Di tích lịch sử văn hoá trung ương cục miền Nam là chứng tích quan trọng của cuộc đấu tranh giữ nước của dân tộc ta dưới sự lãnh đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại. Với việc phục chế và xây dựng các hạng mục phần nào đã tái hiện một thời bom đạn ác liệt, những tội ác của thực dân pháp và mỹ đã gây ra cho dân tộc ta. Bên cạnh đó cũng tái hiện lại sự đấu tranh gian khổ của các dồng chí lãnh đạo, cán bộ, nhân viên, lãnh đạo cách mạng miền nam đi đến thắng lợi hoàn toàn. Đây chính là một Địa điểm đỏ cho các cuộc hành hương về nguồn của các thế hệ trẻ Việt Nam.
Trang 1
LỜI NÓI ĐẦU
_Khinói đến các di tích lịch sử của TÂY NINH trong thời kỳ đấu tranh giải phóng dân tộc dưới sự lãnh đạo của Đảng Không thể không nhắc đếndi tích căn cứ Trung ương Cục miền Nam , cơ quan đầu não của cách mạng miền NAM trong hai cuộc kháng chiến
chống Pháp và chống Mỹ
_ Trong kháng chiến chống Mỹ , căn cứ Trung ương cục miền Nam được đặt tại khu căn cứ Bắc TÂY NINH , bao gồm một vùng rộng lớn , phía nam giáp căn cứ Dương Minh Châu , phía Đông giáp chiến khu A , phía Bắc giáp biên giới Campuchia , phía Tây là căn cứ của Mặt trận Dân tộc Gỉai phóng miên Nam , Đài phát thanh giải phóng … Ngày nay khu di tích được quy họach ở khu trung tâm 70 ha , tại Rùm Đuôn , xã Tân Lập , huyện Tân Biên ; phía Nam giáp suối Tiên Cô , phía bắc là Trảng Tranh , phía đông là Trảng
Chuối , phía Tây giáp đường Xa Mát đi Chàng Riệc , cách tỉnh lỵ TÂY NINH 60km , cách biên giới 3 km _ Nhà trong căn cứ được làm nổi trên mặt đất , tòan bộ cột , kèo đều làm bằng gỗ , mái lợp lá trung quân ( là lọai lá lâu mục , không cháy lan khi bị đốt , hạn chế hỏa họan ) , các hầm trú ẩn thường làm kế cận nhà , trên đặt mái bằng
_ Ngày 24 tháng 12 năm 1992 , chính thức khởi công phục chế trùng tu căn cứ Trung ương Cục bằng gỗ
tốt , mái lợp lá trung quân thật ; các hầm trú chữ A được làm bằng bê tông giả gỗ ; hệ thống hào bên
trong xây gạch , đổ bê tông có` lưới thép , phí
angòai phủ lớp xi măng giả đất ; đường nội bộ lót đá đỏ , trên phủ đất Năm 2001 khởi công xây dưng : nhà bia tưởng niệm , đài thắp hương tưởng niệm , khu vực bảo tàng Tổng diện tích xây dựng là 2.5 ha trong đó : diện tích xây dựng bảo tàng chiếm 30%
Trang 2A/ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI :
_ Di tích Lịch sử – Văn hóa Trung ương cục miền Nam là chứng tích quan trọng của cuộc đấu tranh giữ nước cũa dân tộc ta dưới sự lãnh đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại Với việc phục chế và xây dựng các hạng mục phần nào đã tái hiện một thời bom đạng ác liệt , những tội ác của thực dân Pháp và đế quốc Mỹ đã gây ra cho dân tộc ta Bên cạch đó cũng tái hiện lại phần nào sự đấu tranh gian khổ củ các đồng chí lãnh đạo , cán bộ , nhân viên , chiến sỹ của Tung ương cục sáng tạo vượt qua , lãng đạo cách mạng miền Nam đi đến thắng lợi hòan tòan Đây chính là một “Địa điểm đỏ “ cho các cuộc hành hương vền nguồn của các thế hệ trẻ VIỆT NAM
B/ CĂN CỨ TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ VÀ
