Phân tích cácnhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tác động tới sựhài lòng của khách hàng cá nhân vay vốn tại ngân hàng.- Nhận dạng các thành công, các vấn đề t
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt quá trình thực tập và khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được
sự thể cán bộ, nhân viên tại NHTM Cổ phần Đại Dương– Phòng Giao Dịch TrầnPhú, em xin chân thành cảm ơn!
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất tới Ths.Phạm Tuấn Anh, người
đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp :“ Cho vay khách
hàng cá nhân tại NH TMCP Đại Dương, PGD Trần Phú”
Trong quá trình thực hiện đề tài, do những hạn chế về trình độ và phạm vi nghiêncứu và kinh nghiệm thực tiễn nên khóa luận chỉ xem xét được những khía cạnh nhấtđịnh và không tránh khỏi những thiếu sót Chính vì vậy, em rất mong nhận được sựđóng góp từ phía các thầy cô để khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang 5dân Việt Nam được nâng cao khiến họ phát sinh nhiều nhu cầu khác nhau như: muaôtô, mua nhà tại các trung tâm thương mại hay du học…, nhưng không phải ai cũng
có thể tự đáp ứng được những nhu cầu này Nắm bắt được điều này, trong nhữngnăm gần đây, các NH đã triển khai và phát triển sản phẩm cho vay tiêu dùng kháchhàng cá nhân, trong đó có NHTM Cổ phần Đại Dương (OJB)
Mặc dù OJB đã trải qua nhiều năm hoạt động, có tiềm lực tài chính cùng vớiđội ngũ nhân viên nhiều kinh nghiệm, nhưng NH vẫn gặp không ít khó khăn khiphát triển hoạt động cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân do phải cạnh tranh vớinhiều NH lớn trong nước và chi nhánh các NH nước ngoài
Trong hai năm trở lại đây, sự khủng khoảng tài chính trên thế giới đã ảnh hưởngrất lớn tới thị trường tài chính trong nước, các NH gặp rất nhiều khó khăn trong việcgiải quyết nợ xấu đã ảnh hưởng rất nhiều tới hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN tạiOJB
Qua thời gian thực tập tại NHTM Cổ phần Đại Dương, PGD Trần Phú Nhậnthấy tầm quan trọng cũng như những vấn đề mà OJB nói chung và OJB Trần Phúnói riêng đang gặp phải trong việc đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN,nên em đã lựa chọn đề tài: “Cho vay khách hàng cá nhân tại NH TMCP ĐạiDương, PGD Trần Phú” là đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình Trong khóaluận, em tập trung tìm hiểu, nghiên cứu thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùngkhách hàng cá nhân, từ đó tìm ra những ưu điểm, nhược điểm, nguyên nhân vàhướng giải pháp góp phần phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN của OJBTrần Phú
2 Mục đích nghiên cứu.
- Nghiên cứu và phân tích thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàngTMCP Đại Dương, PGD Trần Phú trên các phương diện (doanh số, thu nhập, tỷtrọng khách hàng, quy trình cho vay, chất lượng dịch vụ, quản trị cho vay…)
Trang 6- Phân tích các nhân tố môi trường kinh doanh tác động tới hoạt động cho vaykhách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Đại Dương, PGD Trần Phú Phân tích cácnhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tác động tới sựhài lòng của khách hàng cá nhân vay vốn tại ngân hàng.
- Nhận dạng các thành công, các vấn đề tồn tại và nguyên nhân của các tồn tạitrong cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Đại Dương, PGD Trần Phú.Dẫn tới hạn chế trong chất lượng dịch vụ cho vay và sự hài lòng của khách hàng cánhân vay vốn từ ngân hàng
- Trên cơ sở các phân tích thực trạng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tạingân hàng TMCP Đại Dương, PGD Trần Phú kết hợp với phân tích các yếu tố môitrường kinh doanh của ngân hàng TMCP Đại Dương, PGD Trần Phú, đề xuấthướng giải quyết các vấn đề tồn tại trong cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánhngân hàng nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng cá nhân vay vốn từ ngânhàng
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Đại Dương,PGD Trần Phú
+ Các yếu tố môi trường tác động tới cho vay khách hàng cá nhân tại ngânhàng TMCP Đại Dương, PGD Trần Phú
+ Các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tạingân hàng tác động tới sự hài lòng của khách hàng vay vốn từ ngân hàng TMCPĐại Dương, PGD Trần Phú
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nghiệp vụ kinh doanh: cho vay khách hàng cá nhân
+ Về mặt không gian: khóa luận được nghiên cứu tại ngân hàng TMCP ĐạiDương, PGD Trần Phú
+ Về mặt thời gian: trong 3 năm từ 2012 đến 2014
Trang 74 Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp suy luận: suy diễn (suy luận từ các mô hình, các lý thuyết có sẵn
nhằm luận giải các vấn đề đặt ra trong thực tiễn quản trị tại ngân hàng TMCP ĐạiDương, PGD Trần Phú
- Các phương pháp sử dụng trong phân tích: sử dụng phương pháp phân tích nhân
tố; sử dụng mô hình SWOT để phân tích các nhân tố môi trường kinh doanh ảnhhưởng tới hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Sở giao dịch ngân hàngTMCP Đại Dương, PGD Trần Phú; sử dụng mô hình ServPerf để đánh giá chấtlượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân của Sở giao dịch ngân hàng TMCP ĐạiDương, PGD Trần Phú
- Các phương pháp xử lý thông tin: sử dụng các phương pháp thống kê như: tổng
hợp, phân tích (sử dụng các chỉ tiêu, chỉ số, phân tích xu hướng,…), đối chiếu giữa
kế hoạch với thực hiện, đối chiếu giữa chi nhánh ngân hàng nơi thực tập với các chỉ
số bình quân toàn ngân hàng Đồng thời, để phân tích thực trạng chất lượng dịch vụcho vay cũng như tác động của các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ cho vay tới
sự hài lòng của khách hàng cá nhân vay vốn tại ngân hàng, em sử dụng các phươngpháp phân tích thống kê mô tả, phân tích độ tin cậy, phân tích nhân tố khám phá,phân tích hồi quy,…
-5 Kết cấu khóa luận.
