1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tại Xí nghiệp Xây dựng và phát triển nông thôn – Công ty Bê tông Xây dựng Hà Nội

81 547 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 660 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinhtrong quá trình sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp, tập hợp chi phí và tínhgiá thành cho từng công trình, công việ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Để trở thành một kế toán viên, sinh viên không thể chỉ có những kiến thức

đã được trang bị trong nhà trường mà còn phải có những hiểu biết về thực tiễn

Lý luận phải được kết hợp với thực tiễn, vận dụng vào thực tiễn một cách phùhợp và linh hoạt Vì thế việc tổ chức cho sinh viên đi kiến tập, thực tập là đúngđắn và cần thiết

Qua thời gian thực tập với sự hướng dẫn của các thầy cô và sự giúp đỡcủa các cô chú ở Xí nghiệp Xây dựng và phát triển nông thôn – Công ty Bê tôngXây dựng Hà Nội, em đã nắm được một số vấn đề chung của Xí nghiệp cũngnhư về công tác kế toán và được trình bày trong báo cáo này gồm hai phầnchính:

- Phần 1: Những đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của Xí nghiệp Xây dựng và pháttriển nông thôn – Công ty Bê tông Xây dựng Hà Nội

- Phần 2 : Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Xí nghiệp Xây dựng và pháttriển nông thôn – Công ty Bê tông Xây dựng Hà Nội

Do có sự hạn chế về thời gian còng nh nhận thức báo cáo thực tập của emkhông tránh khái những thiếu sót Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiếncủa các thầy cô giáo, các cô chó ở Xí nghiệp để báo cáo hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

NVL, CCDC : Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

GTGT : Giá trị gia tăng

BHXH : Bảo hiểm xã hội

BHYT : Bảo hiểm y tế

KPCĐ : Kinh phí công đoàn

Trang 3

PHẦN 1: NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ- KĨ THUẬT CỦA XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN- CÔNG

TY BÊ TÔNG XÂY DỰNG HÀ NỘI.

1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp:

Xí nghiệp Xây dựng và phát triển nông thôn được thành lập ngày

06-05-1961 theo quyết định số 472/BKT của Bộ Kiến Trúc, là thành viên trực thuộcNhà máy Bê tông đúc sẵn Hà Nội, sau đổi là Xí nghiệp liên hợp Bê tông Xâydựng Hà Nội Từ ngày 01-06-1996, Xí nghiệp liên hợp Bê tông Xây dựng HàNội sáp nhập vào tổng Công ty Xây dựng Hà Nội và được đổi tên là Công ty Bêtông Xây dựng Hà Nội

Hiện nay, Công ty Bê tông Xây dựng Hà Nội là doanh nghiệp nhà nướcloại I, trực thuộc Tổng Công ty Xây dựng Hà Nội Công ty bao gồm các đơn vịtrực thuộc sau:

1 Xí nghiệp Bê tông đúc sẵn Chèm

2 Xí nghiệp Bê tông thương phẩm

3 Xí nghiệp cơ khí sửa chữa và điện nước

4 Xí nghiệp kinh doanh vật tư và dịch vụ

5 Xí nghiệp Xây dựng số một

6 Xí nghiệp Xây dựng và phát triển nông thôn

7 Xí nghiệp Xây dựng và chống thấm chuyên nghành

8 Trung tâm nghiên cứu công nghiệp Bê tông nhiệt đới

9 Chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh

10 Chi nhánh tại Quảng Ngãi

Qua hơn 40 năm hoạt động, Xí nghiệp Xây dựng phát triển nông thôncùng với các thành viên trực thuộc Công ty Bê tông Xây dựng Hà Nội khôngngừng duy trì và phát triển, cung cấp hàng trăm ngàn m3 các sản phẩm Bê tông

và tham gia thi công hàng trăm công trình công nghiệp và dân dụng trên khắp

Trang 4

Việt Nam, tạo lập được những thành công đáng kể và sự tin tưởng hợp tác củacác đối tác trong và ngoài nước

Những công trình đã được Nhà nước công nhận công trình có chất lượng:

1 Trường Đại học Tuyên Giáo

Địa chỉ : Cầu Giấy- Hà Nội

3 Công trình C2 - Làng Quốc tế Thăng Long

Địa chỉ : Cầu Giấy-Hà Nội

Với khả năng tài chính của mình, Xí nghiệp Xây dựng và phát triển nôngthôn có thể nhận thầu xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, xâydựng các cơ sở hạ tầng, cung cấp các sản phẩm bê tông và bê tông cốt thép …

Số liệu khái quát về khả năng tài chính của Xí nghiệp trong 3 năm gần đây nhưsau:

Sản lượng

Trang 5

1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp

Xí nghiệp xây dưng và phát triển nông thôn hoạt động sản xuất kinh doanhtrên các lĩnh vực chủ yếu sau:

- Xây dựng các công trình công cộng nhà ở và xây dựng khác

- Trang trí nội thất, kinh doanh nhà, vật tư, vật liệu xây dựng

- Sản xuất cấu kiện Bê tông, phụ kiện kim loại cho xây dựng

- Xây dựng các công trình thuỷ lợi ( đê đập, kênh mương, ….)

- Xây dựng các công trình giao thông ( đường, cầu, bến cảng,….)

- Xây dựng lắp đặt các trạm biến thế và đường dây tải điện tới 35 KV

- Đầu tư phát triển hạ tầng khu đô thị và khu công nghiệp

- Giám sát các công trình xây dựng

- Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước

Trang 6

- Kinh doanh các ngành nghề mà pháp luật không cấm.

Đặc điểm của hoạt động kinh doanh này là :

- Sản phẩm có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sửdụng dài… Do vậy, việc tổ chức quản lý và hạch toán nhất thiết phải có các dựtoán thiết kế thi công

- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận với chủđầu tư từ trước, do đó tính chất hàng hoá của sản phảm thể hiện không rõ

- Sản phẩm cố định tại nơi sản xuất còn cấc điều kiện sản xuất là di chuyển theođịa điểm đặt sản phẩm

- Hiện nay ở Xí nghiệp đang tổ chức sản xuất chủ yếu theo phương thức "khoángọn" các công trình, hạng mục công trình khối lượng hoặc công việc cho cácđội Trong giá khoán gọn không chỉ có tiền lương mà còn có đủ các chi phí vềvật liệu, công cụ, dụng cụ thi công, chi phí chung của bộ phận nhận khoán

Những đặc điểm trên phần nào chi phối công tác kế toán ở Xí nghiệp, dẫn đến

có một số khác biệt nhất định so với các doanh nghiệp khác

Khách hàng chính của Xí nghiệp là các tổ chức cá nhân có nhu cầu về nhà

ở, văn phòng…và các Công ty xây dựng có nhu cầu về cấu kiện bê tông trênkhắp miền Bắc

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp

Xí nghiệp được điều hành bởi Giám đốc và các Phó giám đốc do TổngCông ty bổ nhiệm theo hình thức quản lý tập trung Giúp việc cho giám đốc vàphó giám đốc là các phòng ban chức năng nh Phòng Kế toán , Phòng Kỹ thuật,Phòng Vật tư, Phòng Hành chính tổng hợp Các phòng có các trưởng phòng phụtrách

Phòng Kế toán có nhiệm vụ quản lý tài sản, theo dõi hoạt động sản xuấtkinh doanh, quản lý chứng từ, ghi sổ sách, báo cáo…Từ đó giúp giám đốc vàphó giám đốc quản lý tình hình tài chính của Xí nghiệp (về khả năng tài chính,tình hình sản xuất kinh doanh, lãi lỗ…)

Trang 7

Phũng Kỹ thuật cú nhiệm vụ thiết kế, giỏm sỏt thi cụng cỏc cụng trỡnh.Phũng kỹ thuật chịu trỏch nhiệm tham mưu cho giỏm đốc về mặt kỹ thuật.

