1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 7 có phát triển năng lực_Năm học 2014 - 2105_Bộ đẹp

315 4K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 315
Dung lượng 3,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thấy được tình cảm sâu sắc của người mẹ đối với con thể hiện trong một tình huốngđặc biệt: đêm trước ngày khai trường.. - Hiểu được giá trị của những hình thức biểu cảm chủ yếu trong m

Trang 1

- Thấy được tình cảm sâu sắc của người mẹ đối với con thể hiện trong một tình huống

đặc biệt: đêm trước ngày khai trường

- Hiểu được những tình cảm cao quý, ý thức trách nhiệm của gia đình đối với trẻ em –tương lai nhân loại

- Hiểu được giá trị của những hình thức biểu cảm chủ yếu trong một văn bản nhật dụng

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

- Đọc - hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của một người mẹ

- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bịcho ngày khai trường đầu tiên của con

- Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm

3 Thái độ: - Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời của mỗi con

2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở và việc soạn bài của hs.

3 Bài mới: GV giới thiệu bài

* HOẠT ĐỘNG 1 : Giới thiệu chung

? Văn bản này thuộc loại văn bản gì ? ( Nhật

dụng)

? Giống văn bản nào chúng ta đã học ở lớp 6?

? Nhắc lại khái niêm về văn bản nhật dụng?

HS: Nhắc lại khái niệm

HS : Lần lượt trả lời các câu hỏi.

? VB có thể chia bố cục làm mấy phần? Nội

I GIỚI THIỆU CHUNG

Trang 2

dung của từng phần?

GV :Yêu cầu hs đọc lại đoạn 1.

? Theo dõi vb, em hãy cho biết : người mẹ nghĩ

đến con trong thời điểm nào ?

? Thời điểm đó gợi cảm xúc gì trong tình cảm

hai mẹ con , hãy tìm những từ ngữ trong vb thể

hiện điều đó ?

Hs :Trao đổi (2’) trình bày.

Gv : Định hướng.

? Tâm trạng của mẹ và con có gì khác nhau ? Ở

đây tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ?

( Tương phản)

Hs : Phát hiện trả lời.

? Theo em tại sao người mẹ lại không ngủ

được ?

Hs : Thảo luận 3’.Trình bày

GV gợi mở : Người mẹ không ngủ có phải vì

lo lắng cho con hay vì người mẹ đang nôn nao

nghĩ về ngày khai trường năm xưa của chính

mình ? Hay vì lí do nào khác ?

? Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai trường đã để

lại dấu ấn trong tâm hồn người mẹ ?

Hs : Tìm , trả lời.

? Từ những trăn trở suy nghĩ đến những mong

muốn của mẹ trong cái đêm trước ngày khai

trường của con, em thấy người mẹ là người

ntn?

? Em nhận thấy ở nước ta, ngày khai trường

có diễn ra như ngày lễ của toàn xh không ?

( có)

? Trong đoạn cuối vb xuất hiện câu tục ngữ

“sai một li đi một dặm” Em hiểu câu tục ngữ

này có ý nghĩa gì khi gắn với sự nghiệp giáo

dục ?

? Học qua vb này, có những kỉ niệm sâu sắc

nào thức dậy trong em ?

Hs : Bộc lộ.

*Tích hợp với giáo dục: Em sẽ làm gì để đền

học." Tâm trạng của hai mẹ con buổi

tối trước ngày khai giảng

- Phần 2: Còn lại: Ấn tượng tuổi thơ và

liên tửơng cuả mẹ

1.Diễn biến tâm trạng của người mẹ:

- Những tình cảm dịu ngọt của mẹdành cho con:

+ Trìu mến quan sát những việc làmcủa cậu học trò ngày mai vào lớp1( Giúp mẹ thu dọn đồ chơi, háo hứcngày mai thức dậy cho kịp giờ…)+ Vỗ về để con ngủ, xem lại những thứ

đã chuẩn bị cho con ngày đầu tiên đếntrường

-Tâm trạng của người mẹ trong đêmkhông ngủ được:

+ Suy nghĩ về việc làm cho ngày đầutiên con đi học thật sự có ý nghĩa

+ Hồi tưởng lại kỉ niệm sâu đậm,không thể nào quên của bản thân vềngày đầu tiên đi học :

+ Hôm nay mẹ không tập trung được vào việc gì cả.

+ Mẹ lên giường trằn trọc … không ngủ được.

+ Mẹ nhớ sự nôn nao , hồi hộp khi cùng bà ngoại… nỗi chơi vơi hốt hoảng.

→ Yêu thương con, tình cảm sâu nặngđối với con

2 Cảm nghĩ của mẹ về giáo dục trong nhà trường

- Từ câu truyện về ngày khai trường ởNhật, suy nghĩ về vai trò của giáo dụcđối với thế hệ tương lai

“ Đi đi con , hãy can đảm lên , thế giới này là của con , bước vào cánh cổng trường là thế giới diệu kì sẽ mở ra”

→ Khẳng định vai trò to lớn của nhàtrường đối với con người và tin tưởng

ở sự nghiệp giáo duc

Trang 3

đáp lại tình cảm của mẹ dành cho em?

Hs : Tự bạch.

? Nét nghệ thuật độc đáo của văn bản trên là

gì?

? Nêu ý nghĩa của văn bản?

Gv : Hướng dẫn hs tổng kết theo phần ghi nhớ.

? Thông điệp tác giả gửi đến qua văn bản này

là gì ?

HS : Đọc ghi nhớ sgk/9.

*HOẠT ĐỘNG 3 Hướng dẫn HS tổng kết III Tổng kết: Ghi nhớ: sgk /9

* Nghệ thuật

- Lựa chọn hình thức tự bạch như những dòng nhật kí của người mẹ đối với con

- Sử dụng ngôn ngữ biểu cảm

* Ý nghĩa của văn bản

- Văn bản thể hiện tấm lòng, tình cảm của người mẹ đối với con, đồng thời nêu lên vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của mỗi con người

E

Hướng dẫn HS tự học

- Viết một đoạn văn ngắn ghi lại suy nghĩ cảu bản thân về ngày khai trường đầu tiên.

- Đoc thêm,sưu tầm một số văn bản về ngày khai trường.

- Học phần ghi nhớ

- Tóm tắt và nêu bố cục của văn bản, nêu ý chính của từng phần?

- Tâm trạng của nguòi mẹ và con có gì khác nhau trước ngày khai trừơng của con?

- Soạn bài “ Mẹ tôi”

F RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

***********************************************

Trang 4

- Qua bức thư của người cha gửi cho đứa con mắc lỗi với mẹ, hiểu tình yêu thương,

kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng đối với mỗi con người

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

- Sơ lựơc về tác giả Ét - môn - đô - đơ A - mi - xi

- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, có lí và có tình của người cha khi con mắclỗi - Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư

2 Kĩ năng:

a Kĩ năng chuyên môn:

- Đọc - hiểu một văn bản dưới hình thức một bức thư

- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha ( tác giả bức thư và người

3 Thái độ: - Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời của mỗi con

? So sánh tâm trạng của người mẹ và con trước ngày khai trường?

? Vài trò của nhà trường đối với nền giáo dục ntn?

3 Bài mới : Giới thiệu bài mới

* HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS đọc và tìm

hiểu về tác giả ,tác phẩm.

? Em hãy nêu ngắn gọn, đầy đủ thông tin về

tác giả

? Văn bản được trích từ tác phẩm nào ?

?" Những tấm lòng cao cả " mang ý nghĩa giáo

dục nào?

? Tại sao nội dung vb là bức thư người bố gửi

I GIỚI THIỆU CHUNG

Trang 5

cho con , nhưng nhan đề lại lây tên Mẹ tôi ?

Hs : Bộc lộ

Gv : Giảng

Gv : Cho HS tóm tắt lại văn bản

HS : Thảo luận nhóm sau đo trình bày

HS: Phát biểu

Gv: Định hướng

* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS đọc và tìm

hiểu văn bản.

GV: Cùng hs đọc toàn bộ vb ( trong khi đọc

thể hiện hết tâm tư và tình cảm của người cha

trước lỗi lầm của con và sự tôn trọng của ông

đối với vợ mình)

Hs : Nêu , gv : Định hướng

? Giải nghĩa của các từ khó?* lễ độ, hối hận

? Em hãy nêu bố cục của văn bản ? Nêu nội

dung từng phần?

Gv : Gọi hs đọc đoạn 2

? Hình ảnh người mẹ của En-ri-cô hiện lên

qua những chi tiết nào trong vb ?

? ? Em cảm nhận về người mẹ trong vb như

thế nào chất đó được biểu hiện như thế nào ở

mẹ em ? hoặc một người mẹ VN nào mà em

biết ?

Hs: Tự bộc lộ

Tìm những từ ngữ thể hiện thái độ của người

bố đối với En-ri-cô?

? Qua đó em thấy thái độ của bố đối với

En-ri-cô ntn?

HS:Thả lời

? Theo em điều gì khiến En-ri-cô xúc động

khi đọc thư bố Trong 4 lí do đã nêu trong

phần tìm hiểu vb sgk?

Hs : Lựa chọn đáp án

? Em hiểu được điều gì qua lời khuyên nhủ

của bố ?

? Theo em tại sao người bố không nói trực

tiếp mà lại viết thư ?

Hs : Thảo luận (3’) trình bày

Gv : Định hướng

Gv : Tích hợp giáo dục: Qua bức thư người bố

gửi cho En-ri – cô em rút ra được bài học gì ?

Hs : Phát biểu

HS: Đọc thêm VB “Thư gửi mẹ” và “Vì sao

- Cuốn sách gồm nhiều mẩu chuyện có

ý nghĩa giáo dục sâu sắc, trong đó, nhânvật trung tâm là một thiếu niên, truyệnđược viết bằng một giọng văn hồnnhiên trong sáng

2 Tìm hiểu văn bản

a Bố cục: Chia 3 phần :

- Từ đầu đến "sẽ ngày mất con" : Tình

yêu thương của người mẹ đối với ri- cô

En Tiếp theo đến "yêu thương đó" : Thái

độ của người cha

- Còn lại : Lời nhắn nhủ của ngườicha

b Phân tích

*Nội dung

1 Hoàn cảnh người bố viết thư

- En-ri-cô nhỡ thốt ra lời thiếu lễ độ với

mẹ khi cô giáo đến nhà

- Để giúp con suy nghĩ kĩ, nhận ra vàsửa lỗi lầm, bố đã viết thư cho En-ri-cô

2 Tình thương của người mẹ dành cho

+ Bố không thể nén cơn tức giận.

+Con mà lại xúc phạm đến mẹ con ư? + Thật đáng xấu hổ và nhục nhã.

- Gợi lại hình ảnh lớn lao và cao cả củangười mẹ và làm nổi bật vai trò củangười mẹ trong gia đình

Trang 6

hoa cúc có nhiều cánh nhỏ”.

* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tổng kết

→ Vừa dứt khoát như ra lệnh, vừa mềm mại như khuyên nhủ Mong muốn con hiểu được công lao, sự hi sinh vô

bờ bến của mẹ

Lời khuyên của bố :

- Yêu cầu con sửa lỗi lầm

+ Không bao giờ thốt ra một lời nói nặng với mẹ

+ Con phải xin lỗi mẹ

+ Con hãy cầu xin mẹ hôn con

→ Lời khuyên nhủ chân tình sâu sắc

III Tổng kết:

a.Nghệ thuật :

- Sáng tạo nên hoàn cảnh xảy ra chuyện: En-ri-cô mắc lỗi với mẹ

- Lồng trong câu chuyện một bức thư có nhiều chi tiết khắc họa người mẹ tận tụy, giàu đức hi sinh, hết lòng vì con -Lựa chọn hình thức biểu cảm trực tiếp,

có ý nghĩa giáo dục, thể hiện thái độ nghiêm khắc của người cha đối với con

b Ý nghĩa văn bản :

-Người mẹ có vai trò vô cùng quan trọng trong gia đình

-Tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng nhất đối với mỗi con người

* Ghi nhớ sgk /12

E HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Hướng dẫn về nhà: Tóm tắt vb, Học thuộc phần ghi nhớ, làm hết bài tập

-Sưu tầm những bài ca dao, thơ nói về tìnhcảm của cha mẹ dành cho con và tình cảm của con đối với cha mẹ

- Soạn bài “ Cuộc chia tay của những con búp bê”.

F RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

***********************************************

Trang 7

- Nhận diện được hai loại từ ghép : Từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.

- Hiểu được tính chất phân nghĩa của từ ghép chính phụ và tính chất hợp nghiã của từ

ghép đẳng lập

- Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lí

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

- Cấu tạo của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

- Đặc điểm về nghĩa của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

- Lựa chọn cách sử dụng từ ghép phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân về cách sửdụng từ ghép

3 Thái độ: - Yêu mến Tiếng Việt.

C PHƯƠNG PHÁP: - Vấn đáp kết hợp thuyết trình, thực hành

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định : 7A:………

2 Bài cũ:Kiểm tra sách vở và việc soạn bài của hs

3 Bài mới : Giới thiệu bài:

* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu về từ ghép

đẳng lập và từ ghép chính phụ.

GV: Treo bảng phụ VD sgk/13.HS đọc

VD

? Em hãy so sánh nghĩa từ bà với từ bà

ngoại và nghĩa của từ thơm với thơm

phức?

? Từ đó em có nhận xét gì về nghĩa của

từ ghép bà ngoại, thơm phức với nghĩa

của từ đơn bà, thơm?

- bà ngoại: Người đàn bà sinh ra mẹ

Nghĩa từ Bà ngoại hẹp hơn nghĩa từ Bà

=> tiếng phụ.

b – thơm: chỉ tính chất của sự việc, đặc

trưng vì mùi vị nói chung => tiếng chính.

Trang 8

nào là tiếng chính? Tiếng nào là tiếng

phụ?

? Nhận xét về trật tự tiếng chính, tiếng

phụ trong từ ghép chính phụ?

Hs: Thảo luận (2’) Trình bày.

? Thế nào là từ ghép chính phụ ? Cho

VD?

Hs: Dựa vào ghi nhớ trả lời

Gv: Hướng dẫn hs tìm hiểu : - Từ ghép

đẳng lập

? Quan sát trong các từ quần áo,trầm

bổng Các tiếng thứ hai có bổ nghĩa cho

tiếng đầu không? Vì sao?

Hs : Phát hiện trả lời

? Thế nào là từ ghép đẳng lập?

Gv giảng : Về mặt cấu tạo, từ ghép quần

áo,trầm bổng đều có các tiếng bình đẳng

với nhau, còn về cơ chế nghĩa thì các

tiếng trong TGĐL hoặc đồng nghĩa hoặc

trái nghĩa, hoặc cùng chỉ về sự vật,hiện

tượng gần gũi nhau.

*HOẠT ĐỘNG 2 :Tìm hiểu nghĩa của

từ ghép.

GV nhắc lại nghĩa của các VD trên

? Em có so sánh gì về nghĩa của từ ghép

đẳng lập, từ ghép chính phụ so với nghĩa

của các tiếng?

* GV khái quát lại bài

HS đọc ghi nhớ

*HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn HS

luyện tập

Bài 1/15: Cho HS làm vào vở sau đó gọi

HS lên bảng làm

Bài 2,3/15: HS thảo luận sau đó cho các

nhóm lên bảng thi làm bài tập nhanh

ấn tượng mạnh → Nghĩa từ thơm phức hẹp hơn nghĩa từ thơm .=> tiếng phụ *Vị trí: C P * Ghi nhớ 1 (SGK) - 2 Từ ghép đẳng lập: VD: quần áo; trầm bổng - quần: đồ mặc che từ bụng xuống chân - áo: đồ mặc che kín nửa thân mình trên - trầm: âm thanh to và âm, không thanh thoát - bổng: âm thanh cao, thanh → Các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp * Vị trí: A B * Ghi nhớ 2 (SGK) 2 Nghĩa của từ ghép: → Nghĩa của từ ghép đẳng lập chung hơn, khái quát hơn so với nghĩa của các tiếng ⇒ Hợp nghĩa. → Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính⇒ Phân nghĩa. II LUYỆN TẬP Bài 1/15: Phân loại từ ghép - TGCP: lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cười nụ - TGĐL: suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi Bài 2/15: Tạo từ ghép chính phụ: bút chì, mưa rào, ăn bám, vui tai, thước dây, làm quen, trắng xoá, nhát gan E HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Học bài,làm bài tập - Tìm từ ghép trong văn bản : Cổng trường mở ra của Lí Lan - Chuẩn bị bài Liên kết trong văn bản F RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

Trang 9

****************************************** Ngày soạn: 15/08/2014

Ngày dạy: /08/2014

Tuần 1 TIẾT: 4 Liªn kÕt trong v¨n b¶n

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu rõ liên kết là một trong những dặc tính quan trọng nhất của văn bản.

- Biết vận dụng những hiểu biết về liên kết vào việc đọc hiểu và tạo lập văn bản.

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

- Khái niệm về liên kết trong văn bản - Yêu cầu về liên kết trong văn bản

2 Kĩ năng:

- Nhận biết và phân tích tính liên kết trong văn bản

- Viết các đoạn văn bài văn có tính liên kết

2 Bài cũ:Kiểm tra sách vở và việc soạn bài của hs

3 Bài mới : Giới thiệu bài:

Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết.Sự liên kết

ấy cần được thể hiện ntn?Qua các phương tiện gì ? Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu

* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu liên kết và

phương tiện liên kết trong văn bản

HS: Đọc VD được ghi ở sgk/17 vào bảng

phụ

? Theo em, đọc mấy dòng ấy En-ri-cô có

thể hiểu được điều gì bố muốn nói chưa?

bảo sẽ làm nên văn bản Không thể có

văn bản nếu các câu, các đoạn trong đó

không nối liền

? Vậy muốn cho đoạn văn có thể hiểu

Trang 10

Hs : Trao đổi (2) trình bày.

HS : Đọc VD được ghi ở mục 2 sgk/18

vào bảng phụ

? So sánh những câu trên với nguyên văn

bài viết Cổng trường mở ra và cho biết

người viết đã chép thiếu hay sai ở chỗ

nào?

Hs : Phát hiện

? Vậy em thấy bên nào có sự liên kết,

bên nào không có sự liên kết?

*GV chốt: Những VD cho thấy các bộ

phận của văn bản thường phải được gắn

bó, nối buộc với nhau nhờ những

phương tiện ngôn ngữ (từ,câu) có tính

liên kết

GV: Chuyển ý

HS : Đoạn văn bài 2 sgk/19

? Đoạn văn trên giữa các câu có những

từ ngữ liên kết hay không? Hãy chỉ ra và

gạch dưới các từ ngữ đó trong đoạn văn?

Bài 3/19 (HS thảo luận) Điền từ thích

hợp để các câu liên kết với nhau

2 Phương tiện liên kết:

a Liên kết về hình thức:

- Câu 2: thiếu cụm từ: còn bây giờ

- câu 3: chép sai từ con -> đứa trẻ

b Liên kết về nội dung:

- câu 1: nói về quá khứ

- câu 2: ‘’ hiện tại mẹ đưa đi học

- câu 3: ‘’ hiện tại con mắc khuyết điểmnhưng (t) hẹp hơn câu 2

- câu 4: nói về hiện tại nói về việc đi dạovào buổi chiều

=> trật tự nội dung các câu k hợp lí

->chưa có sự liên kết về mặt nội dung

⇒ Cần có sự liên kết về mặt nội dung

- Học bài, làm bài tập còn lại

- Tìm hiểu phân tích tính liên kết trong một văn bản đã học

- Soạn bài Cuộc chia tay của những con búp bê.

F RÚT KINH NGHIỆM

………

……….………

Trang 11

********************************************

Ngày soạn:17/08/2014

Ngày dạy: /08/2014 Tuần 2 TIẾT 5+6

Văn Bản: CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ

(Theo Khánh Hoài)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểt được hồn cảnh éo le và tình cảm, tâm trạng của các nhân vật trong truyện.

- Nhận ra được cách kể chuyện trong văn bản

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

a Kĩ năng chuyên mơn:

- Đọc - hiểu văn bản truyện, đọc diễn cảm lời đối thoại phù hợp với tâm trạng các nv

3 Thái độ: - Rèn kĩ năng miêu tả và phân tích tâm lí nhân vật

C PHƯƠNG PHÁP - Vấn đáp kết hợp thuyết trình, thực hành

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định :

2 Bài cũ: Thế nào là liên kết? Để liên kết trong vb ta phải làm gì?.

3 Bài mới : Giới thiệu bài:

? Văn bản này thuộc kiểu văn bản nào?

? Giống văn bản nào mà chúng ta đã học?

? Em hãy tĩm tắt vb này một cách ngắn gọn

nhất ?

I GIỚI THIỆU CHUNG

1 Tác giả:

2.Tác phẩm: Truyện ngắn được trao

giải nhì trong cuộc thi thơ-văn viết vềquyền trẻ em 1992

3 Thể loại : Vb nhật dụng viết theo

kiểu văn bản tự sự

4 Tĩm tắt

Trang 12

*HOẠT ĐỘNG 2 : Đọc và tìm hiểu văn bản

GV: Gọi hs đọc những đoạn tiêu biểu

Gv : Giải thích từ khó.* Ráo hoảnh :Khô

không có một chút nước nào

Gv : Đọc mẫu một đoạn, gọi hs đọc tiếp cho

đến hết văn bản

? Truyện có thể chia làm mấy phần?