Ngoài lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ và hình vẽ,danh mục từ viết tắt, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dungchính của khóa luận được kết cấu thành 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý thuyết về cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng
thương mại
Chương II: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng
thương mại Cổ phần Đại Dương– Phòng Giao Dịch Trần Phú
Chương III: Các phát hiện nghiên cứu và một số hướng giải quyết
Trang 8CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM, THUẬT NGỮ
• khách hàng cá nhân:
Trang 9Khách hàng của một tổ chức là một tập hợp những cá nhân, nhóm người, doanhnghiệp có nhu cầu sử dụng sản phẩm của công ty và mong muốn được thỏa mãnnhu cầu đó.
1.1.1.1 Nguồn gốc hình thành hoạt động cho vay KHCN.
Hoạt động vay mượn trong hoạt động kinh tế có nguồn gốc từ những quan hệkinh tế mà tại đó việc thanh toán chi trả không thực hiện được hoặc khó thực hiệnđược.Vì vậy, thông qua sự tin tưởng cũng như hiểu biết lẫn nhau mà hoạt động tíndụng ra đời.Đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế ngày càng phát triển, đời sống conngười ngày càng được nâng cao thì nhu cầu tiêu dùng của mỗi cá nhân nói riêng vàtiêu dùng của toàn xã hội nói chung sẽ ngày càng được mở rộng cả về quy mô lẫnchất lượng Các cá nhân có xu hướng tiêu dùng ngày càng cao nhằm nâng cao sứcsống của mình để thỏa mãn các nhu cầu cũng như mục tiêu, kế hoạch kinh doanhcủa họ
Mặc dù vậy không phải lúc nào các cá nhân cũng có đủ khả năng tài chính đểchi trả cho các nhu cầu tiêu dùng, sản xuất kinh doanh đó ngay tại thời điểm phátsinh nhu cầu, tuy nhiên đây là các nhu cầu hợp lý và rất hiệu quả đối với cá nhân
đó Từ đó nhu cầu được vay tiền của nhóm cá nhân này hình thành, hoạt động chovay đối với KHCN cũng ra đời để giải quyết nhu cầu đó
Cùng với sự phát triển, các ngân hàng bắt đầu dựa nhiều hơn vào tiền gửi củakhách hàng để tài trợ cho những món vay thương mại lớn và rồi sự cạnh tranh khốcliệt trong việc giành giật tiền gửi và cho vay đã buộc các ngân hàng phải hướng tớinhững cá nhân như một khách hàng trung thành, tiềm năng
1.1.1.2 Đặc điểm và vai trò của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân.
Đặc điểm của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
- Quy mô các khoản cho vay thường nhỏ nhưng số lượng lớn: Hầu hết cáckhoản cho vay tiêu dùng thường có quy mô nhỏ, trừ các khoản cho vay để muaquyền sử dụng đất, mua ôtô sang trọng, mua nhà, đi du học, mua sắm những đồdùng xa xỉ Hơn nữa, các NH thường có những quy định chặt chẽ về hạn mức vàcác điều kiện cho vay bởi rủi ro của các khoản cho vay tiêu dùng KHCN thườngkhá cao.Tuy nhiên, hiện nay mức sống của người dân đang ngày được nâng lên nên
số lượng những khoản cho vay tiêu dùng ngày càng tăng
Trang 10- Nguồn trả nợ của cho vay tiêu dùng KHCN: Nguồn trả nợ của các khoản chovay tiêu dùng KHCN là từ lương, thưởng, bán cổ phiếu, bán nhà, bán quyền sửdụng đất, thu nhập từ các hoạt động kinh doanh khác hoặc chính từ tài sản thế chấpchứ không phải từ kết quả sử dụng những khoản vay đó.
- Chất lượng thông tin tài chính của khách hàng vay thường không cao: Cácthông tin làm cơ sở cho việc phân tích trước khi vay hầu hết do khách hàng cungcấp như: Nghề nghiệp, thu nhập, nơi cư trú, nhân khẩu trong gia đình…, nhữngthông tin này thường mang tính chủ quan Hơn nữa, hiện nay việc theo dõi lịch sửtín dụng của các cá nhân với các tổ chức tín dụng thường gặp nhiều khó khăn vì cáckhách hàng cá nhân thường vay những món vay nhỏ, nhiều, cho nên dễ xảy ra hiệntượng khách hàng đã có dư nợ tại các tổ chức tín dụng khác nhưng không được cậpnhật kịp thời trong hệ thống thông tin tín dụng dẫn tới NH thiếu thông tin khi đưa raquyết định cho vay hoặc dẫn đến cho vay chồng chéo trong khi khách hàng không
đủ khả năng trả nợ
- Các khoản cho vay tiêu dùng KHCN thường có rủi ro cao: Nguyên nhân củađiều này là do: Thứ nhất: Nguồn trả nợ thường là thu nhập của người đi vay, mànhững khoản thu nhập này lại phụ thuộc vào sức khỏe và công việc họ Do đó khi bịmất việc, ốm đau hoặc tai nạn… người vay khó có thể trả được nợ Thứ hai: chấtlượng các thông tin tài chính của khách hàng thường không cao Thứ ba: rủi ro vềlãi suất, thông thường cho vay tiêu dùng KHCN thường có lãi suất không linh hoạt,đối với cho vay ngắn hạn thường có lãi suất cố định, đối với các khoản cho vaytrung và dài hạn thường 1 năm mới điều chỉnh 1 lần, NH sẽ dễ gặp phải rủi ro lãisuất khi lãi suất cho vay trên thị trường có xu hướng gia tăng trong tương lai
Vai trò của hoạt động cho vay KHCN
Đối với khách hàng
- Giúp khách hàng thỏa mãn được nhu cầu tiêu dùng trong điều kiện bị giới hạn khảnăng thanh toán, đặc biệt là trong trường hợp khách hàng cần vốn ngay Với lãi suấtkhá hợp lý, thời hạn, phương thức trả nợ linh hoạt, thủ tục và điều kiện vay khôngquá phức tạp thì việc vay vốn tại các NH hiệu quả, an toàn và tiện lợi hơn so vớiviệc vay “ nóng” từ các cá nhân, tổ chức bên ngoài
Trang 11- Khách hàng dùng số tiền vay để đáp ứng nhu cầu chi tiêu: mua sắm đồ dùng giađình, phương tiện đi lại, sửa chữa nhà ở…góp phần cải thiện đời sống.