Phũng Vật tư làm nhiệm vụ quản lý vật tư (nhập, xuất, tồn vật tư, quycỏch, chủng loại, chất lượng vật tư…)

Phũng Hành chớnh tổng hợp cú chức năng quản lý về nhõn sự (cơ cấu, tổchức…), lập cỏc ỏn đầu tư, thi cụng, giải quyết cỏc thủ tục hành chớnh…

Cỏc đội xõy dựng, đội cụng trỡnh, đội mỏy thực hiện chức năng thi cụngcỏc cụng trỡnh

Cú thể khỏi quỏt bộ mỏy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Xớnghiệp bằng sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ mỏy quản lý tại Xớ nghiệp XD & PTNT

1.4 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Xớ nghiệp

Xớ nghiệp Xõy dựng và phỏt triển nụng thụn hoạt động sản xuất kinhdoanh chủ yếu trờn lĩnh vực xõy lắp, hoạt động sản xuất kinh doanh mang nhữngnột đặc thự của ngành Xõy dựng cơ bản: quỏ trỡnh sản xuất mang tớnh liờn tục,

đa dạng, kộo dài và phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn khỏc nhau, mỗi cụng trỡnhđều cú dự toỏn thiết kế riờng, địa điểm thi cụng khỏc nhau Cho nờn quy trỡnhsản xuất kinh doanh của Xớ nghiệp là khộp kớn từ giai đoạn thiết kế đến giaiđoạn hoàn thiện đưa vào sử dụng và nguyờn tắc tổ chức sản xuất là quản lý tậptrung

Giám đốc

P giám đốc phụ trách TC P Giám đốc phụtrách KT

Phòng kế toán Phòng vật t Phòng kỹ thuật Phòng HC tổng

hợp

Trang 8

Quy trình sản xuất của Xí nghiệp như sau:

- Nhận thầu thông qua đấu thầu hoặc chỉ định thầu

- Ký kết hợp đồng xây dựng với bên A là chủ đầu tư công trình hoặc nhàthầu chính

- Trên cơ sở hồ sơ thiết kế và hợp đồng xây dựng đã ký kết Công ty tổ chứcthi công để tạo sản phẩm (bao gồm tổ chức lao động, bố trí máy móc thiết bịthi công, tổ chức cung ứng vật tư , tiến hành xây dựng và hoàn thiện)

- Công trình được hoàn thiện dưới sự giám sát của chủ đầu tư công trìnhhoặc nhà thầu chính về mặt kỹ thuật và tiến độ thi công

- Bàn giao công trình và thanh quyết toán hợp đồng Xây dựng với chủ đầu

tư hoặc nhà thầu chính

Quy trình tổ chức kinh doanh được thể hiện qua sơ đồ sau

Sơ đồ 1.2: Quy trình tổ chức kinh doanh tại Xí nghiệp XD & PTNT

Trang 9

PHẦN 2: THỰC TRẠNG TỔ CHÚC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NễNG THễN -

CễNG TY Bấ TễNG XÂY DỰNG HÀ NỘI2.1 Đặc điểm tổ chức bộ mỏy kế toỏn của Xớ nghiệp Xõy dựng và phỏt triển nụng thụn

Để phự hợp với đặc điểm sản xuất, tớnh chất và quy mụ hoạt động sảnxuất kinh doanh, tỡnh hỡnh trang bị phương tiện kỹ thuật tớnh toỏn và thụng tin,trỡnh độ nghiệp vụ của cỏn bộ nhõn viờn kế toỏn của của Xớ nghiệp , bộ mỏy kếtoỏn của Cụng ty được tổ chức và thực hiện kế toỏn theo hỡnh thức tập trung

Việc tổ chức bộ mỏy kế toỏn của Xớ nghiệp đảm bảo nguyờn tắc gọn nhẹ,đơn giản, đảm bảo sự chỉ đạo chặt chẽ tập trung thống nhất của kế toỏn trưởng,đồng thời kết hợp với nõng cao trỡnh độ nghiệp vụ của cỏn bộ nhõn viờn phũng

kế toỏn và chuyờn mụn hoỏ cụng tỏc kế toỏn của bộ phận kế toỏn

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ mỏy kế toỏn của Xớ nghiệp.

 Kế toỏn trưởng: Cú nhiệm vụ chỉ đạo, tổ chức hướng dẫn và kiểm tra toàn

bộ cụng tỏc kế toỏn trong toàn Xớ nghiệp Kế toỏn trưởng giỳp Giỏm đốc

Xớ nghiệp chấp hành cỏc chớnh sỏch chế độ quản lý và sử dụng tài sản,chấp hành kỷ luật và chế độ lao động, việc sử dụng quỹ tiền mặt và quỹ

Kế toán tiền lơng, BHXH

Kế toán tổng hợp

Kế toán ở

các đội Kế toán ở các đội Kế toán ở các đội

Thủ quỹ

Trang 10

phóc lợi cũng như việc chấp hành các kỷ luật tài chính tín dụng và thanhtoán.

 Kế toán vật liệu, CCDC, TSCĐ: Có nhiệm vụ thực hiện ghi chép kế toántổng hợp và kế toán chi tiết TSCĐ, vật liệu và CCDC Căn cứ vào phiếunhập kho, phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho

và các chứng từ liên quan khác để tiến hành nhập dữ liệu vào máy Khi

đó, chương trình phần mềm kế toán sẽ tự dộng vào các sổ nhật ký chung,

sổ cái và các sổ kế toán chi tiết có liên quan

 Kế toán tiền lương, BHXH: có nhiệm vụ lập bảng tổng hợp thanh toántiền lương cho khối văn phòng Xí nghiệp Kế toán tổng hợp lương còn cónhiệm vụ tổng hợp toàn bộ lương của tất cả các công trình theo quy địnhhàng tháng sau đó làm căn cứ để phân bổ vào các đối tượng sử dụng Căn

cứ vào bảng tổng hợp thanh toán BHXH kế toán tiến hành trích BHXHtheo chế độ hiện hành

 Kế toán ngân hàng, vốn bằng tiền: có nhiệm vụ theo dõi kiểm tra cáckhoản thanh toán với người bán và các đơn vị nội bộ trong Xí nghiệp;kiểm tra theo dõi các khoản tiền gửi ngân hàng, tiền vay ngân hàng, cónhiệm vụ viết uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu để thực hiện các khoản thanhtoán với khách nợ và chủ nợ

 Thủ quỹ: có nhiệm vụ giữ tiền mặt của Công ty căn cứ vào phiếu thu, chikèm theo các chứng từ gốc hợp lý, hợp lệ để nhập hoặc xuất quỹ, cuốingày thủ quỹ tiến hành đối chiếu với sổ quỹ của kế toán vốn bằng tiền

 Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinhtrong quá trình sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp, tập hợp chi phí và tínhgiá thành cho từng công trình, công việc liên quan đến lập báo cáo kế toánđịnh kỳ

Trang 11

2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán

2.2.1 Những thông tin chung về tổ chức công tác kế toán

Hiện nay Xí nghiệp áp dụng hệ thống kế toán mới hiện hành Các dữ liệu

kế toán được kiểm tra xử lý bằng máy vi tính Hiện tại Xí nghiệp đang sử dụngphần mềm kế toán Program Construction 3.0 Phần mềm này đã phần nào đápứng được các yêu cầu về tổ chức công tác kế toán tại Xí nghiệp, giúp công tác

kế toán gọn nhẹ hơn, chính xác hơn

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho kế toán sử dụng là phương pháp kêkhai thường xuyên (theo dõi từng lần nhập xuất) Tuy vậy, do đặc điểm Xínghiệp là thi công những công trình ở xa, kho vật liệu tổ chức ngay tại châncông trình nên chỉ đến cuối tháng phòng kế toán mới có số liệu về tình hìnhnhập xuất tồn nên sự quản lý còn chưa chặt chẽ

Giá NVL, CCDC xuất kho được tính theo phương pháp giá thực tế đíchdanh (nhập theo giá nào thì xuất theo giá đó) Kế toán hạch toán chi tiếtNVL,CCDC theo phương pháp ghi thẻ song song

Xí nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Thuế suất GTGT

áp dụng đối với từng mặt hàng, có thể 5% hoặc 10% Khi mua vật tư, hàng hoá

về, toàn bộ tiền thuế GTGT sẽ được tập hợp vào bên nợ của TK 133 Khi bánsản phẩm (các công trình), thuế GTGT phải nép sẽ được tập hợp vào bên có của

TK 333 (3331) Đến cuối tháng kế toán kết chuyển tiền thuế GTGT được khấutrừ sang TK 3331 và tính ra số thuế GTGT phải nép

2.2.2 Hệ thống chứng từ kế toán

Hệ thống chứng từ kế toán hiện nay Xí nghiệp đang sử dụng là hệ thốngchứng từ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp ban hành theo quyết định số1141TC/CĐKTngày 01/01/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Một số các chứng từ chủ yếu sử dụng tại Xí nghiệp nh sau:

* Các chứng từ về tiền mặt:

- Phiếu thu (Mẫu số 01- TT)

- Phiếu chi (Mẫu số 02- TT)

Trang 12

- Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số 03- TT)

- Biên lai thu tiền (Mẫu số 05- TT)

- Bảng kiểm kê quỹ (Mẫu số 07- TT)

* Các chứng từ về hàng tồn kho:

- Hoá đơn GTGT

- Biên bản kiểm nhận vật tư (Mẫu số 05- VT)

- Phiếu nhập kho (Mẫu số 01- VT)

- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02- VT)

- Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02- LĐTL)

- Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08- LĐTL)

* Các chứng từ về TSCĐ

- Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01- TSCĐ)

- Thẻ TSCĐ (Mẫu số 02 - TSCĐ)

- Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 03- TSCĐ)

2.2.3 Hệ thống tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản kế toán mà Xí nghiệp đang sử dụng hiện nay là hệ thốngtài khoản kế toán trong các doanh nghiệp xây lắp ban hành theo quyết định số1864/1998/QĐ/BTC ngày 16/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hệ thống tàikhoản này bao gồm 72 tài khoản tổng hợp trong bảng cân đối kế toán và 8 tàikhoản ngoài bảng cân đối kế toán Về cơ bản, tên gọi, ký hiệu và nội dung cáctài khoản này nhất quán với hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong các doanhnghiệp khác ban hành theo quyết định 1141TC/CĐKTngày 1/11/1995 của Bộtrưởng Bộ tài chính Tuy nhiên , do đặc điểm của ngành xây lắp có một số khácbiệt như chỉ áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên mà không áp dụng

Trang 13

phương pháp kiểm kê định kỳ trong hạch toán hàng tồn kho… nên hệ thống tàikhoản này có một số khác biệt trong từng loại tài khoản so với hệ thống tàikhoản chung.

Chóng ta sẽ đi vào xem xét cụ thể một số tài khoản chủ yếu mà Xí nghiệp

sử dụng khi hạch toán để thấy được những điểm giống và khác so với các doanhnghiệp khác

* Tài khoản tiền mặt (111), TGNH (112), tiền đang chuyển (113)

Tài khoản 111 chi tiết thành : 1111 (VND)

*Tài khoản 141: Tạm ứng

Tài khoản 141 chi tiết thành : 1411 (Tạm ứng lương, các khoản phụ cấp )

1412 (Tạm ứng mua vật tư) 1412 (T¹m øng muavËt t)

1413 (Tạm ứng chi phí giao khoán xây lắp nội bộ)

1418 (Tạm ứng khác) Trong đó TK 1413 là một tài khoản chi tiết mà hiện nay kế toán Xí nghiệp

sử dung thường xuyên

* Tài khoản 152 : Nguyên vật liệu

Chi tiết : 1521 (Vật liệu chính)

1522 (Vật liệu phụ)

1523 (nhiên liệu)

1528 (Vật liệu khác)

* Tài khoản 154:

Chi tiết TK 1541 : Sản phẩm xây lắp

* Tài khoản 334 : Phải trả công nhân viên

Trang 14

Chi tiết : 3341 (Phải trả công nhân viên)

3342 (Phải trả lao động thuê ngoài)

* Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng

Tài khoản chi tiết sử dông : TK 5112 "Doanh thu bán các sản phẩm xây lắp"

* Tài khoản 623 "Chi phí sử dụng máy thi công" : Tài khoản này đặc trưng ởdoanh nghiệp xây lắp

Chi tiết : 6231 (Chi phí nhân công)

6232 (Chi phí vật liệu) 6232 (Chi phÝ vËt liÖu)

6233 (Chi phí dụng cụ sản xuất)

6234 (Chi phí khấu hao máy thi công)

6237 (Chi phí dịch vụ mua ngoài)

- Sổ cái các tài khoản

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

- Bảng tổng hợp chi tiết

Ghi chó

Sæ nhËt ký chung

Trang 15

Số liệu trên sổ nhật ký chung được dùng làm căn cứ để ghi vào sổ cái.

Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi vào sổ nhật ký chung Kếtoán ở Xí nghiệp không dùng sổ nhật ký đặc biệt Sổ nhật ký chung được mởcho mỗi niên độ kế toán (1 năm) Cuối mỗi trang sổ kế toán tiến hành cộng sốchuyển sang trang sau

* Sổ cái:

Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phátsinh trong niên độ kế toán (1 năm) theo các tài khoản kế toán trong hệ thống tàikhoản Xí nghiệp áp dụng Mỗi tài khoản được mở một sổ cái

Cuối mỗi tháng, kế toán căn cứ vào sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái Cuối kỳ(tháng, quý), cuối niên độ kế toán khoá sổ, cộng tổng số phát sinh nợ, tổng sốphát sinh có, tính ra số dư của từng tài khoản để làm căn cứ lập Bảng cân đối tàikhoản và Báo cáo kế toán

* Các sổ, thẻ kế toán chi tiết:

Các sổ, thẻ kế toán chi tiết dùng để ghi chép chi tiết các đối tượng kế toáncần phải theo dõi chi tiết nhằm phục vụ yêu cầu tính toán một số chỉ tiêu tổnghợp, phân tích và kiểm tra của Xí nghiệp mà các sổ kế toán tổng hợp không thểđáp ứng được

Tại Xí nghiệp hiện nay đang mở một số sổ, thẻ kế toán chi tiết chủ yếusau đây:

- Sổ TSCĐ

- Sổ chi tiết vật liệu

Trang 16

- Thẻ kho.

- Sổ chi phí sản xuất kinh doanh

- Bảng tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành

- Sổ chi tiết thanh toán với người bán

Cuối mỗi tháng, quý, kế toán tổng hợp số liệu và khoá các sổ, thẻ kế toánchi tiết Sau đó căn cứ vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp lập cácbảng tổng hợp chi tiết Số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết được kế toán dùng đểđối chiếu với sổ cái các tài khoản và làm căn cứ lập báo cáo tài chính

2.2.5 Hệ thống báo cáo tài chính.

Báo cáo kế toán tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tàisản, nguồn vốn chủ sở hữu và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinhdoanh trong kỳ của Xí nghiệp Báo cáo tài chính là phương tiện trình bày khảnăng tài chính của Xí nghiệp cho những người quan tâm (nhà đầu tư, ngân hàng,

cơ quan thuế, các cơ quan chức năng…)

Hiện nay ở Xí nghiệp có 4 báo cáo được lập:

- Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01- DN)

- Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu số B02- DN)

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03- DN)

- Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B04- DN)

Các báo cáo được lập vào cuối mỗi quý căn cứ vào bảng cân đối tài khoản

và các bảng tổng hợp chi tiết do kế toán tổng hợp, kế toán trưởng duyệt và giámđốc Xí nghiệp ký duyệt Thời gian gửi báo cáo là ngày 15 của tháng đầu quýsau, gửi 2 bản cho Cục Thuế Hà Nội và Công ty Bê tông Xây dựng Hà Nội

Trang 17

2.3 Đặc điểm hạch toỏn cỏc phần hành kế toỏn chủ yếu tại Xớ nghiệp Xõy dựng và phỏt triển nụng thụn

2.3.1 Hạch toỏn tài sản cố định tại Xớ nghiệp

2.3.1.1 Phõn loại tài sản cố định

Tài sản cố định là những tư liệu lao động cú giỏ trị lớn, thời gian sử dụnglõu dài Khi tham gia vào quỏ trỡnh sản xuất – kinh doanh, tài sản cố định bị haomũn dần và giỏ trị của nú được chuyển dịch từng phần vào chi phớ kinh doanh.Khỏc với đối tượng lao động, tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ kinhdoanh và giữ nguyờn hỡnh thỏi vật chất bước đầu cho đến lỳc hư hỏng

Tại Xớ nghiệp cú cỏc cỏch phõn loại tài sản cố định nh sau:

* Theo hỡnh thỏi biểu hiện kết hợp tớnh chất đầu tư : Tài sản cố định được phõnchia thành :