HS : Thảo luận (2’) trình bày

Gv: Định hướng

Gv :Yêu cầu hs tóm tắt lại đoạn 1

? Truyện viết về ai ? Về việc gì ? Ai là nhân

vật chính ?

Hoàn cảnh xảy ra sự kiện trong truyện là gì ?

Nêu những chi tiết thể hiện tâm trạng của 2

anh em khi nghe mẹ bảo chia đồ chơi ra ?

HS: Thảo luận trình bày

GV: Chốt sửa sai

Tâm trạng của 2 anh em khi nghe mẹ giục

đem chia đồ chơi ?

Lời nói và hành động của Thuỷ khi thấy anh

chia 2 con búp bê Vệ sĩ và Em nhỏ ra hai bên

có mâu thuẫn gì ?

Cuộc chia tay đột ngột ở nhà ntn ?

Vậy ở đây có cuộc chia tay nào nữa ?

? Em có nhận xét gì về tình cảm của 2 anh em

trong câu chuyện này ?

HS:Tình cảm chân thành, sâu nặng

? Chính vì tình cảm sâu nặng như thế nên

gặp cảnh ngộ phải chia tay chúng đã bộc lộ

cảm xúc gì ?

Hs : Cảm nhận, trả lời

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN.

1 Tâm trạng của Thuỷ và Thành trong đêm trước và sáng hôm sau

? Kết thúc truyện Thuỷ đã lựa chọn cách

2 Cuộc chia tay với lớp học

- Các bạn: nắm chặt, chẳng muốn dời,khóc thút thit…

- Cô giáo: tặng e quyển sổ và cây bút,nước mắt giàn giụa

- Thủy: khóc thút thút, nức nở

3- Cuộc chia tay đột ngột ở nhà :

+Thủy : như người mất hồn, khóc nấclên, tạm biệt con Vệ Sĩ -> đột ngột

Trang 13

giải quyết ntn đối với con Vệ Sĩ và con Em

Nhỏ?

? Tại sao tên truyện lại là “ Cuộc chia tay

của những con búp bê” ?

Tên truyện có liên quan gì đến ý nghĩa của

truyện không ?

Hs :Thảo luận (3’), trình bày

Gv : Giảng

* HOẠT ĐỘNG 2: Tổng kết :

? Chi tiết nào gợi lên trong em những suy

nghĩ, tình cảm gì?

? Hãy nhận xét về cách kể truyện của tác

giả , cách kể này có tác dụng gì trong việc

làm nổi rõ tư tưởng của truyện ?

Hs :Thảo luận(3’) trình bày

Gv : Định hướng

? Nghệ thuật độc đáo trong việc xây dựng

truyện?

? Qua câu chuyện này, theo em tác giả

muốn gửi gắm đến mọi người điều gì ?

GV : Thông điệp mà câu chuyện gửi tới

cho người đọc là gì?

Hs : Dựa vào ghi nhớ trả lời

quyết định để con Em Nhỏ ở nhà + Thành : khóc nấc lên, nhìn theo bóng

e nhỏ liêu xiêu

III Tổng kết : 1 Nghệ thuật : - Xây dựng tình huống tâm lí - Lựa chọn ngôi thứ nhất để kể : nhân vật tôi trong truyện kể lại câu chuyện của minh nên những day dứt, nhớ thương được thể hiện một cách chân thực - Khắc hoạ hình tượng nhân vật trẻ nhỏ ( Thàng và Thuỷ) qua đó gợi lại suy nghĩ về sự lựa chọn,ứng xử của những người làm cha làm mẹ - Lời kể tự nhiên theo trình tự sự việc 2 Ý nghĩa văn bản: - Là câu truyện của những đứa con nhưng lại gợi cho những người làm cha, mẹ phải suy nghĩ - Trẻ em cần được sống trong mái ấm gia đình Mỗi người cần phải biết giữ cho gia đình hạnh phúc * Ghi nhớ : (SGK/27) E HƯỚNG DẪN TỰ HỌC - Tìm các chi tiết của truyện thể hiện tình cảm gắn bó của hai anh em Thành và Thuỷ - Soạn bài “Bố cục trong văn bản " F RÚT KINH NGHIỆM ………

………

………

………

………

******************************************************

Trang 14

Ngày soạn: 22/08/2014

Ngày dạy: /08/2014

Tuần 2 Tiết 07 : BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểt được tần quan trọng và yêu cầu của bố cục trong văn bản; trên cơ sở đó, có ý

thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản

- Bước đầu xây dựng được những bố cục rành mạch, hợp lí cho các bài làm.

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức: - Tác dụng của việc xây dựng bố cục

2 Kĩ năng:

- Nhân biết, phân tích bố cục trong văn bản

- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc - hiểu văn bản, xây dựng bố cục trongmột văn bản nói ( viết ) cụ thể

3 Thái độ: - Nghiêm túc thực hiện.

C PHƯƠNG PHÁP - Vấn đáp kết hợp thuyết trình, thực hành

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định : ……….

2 Bài cũ

? Thế nào là liên kết trong vb

? Muốn 1 vb có tính liên kết người viết phải ntn?

3 Bài mới : GV Giới thiệu bài

* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu bố cục của văn

bản

? Em muốn viết một lá đơn để xin ra nhập Đội

TNTP HCM, hãy cho biết trong lá đơn ấy cần ghi

những nội dung gì ?

HS: Tên, tuổi, nghề nghiệp

Nêu yêu cầu , nguyện vọng, lời hứa.

? Những nội dung trên được sắp xếp theo một

trật tự ntn?

Gv giảng : Theo trật tự trước sau một cách hợp

lí, chặt chẽ , rõ ràng

? Em có thể tuỳ tiện thích ghi nội dung nào trước

cũng được không ? Ví dụ có thể viết lí do trước

sau đó mới viết tên được không ?

Hs : Phát biểu

? Từ đó em thấy bố cục một vb cần đạt những

yêu cầu gì để người đọc có thể hiểu được vb đó ?

( ghi nhớ 1)

Hs : Dựa vào ghi nhớ trả lời

*HOẠT ĐỘNG 2 Yêu cầu đối với bố cục trong

văn bản.

I Bố cục và những yêu cầu

về bố cuc trong văn bản

1 Bố cục của văn bản:

VD: Một lá đơn xin gia nhập Đội.

- Tên, tuổi, địa chỉ, nghề nghiệpcủa người viết đơn

- Yêu cầu, nguyện vọng, lời hứa

→ Các nội dung được sắp xếptheo một trình tự, 1 hệ thống rànhmạch, hợp lí

Trang 15

Gv : Gọi hs đọc 2 câu chuyện trong phần 2.

Chú ý câu chuyện thứ nhất

? Đọc câu chuyện này lên ta thấy nội dung được

sắp xếp ntn so với vb kể trong sách Ngữ văn ?

? Trong câu chuyện thứ nhất gồm mấy đoạn ? các

câu trong mỗi đoạn có tập trung 1 ý chung

không ? ý của đoạn này và đoạn kia có phân biệt

được với nhau không ?

Hs : Thảo luận trả lời

Gv : Chốt ý

? Vậy trong 1 vb bố cục phải như thế nào ?

Gv : Yêu cầu hs chú ý câu chuyện thứ 2

? Câu chuyện này gồm mấy đoạn ? ( 2 đoạn)

? Vậy cách kể này bất hợp lí chỗ nào ?

Hs : Phát hiện trả lời

( Làm cho câu chuyện không nêu bật được ý phê

phán, không còn buồn cười )

? Từ đây em rút ra được bài học gì về 1 bố cục

* GV khái quát lại bài HS đọc ghi nhớ

*HOẠT ĐỘNG 4:Hướng dẫn luyện tập

Gv : Hướng dẫn hs thực hiện các bài tập trong

sgk

xộn, không theo trình tự thờigian Câu cuối k ăn nhập gì với ýnghĩa của truyện => vb trở nêntối nghĩa, vô lí

* Ghi nhớ: Nội dung trong vb

phải thống nhất chặt chẽ với nhau, giữa chúng phải có sự phân biệt rạch ròi.

- VB2: Đủ các sự kiện nhưngkhông đạt được mục đích củatruyện: gây cười + phê phán …

E HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Học ghi nhớ, Làm hết bài tập còn lại

-Xác điịnh bố cục của một văn bản tự chọn, nêu nhận xét về bố cục của văn bản đó

Soạn bài “ Mạch lạc trong vb”.

F RÚT KINH NGHIỆM

………

………

******************************************************

Trang 16

- Vận dụng kiến thức về mạch lạc trong văn bản vào đọc - hiểu văn bản và thực tiễn tạo

lập văn bản viết, nói

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

- Mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết của mạch lạc trong văn bản

- Điều kiện cần thiết để văn bản có tính mạch lạc

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng nói, viết mạch lạc.

3 Thái độ: - Nghiêm túc thực hiện.

? Một bố cục như thế nào được gọi là rành mạch và hợp lí ? cho vd minh hoạ

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự mạch lạc trong văn

bản

GV : Yêu cầu hs đọc ví dụ trong sgk

? Dựa vào hiểu biết (sgk/ 31), em hãy xác định

mạch lạc trong vb có những tính chất gì trong số 3

tính chất được nêu trong sgk ?

? Khái niệm mạch lạc trong vb có được dùng theo

nghĩa đen không ?(Không).

? Nội dung của khái niệm mạch lạc trong vb có

hoàn toàn xa rời với nghĩa đen của từ mạch lạc

không ?

? Vậy sự mạch lạc có vai trò ntn đối với vb ?

Hs : Dựa vào bài soạn ở nhà trả lời

Gv : Định hướng : (rất cần thiết )

* HOẠT ĐỘNG 2 :Các điều kiện để một văn

bản có tính mạch lạc.

Gv : Yêu cầu hs chú ý phần 2

? Hãy cho biết toàn bộ sự việc trên xoay quanh

sự việc chính nào ? ( chia tay).

? Sự chia tay và những con búp bê đóng vai trò gì

trong truyện ? Hai anh em Thành và Thuỷ có vai

- Các sự việc:

+ Cuộc chia búp bê

+ Tình anh em sâu nặng của Thành và Thủy

+ Cuộc chia tay ở lớp học

+ Cuộc chia tay của hai anh em

- Đề tài: sự chia tay

- Nhân vật chính: Thành và Thủy

Trang 17

trò gì trong truyện ?

Hs :Thảo luận trình bày

Gv : Trong vb Cuộc chia tay của những con búp

bê có đoạn kể việc hiện tại, có đoạn kể việc quá

khứ, có đoạn kể việc ở nhà, có đoạn kể việc ở

trường, có đoạn kể chuyện hôm nay, có đoạn kể

chuyện sáng mai

? Hãy cho biết các đoạn ấy được nối với nhau

theo mối liên hệ nào trong các mối liên hệ dưới

đây : Liên hệ thời gian, không gian, liên hệ tâm lí,

liên hệ ý nghĩa ?

