1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trước và sau điều trị sa van hai lá bằng phẫu thuật

31 325 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 838 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả của phẫu thuật trên các BN sa van hai lá nguyên nhân hay gặp nhất gây hở van hai lá về trung và dài hạn là hết sức cần thiết; có ý nghĩa nhiều tron

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hở van hai lá (HoHL) là một bệnh van tim thường gặp Ngoài nguyên nhân do thấp tim hay gặp trước kia thì hiện nay thoái hóa van gây sa lá van chiếm tỷ lệ cao và ngày càng gia tăng Theo nghiên cứu của Tagarakis G tại Mỹ năm 2012 thì tỷ lệ mắc sa van hai lá (VHL) chung trong cộng đồng khoảng 2,2%

Hậu quả cuối cùng của HoHL do sa van là giãn các buồng tim và suy tim… Vì vậy, sau điều trị nội khoa, việc lựa chọn phương pháp và thời điểm phẫu thuật thích hợp cần đặt ra Theo khuyến cáo của Hội Tim mạch Hoa Kỳ (2006) ở các trường hợp HoHL nặng ngay cả khi chưa có triệu chứng lâm sàng đều có chỉ định phẫu thuật

Phẫu thuật tim điều trị sa van hai lá bao gồm 2 loại là thay van và tạo hình van hay sửa van Phẫu thuật tạo hình van - do bảo tồn được van nên là phương pháp được ưu tiên lựa chọn trong những trường hợp cấu trúc van không bị hỏng quá nặng

Ở Việt Nam, phẫu thuật tạo hình VHL được phát triển mạnh từ đầu những năm 90 của thế kỷ trước, dẫn đầu là tại Viện tim thành phố

Hồ Chí Minh Cho đến nay,nhiều trung tâm mổ tim trong nước đều tiến hành tạo hình van hai lá dựa trên kỹ thuật cơ bản của Carpentier Việc nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả của phẫu thuật trên các BN

sa van hai lá (nguyên nhân hay gặp nhất gây hở van hai lá) về trung và dài hạn là hết sức cần thiết; có ý nghĩa nhiều trong việc góp phần nâng cao chất lượng phẫu thuật, giúp lựa chọn thời điểm và phương pháp phẫu thuật tốt nhất, tạo điều kiện phục hồi sớm hơn cho bệnh nhân sau phẫu thuật

Nhằm góp phần làm sáng tỏ các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của sa van hai lá và biến đổi sau điều trị, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trước và sau phẫu thuật điều trị sa van hai lá ” với hai mục tiêu:

1 Khảo sát đặc điểm lâm sàng, một số chỉ số cận lâm sàng

và siêu âm tim của bệnh nhân sa van hai lá được điều trị bằng phẫu thuật tại Bệnh viện Tim Hà nội.

2 Đánh giá thay đổi về lâm sàng, cận lâm sàng và một số chỉ số huyết động sau phẫu thuật sa van hai lá 48 giờ, sau 3 tháng và

6 tháng.

Trang 2

NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

- Là nghiên cứu tiến cứu, mô tả kết hợp theo dõi dọc đầu tiên tại Việt nam về bệnh lý sa van hai lá, nhóm bệnh lý thường gặp nhất của hở van hai lá là bệnh van tim rất hay gặp

- Nghiên cứu đưa ra các kết quả cụ thể, mô tả chi tiết về đặc điểm các triệu chứng lâm sàng, các xét nghiệm cận lâm sàng, thay đổi trên Xquang ngực và trên điện tim Đặc biệt nghiên cứu đánh giá chi tiết về các đặc điểm, các thông số siêu âm tim rất có giá trị trong chỉ định phẫu thuật và theo dõi hậu phẫu trong các trường hợp sa van hai lá nặng

- Nghiên cứu cũng thống kê các biện pháp đã can thiệp trên van, bao gồm các tổn thương cụ thể của van, các kỹ thuật tạo hình van cũng như loại và kích cỡ các van nhân tạo đã sử dụng

- Nghiên cứu đã khảo sát và đánh giá về các rối loạn huyết động, rối loạn nhịp hậu phẫu cũng như các thay đổi về mức độ hở van, hình thái và chức năng thất trái trong các thời điểm hậu phẫu sớm, sau 3 tháng và 6 tháng Rất có giá trị cho các bác sỹ lâm sàng trong đánh giá, theo dõi và tiên lượng khi theo dõi điều trị BN

BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN

Luận án có 163 trang bao gồm các phần: đặt vấn đề (2 trang), chương 1: tổng quan (33 trang), chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (19 trang), chương 3: kết quả nghiên cứu (32 trang), chương 4: Bàn luận (38 trang), kết luận (2 trang), kiến nghị (1 trang)

Luận án có 47 bảng, 21 biểu đồ và đồ thị, 1 sơ đồ Luận án sử dụng 147 tài liệu tham khảo trong đó có 13 tài liệu tham khảo bằng tiếng Việt, 134 tài liệu tham khảo bằng tiếng Anh Hai bài báo liên quan đến đề tài đã được công bố

Chương 1 TỔNG QUAN1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ SA VAN HAI LÁ

Sa van hai lá (VHL) (Mitral valve prolapse) là một thể bệnh hay

gặp nhất trong nhóm bệnh lý hở van hai lá Đặc điểm giải phẫu bệnh học chủ yếu là thoái hóa nhầy dây chằng, cột cơ hoặc đứt, dài dây chằng, nên đây là nhóm bệnh mà phẫu thuật (sửa van hoặc thay van) tỏ

ra có hiệu quả nhất

Trang 3

1.1.1 Phân loại sa van hai lá

+ Bệnh sa van hai lá (còn gọi là hội chứng Barlow): tổn thương nguyên phát, do sự dài quá mức dây chằng, trong thì tâm thu các lá van không được giữ chắc chắn nên vượt ra khỏi mặt phẳng vòng van.+ Hội chứng sa van hai lá: chỉ các tổn thương tại VHL là thứ phát Nguyên nhân hay gặp trong bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc do viêm nội tâm mạc

1.1.2 Sinh lý bệnh sa van hai lá

Cơ chế chính của sa VHL gây HoHL nặng, gia tăngkhối lượng máu cuối tâm trương thất trái Giãn thất trái kết hợp với giãn nhĩ trái do dòng máu phụt ngược còn làm tăng đường kính vòng van, gây giãn vòng van hai lá, gia tăng hơn nữa lượng máu trào ngược vào nhĩ trái Hậu quả sẽ tạo ra vòng luẩn quẩn: HoHL làm HoHL nhiều hơn Trong

sa VHL do thoái hóa gây HoHL nhiều mạn tính, quá tải thể tích được dung nạp trước khi các triệu chứng của suy tim xuất hiện, vì vậy mặc dầu chưa có dấu hiệu khó thở trên lâm sàng, giãn thất trái và suy giảm chức năng đã có và tiến triển nặng

1.1.3 Chẩn đoán sa van hai lá

* Tiêu chuẩn lâm sàng

+ Mệt, khó thở khi gắng sức, hồi hộp đánh trống ngực

+ Suy tim ở các mức độ (NYHA I-IV)

+ Phức hợp tiếng click-thổi tâm thu ở mỏm lan ra nách

+ T2 mạnh, tách đôi ở liên sườn 3 cạnh ức trái

* Tiêu chuẩn cận lâm sàng

- Điện tâm đồ: rung nhĩ, tăng gánh cả 2 thất, loạn nhịp thất

- Xquang ngực: nhĩ trái, thất trái dãn Chỉ số tim ngực trên 55%

1.1.4 Siêu âm Doppler tim

* Các đặc điểm siêu âm 2D trong sa van hai lá

+ VHL có biên độ di động lớn, sa vào nhĩ trái trong thì tâm thu trên hình ảnh của mặt cắt trục dọc cạnh ức Mức độ sa được căn cứ từ lá van đến mặt phẳng vòng van trong thì tâm thu.+ Lá van có thể dày nhưng mềm mại

+ Giãn vòng van và dài dây chằng: xác định khi tỷ lệ: chiều dài lá trước/đường kính vòng van >1,3

Trang 4

* Các thông số đánh giá trên siêu âm 2D

+ Chiều dài lá trước, lá sau, đường kính vòng van (mm)

+ Mức sa lá van: từ khoảng cách xa nhất của lá van thì tâm thu với mặt phẳng vòng van: trên 3mm

+ Tỷ lệ đường kính vòng van đo được ở thì tâm trương với chiều dài lá trước VHL

Hình 1.8 Các đo đạc trên hình ảnh 2D sa lá sau van hai lá

(Nguồn: Senechal M.,Cardiovasc Ultrasound, (2012) )