Đối với NHTM
- Hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN mặc dù chứa đựng nhiều rủi ro nhưng lại manglại lợi nhuận lớn cho NH, NH có thể đưa ra những điều kiện cho vay chặt chẽ vàthường xuyên giám sát tình hình sử dụng vốn của khách hàng để hạn chế rủi ro
- Khi hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN diễn ra, khách hàng chi tiêu nhiều hơn, đẩymạnh hoạt động sản xuất tại các doanh nghiệp, từ đó gia tăng nhu cầu vay kinhdoanh và mở rộng hoạt động cho vay kinh doanh của NH Vì thế, NH cung cấp sảnphẩm cho vay tiêu dung KHCN không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của kháchhàng mà còn đáp ứng chính nhu cầu đa dạng hóa sản phẩm của NH
- Cho vay tiêu dùng KHCN giúp NH tăng khả năng cạnh tranh với các NH khác vàcác tổ chức tín dụng khác, thu hút được đối tượng khách hàng mới, từ đó mở rộngquan hệ với khách hàng, giúp NH tăng khả năng huy động các loại tiền gửi
1.1.1.3 Quy trình cho vay đối với khách hàng cá nhân.
Bước 1: Thẩm định và xét duyệt tín dụng
- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ khách hàng bao gồm:
• Hồ sơ pháp lý: Chứng minh thư; hộ khẩu; giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;thông tin CIC…
• Hồ sơ vay vốn: Giấy đề nghị vay vốn và phương án trả nợ; các giấy tờ liên quanchứng minh mục đích sử dụng vốn vay ví dụ như hợp đồng mua bán, dự toánxây dựng nhà, giấy phép xây dựng…
• Hồ sơ tài chính: bao gồm các giấy tờ chứng minh nguồn trả nợ như bảng lương,hợp đồng lao động, hợp đồng kinh tế, đăng ký kinh doanh…
• Hồ sơ tài sản bảo đảm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà và đất, giấy đăng
ký ô tô,…
- Thẩm định tín dụng: thẩm định khách hàng vay vốn, thẩm định mục đích sửdụng vốn, khả năng trả nợ
- Thẩm định tài sản đảm bảo của khách hàng
- Kiểm soát thẩm định
- Thẩm định rủi ro độc lập
Bước 2: Thỏa thuận và ký kết hợp đồng tín dụng với khách hàng
- Lập thông báo tín dụng (tờ trình tín dụng)
Trang 12- Chuẩn bị và hoàn thiện hồ sơ khoản vay:Soạn thảo hợp đồng, văn bản; hoànthiện hồ sơ, chuyển hồ sơ, tài liệu cho khách hàng, cấp CIF và mở tài khoản chokhách hàng
- Ký kết các hợp đồng, văn bản cần thiết: Hợp đồng tín dụng, hợp đồng thếchấp, khế ước nhận nợ, và các thỏa thuận khác với khách hàng và các bên liên quan
- Đăng ký giao dịch đảm bảo tại cơ quan chức năng
Bước 3: Giải ngân, giám sát hoạt động khách hàng, đôn đốc thu hồi nợ gốc, lãi vay.
- Hoàn thiện hồ sơ giải ngân, lập tờ trình giải ngân, kiểm soát hồ sơ giải ngân
- Ký duyệt tờ trình giải ngân, giấy nhận nợ
- Kiểm soát và hạch toán giải ngân
- Theo dõi và thu hồi nợ gốc và lãi vay theo quy định của VIB
- Kiểm tra sau vay: Việc kiểm tra sau vay phải được lập biên bản và lưu thành hồ
sơ tín dụng
1.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân
của NHTM
1.1.2.1 Nhóm chỉ tiêu về tăng trưởng tín dụng
- Doanh số cho vay: Là tổng số tiền mà NH giải ngân dưới hình thức tiền mặt hoặcchuyển khoản trong một thời gian nhất định Doanh số cho vay thể hiện xu hướnghoạt động cho vay của NH mở rộng hay thu hẹp
- Doanh số thu nợ: Là tổng số tiền mà NH thu hồi từ các khoản giải ngân trong mộtthời gian nhất định Doanh số thu nợ càng cao chứng tỏ công tác giám sát và thu hồi
nợ của NH càng tốt
- Dư nợ cho vay: Là khoản tiền mà NH đã giải ngân mà chưa thu hồi về
Dư nợ = Dư nợ đầu kỳ + Doanh số cho vay trong kỳ - Doanh số thu nợ trong kỳ
- Tốc độ tăng doanh số cho vay được tính theo công thức:
- Tốc độ tăng dư nợ: Chỉ tiêu này phản ánh quy mô và sự tăng trưởng hoạt động chovay tiêu dùng KHCN của NH Tổng dư nợ cho vay cao và tăng trưởng thông quatừng thời kỳ cho thấy NH đã tạo được uy tín với khách hàng Tuy nhiên, mức tăngtrưởng cho vay của NH phải phù hợp với khả năng về vốn, quản lý kiểm soát rủi rocũng như các nguồn lực về con người, công nghệ Việc tăng trưởng dư nợ tín dụngvượt quá khả năng nguồn lực của NH sẽ tiềm ẩn rủi ro về thanh khoản và việc NHkhông có đủ điều kiện về nguồn lực để kiểm soát chặt chẽ các khoản vay sẽ ảnhhưởng xấu đến chất lượng cho vay
Trang 131.1.2.3 Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả và chất lượng tín dụng
- Nợ quá hạn: Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN về việc phân loại nợ, trích lập
và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động NH của tổ chức tíndụng thì “Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đãquá hạn.” Chỉ tiêu này càng lớn thể hiện sự thâm hụt vốn càng nhiều do chất lượngtín dụng bị giảm sút Khi chỉ tiêu này lớn hơn 1 thì NH đang mất khả năng thanhtoán
- Nợ xấu: Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN thì “Nợ xấu là những khoản nợđược phân loại vào nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5”
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng của NH, đo lường chất lượng tín dụng
Tỷ lệ nợ xấu càng thấp, chất lượng tín dụng càng cao, và ngược lại, tỷ lệ nợ xấucàng cao, chất lượng tín dụng càng thấp
- Phân loại nợ: Theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN (Thông tư quy định về phânloại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dựphòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàngnước ngoài) thì các khoản nợ được phân loại như sau:
Nhó
m
1 Nợ đủ tiêu - Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng
Trang 14thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn
- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là cókhả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại
2 Nợ cần
chú ý
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày
- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu
3 Nợ dưới
tiêu chuẩn
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu
- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng
- Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra
4 Nợ nghi
ngờ
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
5
Nợ có khả
năng mất
vốn
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa
bị quá hạn hoặc đã quá hạn
- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý
- Hệ số thu nợ: là chỉ tiêu dùng để đánh giá khả năng thu nợ của NH, trả nợ của
khách hàng, chỉ tiêu này càng cao phản ánh khả năng thu nợ của NH càng tốt
- Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời từ hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng Dư nợ cho vay tiêu dùng KHCN sẽ tạo ra bao
