1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động phát hành và thanh toán thẻ Chi nhánh Ngân hàng công thương khu vực Ba Đình - Hà Nội

59 360 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Chi nhánh Ngân hàng công thương khu vực Ba Đình - Hà Nội
Người hướng dẫn Th.S. Ngô Thị Tùng Thanh
Trường học Ngân hàng Công thương Việt Nam
Chuyên ngành Ngân hàng
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 342 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở Việt Nam hiện nay hội nhạp toàn diện và sâu sắc được xác định như là mục tiêu để phát triển

Trang 1

Lời nói đầu

1.Tính cấp thiết của đề tài:

ở Việt Nam hiện nay hội nhập toàn diện và sâu sắc đợc xác định nh là mụctiêu để phát triển.Mục tiêu hội nhập cũng phù hợp với mục tiêu chiến lợc pháttriển kinh tế xã hội của đất nớc ta là công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tăng trởngkinh tế nhanh và bền vững, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh

tế, ổn định và cải thiện đời sống nhân dân Những yêu cầu đổi mới đòi hỏiNgân hàng phải có những bớc chuyển mình Quyết định 42/2003/QĐ-NHNNngày 13/01/2003 của Thống đốc NHNN Việt Nam xác định nhiệm vụ củangành ngân hàng trong thời kỳ mới là “… Củng cố và cơ cấu lại các tổ chức tín Củng cố và cơ cấu lại các tổ chức tíndụng nhằm làm lành mạnh hóa hệ thống tài chính ngân hàng, đáp ứng yêu cầucông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc, nâng cao khả năng cạnh tranh cả vềnăng lực tài chính , trình độ công nghệ cũng nh năng lực quản lý để có thể chủ

động hội nhập kinh tế quốc tế Chuyển dịch và mở rộng cơ cấu cả về chủng loại

và chất lợng cung ứng các dịch vụ tài chính theo hớng cung cầu thị trờng để các

tổ chức tín dụng tự chủ hơn trong việc ra quyết định kinh doanh, tự chịu tráchnhiệm, tự tìm kiếm khách hàng và nâng cao hiệu quả hoạt động, có khả năngcạnh tranh trong nớc, trên khu vực và trên thế giới” Trong bối cảnh đó sức hấpdẫn của các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng nói chung và thanh toán thẻ nóiriêng đã thúc đẩy các ngân hàng đầu t vào lĩnh vực mới mẻ này Nhiều ngânhàng đã chọn thẻ không chỉ nh một sản phẩm cần thiết của ngân hàng bán lẻhiện đại mà còn để đáp ứng nhu cầu thanh toán ngày càng tăng của đất nớc.Nhận thức đợc tầm quan trọng của nghiệp vụ thẻ trong kinh doanh ngân hànghiện đại, Chi nhánh Ngân hàng Công thơng Ba Đình Hà Nội đã triển khainghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ trên cơ sở thuận lợi về mặt công nghệ vàthị trờng.Tuy vậy đây là một lĩnh vực mới, kinh nghiệm còn hạn chế nên ngânhàng vẫn gặp không ít khó khăn

Nhận thấy sự cấp thiết của đề tài, sau một thời gian thực tập, tìm hiểuthực tế tại chi nhánh Ngân Hàng Công Thơng Ba Đình Hà Nội, em đã chọn đềtài

Trang 2

Giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động phát hành và thanh toán thẻ

tại Chi nhánh Ngân hàng công thơng khu vực Ba Đình - Hà Nội” làm

chuyên đề tốt nghiệp của mình

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Mục đích nghiên cứu của đề tài là từ những lý luận chung về nghiệp vụthẻ và thực tiễn hoạt động phát hành, thanh toán thẻ tại Chi nhánh Ngân hàngcông thơng khu vực Ba Đình để đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện,nâng cao hiệu quả nghiệp vụ này trong thời gian tới

3 đối tợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tợng nghiên cứu là các nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ tại Chinhánh Ngân hàng công thơng khu vực Ba Đình - Hà Nội

Thời điểm nghiên cứu là kể từ ngày 9/2/2006

4 Phơng pháp nghiên cứu

Chuyên đề tốt nghiệp sự dụng các phơng pháp nghiên cứu bao gồmthống kê, thu thập tài liệu, so sánh, tổng hợp, logic lịch sử, duy vật biện chứng

5 kết cấu, bố cục bản khóa luận

Về kết cấu và bố cục, ngoài lời mở đầu và kết luận, bản chuyên đề đợc

Trang 3

Qua đây em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.s Ngô Thị Tùng Thanh,các cán bộ tại Chi nhánh Ngân hàng công thơng khu vực Ba Đình - Hà Nội đãgiúp đỡ và hớng dẫn em tận tình trong quá trình thực hiện chuyên đề này.

Chiếc thẻ đầu tiên ra đời vào năm 1949 do một doanh nhân ngời Mỹ tên

là Frank Namara sáng chế Sáng kiến này phát sinh sau một lần ông dùng bữatối ở một cửa hàng và bỗng phát hiện ra mình quên mang tiền Ông đã gọi điệncho vợ để thanh toán Từ đó ông nghĩ rằng phải có một phơng tiện để chi trảtrong những trờng hợp tơng tự nh vậy và thẻ Diners Club ra đời

Sự xuất hiện của thẻ Diners Club khởi đầu cho nhiều loại thẻ mới ra đời

nh Gorden Key, Trip Charge, Gourmet Club, Esquir Club Năm 1958 thẻ CarteBlanche, American Express ra đời Lúc đó phần lớn thẻ là dành cho các doanhnhân nhng ngân hàng nhận thấy rằng giới bình dân mới là đối tợng chủ yếutrong tơng lai Ngân hàng Mỹ là ngân hàng đầu tiên đã thành công với thẻ BankAmericard Năm 1966 Bank Americard mà ngày nay đợc biết đến với tên gọi

Trang 4

Visa Card liên kết với các ngân hàng ở tiểu bang khác để phát triển mạng lớithẻ Nó đã phải cạnh tranh khốc liệt với đối thủ Well Fargo liên kết với 77 ngânhàng chủ nhân của Masters Charge( ngày nay là Master card)

Thẻ Diners Club thẻ du lịch và giải trí đầu tiên đợc phát hành năm 1949.Năm 1960 có mặt tại Nhật chi nhánh đợc quản lý bởi City Corp ngời đứng đầutrong số ngân hàng phát hành thẻ Năm 1990 Diners Club có 6,9 triệu ngời sựdụng với doanh số 16 tỷ đôla Năm 1993 doanh số giảm xuống còn 7,9 tỷ đôlavới 1,5 triệu thẻ lu hành

Thẻ Amex ra đời năm1958, hiện nay đang là tổ chức thẻ du lịch và giảitrí lớn nhất thế giới.Tổng số thẻ phát hành gấp 5 lần Diners Club, gấp 2 lầnJCB Năm 1990 tổng doanh thu là 111,5 triệu đôla và 36,5 triệu thẻ lu hành

Năm 1993 doanh thu khoảng 124 tỷ với 35,4 triệu thẻ lu hành và 3,6triệu cơ sở chấp nhận thẻ Khác với các thẻ khác, Amex tự phát hành cho chínhmình và trực tiếp quản lý chủ thẻ nhờ đó mà họ nắm bắt đợc nhu cầu thực tếcủa khách hàng từ đó có chơng trình phát triển nh phân loại khách hàng đểcung cấp dịch vụ Năm 1997 Amex cho ra đời loại loại thẻ tín dụng mới có khảnăng cung cấp tín dụng hoàn toàn cho khách hàng là Optima Card để cạnhtranh với Master và Visa

Thẻ Visa tiền thân là Bank Americard do Bank of America phát hànhnăm 1960 Ngày nay là loại thẻ có quy mô phát triển nhất toàn cầu Cuốinăm1990 có 25 triệu thẻ với doanh thu 354 tỷ đôla Cuối năm 1993 doanh thu

là 542 tỷ đôla với 164.000 máy ATM ở 65 nớc Visa không trực tiếp phát hànhthẻ mà giao cho các thành viên, điều này giúp Visa mở rộng thị trờng hơn cácloại thẻ khác

JCB xuất phát từ Nhật năm 1961 bởi ngân hàng Sanwa và phát triểnthành cơ sở quốc tế năm 1981 Mục tiêu hớng vào thị trờng du lịch và giải trí,hiện đang là loại thẻ cạnh tranh với Amex Năm 1990 doanh thu đạt 16,5 tỷ

đôla với 17 triệu thẻ lu hành Năm 1992 doanh thu là 30,9 tỷ đôla và phát hành

đợc 27,5 triệu thẻ Ngày nay thẻ JCB đợc công nhận trên 400.000 nơi và trên

109 quốc gia ngoài nớc Nhật

Master card ra đời năm 1966 với tên ban đầu là Master Charge do hiệphội thẻ liên ngân hàng ICA phát hành thông qua các thành viên trên thế giới.Năm 1990 hệ thống ATM lớn nhất thế giới đợc đa và sự dụng để phục vụ chocác chủ thẻ Master trên 50.000 địa phơng trên thế giới, phát hành 178 triệu thẻ

Trang 5

với 5.000 thành viên phát hành, 9 triệu cơ sở chấp nhận thẻ Năm 1993 doanhthu đạt 320,6 tỷ đôla, và 215,8 triệu thẻ đợc phát hành và lu hành ở 220 nớc.Với 162.000 máy ATM ở 152 nớc Đến nay mạng lới đợc triển khai rộng rãivới 29.000 thành viên tham gia vào hiệp hội Master trên 191 chi nhánh ngânhàng