* Các thông số siêu âm thất trái: đường kính cuối tâm trương của

TT (Dd), đường kính cuối tâm thu của TT (Ds), thể tích TT tâm trương (Vd) và thể tích TT tâm thu (Vs)

* Chức năng tâm thu thất trái: phân xuất tống máu (EF - Ejection

Fraction): dựa trên các chỉ số thể tích thất trái của siêu âm TM và

/hoặc 2D Trị số bình thường: 63,2 ± 7,3%

* Chẩn đoán mức độ hở van hai lá: theo 4 độ từ I đến IV tùy

theo diện tích dòng HoHL

Đánh giá áp lực ĐMP gián tiếp thông qua phổ hở van 3 lá

1.2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA SA VAN HAI LÁ

1.2.1 Thay van hai lá

* Ưu điểm

+ Giải quyết triệt để mọi thương tổn của VHL

+ Có thể thực hiện đồng thời một số thủ thuật như: lấy máu cục nhĩ trái, thủ thuật Maze điều trị rung nhĩ, tạo hình VBL nếu hở VBL

* Nhược điểm

+ Nguy cơ huyết khối dù BN có dùng thuốc chống đông (van sinh

Trang 5

học có nguy cơ thấp hơn van cơ học).

+ Nguy cơ viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn

+ Giá thành tương đối cao

1.2.2 Tạo hình van hai lá

* Ưu điểm

+Giữ được van tự nhiên của bệnh nhân, bảo tồn được chức năng TT

và cải thiện tình trạng huyết động

+Bệnh nhân gần như không phải dùng thuốc chống đông nếu nhịp xoang đều, giảm được các biến chứng do dùng thuốc chống đông như xuất huyết, huyết khối tắc mạch

+Giảm nguy cơ viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn

* Nhược điểm

+Kết quả sớm sau mổ còn phụ thuộc kinh nghiệm phẫu thuật viên.+Kết quả lâu dài còn hạn chế do xơ, vôi hóa tiếp tục trên van

+Chi phí phẫu thuật cao, đặc biệt nếu phải mổ lại để thay van

1.2.3 Theo dõi, đánh giá kết quả sau phẫu thuật sa van hai lá

1.2.3.1 Đánh giá kết quả chung

Cải thiện chức năng và hoạt động của tim:kích thước buồng thất trái và chức năng tâm thu cải thiện dần theo thời gian, phụ thuộc vào nhiều yếu tố: NYHA trước mổ, tuổi, độ HoHL và kích thước TT trước mổ,…nhìn chung EF (%) cải thiện rõ rệt sau thời gian từ 3 tháng tới vài năm tùy nghiên cứu

1.2.3.2 Phát hiện các biến chứng giai đoạn hậu phẫu sớm

Các biến chứng hậu phẫu sa van hai lá có thể chia thành 2 nhóm lớn: các biến chứng liên quan đến sử dụng máy tuần hoàn ngoài cơ thế (THNCT), rối loạn hoạt động cơ tim do phải ngừng tim để phẫu thuật

và các biến chứng do bản thân phẫu thuật tác động trên VHL

* Hội chứng cung lượng tim thấp sau mổ

Biểu hiện lâm sàng là tình trạng hạ HA (< 60 mmHg) kèm theo giảm tưới máu các tạng: đầu chi lạnh, da nhợt, thiểu niệu hoặc vô niệu, hạ thân nhiệt

* Các biến chứng: rối loạn nhịp tim, chảy máu sau phẫu thuật, vỡ

thất trái, cản trở đường ra thất trái, hở cạnh van

Trang 6

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

BN sa VHL có chỉ định phẫu thuật, nhập viện điều trị tại Bệnh viện Tim Hà Nội, từ tháng 9/2007 đến tháng 8/2011

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

+ Bệnh nhân được chẩn đoán sa van hai lá nặng có chỉ định phẫu thuật tại Bệnh viện Tim Hà Nội

+ Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

+ Thương tổn lá VHL dầy, vôi hóa gây hẹp VHL

+ Bệnh tim bẩm sinh phối hợp: thông liên thất, thông liên nhĩ

+ Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu, không thể theo dõi được sau phẫu thuật

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang kết hợp theo dõi dọc sau can thiệp

2.2.2 Các bước tiến hành nghiên cứu

Bước 1 Lựa chọn bệnh nhân

+ Hỏi kỹ về tiền sử, bệnh sử, khai thác tình trạng khó thở, hồi hộp đánh trống ngực, ngất,

+ Khám lâm sàng: chiều cao, cân nặng, BMI; đánh giá mức độ khó thở, NYHA, click, tiếng thổi tâm thu

Bước 2: Xét nghiệm cận lâm sàng

* Xét nghiệm huyết học, sinh hóa cơ bản:

* Chụp Xquang tim phổi thẳng: đo chỉ số tim-lồng ngực (%).