+ Tài sản cố định hữu hỡnh

+ Tài sản cố định vụ hỡnh

Tài sản cố định hữu hỡnh bao gồm: văn phũng Xớ nghiệp, mỏy múc thiết

bị sản xuất (mỏy trộn Bờ tụng, mỏy cắt sắt QF40, mỏy khoan đứng Z-525, ),phương tiện vận tải (mỏy ủi DT 75, xe nõng hàng Desta, xe tải, ), thiết bị, dụng

cụ quản lý (mỏy vi tớnh, mỏy in, điều hũa, ) và một số tài sản cố định khỏc

Tài sản cố định vụ hỡnh bao gồm quyền sử dụng đất làm trụ sở Xớ nghiệp,cỏc bản vẽ thiết kế thi cụng,

Ở Xớ nghiệp khụng cú tài sản cố định thuờ tài chớnh

* Theo nguồn hỡnh thành, chia tài sản cố định của Xớ nghiệp thành:

+ Tài sản cố định do Xớ nghiệp tự mua sắm

+ Tài sản cố định do cấp trờn cấp

+ Tài sản cố định do Xớ nghiệp tự làm bàn giao

2.3.1.2 Luõn chuyển chứng từ và hạch toỏn chi tiết tài sản cố định

Luõn chuyển chứng từ

Khi Xớ nghiệp cú quyết định mua mới một tài sản cố định, nhõn viờn của

Xớ nghiệp cú chuyờn mụn sẽ được cử đi mua Khi đó tỡm được đối tỏc và ký hợpđồng mua, một hội đồng giao nhận tài sản thành lập gồm một bờn đại diện chongười giao hàng, một bờn đại diện cho Xớ nghiệp cú nhiệm vụ bàn giao tài sản

Chủ sở hữu tài

sản cố định Hợp đồng giao nhận Kế toán tài sản cố định

Lập hoặc hủy thẻ TSCĐ ghi sổ tổng hợp chi tiết TSCĐ

Trang 18

cố định Biên bản giao nhận được lập thành hai bản, một bản giao cho bên bàngiao tài sản cố định, một bản gửi lên phòng kế toán, căn cứ vào biên bản này kếtoán lập thẻ tài sản cố định và ghi vào sổ chi tiết tài sản cố định Đối với thanh lýtài sản cố định thì lập biên bản thanh lý tài sản cố định.

Sơ đồ 2.3 : Quy trình luân chuyển chứng từ tài sản cố định

Hạch toán chi tiết tài sản cố định

Căn cứ vào thẻ tài sản cố định, kế toán Xí nghiệp ghi vào hai sổ chi tiết tàisản cố định:

* Sổ tài sản cố định dùng chung cho toàn Xí nghiệp :

Sổ này được mở để theo dõi cho mỗi loại tài sản cố định ( văn phòng, máymóc thiết bị, phương tiện vận chuyển) Mỗi loại tài sản cố định sẽ được theo dõitrên một vài trang sổ

Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tài sản cố định, căn cứvào các chứng từ tăng, giảm, khấu hao tài sản cố định của toàn Xí nghiệp kếtoán tiến hành ghi chép vào sổ tài sản cố định

* Sổ tài sản cố định theo đơn vị sử dông :

Sổ này được mở cho mỗi bộ phận của Xí nghiệp Tài sản cố định ở bộphận văn phòng Xí nghiệp được theo dõi riêng trên một sổ Tài sản cố định ở bộphận sản xuất được theo dõi trên một sổ

Căn cứ để ghi sổ này là các chứng từ tăng, giảm tài sản cố định và khấuhao tài sản cố định

Trang 19

2.3.1.3 Hạch toán tổng hợp tăng, giảm tài sản cố định

Xí nghiệp ghi sổ theo hình thức nhật ký chung Căn cứ vào các chứng từtăng, giảm, khấu hao tài sản cố định kế toán vào sổ nhật ký chung Đến cuốitháng căn cứ vào sổ nhật ký chung đẻ ghi vào sổ cái TK 211, 213, 214

Sơ đồ 2.4 : Sơ đồ hạch toán tăng, giảm TSCĐ

Tr¶ tiÒn cho NB Ph¶i tr¶

NB

NhËn cÊp ph¸t

§Çu t b»ng vèn CSH

§¸nh gi¸ l¹i TS, nhËn biÕu tÆng

Gi¸ trÞ hao mßn luü kÕ cña TSC§ gi¶m

Gi¸ trÞ cßn l¹i ch a thu håi cña TSC§ thanh lý,

nh îng b¸n

Gi¸ trÞ thiÖt h¹i do thiÕu mÊt

Trang 20

Sơ đồ 2.5 : Quy trình ghi sổ kế toán TSCĐ

2.3.1.4 Hạch toán khấu hao tài sản cố định

Hàng tháng kế toán tiến hành trích và phân bổ khấu hao tài sản cố địnhphương pháp tính khấu hao sử dụng tại Xí nghiệp là phương pháp khấu hao bìnhquân, thời gian trích,thôi tính khấu hao là từ tháng sau của tháng phát sinhnghiệp vụ tăng, giảm tài sản cố định

-Kế toán tiến hành phân bổ khấu hao cho bộ phận văn phòng và bộ phậnsản xuất theo nguyên tắc tài sản cố định dùng ở bộ phận nào thì khấu hao cho bộphận đó Đối với bộ phận sản xuất kế toán tiến hành phân bổ khấu hao cho từngcông trình, hạng mục công trình để tính giá thành sản phẩm hoàn thành Tiêuthức để phân bổ là chi phí trực tiếp ( chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp)

trÝch th¸ng íc

tr-Sè khÊu hao TSC§

t¨ng th¸ng nµy

Sè khÊu hao TSC§

gi¶m th¸ng nµy

Trang 21

khấu hao = Tổng chi phí trực tiếp

Mức phân bổ khấu hao

2.3.2 Hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Xí nghiệp :

2.3.2.1 Đặc điểm NVL, CCDC của Xí nghiệp

Xí nghiệp Xây dựng và phát triển nông thôn hoạt động kinh doanh tronglĩnh vực Xây dựng, xây lắp các công trình nên những vật liệu được sử dụngtrong sản xuất có các đặc thù riêng

Để Xây dựng các công trình lớn, Công ty phải sử dụng một khối lượnglớn nguyên vật liệu, phong phú về chủng loại, đa dạng về chất lượng Có cácloại vật liệu là sản phẩm của ngành công nghiệp như xi măng: xi măng trắng HảiPhòng, xi măng Hoàng Thạch,…, thép bao gồm thép trong nước, thép nhập khẩuvới thép tròn, thép tấm, thép gai,…, các loại gạch, đồ sứ vệ sinh,… Có nhữngloại vật liệu là sản phẩm của ngành khai thác mới qua sơ chế được đưa vào sửdông nh: sái, cát, đá Có loại vật liệu là sản phẩm của ngành nông lâm nghiệpnh: gỗ, tre, nứa để làm giàn giáo cốt pha và các loại vật liệu khác

Khối lượng các loại vật liệu sử dụng rất khác nhau, có những loại vật liệucần khối lượng lớn nh xi măng, cát, gạch, thép, có những loại sử dụng Ýt nh vôi

ve, đinh Các loại công cụ dụng cụ trong Công ty gồm: giàn giáo, găng tay, cộtchống, máy hàn, …

Hầu hết các loại vật liệu sử dụng đều trực tiếp cấu thành nên thực thểcông trình Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí Xâydựng công trình Qua đó thấy được vai trò quan trọng của nguyên vật liệu trongcông nghiệp Xây dựng

Ngoài việc thu mua, vận chuyển, bảo quản các loại nguyên vật liệu cũng

có sự khác biệt Có loại vật liệu có thể mua ngay tại các cửa hàng đại lý vật liệuXây dùng trong địa bàn thi công, vận chuyển nhanh chóng Có các loại vật liệubảo quản trong kho như xi măng, sắt thép, có những loại vật liệu phải đến tận

Trang 22

nơi khai thác để mua và không thể bảo quản trong kho để ngoài trời như cát, đá,sỏi gây khó khăn cho việc bảo quản.