1.1.2 Khái niệm

1.1.2.1 Khái niệm

Thẻ: phơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt đợc phát hành bởi các

ngân hàng hoặc các công ty dùng để rút tiền mặt hoặc thanh toán hàng hóa dịch

vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ

Thẻ ngân hàng: Công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành thẻ cấp cho

khách hàng sự dụng theo hợp đồng ký kết giữa ngân hàng phát hành và chủ thẻ

Chủ thẻ: ngời đợc ngân hàng cấp thẻ để sự dụng

- Chủ thẻ chính: Ngời đứng tên xin cấp thẻ và đợc ngân hàng phát hành

thẻ cấp thẻ sự dụng

- Chủ thẻ phụ: Ngời đợc ngân hàng phát hành thẻ cấp thẻ theo đề nghị

của chủ thẻ chính

Ngân hàng phát hành thẻ: Ngân hàng thực hiện nghĩa vụ phát hành, cấp

thẻ cho chủ thẻ, chịu trách nhiệm thanh toán và cung cấp các dịch vụ liên quan

đến thẻ đó

Ngân hàng thanh toán thẻ: Ngân hàng đợc ngân hàng phát hành thẻ ủy

quyền thực hiện dịch vụ thanh toán thẻ theo hợp đồng hoặc thành viên chínhthức hoặc thành viên liên kết với tổ chức thẻ quốc tế thực hiện dịch vụ thanhtoán theo thỏa ớc ký kết với tổ chức thẻ quốc tế đó

Đơn vị chấp nhận thẻ: Tổ chức cá nhân chấp nhận thanh toán hàng hóa,

dịch vụ bằng thẻ theo hợp đồng ký kết với ngân hàng phát hành thẻ hoặc ngânhàng thanh toán thẻ

Tổ chức thẻ quốc tế: Hiệp hội các tổ chức tài chính tín dụng tham gia

phát hành và thanh toán thẻ quốc tế Tổ chức này chỉ là trung tâm xử lý cungcấp thông tin phục vụ cho quy trình phát hành và thanh toán thẻ ở các ngânhàng mà không có quan hệ trực tiếp với chủ thẻ hay đơn vị chấp nhận thẻ

PIN: Mã số mật mã cá nhân do ngân hàng phát hành ấn định cho mỗi thẻ

và đợc sự dụng trong một số loại hình giao dịch thẻ

1.1.2.2 Cấu tạo thẻ :

Trang 6

Xét theo công nghệ làm thẻ trên thế giới hiện nay sự dụng hai loại thẻ làthẻ từ và thẻ thông minh (thẻ chíp) trong đó hiện nay phổ biến nhất là thẻ từ.Thẻ đợc cấu tạo theo nguyên tắc không chỉ dễ nhận biết, phân biệt các loại thẻvới nhau mà còn đảm bảo an toàn, chống giả mạo, hạn chế rủi ro trong thanhtoán Trong phần này ta chỉ tìm hiểu cấu tạo của thẻ từ Thẻ đợc là từ nhựacứng, hình chữ nhật với kích thớc tiêu chuận là 96mm x 54mm x 0,76mm Thẻ

có 3 lớp, màu sắc trên thẻ thay đổi tùy thuộc vào ngân hàng phát hành và quy

Thẻ Visa: Biểu tợng là hình chim bồ câu in chìm trong hình chữ nhật

màu bạc nằm ở bên phải, khi nghiên qua lại thì sẽ thấy cánh chim chấpchới Thơng hiệu hình chữ nhật 3 màu kẻ ngang xanh tím, trắng, vàngnâu có dòng Visa chạy ngang dòng kẻ trắng nằm ở góc bên phải biểu t-ợng

Thẻ Master: Biểu tợng là hai quả địa cầu lồng vào nhau nằm bên phải,

khi nghiêng quay lại sẽ thấy đủ 5 châu lục hình địa cầu.Thơng hiệu 2hình tròn lồng vào nhau màu da cam và đỏ, dòng Mastercard màu trắngchảy ngang giữa nằm ở góc bên phải thẻ dới biểu tợng

Thẻ Amex: Biểu tợng là hình đầu ngời chiến binh đội mũ sắt ở giữa hoặc

ở góc bên trái Thơng hiệu hình chữ nhật màu xanh nớc biển, dòngAMERICAN EXPRESS chạy ngang giữa

Thẻ JCB: Thơng hiệu 3 màu xanh lam, đỏ, lá cây dòng JCB trắng chảy

ngang giữa

 Ngày hiệu lực là thời hạn thẻ đợc lu hành

Trang 7

 Ngoài ra thẻ còn có một số đặc điêm riêng.Thẻ Master trớc ngày hiểu lực

là 4 số in nổicho biết mă số ICA của ngân hàng phát hành , sau ngàyhiệu lực có chữ V(CV, PV với thẻ chuẩn, RV, GV với thẻ vàng).ThẻMaster sau ngày hiệu lực có chữ M và C viết lồng vào nhau.Thẻ JCB cóchữ G sau ngày hiệu lực nếu là thẻ vàng Thẻ Amex còn in số mật mã

đợt phát hành

Mặt sau của thẻ có băng mực từ tính chứa đựng các yếu tố bảo mật nh số thẻ,tên chủ thẻ, thời hạn cấp

 Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành : Thẻ đợc các tổ chức phi ngânhàng phát hành với quy trình và phạm vi thanh toán tơng tự nh thẻ dongân hàng phát hành Ngày nay, thẻ này đợc sự dụng rộng rãi trên thếgiới và trở thành những thơng hiệu nổi tiếng nh Diners Club, Amex, JCBhiệu lực, mã số bí mật, hạn mức tín dụng Dải băng từ này có 2 hoặc 3rãnh đợc đọc bởi các thiết bị chuyên dùng nh POS, Veri phone… Củng cố và cơ cấu lại các tổ chức tín rãnhthứ 3 đợc dùng cho máy ATM để khách hàng rút tiền mặt qua PIN

Thẻ chuẩn: Hạn mức thẻ thấp hơn so với thẻ vàng, ở Việt Nam hạn mức

này từ 10 triệu - 50 triệu đồng

1.1.3.3.Theo phạm vi sự dụng

Thẻ nội địa: Thẻ do ngân hàng phát hành thẻ trong nớc phát hành và đợc

sử dụng thanh toán trong nớc, giao dịch bằng đồng nội tệ

Thẻ quốc tế: Thẻ do ngân hàng phát hành thẻ trong nớc phát hành, đợc sử

dụng thanh toán trong nớc và ngoài lãnh thổ nớc đó hoặc thẻ đợc phát hành ở

n-ớc ngoài nhng sự dụng thanh toán trong nn-ớc, thẻ đợc thanh toán bằng ngoại tệ

1.1.3.4 Theo công nghệ làm thẻ

Trang 8

Thẻ khắc chữ nổi: Thẻ đợc là dựa trên kỹ thuật khắc chữ nội, các thôngtin cần thiết đều đợc khắc nổi trên thẻ do đó lu dữ đợc ít thông tin và thẻ dễ bịlàm giả, hiện nay những loại thẻ này không còn đợc sự dụng nữa.

Thẻ băng từ : Thẻ có băng mực từ tính lu trữ thông tin Nhợc điểm của nó làchứa đựng ít thông tin, chỉ mang đợc những thông tin cố định, thông tin cha đ-

ợc mã hóa do vậy kém an toàn, dễ là giả

Thẻ thông minh: Thẻ có gắn con chíp điển tử để lu trữ thông tin, có thể lutrữ chi tiết tối đa 200 giao dịch gần nhất.Thẻ có nhiều u điểm nổi trội hơn hẳncác thẻ trên nh chứa đựng nhiều thông tin hơn, thông tin đợc mã hóa do vậy độ

an toàn cao hơn, khó là giả Hiện nay, thẻ thông minh đã đợc sự dụng phổ biến

ở nhiều nớc trên thế giới và đợc coi là phơng tiện thanh toán an toàn và hiệuquả

1.1.3.5 Theo tính chất thanh toán

Thẻ tín dụng (credit card): còn gọi là thẻ dùng để chi tiêu trớc trả tiền sautrong đó chủ thẻ sự dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ, rút tiền mặttrong hạn mức tín dụng đợc ngân hàng phát hành thẻ chấp thuận theo hợp đồng.Thẻ ghi nợ (debit card): thẻ này có qua hệ trực tiếp và gắn liền với tài khoảntiền gửi hoặc tài khoản check Thẻ thờng đợc ngân hàng phát hành cho kháchhàng có số d tài khoản tiền gửi thờng xuyên d có Khi sử dụng thẻ để mua hànghóa dịch vụ, các giao dịch sẽ đợc ghi nợ ngay vào tài khoản của chủ thẻ, ghi có

và tài khoản của đơn vị chấp nhận thẻ Khách hàng có thể thỏa thuận với ngânhàng đợc thấu chi, khoản thấu chi này đợc coi nh khoản tín dụng ngắn hạn Thẻ rút tiền (ATM Card): Đây là loại thẻ ghi nợ nội địa cho phép chủ thẻ sửdụng thẻ để rút tiền mặt từ tài khoản của chủ thẻ tại các máy rút tiền tự độngATM hoặc sự dụng các sản phẩm dịch vụ do máy ATM cung ứng