* Ghi điện tâm đồ:

* Siêu âm Doppler tim:

- Trên siêu âm 2D

+ Tình trạng van, dây chằng, tổ chức dưới van

+ Vị trí và số lượng vùng van bị sa, cơ chế sa van

+ Mức độ sa của lá van: căn cứ từ khoảng cách xa nhất của lá van thì

Trang 7

tâm thu với mặt phẳng vòng van

+ Chiều dài lá trước, đường kính vòng van

+ Chênh áp tối đa, trung bình qua van hai lá (mmHg)

- Trên siêu âm Doppler mầu: hướng đi của dòng hở hai lá

+ Đo diện tích dòng HoHL(cm2): trên 2 mặt cắt trục dọc cạnh ức trái

và 4 buồng từ mỏm

+ Độ rộng gốc dòng hở (chỗ hẹp nhất) khi qua lỗ hở (mm)

-Thăm dò hình thái thất trái và nhĩ trái: trên mặt cắt cạnh ức trái

trục dài, các thông số đánh giá hình thái và chức năng TT bao gồm:

Dd, Ds; Vd, Vs, EF%

- Đánh giá thể tích và chức năng thất trái: cuối tâm trương (Vd),

cuối tâm thu (Vs), tính phân suất tống máu thất trái (EF%)

- Đánh giá áp lực động mạch phổi dựa trên phổ của hở van ba lá

(áp dụng phương trình đơn giản của Bernoulli)

Bước 3: Chỉ định và tiến hành phẫu thuật: áp dụng hướng dẫn của Hội Tim mạch Hoa Kỳ 2006

> 60 mmHg)

Chống chỉ định: giảm nặng chức năng TT ( EF 15 – 20% )

* Chỉ định thay van cơ học

Loại I : Bệnh nhân kỳ vọng sống kéo dài

Loại I : Đã được thay van cơ học nhưng không phải VHL

Loại II : Suy thận, lọc máu hoặc canxi máu cao

Loại IIa : BN cần điều trị chống đông do có các nguy cơ gây huyết khối tắc mạch như rung nhĩ, chức năng TT giảm nặng, có tiền sử huyết khối tắc mạch hay có tình trạng tăng đông

Trang 8

* Chỉ định thay van sinh học

+ BN có nhiều nguy cơ chảy máu, chống chỉ định dùng thuốc kháng vitamin K

+ BN không thể điều trị thường xuyên thuốc kháng vitamin K

+ BN cao tuổi (> 60 tuổi)

* Chỉ định sửa van hai lá

* Bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng:

Hở VHL nặng, NYHA III – IV, giảm nặng chức năng TT (EF < 30%, Ds > 55 mm)

* Bệnh nhân không có triệu chứng lâm sàng

+ Chức năng TT giảm (EF < 60%, Ds > 40 mm)

+ Rung nhĩ (mới xuất hiện) và/hoặc tăng áp lực ĐMP

+ Chức năng TT còn bảo tồn hoặc giảm nhẹ (Ds > 50 mm, ALĐMP tâm thu 30 – 50 mmHg) tại trung tâm phẫu thuật tim có nhiều kinh nghiệm sửa VHL

Chống chỉ định sửa VHL: vôi hóa, dày dính lá van, mép van.

