguyên tắc quan trọng được áp dụng cho tất các khoản vay nói chung Đối với cho vay tiêu dùng, nếu không áp dụng đúng nguyên tắc thì có thể khi khách hàng

là các nhân, hộ gia đình xin vay vốn để sử dụng vào mục đích chi tiêu nhu cầu cuộc sống nhưng họ lại sử dụng nguồn vốn vay này để đầu tư kinh doanh sinh lời hoặc sử dụng vào mục đích bất hợp pháp Điều này có thể gây ra rủi ro cho ngân hàng khi không thể kiểm soát được khoản cho vay, ảnh hưởng đến khả năng thu nợ cũng như rủi ro khách hàng không thể trả nợ đúng hạn Do đó ngân hàng yêu cầu khách hàng trước khi vay vốn phải trình bày rõ mục đích sử dụng và chứng minh việc sử dụng vốn vay hợp pháp bằng cách cung cấp đầy đủ các giấy tờ cần thiết có liên quan Trong hợp đồng tín dụng có ghi rõ khách hàng phải cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích như

Trang 11

đã thỏa thuận Ngân hàng có trách nhiệm đôn đốc, thường xuyên kiểm tra, quản lý việc

sử dụng vốn vay của khách hàng

Hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

Hoạt động kinh doanh của các NHTM là “đi vay để cho vay”, ngân hàng chủ yếu huy động nguồn vốn từ bên ngoài để cho vay, sau một thời hạn nhất định phải hoàn trả lại cả tiền gốc và tiền lãi Do đó để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh và tránh rủi ro thanh khoản, ngân hàng cần phải thu hồi được đầy đủ cả số tiền gốc và tiền lãi đúng thời hạn để có thể hoàn trả cho người gửi tiền

1.2.6 Điều kiện cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại

Ngân hàng xem xét và quyết định cho vay tiêu dùng khi khách hàng thỏa mãn đầy đủ các điều kiện sau:

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân

sự theo quy định của pháp luật

Giữa ngân hàng và khách hàng là mối quan hệ tín dụng được lập dựa trên cơ sở pháp luật và được pháp luật bảo vệ Do đó các chủ thể tham gia phải có đủ năng lực pháp lý

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

Khách hàng vay vốn CVTD là các cá nhân, hộ gia đình muốn xin vay vốn ngân hàng phải có tình hình tài chính lành mạnh, có công việc và nguồn thu nhập ổn định, hợp pháp đảm bảo cho khách hàng có cơ sở vững chắc về tài chính, đảm bảo cho cam kết hoàn trả tiền vay đúng hạn cho ngân hàng

- Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

Vốn vay phải được sử dụng vào đúng mục đích, không vi phạm pháp luật Nếu khách hàng sử dụng vốn bất hợp pháp bị các cơ quan Nhà nước, ban ngành có thẩm quyền phát hiện thì có thể bị phạt hành chính Từ đó ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả tiền vay cho ngân hàng

- Có nhu cầu sử dụng vốn và phương án trả nợ khả thi

Khách hàng có nhu cầu sử dụng vốn khả thi và phương án trả nợ khả thi có nghĩa

là khách hàng sử dụng vốn cho chi tiêu, tiêu dùng hợp lý, có hiệu quả nhằm nâng cao đời sống và xây dựng được phương án đảm bảo trả nợ đúng hạn cho ngân hàng

- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính Phủ, của Thống đốc NHNN và hướng dẫn của NHNo&PTNT Việt Nam

Trang 12

12

Hoạt động cho vay, đặc biệt là CVTD luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro Do đó để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh an toàn và ổn định, ngân hàng đưa ra các điều kiện, biện pháp nhằm đảm bảo khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi đúng hạn

1.2.7 Quy trình tóm tắt cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại

Sơ đồ 1.1 Quy trình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại

(Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh)

Bước 1: Tiếp nhận nhu cầu vay vốn và tư vấn lập hồ sơ

Khách hàng là các cá nhân và hộ gia đình có nhu cầu vay vốn đến ngân hàng làm thủ tục xin vay Cán bộ tín dụng sẽ thông báo cho khách hàng về các chính sách cho vay mà ngân hàng hiện tại đang áp dụng, tư vấn hồ sơ và hướng dẫn khách hàng cách lập hồ sơ vay vốn một cách đầy đủ và đúng quy định

Bộ hồ sơ vay vốn bao gồm:

- Giấy đề nghị vay vốn

- Hồ sơ pháp lý

- Hồ sơ khoản vay

- Hồ sơ đảm bảo tiền vay

- Các giấy tờ khác có liên quan đến việc vay vốn

Bước 2: Thẩm định tín dụng và lập báo cáo thẩm định

CBTD tiến hành thu thập thông tin về khách hàng từ nhiều nguồn khác nhau: thông tin trong hồ sơ do khách hàng lập, thông tin được lưu trữ lại ngân hàng (đối với khách hàng cũ), thông tin từ Trung tâm tín dụng của NHNN hoặc thông tin do CBTD tìm hiểu được tại địa phương nơi sinh sống của khách hàng Sau có CBTD tiến hành thẩm định tín dụng, kiểm tra rà soát lại tất cả các thông tin đã thu thập được Đây là

Tiếp nhận nhu

cầu vay vốn và

tư vấn lập hồ sơ

Thẩm định tín dụng và lập báo cáo thẩm định

Phê duyệt cấp tín dụng và ký hợp đồng cho vay

Kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay

Trang 13

bước rất quan trọng trong quá trình CVTD và ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng, CBTD không thực hiện đúng quy trình thẩm định sẽ đưa ra quyết định sai lầm và gây

ra rủi ro cho ngân hàng Sau khi thẩm định, CBTD lập báo cáo thẩm định và trình duyệt lên cấp trên đưa ra quyết định cho vay

Bước 3: Phê duyệt cấp tín dụng và ký hợp đồng cho vay

Lãnh đạo sau khi nhận được báo cáo thẩm định của CBTD sẽ xem xét ra quyết định cho vay hay không Nếu đủ điều kiện cho vay, tiến hành thỏa thuận và ký kết các hợp đồng có liên quan đến việc cấp tín dụng Sau đó CBTD tiến hành soạn thảo các văn bản, giấy tờ có liên quan đến việc giải ngân Nếu khách hàng có thắc mắc, CBTD

có trách nhiệm trao đổi thêm với khách hàng để làm rõ và đi đến thống nhất thỏa thuận giữa hai bên Nếu không đủ điều kiện cho vay, ngân hàng thông báo cho khách hàng bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do không cho vay hay các vấn đề có liên quan CBTD

có nhiệm vụ kiểm tra rà soát lại bộ hồ sơ cho vay để phát hiện sai sót (nếu có) và kịp thời bổ sung sửa đổi

Bước 4: Kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay

Sau khi giải ngân, CBTD thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay của khách hàng, xem khách hàng có sử dụng vốn vay đúng mục đích như đã cam kết hay không Đồng thời căn cứ vào kì hạn trả nợ tiền gốc và tiễn lãi của khoản vay để theo dõi tiến

độ trả nợ; đôn đốc, nhắc nhở khách hàng khi sắp đến hạn trả nợ và đánh giá được thái

độ của khách hàng đối với việc trả nợ vay

Bước 5: Điều chỉnh và xử lý khoản cho vay

Trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, khách hàng có thể đề nghị thỏa thuận với ngân hàng điều chỉnh sửa đổi hợp đồng một số nội dung trong hợp đồng tín dụng bao gồm: điều chỉnh kì hạn nợ, gia hạn nợ hay thay đổi tài sản đảm bảo Khi CBTD tiến hành kiểm tra đột xuất hoặc định kỳ việc sử dụng vốn vay của khách hàng

mà phát hiện khoản vay có vấn đề, CBTD phải lập báo cáo và đề xuất phương án giải quyết trình duyệt lên cấp trên xem xét xử lý Nếu khách hàng sử dụng vốn không đúng mục đích đã cam kết, ngân hàng sẽ thu hồi nợ trước hạn Trường hợp khách hàng không trả được nợ mặc dù ngân hàng đã áp dụng các biện pháp xử phạt thì ngân hàng

sẽ tiến hành khởi kiện trước pháp luật

Bước 6: Tất toán khoản vay và thanh lý hợp đồng

Sau khi khách hàng đã trả đầy đủ cả nợ gốc, lãi và các nghĩa vụ có liên quan, ngân hàng sẽ tiến hành tất toán khoản vay và thanh lý hợp đồng cho vay Trong trường hợp có tài sản đảm bảo, kiểm tra giấy tờ, tình trạng tài sản cầm cố thế chấp, xuất kho trả lại cho khách hàng

Trang 14

14

Nhìn chung, quy trình CVTD cũng giống như quy trình cho vay nói chung Ngân hàng luôn phải đảm bảo tuân thủ và thực hiện nghiêm ngặt, đầy đủ các bước trong quy trình để hạn chế sai sót xảy ra gây ảnh hưởng đến cả khách hàng và ngân hàng

1.3 Chất lƣợng cho vay tiêu dùng tại NHTM

1.3.1 Khái niệm chất lượng cho vay tiêu dùng

Chất lượng cho vay là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh mức độ thích nghi của NHTM đối với sự thay đổi của môi trường bên ngoài trong quá trình cạnh tranh để tồn tại và phát triển Chỉ tiêu này có thể được xác định qua một số yếu tố như: thu hút được nhiều khách hàng tốt, thủ tục đơn giản nhanh chóng, mức độ an toàn vốn tín dụng, khả năng tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng Chất lượng tín dụng là kết quả được đánh giá qua quá trình kết hợp hoạt động giữa các con người và giữa các bên tham gia

vì một mục tiêu chung

Xét trên góc độ đối với ngân hàng, chất lượng CVTD là khoản vay phù hợp với thực lực tài chính và quản lý của ngân hàng Đồng thời thể hiện ở việc đảm bảo an toàn và sinh lợi từ hoạt động CVTD để trang trải các chi phí, bù đắp các rủ ro trong cho vay, đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu vay vốn của khách hàng