1.1.3.6 Theo đối tợng chịu trách nhiệm thanh toán

Thẻ cá nhân: Thẻ phát hành cho các cá nhân có nhu cầu và đáp ứng đủ

điều kiện phát hành thẻ Chủ thẻ chịu trách nhiệm thanh toán các khoản chi tiêutrên thẻ bằng nguồn tiền của bạn thân mình Chủ thẻ cá nhân có thể phát hànhthêm thẻ phụ Hạn mức thẻ phụ phụ thuộc vào hạn mức của thẻ chính và mọigiao dịch trên thẻ phụ do chủ thẻ chính thanh toán, chỉ chủ thẻ chính mới có thểthay đổi hạn mức, ngừng sự dụng thẻ đối với thẻ phụ… Củng cố và cơ cấu lại các tổ chức tín

Thẻ cá nhân do công ty ủy quyền sự dụng: Thẻ phát hành cho cá nhânthuộc một tổ chức, công ty đứng tên xin phát hành thẻ và ủy quyền cho cá nhân

Trang 9

đó sự dụng thẻ Tổ chức, công ty xin phát hành chịu trách nhiệm thanh toán cáckhoản chi tiêu trên thẻ bằng các nguồn tiền của tổ chức, công ty đó.Tổ chức,công ty xin phát hành thẻ phải nêu việc ủy quyền này trong đơn xin phát hànhthẻ Cá nhân đợc ủy quyền sự dụng thẻ không đợc phép phát hành thẻ phụ.

1.2- quy trình phát hành và thanh toán thẻ :

(1) Khách hàng nộp hồ sơ yêu cầu phát hành thẻ bao gồm các đơn yêu cầuphát hành thẻ, các giấy tờ tùy thân nh chứng minh th (hộ chiếu), tìnhhình tài chính hoặc thu nhập của các nhân nếu là khách hàng cá nhânhoặc giấy phép thành lập, giấy phép đăng ký kinh doanh , báo cáo tàichính , chữ ký của giám đố và kế toán trởng… Củng cố và cơ cấu lại các tổ chức tín nếu là khách hàng côngty

(2) Ngân hàng phát hành thẻ tiếp nhận hồ sơ, phân loại khách hàng, tùytheo nhu cầu và năng lực tài chính của khách hàng mà quyết định cấploại thẻ nào , hạn mức bao nhiêu Những thông tin này cũng là cơ sở đểngân hàng phát hành yêu cầu khách hàng muốn phát hành thẻ phải kýquỹ, cầm cố thế chấp nhằm hạn chế rủi ro cho ngân hàng hay tín chấp.Sau đó, ngân hàng phát hành mã hóa các thông tin của khách hàng đãcung cấp vào hệ thống máy chủ của ngân hàng, ấn định số PIN, mã sốkhách hàng và phát hành thẻ cho khách hàng

Khách

hàng

Ngân hàng phát hành

Hiệp hội thẻ

Đơn vị

chấp

nhận thẻ

Ngân hàng than toán

Trang 10

(3) Chủ thẻ dùng thẻ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt(4) Đơn vị chấp nhận thẻ kiểm tra xác định tính chân thực của thẻ, xin cấpphép với những giao dịch vợt quá hạn mức Đơn vị chấp nhận thẻ lập hóa

đơn thanh toán và yêu cầu khách hàng ký Hóa đơn đợc lập thành 4 liênrồi giao dịch vụ cho chủ thẻ kèm 1 liên hóa đơn, Đơn vị chấp nhận thẻgiữ 1 liên

(5) Sau đó, đơn vị chấp nhận thẻ lập giấy đòi tiền đến ngân hàng thanhtoán

(6) Ngân hàng thanh toán kiểm tra hóa đơn rồi thanh toán tạm ứng cho đơn

vị chấp nhận thẻ Nếu đơn vị chấp nhận thẻ và ngân hàng thanh toánkhông có quan hệ đại lý với nhau thì quy trình (5), (6) thực hiện thôngqua ngân hàng đại lý

(7) Ngân hàng thanh toán tổng hợp dự liệu, gửi giấy báo nợ đến hiệp hội thẻ(8) Hiệp hội thẻ báo có ngân hàng thanh toán

(9) Hiệp hội thẻ báo nợ cho ngân hàng phát hành

(10) Ngân hàng phát hành báo có cho hiệp hội thẻ

(11) Hàng tháng ngay sau ngày sao kê, Ngân hàng phát hành sẽ gửi bạn sao

kê tới chủ thẻ để làm căn cứ trả nợ Sao kê là bản chi tiết các khoản chi tiêu

và trả nợ của chủ thẻ cùng lãi và phí phát sinh trong một chu kỳ dùng thẻ (12) Định kỳ khách hàng thanh toán sao kê cho ngân hàng

1.3 - những tiện ích và rủi ro trong hoạt động phát hành thanh toán thẻ

1.3.1 Những tiện ích của thẻ ngân hàng

1.3.1.1 Dới góc độ của ngân hàng

Nghiệp vụ thẻ trớc hết đem lại cho hệ thống ngân hàng một kênh huy

động nguồn vốn rẻ Ngân hàng luôn có một nguồn tiền gửi rất lớn từ tài khoảnthanh toán thẻ của khách mà phải trả lãi rất thấp Tài khoản giao dịch phát triểncho phép mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt và là điều kiện tạo tiền ghi

sổ, chức năng tạo tiền của ngân hàng đợc thực hiện Cũng qua tài khoản này,ngân hàng có thể cấp tín dụng cho khách hàng dới hình thức thấu chi dựa trêndựa trên cầm cố tài sản, thế chấp hoặc tín chấp Những khách hàng sử dụng thẻtín dụng đợc ngân hàng cấp cho một hạn mức tín dụng theo đó khách hàng đợcchi tiêu, thanh toán hàng hóa dịch vụ trong hạn mức tín dụng đợc cấp Hạn mứctín dụng này là hạn mức tuần hoàn do đó khi khách hàng đã thanh toán thì hạn

Trang 11

mức sẽ tự động tăng lên, điều này đồng nghĩa với việc khách hàng đợc ngânhàng cấp một khoản tín dụng mới Phơng thức này vừa đơn giản vừa an toàn,giúp ngân hàng mở rộng tín dụng, mở rộng thị trờng Bằng việc gia tăng tiệních của thẻ nói riêng và nâng cao chất lợng dịch vụ ngân hàng nói chung, ngânhàng không chỉ duy trì mối quan hệ với khách hàng cũ mà còn thu hút thêmkhách hàng mới.Việc đa dạng hóa các dịch vụ giúp ngân hàng phân tán rủi ro,tăng khả năng cạnh tranh và tăng lợi nhuận Thu nhập có đợc từ việc cung cấpcác dịch vụ hiện đại cha chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập, song trong t-

ơng lai đây là nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng Hơn nữa, phát triển loạihình dịch vụ này còn tạo cơ hội để ngân hàng mở rộng quan hệ với các ngânhàng và các tổ chức tài chính trên thế giới, học hỏi kinh nghiệm, tiếp thu nhữngtiến bộ khoa học kỹ thuật, cải thiện vị thế của ngân hàng trên thị trờng trong n-

ớc và quốc tế

1.3 1.2 Dới góc độ khách hàng

Sự dụng thẻ đem lại sự thuận lợi trong tiêu dùng Khách hàng dễ dàngmua hàng hóa, dịch vụ thông qua một mạng lới rộng khắp các đơn vị chấp nhậnthẻ, không phải mang quá nhiều tiền mặt, không sợ bị mất cắp hay bị tiền giả,

có thể ngồi ỏ nhà mà vẫn thực hiện đợc các giao dịch thông qua điện thoại,internet… Củng cố và cơ cấu lại các tổ chức tínThẻ tín dụng đem lại cho chủ thẻ một khoản tín dụng tuần hoàn màkhông phải nhiều lần đến ngân hàng xin vay với những thủ tục phức tạp do đótiết kiệm đợc thời gian và chi phí Ngoài ra với đặc điểm chi tiêu trớc trả tiềnsau, chủ thẻ tín dụng vẫn có thể mở rộng các giao dịch tài chính trong điều kiệnnguồn tài chính hạn hẹp mà không phải trả lãi (trong khoản thời gian nhất địnhtheo qui định của ngân hàng) Hơn nữa, những khách hàng có uy tín và nănglực tài chính lành mạnh có thể đợc ngân hàng xem xét cấp một hạn mức thấuchi Hình thức này giúp khách hàng cân đối ngân quỹ mà lãi chỉ tính trên số dthực tế của tài khoản vãng lai phải trả cho ngân hàng Khách hàng còn có thểdùng thẻ để thanh toán tiền điện, nớc, điện thoại, internet, phí bảo hiểm… Củng cố và cơ cấu lại các tổ chức tínhoặcnhận lơng hàng tháng Bằng việc phát hành thêm thẻ phụ, khách hàng dễ dàngthanh toán, kiểm soát đợc các khoản chi phí của con em đang du học ở nớcngoài Thông qua các dịch vụ sao kê, vấn tin, xem số d tài khoản, chủ thẻ sẽkiểm soát đợc những khoản chi tiêu hàng tháng từ đó lên kế hoạch chi tiêu hợp

lý Ngoài ra, chủ thẻ còn đợc hởng lãi trên số d tài khoản vãng lai

Trang 12

Thanh toán thẻ là phơng thức thanh toán không dùng tiền mặt tơng đối an toàn

và hiệu quả Nếu bị mất thẻ hoặc bị lộ mã số cá nhân thì chủ thẻ vẫn có thểkhông bị mất tiền khi kịp thời thông báo cho ngân hàng để tạm khóa thẻ hoặc