nhiêu đồng Thu nhập thuần cho NH.Chỉ tiêu này phản ánh trực tiếp hiệu quả và khả
năng sinh lời của hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay KHCN
1.1.3.1 Nhân tố chủ quan.
Trang 15Hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN chịu tác động của nhiều nhân tố chủquan, đây là những nhân tố mang tính chất nội lực của NH:
Chính sách tín dụng của NH: Chính sách tín dụng: Là quy định mà NH áp dụng
trong việc cấp tín dụng cho khách hàng Nếu NH có chính sách tín dụng mở rộngnhư: Thời hạn vay dài, lãi suất cạnh tranh, điều kiện cho vay thoáng hơn các NHkhác… chấp nhận mức rủi ro cao hơn để thu được lợi nhuận cao hơn thì cho vaytiêu dùng KHCN được mở rộng Tuy nhiên, nếu NH có chính sách tín dụng thắtchặt, đặt mục tiêu an toàn cao hơn mục tiêu lợi nhuận thì NH chỉ cho vay với cáckhoản vay tiêu dùng cơ bản dẫn đến hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN giảm
Chất lượng nhân sự và cơ sở vật chất thiết bị của NH: Việc phát triển cho vay tiêu
dùng KHCN có thành công hay không phụ thuộc phần lớn vào trình độ của nhânviên và cơ sở vật chất, trang thiết bị của NH Nếu trong quá trình giao tiếp với cán
bộ NH, khách hàng cảm thấy an tâm về trình độ nghiệp vụ của họ, hài lòng về cáchphục vụ thì chắc chắn khách hàng sẽ tiến hành vay vốn ở NH đó Đồng thời, việc
NH trang bị đầy đủ các thiết bị tiên tiến, hiện đại, phù hợp với phạm vi và quy môhoạt động, phục vụ kịp thời các yêu cầu của khách hàng sẽ giúp NH tăng khả năngcạnh tranh và thực hiện mở rộng tín dụng tiêu dùng KHCN
Nguồn lực tài chính của NH: Vốn tự có: Là giá trị tiền tệ, do NH tạo lập được và
thuộc sở hữu của NH Tuy vốn tự có chiếm 1 tỷ lệ nhỏ trong tổng tài sản có của
NH, nhưng nó lại quyết định đến sự tồn tại và phát triển của NH Nó còn là cơ sở để
NH phát triển hoạt động cho vay của mình Nếu NH có vốn tự có lớn sẽ tạo điềukiện gia tăng các khoản vay, quy mô hoạt động của NH nói chung và hoạt động chovay tiêu dùng KHCN nói riêng Vốn huy động: Là những giá trị tiền tệ mà NH huyđộng được thông qua việc cung ứng các sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng Nếuquy mô vốn huy động lớn thì NH có khả năng đáp ứng tốt nhu cầu kinh doanh củamình và nếu chi phí huy động vốn thấp thì NH có điều kiện cho vay với lãi suấtthấp, đem lại lợi thế cạnh tranh và thu hút được nhiều khách hàng, tạo điều kiện cho
NH đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của mình
Hoạt động Marketing của NH: Đó là chiến lược về giá, sản phẩm, phân phối, xúc
tiến, cải tiến quy trình và nâng cao chất lượng quản trị nhân sự của NH để đáp ứngnhu cầu khách hàng trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay Đồng thời là
Trang 16cơ sở để NH mở rộng các hoạt động kinh doanh của mình nhằm tìm hiếm thêmkhách hàng và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng truyền thống Nếu hoạt độngMarketing của NH tạo được ấn tượng tốt đối với khách hàng, xây dựng được hìnhảnh trong tâm trí khách hàng, thì khi khách hàng có nhu cầu nhất định sẽ có xuhướng lựa chọn những NH mà họ cảm giác an toàn và tin cậy, vì vậy hoạt độngMarketing diễn ra thuận lợi sẽ trợ giúp cho hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN.