? Từ thực tế của truyện, theo em 1 vb có tính

mạch lạc là 1 vb như thế nào ?

Hs : Dựa vào mục 2 phần ghi nhớ trả lời

Gv : Gọi 1 hs thực hiện phần ghi nhớ

hs đọc điểm thứ 2 trong phần ghi nhớ

*HOẠT ĐỘNG 3 Hướng dẫn HS luyện tập

Gv :Yêu cầu hs đọc bài tập 1

? Nêu yêu cầu của bài tập 1? (HSTLN)

a) Mẹ tôi:

- Chủ đề: Tấm lòng thương con sâu nặng của mẹ

dành cho con

- Văn bản gồm nhiều sự việc:

+ Bố viết thư cảnh cáo En-ri-cô vì cậu bé đã nói

năng thiếu lễ độ với mẹ

+ Bố nhắc lại sự hi sinh của mẹ

+ Bố nêu vai trò lớn lao của cha mẹ

+ Nghiêm khắc yêu cầu con xin lỗi mẹ

=> Các phần, các đoạn trong văn bản được sắp

xếp theo một trình tự hợp lí và cùng biểu hiện một

chủ đề xuyên suốt -> Có tính mạch lạc

b) Đoạn văn của Tô Hoài:

- Chủ đề: sắc vàng trù phú, đầm ấm của làng quê

vào mùa đông giữa ngày mùa

- Chủ đề ấy được thể hiện qua một trình tự hợp lí:

miêu tả các sắc thái khác nhau của màu-> n Xét,

cảm xúc về các sắc vàng đó

? Bài tập 2 yêu cầu chúng ta phải làm gì ?

* Nhận xét:

Các phần các đoạn, các câu trong

vb đều nói về một đề tài, biểuhiện một chủ đề chung xuyênsuốt

- * Nhận xét:

Các phần, các đoạn, các câuđược nối tiếp theo một trình tự rõràng hợp lí, trước sau hô ứngnhằm làm cho chủ đề liền mạch

và gợi được nhiều hứng thú chongười đọc( người nghe )

mỉ nguyên nhân chia tay của hai người lớn sẽ làm mất mạch lạc của văn bản

Trang 18

- Hiểu được khái niệm dân ca, ca dao

- Nắm được giá trị tư tưởng, nghệ thuật của ngững câu ca dao, dân ca về tình cảm gia đình

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức: - Khái niệm ca dao, dân ca.

- Nội dung ý nghĩa và một số hình thức NT tiêu biểu của những bài cd về tình cảm gia đình

2 Kĩ năng:

- Đọc hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình

- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh,ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình cảm gia đình

3 Thái độ: - Thích sưu tầm và đọc thuộc các câu ca dao, dân ca có nội dung tương tự.

C PHƯƠNG PHÁP: - Vấn đáp kết hợp thuyết trình

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định : ………

2 Kiểm tra bài cũ

? Tóm tắt truyện “ Cuộc chia tay của những con búp bê” ?? Nêu ý nghĩa truyện ?

3 Bài mới : GV Giới thiệu bài(1p) :

*HOẠT ĐỘNG 1 (5p) Tìm hiểu khái niệm ca

dao-dân ca

? Em hiểu thế nào là ca dao – dân ca?

Hs : Phát biểu dựa vào bài soạn

GV : Giới thiệu thêm về ca dao, dân ca cho hs rõ.

? Theo em, tại sao bốn bài ca dao, dân ca khác nhau lại

có thể kết hợp thành 1 vb ?(Vì cả 4 đều có nd tình cảm

gia đình)

*HOẠT ĐỘNG 2: (28p) Đọc và tìm hiểu văn bản.

GV: Đọc 4 bài ca dao sau đó gọi hs đọc lại ( chú ý ngắt

nhịp thơ lục bát, giọng đọc dịu nhẹ, chậm êm ) * Giải

thích các từ khó trong phần chú thích

? Có gì giống nhau trong hình thức diễn đạt của 4 bài

ca dao? ( HS nhắc lại về thể thơ lục bát)

Gv : Gọi hs đọc bài 1

? Bài 1 là lời của ai , nói với ai về việc gì ?

Bài ca có những đặc sắc gì về ngôn ngữ, hình ảnh, âm

điệu?

? Theo em, có gì sâu sắc trong cách ví von so sánh ở

lời ca: Công cha như núi biển Đông ? (lấy cái to lớn,

vĩnh hằng của thiên nhiên: núi biển để so sánh với

I GIỚI THIỆU CHUNG:

1 Ca dao: Lời thơ của dân ca và

những bài thơ dân gian mangphong cách nghệ thuật chung vớilời thơ của dân ca

2.Dân ca: Những sáng tác dân

gian kết hợp lời và nhạc., tức lànhững câu hát dân gian trong diễnxướng

Trang 19

công cha, nghĩa mẹ, cũng phù hợp với đặc trưng t/c

của cha mẹ)

Từ đó hãy cho biết nội dung của văn bản trên là gì?

? Tìm những bài ca dao nói về công cha, nghĩa mẹ như

?? Tâm trạng đó được diễn ra trong không gian, thời

gian nào ? Tâm trạng, nỗi niềm đó là gì ?

.Gv : Giải thích, phân tích không gian, thời gian ước

lệ trong ca dao.

? Hãy nêu nội dung của bài ca dao này ?

? Em còn thuộc bài cao dao nào khác diễn tả nỗi nhớ

thương cha mẹ của người đi xa?

Gv : Gọi hs đọc bài ca dao số 3

Những t.c đ,v ông bà được diễn tả bằng h.thức nào?

(Thảo luận 5p) Nêu cái hay của cách diễn đạt đó ?

Nếu ví gia đình như một cái cây thì con cháu là hoa

quả, cha mẹ là cành lá và ông bà chính là gốc rễ

Thiếu cành lá thì cây trơ trụi, thiếu gốc rễ thì cây

chết-> Ông bà là gốc rễ, là cội nguồn của gia đình.

Hs : Trình bày

Gv : Gọi hs đọc bài 4

? Tình cảm gì được thể hiện ở bài ca dao số 4 này ?

Gv :* Tình cảm anh em thân thương ruột thịt được diễn

tả ntn? Hs: Thảo luận 3p:

? Bài ca dao trên nhắc nhở chúng ta điều gì?

Hs : Trả lời

Gv : Khắc sâu kiến thức, khái quát lại.chuyển ý

? Bốn bài ca dao, dân ca hợp lại thành một vb tập

trung thể hiện tình cảm gia đình Từ tình cảm ấy em

nhận được vẻ đẹp cao quí nào trong đời sống tinh thần

của dân tộc ta?

Gv :gọi 1 hs thực hiện phần ghi nhớ

- Nội dung: Nỗi nhớ thương cha

mẹ, nhớ quê hương da diết

*Bài 3 :

- Nghệ thuật:

+ Cụm động từ: " ngó lên"-.> sự tôn trọng

+ Hình ảnh so sánh truyền thống:

"nuột lạt mái nhà"-> khăng khít.+ So sánh mức độ" bao nhiêu bấynhiêu"-> sự nhớ thương da diết

- Nội dung:

+ Công lao to lớn của ông bà

+ Lòng kính yêu của con cháu dành cho ông bà

- Nội dung: Tình anh em sâu nặng

III Tổng kết

* Ghi nhớ sgk/36

E HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Học thuộc khái niệm ca dao,dân ca và 4 bài ca dao trên

Sưu tầm một số bài ca dao, dân ca khác có nội dung tương tự và học thuộc

- Soạn bài “ Những câu hát về tình yêu quê hương , đất nước , con người

F RÚT KINH NGHIỆM

………

………

Trang 20

- Nắm được giá trị tư tưởng, nghệ thuật của những câu ca dao – dân ca qua những bài ca

dao thuộc chủ đề tình yêu quê hương, đất nước, con người

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

- Nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về tìnhyêu quê hương, đất nước, con người

2 Kĩ năng: - Đọc hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình.

- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh,ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong cácbài ca dao trữ tình về tình yêu quê hương, đất nước, con người

3 Thái độ: - Thuộc những bài ca dao trong vb và biết thêm một số bài ca dao khác.

C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp kết hợp thuyết trình

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ ? Thế nào là cao dao – dân ca ?

? Đọc 4 bài ca dao về tình cảm gia đình và nêu nội dung từng bài ?

3 Bài mới : GV giới thiệu bài (1p)

* HOẠT ĐỘNG 1 Hướng dẫn HS đọc và

tìm hiểu chú thích.

? Theo em, vì sao bốn bài ca khác nhau có thể

hợp thành một vb?

Hãy cho biết phương thức biểu đạt và thể thơ

được sử dụng trong chùm ca dao trên?

*HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu văn bản

GV : HD HS đọc bằng giọng vui, trong sáng,

tự tin và chậm rãi

GV hd hs giải thích các từ khó

Gv : Gọi hs đọc bài 1

?Bài ca dao này lời của 1 người hay 2 người ?

So với các bài khác, bài ca dao này có bố cục

khác thế nào?

Gv : Hỏi đáp là hình thức đối đáp trong ca dao

dân ca Em biết bài ca dao nào khác có hình

thức đối đáp ?Theo em, hình thức này có phổ

biến trong ca dao không ?

? Các địa danh trong bài này mang những đặc

điểm riêng và chung nào

Nội dung đối đáp toát lên ý nghĩa gì?

I GIỚI THIỆU CHUNG:

- Chủ đề: ca ngợi vẻ đẹp của quê hương,đất nước và con người Việt Nam

+ Phần đầu: lời của chàng trai

+ Phần sau: lời cô gái

- Nội dung đối đáp:

Đặc sắc của mỗi vùng nhưng đều lànhững di sản văn hoá lịch sử nổi tiếngcủa nước ta

- Ý nghĩa: Bộc lộ những hiểu biết và tình

cảm yêu quý tự hào vẻ đẹp văn hoá lịch

sử dân tộc

Trang 21

Gv : Gọi hs đọc bài 2

? : Cụm từ" Rủ nhau" cho thấy mối quan hệ

giữa người mời và người được mời như thế

nào?

Theo em, vì sao bài ca này không nhắc đến

Hà Nội mà vẫn gợi nhớ về Hà Nội ?

H: Câu hỏi cuối bài gợi cho em suy nghĩ gì?

* Gv liên hệ đến câu nói của Bác" các vua

thuật được sử dụng trong bài

- Đại từ "ai" trong bài 3 ám chỉ người nào?

? Quan sát 2 dòng đầu và nhận xét cấu tạo

đặc biệt của 2 dòng này ?

? Phép lặp, đảo, đối đó có tác dụng gì trong

việc gợi hình, gợi cảm ? (Tạo không gian

rộng lớn của cánh đồng lúa xanh tốt; Biểu

hiện cảm xúc phấn chấn, yêu đời của người

nông dân)

Gv :Giảng về Mô tuýp “thân em” trong ca

dao

? Từ những vẻ đẹp đó, bài ca đã toát lên tình

cảm dành cho quê hương và con người Theo

em, đó là tình cảm nào ?