đa và danh sách bulletin Thêm vào đó kỹ thuật là thẻ ngày càng tinh vi, hiện

đại, hệ thống bảo mật tốt và sự liên kết giữa các ngân hàng trong hoạt độngphát hành và thanh toán thẻ, tính an toàn của thẻ ngân hàng sẽ một ngày càngnăng cao Hơn nữa khách hàng luôn giữ thế chủ động, linh hoạt khi sự dụng,khách hàng có quyền chọn cách thức thanh toán nh ghi nợ trực tiếp vào tàikhoản hoặc rút tiền mặt trực tiếp để thanh toán Không những thế khách hàngcòn tiếp cận với các phơng thức thanh toán giao dịch hiện đại nh mua hàng qua

th, điện thoại, internet Ngoài ra, sự dụng thẻ giúp khách hàng tiếp cận vớinhiều dịch vụ khác của ngân hàng và đợc cung cấp một số dịch vụ nh dịch vụkhách hàng 24/24, dịch vụ t vấn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm mất mát hàng hóa… Củng cố và cơ cấu lại các tổ chức tín

1.3.1.3 Dới góc độ của các đơn vị chấp nhận thẻ

Trớc hết, thanh toán thẻ giúp các đơn vị chấp nhận thẻ giảm chi phí kiểm

đếm, vận chuyển, bảo quản tiền mặt, giảm rủi ro do tiền giả và tình trạng chậmthanh toán của khách hàng Đồng thời với việc đa dạng hóa các phơng thứcthanh toán các điểm cung ứng hàng hóa dịch vụ có thể tăng tính cạnh tranh, thuhút đợc nhiều khách hàng, nhờ đó tăng doanh số bán hàng, mở rộng thị trờng.Thẻ là phơng thức thanh toán hiện đại xóa đi các giới hạn về không gian và thờigian Chính lợi thế này khiến cho đơn vị chấp nhận thẻ có thể triển khai các ph-

ơng thức bán hàng hiện đại thông qua hình thức th điện tử, điện thoại, internet thu hút không chỉ khách hàng trong nớc mà cả nớc ngoài, mở rộng thị trờng màtốn ít chi phí Các đơn vị chấp nhận thẻ cũng đợc lợi do việc tiết kiệm chi phínhân công, trụ sở trong khi vẫn đảm bảo thu đúng, thu đủ, nhanh chóng, thuậntiện và an toàn Hiểu quả kinh tế của đồng vốn tăng, lợi nhuận tăng Thêm vào

đó các đơn vị này còn đợc hởng lợi từ chính sách khách hàng của ngân hàng,

đ-ợc u đãi về tín dụng, có cơ hội đđ-ợc giới thiệu với công chúng bằng hình thứcquảng cáo mới trên ATM… Củng cố và cơ cấu lại các tổ chức tín Ngoài ra các đơn vị chấp nhận thẻ thanh toán còn

đợc ngân hàng trang bị cho các thiết bị hiện đại, đào tạo nhân viên phục vụ chohoạt động thẻ

1.3.1.4 Dới góc độ xã hội

Việc phát triển và sự dụng các loại thẻ giúp giảm lợng tiền mặt trong luthông do đó giảm chi phí xã hội nh chi phí bảo quản, chi phí in ấn, chi phí nhân

Trang 13

công, chi phí quản lý… Củng cố và cơ cấu lại các tổ chức tínhạn chế rủi ro do mất cắp, tiền giả, tiền xấu, thiệt hại docháy Ngân hàng là một kênh dẫn vốn của nền kinh tế Do đó khi khối lợnggiao dịch qua ngân hàng tăng dẫn đến nguồn vốn đợc khơi thông, tốc độ chuchuyện vốn tăng sẽ làm tăng hiệu quả đồng vốn Ngoài ra thanh toán thẻ giúpkiểm soát khối lợng giao dịch của dân c cũng nh toàn bộ nền kinh tế, hạn chếnhững hoạt động của kinh tế ngầm, tăng cờng sự quản lý của nhà nớc, chốngthất thu thuế Kiểm soát đợc lợng tiền giao dịch cũng có nghĩa là kiểm soát đợclợng tiền cung ứng và đảm bảo thực thi có hiệu quả chính sách tiền tệ quốc gia.Thanh toán thẻ thể hiện lối sống văn minh hiện đại, phù hợp với sự phát triển vàtiến bộ của xã hội Ngày nay khi khoa kỹ thuật ngày càng phát triển thực hiệnthanh toán thẻ không chỉ đơn thuần là phục vụ nhu cầu thanh toán của kháchhàng trong phạm vi địa lý giới hạn mà còn là một sản phẩm cần thiết cho quátrình hội nhập quốc tế.

1.3.2 Một số rủi ro trong nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ

Đơn phát hành thẻ với những thông tin giả mạo: Đơn phát hành thẻ

của khách hàng có các thông tin giả mạo hoặc không đầy đủ, khi thẩm địnhngân hàng không phát hiện ra sẽ dẫn đến rủi ro tín dụng cho ngân hàng khi chủthẻ sự dụng thẻ mà không thanh toán hoặc không có khả năng thanh toán

Thẻ giả : Những thẻ này đợc làm căn cứ vào các thông tin có đợc từ các

chứng từ giao dịch thẻ, từ các thẻ bị mất cắp, thất lạc Đây là loại rủi ro nguyhiểm nhất mà các tổ chức phát hành và chấp nhận thẻ rất quan tâm và gây tổnthất cho ngân hàng phát hành thẻ vì theo tổ chức thẻ quốc tế thì ngân hàng pháthành thẻ phải chịu hoàn toàn trách nhiệm với mọi giao dịch mang mã số ngânhàng phát hành thẻ

Thẻ mất cắp, thất lạc : Thẻ bị mất cắp hoặc thất lạc mà chủ thẻ cha kịp

thông báo đến ngân hàng phát hành thẻ để tạm ngng sự dụng thẻ thì rủi ro xảy

ra do thẻ bị ngời khác sự dụng ngân hàng phát hành thẻ không chịu tráchnhiệm

Chủ thẻ không nhận đợc thẻ do ngân hàng phát hành thẻ gửi: Ngân

hàng phát hành thẻ đã gửi thẻ cho chủ thẻ qua đờng bu điện nhng thẻ bị đánhcắp trên đờng đi do vậy thẻ bị sự dụng mà chủ thẻ không biết Rủi ro này dongân hàng phát hành chịu

Tài khoản của chủ thẻ bị lợi dụng: Thanh toán hàng hóa dịch vụ bằng

thẻ qua th, điện thoại, internet Rủi ro xảy ra khi đơn vị chấp nhận thẻ cung cấp

Trang 14

dịch vụ theo yêu cầu qua th, điện thoại, internet, fax… Củng cố và cơ cấu lại các tổ chức tín dựa trên những thông tingiả mạo nh loại thẻ, số thẻ, tên chủ thẻ, ngày hiệu lực… Củng cố và cơ cấu lại các tổ chức tínkhi đó ngân hàngthanh toán sẽ từ chối những giao dịch giả mạo

Nhân viên đơn vị chấp nhận thẻ in nhiều hóa đơn thanh toán của một thẻ : Khi thực hiện giao dịch nhân viên đơn vị chấp nhận thẻ cố tình in nhiều

hóa đơn thanh toán nhng chỉ giao một hóa đơn cho chủ thẻ ký Sau đó, nhânviên này giả mạo chữ ký của chủ thẻ và nộp những hóa đơn đó cho ngân hàngthanh toán để đòi tiền

Sao chép, tạo băng từ giả: Các tổ chức tội phạm lấy cắp thông tin trên

băng từ của thẻ thật đợc sự dụng tại các đơn vị chấp nhận thẻ hoặc tại các máyATM sau đó mã hóa các thông tin đã đợc đánh cắp để tạo ra các thẻ giả Hìnhthức này rất tinh vi, rất khó phát hiện và gây nên những tổn thất lớn cho ngânhàng phát hành

Rủi ro tín dụng : Rủi ro xảy ra kh thẻ đợc sự dụng nhng không đợc thanh

toán

Ngoài những rủi ro nêu trên còn có các rủi ro do lộ PIN, sự dụng thẻ đãbáo mất, hệ thống máy bị trục trặc, đơn vị chấp nhận thẻ vô tình hay cố tìnhchấp nhận thẻ giả, đơn vị chấp nhận thẻ thanh toán vợt hạn mức giao dịch màkhông xin cấp phép , không cung cấp kịp thời danh sách Bulletin… Củng cố và cơ cấu lại các tổ chức tín

1.4- Nhân tố ảnh hởng đến hoạt động phát hành và thanh toán thẻ và kinh nghiệm của một số nớc trong việc phát hành và thanh toán thẻ ngân hàng

1.4.1 Các nhân tố ảnh hởng đến việc phát hành và thanh toán thẻ:

động còn rất nhiều mới mẻ Một trong những nguyên nhân thanh toán thẻ ởViệt Nam cha phát triển là văn bản pháp luật nớc ta hiện nay cha có quy định

Trang 15

hạn chế thanh toán tiền mặt nên cha thay đổi đợc thói quen tiêu tiền mặt củangời dân.

b Khách hàng:

Thẻ là một phơng tiệ thanh toán hiện đại, thể hiện trình độ văn minh,trình độ phát triển của nền kinh tế Một trong những yếu tố ảnh hởng đến sựphát triển của thẻ là thói quen tiêu dùng của ngời dân ở một số nớc nh ViệtNam nơi thanh toán tiền mặt đã trở thành một thói quen và giao dịch qua ngânhàng vẫn còn khá mới mẻ thì để phát triển nghiệp vụ phát hành và thanh toánthẻ trớc hết phải bắt đầu từ việc vận động ngời dân thay đổi thói quen đó

Sự phát triển của nền kinh tế, khi nền kinh tế đất nớc đang phát triển Cácgiao dịch trong nền kinh tế tăng, dòng chảy hàng hóa tăng, thị trờng ngày một

mở rộng, lúc này nhu cầu thanh toán sẽ tăng và đây là một yếu tố tác động đến

sự phát triển của dịch vụ thanh toán thẻ Ngoài ra, thu nhập của ngời dân có ảnhhởng không nhỏ tới sự phát triển của thị trờng thẻ Với khoản thu nhập hàngtháng ít ỏi ngời dân sẽ muốn thanh toán bằng tiền mặt hơn là sử dụng các dịch

vụ thanh toán không dùng tiền mặt mà phải trả phí cho các dịch vụ đó… Củng cố và cơ cấu lại các tổ chức tín Khithu nhập tăng nhu cầu của ngời dân cũng tăng, họ đòi hỏi các dịch vụ đa dạnghơn, tiện lợi và nhanh chóng hơn Nhu cầu phát sinh thúc đẩy các ngân hàng đa

ra nhiều tính năng mới hấp dẫn hơn Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặtnói chung và dịch vụ thanh toán bằng thẻ sẽ có điều kiện phát huy những tiệních của nó

Là sản phẩm của khoa học kỹ thuật hiện đại, sự phát triển của thẻ chịu sự

ảnh hởng của trình độ dân trí Trình độ dân trí ở đây đợc hiểu là khả năng tiếpcận và sự dụng các sản phẩm dịch vụ về thẻ của ngời dân Khi trình độ củacông chúng tăng thì khả năng tiếp cận và sự dụng thẻ cũng tăng

Trang 16

thị trờng thẻ Thị trờng cạnh tranh hoàn hảo sẽ đem lại cho ngân hàng sự côngbằng và cơ hội phát triển nhiều hơn thị trờng độc quyền.

d Sự phát triển của khoa học công nghệ:

Nghiệp vụ thẻ ứng dụng nhiều sự tiến bộ của khoa học công nghệ vàchính những tiến bộ này đem lại nhiều tiện ích kỳ diệu Từ hình thức sơ khaiban đầu để thanh toán thay tiền mặt đến nay thẻ càng phát triển thêm nhiều tínhnăng mới đem lại an toàn, thuận tiện, nhanh chóng, hiệu quả cho chủ thẻ Nókhông chỉ giúp ngân hàng tăng tính hấp dẫn, tính cạnh tranh của các sản phẩmdịch vụ ngân hàng, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của công chúng mà còntối thiệu chi phí, rủi ro

Ngoài những nhân tố trên, nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ cònchịu ảnh hởng bởi số lợng các đơn vị chấp nhận thẻ, điều kiện kinh tế nh sựtăng trởng của nền kinh tế, sự ổn định của tiền tệ, các điều kiện chính trị xãhội… Củng cố và cơ cấu lại các tổ chức tín

1.4.1.2 Nhân tố chủ quan

Trớc hết vì thẻ là phơng tiện thanh toán ứng dụng nhiều tiến bộ khoa họccông nghệ và máy móc hiện đại nên ngân hàng cần một lợng vốn lớn để cungứng dịch vụ Tiếp đó muốn là thành viên của Tổ chức thẻ quốc tế để đợc pháthành và thanh toán thẻ, ngân hàng phải có tiềm lực tài chính đủ mạnh Chi phítrang bị thiết bị, vận hành, bảo dỡng máy ATM, máy cà thẻ, các thiết bị đầucuối khá lớn trong khi đó sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật các thiết bị nàycũng dễ bị lạc hậu Theo tính toán thì để lắp đặt 1 máy ATM mất 32.000 USD

- 80.000 USD, chi phí cho mỗi năm hoạt động của một máy là 80 triệu đồng

Đây cũng là một khoản chi phí lớn cho ngân hành khi mở rộng dịch vụ này.Quy mô và phạm vi hoạt động của ngân hàng có ảnh hởng đến hoạt động pháthành và thanh toán thẻ Một ngân hàng có quy mô lớn, phạm vi hoạt động rộnglớn, có uy tín sẽ dễ dàng đầu t, phát triển sản phẩm mới, trang bị công nghệ tiêntiến tiếp cận với các sản phẩm của ngân hàng hiện đại

Thẻ thanh toán đợc chuẩn hóa cao, ứng dụng nhiều kỹ thuật hiện đại Đểthực hiện đợc nghiệp vụ thẻ, ngân hàng phải có đội ngũ cán bộ công nhân viên

có khả năng tiếp cận vận hành đợc các máy móc, thực hiện đợc các quy trìnhnghiệp vụ Thêm vào đó, để phát triển nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ

đòi hỏi đội ngũ nhân viên có năng lực, không chỉ giỏi chuyên môn nghiệp vụ

mà còn giỏi kỹ năng giao tiếp, marketing… Củng cố và cơ cấu lại các tổ chức tín.Sở dĩ nh vậy vì thẻ là một sản phẩm

Trang 17

dịch vụ và cũng nh các sản phẩm dịch vụ khác sự phát triển của nó phụ thuộcvào mối quan hệ giữa ngân hàng với khách hàng.

1.4.2.- Kinh nghiệm của một số nớc trong việc phát hành và thanh toán thẻ ngân hàng và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.4.2.1 Kinh nghiệm của một số nớc trong việc phát hành và thanh toán thẻ ngân hàng

Nh một công cụ tài chính đa năng, thẻ ngân hàng có tầm quan trọngngày càng tăng trên thị trờng cạnh tranh hiện đại của các ngân hàng thơng mại.Tuy vậy, chi phí đầu t cho thiết bị và nhân lực là rất lớn, thời gian hoàn vốn dàikhiến cho các ngân hàng không thể triển khai ngay ở tất cả các chi nhánh màchỉ có thể mở rộng từ từ Vì thế ngân hàng cũng bị mất nhiều cơ hội kinhdoanh Để giải quyết bài toán này ở các nớc phát triển thiết bị kết nối thờng docác công ty cung cấp và ngân hàng chỉ thuê Điều này không chỉ giúp các ngânhàng tiết kiểm chi phí mà còn đảm bảo sự phát triển an toàn, tính tơng thích củacác thiết bị, tăng khả năng mở rộng thị trờng Mặc dù chi phí đầu t cho máyATM là khá tốn kém nhng nó vẫn đợc coi là kinh tế so với việc thiết lập mộtchi nhánh cung cấp đầy đủ các dịch vụ Ngày nay có nhiều ngân hàng thờng sựdụng chung máy ATM (các máy này đợc nối mạng với hàng trăm máy khác)nhằm mục đích giảm chi phí Bên cạnh đó, dịch vụ tài chính cá nhân ở nhữngnớc này luôn đợc đề cập đến nh một lĩnh vực cơ bản để mở rộng các lĩnh vựckinh doanh khác và tiếp cận với khách hàng Ngành kinh doanh thẻ đợc coi làphần quan trọng và cơ bản của kinh doanh ngân hàng mà không chỉ đơn thuần

là bổ sung vào công tác kinh doanh tín dụng của ngân hàng Bởi vậy số lợngmáy ATM, thiết bị đầu cuối POS ở các nớc phát triển chiếm tỷ lệ cao so với dân

số Đơn cử ở Nhật số dân/ATM=1.399, số POS=12.152, Mỹ sốdân/ATM=2.700, ố POS=4.149,ở Bỉ số dân/ATM=10.638, số POS=353 Chính

sự thuận lợi của công cụ thanh toán thẻ khiến cho ngày càng nhiều ngời sựdụng thay thế cho séc ở những nớc này tiền gửi thanh toán không đợc trả lại

mà ngợc lại khách hàng thanh toán qua ngân hàng phải trả phí thanh toán Phínày tùy theo mỗi ngân hàng mà có các bảng phí khác nhau Những dịch vụthanh toán sử dụng các phơng tiện kỹ thuật hiện đại phải trả phí cao hơn nhngkhách hàng vẫn a chuộng vì tính u việt của nó nh: nhanh chóng, an toàn, thuậnlợi Khi tính phí sử dụng cho khách hàng, một số ngân hàng thờng căn cứ vàobảng giá có điều kiện nếu số d tiền gửi khách hàng giảm xuống dới mức nhất

Trang 18

định thì sẽ tính phí cho mỗi lần giao dịch với máy ATM, ngợc lại có thể sựdụng miễn phí Theo kinh nghiệm của những nớc này, việc phát triển thanhtoán không dùng tiền mặt trớc hết cần phát triển hệ thống tài khoản và các dịch

vụ liên quan đến tài khoản đó Chẳng hạn ở Cộng Hòa Liên Bang Đức từ năm

1960 trở lại đây việc trả lơng qua tài khoản cá nhân đã làm cho thanh toánkhông dùng tiền mặt phát triển nhanh ở nớc này số lợng tài khoản tiền gửithanh toán của các doanh nghiệp, tổ chức cá nhân cũng nh số d của tài khoản