1.1.3.2 Nhân tố khách quan.
Ngoài nhân tố chủ quan, hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN còn chịu tác độngcủa nhân tố khách quan, đây là những nhân tố mà NH không thể điều chỉnh, thayđổi mà chỉ có thể tận dụng điều hành hoạt động sao cho phù hợp
Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế là nhân tố thường xuyên biến động, nó bao
gồm tình hình hoạt động của tất cả các thành phần kinh tế, được đánh giá bằng cácchỉ tiêu: trình độ phát triển kinh tế, thu nhập quốc dân, thu nhập bình quân đầungười Hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN của NH rất nhạy cảm với những thayđổi của môi trường kinh tế Khi nền kinh tế tăng trưởng, phát triển, đời sống nhândân được nâng cao thì nhu cầu tiêu dùng cũng tăng cao, người dân tin tưởng rằngtrong tương lai thu nhập và các điều kiện kinh tế khác sẽ cao và thuận lợi Hơn nữa,kinh tế vĩ mô ổn định, đặc biệt là sự ổn định tiền tệ sẽ làm cho các định chế tàichính trong đó có các NH yên tâm trong việc cho vay vốn, từ đó tạo điều kiện thuậnlợi trong việc mở rộng hoạt động cho vay nói chung và cho vay tiêu dùng KHCNnói riêng
Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, mất ổn định thì phần lớnngười tiêu dùng chỉ mong đảm bảo cuộc sống ở mức bình thường, nhu cầu chi tiêugiảm đi do sự nhận thấy thu nhập của mình sẽ giảm, đồng thời, chính sự suy giảmnày sẽ làm cho các NH không muốn cho vay tiêu dùng KHCN vì lo ngại khả năngmất vốn, do đó hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN sẽ bị hạn chế
Môi trường văn hóa, xã hội: Những yếu tố thuộc về văn hóa, xã hội như thói quen
sử dụng các sản phẩm dịch vụ của NH, tỷ lệ tiết kiệm, trình độ dân trí, thị yếu…ảnh hưởng rất lớn tới việc đưa ra quyết định lựa chọn hình thức cho vay tiêu dùngKHCN Các quan niệm về NH quen thuộc hay xa lạ, an toàn hay không an toàn, …
Trang 17cũng là những yếu tố tác động đến dịch vụ mà NH cung cấp trong đó có hoạt độngcho vay tiêu dùng KHCN.
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHÀN ĐẠI
DƯƠNG PHÒNG GIAO DỊCH TRẦN PHÚ
2.1 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ XỬ LÍ SỐ LIỆU
Dữ liệu được thu thập từ các nguồn:
- Nguồn nội bộ của NH bao gồm: các báo cáo tài chính và thuyết minh các báo cáotài chính, báo cáo kết quả kinh doanh của cả hệ thống và của đơn vị, quy định quychế của NH
- Đối với báo cáo tài chính, thuyết minh báo cáo tài chính, kết quả kinh doanh củađơn vị được lấy từ bản photo từ phòng dịch phụ khách hàng, sau khi sử dụng đã traotrả lại theo yêu cầu của trưởng phòng dịch vụ
- Đối với kết quả kinh doanh chi tiết liên quan tới hoạt động cho vay KHCN em thuthập trực tiếp từ bảng tổng kết theo dõi tại phòng KHCN
- Đối với quy định và quy chế cho vay: em thu thập được ở phòng khách hàng cánhân, được lưu giữ bản mềm
- Nguồn dữ liệu ngoại vi: em sử dụng mạng internet để vào các trang báo và trangchủ của các tổ chức liên quan nhằm thu thập thêm thông tin
2.2.1 Giới thiệu chung về ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam
- Tên đầy đủ: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đại Dương.
- Tên giao dịch quốc tế : OCEAN BANK
- Tên gọi tắt : OJB
Trang 18- Ðịa chỉ: Tầng 4, tòa nhà Daiwoo, 360 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội.
- Loại hình doanh nghiệp: Ngân hàng thương mại cổ phần
1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Đại Dương (OceanBank) tiền thân là ngân hàng thương mại
cổ phần Nông thôn Hải Hưng, được thành lập cuối năm 1993 với vốn điều lệ là 300triệu đồng và chỉ đơn giản là nhận tiền gửi và cho vay hộ nông dân trên địa bànnông thôn tỉnh Hải Hưng nay thuộc Hưng Yên và Hải Dương Sau 14 năm hoạtđộng, Ngân hàng TMCP Nông thôn Hải Hưng chính thức được chuyển đổi mô hìnhhoạt động thành Ngân hàng cổ phần đô thị theo quyết định 104/QĐ-NHNN ngày09/01/2007 của Ngân hàng nhà nước và được đổi tên thành Ngân hàng TMCP ĐạiDương (OceanBank) Hội sở chính của Ngân hàng được đặt tại Số 199 - NguyễnLương Bằng - Tỉnh Hải Dương - Việt Nam
OceanBank được Ngân hàng nhà nước Việt Nam phê duyệt và hoàn thànhviệc tăng vốn điều lệ lên 1000 tỷ đồng vào tháng 6 năm 2007, tăng gấp 5,9 lần năm
2006 Ngày 18/01/2009, OceanBank ký kết và công bố cổ đông chiến lược là Tậpđoàn Dầu khí Việt Nam (Petro Vietnam) Tháng 4/2009, OceanBank đã tăng vốnđiều lệ lên 2.000 tỷ đồng Dự kiến đến năm 2010, số vốn điều lệ của Ocean Bank sẽtăng lên 3.000 tỷ đồng và đến năm 2013 là 5.000 tỷ đồng
2 Vai trò và nhiệm vụ của ngân hàng Oceanbank
Ngân hàng là một doanh nghiệp có hình thức tổ chức kinh doanh đặc biệt,kinh doanh tiền tệ hay còn gọi là tổ chức tín dụng Ngân hàng Oceanbank là một tổchức tín dụng chuyên kinh doanh tiền tệ Nhiệm vụ của ngân hàng được hiểu đơngiản nhất là nhận tiền gửi và cho vay tín dụng Ngân hàng Oceanbank như là cầunối trung gian giữa người cần vốn và người thừa vốn, giữa người đi vay và ngườicho vay, ngân hàng giúp chu chuyển lượng tiền tệ trong nền kinh tế, là quỹ tín dụngkhổng lồ Ngân hàng cũng chính là một trong những công cụ quản lý nền kinh tếhữu hiệu của nhà nước
3 Các sản phẩm của ngân hàng Oceanbank
Oceanbank có rất nhiều sản phẩm khá đa dạng và phong phú;