GV: Đây là cách hiểu phổ biến ngày nay.

? Từ nội dung bài học và phần ghi nhớ sgk

hãy cho biết : Giá trị nội dung nổi bật của

những câu hát Gía trị hình thức nổi bật của

vb này ?

Hs : Dựa vào ghi nhớ trả lời

Gv : Gọi 1,2 hs thực hiện phần ghi nhớ

*Bài 2

- NT: Cụm động từ: Rủ nhau:

+ Quan hệ thân thiết, gần gũi giữa người mời và được mời

+ Không khí đông vui, tấp nập

- ND: Liệt kê cảnh đẹp tiêu biểu của Hà

Nội: thơ mộng, giàu giá trị văn hóa lịch

sử -> niềm tự hào

- Câu hỏi cuối bài:

+ Lời nhắc nhở về công lao của cha ông.+ Lời nhắn nhủ với con cháu phải biết xây dựng đất nước

*Bài 3

- Nghệ thuật:

+ Từ láy gợi hình" quanh quanh"

+ So sánh : “như tranh họa đồ”

-> Cảnh đẹp nên thơ, sống động

- Lời mời gọi: " Ai vô xứ Huế "

+ Đại từ phiếm chỉ: "ai":

+ Nội dung:Tình yêu, niềm tự hào về vẻ đẹp của quê hương

+ Ý kết bạn chân thành, sâu sắc

*Bài 4 :

- Nghệ thuật:

+ Lục bát biến thể+ Điệp cấu trúc

-Sưu tầm một số bài ca dao, dân ca khác có nội dung tương tự và học thuộc

- Soạn bài “ Từ láy ”.

F RÚT KINH NGHIỆM

………

………

**************************************************

Trang 22

- Nắm được đặc điểm về nghĩa của từ láy.

- Hiểu được giá trị tượng thanh, gợi hình, gợi cảm của từ láy: Biết cách sử dụng từ láy.

- Có ý thức rèn luyện, trau dồi vốn từ láy

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

- Khái niệm từ láy - Các loại từ láy

2 Kĩ năng:

a Kĩ năng chuyên môn:

- Phân tích cấu tạo từ, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản.

- Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợi hình, gợi tiếng,biểu cảm, để nói giảm hoặc nhấn mạnh

b.Kĩ năng sống:

- Ra quyết định : lựa chọn cách sử dụng từ láy phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân

- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân về cách sửdụng từ láy

3 Thái độ:

- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng tốt

từ láy Nghiêm túc trong giờ học

? Thế nào là từ ghép đẳng lập? Nêu tính chất của từ ghép đó ? Cho vd minh hoạ ?

3 Bài mới : GV giới thiệu bài (1p)

HS: đăm đăm, mếu máo, liêu xiêu.

? Nhận xét về đặc điểm âm thanh của 3

Trang 23

HS: - Tiếng láy lại hoàn toàn : đăm

đăm - Biến âm để tạo nên sự hài hoà

về vần và thanh điệu ( mếu máo, liêu

xiêu ).

Thế nào là láy toàn bộ?

Gv : Yêu cầu hs đọc tiếp 2 vd trong

phần 3

? Trong các từ mếu máo,liêu xiêu.

Tiếng nào là tiếng gốc? Tiếng nào láy

lại tiếng gốc? Chỉ ra sự giống nhau

trong các từ láy trên?

? Vậy thế nào là từ láy bộ phận ?

Hs: Đọc Ghi nhớ sgk (lấy vd minh

hoạ)

Gv :Yêu cầu hs tìm hiểu vd

? Nghĩa của các từ láy : Ha hả , oa

oa , tích tắc , gâu gâu được tạo do đặc

điểm gì của âm thanh ?

? Trong từ láy mãi mãi, khe khẽ từ nào

có nghĩa nhấn mạnh?Từ nào có nghĩa

giảm nhẹ? → Rút ra nghĩa của từ láy

toàn bộ?

Hs : Phát biểu

? Qua tìm hiểu,em hãy rút ra nhận xét

về nghĩa của TLTB và nghĩa của

? Nêu yêu cầu bài tập 4

* Từ láy toàn bộ: Các tiếng lặp lại nhau hoàn

toàn ( nho nhỏ, xiêu xiêu ) hoặc tiếng đứngtrước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối

để tạo ra sự hài hoà về âm thanh

b Mếu máo, liêu xiêu.

→ Giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ

âm đầu hoặc phần vần

Từ láy bộ phận:

*Từ láy bộ phận: Giữa các tiếng có sự giống

nhau về phụ âm đầu (long lanh) hoặc phầnvần (lác đác)

* Ghi nhớ 1 sgk/42

2 Nghĩa của từ láy

VD1: - Mãi mãi→ Có nghĩa nhấn mạnh

- Khe khẽ→ Có nghĩa giảm nhẹ

⇒ Nghĩa của từ láy toàn bộ do tiếng gốcquyết định

VD2: Mếu máo,liêu xiêu → Bỏ tiếng láy thìkhông còn rõ nghĩa

⇒ Nghĩa của từ láy bộ phận khác với nghĩacủa tiếng gốc

* Ghi nhớ 2 sgk/42

II LUYỆN TẬP

*Bài 1/43 : Tìm từ láy trong vb Cuộc chia

tay của những con búp bê

- Láy toàn bộ : bần bật, thăm thẳm, chiềnchiện, chiêm chiếp

- Láy b phận: rực rỡ, rón rén, lặng lẽ, ríu ran

- Học phần ghi nhớ , Làm hết bài tập còn lại Nhận diện từ láy trong một văn bản đã học

- Soạn bài mới “Qúa trình tạo lập văn bản”.Đọc lại văn bản Cổng trường mở ra.

F RÚT KINH NGHIỆM

………

………

……….………

Trang 24

- Nắm được các bước của của quá trình tạo lập một văn bản để có thể tập viết văn bản một

cách có phương pháp và có hiệu quả hơn

- Cúng cố kiến thức và kĩ năng đã được học về liên kết, bố cục và mạch lạc trong văn bản.

Vận dụng những kiến thức đó vào việc đọc - hiểu văn bản và thực tiễn nói

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

2 Kiểm tra bài cũ

? Một văn bản có tính mạch lạc là một vb như thế nào ?

? Làm bài tập 2 trang 34

3 Bài mới : GV giới thiệu bài (1p)

*HOẠT ĐỘNG 1 (10p) * Nhu cầu tạo lập văn bản.

Gv đưa tình huống giả định:

H: Khi muốn hỏi thăm, bộc bạch tâm sự điều gì đó

với một người ở xa ( trong điều kiện không có mạng,

điện thoại, ) em sẽ làm gì?

* Gv : Viết thư cũng là quá trình tạo lập văn bản.

H: Nhu cầu viết thư trên có phải xuất phát từ nhu cầu

của bản thân người viết?

* Gv đưa tình huống 2:

H: Khi cô giáo yêu cầu viét bài tập làm văn số 1:" Hãy

kể lại kỉ niệm sâu sắc nhất vê tuổi thơ của em" em sẽ

làm gì?

H: Nhu cầu trên bắt nguồn từ đâu? (Do bản thân hay

do hoàn cảnh?)Qua ph©n tÝch t×nh huèng em nhËn thÊy

khi nào người ta có nhu cầu tạo lập văn bản?

H: Nhu cầu tạo lập văn bản được nảy sinh do đâu?

* Gv chèt

Hoạt động 2: (10p)Tìm hiểu các bước tạo lập văn bản

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Nhu cầu tạo lập văn bản.

- Khi con người có nhu cầu phát biểu ý kiến, viết bài, viếtbài tập làm văn, tâm sự

- Nhu cầu tạo lập văn bản có thể bắt nguồn từ bản thân cũng có thể do yêu cầu của hoàn cảnh

2 Các bước tạo lập vb

- Bước 1: Định hướng văn bản:

Trang 25

*Cỏc bước tạo lập văn

H: Để tạo lập văn bản trước tiờn phải xỏc định bốn vấn

đề cơ bản nào?

Gv phõn tớch: Bốn bớc này gọi là định hớng văn bản:

đối tượng của văn bản; mục đớch viết văn bản; nội

dung và cỏch thức tạo lập văn bản.

H: Sau khi định hướng cần làm gỡ để tạo lập văn bản?

H: Hóy cho biết khi viết đoạn văn cần chỳ ý điều gỡ?

H: Sau khi hoàn thành văn bản cú cần kiểm tra

khụng? Việc kiểm tra dựa trờn những tiờu chuẩn nào?

Gv nhấn mạnh: Giống như trong quỏ trỡnh sản xuất,

khõu kiểm tra rất quan trọng nhằm đảm bảo cho thành

phẩm cuối cựng phải đảm bảo cỏc yờu cầu đó định,

tăng hiệu quả giao tiếp-> Trong thực tế khi làm bài,

chỳng ta luụn phải dành một khoảng thời gian nhất

định 5-10' để kiểm tra lại bài viết.

*GV: Gọi hs đọc ghi nhớ/46

* HOẠT ĐỘNG 3 (15P) Hửụựng daón HS Luyeọn taọp

Bài 1.46: HS trả lời theo sự hướng dẫn của giỏo viờn.

Bài tập 2 : Yờu cầu chỳng ta phải làm gỡ ?

TL: - Bạn đó khụng xỏc định đỳng đối tượng giao tiếp

Bản bỏo cỏo của bạn phải hướng tới cỏc bạn hs khụng

phải là trỡnh bày với giỏo viờn

- Bạn khụng chỉ thuật lại việc học tập và bỏo cỏo thành

tớch học tập Điều quan trọng là phải từ đú rỳt ra kinh

nghiệm học tập

+ Đối tượng( Viết cho ai?)+ Mục đớch( Viết để làm gỡ?)+ Nội dung( Viết cỏi gỡ?)+ Cỏch thức( Viết như thế nào?)

- Bước 3: Diễn đạt cỏc ý thành cõu, đoạn văn.

+ Sỏt bố cục

+ Cú tớnh liờn kết

+ Cú tớnh mạch lạc

+ Đỳng ngữ phỏp, lời văn trong sỏng

- Bước 4: Kiểm tra văn bản

* Ghi nhớ: SGK.

II LUYỆN TẬP

Bài 1, 2/46 :

E HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Học thuộc ghi nhớ - Làm bài tập 4

-Tập viết một đoạn văn cú tớnh mạch lạc

- Soạn bài mới “Những cõu hỏt than thõn” và làm bài viết số 1 ở nhà

Trang 26

Ngày soạn:12/ 09/ 2014

Ngày dạy: / 09/2014

Tuần 4 Ti ết 13 : NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được giá trị tư tưởng, nghệ thuật của những câu ca dao – dân ca qua những bài ca

dao thuộc chủ đề than thân

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

- Nội dung ý nghĩa và một số hình thức NT tiêu biểu của những bài cd về chủ đề than thân

2 Kĩ năng:

- Đọc hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình

- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh,ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong cácbài ca dao trữ tình về chủ đề than thân

3 Thái độ:

- Thuộc những bài ca dao trong vb và biết thêm một số bài CD thuộc hệ thống của chúng.