đó rất lớn Một điều khá quan trọng là thẻ phải đảm bảo lợi ích cho các chủ thẻ,doanh nghiệp và ngân hàng ở một số nớc phát triển chủ tài khoản đợc phépthấu chi tài khoản tiền gửi không kỳ hạn, đối với cá nhân tối đa là ba tháng tiềnlơng, với doanh nghiệp tối đa bằng với hạn mức tín dụng Các ngân hàng đa racác mức lãi suất khác biệt dựa trên những khoản mua bằng thẻ tín dụng đểkhuyến khích khách hàng, khách hàng có những tín dụng thấu chi tốt Chínhsách này phải linh hoạt nhằm đảm bảo lợi nhuận và thị phần của ngân hàng.Những ngời sở hữu thẻ tín dụng có thể có thể vay trả dần hoặc trả một lần Nếutrả dần họ phải chịu mức phí hàng tháng Các công ty phát hành thẻ tín dụngnhận thấy rằng những ngời sự dụng thẻ tín dụng trả dần mang lại cho ngânhàng nhiều lợi nhuận hơn so với ngời trả một lần.Tuy vậy việc giám sát thẻ tíndụng là vô cùng quan trọng vì có một lợng lớn thẻ bị đánh cắp và bị sự dụnggian lận Bên cạnh đó chính sách Marketing cũng đóng vai trò quan trọng vàphải có tiêu điểm tập trung nhiều vào khuyếch trơng thị trờng và dịch vụ Cán

bộ marketing thờng chiếm 20% trong cơ cấu tổ chức của ngân hàng Theo chứcnăng bộ phận này đợc phân chia thành dịch vụ kinh doanh, dịch vụ khách hàng,quảng cáo, t vấn… Củng cố và cơ cấu lại các tổ chức tín Họ phải kết hợp giữa tiêu chuẩn mang tính khuôn mẫu vớicác dịch vụ cụ thể để cung cấp đến khách hàng gói sản phẩm tốt nhất với chất l-ợng dịch vụ cao Để kích thích tiêu dùng thẻ, ngân hàng các nớc này triển khaimột hệ thống cộng dồn tính điểm Theo đó ngân hàng cung cấp cho khách hàngmột số điểm ban đầu tùy theo những thông tin về thu nhập, chi tiêu của kháchhàng … Củng cố và cơ cấu lại các tổ chức tín Số điểm này sẽ đợc điều chỉnh theo số lần tiêu dùng lợng tiêu dùng ,

số lần vi phạm nguyên tắc trung thực… Củng cố và cơ cấu lại các tổ chức tín Ngân hàng cũng có thể mở rộng haythu hẹp giao dịch, hạn mức tín dụng, sự u đãi đối xử theo số điểm này Phơngpháp này sẽ khuyến khích những khách hàng ở thứ hạng cao tăng tiêu dùng,tăng sự trung thành của khách hàng với ngân hàng, tăng thu nhập cho ngân

Trang 19

hàng Đây là phơng thức quản lý rủi ro năng động, tăng thế chủ động cho ngânhàng

1.4.2.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Từ thức tế phát triển thị trờng thẻ các nớc, Việt Nam có thể rút ra nhiều bài họckinh nghiệm cho mình

 Giải pháp về mặt kỹ thuật :

i Cần đa dạng hóa các loại thẻ

ii Cải thiện cấu trúc thẻ

iii Tăng tính năng an toàn cũng nh tiện ích cho thẻ

iv Tăng tính năng của máy ATM

v Hệ thống máy ATM phải đồng bộ

 Thực hiện hoạt động Marketing có hiệu quả

i Thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt

ii. Có chính sách u đãi đôi với khách hàng tiêu dùng nhiều, có số d lớn,thanh toán đúng hạn, khách hàng truyền thống

iii Có chơng trình quảng cáo khuếch trơng sản phẩm rộng rãi giúpkhách hàng hiểu về ngân hàng cũng nh tiện ích của việc sự dụngdịch vụ ngân hàng, góp phần thay đổi thói quen tiêu dùng của ngờidân

 Tổ chức ngân hàng :

i. Nên chia ra thành các bộ phận theo chức năng nhiệm vụ cụ thể, cóphân định rõ ràng quyền hạn và rách nhiệm cho mỗi thành viên.Đểhoạt động thẻ phát triển , các ngân hàng nên liên minh với nhaunhằm giảm thiệu chi phí, đầu t và hoạt động, phục vụ tốt kháchhàng

ii. Để tránh tình trạng hoạt động phân tán, tăng hiệu quả hoạt động,các ngân hàng tăng cờng hợp tác với nhau trong các lĩnh vực cungcấp dịch vụ cũng nh quản trị rủi ro Do vậy trong giai đoạn đầuNgân hàng Nhà Nớc đóng vai trò quan trọng trong việc hớng dẫncác ngân hàng , có chính sách khuyến khích các ngân hàng thơngmại

iii Ngoài ra các ngân hàng cần phối hợp với các tổ chức, các đơn vị

để thanh toán dịch vụ, phí , trả lơng quan ngân hàng

Trang 20

 Ngoài ra để hoạt động thẻ đợc phát triển một cách bền vững thì đòi hỏi

phải có một hệ thống pháp luật hoàn thiện vừa bảo vệ quyềnlợi của các chủ thể tham gia thị trờng vừa thúc đẩy thị trờngphát triển

Chơng 2

Thực trạng hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại chi nhánh ngân hàng công thơng

Trong 4 ngân hàng chuyên doanh đợc thành lập tại Việt Nam theo Nghị

định số 53/NĐ-HĐBT ngày 26/03/1998 của Hội đồng Bộ trởng có Ngân hàngCông thơng Việt Nam chuyên hoạt động trong lĩnh vực công thơng nghiệp.Cũng từ đây mô hình hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Nhà nớc Quận Ba

Đình đợc chuyển đổi cho phù hợp với sự vận động phát triển của nền kinh tếnói chung và của hệ thống Ngân hàng Việt Nam nói riêng- với tên gọi mới:

“Chi nhánh Ngân hàng Công thơng quận Ba Đình”

Giai đoạn 5 năm đầu chuyện đổi mô hình tổ chức hoạt động 1993):

Trang 21

(1988-Khi mới chuyện giao mô hình hoạt động, với chức năng là một ngânhàng chuyên doanh, tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng công thơng khu vực Ba

Đình trực thuộc Chi nhánh Ngân hàng Công thơng Thành phố Hà Nội (với 7

đơn vị thành viên trực thuộc), nằm trên một địa bàn kinh tế trọng điểm, là khutrung tâm kinh tế- chính trị-văn hóa- xã hội của cả nớc Hoạt động của Chinhánh Ngân hàng Công thơng Ba Đình lúc này vẫn mang năng tính t duy củathời bao cấp, hoạt động cha thoát khỏi cơ chế cũ bởi hoạt động thu, chi ngânsách vẫn còn tồn tại và hoạt động song song với chức năng kinh doanh trongnội bộ ngân hàng Bên cạnh đó, hoạt động của chi nhánh trong giai đoạn nàycòn gặp phải rất nhiều khó khăn: Tổ chức bộ máy cồng kềnh, biên chế quá

đông (trên300 cán bộ), trình độ cán bộ thấp (trên 80% trình độ sơ cấp và chaqua đào tạo) không đủ đáp ứng với yêu cầu đổi mới kinh tế nói chung và đổimới hoạt động ngân hàng nói riêng Cơ sở vật chất cũ kỹ, lạc hậu, phơng tiệnlàm việc thiếu thốn chủ yếu là việc theo phơng thức thủ công, công nghệ ngânhàng hoàn toàn không có và còn rất xa lạ Quy mô nguồn vốn thấp chỉ có 8.874triệu đồng, d nợ cho vay nề kinh tế mới chỉ đạt con số 4.980 triệu đồng Thựctrạng đó cho thấy khi mới thành lập, Chi nhánh Ngân hàng Công thơng Ba

Đình có xuất phát điểm gần nh cha có gì

Bớc sang những năm đầu của thập kỷ 90, hoạt động kinh doanh của ngânhàng đã dần rõ nét hơn do hoạt động thu, chi ngân sách đợc chuyển giao vềNgân hàng Nhà nớc thông qua việc hình thành Phòng đại diện Ngân hàng Nhànớc tại các quận, huyện - tiền thân của hệ thống kho bạc nhà nớc ngày nay Bêncạnh đó, hệ thống pháp luật và cơ chế chính sách về hoạt động tín dụng ngânhàng ra đời, phần nào đáp ứng đợc yêu cầu vận động của nền kinh tế phù hợpvới quy luật phát triển của của cơ chế thị trờng, có tác động thúc đẩy thúc đẩyhoạt động hoạt động kinh doanh tiền tệ tín dụng ngân hàng đi vào quỹ đạo,

đúng với chức năng Nhà nớc giao

Giai đoạn 1993-2003: Giai đoạn này hệ thống ngân hàng công thơng chútrọng đến việc chấn chỉnh bộ máy, phát triển hoạt động kinh doanh với mụctiêu kinh doanh an toàn, hiệu quả và đúng pháp luật

Ngày 24/03/1993 Tổng giám đốc Ngân hàng Công thơng Việt Nam đã raQuyết định số 93/NHCT-TCCB về việc giải thể Chi nhánh Ngân hàng Công th-

ơng Thành phố Hà Nội, đồng thời chuyển giao hoạt động của các chi nhánhNgân hàng Công thơng trên địa bàn Thủ đô trực thuộc Ngân hàng Công thơng