Việc thu mua vật tư có thể do Xí nghiệp trực tiếp đi mua hoặc do đội tựmua tùy theo nhu cầu về vật tư cho từng công trình, hạng mục công trình tạitừng thời kỳ mà nhân viên của đội viết đơn xin mua vật tư lên phòng kế toán,sau khi được duyệt tạm ứng thì nhân viên của đội, Xí nghiệp tiến hành đi muavật tư và áp tải hàng về tận kho kèm thep các chứng từ gốc

2.3.2.2 Tính giá nguyên vật liệu.

Đối với nguyên vật liệu mua về được tính theo giá thực tế Giá thực tế baogồm giá ghi trên hoá đơn cộng chi phí thu mua thực tế (chi phí vận chuyển, bốc

dỡ, chi phí thuê kho, thuê bãi…)

Đối với nguyên vật liệu xuất dùng được tính theo phương pháp trực tiếp(phương pháp giá thực tế đích danh) Theo phương pháp này, vật liệu được xácđịnh theo đơn chiếc hoặc từng lô hàng và giữ nguyên từ lúc nhập cho đến lúcxuất dùng (trừ trường hợp điều chỉnh) Khi xuất vật liệu nào sẽ tính theo giáthực tế của vật liệu đó

2.3.2.3 Hạch toán chi tiết vật liệu.

Hach toán ban đầu:

Mét trong những yêu cầu của công tác quản lý vật liệu là đòi hỏi phảiphản ánh, theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng loại vật liệu

cả về số lượng, chất lượng và giá trị Tất cả các trường hợp nhập xuất tồn khophải có đầy đủ các chứng từ hợp lệ theo đúng chế độ đã quy định làm cơ sởpháp lý để ghi sổ kế toán

* Thủ tục nhập kho:

Nhân viên cung ứng của đội nhận tiền mặt để mua vật tư, khi vật tư vềđến kho thì nhân viên cung ứng mang hoá đơn GTGT của bên bán vật tư lênngười có trách nhiệm ở đội kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của hoá đơn, đối chiếucác chỉ tiêu chủng loại, quy cách vật tư, số lượng, chất lượng ghi trên hoá đơn

Trang 23

với thực tế, nếu thấy đúng thì làm thủ tục nhập kho và viết phiếu nhập kho.Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên:

- Mét liên giao thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho

- Mét liên kẹp với hoá đơn GTGT chuyển lên phòng kế toán

- Mét liên giao cho đội giữ để đối chiếu

Hiện nay, Xí nghiệp áp dụng cơ chế mới sau khi mua hàng về thì vậnchuyển thẳng tới kho ở các công trình Thông thường Xí nghiệp chỉ nhập nhữngvật liệu cần thiết dự trữ để đề phòng trường hợp khan hiếm nh sắt thép,…

Sơ đồ 2.6 : Quy trình luân chuyển chứng từ mua NVL

* Thủ tục xuất kho:

Căn cứ vào nhiệm vụ Xây dựng sản xuất được giao, căn cứ vào định mứctiêu hao cho từng công việc, hạng mục công trình các đội viết giấy xin tạm ứngvật tư Nhân viên kế toán đội tiến hành lập phiếu xuất kho làm 3 liên, sau khingười phụ trách ký vào, giao cho người lĩnh vật tư xuống kho để lĩnh Thủ khothực hiện xuất kho ghi số thực xuất, sau khi kiểm nghiệm số lượng, chất lượng,

số thực nhận, người nhận và thủ kho ký vào ba liên đó:

- Mét liên chuyển về phòng kế toán

- Mét liên giao cho đội lĩnh vật tư

- Mét liên thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho

§Ò nghÞ nhËp kho

Ban kiÓm nhËn

C¸n bé cung øng

Phô tr¸ch cung tiªu

Thñ kho to¸nKÕ

vËt t

Biªn b¶n kiÓm nhËn

LËp phiÕu nhËp kho

Ký phiÕu nhËp kho

KiÓm nhËn hµng

Ghi sæ, b¶o qu¶n

vµ lu

Trang 24

Sơ đồ 2.7 : Quy trỡnh luõn chuyển chứng từ nghiệp vụ xuất kho NVL

Hạch toỏn chi tiết

Hiện nay, Xớ nghiệp hạch toỏn chi tiết vật liệu theo phương phỏp ghi thẻsong song Theo phương phỏp này quy trỡnh hạch toỏn chi tiết vật liệu được tiếnhành như sau:

* Tại kho: Thủ kho theo dừi số lượng vật liệu nhập và xuất kho trờn thẻ khocăn cứ vào phiếu nhập và phiếu xuất kho Cuối thỏng thủ kho mang thẻ kholờn phũng kế toỏn để đối chiếu

Tại phũng kế toỏn : Định kỳ khi nhận được cỏc chứng từ nhập xuất kho dothủ kho chuyển lờn kế toỏn hàng tồn kho kiểm tra đối chiếu với cỏc chứng từliờn quan và tớnh giỏ vật liệu trờn cỏc phiếu nhập, xuất Nếu thấy hợp lý thỡ kếtoỏn nhận chứng từ và ký xỏc nhận vào thẻ kho

Căn cứ vào cỏc phiếu nhập kho, kế toỏn lập bảng kờ nhập vật tư

Đối với phiếu xuất kho, kế toỏn lập một bỏo cỏo tổng hợp xuất vật tư để theodừi trong thỏng

Tiếp theo, kế toỏn mở và ghi vào sổ kế toỏn chi tiết NVL, CCDC và bỏocỏo tổng hợp nhập-xuất-tồn vật tư

Thủ ởng, kế toán trởng

tr-Kế toán

đội

Phụ trách cung tiêu

Thủ kho toánKế

vật t

Duyệt lệnh xuất

Lập phiếu xuất kho

Ký phiếu xuất kho

Kiểm nhận hàng

Ghi

sổ, bảo quản

và lu

Trang 25

Sơ đồ 2.8 : Hạch toỏn chi tiết NVL, CCDC theo phương phỏp thẻ song song

Phiếu nhập kho, phiếu xuất

Thuế GTGT đ-

ợc kt

Hàng đi đờng về nhập kho

Thừa phát hiện khi kiểm kê

Trang 26

Sơ đồ 2.10 : Quy trình ghi sổ kế toán NVL

2.3.3 Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Ngoài ra, do đặc điểm của Xí nghiệp là hoạt động trong lĩnh vực xây dùngcho nên tùy theo địa điểm tiến độ thi công của mỗi công trình, Xí nghiệp có thể

đi thuê ngoài lao động theo hợp đồng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn dưới hìnhthức khoán Điều này nhằm để tránh tình trạng lãng phí nhân công khi không cóviệc

- Bé phận lao động gián tiếp bao gồm những người làm việc tại các phòng bancủa Xí nghiệp làm nhiệm vụ quản lý Xí nghiệp và bộ phận quản lý chỉ đạo thicông tại các đội nh cán bộ kỹ thuật, bảo vệ công trình

B¸o c¸o tµi chÝnh

Sæ chi tiÕt TK 152 ThÎ kho

Trang 27

2.3.3.2 Cách tính lương trả cho người lao động

Đối với người lao động thuộc Xí nghiệp hình thức trả lương cho người laođộng là lương thời gian Theo hình thức này, hàng ngày các trưởng phòng (đốivới những người làm việc ở các phòng ban) căn cứ vào tình hình thực tế của bộphận mình để chấm công cho từng người trong ngày để ghi vào các cột trongbảng chấm công Cuối tháng người chấm công ký vào bảng chấm công và gửibảng chấm công cùng các chứng từ liên quan như phiếu nghỉ hưởng BHXH lênphòng kế toán Bộ phận kế toán làm nhiệm vụ kiểm tra, đối chiếu, quy ra công

Các khoản phụ

-Các khoảnkhấu trừ

Đối với người lao động thuê ngoài, Xí nghiệp trả lương theo hình thứckhác (căn cứ vào tổng khối lượng công việc khoán để tính ra tổng số tiền lươngphải trả cho người lao động) Chủ nhiệm công trình ký hợp đồng khoán với đạidiện của tổ Xây dựng, sau khi nghiệm thu khối lượng thuê ngoài tính ra số tiềnphải trả cho đội Xây dựng Sau đó đội trưởng đội Xây dựng có trách nhiệm giảiquyết tiền lương với người lao động

2.3.3.3 Luân chuyển chứng từ và hạch toán thanh toán tiền lương

Luân chuyển chứng từ

Tại nơi sử dụng lao động (đội sản xuất, phòng ban) các tổ trưởng lậpbảng chấm công căn cứ vào thời gian lao động thực tế Đối với lao động thuêngoài theo hình thức khoán gọn thì căn cứ vào bảng nghiệm thu và thanh toánkhối lượng thuê ngoài

Các chứng từ này sẽ được gửi lên phòng kế toán căn cứ vào đây, kế toántiền lương xem xét tính hợp pháp, hợp lệ để lập bảng thanh toán tiền lương,bảng phân bổ tiền lương và BHXH ghi vào số chi tiết và sổ tổng hợp chi tiêutiền lương và BHXH