Xét trên góc độ đối với khách hàng, khách hàng thường đánh giá chất lượng CVTD qua nhiều yếu tố Cụ thể là khoản vay được đáp ứng đầy đủ nhanh chóng, lãi suất cạnh tranh, kì hạn trả nợ phù hợp với điều kiện kinh tế của khách hàng

Dựa vào những căn cứ trên, ta có thể đưa ra định nghĩa về chất lượng cho vay tiêu dùng như sau: Chất lượng cho vay tiêu dùng là khả năng của ngân hàng đáp ứng đầy đủ và kịp thời đối với nhu cầu vay vốn tiêu dùng của khách hàng góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống; tạo sự hài lòng và niềm tin cho khách hàng; đồng thời gia tăng lợi ích cho ngân hàng và đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng ổn định và phát triển

1.3.2 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng đối với ngân hàng

Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, các khoản cho vay nói chung và CVTD nói riêng luôn có nguy cơ gặp phải những rủi ro tín dụng ở mức độ cao, do đó các ngân hàng luôn phải chú ý kiểm soát cũng như có những biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng Một trong những biện pháp hữu hiệu là nâng cao chất lượng CVTD Hoạt động này mang lại lợi ích cho cả ngân hàng, khách hàng nói riêng và tổng thể nền kinh

tế nói chung Xét riêng về phía bản thân ngân hàng, nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng có những ý nghĩa quan trọng:

- Góp phần đảm bảo sự an toàn và làm gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng

Trang 15

Trong tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt, bản thân ngân hàng muốn tồn tại

và phát triển phải tạo ra sự khác biệt với các ngân hàng khác Hiện nay hầu hết các NHTM đều đã triển khai CVTD, vì vậy hình thức cho vay này đã không còn mới mẻ đối với khách hàng Để tạo sự khác biệt và làm hài lòng khách hàng, ngân hàng phải chú trọng đi sâu vào việc nâng cao chất lượng Chất lượng CVTD được nâng cao giúp khách hàng cải thiện được chất lượng cuộc sống và còn đóng góp cho ngân hàng nguồn thu nhập đáng kể do lãi suất CVTD cao Do đó, nâng cao chất lượng CVTD sẽ góp phần đảm bảo sự an toàn và giúp gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng

- Góp phần nâng cao khả năng thu hồi đầy đủ và đúng hạn các khoản nợ CVTD Khi chất lượng cho vay được nâng cao tức là ngân hàng đã đáp ứng được phần lớn nhu cầu của khách hàng, tạo sự thỏa mãn và hài lòng cho khách hàng, từ đó tạo ra một hình ảnh tốt về biểu tượng và uy tín của ngân hàng, giúp ngân hàng thu hút được nhiều khách hàng hơn

- Làm tăng khả năng sinh lời CVTD do giảm được sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý và các chi phí thiệt hại khác do không thu hồi được vốn đã cho vay

Những ý nghĩa nói trên cho thấy việc nâng cao chất lượng CVTD sẽ góp phần cải thiện tình hình tài chính của ngân hàng, giúp ngân hàng có lợi thế trong quá trình cạnh tranh Nâng cao chất lượng tín dụng nói chung và nâng cao chất lượng CVTD nói riêng là một tất yếu khách quan vì sự tồn tại và phát triển lâu dài của bản thân ngân hàng Xuất phát từ những lý do đó, có thể thấy, việc nâng cao chất lượng CVTD cần thiết và là một vấn đề quan trọng hiện nay đối với các NHTM

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay tiêu dùng tại NHTM

1.4.1 Yếu tố khách quan

Chất lượng CVTD của NHTM phụ thuộc vào nhiều yếu tố Nhóm các yếu tố khách quan này là những yếu tố bên ngoài của NHTM Có một vài yếu tố khách quan ảnh hưởng đến chất lượng CVTD như:

Môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước

có ảnh hưởng rất lớn tới CVTD của NHTM Tất cả mọi thành phần trong nền kinh tế đều có quyền tự do kinh doanh nhưng phải đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật CVTD của NHTM cũng phải tuân thủ các quy định của Nhà nước, Luật các tổ chức tín dụng, Bộ luật Dân sự và các quy định khác Sự chặt chẽ và đồng bộ của luật pháp sẽ góp phần tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, tạo ra trật tự và ổn định của thị trường

để CVTD nói riêng và hoạt động kinh tế - xã hội nói chung được diễn ra thông suốt và

Trang 16

16

hiệu quả Trong môi trường pháp lý mà những quy định pháp luật không liên kết chặt chẽ, không rõ ràng đầy đủ sẽ tạo những khe hở để một số đối tượng “lách luật” gây rắc rối và tổn hại đến lợi ích cho các bên tham gia quan hệ tín dụng

Môi trường chính trị

Địa điểm các NHTM hoạt động có thể ảnh hưởng đến chất lượng CVTD cao hay thấp Nếu người tiêu dùng sống ở một nơi có sự ổn định về mặt chính trị thì nhu cầu tiêu dùng của họ cũng sẽ tăng lên Ngược lại, tại một nơi có nền chính trị bất ổn thì người tiêu dùng không muốn đi vay và ngay cả ngân hàng cũng khó có thể do vay do e ngại không thu được nợ

Môi trường kinh tế

Với đặc trưng là trình độ phát triển kinh tế, thu nhập quốc dân, thu nhập bình quân đầu người, môi trường kinh tế có tác động đáng kể đến hoạt động của ngân hàng nói chung và CVTD nói riêng CVTD có tính nhạy cảm rất lớn với những biến động của môi trường kinh tế Khi nền kinh tế ở thời kỳ phát triển, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, mức thu nhập của người dân tăng dẫn đến nhu cầu tiêu dùng cũng tăng lên và hoạt động CVTD của các NHTM nhờ đó cơ hội mở rộng Ngược lại, khi nền kinh tế lâm vào tình trạng suy thoái, mất ổn định kéo theo thu nhập của người dân giảm thì xu hướng chung của người tiêu dùng là tiết kiệm để bảo đảm cuộc sống của mình ở mức bình thường, an toàn nên sẽ không quan tâm nhiều đến việc đi vay để thỏa mãn nhu cầu cuộc sống cao hơn, từ đó làm hạn chế việc mở rộng hoạt động CVTD

Môi trường văn hóa

Môi trường văn hoá - xã hội gồm các yếu tố như: tình hình trật tự xã hội, các thói quen, phong tục tập quán, tâm lý, trình độ học vấn hoặc các yếu tố về nơi ở, nơi làm việc cũng ảnh hưởng lớn đến thói quen tiêu dùng của người dân Một bộ phận không nhỏ người dân Việt Nam thường có thói quen tiết kiệm rồi khi tích lũy đủ tiền mới tiêu dùng, mua sắm, họ không nghĩ tới việc đi vay để mua sắm cộng với tâm lý ngại các thủ tục hành chính rườm rà Chính vì thế nhu cầu vay của người dân còn thấp Thông thường, nơi nào tập trung nhiều người có địa vị trong xã hội, trình độ cao thì chắc chắn nhu cầu tiêu dùng ở đó lớn, từ đó tạo ra khả năng mở rộng CVTD Còn phần lớn những người lao động chân tay thì chỉ mong muốn đảm bảo cuộc sống ở mức bình thường, họ chưa nghĩ tới chuyện đi vay để mua sắm hàng hóa, nâng cao mức sống

Các yếu tố từ phía khách hàng

Nhu cầu vay tiêu dùng: đời sống con người càng được nâng cao thì các nhu cầu

về hàng hóa cao cấp càng lớn Nhu cầu của khách hàng là nền tảng để ngân hàng để phát triển sản phẩm cho vay tiêu dùng

Trang 17

Đạo đức: Đạo đức của khách hàng vay vốn dựa trên cơ sở tính thật thà, sự sẵn

lòng trả nợ của khách hàng và sự kiên quyết trong việc thực hiện tất cả các giao ước trong hợp đồng tín dụng Đây là yếu tố một trong những yếu tố quan trọng để ngân hàng xem xét cho vay vì ngay cả khi người đi vay có thu nhập ổn định, thậm chí đưa

ra các điều kiện đảm bảo tốt thì chưa chắc họ đã có thiện chí trả nợ

Khả năng tài chính: Là nhân tố ảnh hưởng tới khả năng trả nợ của khách hàng

Phần lớn các món CVTD được quy định nguồn hoàn trả là thu nhập thường xuyên của khách hàng Khoản thu nhập này có ảnh hưởng quyết định đến quyết định ngân hàng

có cho khách hàng vay hay không Do đó, thu nhập có ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng, đến quy mô của khoản vay và đến việc phát triển CVTD của ngân hàng Nếu khách hàng có thu nhập cao và ổn định thì việc trả nợ ngân hàng thường ít ảnh hưởng đến các chi tiêu thông thường hay thiết yếu, do đó họ sẵn sàng thanh toán tiền nợ cho ngân hàng và khoản tín dụng trở nên an toàn hơn

1.4.2 Yếu tố chủ quan

Ngoài các yếu tố khách quan trên, chất lượng cho vay tiêu dùng chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố sau

Định hướng phát triển của ngân hàng

Đây là yếu tố quan trọng đối với phát triển CVTD Nếu trong kế hoạch phát triển của ngân hàng không quan tâm đến hoạt động này thì các khách hàng có nhu cầu về CVTD cũng sẽ không được quan tâm Ngược lại, khi ngân hàng muốn phát triển CVTD thì họ sẽ đưa ra những chiến lược cụ thể để thu hút những khách hàng có nhu cầu đến với mình Và khi đó cung cầu sẽ có điều kiện thuận lợi để gặp nhau, cũng có nghĩa là CVTD sẽ có nhiều cơ hội phát triển

Quy trình tín dụng

Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định trong việc thực hiện cấp tín dụng bao gồm xây dựng và thực hiện trình tự nhất định kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cho đến khi thu nợ và chấm dứt hợp đồng tín dụng Chất lượng CVTD phụ thuộc quy trình thực hiện một cách khoa học và tuân thủ nghiêm túc các bước và phối hợp các bước trong quy trình