- Sản phẩm dành cho cá nhân: gửi tiết kiệm
Trang 19- Sản phẩm dành cho doanh nghiệp
- Sản phẩm dành cho gia đình
4 Oceanbank ngày càng phát triển vững mạnh
Từ chỗ chỉ nhận tiền gửi và cho nông dân vay vốn trên địa bàn tỉnh HảiDương thì hiện nay OceanBank đã triển khai các nghiệp vụ Ngân hàng đa năng,hiện đại như Bảo lãnh phát hành Trái phiếu, kinh doanh ngoại hối, các sản phẩmcho vay và huy động vốn như huy động kỳ phiếu, tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm cóthưởng, các chương trình sản phẩm cho vay mua nhà, ôtô, tài trợ thương mại… trêntất cả các tỉnh thành trong cả nước Ngoài những hoạt động truyền thống của ngânhàng bán lẻ, năm 2007 OceanBank đã ký kết hợp tác với nhiều đối tác chiến lượcnhư Vietcombank, GP Bank, VinashinFinance và PVFC để trao đổi và hỗ trợ kinhnghiệm cũng như hợp tác toàn diện trong lĩnh vực tài chính ngân hàng (kinh doanhvốn, đồng tài trợ, tín dụng, bảo lãnh, hợp tác liên minh thẻ, hỗ trợ các dịch vụ tàichính khác) Đây cũng là cơ sở cho sự phát triển tốt của OceanBank trong năm quacũng như cơ sở cho sự phát triển bền vững sau này của OceanBank
Ngày 04/06/2007, OceanBank cho ra mắt tấm thẻ ATM đầu tiên, đánh dấubước phát triển mới của OceanBank, đồng thời gia nhập liên minh thẻ Banknetvn để
mở cổng kết nối với các ngân hàng khác Năm 2009, OceanBank tiếp tục cung cấpcho các nhóm khách hàng các SP như: Thẻ thanh toán nội địa với hệ thống máychấp nhận thẻ rộng khắp trên toàn quốc; Dịch vụ Internet banking dành cho kháchhàng cá nhân; Dịch vụ Home banking cho các khách hàng doanh nghiệp, dịch vụMobile banking
Sau khi chuyển đổi mô hình hoạt động và mở rộng mạng lưới kinh doanh,OceanBank đã đạt được sự tăng trưởng vượt bậc, tốc độ tăng trưởng ngoạn mục thểhiện ở các chỉ tiêu về tổng tài sản và lợi nhuận Với tổng tài sản tính đến cuối năm
2007 đạt 13.680 tỷ đồng, OceanBank đã đạt mức lợi nhuận trước thuế cả năm là135,5 tỷ đồng, tăng gấp hơn 10 lần so với năm 2006 Năm 2008, mặc dù được coi lànăm khó khăn đối với hoạt động ngân hàng, OceanBank đảm bảo kế hoạch về chỉtiêu về tổng tài sản, tổng nguồn vốn huy động, dư nợ, thu nhập Tính riêng tổng
Trang 20tài sản, năm 2008, OceanBank đã đạt 14.091 nghìn tỷ Tính đến tháng 6/2009, tổngtài sản của OceanBank đã đạt mức 22.515 nghìn tỷ
Hệ thống mạng lưới hoạt động của OceanBank đang được thiết lập nhanhchóng Hiện nay, OceanBank đã có gần 70 chi nhánh và phòng giao dịch khắp 3miền Bắc, Trung, Nam
5 Các mốc lịch sử quan trọng
Năm 1993
- Thành lập Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Nông Thôn Hải Hưng, với vốnđiều lệ là 300 triệu đồng và chỉ đơn giản là nhận tiền gửi và cho vay hộ nông dântrên địa bàn nông thôn Hải Dương
Năm 2007
- Tháng 01/2007: Chuyển đổi mô hình hoạt động từ Ngân hàng Nông thôn
Hải Hưng thành Ngân hàng TMCP Đại Dương - OceanBank
- Tháng 06/2007: Tập đoàn Đầu Tư – Ngân hàng – Tài Chính Đại Dương(OceanGroup)ra mắt với thành viên chính là Ngân hàng Đại Dương OceanBank
- Tăng vốn điều lệ lên 1000 tỷ VND Thành lập 20 phòng giao dịch và cácchi nhánh khác tại Hải Dương, Sài Gòn, Quảng Ninh, Đà Nẵng
Trang 21- Tháng 8/2009: OceanBank và BIDV kí kết thỏa thuận hợp tác toàn diện;Thành lập Phòng giao dịch (PGD) Hậu Giang – Chi nhánh Sài Gòn, PGD PhạmNgọc Thạch, PGD Nguyễn Khánh Toàn, Nguyễn Thị Định và Trần Duy Hưng –Chi nhánh Thăng Long; PGD Bát Tràng – Chi nhánh Hà Nội; PGD Dầu khí – Chinhánh Quảng Ngãi.
6 Những cam kết của Oceanbank
- Cung cấp các gói sản phẩm, dịch vụ tài chính ngân hàng toàn diện cho các
dự án, doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế lớn
- Hợp tác đa phương, trở thành đối tác chiến lược hiệu quả, tin cậy với các tổchức tài chính trong và ngoài nước
- Nghiêm túc thực hiện các định hướng chỉ đạo của nhà nước về chính sáchtiền tệ Trong bối cảnh nền kinh tế đang đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức,OceanBank cam kết sát cánh cùng doanh nghiệp, chia sẻ khó khăn và tạo điều kiện
hỗ trợ tối đa nhu cầu vốn của doanh nghiệp, đặc biệt các doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.2.2 Giới thiệu về NH TMCP Đại Dương PGD Trần Phú (OJB Trần Phú)
2.2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của OJB Đống Trần Phú.
Phòng giao dịch Trần Phú, 169 Phùng Hưng- Hoàn Kiếm- Hà Nội website: http://www.oceanbank.vn
Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Dương phòng giao dịch Trần Phú được thành lập năm 2007 với tên gọi là PGD Lý Thường Kiệt tại số 8 Lý Thường Kiệt, Phường Phan Chu Trinh, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội Là một phòng giao dịch đặc thù hoạt động gần như một chi nhánh.
Trang 22Phòng Giám Đốc
Phòng Kinh Doanh Phòng Kế Toán Phòng Tổ Chức Hành Chính Phòng Công Nghệ Thông Tin
Phòng Phó Giám Đốc
Hiện nay phòng giao dịch đã trải qua 7 năm hoạt động và có được những
kết quả tốt trong trong kinh doanh, đáp ứng thuận tiện cho khách hàng khi đến
giao dịch và quản lý thông tin một cách nhanh chóng.
- Chức năng hoạt động:
Trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và các hoạt động
kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo phân cấp của Ngân
hàng Đại Dương.