Trang 22

Việt Nam Theo đó, tên gọi Chi nhánh Ngân hàng Công thơng Khu vực Ba

Đình đợc hình thành và có hiệu lực từ đây Với mô hình Ngân hàng Công thơnghai cấp (Cấp Trung ơng- Chi nhánh khu vực) không qua mô hình cấp trung gian(tỉnh , thành phố) đã thực sự cởi trói cho hoạt động kinh doanh của các chinhánh do các cơ chế điều hành của Trung ơng trực tiếp và sát hơn với thực tế cơ

sở , mọi phát sinh của cơ sở đợc xử lý và giải quyết kịp thời, bên cạnh đó Chinhánh cũng đợc Trung ơng giao cho quyền chủ động hơn nhiều trong điều hành

và tổ chức hoạt động kinh doanh Bớc đột phá của Ngân hàng Công thơngViệtNam trong việc sắp xếp lại tổ chức Ngân hàng Công thơng trên địa bàn Hà Nội

đã tạo ra cho Chi nhánh t duy mới, chủ động, linh hoạt hơn trong điều hànhhoạt động kinh doanh Mặt khác Chi nhánh cũng đã chủ động sắp xếp lại tổchức bộ máy, mạnh dạn đề bạt bổ nhiệm cán bộ trẻ có năng lực, có trình độ,nhanh nhảy với thực tế tình hình để thay thế cho lớp cán bộ lớn tuổi, lâu năm,trình độ và khả năng không còn phù hợp với cơ chế điều hành mới Vận động

và hộ trợ kinh phí cho gần 30 cán bộ lâu năm tự nguyện về hu trớc tuổi, tổ chức

đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ với nhiều hình thức nh:: đào tạo tại chỗ,bồi dỡng nghiệp vụ, đào tạo tập trung, tại chức Tiến hành tuyển dụng cán bộ cónăng lực trình độ, đợc đào tạo cơ bản, chính quy để bổ sung cho các nghiệp vụchủ chốt nh: tín dụng, thanh toán quốc tế, kế toán giao dịch, công nghệ thôngtin, marketinh

Đồng thời với việc đổi mới tổ chức bộ máy, tăng cờng cán bộ lãnh đạotrẻ có năng lực, chi nhánh còn đẩy mạnh khai thác khách hàng, thực hiện chínhsách tuyên truyền, tiếp thị khách hàng để đẩy mạnh tốc độ phát triển kinhdoanh Đến cuối năm 1993, Chi nhánh đã phát triển thêm đựợc trên 200 kháchhàng mới là các doanh nghiệp Nhà nớc làm ăn có hiệu quả trên địa bàn HàNội Tính đến nay Chi nhánh đã có gần 60.000 khách hàng tiền gửi và kháchhàng vay vốn Mô hình tổ chức hiện nay của Chi nhánh Ngân hàng công thơngkhu vực Ba Đình đợc thể hiện bởi sơ đồ sau:

Trang 23

Đến tháng 10 năm 2005 theo quyết định của Tổng giám đốc Ngân hàng Côngthơng Việt nam thì Phòng kiểm soát và kiểm toán nội bộ đợc sát nhập và vềBan kiểm soát và kiểm toán nội bộ thuộc ban lãnh đạo Ngân Hàng Công thơng

Giám

Đốc

Phó Giám

đốc

Phó Giám

Đốc

Phòng kiểm toán nội bộ

Phòng Khách hàng 1Phòng khách hàng 2

P.tài tài trở th ơng mại

P Ngân quỹP.tổng hợp tiếp thị

Trang 24

Việt Nam, Ban Giám đốc Chi nhánh đã thành lập tổ thẻ, trực thuộc Ban giáo

đốc Tổ này có chức năng phát hành, thanh toán và giám sát các hoạt động kinhdoanh về thẻ của chi nhánh trên địa bàn Quận Ba Đình và Thủ đô Hà Nội Mởrộng các cơ sở chấp nhận thẻ, tiến hành lắp đặt và phát triển mạng l ới các máyATM tại các khách sạn và nhà hàng lớn, các trung tâm thơng mại lớn tại HàNội, và Quận Ba Đình

2.1.2 Hoạt động kinh doanh của Chi Nhánh Ngân hàng công thơng khu vực Ba Đình

81,58 (+15,43%) 704.25

92,93 (+15,23%)

1.2.Có kỳ hạn 595,32 878,73

283,41 (+48%) 994.15

115,5 (+13,14%) 1122

127.85 +12,86%)

2.Tiền gửi dân c 1567,3 1784,44

217,14 (+13,9%) 2032,25

247,81 (+13,89%) 2337.58

305,33 (+15,02%)2.1.Tiền gửi

tiết kiệm 1314,8 1494,52

179,72 (+13,67%) 1722,25

227,73 (+15,24%) 1995,58

273,33 (+15,87%)2.2 Phát hành

công cụ nợ 252,5 289,92 (+14,81%)37,41 310 (+7%)20,08 342 (+10,32%)32

Nhu cầu huy động vốn cho đầu t phát triển xuất nhập khẩu và thanh toán luôn

là nhiệm vụ đặt ra với chi nhánh Trong những năm gần đây thị trờng vốn trongnớc rất sôi động, trên địa bàn Hà Nội các ngân hàng thơng mại cạnh tranh rấtgay gắt bằng việc đa ra các mức lãi suất và các hình thức huy động vốn hấpdẫn Chi nhánh ngân hàng công thơng khu vực Ba Đình đã tích cực triển khainhiều chơng trình nh: Tiết kiểm dự thởng, lãi suất huy động bậc thang, huy

Trang 25

động tiền gửi với nhiều kỳ hạn và khuyến khích khách hàng gửi với kỳ hạndài… Củng cố và cơ cấu lại các tổ chức tíntừ các hoạt động đó mà chi nhánh đã tăng đợc nguồn vốn trung và dàihạn, tăng khả năng thanh toán, đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp Tổng nguồn vốn huy động năm 2003 là 3.192 tỷtăng 217 tỷ so với năm 2002 Trong tiền gửi VNĐ là 2.718 tỷ, tăng so với cùng

kỳ năm trớc là 365 tỷ (tốc độ tăng 15,5%),huy động vốn ngoại tệ quy đổi VNĐ

là 434 tỷ so với năm trớc giảm 69 tỷ( -13,7%) Đến năm 2004 vốn huy động đạt3.639 tỷ đồng So với năm 2003 tăng 447 tỷ đồng tốc độ tăng trởng đạt 14%(trong toàn hệ thống tăng 2,6%) Trong đó tiền gửi VNĐ là 2.984 tỷ, tăng 266

tỷ đồng (+9,79%), tiền gửi ngoại tệ quy đổi là 655 tỷ, tăng 181 tỷ

đồng(+38,2%) Năm 2005, huy động vốn đạt 4.164 tỷ, tăng 14,43%so với năm

2004 Trong đó huy động VNĐ là 3.469 tỷ , tăng 16,25% huy động ngoại tệquy đổi là 218 tỷ tăng 15,33% Nhìn chung trong những năm gần đây tốc độtăng trởng huy động vốn của chi nhánh đều đạt mức trên 14% Đó là sự cố gắnglớn của toàn chi nhánh trong việc triển khai các giải pháp về huy động vốn, từviệc thực hiện chính sách tiếp thị khách hàng có nguồn tiền gửi lớn, các dự án

có nhận vốn của các tổ chức Quốc tế đến công tác vận động tuyên truyền quảngbá các sản phẩm tiền gửi, với các hình thức phong phú đa dạng và các chínhsách lãi suất linh hoạt trong khu vực tiền gửi dân c

Tình hình tăng trởng nguồn vốn huy động của chi nhánh qua các năm đợc thểhiện trên biểu đồ1 dới đây:

Biểu 1: Diễn biến tăng trởng nguồn vốn huy động của chi nhánh Ngân

hàng Công thơng Ba Đình Hà Nội

Trang 26

n¨m 2002 2003 2004 2005 0

500 1000

C«ng t¸c ®iÒu hµnh vèn cña chi nh¸nh lu«n tu©n thñ quy chÕ qu¶n lý vèn

do Ng©n hµng C«ng Th¬ng ViÖt Nam ban hµnh vµ thùc hiÖn tèt ph¬ng ch©m antoµn vµ hiÖu qu¶

T¨ng trëng d nî tÝn dông trong nh÷ng n¨m gÇn ®©y cña chi nh¸nh:

ChØ sè/ N¨m 2002 2003 Chªnh lÖch 2004 Chªnh lÖch 2005 ChªnhlÖch

I.Cho vay 1632,57 1702,76 (+5%)81,19 1894 (+11,2%) 2816191,24 (+48,7)9221.Cho vay

C«ng t¸c tÝn dông cña Chi nh¸nh Ng©n hµng C«ng th¬ng Ba §×nh trongnh÷ng n¨m gÇn ®©y thùc sù khëi s¾c vÒ c¶ quy m« lÉn chÊt lîng N¨m 2003

Trang 27

cho vay là 1.703 tỷ đồng (trong đó d nợ ngắn hạn là 1.112 tỷ đồng, d nợ trung

và dài hạn là 591 tỷ đồng) Tăng so với năm 2002 là 85 tỷ, tốc độ tăng trởngcho vay là 5,2% Mặt khác Chi nhánh tập trung vốn đầu t trung và dài hạn chonhững đơn vị kinh tế và dự án lớn có hiệu quả kinh tế nên cho vay trung và dàihạn tăng 209 tỷ đạt tốc độ tăng trởng là 52,3% Công tác thu hồi nợ quá hạnnăm 2003 của chi nhánh đã thu đợc 17,4 tỷ Đến cuối năm d nợ quá hạn chỉcòn 6,1 tỷ đồng chiếm 0,36% tổng d nợ