C PHƯƠNG PHÁP - Vấn đáp kết hợp thuyết trình

* ChuÈn bÞ cña thÇy, trß

1 Chuẩn bị của thầy.

- Nghiên cứu chuẩn kiến thức, kĩ năng, Sgk và Sgv

- Tham khảo" Ca dao, dân ca và những lời bình"

2 Chuẩn bị của trò - Soạn bài.

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định :Nêu các bước tạo lập văn bản?

2: Kiểm tra bài cũ: Bài tập 1,2

3 Bài mới:

* HOẠT ĐỘNG 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu thể

loại , PTBĐ, chủ đế

Hãy cho biết chủ đề, phương thức biểu đạt và thể thơ

của chùm ca dao trên?

? Bài ca dao là lời của ai , nói về điều gì ?

? Trong bài ca dao có mấy lần nhắc đến con cò ?

Cuộc đời và số phận của con cò trong bài ca dao được

diễn tả bằng những biện pháp nghệ thuật nào?

* Gv khái quát

H: Tác dụng của những biện pháp NT trên là gì?

? Những hình ảnh từ ngữ đó gợi cho em liên tưởng

đến thân phận của tầng lớp nào trong xh?

Hs :Thảo luận 3p: Vì sao người nông dân xưa thường

I GIỚI THIỆU CHUNG:

Trang 27

mượn hình ảnh thân cò để diễn tả cuộc đời, thân

phận của mình?

Hs : Suy nghĩ, phát hiện trả lời

- Dự kiến khả năng tích hợp: Phần văn qua bài Ca

dao-dân ca đã học.

? Như vậy từ bài ca dao này em hiểu được số phận và

cuộc đời của người nông dân xưa ntn ?

Hs : Trình bày

? Em hiểu thế nào về từ “ai” ? Từ ai ở đây chỉ đối

tượng nào?

Hs : Suy nghĩ trả lời độc lập

Gv : Giải thích (ai là đại từ phiếm chỉ , ở đây chính là ám

chỉ giai cấp thống trị phong kiến với những người cụ thể góp

phần tạo ra những trái ngang vùi dập cuộc đời người nông

dân ).

Gv : Gọi hs đọc bài 2

H: Bài ca dao được chia làm mấy cặp lục bát? Các

cặp lục bát này có điểm gì giống nhau?

H: Em hiểu cụm từ " thương thay" ở đây có nghĩa như

thế nào?

H: Việc lặp đi lặp lại cụm từ" thương thay" có ý nghĩa

gì?

* Gv kết luận: bốn câu ca dao là bốn nỗi thương khác

nhau Sự lặp lại ấy tô đậm mối thương cảm cho số

phận bất hạnh của người lao động trong xã hội cũ.

H: Ngoài sử dụng biện pháp điệp, nghệ thuật chủ yếu

được sử dụng trong bài ca dao này là gì?

? Bài ca dao bày tỏ niềm thương cảm đến những đối

tượng nào?

? Những hình ảnh con vật và những việc làm cụ thể

như vậy gợi cho em liên tưởng đến đối tượng nào

trong xh? ? (Người lao động với nhiều nỗi khổ khác

? Bài ca dao là lời của ai ? Nói lên điều gì ?

Bài ca dao mở đầu bằng cụm từ nào? Cụm từ ấy có ý

+ Lời tố cáo đanh thép đối với

- Con hạc : thương cho cuộc đời phiêu bạt, lận đận

- Con cuốc: Thương có thân phận thấp cổ bé họng, nỗi khổ đau oan trái không được lẽ công bằng soi tỏ

*Nội dung:

Nỗi khổ nhiều bề của người lao

động bị áp bức, bóc lột, chịunhiều oan trái

Trang 28

phụ nữ.

H: Hãy cho biết những thủ pháp nghệ thuật được sử

dụng trong bài ca dao trên là gì?

H: Hình ảnh so sánh trên có gì đặc biệt?

* Gv nhận xét, phân tích:

- Trong ca dao Nam bộ, hình ảnh trái bần, mù u, sầu

riêng thường gợi thân phận đau khổ, đắng cay

- Hình ảnh ẩn dụ trên kết hợp với miêu tả bổ sung" gió

dập sóng dồi" gợi liên tưởng đến hình ảnh trái bần bé

mọn bị sóng gió xô đẩy, quăng quật trên sông nước mênh

mông-> biểu thị sâu sắc số phận lênh đênh chìm nổi, vô

- Sử dụng các thành ngữ: Lênthác xuống ghềnh, gió dập sóngdồi

- Sử dụng các so sánh, ẩn dụ,nhân hoá, tượng trưng phóng đạt,điệp từ ngữ

2 Nội dung :

- Một khía cạnh làm nên giá trịcủa ca dao thể hiên tinh thầnnhân đạo, cảm thông chia sẻ vớinhững con người gặp cảnh ngộ,đắng cay khổ cực

Ghi nhớ : sgk /49

E HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Học thuộc 3 bài ca dao, phần ghi nhớ

- Sưu tầm các bài cao dao cùng chủ đề

- Soạn bài “ Những câu hát châm biếm”.

Trang 29

- Nắm được giá trị tư tưởng, nghệ thuật đặc sắc của những câu hát châm biếm.

- Biết cách đọc diễn cảm và phân tích ca dao châm biếm

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

- Ứng xử của tác giả dân gian trước những thói hư, tật xấu , những hủ tục lạc hậu

- Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu thường thấy trong các bài ca dao châm biếm

2 Kĩ năng: - Đọc - hiểu những câu hát châm biếm

- Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát châm biếm trong bài học

3 Thái độ: - Thuộc những bài ca dao trong vb và biết thêm một số bài ca dao thuộc hệ

thống của chúng

C PHƯƠNG PHÁP - Vấn đáp kết hợp thuyết trình

*ChuÈn bÞ cña thÇy trß

1 Chuẩn bị của thầy.

- Nghiên cứu chuẩn kiến thức, kĩ năng, Sgk và Sgv.- Bảng phụ

- Tham khảo" Ca dao, dân ca và những lời bình"

2 Chuẩn bị của trò.: Soạn bài.

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ :? Đọc 3 bài ca dao than thân.Nêu ND và NT của từng bài?

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

*HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu về thể loại.

? Văn bản thuộc thể thơ nào, chủ đề, PTBĐ ?

? Đọc 2 câu đầu của bài ca dao, em thấy có hình ảnh nào

đã từng nhắc đến trong những câu hát than thân ? ( con cò)

? Qua cách xưng hô trong bài, em thấy đó là lời của ai ,

nói với ai , nói để làm gì ?

? Bức chân dung của người chú được xây dựng gián tiếp

qua lời của người cháu ntn?

HS : Phát hiện trả lời

I GIỚI THIỆU CHUNG:

- Chủ đề: châm biếm nhữngthói hư tật xấu, những hủ tục lạc hậu trong xã hội

- Lời của người cháu nói với

cô yếm đào về người chúcủa mình để kết hôn

- Nghệ thuật:

+ Nói mỉa, nói giễu:"hay"

Trang 30

nhiều lần ? ( hay)

? Người cháu giới thiệu người chú hay những gì ?

? Qua lời giới thiệu của người cháu, em có nhận xét gì về

bức chân dung của người chú ?

? Bài ca dao này châm biếm điều gì ?

Hs :Trình bày

Gv :Gọi hs đọc bài 2

? Bài ca dao nói về việc gì, Đối tượng đi xem bói là ai ?

? Thầy phán những nội dung gì ? Phán toàn những chuyện

quan trọng như vậy mà cách nói của thầy ntn?

? Bài ca dao phê phán hiện tượng nào trong xh?

? Hiện tượng mê tín dị đoan này ngày nay có còn tồn tại

hay không ? Hãy nêu dẫn chứng ?

Hs : Thảo luận (5’) trình bày Liên hệ thực tế

Gv : Gọi hs đọc bài 3

? Mỗi con vật trong bài tượng trưng cho ai, hạng người

nào trong xh ?

? Qua việc giới thiệu các nhân vật đến chia buồn, bài ca

dao phê phán điều gì ?

- Bài ca dao số 3 sử dụng hệ thống các hình ảnh ẩn dụ làm bài ca

trở nên sinh động,lí thú đặc biệt, có tác dụng phê phán sâu cay

không chỉ một mà là hệ thống chính quyền làng xã phong kiến:

những kẻ cơ hội, vô lương tâm, kiếm ăn trên cả mất mát, tang

thương của người nông dân.

Gv : Gọi hs đọc bài 4

? Bài ca này chế giễu người nào ? ( cậu cai)

? Chân dung cậu cai được diễn tả ntn? (nón dấu lông gà ,

ngón tay đao nhẫn, áo ngắn, quần dài )

? Bài ca sử dụng nghệ thuật gì ? ( phóng đại)

? Qua bài ca dao này nhân dân muốn chế giễu điều gì ?

Hs : Phát hiện , trả lời

ca dao đã khắc họa chân dung cậu cai: một kẻ thích khoe của, phô

trương nhưng thực tế chỉ là một tên lính quèn thảm hại Bài ca phê

phán một cậu cai nhưng gián tiếp bóc trần sự suy vi, thối nát của cả

một chế độ.

*HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn Tổng kết

Nhận xét sự giống nhau của 4 bài ca dao? Tác giả dân

gian đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào để gây tiếng

cười?

* Ý nghĩa : Châm biếm

những người nghiện ngập,lười lao động, thích hưởngthụ

Bài 2 :

- Nghệ thuật:

+ Cách nói nước đôi, nói dựa-> cho thấy sự dốt nát, dối trá của thầy bói

- Nội dung: châm biếm, thói mê tín, dị đoan

* Ý nghĩa : Thái độ mỉa

mai, chế giễu kẻ khoe củanhưng thực chất là tên línhhầu thảm hại

Trang 31

Ngày soạn:14/09/2014

Ngày dạy: /09/2014

Tuần 4 TIẾT 15 Tiếng Việt: ĐẠI TỪ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được khái niệm đại từ, các loại đại từ

- Có ý thức sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp.

- Lưu ý :HS đã học về đại từ ở Tiểu học

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

- Khái niệm đại từ - Các loại đại từ

2 Kĩ năng:

a Kĩ năng chuyên môn:

- Nhận biết các đại từ trong văn bản nói và viết

- Sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu của giao tiếp

b.Kĩ năng sống:

- Ra quyết định : lựa chon cách sử dụng Đại từ phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân

- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân về cách sửdụng Đại từ

3 Thái độ:

- Biết vận dụng những hiểu biết về đại từ để sử dụng tốt từ đại từ

- Nghiêm túc trong giờ học

C PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp kết hợp thực hành

*ChuẨn bÞ cña thÇy - trß

1 Chuẩn bị của thầy.

- Nghiên cứu chuẩn kiến thức, kĩ năng, Sgk và Sgv

- Bảng phụ

2 Chuẩn bị của trò: Soạn bài.

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ

? Từ láy chia làm mấy loại ? nêu nd từng loại ? Cho vd minh hoạ ?

? Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đâu ? Làm bài tập 5,6

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

* HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu khi niệm

đại từ, Tìm hiểu các loại đại từ.

Gv Cho hs đọc vd ở bảng phụ được ghi

trong sgk

? Từ “ nó” ở đoạn văn thứ nhất trỏ ai?

? Từ “nó” ở đoạn văn thứ hai trỏ con

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Thế nào là đại từ ? VD:

Trang 32

vật gì ? ( con gà)? Từ “ai” trong bài ca

dao dùng để làm gì ?( hỏi).

Hs :Trả lời

? Vậy em hiểu thế nào là đại từ ?

Hs : Dựa vào ghi nhớ trả lời

? Nhìn vào 3 vd cho biết các đại từ “ ai”,

“nó” giữ vai trò ngữ pháp gì trong câu ?

* Thảo luận 3p: Ngoài ra, các em còn biết

đại từ giữ chức vụ gì nữa ? nếu có hãy cho

? Qua phân tích, hãy khái quát lại đại từ

giữ những chức vụ gì trong câu ?

Hs : Dựa vào ghi nhớ trả lời

? Nhìn vào 3 vd trên hãy cho biết đại từ

chia làm mấy loại ?

? Các đại từ tôi, tao, tớ, chúng tôi, chúng

tao, chúng tớ, nó, hắn …dùng để trỏ gì ?

? Các đại từ đây, đó, kia, ấy, này, nọ, bây

giờ …được dùng để trỏ gì ?

? Đại từ “ vậy , thế” trỏ cái gì ?

? Vậy các đại từ dùng để hỏi được dùng

Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 1 ( HSTLN)

? Bài tập 3 yêu cầu điều gì ?

? Nêu yêu cầu bài tập 4

Gv : Hướng dẫn hs thảo luận theo nhóm

đồ chơi

Phụ ngữ của động từ

Ai Dùng để hỏi Chủ ngữ

* ĐN: Đại từ dùng để trỏ người ,sự vật

hoạt động, tính chất,… được nói đếntrong một ngữ cảnh nhất định của lời nóihoặc dùng để hỏi

* Vai trò ngữ pháp Chủ ngữ

Định ngữ Phụ ngữ

* Ghi nhớ 1 sgk/55

2 Các loại đại từ a.Đại từ dùng để trỏ

- Trỏ hoạt động, t/c, sv

Trang 33

- Củng cố những kiến thức có liên quan đến việc tạo lập văn bản và làm quen hơn nữa với

các bước của quá trình tạo lập văn bản

- Biết tạo lập một văn bản tương đối đơn giản, gần gũi với đời sống và và công việc học

tập của HS

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức: - Văn bản và quá trình tạo lập văn bản.

2 Kĩ năng: - Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản.

3 Thái độ: - Nghiêm túc trong giờ học.

C PHƯƠNG PHÁP - Vấn đáp kết hợp thực hành

* ChuÈn bÞ cña thÇy trß

1 Chuẩn bị của thầy.

- Nghiên cứu chuẩn kiến thức, kĩ năng, Sgk và Sgv

2 Kiểm tra bài cũ

? Để làm nên 1 văn bản chúng ta phải qua các bước như thế nào?

3 Bài mới :

- Giới thiệu bài :

*HOẠT ĐỘNG 1: (5P) Ôn lại các bước tạo lập

lý, thể hiện đúng định hướng trên

- Diễn đạt các ý đã ghi trên bố cục

- Kiểm tra văn bản

2 Bè côc v¨n b¶n:

II Thực hành tạo lập văn bản

Đề 1 : Em hãy viết thư cho người

bạn để bạn hiểu về đất nước mình ( tối đa 1500 chữ)

Trang 34

đâu em biết ?

HS : Trả lời.( Viết thư , dựa vào từ viết thư).

? Vậy em tập trung viết về mặt nào ?

GV giảng: Con người VN: yêu chuộng hoà bình,

cần cù … Truyền thống lịch sử, danh lam thắng

cảnh, những đặc sắc về vh , phong tục …

? Em viết cho ai ? ( bất kì bạn nào đó ở nước

ngoài )? Em viết bức thư ấy để làm gì ?

HS: Gây cảm tình cuả bạn ấy về đất nước mình

* Thảo luận 5p: Vậy bố cục cụ thể cho 1 bức thư

ntn ?

? Em sẽ bắt đầu như thế nào cho tự nhiên, gợi

cảm, chứ không gượng gạo, khô khan? ( Do

nhận được thư bạn về tổ quốc nên mình viết thư

hỏi đáp ; do đọc sách báo , xem truyền hình về

nước bạn chợt liên tưởng đến đất nước mình và

muốn bạn cùng biết , cùng chia sẻ )

? Nếu định viết thư cho bạn để giới thiệu về cảnh

đẹp đất nước mình thì em có thể sắp xếp các ý

trong phần thân bài của bức thư theo trình tự

dưới đây không ?

-Cảnh đẹp của mùa xuân VN

-Phong tục ăn Tết nguyên đán của người VN

-Những danh lam thắng cảnh của nước VN

-Vẻ đẹp kênh rạch, sông nước Cà Mau

HS: Không được, hs giải thích.

GV định hướng: Vì dàn bài không rành mạch,

các ý được phân lúc thì theo mùa, lúc thì theo

miền, khi nói về cảnh đẹp khi lại chuyển sang

phong tục từ đó các ý chồng chéo lên nhau).

Gv : Yêu cầu hs viết một đoạn trong phần nội

dung chính của bức thư ?

Thời gian 10 ‘

GV: Gọi HS đứng dậy trình bày

- Địa điểm, ngày tháng

- Lời xưng hô

Trang 35

Ngày dạy: 09/2014

TUẦN : 5 TIẾT : 17

Văn bản: SÔNG NÚI NƯỚC NAM

( Nam quốc sơn hà - Lý Thường Kiệt )

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Bước đầu tìm hiểu về thơ trung đại.

- Cảm nhận được tinh thần, khí phách của dân tộc ta qua bản dịch bài thơ chữ Hán NQSH

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

- Những hiểu biết bước đầu về thơ trung đại

- Đặc điểm thể thơ thất ngôn tứ tuyệt

- Chủ quyền về lãnh thổ đất nước và ý chí quyết tâm bảo vệ bảo vệ chủ quyền đótrước kẻ thù xâm lược

2 Kĩ năng:

- Nhận biết thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

- Đọc hiểu và phân tích thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật chữ Hán qua bản dịch TV

3 Thái độ: - Giáo dục tinh thần yêu quê hương đất nước

4 Tích hợp Tư tưởng Hồ Chí Minh- Liên hệ với nội dung Bản tuyên ngôn độc lập của Bác

C PHƯƠNG PHÁP- Vấn đáp kết hợp thuyết trình,thảo luận nhóm.

*ChuÈn bÞ cña thÇy, trß

1 Chuẩn bị của thầy.

- Nghiên cứu chuẩn kiến thức, kĩ năng, Sgk và Sgv

- Tham khảo cuốn" Thi pháp thơ trung đại" của GS Trần Đình Sử

2 Chuẩn bị của trò - Soạn bài.

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ :

? Đọc 4 bài ca dao về những câu hát châm biếm ? Trong 4 bài ca dao đó em thích bài ca

dao nào nhất ? Vì sao ?

3 Bài mới : GV giới thiệu bài (1p)

* HOẠT ĐỘNG 1 (5P) Giới thiệu chung về tác giả,tác

phẩm và hoàn cảnh ra đời

? Em hãy nêu sơ luợc về hai tác giả LTK- theo chú thích

SGK ?

- HS : Trả lời - GV : Chốt.? Theo em bài thơ này thuộc

thể thơ gì ? Vì sao em biết?

T.sao Bài thơ Sông núi nước Nam đc coi là bài thơ thần?

? Thế nào là bản tuyên ngôn độc lập ?

HS : Là lời tuyên bố về chủ quyền đất nước và khẳng định

không có thế lực nào xâm phạm

HOẠT ĐỘNG 2: (27P) Đọc – Tìm hiểu văn bản)

GV: Đọc sau đó hướng dẫn hs đọc ( đọc dõng dạc, không

- Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệtđường luật:

+ 4 câu, mỗi câu 7 tiếng.+ Gieo vần ở tiếng cuối các câu 1,2,4

+ Hoàn cảnh ra đời: SGKĐược coi là bài thơ thần, làbản tuyên ngôn độc lập của

Trang 36

GV: Sụng nỳi nước Nam là bài thơ thiờn về sự biểu ý Vậy

sự biểu ý đú được thể hiện bằng bố cục ntn?

So sỏnh phần phiờn õm với phần dịch thơ?

+ Đế - Vua=> hạn chế của phần dịch thơ

Tại sao ở đây tác giả dùng "Nam đế c"?

Em hiểu định phận tai thiên th“ ” là ntn?

- Nớc Nam là của Vua Nam ở Ngang bằng với vua

Phơng Bắc, nớc có vua là có chủ quyền có nền độc

lập - Điều đó ta đợc sách trời định sẵn, rõ ràng Là

chân lý lịch sử khách quan, không ai chối cãi đợc

Hỏi "cớ sao" và gọi “nghịch lỗ”? nhà thơ đã bộc lộ thái độ

gì ?

* Gv nờu rừ: dưới hỡnh thức một cõu hỏi tỏc giả đó bộc lộ

thỏi độ rừ ràng, quyết liệt, khinh miệt kẻ thự coi chỳng

như lũ man di mọi rợ.

H: Kết thỳc tỏc phẩm, tỏc giả đó khẳng định điều gỡ? Em

hiểu gỡ về lời khẳng định đú?

H: Tại sao núi " Nam quốc sơn hà" được coi như bản

tuyờn ngụn độc lập đầu tiờn của dõn tộc?

- Răn đe bằng 1 câu hỏi tu từ, khẳng định 1 cách

đanh thép ý chí quyết tâm bảo vệ độc lập dân tộc và

niềm tin vào sức mạnh của dân tộc

- Niềm tin vào sức mạnh chớnh nghĩa của dõn tộc

- Là TNĐL vỡ đõy là lời tuyờn bố chắc nịch về chủ quyền

lónh thổ bất khả xõm phạm của dõn tộc và khẳng định

khụng ai cú quyền xõm phạm

- Là TNĐL đầu tiờn: vỡ trước đú chưa cú văn bản nào đề

cập đến điều này

Thái độ và cảm xúc của tác giả qua bài thơ?