* Qui trình phẫu thuật

- Mở vào trung thất theo đường dọc giữa xương ức, bộc lộ tim

- Chống đông bằng Heparin liều 3 mg/Kg cân nặng

- Lắp hệ thống tuần hoàn cơ thể: 2 đường rút máu ra khỏi tĩnh mạch chủ, 1 đường bơm máu vào quai ĐMC Cặp 2 tĩnh mạch chủ

và ĐMC Bơm dung dịch làm liệt tim

- Mở buồng nhĩ trái, bộc lộ VHL Đánh giá mức độ tổn thương van và tiến hành sửa hoặc thay VHL

- Xử lý các tổn thương phối hợp: lấy huyết khối tiểu nhĩ, can thiệp trên van ĐMC, tạo hình van 3 lá

- Khâu đóng đường mở nhĩ trái, các đường mở tim khác, thả cặp tĩnh mạch chủ, phục hồi thông khí phổi Đuổi khí khỏi các buồng tim, thả cặp ĐMC

- Cầm máu, đặt điện cực, đặt dẫn lưu, đóng xương ức và vết mổ

Bước 4 Theo dõi và đánh giá sau phẫu thuật

Trang 9

* Giai đoạn hậu phẫu sớm (48h đầu): đánh giá các thông số

+ Hô hấp (tần số thở, SpO2) và các thông số

+ Huyết động (mạch, huyết áp, CVP, nhiệt độ da, nước tiểu/h) Loại và liều thuốc trợ tim

+ Phát hiện các diễn biến: chảy máu, hội chứng cung lượng tim thấp, nhiễm trùng,

* Phác đồ dùng thuốc cho các BN khi xuất viện

+ Coversyl (hoặc Zestril) 5mg, ngày uống 1 viên

+ Aldacton 25mg, ngày 1viên

+ Sintrom 1-2mg, (tùy theo xét nghiệm INR)

* Tái khám sau 3 tháng, 6 tháng, theo dõi các chỉ số sau:

+ Triệu chứng cơ năng: đau ngực, khó thở, phù, độ NYHA

+ Triệu chứng thực thể: tiếng TTT, click, T2 tách đôi

+ Cận lâm sàng: Xquang: đánh giá chỉ số tim ngực (%); Điện tâm đồ: rối loạn nhịp, NTT, rung nhĩ, bloc,…

+ Siêu âm qua thành ngực đánh giá sau sửa VHL

- Đo diện tích HoHL: trục dọc và 4 buồng từ mỏm (cm2)

- Đánh giá lại mức độ HoHL: phân độ từ 1/4 đến 4/4

- Đánh giá cơ chế hở, độ sa lá van khỏi mặt phẳng van (mm)

- ĐK vòng van/dài lá trước Chênh áp tối đa và trung bình

- Kích thước và chức năng thất trái: Dd, Ds, EF%

- Độ HoBL, ước tính áp lực ĐMP, dịch màng tim, màng phổi

2.3 Xử lý số liệu

Thu thập số liệu được thực hiện theo một biểu mẫu thống nhất

Số liệu được nhập liệu và xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS 16.0

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trong thời gian từ 9/2007 đến 11/2011 có 114 BN sa van hai

lá được phẫu thuật, 105 BN được theo dõi sau mổ 3 tháng và 92

BN theo dõi sau mổ 6 tháng

Trang 10

3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1.1 Đặc điểm tuổi, giới

+ Tuổi trung bình: 41,6 ± 16,7 (năm), không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tuổi trung bình giữa hai nhóm thay van và sửa van

+ Tỉ lệ BN nam và nữ lần lượt là: 59,6% và 40,4%

3.1.2 Tổn thương thực tế và các can thiệp phẫu thuật

Bảng 3.4 Các tổn thương thực tế van hai lá trong phẫu thuật

Thương tổn van Sửa VHL (n = 69)1 Thay VHL (n = 45)2 p1-2

Nhận xét: tổn thương hay gặp nhất ở cả 2 nhóm sửa và thay VHL là

giãn vòng van, tuy nhiên với tỷ lệ khác nhau (100% nhóm sửa van và 58,7% nhóm thay van, p < 0,05) Hiện tượng giãn dài dây chằng và đứt dây chằng cũng thấy tỷ lệ cao hơn ở nhóm sửa VHL so với thay VHL, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05)

3.2 CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ SIÊU

ÂM CỦA SA VAN HAI LÁ

3.2.1 Các triệu chứng cơ năng

Biểu đồ 3.6 Phân bố các triệu chứng cơ năng

Hay gặp nhất là khó thở (72,9%), đau ngực (25,2%)

3.2.2 Các triệu chứng thực thể

Bảng 3.14 Các triệu chứng thực thể theo nguyên nhân gây sa van

Trang 11

3.2.3 Đặc điểm trên điện tim

Bảng 3.15 Thay đổi điện tim trong các nhóm bệnh nhân

Nhóm

Điện tim

Bệnh

sa van (n= 14)