TÀI LIỆU SỬ DỤNG CHÍNH :
_ Căn cứ theo tiêu chuẩn TCVN 4319 : 1986 : nhà ở và công trình công cộng Quyển IV
_ Căn cứ theo tiêu chuẩn thiết kế : hệ thống kỹ
thuật cho nhà ở và công trình công cộng Quyển VI _ Căn cứ tiêu chuẩn thiết kế : kết cấu xây dựng Quyển III
_ Căn cứ theo tiêu chuẩn TCVN 2622 : 1978 “ Phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình công cộng – yêu cầu thiết kế “
_ Thiết kế các công trình công cộng tập 1 : “ Nguyên tắc chung khi thiết kế viện bảo tàng và triển lãm
“
_ HTTP :/ IMPERIAL WAR MUSEUM COM
_ Bảo tành chứng tích chiến tranh tp Hồ Chí Minh _ NEUFERT dữ liệu dành cho kiến trúc sư
_ Sách CA – MUSEUM AND GALLERY
_ GA DOCUMENT : MUSEUM 1 & 2
_ Đồ án tốt nghiệp kiến trúc sư
Trang 3_ Bản đồ quy họach tổng mặt bằng căn cứ Trung ương Cục miền Nam T/L: 1/500
_ Bản đồ vị trí xây dựng T/L: 1/200
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG
A/ VỊ TRÍ ĐỊA LÝ :
_ Khu vực xây dựng bảo tàng nằm tại Căn cứ Trung ương Cục miền Nam xã Tân Lập , huyện Tân Biên , tỉnh TÂY NINH
_ Cách thị xã TÂY NINH 60 km
_ Cách trung tâm huyện Tân Biên 25 km
_ Cách Tp Hồ Chí Minh 160 km
_ Cách đường biên giới VIỆT NAM – CAMPUCHIA
3 km
B/ ĐỊA HÌNH :
_ Bao bọc chung quanh là rừng rậm
C/ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN :
1/ Nhiệt độ không khí :
_ Nhiệt độ trung bình năm : 270c
_ Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất 28,20c
_ Tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất 24,40c
2/ ĐỘ ẨM KHÔNH KHÍ :
_ Độ ẩm trung bình năm 77.40c
_ Độ ẩm trung bình tháng cao nhât 8% ( tháng 7,
8 ,9)
_ Độ ẩm trung bình tháng cao nhất 68% ( tháng 12 ) + Lượng mưa :
_ Lượng mưa cả năm 1.656,2 mm
Trang 4_ Lượng mưa trung bình tháng cao nhất 387 mm
( tháng 10 )
_ Lượng mưa trung bình tháng thấp nhất 0 mm ( tháng
12 )
+ Nắng :
_ Tổng aố giờ nắng trong năm đạt 2.540 giờ Mùa khô chiếm 50 – 60 % số giờ nắng trong năm
_ Giờ nắng trung bình cao nhất ngày 9,2/ giờ
_ Giờ nắng trung bình thấp nhất 5 giờ / ngày
+ Gío :
Mỗi năm có 2 mùa gió chính
_ Mùa khô : gió Tây – Tây Nam
_ Mùa mưa : gió Đông Bắc
3/ THỦY VĂN :
_ Trong ranh giới khu di tích không có sông ngòi lớn , tuy nhiên co ùdòng suối chảy qua độ rộng bình quân 12-15m
_ Theo tài liệu điều tra khảo sát của liên đòan Địa Chất 8 , tronh khu vực có thể sử dụng nguồn nước ngầm ở độ sâu 200m – 400 m
D/ ĐỊA HÌNH ĐỊA CHẤT :
1/ ĐỊA HÌNH :
_ Địa hình gặp ghềnh : Theo BẢN ĐỒ QUY HỌACH TỔNG MẶT BẰNG diện tích khu di tích là 70 ha Được giới hạn bởi :
+ Phía Nam giáp : Tân Châu
+ Phía Bắc giáp : Trảng Tranh
+ Phía Đông giáp : Trảng Chuối
+ Phía Tây giáp : đường Xa Mát đi Chàng Riệc
2/ ĐỊA CHẤT :
Trang 5_ Trong khu vực không có khóang sản , có thể có than bùn ở những khu đất trũng
E/ TÌNH HÌNH HIỆN TRẠNG :
_ Hiện nay trong khu vực hầu như không có người ở , không co 1hộ dân cư nào sinh số tại đây , tồng diện tích khu di tích là 70 ha
F/ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG :
_ Nhìn chung , vị trí xây dựng có ưu nhược điểm như sau :
1/ Ưu điểm :