Năm 2004 d nợ cho vay tiếp tục tăng trởng, tổng d nợ cho vay nền kinh

tế đạt 1.894 tỷ đồng, so với cùng kỳ năm trớc tăng 191 tỷ đồng, tốc độ tăng11,2% Trong đó dự nợ cho vay ngắn hạn là 1.261 tỷ đồng tăng 149 tỷ đồng D

nợ cho vay trung và dài hạn là 633 tỷ đồng

Về chất lợng tín dụng : Tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính củadoanh nghiệp gặp khó khăn, vốn ít , hiệu quả kinh doanh thấp Mặt khác giánguyên liệu đầu vào một số ngành tăng giảm bất thờng nh phôi thép, xi măng,phân bón… Củng cố và cơ cấu lại các tổ chức tín nợ nần kéo dây da, kéo dài, không đợc thanh toán vốn kịp thờitrong lĩnh vực XDCB, tiềm ẩn nhiều rủi ro trong đầu t tín dụng nhất là trong cácDNNN thuộc ngành xây dựng, giao thông vận tải… Củng cố và cơ cấu lại các tổ chức tín Do vậy ngay từ đầu nămChi nhánh đã rất chú trọng công tác thẩm định tín dụng Đặc biệt là sau Hộinghị sơ kết hoạt động tín dụng 6 tháng đầu năm 2004 của Ngân Hàng Công Th-

ơng Việt Nam, Chi nhánh đã kịp thời triển khai thực hiện 7 giải pháp “ Về nângcao chất lợng tín dụng” trong đó đánh giá thực trạng về d nợ và chất lợng tíndụng Cùng với biện pháp đó Chi nhánh đã áp dụng một loạt các giải pháp khác

nh rà soát các doanh nghiệp chuyển đổi mô hình tổ chức, bổ sung tài sản thếchấp cầm cố trong các doanh nghiệp nhà nớc, đẩy mạnh đầu t cho vay cácthành phần kinh tế khác, tiếp tục xử lý nợ tồn đọng, xác định mức tín dụng đốivới từng doanh nghiệp vay vốn Bằng những biện pháp thích hợp nh thế tìnhhình nợ tồn đọng, nợ quá hạn đợc cải thiện, chất lợng tín dụng tăng Trong năm

nợ tồn đọng của nhóm 03 tiếp tục đợc xử lý là 6.913 triệu đồng trong đó chủyếu là nợ đã khoanh, nợ vay thanh toán công nợ, nợ của những đơn vị đã ngừnghoạt động Về nợ quá hạn phát sinh trong năm 36.814 triệu đồng, đã thu đợc30.960 triệu đồng, d nợ quá hạn đến cuối năm 2004 chỉ còn 5.904 triệu đồng ,chiếm tỷ trọng 0.31% trên tổng d nợ, so với kế hoạch dự nợ quá hạn củaNHCTVN giao là 11.000 triệu đồng thì đã giảm đợc 46%

Trang 28

Hoạt động tín dụng năm 2005 Tổng d nợ cho vay đạt 2.816 tỷ đồng sovới d nợ cuối năm tăng 922 tỷ (+48,7%) Mức d nợ tăng cao so với năm 2004chủ yếu do chi nhánh đã chủ động tìm kiếm, khai thác, lựa chọn khách hàng cótình hình tài chính lành mạnh về vốn Đồng thời thờng xuyên nắm bắt tình hìnhsản xuất kinh doanh, phân tích tình hình tài chính của các doanh nghiệp vayvốn Những doanh nghiệp yếu kém đã giảm dần d nợ và tích cực thu hồi nợxấu, nợ quá hạn và nợ gia hạn, tăng cờng cho vay có tài sản bảo đảm Do vậytình hình d nợ của Chi nhánh đến cuối năm đã có nhiều chuyển biến tốt

Tính đến cuối quý 1 năm 2006 d nợ tín dụng của Chi nhánh là 2.200 tỷ

đồng vợt mức chỉ tiêu của kế hoạt 16%

Sự phát triển hoạt động tín dụng của ngân hàng thể hiện qua sự tăng ởng d nợ qua các năm trên biểu đồ 2 dới đây:

tr-Biểu đồ 2: Diễn biến tăng trởng d nợ tín dụng của Chi nhánh Ngân

Ngoài hoạt động cho vay, chi nhánh còn thực hiện nhiều dịch vụ khác

nh bảo lãnh, hoạt động kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế, dịch vụthanh toán, bảo hiểm, chi trả kiều hối … Củng cố và cơ cấu lại các tổ chức tín

Trang 29

Trong các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp nghiệp vụ bảo lãnh là một lợi thếcủa ngân hàng Do chức năng đặc trng của ngân hàng là phục vụ công thơngnghiệp nên khách hàng của ngân hàng chủ yếu là các doanh nghiệp , nhu cầucần đợc bảo lãnh trong quá trình hoạt động lớn nên dịch vụ bảo lãnh của ngânhàng chiếm một tỷ trọng lớn trong các hoạt động cung cấp dịch vụ tại Chinhánh.Tính đến cuối năm 2003 số d bảo lãnh là 574,3 tỷ đồng Năm 2004 đãphát hành 879 món giá trị trên 400 tỷ, số d tính đến cuối năm 2004 là 570 tỷ

đồng, trong năm không có trờng hợp nào Chi nhánh phải thực hiện nghĩa vụthay cho doanh nghiệp đợc bảo lãnh Năm 2005 Chi nhánh phát hành 1374món với giá trị 308 tỷ đồng Tính đến cuối năm 2005 giá trị bảo lãnh đạt 496 tỷ

đồng, so với cuối năm 2004 giảm 74 tỷ đồng, nguyên nhân do Chi nhánh hạnchế và giảm dần hạn mức tín dụng với một số doanh nghiệp trong ngành giaothông vận tải và xây dựng

Ngoài nghiệp vụ bảo lãnh, nghiệp vụ thanh toán quốc tế và kinh doanhngoại tệ cũng đem lại hiệu quả cao cho Chi nhánh, trong những năm gần đâyhoạt động này phát triển một cách nhanh chóng Tính đến năm 2003 doanh thumua bán ngoại tệ đạt 205 triệu USD, tăng 6% so với năm 2002 , thanh toánquốc tế đợc 1.462 món với số tiền 104 triệu USD Công tác kế toán thanh toán

đến nay đã có trên 4.000 đơn vị có quan hệ với 8.500 tài khoản hoạt động Đếnnăm 2004, với việc chi nhánh chủ động khai thác các nguồn ngoại tệ mua củacác đại lý, mua trên thị trờng liên ngân hàng, mua của các doanh nghiệp, tự cân

đối và đợc sự hỗ trở của NHCT Việt Nam nên đã đáp ứng đủ nhu cầu ngoại tệthanh toán cho khách hàng Thu chênh lệch giá mua bán và tỷ giá đạt 1.125triệu đồng Năm 2004 tổng doanh số mua bán ngoại tệ đạt 273.253.876 USD,

so với năm trớc tăng 33,19% Về thanh toán quốc tế, khối lợng thanh toán quốc

tế ngày càng tăng về cả số món và giá trị thanh toán Chi nhánh đã đảm bảo đợcquyền lợi của các bên mua bán trong các hợp đồng thanh toán hàng nhập, hàngxuất và chuyển tiền Các giao dịch thanh toán đợc thực hiện kịp thời, chính xác.Ngoài ra chi nhánh còn t vấn cho khách hàng lựa chọn các phơng thức thanhtoán thích hợp , phối hợp với các phòng khách hàng để áp dụng các chính sáchphí dịch vụ và lãi suất phù hợp Nhờ những biển pháp trên khối lợng thanh toáncủa Chi nhánh ngày càng tăng Thanh toán hàng nhập khẩu là 118.327.659USD tăng 23,17% so với năm 2003, thanh toán hàng xuất 13.284.183 USD tăng66,12% so với năm trớc Năm 2005 tổng doanh số mua bán ngoại tệ đạt

Ngày đăng: 09/04/2013, 10:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Văn bản chế độ nghiệp vụ phát hành thẻ –Ngân hàng Công thuơng Khác
2. Quy trình nghiệp vụ sự dụng và thanh toán thẻ ngân hàng-Ngân hàng công thơng Khác
3. Tạp chí ngân hàng , tạp chí INCOMBANK, 4. Quản trị NHTM- Peter Rose Khác
5. Báo cáo kết quả kinh doanh của chi nhánh ngân hàng công thơng Ba Đình các năm 200, 2004,2005 Khác
6. Tổng kết hoạt động kinh doanh thẻ năm 2005 và phơng hớng hoạt động năm 2006 của Incombank Khác
7. Thẻ thanh toán quốc tế và việc sự dụngthr thanh toán tại Việt Nam – PGS.TS Lê Văn Tề Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phí phát hành và thanh toán thẻ của Ngân hàng công thơng Việt Nam - Giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động phát hành và thanh toán thẻ Chi nhánh Ngân hàng công thương khu vực Ba Đình - Hà Nội
Bảng ph í phát hành và thanh toán thẻ của Ngân hàng công thơng Việt Nam (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w