Trang 28

Sơ đồ 2.11: Quy trỡnh luõn chuyển chứng từ lao động tiền lương

Hạch toỏn thanh toỏn tiền lương

Cuối thỏng căn cứ vào bảng chấm cụng và bảng nghiệm thu và thanh toỏnkhối lượng thuờ ngoài, kế toỏn tiền lương lập bảng thanh toỏn tiền lương vàbảng phõn bổ tiền lương căn cứ vào cỏc bảng này để ghi vào sổ chi tiết TK 334,sau đú căn cứ vào sổ chi tiết TK 334 kế toỏn lập bảng tổng hợp chi tiết tiềnlương và cỏc khoản trớch theo lương

Kế toỏn tiền lương của Xớ nghiệp hạch toỏn tổng hợp tiền lương nh sau:khi cú cỏc chứng từ về tiền lương nh bảng thanh toỏn lương kế toỏn vào sổnhật ký chung Đến cuối thỏng căn cứ vào sổ nhật ký chung kế toỏn vào sổ cỏi

TK 334

Nơi sử dụng lao động

Tiền lơng phải trả

cho CN trực tiếp sản xuất

Trang 29

Sơ đồ 2.12 : Sơ đồ hạch toỏn thanh toỏn tiền lương

Tiền lơng phải trả

cho nhân viên quản

lý đội, tiền ăn ca toàn đội

Trang 30

Sơ đồ 2.13 : Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương

2.3.3.4 Hạch toán quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.

Xí nghiệp thực hiện trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho cán bộ công nhânviên của Xí nghiệp theo tỷ lệ quy định Căn cứ vào số tiền tiền lương trả chongười lao động, kế toán tiền lương thực hiện trích 19% tổng số tiền lương đưavào chi phí (BHXH 15%, BHYT 2%, KPCĐ 2%) và 6% khấu trừ vào lươngcông nhân viên (BHXH 5%, BHYT 1%) Toàn bộ phần tổng BHXH và BHYT

và 1% KPCĐ nép lên cho Công ty Còn lại 1% KPCĐ làm quỹ công đoàn hoạtđộng tại Xí nghiệp dùng vào một số việc nh sinh hoạt công đoàn, mua quà cácdịp lễ tết, thưởng con cán bộ công nhân viên học giỏi

Trường hợp công nhân viên nghỉ ốm, nghỉ con ốm, nghỉ đẻ, được thanhtoán BHXH theo quy định

Xí nghiệp không thực hiện tính BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy định đốivới số công nhân thuê ngoài theo hình thức khoán

Cách hạch toán các quỹ này tương tù nh hạch toán tiền lương kế toán sửdụng TK 338 chi tiết 3382: KPCĐ, 3383: BHXH, 3384: BHYT để hạch toán.Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương và bảng phân bổ tiền lương và BHXH,

B¶ng thanh to¸n l ¬ng, b¶ng ph©n bæ tiÒn l ¬ng

Sæ chi tiÕt TK 334

B¶ng tæng hîp chi tiÕt tiÒn l ¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch l ¬ng

B¸o c¸o tµi chÝnh B¶ng C§ tµi kho¶n

Sæ c¸i TK 334

NhËt ký chung

Trang 31

kế toỏn tiền lương vào sổ chi tiết tài khoản 338, sổ nhật ký chung Sau đú làmcăn cứ để ghi sổ cỏi TK 338

Sơ đồ 2.14 : Sơ đồ hạch toỏn cỏc quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ

Báo cáo tài chính Bảng CĐ tài khoản

Sổ cái TK 338

Nhật ký chung

Số BHXH phải trả trực tiếp cho CNV

Nộp BHXH, BHYT,

Trừ vào thu nhập của CNV (6%)

H, BHY

T, KPC

Đ theo

tỷ lệ quy

định

Chi tiêu KPCĐ tại cơ sở

Trang 32

Sơ đồ 2.15 : Quy trình ghi sổ kế toán quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ

2.3.4 Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

2.3.4.1 Phân loại chi phí sản xuất, đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất

Do đặc điểm riêng biệt của hoạt động xây lắp ở quy trình sản xuất phứctạp, thời gian Xây dựng kéo dài, sản phẩm sản xuất ra là đơn chiếc, quy mô lớn,sản phẩm cố định tại một điểm, nơi sản xuất cũng đồng thời là nơi tiêu thụ chonên đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của Xí nghiệp được xác định cho từngcông trình và hạng mục công trình

Mỗi công trình từ khi được khởi công Xây dựng đến khi hoàn thành bàngiao đều được mở sổ, tờ kê chi tiết riêng để tập hợp chi phí sản xuất phát sinhcho từng công trình, hạng mục công trình Ở Xí nghiệp các công việc kế toánthực hiện hoàn toàn trên máy tính Mỗi công trình và hạng mục công trình đều

có mã riêng, việc theo dõi các khoản chi phí được tập hợp theo từng khoản mụcgiá thành Xác định đối tượng tập hợp chi phí là cơ sở để tính giá thành côngtrình, hạng mục công trình

Chi phí sản xuất ở Xí nghiệp chia làm 4 khoản mục lớn:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí máy thi công

- Chi phí sản xuất chung

Trang 33

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất ở Xí nghiệp là tập hợp chi phí trựctiếp phát sinh sử dụng thi công cho công trình Hàng tháng kế toán tập hợp cáckhoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phísản xuất chung phát sinh vào sổ chi tiết Hết mỗi quý, dùa trên bảng phân bổ, tờ

kê để lập ra các bảng kê liên quan tập hợp số liệu và lập bảng chi phí sản xuấtcủa mỗi quý để làm cơ sở tính giá thành

2.3.4.2 Hạch toán chi phí sản xuất

Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của Xí nghiệp bao gồm giá trị vật liệuxuất dùng cho thi công công trình như xi măng, sắt, vôi, gạch

Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng được xác định theo phương pháp trựctiếp (phương pháp giá trị thực tế đích danh) nghĩa là xác định giá trị theo đơnchiếc hoặc từng lô hàng và giữ nguyên từ lúc nhập cho đến lúc xuất dùng (trừtrường hợp điều chỉnh), khi xuất nguyên vật liệu nào sẽ tính theo giá thực tếnhập của vật liệu đó

Đến cuối mỗi tháng, khi phiếu xuất kho được chuyển lên phòng kế toán,

kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vào sổ chi tiết tài khoản 621,

sổ nhật ký chung Căn cứ vào sổ nhật ký chung kế toán ghi sổ cái TK 621

Cách hạch toán được mô tả nh sau:

TrÞ gi¸ NVL xuÊt dïng kh«ng hÕt thu håi

Trang 34

TK 154

TK 152

Sơ đồ 2.16 : Sơ đồ hạch toán chi phí NVL trực tiếp

Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Trong giá thành của ngành Xây dựng, chi phí nhân công trực tiếp chiếm

tỷ trọng không phải là nhỏ so với tổng giá thành công trình Do vậy việc quản lýtheo dõi và hạch toán chi phí nhân công trực tiếp cho mỗi công trình, hạng mụccông trình cũng là một vấn đề đáng chú ý

Khi nhận được bảng chấm công gửi lên từ các đội hoặc bảng nghiệm thu

và thanh toán khối lượng thuê ngoài, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm xem xét tính hợp lý của nó rồi ghi vào sổ chi tiết TK 622 chi phí nhâncông trực tiếp, sổ nhật ký chung Căn cứ vào sổ nhật ký chung kế toán ghi vào

sổ cái TK 622

Các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) và tiền ăn ca củacông nhân trực tiếp sản xuất được kế toán hạch toán vào khoản chi phí sản xuấtchung

Sơ đồ 2.17 : Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Hạch toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất của các công trình tại Xí nghiệp Xây dựng và phát triểnnông thôn gồm các khoản chi phí sản xuất của công trình như: chi phí tiềnlương, phụ cấp của cán bộ quản lý đội, các khoản chi phí lán trại khởi công, tiềnđiện, nước sinh hoạt sản xuất tại công trình, tiền điện thoại, chi phí vật liệu phụ,

Mua NVL

vÒ nhËp kho

ph¶i tr¶ cho CN trùc tiÕp s¶n xuÊt

KÕt chuyÓn chi phÝ nh©n c«ng trùc tiÕp

Trang 35

chi phớ dịch vụ mua ngoài phục vụ chung cho cụng trỡnh Để theo dừi cỏckhoản chi phớ này kế toỏn sử dụng TK 627 – chi phớ sản xuất chung.