+ Tận dụng được khu di tích hiện có làm khu trưng bày ngòai trời Vô hình chung đã tạo
thành một bảo tàng sống cho du khách tham quan , sẽ tạo thành một cảm nhận thực tế về cuộc chịến ở VIỆT NAM
+ Với điều kiện tự nhiên như trên
thuận lới cho việc triển khai dự án
2/ Nhược điểm :
+ Khu vực xây dựng còn vắng vẻ nên phải tốn chi phí bảo dưỡng công trình sau này , khu vực còn vắng nên sẽ tốn kinh phí bảo vệ các hiện vật
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ
A/CÁC CHỨC NĂNG CHÍNH CỦA CÔNG TRÌNH :
1/ C HỨC NĂNG NGHIÊN CỨU :
Trang 6_ Đây là chức năng nghiên cứu xuyên suốt trong quá trình họat động của công trình
_ Sưu tầm , phân tích và hệ thống các hiện vật theo những nghiên cứu đánh giá dựa trên cơ sở lịch sử _ Lưu diữ , bảo quản và phục chế hiện vật thu thập được
_ Dựa vào các tranh ảnh , hiện vật và các phim tư liệu giúp các nhà nghiên cứu chiến tranh trong
nước và ngoài nước phân tích , hội thảo và rút ra các kết luận về chiến tranh VIỆT NAM
2/ CHỨC NĂNG GIÁO DỤC :
_ Thông qua các kết quả nghiên cứu , tổ chức trưng bày theo chủ đề , đẻ tổ chức các buổi hội thảo
chuyên đề sẽ góp phần giáo dục một số bộ phận nhân dân trong và ngòai nước Do nội dung chiến VIỆT NAM được nhân dân thế giới quan tâm nên đối tượng khách tham quan chủ yếu là khach du lịch quốc tế và các chính khách nước ngoài khi công tác tại VIỆT NAM
B/ QUY MÔ CÔNG TRÌNH VÀ ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG :
_ Công trình được xây dựng tại khu di tích trung ương cục miền Nam Diện tích khu đất xây dựng :2.5 ha
_ Mặt đứng của bảo tàng quay ra đường Xa Mát đi
Chàng Riệc
_ Công trình xây dựng là công trình cấp 1 , sử dụng vật liệu có độ bền cao là btct kết hợp với thép _ Công trình thiết kế hệ thống phònh hỏa , chố trộïm và điều hòa không khí đạt tiêu chuẩn theo tiêu
chuẩn của Bộ xây dựng ban hành
C/ THÀNH PHẦN CÔNG TRÌNH :
1/ PHẦN TIẾP NHẬN CÔNG CHÚNG VÀ SINH HỌAT :
Trang 7THƯ VIỆN :
_ Gồm có phòng đọc sách đại chúng và
phòng nghiên cứu tư liệu đặc biệt dành cho nhà
nghiên cứu có yêu cầu nghiên cứu chuyên sâu , Kho sách bảo quản 1200 – 1500 quyển sách
PHÒNG HỘI THẢO :
_ Thiết kế 180 chỗ ngồi có hệ thống máy chiếu để chiếu phim và sinh họat chuyên đề khác
PHÒNG NGHIÊN CỨU :
Phục vụ cho các nhà nghiên cứu và đối
tượng có nhu cầu nghiên cứu các tư liệu lịch thông qua các hiện vật thu thập được
2/ PHẦN TRƯNG BÀY :
NHỮNG SỰ THẬT LỊCH SỬ :
_ Gồm hai gian trưng bày bố trí ở lầu 1
Trưng bày các hình ảnh lịch sử những ngày đầu cuộc chiến
NHỮNG NẠN NHÂN CHIẾN TRANH :
_ Gồm hai gian trưng bày các hình ảnh về nạn nhân chiến tranh là những người nông , những con người VIỆT NAM gánh chịu những hậu quả chiến
tranh , nạn nhân chất độc màu da cam , trận càn GIÔN – SƠN CI TI ,chiến thắng TUA HAI lịch sử , những trận đánh ác liệt ở núi bà ĐEN ……
CÁC LỌAI VŨ KHÍ BỘ BINH MỸ SỬ DỤNG Ỡ VIỆT NAM :
Trang 8_ Bố trí ở lầu hai Trưng bày các lọai vũ khí mà bộ binh MỸ đã sử dụng ở VIỆT NAM
THẾ GIỚI VỚI CUỘC CHIẾN TRANH XÂM LƯỢC VIỆT NAM :
_ Bố trí ở lầu ba Trưng bày các hình ảnh