Vốn của ngân hàng

Vốn hay năng lực tài chính là một trong những yếu tố được các nhà lãnh đạo ngân hàng xem xét khi đưa ra quyết định trong đó có các quyết định về CVTD Năng lực tài chính của ngân hàng được xác định dựa trên một số yếu tố như số lượng vốn chủ sở hữu, tỷ lệ phần trăm lợi nhuận năm sau so với năm trước, tỷ trọng nợ quá hạn trong tổng dư nợ, số lượng tài sản thanh khoản Nếu ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn,

Trang 18

18

tỷ lệ phần trăm lợi nhuận lớn, nợ quá hạn thấp và có số lượng tài sản thanh khoản lớn, khả năng huy động vốn lớn trong thời gian ngắn thì ngân hàng có thể được coi là có sức mạnh về tài chính và có thể đầu tư vào các danh mục mà mình quan tâm hơn thì cho vay tiêu dùng có cơ hội phát triển Ngược lại, nếu ngân hàng không có được số vốn cần thiết để tài trợ cho các hoạt động được ưu tiên thì CVTD sẽ ít có cơ hội để mở rộng

Nguồn nhân lực

Đây cũng là yếu tố có ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng CVTD Nếu các cán

bộ tín dụng không có đạo đức nghề nghiệp thì chất lượng CVTD cũng không thể tốt, vì lợi ích cá nhân mà họ sẵn sàng làm tổn hại đến lợi ích của tập thể ngân hàng Tuy nhiên, đạo đức thôi chưa đủ, cán bộ tín dụng cần phải có trình độ chuyên môn cao, hiểu biết rộng thì mới thẩm định chính xác về khách hàng cũng như dự án vay vốn, từ

đó đưa ra các quyết định đúng đắn Bên cạnh đó, số lượng cán bộ tín dụng hợp lý, phân công công việc cụ thể thì ngân hàng mới có thể phát triển không chỉ riêng CVTD

mà tất cả các hoạt động khác nữa Khi khách hàng cảm thấy an tâm về trình độ nghiệp

vụ, hài lòng về phong cách phục vụ đón tiếp của cán bộ ngân hàng thì họ chắc chắn còn quay lại tìm tới ngân hàng khi có nhu cầu vay mới

Hoạt động marketing

Cán bộ ngân hàng ngoài việc có trình độ nghiệp vụ cao, khả năng giao tiếp tốt, nhiệt tình trong công việc, có đạo đức nghề nghiệp thì rất cần kĩ năng Marketing tốt, vì như vậy sẽ tạo được ấn tượng tốt đối với khách hàng Đặc biệt, dưới con mắt của khách hàng thì cán bộ ngân hàng chính là hình ảnh đại diện của ngân hàng Ngân hàng cũng cần có bộ phận riêng về Marketing để đảm nhận nhiệm vụ quan trọng trong việc quảng bá hình ảnh của ngân hàng một cách rộng rãi hơn

Công nghệ thông tin

Trong xu thế phát triển hiện nay, công nghệ thông tin ngày càng có vị trí trong các hoạt động kinh tế xã hội nói chung và hoạt động ngân hàng nói riêng Nó là công

cụ, phương tiện thực hiện tổ chức, quản lý, kiểm soát nội bộ, kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay, thực hiện các nghiệp vụ giao dịch với khách hàng một cách nhanh chóng và chính xác Công nghệ thông tin có thể đem lại những lợi ích to lớn và sức cạnh tranh cho các NHTM: cập nhật, thu thập, xử lý và phân tích thông tin nhanh hơn, giúp đơn giản hoá các quá trình làm việc Nhờ có công nghệ thông tin, ngân hàng có thể lưu trữ được một số lượng lớn các hồ sơ tín dụng thuận tiện cho việc truy cập và khai thác thông tin sau này

Trang 19

1.5 Các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng cho vay tiêu dùng tại NHTM

1.5.1 Các chỉ tiêu định tính

- Đối với ngân hàng

Tuân thủ các quy chế và thủ tục cho vay

Để đánh giá chất lượng CVTD, đầu tiên là việc ngân hàng chấp hành đúng các quy định của pháp luật như luật các tổ chức tín dụng, các quy chế cho vay, các văn bản chỉ đạo của Chính Phủ và NHNN; đồng thời quy trình CVTD phải tuân theo đúng quy trình nghiệp vụ đã được quy định trong quy chế cho vay của ngân hàng

Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng

Yêu cầu thứ hai về chất lượng của các khoản vay là phải bảo đảm được sự tồn tại

và phát triển của ngân hàng Nói cách khác, hoạt động cho vay phải mang lại cho ngân hàng thu nhập đủ để trang trải cho các chi phí liên quan và có lãi, hạn chế thấp nhất nguy cơ rủi ro

Đáp ứng nhu cầu của khách hàng vay vốn

Khách hàng tìm đến những dịch vụ của ngân hàng để được đáp ứng nhu cầu giúp nâng cao cuộc sống Ngoài thủ tục đơn giản thì ngân hàng cần giải ngân nhanh chóng, kịp thời đáp ứng nhu cầu của khách hàng vay vốn Bên cạnh đó cần tư vấn, cung cấp nhiều loại sản phẩm CVTD để có thể đáp ứng nhiều nhu cầu của khách hàng hơn Như vậy, ngân hàng đã tạo dựng được sự hài lòng cho khách hàng, làm cho chất lượng CVTD của ngân hàng tốt hơn

Thu hút khách hàng tái sử dụng dịch vụ

Để thu hút được khách hàng tái sử dụng dịch vụ CVTD của ngân hàng thì ấn tượng trong lòng khách hàng sau mỗi lần vay là rất quan trọng Nếu khách hàng cảm thấy hài lòng vì ngân hàng có thái độ phục vụ tốt, nhiệt tình thì họ sẵn sàng quay trở lại vay các món mới Đồng thời chính những khách hàng cũ có thể giới thiệu thêm nhiều khách hàng mới cho ngân hàng Điều này sẽ nâng cao được vị thế cũng như nâng cao chất lượng CVTD của ngân hàng

- Đối với khách hàng

Sự hài lòng của khách hàng

Trong CVTD, mức độ hài lòng của khách hàng không chỉ phụ thuộc vào khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng mà còn phụ thuộc vào sự nhanh chóng đơn giản về thủ tục hành chính, sự thuận lợi trong các điều khoản mà ngân hàng cung cấp Ngoài ra, nếu ngân hàng đưa ra mức lãi suất cạnh tranh so với các ngân hàng khác thì sẽ càng hấp dẫn khách hàng và làm gia tăng sự hài lòng của khách hàng

Trang 20

20

Điều này chứng tỏ khoản cho vay có chất lượng tốt Ngoài ra nó còn làm gia tăng mức sẵn sàng sử dụng các dịch vụ khác của ngân hàng trong các lần giao dịch tiếp theo

Mức độ cải thiện cuộc sống sau khi sử dụng vốn vay của ngân hàng

Từ nguồn tài trợ của ngân hàng, khách hàng thỏa mãn được nhu cầu tiêu dùng, chất lượng cuộc sống nhờ đó được cải thiện và nâng cao hơn trước cũng có nghĩa là khoản CVTD của ngân hàng có hiệu quả, chất lượng CVTD của ngân hàng là tốt

1.5.2 Các chỉ tiêu định lượng

1.5.2.1 Dư nợ cho vay tiêu dùng

Dư nợ CVTD là số dư trên tài khoản tiền vay của khách hàng tại một thời điểm

và được tính theo công thức:

Dư nợ CVTD

trong kì này =

Dư nợ CVTD đầu kì + CVTD trong kì Doanh số -

Doanh số thu nợ CVTD trong kì Tổng dư nợ CVTD thấp phản ánh hiệu quả cho vay của ngân hàng thấp vì cho thấy ngân hàng không có khả năng mở rộng hoạt động CVTD, trình độ của đội ngũ cán bộ công nhân viên không cao, tiếp thị chưa đạt hiệu quả Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp tổng dư nợ CVTD cao chưa chắc đã phản ánh chất lượng CVTD cao mà cần xem xét tình hình dư nợ phân theo các nhóm nợ để có thể phân tích đúng về chất lượng CVTD của NH

Tăng trưởng dư nợ CVTD là tương quan so sánh giữa dư nợ CVTD kì này với dư

nợ CVTD kì trước đó, bao gồm tăng trưởng tuyệt đối và tăng trưởng tương đối

Tăng trưởng dư nợ

CVTD tuyệt đối = Dư nợ CVTD năm n – Dư nợ CVTD năm (n-1)

Tăng trưởng dư nợ

để tăng cường khả năng quản lý và giảm rủi ro trong hoạt động này

Trang 21

Tỉ trọng dư nợ CVTD phản ánh tỉ dư nợ CVTD chiếm bao nhiêu phần trăm tổng

dư nợ cho vay của ngân hàng

Tỉ trọng dư nợ CVTD = Dư nợ CVTD

x 100 (%) Tổng dư nợ cho vay

Qua chỉ tiêu này ta có thể thấy được phần nào xu hướng hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nếu tỷ trọng dư nợ CVTD cao, chứng tỏ ngân hàng đang tập trung tăng trưởng hình thức cho vay này Điều đó cũng đồng nghĩa với việc ngân hàng sẽ chú trọng hơn hoạt động nâng cao chất lượng CVTD Ngược lại, nếu tỷ trọng dư nợ CVTD thấp cho thấy ngân hàng chưa quan tâm nhiều đến mảng dịch vụ này, đánh giá không cao vai trò và vị trí của CVTD trong hoạt động của ngân hàng, đồng nghĩa với việc không chú trọng nhiều vào việc nâng cao chất lượng CVTD

1.5.2.2 Doanh số cho vay tiêu dùng

Khác với dư nợ CVTD có tính thời điểm, doanh số CVTD mang tính chất thời kì

Doanh số CVTD là tổng số tiền mà ngân hàng đã giải ngân cho khách hàng trong

hoạt động CVTD trong một khoảng thời gian (thường là theo năm)