* Chi phớ tiền lương, phụ cấp của cỏn bộ quản lý đội: Căn cứ vào bảng chấmcụng gửi lờn phũng kế toỏn, kế toỏn vào sổ chi tiết chi phớ sản xuất chung, chiphớ tiền lương của cỏn bộ quản lý đội, vào sổ nhật ký chung từ đú làm căn cứ ghivào sổ cỏi TK 627

* Căn cứ vào bảng thanh toỏn tiền lương, tiền ăn ca của cụng nhõn trực tiếp sảnxuất, bảng phõn bổ tiền lương và BHXH, kế toỏn ghi tiền ăn ca và cỏc khoảntrớch theo lương của toàn đội vào sổ chi tiết tài khoản 627, sổ nhật ký chung sau

đú vào sổ cỏi TK 627

* Chi phớ vật liệu phụ, cụng cụ dụng cụ:

Đối với cụng cụ dụng cụ cú giỏ trị nhỏ thỡ kế toỏn tiến hành phõn bổ mộtlần giỏ trị vào chi phớ cũn đối với cụng cụ dụng cụ cú giỏ trị lớn sử dụng chonhiều kỳ kế toỏn tiến hành phõn bổ 50% giỏ trị cụng cụ dụng cụ vào chi phớ hoặctheo nhiều kỳ tựy theo thời gian sử dụng của loại cụng cụ dụng cụ đú

Căn cứ vào bảng phõn bổ nguyờn vật liệu, cụng cụ dụng cụ kế toỏn vào sổcỏi chi tiết TK 627

* Chi phớ khấu hao tài sản cố định

Căn cứ vào bảng phõn bổ khấu hao tài sản cố định kế toỏn vào sổ chi tiết

TK 627, sổ nhật ký chung sau đú vào sổ cỏi tài khoản 627

* Chi phớ dịch vụ mua ngoài, chi phớ khỏc bằng tiền phục vụ cụng trỡnh và quản

lý đội kế toỏn căn cứ vào số liệu của cỏc chứng từ gốc như phiếu chi, húa đơngiỏ trị gia tăng, để ghi vào sổ nhật ký chung, sổ chi tiết TK 627 Sau đú căn cứvào sổ nhật ký chung để vào sổ cỏi TK 627

TK 154

TK 338

Tiền lơng nhân viên quản lý đội, tiền ăn ca của toàn đội

Các khoản thu hồi ghi giảm CPSXC

Trang 36

Sơ đồ 2.18 : Sơ đồ hạch toỏn chi phớ sản xuất chung

Hạch toỏn chi phớ sử dụng mỏy thi cụng

Tại Xớ nghiệp Xõy dựng và phỏt triển nụng thụn do cú tổ chức đội mỏy thicụng cơ giới, mặt khỏc xõy lắp tại cụng trỡnh theo phương thức thi cụng hỗn hợpvừa thi cụng lại vừa kết hợp bằng mỏy nờn việc hạch toỏn chi phớ sử dụng xe,mỏy chủ yếu mang tớnh chất bỏo nợ giữa cỏc đội mỏy và đội Xõy dựng khỏc vàđược phõn bổ chi phớ trực tiếp cho cụng trỡnh cú sử dụng xe, mỏy thi cụng Songcỏc cụng trỡnh mà Xớ nghiệp thi cụng phõn bổ ở nhiều nơi vỡ vậy Xớ nghiệpkhụng cú điều kiện di chuyển xe, mỏy thi cụng thỡ chủ nhiệm cụng trỡnh, độitrưởng sẽ thuờ ngoài Mọi khoản mục chi phớ phỏt sinh cú liờn quan đến sử dụngmỏy thi cụng đều được tập hợp vào TK 623 – chi phớ sử dụng mỏy thi cụng

- Đối với xe, mỏy thi cụng của Xớ nghiệp khi phục vụ cụng trỡnh sẽ được theodừi giỏm sỏt chặt chẽ của phũng kỹ thuật Chi phớ mỏy thi cụng bao gồm: nhiờuliệu, nhõn cụng điều khiển mỏy, sửa chữa mỏy

Chi phí khấu hao TSCĐ

Kết chuyển chi phí SXC cho từng công trình, hạng mục công trình

TK 142

Giá trị CCDC lớn

Phân bổ giá trị CCDC

Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ (nếu có)

Trang 37

Hàng tháng, quý, kế toán Xí nghiệp căn cứ vào bảng chấm công và báocáo khối lượng công việc của đội máy để tính lương phải trả cho công nhân điềukhiển máy và căn cứ vào chứng từ gốc để lập bảng kê chứng từ phát sinh bên cóTK331, tài khoản 152 của chi phí nhiên liệu máy để vào sổ nhật ký chung Sốliệu ở nhật ký chung được dùng để ghi vào sổ cái TK623.

- Đối với xe, máy thi công thuê ngoài: Đây là bộ phận tạo nên chi phí máy thicông chủ yếu của Xí nghiệp hay có thể nói đa số máy thi công là do thuê ngoài.Tại các công trình khi nhận thấy cần thiết phải sử dụng máy thi công thì đội tiếnhành thuê máy Phương thức thuê thường là thuê toàn bộ cả người vận hành máylẫn nguyên liệu phục vụ cho hoạt động của máy Do vậy hợp đồng thuê phải xácđịnh rõ khối lượng công việc và số tiền đi thuê phải thanh toán Cũng như máythi công của Xí nghiệp, máy thi công thuê ngoài phục vụ cho công trình nào thìhạch toán chi phí vào công trình đó Căn cứ vào bảng theo dõi hoạt động củamáy thi công và biên bản thanh lý hợp đồng thuê máy, kế toán tổng hợp vào sổnhật ký chung làm căn cứ ghi vào sổ cái TK 623

Sơ đồ 2.19 : Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công

TiÒn l ¬ng ph¶i tr¶ cho

CN ®iÒu khiÓn m¸y

Chi phÝ nhiªn liÖu phôc vô MTC

Chi phÝ söa ch÷a m¸y,b¶o hiÓm m¸y…

Gi¸ trÞ ghi gi¶m chi phÝ sö dông MTC

KÕt chuyÓn chi phÝ sö dông MTC

Trang 38

Sơ đồ 2.20 : Quy trình ghi sổ kế toán các khoản mục chi phí sản xuất

Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất

Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng, quý đều được kế toánphản ánh vào nhật ký chung, sổ cái các TK 621, 622, 627, các sổ chi tiết chi phísản xuất kinh doanh, sổ tổng hợp chi phí sản xuất quý Đến cuối quý căn cứ vàocác sổ tổng hợp, sổ cái TK 621, 622, 623, 627 kế toán tổng hợp số liệu rồi kếtchuyển sang bên nợ TK 154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang sau đó vàobảng tổng hợp chi phí sản xuất cho tất cả các công trình, hạng mục công trìnhtrong quý Căn cứ vào các sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh, kế toán tậphợp chứng từ kết chuyển chi phí sản xuất sau đó vào sổ nhật ký chung Căn cứvào sổ nhật ký chung kế toán vào sổ cái TK 154