hiện vật nói lên sự phản đối của nhân dân MỸ với cuộc chịến tranh xâm lược của MỸ ở VIỆT NAM
HÌNH ẢNH VỀ CÁC THẾ LỰC THÙ ĐỊCH KHÔNG NGỪNG CHỐNG PHÁ CÁCH MẠNG VIỆT NAM :
_ Bố trí ở lầu ba Trưng bày những hiện vật thu giữ được của các thế lực phản động chống phá cách mạng VIỆT NAM
MÁY CHÉM MỘT CÔNG CỤ HÀNH QUYẾT CỦA NGÔ ĐÌNH
NHIỆM :
_ Gồm một gian bố trí ở tầng trệt Trưng bày máy chém và các hình ảnh hành hình trong đó có đồng chí HÒANG LÊ KHA bí thư tỉnh ủy TÂY NINHB , người cuối cùng bị hành quyết bởi điều luật 10-59
GIAN LONG TRỌNG :
_ Hình ảnh các chiến sỹ cách mạng đã ngã
xuống vì mảnh đất TÂY NINH và vì tổ quốc
3/ PHẦN PHỤC VỤ :
BỘ PHẬN TIẾP NHẬN :
_ Có nhiệm vụ tiếp nhận hiện vật , lập hồ sơ và xử lý phục chế hiện vật
PHÒNG PHỤC CHẾ VÀ SỬ LÝ HIỆN VẬT :
Trang 9_ Kho lưu trữ các hiện vật : lưu giữ các hiện vật thu thập được và các hiện vật đặc biệt có bộ phận bảo quản họat động liên tục
CÁC XƯỞNG MỘC , MÔ HÌNH , IN ẤN :
_ Là nơi làm việc của các nhân viên , kỷ thuật viên phục vụ cho công tác ytưng bày , trang trí CÁC PHÒNG HÀNH CHÁNH VÀ QUẢN LÝ
D/ NỘI DUNG CỤ THỂ :
_ Mật độ xây dựng :30%
_ Các thành phần xây dựng chiếm diện tích :
+ Phần trưng bày chiếm 50% diện tích xây dựng
+ Kho bảo quản chiếm 30% diện tích xây dựng
+ Khu vực hành chánh chiếm 20% diện tích xây dựng
THÀNH PHẦN VÀ DIỆN TÍCH CÁC PHÒNH NHƯ SAU :
1/ BỘ PHẬN ĐÓN TIẾP VÀ PHỤC VỤ KHÁCH :
_ Sảnh chính : 60m2
_ Chỗ gửi đồ và mũ áo : 18m2
_ Dịch vụ thông tin ( catalogue , phiên bản và dồ lưu niệm ): 18m2
_ Phòng hướng dẫn viên và thuyết minh : 24m2 _ Phòng hội thảo và chiếu phim chuyên đề ( 180
chỗ):
300m2 _ Phòng máy chiếu và kỹ thuật video : 24m2 _ Phòng đọc và tra cứu tài liệu : 40m2 _ Khu nghỉ ngơi và giải khát : 50m2
_ Quầy bán và diện tích phụ trợ : 20m2 _ Khu vệ sinh cho khách : + nam :
Trang 10+ nữ :
TỔNG CỘNG : 550m2
2/ KHU VỰC TRƯNG BÀY :
_ Không gian khánh tiết : 200m2 _ Không gian trưng bày chính : 1500m2 _ Không gian trưng bày định kỳ : 1000m2 _ Các không gian điệm ( chuyển tiếp và nghỉ chân ) : 50m2 _ Diện tích trưng bày ngòai trời : 2000m2
TỔNG CỘNG : 4700m2
3/ PHẦN KHO BẢO QUẢN :
_ Sảnh tiếp nhận và làm thủ tục : 100m2 _ Phòng kiểm kê bảo quản : 30m2 _ Phòng phục chế : 30m2 _ Phònghóa chất thí nghiệm : 60m2 _ Kho bảo quản tạm thời : 100m2 _ Kho băng từ , phim ảnh : 100m2 _ Kho bảo quản hiện vật : 150m2 _ Kho đồ mộc : 150m2 _ Kho y phục : 150m2 _ Kho vật phẩm : tranh , cờ , biểu ngữ : 150m2 _ Kho hiện vật khối nhỏ : 175m2 _ Kho bom ,mìn , mặt nạ : 175m2 _ Kho tài liệu viết tay : 80m2 _ Kho tủ sắt bảo quản hiện vật quý hiếm : 80m2
TỔNG CỘNG : 1600m2
4/ KHU VỰC HÀNH CHÍNH :
_ Sảnh : 100m2 _ Phòng giám đốc +wc: 30m2
Trang 11_ Phòng phó giám đốc : 24m2 _ Phòng cán bộ trưng bày : 50m2 _ Phòng cán bộ sưu tầm : 50m2 _ Phòng hành chính quản trị : 30m2 _ Phòng tổ chức : 30m2 _ Phòng quản lý phong trào cơ sở : 30m2 _ Thư viện : 60m2 _ Phòng họp : 100m2 _ Wc nhân viên : + nam : 20m2 + nữ : 20m2
TỔNG CỘNG : 540m2
5/ PHẦN KỸ THUẬT :
_ Phòng máy điều hòa : 70m2 _ Phòng máy phát điện : 60m2 _ Nhà xe nhân viên : 150m2
TỔNG CỘNG : 280m2