Tăng trưởng doanh số CVTD là tương quan so sánh giữa doanh số CVTD kì này

với doanh số CVTD kì trước đó, bao gồm tăng trưởng tuyệt đối và tăng trưởng tương đối

Tăng trưởng doanh số

CVTD tuyệt đối = Doanh số CVTD năm n – Doanh số CVTD năm (n-1)

Tăng trưởng doanh số

CVTD tương đối =

Dsố CVTD năm n – Dsố CVTD năm (n-1)

x 100 (%) Doanh số CVTD năm (n-1)

Doanh số CVTD và tỉ lệ tăng trưởng doanh số CVTD phản ánh mức độ mở rộng cho vay tiêu dùng của NHTM, nó thể hiện CVTD được phát triển theo chiều rộng (tức

là gia tăng về số lượng) như thế nào Nói cách khác, quy mô cho vay tiêu dùng càng lớn, tốc độ CVTD càng nhanh, CVTD càng được mở rộng

Tỉ trọng doanh số

Doanh số CVTD

x 100 (%) Tổng cho vay

Chỉ tiêu này phản ánh tỉ trọng doanh số CVTD chiếm bao nhiêu phần trăm tổng doanh số cho vay của ngân hàng, đồng thời qua đó, có thể thấy được phần nào xu hướng hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nếu tỷ trọng doanh số CVTD cao, chứng

tỏ ngân hàng đang tập trung tăng trưởng hình thức cho vay này Điều đó cũng đồng

Trang 22

22

nghĩa với việc ngân hàng sẽ chú trọng hơn hoạt động nâng cao chất lượng CVTD và ngược lại

1.5.2.3 Doanh số thu hồi nợ cho vay tiêu dùng

Doanh số thu hồi nợ CVTD là tổng vốn gốc CVTD ngân hàng thu hồi được trong

một thời kỳ, qua đó thấy được khả năng thu hồi nợ cũng như khả năng quản lý các khoản cho vay của ngân hàng, các khoản vay có an toàn hay không, các cá nhân hay

hộ gia đình có sử dụng hiệu quả, đúng mục đích các khoản vay và có đảm bảo việc trả

nợ đầy đủ, đúng hạn hay không

Chỉ tiêu này cho biết doanh số thu nợ CVTD chiếm bao nhiều phần trăm doanh

số thu nợ cho vay của ngân hàng Hệ số này cao cho thấy ngân hàng đã thu hồi được các khoản CVTD tương đối tốt, chất lượng CVTD tốt Nếu hệ số này thấp qua các năm thì cần phải kết hợp phân tích thêm chính sách CVTD của ngân hàng: nếu ngân hàng chú trọng cho vay tiêu dùng ngắn hạn thì hệ số này thấp sẽ phản ánh chất lượng CVTD thấp, nếu ngân hàng theo đuổi chính sách CVTD trung và dài hạn thì cần phải xem xét thêm tình hình nợ quá hạn và nợ xấu của ngân hàng sẽ thấy rõ hơn chất lượng CVTD của ngân hàng

1.5.2.4 Nợ quá hạn và nợ xấu

Nợ quá hạn

Nợ quá hạn trong hoạt động tín dụng của NHTM là khoản nợ đến thời hạn thanh toán không được ngân hàng cho gia hạn nợ, giãn nợ mà người đi vay không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng Nợ quá hạn vi phạm tính đặc trưng cơ bản của tín dụng là tính hoàn trả, hoàn trả không đầy đủ và kịp thời gây nên sự đổ vỡ niềm tin của ngân hàng đối với người vay Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ của NHTM ở một thời điểm nhất định

Tỉ lệ nợ quá hạn

Nợ quá hạn CVTD

x 100 (%) Tổng dư nợ CVTD

Theo Quyết định 18/2007/QĐ – NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD ban hành theo Quyết định số 493/2005/QĐ- NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 của Thống đốc NHNN, các ngân hàng tiến hành phân loại

nợ căn cứ vào nợ vay đã hạch toán vào tài khoản nợ quá hạn theo 5 nhóm sau:

Trang 23

Nợ nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): Là các khoản nợ trong hạn mà ngân hàng đánh giá là có khả năng thu hồi gốc và lãi đúng hạn; Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và ngân hàng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi quá hạn và thu đúng thời hạn còn lại

Nợ nhóm 2 (Nợ cần chú ý): Là các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày và các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại

Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): Là các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày

và các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn nợ đã được cơ cấu lại

Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): Là các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày và các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày theo thời hạn nợ

đã được cơ cấu lại

Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): Là các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày

và các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn nợ đã được cơ cấu lại

Nợ quá hạn là các khoản nợ thuộc nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5

Tỉ lệ này tăng chứng tỏ chất lượng CVTD của ngân hàng đang đi xuống vì khi đó

nợ xấu chiếm quá nhiều trong tổng dư nợ CVTD Nó gây ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng thu hồi vốn của ngân hàng Tỷ lệ này giảm cho thấy chất lượng CVTD của ngân hàng đang có chiều hướng tăng cao, giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng

1.5.2.5 Vòng quay vốn tín dụng

Vòng quay vốn tín dụng là chỉ tiêu phản ánh tần suất sử dụng vốn, đánh giá khả năng quản lý vốn tín dụng và chất lượng tín dụng trong việc đáp ứng nhu cầu khách hàng

Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ CVTD

Dư nợ bình quân Nếu vòng quay vốn tín dụng càng cao thì chứng tỏ nguồn vốn của có tốc độ luân chuyển nhanh Do đó nên ngân hàng đã đáp ứng được nhu cầu vốn cho các khách hàng

và ngân hàng có vốn để tiếp tục đầu tư vào các lĩnh vực khác Hệ số này cao cho thấy

Trang 24

24

ngân hàng tập trung mở rộng CVTD ngắn hạn Ngược lại nếu vòng quay vốn tín dụng thấp thì chứng tỏ nguồn vốn của ngân hàng có tốc độ luân chuyển chậm, ngân hàng chú trọng mở rộng CVTD trung và dài hạn hoặc có thể ngân hàng vẫn đang tập trung cho vay ngắn hạn song chất lượng các khoản cho vay sụt giảm, ngân hàng không thu hồi được nợ theo đúng kế hoạch đã đề ra Qua đó có thể thấy được khả năng quản lý vốn tín dụng của ngân hàng và giúp đánh giá hiệu quả của hoạt động CVTD

1.5.2.6 Thu nhập từ hoạt động cho vay tiêu dùng

Thu nhập từ hoạt động CVTD là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của các khoản CVTD, phần lợi nhuận thu được của ngân hàng là phần chênh lệch giữa lãi suất huy động và thu nhập từ lãi suất cho vay của các khoản tín dụng Đây là chỉ tiêu rất quan trọng đối với các ngân hàng bán lẻ, phát triển dịch vụ ngân hàng cá nhân

Tỉ trọng thu nhập từ hoạt động cho vay tiêu dùng là chỉ tiêu đánh giá xem hoạt động CVTD đang đem lại nguồn thu như thế nào trong cơ cấu thu nhập từ hoạt động tín dụng của toàn bộ ngân hàng

Tỉ trọng thu nhập

Thu nhập từ CVTD

x 100 (%) Tổng thu nhập từ lãi vay

Nếu chỉ tiêu này cao có nghĩa là CVTD đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu thu nhập của ngân hàng, từ đó phần nào đánh giá được chất lượng các khoản CVTD và mục tiêu mà ngân hàng hướng tới trong ngắn hạn và dài hạn Ngược lại nếu chỉ tiêu này thấp chứng tỏ CVTD vẫn chưa thể hiện được rõ vai trò của mình trong cơ cấu thu nhập của ngân hàng Qua đó đánh giá được vai trò và tầm quan trọng của CVTD trong chiến lược kinh doanh, mở rộng hoạt động tín dụng khác của ngân hàng

Với các chỉ tiêu định lượng trên ta có thể đánh giá được chất lượng CVTD tại NHTM là tốt hay chưa tốt Từ đó tìm ra nguyên nhân và đưa ra giải pháp để khắc phục một cách đúng đắn và kịp thời

Trang 25

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Cho vay tiêu dùng là một hoạt động tín dụng của các NHTM Hiện nay cho vay tiêu dùng đang dần trở thành một trong những hoạt động chính của các ngân hàng Trong chương 1, khóa luận đã trình bày chi tiết có chọn lọc những lý luận cơ bản về hoạt động CVTD của NHTM Khóa luận cũng đưa ra một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng CVTD đồng thời chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay tiêu dùng Từ đó, khóa luận sẽ tiếp tục tập trung nghiên cứu nội dung chủ đạo của đề tài nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại NHNo&PTNT – Chi nhánh Nam Hà Nội trong chương 2

Trang 26

26

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI

2.1 Khái quát về NHNo&PTNT– Chi nhánh Nam Hà Nội

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT

Tên gọi: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Tên giao dịch quốc tế: VietNam Bank for Agriculture and Rural Development – AGRIBANK

Trụ sở chính: Số 2 Láng Hạ - Ba Đình - Hà Nội

Năm 1988, Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Chính Phủ về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

Năm 1990, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay thế Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam Ngân hàng Nông nghiệp là Ngân hàng thương mại đa năng, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, là một pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật

Năm 1996, được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký Quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam

Hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt Nam, đến nay NHNo&PTNT là NHTM lớn nhất, không chỉ giữ vai trò chủ lực chủ đạo trong phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn mà còn có vai trò trong việc thúc đẩy các lĩnh vực khác trong nền kinh tế Việt Nam NHNo&PTNT là ngân hàng lớn nhất dẫn đầu trong hệ thống ngân hàng Việt Nam về vốn, tài sản, nguồn nhân lực, mạng lưới hoạt động, số lượng khách hàng Đến 31/12/2013, NHNo&PTNT có tổng tài sản 705.365 tỷ đồng; vốn điều lệ 29.605 tỷ đồng; tổng nguồn vốn 626.390 tỷ đồng; tổng dư nợ 530.600 tỷ đồng; đội ngũ cán bộ nhân viên gần 40.000 người; gần 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch; quan hệ đại lý với trên 1.000 ngân hàng tại gần 100 quốc gia và vùng lãnh thổ; được hàng triệu khách hàng tin tưởng lựa chọn…