Hội chứng

sa van (n= 100)

Sửa VHL (n= 69)

Thay VHL (n= 45)

3.2.4 Đặc điểm siêu âm doppler tim qua thành ngực

Bảng 3.21 Thay đổi các thông số siêu âm trên van hai lá

Trang 12

Biểu đồ 3.13.Các yếu tố liên quan mức độ nặng sa van hai lá

Kích thước NT/BSA có độ chính xác cao trong đánh giá mức độ HoHLrất nặng với đường cong ROC (95%, CI) = 0,72 (0,63-0,81); p < 0,01 Chúng tôi chọn mặt cắt kích thước NT/BSA là 33 với độ nhạy,

độ đặc hiệu đánh giá độ HoHL rất nặng là: 0,60 và 0,70

Độ sa lá VHL và nhất là diện tích dòng HoHL buồng đánh giá chính xác cao mức độ hở nặng VHL với đường ROC (95%, CI) lần lượt là: 0,674 (0,576-0,772); p < 0,001 và 0,812 (0,734-0,891); p < 0,001

3.3 KẾT QUẢ THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC THAY ĐỔI LÂM SÀNG, HUYẾT ĐỘNG VÀ SIÊU ÂM TIM SAU PHẪU THUẬT SA VAN HAI LÁ

3.3.1 Kết quả theo dõi giai đoạn hậu phẫu sớm

* Tình trạng huyết động và việc sử dụng thuốc trợ tim sau phẫu thuật Bảng 3.31 Các loại thuốc trợ tim và thời điểm sử dụng

Nhóm

Chỉ tiêu

Nhóm chung (n=114)

Sửa VHL 1 (n=69)

Thay VHL 2 (n=45)

p 1-2

- Tỉ lệ dùng vận mạch và tăng bóp cơ tim chung là: 21,1%; ở nhóm thay VHL (28,9%) cao hơn so với nhóm sửa VHL (15,9%), tuy nhiên khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)

* Các yếu tố liên quan dùng vận mạch

Bảng 3.32 Các yếu tố liên quan đến vận mạch và tăng bóp cơ tim

Nhóm

Các chỉ tiêu

Dùng vận mạch (n=24)

Không dùng vận mạch

Trang 13

+ Dd/BSA

+ Ds/BSA 46,5 ± 11,631,6 ± 12,8 40,4 ±10,525,2 ± 6,9 <0,05<0,05 + Vd/BSA

+ Vs/BSA

168,8 ± 108,071,7 ± 49,0

123,2 ± 40,842,8 ± 20,3

<0,05

<0,05

EF (Teichkholz) 42,6 ± 10,6 52,8 ± 9,8 < 0,05

EF (Simpson) 40,8 ±9,4 47,5 ± 7,5 <0,05Phân suất tống máu (EF%) được đo Teichkholz và Simpson ở nhóm dùng vận mạch, trợ tim (lần lượt là: 42,6 ± 10,6% và 40,8 ± 9,4%), thấp hơn so với nhóm không dùng vận mạch, trợ tim (52,8 ± 9,8% và 47,5 ± 7,5%), có ý nghĩa thống kê p < 0,05

Bảng 3.33 Các yếu tố nguy cơ liên quan đến giảm co bóp cơ tim

và sử dụng thuốc trợ tim hậu phẫu

Có mối liên quan giữa các yếu tố: nam giới, BMI < 18,5 kg/m2, NYHA trước mổ ≥ 3, chỉ số tim ngực ≥ 65%, thời gian THNCT ≥ 120 phút và rung nhĩ mới với suy giảm CNTT sau mổ với tỉ suất chênh lần lượt là: 2,54; 2,15; 4,67; 3,62 và 9,67; có ý nghĩa thống kê (p < 0,05)

3.3.2 Kết quả theo dõi lâm sàng, siêu âm tim sau phẫu thuật 3 tháng và 6 tháng

3.3.2.1 Thay đổi các triệu chứng lâm sàng

Biểu đồ 3.18 Thay đổi các triệu chứng lâm sàng

Trang 14

6 tháng phẫu thuật, tỉ lệ hồi hộp, khó thở và đau ngực giảm nhiều (lần lượt là: 3,3%; 6,5% và 2,2%) so với trước phẫu thuật (14,9%; 72,8% và 25,4%) có ý nghĩa thống kê p < 0,05.