TỔNG DIỆN TÍCH : 7600m2 6/ BIÊN CHẾ TỔ CHÚC :
_ 1 giám đốc : chịu trách nhiệm chung , phụ trách kho bảo quản , công tác kế họach , chủ tịch hội đồng khoa học
_ 1 phó giám đốc : chịu trách nhiệm về chuyên môn , nghiệp vụ , nghiên cứu , sưu tầm , công tác quần chúng , chịu trách nhiệm chính khâu trưng bày
_ Các khâu công tác khác : 8 người _ Tổ chức kiêm sưu tầm : 2 người
_ Phòng kiểm kê bảo quản : 4 người
_ Phòng phục chế : 5 người _ Tổ trưng bày : 4 người
_ Tổ bảo vệ di tích và hướng dẫn tham quan : 8 ngưởi _ Phòng tổ chức bảo vệ , hành chính , quản trị , lái xe: 8 người
Trang 12_ Phòng khoa học và thư viện : 3 nhười _ Phòng quản lý phong trào cơ sở : 4 người
TỔNG CỘNG :
48 người
7/BỐ TRÍ MẶT BẰNG VÀ TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN
TRÚC :
_ Hệ thống cây xanh vườn hoa trong khu vục bảo
tàng : sẽ được trồng mới theo chủng lọai và chủ đề đảm bảo xanh tươi bốn mùa , những cây cổ thụ lớn nằm trong khu vực bảo tàng không gây ảnh hưởng đến công trình sẽ được giữ lại , cây xanh trong khu di tích sẽ được giữ lại hòan tòan Cây xanh không chỉ để trang trí ngọai thất mà cần đưa vào nội thất :
sảnh , phòng trưng bày , phòng làm việc , …
_ Cây xanh trong khu vực được trồng theo các dạng sau :
+ cây bóng mát : cố gắng tận dụng những cây cổ thụ , trồng thêm bằng lăng , phượng …
+ Cây trang trí : thiên tuế , các họ mai ,
trúc
+ Thảm cỏ : sử dụng thảm cỏ kết hợp với chất liệu đá , tượng nhỏ , hồ nước , để trang trí quảng trường và tiền sảnh
8/ KIẾN TRÚC VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG :
_ Khu bảo tàng là công trình mang tính tư tưởng
long trọng và tôn nghiêm không chỉ đơn thuần là chứa đựng hiện vật mà còn được xem như một thể
thống nhất giữa hình thức kiến trúc với nội dung trưng bày , giữa không gian với hình khối bên ngòai
Trang 13_ vật liệu bê tông kết hợp với thép kínhtạocảm nhận của con người qua những không gian mở , vật liệu xây dựng và thiết bị đưuợc sử dụng đáp ứng với các tiêu chuẩn
9/ GIẢI PHÁP CHIẾU SÁNG :
_ Sử dụng chiếu sáng tự nhiên kết hợp với nhân tạo Chiếu sáng tự nhiên được lấy sáng từ phía trên
mái , chiếu sáng nhân tạo được sử dụng để chiếu
sáng cho những hiện vật : tranh, vũ khí Gian long trọng sẽ được chiếu sáng kết hợp giữa chiếu sáng nhân tạo và tự nhiên qua lỗ lấy sáng từ trên xuống sễ gây cảm giác cho ngưởi xem cảm thấy được sự
thiên liêng
10/ HỆ THỐNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG ĐỐI NGỌAI :
_ Phía Tây giáp đường giao thông từ Xa Mát đi Chàng Riệc : chiều rộng mặt đường rộng 12m , vỉa hè mỗi bên rộng 4m
11/ HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐỐI NỘI :
_ Đường bao quanh công trình rộng 6m , vỉa hè hai bên rộng 3m Những đường đi bộ rộng 3m Đường
trong khu di tích rộng 2m lát đá
12/ NGUỒN ĐIỆN VÀ LƯỜI ĐIỆN:
_ Nguồn cung cấp điện cho công trình là nguồn điện lưới quốc gia qua tuyến 22kv từ trạm biến thế 110kv Tân Biên đến Tân Hà , Tân Châu Các tuyến 22kv sử dụng dây nhôm lõi thép bọc nhựa , đi trên trụ bê tông ly tâm cao 12m , chiều dài tổng cộng là 15km