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát

triển Nông thôn – Chi nhánh Nam Hà Nội

Tiền thân từ một bộ phận tín dụng nông nghiệp của ngân hàng Nhà nước tỉnh, chi nhánh NHNo&PTNT Nam Hà Nội được thành lập năm 1998 và đi vào hoạt động với

Trang 27

những bước đầu khó khăn Trụ sở hiện tại của chi nhánh tại C3 Phương Liệt, đường Giải Phóng, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội Đây là chi nhánh cấp I trực thuộc NHNN và cũng là chi nhánh NHTM lớn trên địa bàn Hà Nội cả về quy mô và phạm vi hoạt động Đến nay, chi nhánh Nam Hà Nội đã đạt được thành công mở rộng thị trường và tạo vị thế cho mình trên địa bàn quận Thanh Xuân nói riêng và thành phố Hà Nội nói chung, được nhiều khách hàng tin tưởng sử dụng dịch vụ tại chi nhánh

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT – Chi nhánh Nam Hà Nội

Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức tại NHNo&PTNT – Chi nhánh Nam Hà Nội

(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)

Ban Giám đốc

Tại NHNo&PTNT chi nhánh Nam Hà Nội có một Giám đốc chi nhánh và ba phó Giám đốc phụ trách ba mảng công việc khác nhau Giám đốc chi nhánh là người trực tiếp mọi hoạt động của chi nhánh theo đúng quy định của Nhà nước, NHNN Việt Nam, NHNo&PTNT Việt Nam và chịu trách nhiệm trước pháp luật, hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc về các quyết định của mình Nhiệm vụ của giám đốc là tổ chức, quản

lý điều hành mọi hoạt động chung trong chi nhánh, quyết định những vấn đề chiến lược, kế hoạch phát triển kinh doanh của chi nhánh; phân công nhiệm vụ, đôn đốc thực hiện, tổ chức phối hợp giữa các phó giám đốc; trực tiếp phụ trách một số chuyên đề nghiệp vụ Các phó Giám đốc có nhiệm vụ quản lý, giám sát sự hoạt động của các phòng ban, trực tiếp ra chỉ đạo đối với các phòng ban Bên cạnh đó, các phó Giám đốc

có trách nhiệm giúp đỡ Giám đốc giải quyết các công việc của chi nhánh, điều hành một số chuyên đề, nhiệm vụ do Giám đốc phân công, ủy quyền và phải chịu trách nhiệm trước Giám đốc cũng như trước pháp luật đối với các quyết định của mình

Phòng kế hoạch kinh doanh

Đây là phòng quan trọng nhất trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh Nam Hà Nội với chức năng huy động vốn, cho vay và đầu tư các dư án đối với cá nhân, doanh nghiệp nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh có lãi Nhiệm vụ chủ yếu của phòng kinh

Phòng hành chính nhân

sự

Phòng kế toán ngân quỹ

Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ

Trang 28

28

doanh là thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, chiết khấu các chứng từ có giá, bảo lãnh đồng tài trợ Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình, phòng luôn thực thi chính sách khách hàng có chọn lọc, chú trọng các khách hàng tiềm năng, có năng lực tài chính mạnh, hoạt động theo hướng mở rộng dư nợ tín dụng

Phòng thanh toán quốc tế

Chức năng chính của phòng thanh toán quốc tế là khai thác ngoại tệ hợp lý về giá

cả, đảm bảo nhu cầu thanh toán của khách hàng, thực hiện các dịch vụ thanh toán quốc

tế, bảo lãnh quốc tế và kinh doanh ngoại tệ Một số nghiệp vụ chính được thực hiện như mở L/C thanh toán hàng nhập khẩu cho các khách hàng có nhu cầu, chiết khấu bộ chứng từ, làm nhiệm vụ thanh toán L/C khi đến hạn, thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền, kinh doanh ngoại tệ Phòng luôn cập nhật thông tin, nắm bắt tỉ giá kịp thời để giúp chi nhánh kinh doanh có lãi

Phòng hành chính nhân sự

Phòng hành chính nhân sự đảm nhiệm các công việc: xây dựng kế hoạch công tác hàng tháng, quý; lưu trữ các văn bản pháp luật, các quy định có liên quan đến ngân hàng; trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh, thực hiện công tác hành chính văn thư,

lễ tân, bảo vệ, y tế, phương tiện giao thông của chi nhánh; đảm nhiệm công tác xây dựng cơ bản, sửa chữa tài sản, mua sắm công cụ và thiết bị, quản lý nhà tập thể, nhà khách; chịu trách nhiệm chăm lo đời sống vật chất, văn hóa tinh thần, đối với các cán

bộ nhân viên của chi nhánh; làm công tác tham mưu và hỗ trợ đạo tạo, tuyển dụng nguồn nhân lực cho chi nhánh theo chỉ đạo của Giám đốc chi nhánh

Phòng kế toán ngân quỹ

Đây bộ phận trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán các quỹ theo quy định của chi nhánh và chỉ đạo của NHNo&PTNT cấp trên; xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán thu chi, quỹ lương thưởng tại chi nhánh và trình NHNo&PTNT cấp trên phê duyệt; lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán quyết toán và các báo cáo khác theo quy định; thực hiện các khoản nộp chính sách, các khoản thanh toán trong và ngoài nước Bên cạnh đó, phòng luôn chấp hành quy định về an toàn kho quỹ

và mức tồn quỹ theo quy định; chấp hành chế độ báo cáo và kiểm tra chuyên đề

Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ

Phòng gồm bốn nhân viên: một trưởng phòng và ba kiểm soát viên Cán bộ nhân viên yêu cầu phải có trình độ và kinh nghiệm, công tác ít nhất 5 năm trở lên trong lĩnh vực kiểm tra kiểm soát và nắm bắt các nghiệp vụ: kiểm tra tín dụng, nghiệp vụ kế toán, nghiệp vụ tiền tệ - kho quỹ, nghiệp vụ thanh toán quốc tế

Trang 29

2.1.4 Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT – Chi nhánh

Nam Hà Nội giai đoạn 2011 – 2013

2.1.4.1 Tình hình huy động vốn

Huy động vốn là nguồn vốn đầu vào, là nhiệm vụ trọng tâm góp phần quyết định cho sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Chi tiết tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT Chi nhánh Nam Hà Nội được thể hiện thông qua bảng sau:

Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn giai đoạn 2011 – 2013

Đơn vị: tỉ đồng

Chỉ tiêu

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

Chênh lệch Năm

2012-2011

Năm 2013-2012

Số tiền

Tỉ trọng (%)

Số tiền

Tỉ trọng (%)

Số tiền

Tỉ trọng (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%)

(Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh)

Qua số liệu trên ta thấy tổng nguồn vốn huy động tại chi nhánh có sự thay đổi qua các năm Cụ thể năm 2012, tổng vốn huy động đạt được là 5.239 tỉ đồng, đã tăng

454 tỉ đồng tương ứng tăng 9,49% so với năm 2011 Đến năm 2013, tổng vốn huy động là 4.880 tỉ đồng, đã giảm 359 tỉ đồng tương ứng giảm 6,85% so với năm trước

đó Trong giai đoạn này, nguồn vốn huy động từ tiền gửi dân cư luôn chiếm tỉ trọng trên 60% cho thấy huy động nguồn tiền từ dân chúng vẫn là một một nguồn huy động quan trọng, đặc biệt trong bối cảnh chi nhánh có một vị trí địa lí quan trọng, nơi mà dân chúng có mức sống, mức thu nhập cao ngân hàng đã biết dựa vào đặc điểm khu vực dân cư tập trung đông đúc, chú trọng nhiều hơn vào khai thác nguồn vốn huy động tiềm năng này

Năm 2011 và năm 2012 vẫn được đánh giá là những năm khó khăn, ảnh hưởng không nhỏ tới sự tăng trưởng chung của toàn bộ hệ thống ngân hàng nhưng số vốn huy

Trang 30

30

động được của chi nhánh giai đoạn này vẫn tăng 9,49%, đây là kết quả của sự nỗ lực làm việc của toàn thể cán bộ ngân hàng Tuy nhiên chi nhánh đã không giữ vững được thành tích này trong năm 2013 Cụ thể là tổng vốn huy động đã giảm 6,85% Nguyên nhân dẫn đến suy giảm tiền gửi một phần là do nền kinh tế đã có chuyển biến khởi sắc, các cá nhân chi tiêu nhiều hơn, tổ chức doanh nghiệp tiến hành mở rộng quy mô, đầu

tư thúc đẩy sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó, công tác khai thác nguồn khách hàng mới chưa được đẩy mạnh thực hiện; một số khách hàng không hài lòng với tác phong giao tiếp, phục vụ của nhân viên ngân hàng Đây là những vấn đề ảnh hưởng đến CVTD cần ban lãnh đạo chi nhánh Nam Hà Nội sớm đưa ra phương hướng cải thiện

2.1.4.2 Tình hình cho vay

Khi đã có nguồn vốn huy động, cho vay là hoạt động quan trọng tiếp theo của ngân hàng Đây là hoạt động đem lại nguồn thu lớn cho ngân hàng, cũng là yếu tố góp phần quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Chi tiết tình hình cho vay tại NHNo&PTNT – Chi nhánh Nam Hà Nội giai đoạn 2011 – 2013 được thể hiện trong bảng dưới đây:

Bảng 2.2 Tình hình cho vay giai đoạn 2011 – 2013

Đơn vị: tỉ đồng

Chỉ tiêu

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

Chênh lệch Năm

2012-2011

Năm 2013-2012

Số tiền

Tỉ trọng (%)

Số tiền

Tỉ trọng (%)

Số tiền

Tỉ trọng (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%)

(Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh)

Qua số liệu trên ta thấy tổng mức cho vay của chi nhánh có sự biến động qua các năm Nếu như năm 2011 chi nhánh đạt tổng dư nợ cho vay là 6.827 tỉ đồng thì đến năm 2012 đã giảm 686 tỉ đồng tương ứng giảm 10,05% còn 6.141 tỉ đồng Tới năm