Cung cấp đầy đủ các sản phẩm và dịch vụ tài chính hoàn hảo theo chuẩn
mực quốc tế, đáp ứng tốt nhất nhu cầu đa dạng của khách hàng.
Tổ chức công tác hạch toán kế toán và an toàn kho quỹ theo quy định của
ngân hàng nhà nước và quy định nghiệp vụ, quy chế của OceanBank.
- Tổ chứa bộ máy:
Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức PGD OceanBank- Trần Phú
Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban chính của OceanBank PGD Trần Phú
1 Giám đốc: Người chịu trách nhiệm chính trong phòng giao dịch ngân
hàng, thực hiện việc quản lý, điều hành các hoạt động cho phòng giao dịch.
2 Phó giám đốc: Là người chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ và
chức năng của giám đốc khi giám đốc đi vắng, là người giúp việc cho giám
đốc trong hoạt động của Ngân hàng.
Trang 233 Phòng kinh doanh: Phòng kinh doanh là phòng thực hiện công tác tín dụng ngân hàng, là nơi trực tiếp giao dịch với mọi khách hàng có nhu cầu về tín dụng Tiếp nhận hồ sơ tín dụng của khách hàng
4 Phòng kế toán: Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tài chính kế toán của hoạt động ngân hàng và thực hiện chi tiêu nội bộ của chi nhánh-phòng giao dịch Phối hợp với các phòng ban để quản lý tốt các tài khoản của khách hàng, thực hiện quản lý các giao dịch nội bộ.
5 Phòng tổ chức hành chính: Là phòng nghiệp vụ tổ chức công tác cán
bộ, tham mưu cho ban giám đốc trong việc tổ chức quản lý hành chính trong phòng giao dịch từ nhân sự đến trả lương, khen thưởng cho nhân viên trong phòng giao dịch.
6 Phòng công nghệ thông tin: Là phòng thực hiện điều hành hệ thống thông tin trong phòng giao dịch, quản lý toàn bộ dữ liệu của phòng giao dịch.
- Đặc điểm hoạt động kinh doanh
1 Huy động vốn:
a) Khai thác và nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng khác trong nước và nước ngoài dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ;
b) Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của Ngân hàng Đại Dương.
c) Vay vốn các tổ chức tài chính, tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và
tổ chức tín dụng nước ngoài khi được Tổng giám đốc cho phép bằng văn bản; d) Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Đại Dương;
2 Cho vay:
Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn và các loại cho vay khác theo quy định của Ngân hàng Đại Dương.
Trang 243 Kinh doanh ngoại hối:
Huy động vốn và cho vay, mua, bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế, bảo lãnh, tái bảo lãnh, chiết khấu, tái chiết khấu bộ chứng từ và các dịch vụ khác
về ngoại hối theo chính sách quản lý ngoại hối của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và của Ngân hàng Đại Dương.
4 Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ gồm:
a) Cung ứng các phương tiện thanh toán;
b) Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng;
c) Thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ;
d) Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng;
e) Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và của Ngân hàng Đại Dương.
f)Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng khác.
Kết quả kinh doanh chủ yếu của OJB Trần Phú trong ba năm vừa qua.
Trang 25Bảng 1: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THU GỌN GIAI ĐOẠN 2012-2014
Đơn vị tính: triệu đồng
Chênh lệch giữa
2013 và 2012 Chênh lệch giữa 2014 và 2013 Giá trị Tỷ lệ (%) Giá trị Tỷ lệ (%)
II Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ 10.54357 15.55697 16.36992 5.013
VI Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần 8963.07 8027.14 1.49058 -935.93 -10.442 -8025.65 -99.98
VII Chi phí hoạt động (-22.1335) (-32.6724) (-59.4077) -10.5389 47
61
-267353 81.82
IX Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng (-4.24991) (-4.08496) (-6.58098) 0.16495 -3.882 -249602 61.1026
X Tổng lợi nhuận trước thuế 28.77927 40.76732 47.95434 11.98805 41.6551 7.18702 17.629
XI Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (-7.194) (-10.1918) (-11.9889)
-2.9978
41.6708 -1.7971 17.632
SV: Hoàng Minh Tiến – K47h4 GVHD: Phạm Tuấn Anh
Trang 26XII Lợi nhuận sau thuế 21.58527 30.57549 35.96544 8.990
22
41.6498 5.38995 17.6283
Nguồn: Phòng tài chính- kế toán chi nhánh OJB Trần Phú
SV: Hoàng Minh Tiến – K47h4 GVHD: Phạm Tuấn Anh
Trang 27Nhận xét: Nhìn vào bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh ta thấy
lợi nhuận của chi nhánh trong ba năm liên tục giảm Cụ thể năm 2013 giảm 202,58 tỉđồng tương đương 19,21% so với năm 2012 Năm 2014 giảm tiếp 158,143 tỉ đồng tươngđương 18,56% so với năm 2013 Nguyên nhân chính dẫn đến sự sụt giảm là do khoản lãithuần biến động bất ổn, lợi nhuận từ các hoạt động khác như từ hoạt động dịch vụ liên tụcgiảm, các hoạt động đầu tư vàng ngoại hối, chứng khoán nhìn chung đều cho kết quả lợinhuận âm Trong khi đó chi phí hoạt động liên tục tăng cụ thể tăng 42,45% ở năm 2013với mức tăng 673,938 tỉ đồng so với năm 2012, năm 2014 tăng hơn 7% với mức tăng159,967 tỉ đồng Nhìn từ kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy chi nhánh đang rơi vào tìnhtrạng khó khăn chung với tình trạng của nền kinh tế Cần có các biện pháp khắc phục kịpthời để nâng cao nguồn thu, tối thiểu chi phí để nâng cao lợi nhuận
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI DƯƠNG PGD TRẦN PHÚ.