Sæ chi tiÕt 621, 622, 623, 627, chøng tõ kÕt chuyÓn

Sæ tæng hîp chi phÝ s¶n xuÊt kinh doanh

B¶ng tæng hîp chi phÝ s¶n xuÊt kinh doanh

B¸o c¸o kÕ to¸n B¶ng C§ tµi kho¶n

Sæ c¸i TK 154

NhËt ký chung

Trang 39

Sơ đồ 2.21 : Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp CPSX

2.3.4.3 Đánh giá sản phẩm dở dang

Do đặc điểm thi công các công trình Xây dựng có thời gian kéo dài, khốilượng lớn nên việc thanh toán khối lượng công tác Xây dựng hoàn thành bàn

giao được xác định theo quy ước Tùy theo hợp đồng và tiến độ thi công mà

trong quy ước có thể thực hiện bàn giao khối lượng hoặc phần việc xây lắp hoàn

thành Muốn tính toán được giá thành thực tế khối lượng xây lắp hoàn thành

trong quý, kế toán phải xác định được chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu

quý và cuối quý thông qua giá trị khối lượng làm dở theo dự toán

Cuối mỗi quý đại diện phòng kế hoạch kỹ thuật cùng với kỹ thuật độicông trình, kế toán thống kê tiến hành kiểm kê ngay tại công trình, xác định khối

lượng xây lắp dở dang cuối kỳ cho từng phần việc cụ thể Sau đó bộ phận kỹ

thuật sẽ lắp đơn giá dự toán phù hợp với từng phần việc của từng công trình và

tính ra chi phí dự toán của toàn bộ khối lượng dở dang đó

Phòng kế toán sau khi nhận được bản kiêm kê khối lượng xây lắp dở dangcuối kỳ từ phòng kỹ thuật tiến hành xác nhận chi phí thực tế của khối lượng xây

lắp dở dang cuối kỳ theo công thức

x

Giá trị dự toán KLXL

dở dang cuối kỳ

Giá trị dự toán KLXL hoàn

Giá trị dự toán KLXLDDCK

2.3.4.4 Đối tượng và phương pháp tính giá thành

Sản phẩm của ngành xây lắp là từng công trình, hạng mục công trình, quytrình công nghệ phức tạp và liên tục nên đối tượng tính giá thành sản phẩm xây

lắp ở Xí nghiệp được xác định chính là công trình hạng mục công trình Xuất

phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất chu kỳ sản xuất dài nên việc tính giá thành ở

Xí nghiệp được chia ra làm nhiều giai đoạn và được xác định theo quý

Trang 40

Phương phỏp tớnh giỏ thành kế toỏn Xớ nghiệp ỏp dụng là phương phỏptrực tiếp (phương phỏp giản đơn) Giỏ thành sản phẩm được tớnh cho từng cụngtrỡnh, hạng mục cụng trỡnh theo từng quý Chi phớ phỏt sinh ra ở cụng trỡnh hạngmục cụng trỡnh nào thỡ được tớnh trực tiếp cho cụng trỡnh, hạng mục cụng trỡnhđú

+

Chi phớ XL chocụng trỡnh phỏtsinh trong kỳ

-

KLXLDDCK

2.3.5 Hạch toỏn xỏc định và phõn phối kết quả kinh doanh tại Xớ nghiệp

2.3.5.1.Hạch toỏn chi phớ bỏn hàng và chi phớ quản lý doanh nghiệp

Đặc điểm của Xớ nghiệp là hoạt động kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vựcxõy lắp, sản phẩm hoàn thành khụng mang tớnh hàng húa rừ rệt Khi cụng trỡnhhoàn thành sẽ được bàn giao cho chủ đầu tư với giỏ dự toỏn ban đầu Vỡ vậy, mà

ở Xớ nghiệp khụng phỏt sinh khoản chi phớ bỏn hàng

Chi phớ quản lý doanh nghiệp bao gồm lương và cỏc khoản trớch theolương của bộ phận quản lý Xớ nghiệp, khấu hao mỏy múc thiết bị văn phũng (ụtụcon, mỏy vi tớnh, mỏy in ), tiền điện, nước, điện thoại dựng cho cỏc văn phũng,

Xớ nghiệp, chi phớ dịch vụ mua ngoài, chi phớ tiền khỏc (giấy, văn phũng phẩm,hội họp )

Khi cú cỏc nghiệp vụ phỏt sinh, kế toỏn Xớ nghiệp căn cứ vào cỏc húa đơnchứng từ ghi vào sổ nhật ký chung

Căn cứ vào sổ nhật ký chung kế toỏn ghi vào sổ cỏi TK 642

TK 139

TK 152, 153

Chi phí nhân viên QLDN

Chi phí VL, DC

Giá trị ghi giảm CPQLDN

Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi

Ngày đăng: 01/06/2015, 10:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý tại Xí nghiệp XD & PTNT - Báo cáo thực tập tại Xí nghiệp Xây dựng và phát triển nông thôn – Công ty Bê tông Xây dựng Hà Nội
Sơ đồ 1.1 Tổ chức bộ máy quản lý tại Xí nghiệp XD & PTNT (Trang 7)
Sơ đồ 1.2: Quy trình tổ chức kinh doanh tại Xí nghiệp XD & PTNT - Báo cáo thực tập tại Xí nghiệp Xây dựng và phát triển nông thôn – Công ty Bê tông Xây dựng Hà Nội
Sơ đồ 1.2 Quy trình tổ chức kinh doanh tại Xí nghiệp XD & PTNT (Trang 8)
Bảng tổng - Báo cáo thực tập tại Xí nghiệp Xây dựng và phát triển nông thôn – Công ty Bê tông Xây dựng Hà Nội
Bảng t ổng (Trang 14)
Sơ đồ 2.4 : Sơ đồ hạch toán tăng, giảm TSCĐ - Báo cáo thực tập tại Xí nghiệp Xây dựng và phát triển nông thôn – Công ty Bê tông Xây dựng Hà Nội
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ hạch toán tăng, giảm TSCĐ (Trang 19)
Sơ đồ 2.5 : Quy trình ghi sổ kế toán TSCĐ - Báo cáo thực tập tại Xí nghiệp Xây dựng và phát triển nông thôn – Công ty Bê tông Xây dựng Hà Nội
Sơ đồ 2.5 Quy trình ghi sổ kế toán TSCĐ (Trang 20)
Bảng tổng hợp chi  tiết tăng, giảm  TSC§ - Báo cáo thực tập tại Xí nghiệp Xây dựng và phát triển nông thôn – Công ty Bê tông Xây dựng Hà Nội
Bảng t ổng hợp chi tiết tăng, giảm TSC§ (Trang 20)
Sơ đồ 2.6 : Quy trình luân chuyển chứng từ mua NVL - Báo cáo thực tập tại Xí nghiệp Xây dựng và phát triển nông thôn – Công ty Bê tông Xây dựng Hà Nội
Sơ đồ 2.6 Quy trình luân chuyển chứng từ mua NVL (Trang 23)
Sơ đồ 2.7 : Quy trình luân chuyển chứng từ  nghiệp  vô xuất kho NVL - Báo cáo thực tập tại Xí nghiệp Xây dựng và phát triển nông thôn – Công ty Bê tông Xây dựng Hà Nội
Sơ đồ 2.7 Quy trình luân chuyển chứng từ nghiệp vô xuất kho NVL (Trang 25)
Sơ đồ 2.8 : Hạch toán chi tiết NVL, CCDC theo phương pháp thẻ song song - Báo cáo thực tập tại Xí nghiệp Xây dựng và phát triển nông thôn – Công ty Bê tông Xây dựng Hà Nội
Sơ đồ 2.8 Hạch toán chi tiết NVL, CCDC theo phương pháp thẻ song song (Trang 26)
Sơ đồ 2.11: Quy trình luân chuyển chứng từ lao động tiền lương - Báo cáo thực tập tại Xí nghiệp Xây dựng và phát triển nông thôn – Công ty Bê tông Xây dựng Hà Nội
Sơ đồ 2.11 Quy trình luân chuyển chứng từ lao động tiền lương (Trang 29)
Sơ đồ 2.12 : Sơ đồ hạch toán thanh toán tiền lương - Báo cáo thực tập tại Xí nghiệp Xây dựng và phát triển nông thôn – Công ty Bê tông Xây dựng Hà Nội
Sơ đồ 2.12 Sơ đồ hạch toán thanh toán tiền lương (Trang 30)
Sơ đồ 2.13 : Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương - Báo cáo thực tập tại Xí nghiệp Xây dựng và phát triển nông thôn – Công ty Bê tông Xây dựng Hà Nội
Sơ đồ 2.13 Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương (Trang 31)
Sơ đồ 2.18 : Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung - Báo cáo thực tập tại Xí nghiệp Xây dựng và phát triển nông thôn – Công ty Bê tông Xây dựng Hà Nội
Sơ đồ 2.18 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung (Trang 37)
Hình thức thanh toán:TM- séc.MS: 0100104933-1 MS: 0100104933-1 - Báo cáo thực tập tại Xí nghiệp Xây dựng và phát triển nông thôn – Công ty Bê tông Xây dựng Hà Nội
Hình th ức thanh toán:TM- séc.MS: 0100104933-1 MS: 0100104933-1 (Trang 46)
BẢNG PHÂN BỔ NVL, CCDC. - Báo cáo thực tập tại Xí nghiệp Xây dựng và phát triển nông thôn – Công ty Bê tông Xây dựng Hà Nội
BẢNG PHÂN BỔ NVL, CCDC (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w