Trang 31

2013, con số này tiếp tục giảm xuống còn 4.770 tỉ đồng, đã giảm 1.371 tỉ đồng tương ứng giảm 22,33% Trong giai đoạn 3 năm này, dư nợ ngắn hạn dần dần tăng tỉ trọng từ 36,71% năm 2011 và đã tăng lên đạt mức 57,27% trong năm 2013 Ngược lại, dư nợ trung và dài hạn có xu hướng giảm dần, từ 63,29% tỉ trọng năm 2011 còn 42,73% năm

2013 Đây là giai đoạn đánh dấu một xu hướng mới trong chiến lược kinh doanh của chi nhánh khi chuyển sang chú trọng đầu tư các khoản cho vay ngắn hạn

Dư nợ giảm trong năm 2012 phải kể đến sự giảm sút đáng kể về dư nợ trung và dài hạn Nguyên nhân để ngân hàng đã tiến hành cắt giảm các khoản trung và dài hạn

để tránh có thêm rủi ro do có nhiều khoản nợ quá hạn, nợ xấu đến từ các công ty, tập đoàn mà ngân hàng không thể thu hồi được Ngược lại, dư nợ ngắn hạn đã tăng lên trong năm 2012 do ngân hàng đã chú trọng hơn đến mảng khách hàng cá nhân Trong điều kiện nền kinh tế còn nhiều khó khăn nhưng dư nợ ngắn hạn tăng cho thấy sự cố gắng nỗ lực hết mình của tập thể cán bộ nhân viên NHNo&PTNT – Chi nhánh Nam

Hà Nội cũng như các bước đi đúng đắn trong chiến lược kinh doanh của chi nhánh

Mở rộng dư nợ ngắn hạn và thu hẹp dư nợ trung và dài hạn là một chiến lược của chi nhánh để thúc đẩy, cải thiện thời gian quay vòng vốn góp phần vào sự phát triển ổn định và bền vững trong thời gian tới

2.1.4.3 Kết quả kinh doanh của chi nhánh

Bảng 2.3 Kết quả kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013

2012-2011

Năm 2013-2012

Tuyệt đối

Tương đối (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%)

Trang 32

32

Nhìn vào bảng số liệu trên có thể thấy năm 2012 tổng chi phí của chi nhánh là 717.750 triệu đồng, đã tăng 17.608 triệu đồng tương ứng tăng 2,51% trong khi tổng thu nhập giảm mạnh 86,16% từ 734.780 triệu đồng xuống còn 101.722 triệu đồng Chênh lệch thu chi năm 2012 đã giảm 650.666 triệu đồng so với năm 2011 Đây thực

sự là tình trạng đáng báo động có thể ảnh hưởng trực tiếp đến sự ổn định và phát triển của ngân hàng Sang năm 2013, tổng chi phí tiếp tục tăng thêm 62.981 triệu đồng tương ứng tăng 8,77%; tổng thu nhập năm này đạt được là 133.790 triệu đồng

Ngoài nguyên nhân do tác động của nền kinh tế khó khăn chưa phục hồi, nội tại chi nhánh có vấn đề cần được giải quyết Đó là tác phong làm việc kém chuyên nghiệp

và cẩn trọng của một số CBTD trong việc đánh giá không chính xác hồ sơ cho vay đặc biệt là là những khoản vay dài hạn có giá trị lớn của các công ty, tập toàn dẫn đến việc cho vay không chọn lọc, gây ra những sai lầm trong việc ra quyết định cho vay và ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thu hồi nợ của chi nhánh Điều này mang lại tổn thất lớn cho chi nhánh khi các khoản nợ quá hạn, nợ xấu ngày càng nhiều Mặt khác, một số khách hàng đặc biệt là các tập đoàn công ty với khoản vay dài hạn giá trị lớn không có khả năng hoặc chưa có thái độ tích cực trong việc chủ động hoàn trả nợ vốn vay cho ngân hàng

Trong năm 2013 ban lãnh đạo NHNo&PTNT- Chi nhánh Nam Hà Nội đã tiến hành đổi mới chiến lược cũng như sắp xếp lại đội ngũ cán bộ quản lý để có thể kịp thời khắc phục tình trạng hiện thời, mặc dù có tăng thu nhập nhưng vì chi phí quá lớn vẫn không thể bù đắp, chi nhánh cần tiếp tục có những biện pháp giải quyết dứt điểm vấn

đề nội bộ và cải thiện, khắc phục những ảnh hưởng của yếu tố khách quan

2.2 Hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHNo&PTNT – Chi nhánh Nam Hà Nội

Hoạt động cho vay bao gồm rất đa dạng các nhóm cho vay khác nhau, tuy nhiên trong khuôn khổ đề tài, tôi sẽ trình bày về một hoạt động cụ thể là CVTD Đây là hình thức cấp tín dụng đem lại nhiều lợi ích cho ngân hàng và có xu hướng ngày càng phát triển mở rộng trong tương lai

2.2.1 Quy trình cho vay tiêu dùng

Cũng giống như các hoạt động cho vay khác, CVTD cũng tuân theo một quy trình thực hiện nghiêm ngặt nhất định Việc thực hiện đúng và đủ các bước trong quy trình là rất quan trọng, có thể ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh CVTD cũng như chất lượng các khoản CVTD Dưới đây là quy trình CVTD tại NHNo&PTNT – Chi nhánh Nam Hà Nội:

Trang 33

Sơ đồ 2.2 Quy trình CVTD tại NHNo&PTNT – chi nhánh Nam Hà Nội

(Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh)

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ vay vốn

CBTD tiếp nhận nhu cầu vay vốn tiêu dùng của khách hàng và tư vấn, hướng dẫn khách hàng về các yêu cầu hoàn thiện bộ hồ sơ xin vay vốn tiêu dùng

Hồ sơ chung yêu cầu đối với khách hàng:

- Sổ hộ khẩu, chứng minh thư, KT3 (đối với khách hàng vay Việt Nam); hộ chiếu (đối với khách hàng vay nước ngoài) Khách hàng xuất trình bản chính để cán bộ tín dụng xem xét đối chiếu, sau đó cán bộ tín dụng sẽ lưu bản sao

- Xác nhận của chính quyền địa phương về chữ ký và thường trú/tạm trú tại địa phương đối với khách hàng vay

- Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu của ngân hàng

- Giấy xác nhận/giấy tờ chứng minh về thu nhập hàng tháng/thu nhập không thường xuyên của cơ quan quản lý lao động/ngân hàng (trong trường hợp nhận tiền kiều hối); Thư cam kết hỗ trợ của ban quản lý lao động

- Bản sao Hợp đồng lao động (trong đó thời gian đã công tác ít nhất 12 tháng)

- Giấy tờ, tài liệu chứng minh mục đích sử dụng tiền vay

- Giấy tờ về tài sản đảm bảo tiền vay

Tiếp nhận hồ sơ

vay vốn

Thu thập thông tin

và thẩm định tín dụng

Phê duyệt và ra quyết định cho vay

Hoàn thành thủ tục cho vay và giải ngân cho khách hàng

Kiểm tra đánh giá việc sử dụng vốn vay

Giám sát thu hồi nợ,

xử lý phát sinh

Tất toán khoản vay

và thanh lý hợp

đồng

Trang 34

uy tín, quan hệ tín dụng, thanh toán, tiền gửi với NHNo&PTNT và các tổ chức tín dụng khác

Đối với khách hàng cũ, CBTD kiểm tra thông tin khách hàng dựa vào hồ sơ khách hàng được lưu trữ tại ngân hàng để nắm bắt tình hình dư nợ, việc sử dụng vốn, việc thực hiện trở nợ có đúng hạn không

Đối với khách hàng mới, CBTD thẩm định lại tính chính xác và đầy đủ về nội dung thông tin khách hàng cung cấp trong giấy đề nghị vay vốn và các giấy tờ khác có liên quan

Về năng lực tài chính của khách hàng

CBTD tiến hành đánh giá phân tích khách hàng trên cơ sở giấy tờ chứng minh năng lực tài chính đã được khách hàng cung cấp, cụ thể là các khoản lương, thưởng và thu nhập khác, căn cứ sao kê tài khoản tiền gửi thanh toán, hoặc bảng lương của đơn vị công tác hoặc xác nhận thu nhập của đơn vị công tác, hoặc các văn bản tài liệu khác đủ

cơ sở chứng minh nguồn thu nhập hợp pháp

Về mục đích đề nghị vay vốn

CBTD xem xét mục đích vay, loại vay và tình hình tài chính của khách hàng có phù hợp với chính sách tín dụng của ngân hàng hay không, thu thập các thông tin về mục đích của khoản vay, số tiền vay, thời hạn, nguồn trả nợ chính, nguồn trả nợ thứ yếu, tài sản đảm bảo, rủi ro…

Bước 3: Phê duyệt và ra quyết định cho vay

Sau khi thẩm định lại hồ sơ cũng như các thông tin tình hình thực tế của khách hàng, CBTD lập báo cáo thẩm định và trình cấp trên phê duyệt

Nếu đủ điều kiện cho vay, khách hàng sẽ được thông báo về xét duyệt cho vay và tiến hành thỏa thuận kí kết hợp đồng tín dụng và các giấy tờ có liên quan CBTD chịu trách nhiệm chuẩn bị các giấy từ thủ tục liên quan đến việc giải ngân

Nếu không đủ điều kiện cho vay, CBTD trả lại hồ sơ cho khách hàng, thông báo đến khách hàng bằng văn bản từ chối khoản vay, nêu rõ lí do hồ sơ vay vốn của khách hàng không được tiếp nhận và tư vấn cho khách hàng, kiểm duyệt lại bộ hồ sơ để giúp khách hàng tìm ra phương án giải quyết khắc phục