2.3.2 Cơ sở pháp lý cho hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của OJB Trần Phú.
2.3.3 Hoạt động tín dụng cá nhân của OJB Trần Phú tuân theo một số văn bản pháp lý do
Quốc hội và NHNN ban hành, và một số quy định khác của Ngân hàng TMCP ĐạiDương ban hành như:
- Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, do Quốc hội ban hành ngày 16/6/2010
- Quyết định số 1627/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc NHNN Việt Nam về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng
- Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005 về việc sửa đổi, bổ sung một
số điều của Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theoquyết định 1627/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc NHNN Việt Nam
- Quyết định số 783/2005/QĐ-NHNN ngày 31/05/2005 của Thống đốc NHNN ViệtNam về việc sửa đổi, bổ sung khoản 6 điều 1 của quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005
- Thông tư số 08/2014/TT-NHNN ngày 17/03/2014của Phó Thống đốc NHNN ViệtNam về việc quy định về cho vay bằng đồng Việt Nam theo lãi suất thỏa thuận của
Trang 28phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàngnước ngoài.
.3.2 Các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân của OJB Trần Phú
Đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng, OJB đã nghiên cứu và cho
ra mắt hàng loạt các sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng cá nhân Hiện nay, OJBtriển khai 3 nhóm sản phẩm cho vay chính gồm: Cho vay tiêu dùng; cho vay cá nhânkinh doanh; cho vay doanh nghiệp siêu nhỏ…dành cho các khách hàng cá nhân Mỗinhóm sản phẩm sẽ có nhiều sản phẩm khác nhau, đều mang những đặc tính riêngphù hợp với nhu cầu cụ thể của khách hàng
Cho vay cá nhân tiêu dùng
Cho vay mua ô tô tiêu dùng:
- Số tiền cho vay: lên tới 95% giá trị hóa đơn có VAT
- Thời gian cho vay: lên tới 60 tháng
- Phương thức trả nợ: Trả góp định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý hoặc 6tháng/lần
- Tài sản bảo đảm: hình thành từ vốn vay hoặc tài sản bảo đảm khác
Cho vay mua/nhận chuyển nhượng bất động sản
Mục đích vay: KH vay mua/nhận chuyển nhượng BĐS hoặc quyền thuê nhà ởcủa Nhà nước cho bản thân hoặc cho bố mẹ ruột hoặc con ruột
- Số tiền cho vay: lên tới 95% giá trị BĐS định mua
- Thời gian cho vay: lên tới 240 tháng
- Phương thức trả nợ: Trả góp định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý hoặc 6tháng/lần
- Tài sản bảo đảm: BĐS định mua hoặc TSBĐ khác
Cho vay sửa chữa/ xây dựng mới nhà ở
- Mục đích vay: KH vay xây dựng, sửa chữa nhà, mua sắm thiết bị nội thất chobản thân hoặc cho bố mẹ ruột hoặc con ruột
- Số tiền cho vay: Lên tới 80% tổng dự toán xây dựng, sửa chữa và mua sắm
- Thời gian cho vay: Lên tới 120 tháng
- Phương thức trả nợ: Trả góp định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý hoặc 6tháng/lần
- Tài sản bảo đảm: BĐS hoặc các TSBĐ khác
Cho vay mua/ nhận chuyển nhượng bất động sản dự án
- Mục đích vay: KH vay mua/nhận chuyển nhượng BĐS dự án cho bản thânhoặc cho bố mẹ ruột hoặc con ruột
- Số tiền cho vay: lên tới 80% giá trị BĐS định mua
- Thời gian cho vay: lên tới 300 tháng
SV: Hoàng Minh Tiến – K47h4 GVHD: Phạm Tuấn Anh
GVHD: Phạm Tuấn Anh
Trang 29- Phương thức trả nợ: Trả góp định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý hoặc 6tháng/lần.
- Tài sản đảm bảo: BĐS định mua hoặc TSBĐ khác
Cho vay du học
- Số tiền cho vay: tối đa lên đến 85% nhu cầu khách hàng
- Thời hạn cho vay: tối đa lên đến 60 tháng
- Hình thức hỗ trợ tài chính linh hoạt trọn gói đáp ứng nhu cầu đa dạng củakhách hàng (du học nước ngoài, tham gia các chương trình đào tạo liên kết nướcngoài tại Việt Nam, chứng minh tài chính, chuyển tiền…)
Cho vay tiêu dùng có TSBĐ
- Số tiền cho vay: lên tới 1 tỷ đồng
- Thời gian cho vay: lên tới 72 tháng
- Phương thức trả nợ: Trả góp định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý
- Tài sản đảm bảo: BĐS hoặc các TSBĐ khác
Cho vay tín chấp tiêu dùng
Thủ tục nhanh chóng, thuận tiện
- Không cần tài sản bảo đảm
- Số tiền vay lên tới 500 triệu đồng
- Thời gian vay tối đa 12 tháng
- Khách hàng có thể sử dụng đồng thời các sản phẩm sau:
+ Cho vay trả góp; Thẻ tín dụng quốc tế Master Card; Cho vay thấu chi + Giá trị gia tăng: Có cơ hội trở thành khách hàng thân thiết của OJB và đượctham gia vào hàng loạt các chương trình khuyến mãi hấp dẫn của OJB
Cho vay cầm cố giấy tờ có giá
- Có thể cầm cố nhiều loại Giấy có giá như:
+ Thẻ tiết kiệm do OJB phát hành
+ Trái phiếu Chính phủ
+ Tín phiếu Kho bạc
+ Giấy tờ có giá do các Tổ chức tín dụng có uy tín phát hành
- Số tiền cho vay: tối đa 90% giá trị giấy tờ có giá tính đến thời điểm đáo hạn
- Thời hạn cho vay: tối đa 12 tháng
- Có thể vay bằng VND và vàng
- Phương thức trả nợ linh hoạt
Cho vay cá nhân kinh doanh
- Mục đích: Đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn kinh doanh ngắn hạn và trả góptrung hạn ( bao gồm: thuê tài sản, nhà xưởng; bổ sung vốn kinh doanh thiếu hụt hoặc
mở rộng quy mô kinh doanh)của khách hàng cá nhân/nhóm cá nhân/hộ gia đình /hộkinh doanh đã có hoạt động sản xuất kinh doanh tối thiểu 12 tháng & có đăng kýkinh doanh
- Thời gian cho vay:
SV: Hoàng Minh Tiến – K47h4 GVHD: Phạm Tuấn Anh
GVHD: Phạm Tuấn Anh