? Bài thơ này ngoài biểu ý cú biểu cảm khụng ? (cú)

? Cú biểu cảm thỡ thuộc trường hợp nào trong 2 trạng thỏi

sau : Lộ rừ hay ẩn kớn Hóy giải thớch ?

Gv : Chỉ định hs đọc ghi nhớ

* HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tổng kết

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1 Hai cõu đầu

+" Sụng nỳi nước Nam":

chủ quyền, cương vực, lónh thổ của dõn tộc

+ " Vua nam ở": cú chủ nhõn cai trị là người nước Nam

=> Lời khẳng định về chủquyền lónh thổ đất nước

2 Hai cõu cuối

- Khẳng định sự bại vong

của kẻ thự:

+ Khẳng định sức mạnh củadõn tộc

+ Niềm tin vào sức mạnh chớnh nghĩa của dõn tộc

=> là bản tuyờn ngụn độc lập đầu tiờn của dõn tộc

Trang 37

Ngày dạy: 09/2014

TUẦN : 5 TIẾT : 18

Văn bản: PHề GIÁ VỀ KINH

( Tụng giỏ hoàn kinh sư – Trần Quang Khải)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Bước đầu tỡm hiểu về thơ trung đại.

- Cảm nhận được tinh thần, khớ phỏch của dõn tộc ta qua bản dịch bài thơ chữ Hỏn NQSH

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

- Những hiểu biết bước đầu về thơ trung đại

- Đặc điểm thể thơ thất ngụn tứ tuyệt

- Khớ phỏch và khỏt vọng hũa bỡnh của dõn tộc

2 Kĩ năng:

- Nhận biết thể thơ ngũ ngụn tứ tuyệt

- Đọc hiểu và phõn tớch thơ ngũ ngụn tứ tuyệt Đường luật chữ Hỏn qua bản dịch TV

3 Thỏi độ: - Giỏo dục tinh thần yờu quờ hương đất nước

C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đỏp kết hợp thuyết trỡnh, thảo luận nhúm.

*Chuẩn bị của thầy, trò

1 Chuẩn bị của thầy.

- Nghiờn cứu chuẩn kiến thức, kĩ năng, Sgk và Sgv

- Tham khảo cuốn" Thi phỏp thơ trung đại" của GS Trần Đỡnh Sử

2 Chuẩn bị của trũ - Soạn bài.

D TIẾN TRèNH DẠY HỌC

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lũng bài thơ Nam quốc sơn hà? Nờu nội dung và ý nghĩa của bài thơ đú?

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

HĐ 1 : Tỡm hiểu về tỏc giả, tỏc phẩm

Trình bày về tác giả của bài thơ

H: Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào? Do ai sáng tác?

Đọc - chỳ thớch.

GV: hớng dẫn cách đọc

Gv chuyển ý: Hũa chung vào khớ thế xõy dựng và bảo vệ Tổ

quốc nhưng Trần Quang Khải trong bài " Phũ giỏ về kinh"

H: 2 câu đầu nói về điều gì ?

H: Hai địa danh Chương Dương, Hàm Tử gợi em liờn tưởng

II Đọc – Hiểu văn bản

1 Hai cõu đầu

- Những chiến thằng hào hựng của dõn tộc

+ Chương Dương

Trang 38

Gv nhấn mạnh: Mở đầu bài thơ bằng cỏc địa danh, nhà

thơ đó giỳp người đọc liờn tưởng đến những chiến thắng

hào hựng, lẫy lừng của dõn tộc Những địa danh đú đó đi

vào tõm linh của người dõn Việt như biểu tượng của sức

H: Nhận xét giọng thơ 2 câu sau so với 2 câu đầu

H : 2 câu sau có nội dung gì? Thái độ tình cảm đợc

thể hiện trong bài thơ ?

H: Nhận xét về cách biểu ý và biểu cảm của bài thơ ?

Gv phõn tớch: Đú là phương sỏch giữ nước vững bền thể

hiện sự sỏng suốt của nhà cầm quõn lo việc lớn cú tầm nhỡn

xa trụng rộng, thấy rừ ý nghĩa của việc dốc hết sức lực xõy

dựng đất nước trong thời bỡnh Lời khuyờn nhủ ấy cho đến

ngày nay vẫn cũn nguyờn ý nghĩa và giỏ trị thời sự.

H: Khái quát chủ đề của bài?

GV: Gọi Hs đọc ghi nhớ/68

Hoạt động 3: Đỏnh giỏ - Khỏi quỏt

GV: khỏi quỏt nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của hai

văn bản trờn

1- Sử dụng nhuần nhuyễn cỏc thể thơ ngũ ngụn ĐL

- Cảm xỳc được cụ đỳc, dồn nộn hỡnh thức thiờn về NL

- Ngụn ngữ trang trọng thể hiện cảm xỳc tự hào, tự tin vào

sức mạnh của dõn tộc

2 Ca ngợi những trang sử hào hựng của dõn tộc đồng thời

đề ra một sỏch lược giữ nước vững chắc

3 - " Phũ giỏ về kinh" thể hiện hào khớ chiến thắng và khỏt

vọng về một nền thỏi bỡnh thịnh trị của dõn tộc ta thời Trần

- Khỏt vọng thỏi bỡnh thịnh trị

+ Phương chõm giữ nước vững bền

+ Sự sỏng suốt, tầm nhỡn xa trụng rộng của nhà chiến lược

+ Hoàn thành bài tập trong vở bài tập

- Bài mới: Đọc và soạn bài" Từ Hỏn Việt"

Trang 39

TUẦN 5 TIẾT 19

Tiếng Việt: TỪ HÁN VIỆT

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu được thế nào là yếu tố Hán Việt

- Biết phân biệt hai loại từ ghép Hán Việt : từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ

- Có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

- Khái niệm từ Hán Việt , yếu tố Hán Việt

- Cách loại từ ghép Hán Việt

2 Kĩ năng: a Kĩ năng chuyên môn:

- Nhận biết từ Hán Việt, các từ ghép Hán Việt - Mở rộng từ ghép Hán Việt

Kĩ năng sống:

- Ra quyết định: lựa chon cách sử dụng từ Hán việt phù hợp với thực tiễn gt của bản than

- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân về cách

sử dụng từ Hán việt

3 Thái độ: - Biết sử dụng từ ghép HV hợp lí.

C PHƯƠNG PHÁP Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm.

* ChuÈn bÞ cña thÇy vµ trß

1 Chuẩn bị của thầy.

- Nghiên cứu chuẩn kiến thức, kĩ năng, Sgk và Sgv

2 Chuẩn bị của trò - Soạn bài.

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ ? Đại từ là gì ? Đại từ đảm nhiệm những chức vụ nào ? cho vd ?

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

* HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu đơn vị cấu tạo từ

? Các tiếng nam, quốc, sơn, hà nghĩa là gì ? Tiếng

nào có thể dùng độc lập, tiếng nào không?

GV giảng:

VD : So sánh quốc với nước

- Có thể nói : Cụ là nhà thơ yêu nước mà không

thể nói ( cụ là nhà thơ yêu quốc)

- Cũng vậy có thể nói là trèo núi mà không thể nói

là trèo sơn

- Có thể nói lội xuống sông mà không thể nói lội

xuống hà

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Đơn vị cấu tạo từ HV

a VD1: Bài thơ Nam quốc sơn hà

- Nam: Phương nam, nước Nam,người miền nam

Trang 40

? Vậy tiếng để tạo ra từ HV gọi là gì ? ( yếu tố )

Gv: Gọi hs đọc phần vd 2 a,b

? Tiếng “Thiên” trong từ “Thiên thư” có nghĩa là

trời, tiếng “ thiên” ở trong các từ sau có nghĩa là

gì ?

? Vậy em có nhận xét gì về nghĩa của yếu tố HV ?

Việc hiểu nghĩa của yếu tố HV giúp ích cho chúng

ta điều gì ?

Hs : Trả lời

? Từ đó em có nhận xét gì về yếu tố HV?

Hs “Dựa vào ghi nhớ trả lời Ghi nhớ 1

Gv : Các từ : sơn hà , xâm phạm (trong bài Nam

quốc sơn hà) giang sơn trong bài (Tụng giá hoàn

kinh sư) thuộc loại từ ghép nào ? ( đẳng lập)

? Các từ : Ái quốc, thủ môn, chiến thắng ? Thuộc

loại từ ghép nào ? ( chính phụ).

? Trật tự của các từ ghép HV có giống trật tự của

các từ ghép thuần Việt không ? ( giống )

Các em chú ý vd b

Hs :Thảo luận, trình bày

? Qua phân tích vd a,b em có nhận xét gì về từ

ghép HV và trật tự các yếu tố trong từ ghép HV ?

(Ghi nhớ)

*HOẠT ĐỘNG 2 Hướng dẫn luyện tập

? Bài tập 1 yêu cầu chúng ta điều gì ? (HSTLN)

? Nêu yêu cầu bài tập 3 ? (HSTLN)

Hs : Nêu yêu cầu của bài tập 1

HV như hoa quả, bút, bản, học tập,…có lúc được dùng để tạo từ

ghép, có lúc được dùng độc lậpnhư một từ

- Có nhiều yếu tố HV đồng âmnhưng nghĩa khác xa nhau

- Có trường hợp giống với trật tự

từ ghép thuần Việt: yếu tố chínhđứng trước, yếu tố phụ đứng sau ( và ngược lại)

* Ghi nhớ : sgk /70

II LUYỆN TẬP:

Bài tập 1/70: Phân biệt

- Hoa 1 : cơ quan sinh sản của thực vật; Hoa 2: đẹp , tốt

- Gia 1: nhà ; Gia 2: Thêm

- Tham 1 : ham muốn nhiều Tham 2 : dự, vào

- Phi1: bay ; Phi2: trái ;Phi 3: vợ lẽ

E HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm hết bài tập còn lại ,ôn lại bài Qúa trình tạo lập văn bản

-Tìm hiểu nghĩa của các yếu tố Hán Việt xuất hiện nhiều trong các văn bản đã học

Ngày đăng: 01/06/2015, 11:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG HỌC SINH - Giáo án ngữ văn 7 có phát triển năng lực_Năm học 2014 - 2105_Bộ đẹp
BẢNG THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG HỌC SINH (Trang 42)
Bảng phụ - Giáo án ngữ văn 7 có phát triển năng lực_Năm học 2014 - 2105_Bộ đẹp
Bảng ph ụ (Trang 59)
1. Hình thức: 5 điểm - Giáo án ngữ văn 7 có phát triển năng lực_Năm học 2014 - 2105_Bộ đẹp
1. Hình thức: 5 điểm (Trang 121)
*HOẠT ĐỘNG 2: Bảng hệ thông , so - Giáo án ngữ văn 7 có phát triển năng lực_Năm học 2014 - 2105_Bộ đẹp
2 Bảng hệ thông , so (Trang 218)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w