Trang 35

Bước 4: Hoàn thành thủ tục cho vay và giải ngân

Ngân hàng hoàn tất các thủ tục ký kết, công chứng, chứng thực, đăng kí hợp đồng bảo đảm tiền vay và tiếp nhận, nhập tài sản đảm bảo theo quy định của pháp luật,

bộ phận kế toán sẽ chịu trách nhiệm giải ngân trên cơ sở hợp đồng tín dụng

Bước 5: Kiểm tra, đánh giá việc sử dụng vốn vay

Sau khi giải ngân vốn vay cho khách hàng, CBTD có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay của khách hàng theo định kì hàng tháng hoặc không báo trước, nếu CBTD phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đích ban đầu

đã kí kết trong hợp đồng tín dụng, CBTD có trách nhiệm báo cáo với trưởng phòng tín dụng để trình duyệt lãnh đạo xem xét và đề ra phương án giải quyết, có thể ngừng cho vay hoặc tiến hành các biện pháp nhằm thu hồi nợ trước hạn

Bước 6: Giám sát thu hồi nợ, xử lí phát sinh

Định kì trả nợ, CBTD thông báo trước bằng văn bản nhắc nhở khách hàng đến hạn trả nợ Nếu phát sinh trường hợp khách hàng gặp khó khăn ảnh hưởng đến khả năng trả nợ, CBTD thẩm định tình hình thực tế của khách hàng và trình duyệt cấp trên tiến hành xem xét và phê duyệt điều chỉnh kì hạn nợ CBTD đánh giá khách hàng qua việc thực hiện trả nợ đầy đủ và đúng hạn

Bước 7: Tất toán khoản vay và thanh lý hợp đồng

Sau khi khách hàng trả hết nợ gốc, tiền lãi và thực hiện đủ các nghĩa vụ đã cam kết có liên quan, ngân hàng tiến hành tất toán khoản vay và thanh lý hợp đồng tín dụng Đối với tài sản đảm bảo, sau khi kiểm tra tình trạng, xuất kho trả lại khách hàng Nhìn chung, quy trình CVTD tại NHNo&PTNT – Chi nhánh Nam Hà Nội được thực hiện qua các bước một cách đầy đủ và nghiêm túc Tuy nhiên, thủ tục cho vay vẫn chưa thực sự linh hoạt, công tác thu thập thông tin vẫn tốn nhiều thời gian và chi phí của cả ngân hàng và khách hàng

2.2.2 Các sản phẩm cho vay tiêu dùng

Cho vay mua sắm, sửa chữa nhà ở

Đây là sản phẩm CVTD có số lượng khách hàng lựa chọn tương đối nhiều do cuộc sống thay đổi, nhu cầu mua sắm, sửa chữa nhà cửa ngày càng tăng Ngân hàng đưa ra một số quy định về sản phẩm này như sau:

Điều kiện cho vay: Các cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự, có hộ khẩu thường trú hoặc KT3 trên địa bàn thành phố Hà Nội; tại thời điểm xem xét cho vay, khách hàng không có khoản nợ xấu ở bất kì một tổ chức tín dụng nào; có tài sản đảm bảo đầy đủ cho khoản vay; có thu nhập ổn định đảm bảo khả năng trả nợ

Trang 36

36

Loại tiền cho vay: VNĐ

Thời hạn cho vay: Tối đa 10 năm đối với mua sắm nhà ở, nhận quyền sử dụng đất và tối đa 5 năm đối với sửa chữa nhà ở

Mức cho vay: Tùy thuộc vào khả năng trả nợ của khách hàng và giá trị của tài sản đảm bảo, ngân hàng tài trợ tối đa 70% tổng nhu cầu vốn của khách hàng

Phương thức trả nợ: Linh động theo chu kì thu nhập của khách hàng

Cho vay mua sắm phương tiện đi lại

Bên cạnh sản phẩm cho vay mua sắm sửa chữa nhà ở thì sản phẩm cho vay mua sắm phương tiện đi lại cũng là một sản phẩm CVTD hữu ích đối với người tiêu dùng Hiện tại đối với sản phẩm này, ngân hàng đưa ra một số quy định như sau:

Điều kiện cho vay: Khách hàng là các cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi dân sự

Có hộ khẩu thường trú hoặc KT3 tại thành phố Hà Nội; phải có vốn tự có tham gia vào phương án mua xe từ 30% - 50% tổng giá trị xe; có tài sản đảm bảo đầy đủ hoặc đảm bảo bằng chính tài sản được hình thành từ vốn vay ngân hàng; có thu nhập ổn định đảm bảo khả năng trả nợ

Loại tiền cho vay: VNĐ

Mức cho vay: Từ 50% - 70% tổng giá trị phương tiện đi lại

Thời hạn cho vay: Tối đa 07 năm tùy vào từng loại phương tiện

Cho vay mua sắm đồ dùng và trang thiết bị gia đình

Là một trong những sản phẩm CVTD, cho vay mua sắm đồ dùng và trang thiết bị gia đình đáp ứng nhu cầu khách hàng về mua sắm đồ dùng, thiết bị trong gia đình Đối với sản phẩm này, hiện tại có một số quy định như sau:

Điều kiện cho vay: Các cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự, có hộ khẩu thường trú hoặc KT3 trên địa bàn thành phố Hà Nội; tại thời điểm xem xét cho vay, khách hàng không có khoản nợ xấu ở bất kì một tổ chức tín dụng nào; có tài sản đảm bảo đầy đủ cho khoản vay; có thu nhập ổn định đảm bảo khả năng trả nợ

Loại tiền cho vay: VNĐ

Mức cho vay: Tối đa 80% giá trị tài sản

Thời hạn cho vay: Tối đa 5 năm

Phương thức trả nợ: Trả từng lần hoặc trả góp

Cho vay du học

Cho vay du học là một sản phẩm CVTD được ngân hàng quan tâm phát triển hướng tới các đối tượng khách hàng là cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu vay vốn đáp

Trang 37

ứng nhu cầu đi du học nước ngoài Ngân hàng đưa ra một số quy định đối với sản phẩm cho vay du học như sau:

Điều kiện cho vay: Khách hàng là các cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; có hộ khẩu thường trú hoặc KT3 tại thành phố Hà Nội; người xin vay vốn là người

đi du học hoặc là thân nhân của người đi du học và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng vốn vay

Loại tiền cho vay: VNĐ, USD

Mức cho vay: Tối đa 70% chi phí du học là 100% nhu cầu chứng minh tài chính Thời hạn cho vay: Tối đa 10 năm

Nhìn chung, chi nhánh Nam Hà Nội mới chỉ đưa ra một số sản phẩm CVTD cơ bản chưa được đa dạng và không có nhiều sự khác biệt so với các ngân hàng khác Ngoài ra, chính sách lãi suất chưa thật sự có tính cạnh tranh Để mở rộng và phát triển hoạt động CVTD cũng như thu hút thêm nhiều ngân hàng, chi nhánh cần cân nhắc đưa

ra một số sản phẩm mới tiện ích và các mức lãi suất hấp dẫn

2.3 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại NHNo&PTNT – Chi nhánh Nam Hà Nội

2.3.1 Tình hình giải ngân cho vay tiêu dùng giai đoạn 2011 – 2013

Bảng 2.4 Doanh số cho vay tiêu dùng giai đoạn 2011 – 2013

2012-2011

Năm 2013-2012

Số

tiền

Tỉ trọng (%)

Số tiền

Tỉ trọng (%)

Số tiền

Tỉ trọng (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%)

(Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh)

Tổng doanh số cho vay giai đoạn 2011 - 2013 có sự biến động Năm 2012 doanh

số cho vay là 5.064 tỉ đồng, đã giảm 877 tỉ đồng tương ứng giảm 14,76% so với năm

2011 Năm 2013 tổng doanh số cho vay còn 4.302 tỉ đồng, đã giảm 762 tỉ đồng tương ứng giảm 15,05% so với năm 2012 Doanh số giảm sút như vậy một phần là do tổng

Trang 38

38

cầu suy giảm, nợ xấu còn tồn đọng, các doanh nghiệp không dễ dàng trả được nợ vốn vay kể cả phát mại tài sản đảm bảo khiến cho ngân hàng cũng thận trọng hơn trong hoạt động cho vay Bên cạnh đó cơ chế, chính sách xử lý tài sản đảm bảo còn nhiều rất vướng mắc, phức tạp, chậm được khắc phục, hoàn thiện để tạo điều kiện thuận lợi cho

xử lý nợ xấu NHNN đã được thành lập công ty thực hiện các hoạt động mua bán nợ xấu, thu hồi nợ, đòi nợ và xử lý nợ (VAMC) song việc giải quyết số nợ này ra sao là

cả một vấn đề cần ban lãnh đạo chi nhánh nghiêm túc xử lý

Doanh số CVTD tại NHNo&PTNT – Chi nhánh Nam Hà Nội trong giai đoạn này

có sự tăng trưởng nhất định Cụ thể là năm 2012, doanh số CVTD là 647 tỉ đồng, đã tăng 46 tỉ đồng tương ứng tăng 7,65% so với năm 2011 Đến năm 2013, doanh số này đạt được 676 tỉ đồng, đã tăng 29 tỉ đồng tương ứng tăng 4,48% so với năm 2012 Trong giai đoạn nền kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, hoạt động cho vay nói chung đều

có dấu hiệu biến động, giảm sút nhưng CVTD vẫn liên tục tăng trưởng, đây là thành quả của những quyết định mang tính chiến lược của lãnh đạo và sự nỗ lực cố gắng của các CBTD mảng khách hàng cá nhân

Nhìn nhận một cách tích cực, hoạt động CVTD tại chi nhánh Nam Hà Nội đã đạt được những kết quả đáng khích lệ Điều này cũng cho thấy sự tin tưởng của đại bộ phận khách hàng đối với ngân hàng và cũng là động lực để ngân hàng tiếp tục cố gắng Tuy nhiên chính sách khách hàng chưa được triển khai hiệu quả, cơ chế xử lý còn nhiều vướng mắc cần được khắc phục để tạo điều kiện thuận lợi cho xử lý nợ xấu

2.3.2 Tình hình thu nợ cho vay tiêu dùng giai đoạn 2001 – 2013

Bảng 2.5 Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng giai đoạn 2011 – 2013