Biểu đồ 3.19.Triệu chứng thực thể trước và sau phẫu thuật 6 tháng

Tỉ lệ các triệu chứng lâm sàng: tiếng click, tiếng T2 tách đôi, tiếng TTT giảm nhiều (lần lượt là: 3,3%; 9,8% và 20,7%) tại thời điểm sau phẫu thuật 6 tháng, so với trước phẫu thuật (66,7%; 38,6% và 99,1%)

có ý nghĩa thống kê p < 0,001

3.3.2.2 Thay đổi trên điện tâm đồ và X-quang tim phổi

Bảng 3.37 Thay đổi trên điện tim và Xquang phổi

Sau 48h 2 (n =114)

Sau 3 tháng 3 (n =105)

Sau 6 tháng 4 (n =92)

- Chỉ số tim ngực giảm dần có ý nghĩa thống kê, p < 0,001

3.3.2.3 Thay đổi độ hở hai lá trên siêu âm tim

Bảng 3.38 Thay đổi mức độ hở hai lá trước và sau phẫu thuật

Thời điểm

Chỉ tiêu

Trước mổ

48h đầu

Sau 3 tháng

Sau 6 tháng

χ 2 , p

Trang 15

1,57 ±1,65b

1,29 ±1,34c

1,13 ±

* Ghi chú:

ap < 0,001 khi so sánh trước mổ, saU 48 giờ, 3 tháng và 6 tháng

bp < 0,05 khi so sánh 24 giờ đầu với 3 tháng và 6 tháng sau

cp > 0,05 khi so sánh giữa 3 tháng và 6 tháng

Độ HoHL và diện tích dòng HoHL 4 buồng giảm có ý nghĩathống kê giữa thời điểm trước và sau phẫu thuật 48h, sau 3 tháng và 6 tháng,

3.3.2.4 Thay đổi kích thước và chức năng thất trái

Bảng 3.40 Thay đổi kích thước và chức năng tâm thu thất trái

* Ghi chú:*: p > 0,05 khi so sánh trước và sau phẫu thuật 24 giờ.**:

p < 0,001 khi so sánh với các thời điểm trước phẫu thuật, sau 48 giờ và 3 tháng

Ngày đăng: 01/06/2015, 11:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.8. Các đo đạc trên hình ảnh 2D sa lá sau van hai lá (Nguồn: Senechal M.,Cardiovasc Ultrasound, (2012) ) - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trước và sau điều trị sa van hai lá bằng phẫu thuật
Hình 1.8. Các đo đạc trên hình ảnh 2D sa lá sau van hai lá (Nguồn: Senechal M.,Cardiovasc Ultrasound, (2012) ) (Trang 4)
Bảng 3.15. Thay đổi điện tim trong các nhóm bệnh nhân - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trước và sau điều trị sa van hai lá bằng phẫu thuật
Bảng 3.15. Thay đổi điện tim trong các nhóm bệnh nhân (Trang 11)
Bảng 3.32. Các yếu tố liên quan đến vận mạch và tăng bóp cơ tim - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trước và sau điều trị sa van hai lá bằng phẫu thuật
Bảng 3.32. Các yếu tố liên quan đến vận mạch và tăng bóp cơ tim (Trang 12)
Bảng 3.33. Các yếu tố nguy cơ liên quan đến giảm co bóp cơ tim - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trước và sau điều trị sa van hai lá bằng phẫu thuật
Bảng 3.33. Các yếu tố nguy cơ liên quan đến giảm co bóp cơ tim (Trang 13)
Bảng 3.37. Thay đổi trên điện tim và Xquang phổi - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trước và sau điều trị sa van hai lá bằng phẫu thuật
Bảng 3.37. Thay đổi trên điện tim và Xquang phổi (Trang 14)
Bảng 3.38. Thay đổi mức độ hở hai lá trước và sau phẫu thuật - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trước và sau điều trị sa van hai lá bằng phẫu thuật
Bảng 3.38. Thay đổi mức độ hở hai lá trước và sau phẫu thuật (Trang 14)
Bảng 3.40. Thay đổi kích thước và chức năng tâm thu thất trái - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trước và sau điều trị sa van hai lá bằng phẫu thuật
Bảng 3.40. Thay đổi kích thước và chức năng tâm thu thất trái (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w