Đơn vị: tỉ đồng

Chỉ tiêu

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

Chênh lệch Năm

2012-2011

Năm 2013-2012

Số tiền

Tỉ trọng (%)

Số tiền

Tỉ trọng (%)

Số tiền

Tỉ trọng (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%)

Trang 39

Doanh số thu hồi nợ CVTD phản ánh tổng vốn gốc CVTD ngân hàng thu hồi được trong một thời kỳ, qua đó ta biết được khả năng thu hồi nợ, cũng như khả năng quản lý các khoản cho vay của ngân hàng

Trong năm 2011 doanh số thu nợ CVTD là 607 tỉ đồng, chiếm 11,02% trong tổng doanh số thu nợ Năm 2012, doanh số đạt 570 tỉ đồng, đã giảm 37 tỉ đồng tương ứng giảm 6,02% so với năm trước Đến năm 2013, doanh số đạt 712 tỉ đồng, đã tăng

142 tỉ đồng tương ứng tăng 24,91% so với năm 2012 Trong năm này xét trên tổng doanh số thu nợ thì tỉ trọng doanh số thu nợ CVTD đã cao hơn năm trước và đạt 12,55% Sự tăng trưởng tích cực này có được là do sự cố gắng tích cực trong công việc của đội ngũ cán bộ nhân viên, một phần là do trong năm 2012 lãnh đạo chi nhánh đã tiến hành bổ nhiệm mới 2 cán bộ tín dụng cấp cao có trình độ chuyên môn tốt, am hiểu

về lĩnh vực CVTD Bên cạnh đó chi nhánh cũng áp dụng phương pháp quản lý mới thuận tiện và linh hoạt hơn giúp CBTD dễ dàng quản lý các khoản vay hơn Mặt khác,

về phía khách hàng, dưới sự tư vấn và theo dõi của CBTD, nhiều khách hàng đã sử dụng đúng mục đích vốn vay như đã cam kết, đem lại hiệu quả kinh tế rõ rệt và có thiện chí trả nợ cho ngân hàng nên đã đảm bảo việc trả nợ đầy đủ và đúng hạn cho NHNo&PTNT – Chi nhánh Nam Hà Nội

2.3.3 Tình hình dư nợ cho vay tiêu dùng giai đoạn 2011 – 2013

Bảng 2.6 Dư nợ cho vay tiêu dùng giai đoạn 2011 – 2013

Đơn vị: tỉ đồng

Chỉ tiêu

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

Chênh lệch Năm

2012-2011

Năm 2013-2012

Số

tiền

Tỉ trọng (%)

Số tiền

Tỉ trọng (%)

Số tiền trọng Tỉ

(%)

Tuyệt đối

Tương đối (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%)

Dư nợ

CVTD 542 7,94 619 10,08 583 12,22 77 14,21 (36) (5,82)

Tổng dư

nợ CV 6.827 100 6.141 100 4.770 100 (686) (10,05) (1.371) (22,33)

(Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh)

Qua bảng số liệu trên có thể thấy được tổng dư nợ cho vay tại chi nhánh đã liên tiếp giảm sút, cụ thể là tổng dư nợ trong năm 2012 đã giảm 686 tỉ đồng tương ứng giảm 10,05% so với năm 2011 và trong năm 2013 đã giảm mạnh 1.371 tỉ đồng tương ứng giảm 22,33% so với tổng dư nợ năm 2012 Do ảnh hưởng chung của nền kinh tế,

Trang 40

40

hoạt động sản xuất kinh doanh kém thuận lợi, hàng hóa tiêu thụ chậm, tồn kho nhiều khiến các doanh nghiệp khó khăn trong việc quay vòng vốn do đó không vay vốn tiếp tục mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh nữa

Về dư nợ CVTD không có biến động mạnh mẽ trong giai đoạn này Năm 2012,

dư nợ CVTD là 619 tỉ đồng, tăng 77 tỉ đồng tương ứng tăng 14,21% so với năm 2011 Đến năm 2013 dư nợ CVTD đạt được là 583 tỉ đồng, giảm 36 tỉ đồng tương ứng giảm 5,82% so với năm 2012 Tuy đã giảm so với năm 2012 nhưng xét trên tổng dư nợ cho vay ngày càng giảm thì dư nợ CVTD chiếm tỉ trọng ngày lớn hơn, từ 7,94% năm 2011 đến 10,08% trong năm 2012 và đạt được 12,22% năm 2013 Nguyên nhân là trong năm 2012, ban lãnh đạo chi nhánh đã bổ nhiệm mới hai CBTD cấp cao có trình độ chuyên môn tốt và am hiểu về lĩnh vực CVTD, do đó đã có kế hoạch chiến lược hiệu quả hơn, tỉ trọng so với tổng dư nợ cho vay cũng lớn hơn

Nhìn nhận một cách tích cực thì trong bối cảnh tình hình cho vay chung đều gặp biến động theo chiều hướng giảm sút thì việc giữ ổn định được con số này không có nhiều biến động trong một khoảng thời gian thực sự đã là một thành công của tập thể các cán bộ nhân viên, đặc biệt là các CBTD mảng CVTD đã nỗ lực phấn đấu nhằm nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng, đáp ứng như cầu của khách hàng

2.3.3.1 Tình hình dư nợ cho vay tiêu dùng phân theo thời gian

Bảng 2.7 Dư nợ cho vay tiêu dùng phân theo thời gian

2012-2011

Năm 2013-2012

Số

tiền

Tỉ trọng (%)

Số tiền

Tỉ trọng (%)

Số tiền

Tỉ trọng (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%)

Ngắn

hạn 118 21,77 243 39,26 302 51,80 125 105,93 59 24,28 Trung

Ngày đăng: 01/06/2015, 14:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Mai Văn Bạn (2012), Giáo trình “Nghiệp vụ ngân hàng thương mại”, Nhà xuất bản Đại học Thăng Long, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiệp vụ ngân hàng thương mại”
Tác giả: Mai Văn Bạn
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Thăng Long
Năm: 2012
4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, “Luật ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010”, www.sbv.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Luật ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010”
5. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, “Agribank phát triển bền vững vì sự thịnh vượng của cộng đồng”, www.agribank.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Agribank phát triển bền vững vì sự thịnh vượng của cộng đồng”
6. PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn (2010), Giáo trình “Quản trị ngân hàng thương mại hiện đại”, Nhà xuất bản Phương Đông, TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản trị ngân hàng thương mại hiện đại”
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn
Nhà XB: Nhà xuất bản Phương Đông
Năm: 2010
7. PGS.TS. Phan Thị Thu Hà (2007), Giáo trình “Ngân hàng thương mại”, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Ngân hàng thương mại”
Tác giả: PGS.TS. Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2007
1. Báo cáo hoạt động kết quả kinh doanh qua các năm 2011, 2012, 2013 của NHNo&PTNT - Chi nhánh Nam Hà Nội Khác
2. Luật các tổ chức tín dụng (2010), Nhà xuất bản Chính trị - Hành chính, Hà Nội Khác
8. Tài liệu về cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban tại NHNo&PTNT – Chi nhánh Nam Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Quy trình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại - Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Nam hà nội
Sơ đồ 1.1. Quy trình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại (Trang 12)
Sơ đồ 2.1. Bộ máy tổ chức tại NHNo&PTNT – Chi nhánh Nam Hà Nội - Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Nam hà nội
Sơ đồ 2.1. Bộ máy tổ chức tại NHNo&PTNT – Chi nhánh Nam Hà Nội (Trang 27)
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn giai đoạn 2011 – 2013 - Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Nam hà nội
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 29)
Bảng 2.2. Tình hình cho vay giai đoạn 2011 – 2013 - Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Nam hà nội
Bảng 2.2. Tình hình cho vay giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 30)
Bảng 2.3. Kết quả kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013 - Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Nam hà nội
Bảng 2.3. Kết quả kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 31)
Sơ đồ 2.2. Quy trình CVTD tại NHNo&PTNT – chi nhánh Nam Hà Nội - Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Nam hà nội
Sơ đồ 2.2. Quy trình CVTD tại NHNo&PTNT – chi nhánh Nam Hà Nội (Trang 33)
Bảng 2.4. Doanh số cho vay tiêu dùng giai đoạn 2011 – 2013 - Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Nam hà nội
Bảng 2.4. Doanh số cho vay tiêu dùng giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 37)
Bảng 2.5. Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng giai đoạn 2011 – 2013 - Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Nam hà nội
Bảng 2.5. Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 38)
Bảng 2.6. Dƣ nợ cho vay tiêu dùng giai đoạn 2011 – 2013 - Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Nam hà nội
Bảng 2.6. Dƣ nợ cho vay tiêu dùng giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 39)
Bảng 2.7. Dƣ nợ cho vay tiêu dùng phân theo thời gian - Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Nam hà nội
Bảng 2.7. Dƣ nợ cho vay tiêu dùng phân theo thời gian (Trang 40)
Bảng 2.8. Dƣ nợ cho vay tiêu dùng phân theo loại tiền - Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Nam hà nội
Bảng 2.8. Dƣ nợ cho vay tiêu dùng phân theo loại tiền (Trang 42)
Bảng 2.9. Dƣ nợ cho vay tiêu dùng phân theo mục đích sử dụng vốn - Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Nam hà nội
Bảng 2.9. Dƣ nợ cho vay tiêu dùng phân theo mục đích sử dụng vốn (Trang 44)
Bảng 2.10. Dƣ nợ cho vay tiêu dùng phân theo nhóm nợ - Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Nam hà nội
Bảng 2.10. Dƣ nợ cho vay tiêu dùng phân theo nhóm nợ (Trang 46)
Bảng 2.11. Dƣ nợ cho vay tiêu dùng phân theo nhóm nợ - Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Nam hà nội
Bảng 2.11. Dƣ nợ cho vay tiêu dùng phân theo nhóm nợ (Trang 48)
Bảng 2.12. Nợ quá hạn cho vay tiêu dùng giai đoạn 2011 – 2013 - Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Nam hà nội
Bảng 2.12. Nợ quá hạn cho vay tiêu dùng giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 52)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w