1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hình học 12 cơ bản học kì 1

44 936 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHỐI LĂNG TRỤ VÀ KHỐI CHÓP + Gv giới thiệu với Hs khái niệm về khối lăng trụ, khối chóp, khối chóp cụt, tên gọi, các khái niệm về đỉnh, cạnh, mặt, mặt bên, mặt đáy, cạnh bên, cạnh đáy…

Trang 1

Ngày soạn: 30/08/2012 Tiết : 1 , 2

Chương I: KHỐI ĐA DIỆN

§1 KHÁI NIỆM VỀ KHỐI ĐA DIỆN

I MỤC TIÊU

- Kiến thức: Hiểu được thế nào là một khối lăng trụ, khối chóp và khối chóp cụt Từ đó hìnhdung được thế nào là một hình đa diện, khối đa diện, điểm trong và điểm ngoài của chúng Hiểuđược thế nào là hai đa diện bằng nhau

- Kỹ năng: Nhận biết được thế nào là một khối hộp chữ nhật, khối lăng trụ, khối chóp, khối chópcụt, hình đa diện, khối đa diện, hai đa diện bằng nhau Biết cách phân chia và lắp ghép các khối đadiện

- Thái độ : Tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của Gv,năng động, sáng tạo trong quá trình tiếp cận tri thức mới, thấy được lợi ích của toán học trong đờisống, từ đó hình thành niềm say mê khoa học, và có những đóng góp sau này cho xã hội

- Tư duy: Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ

II CHUẨN BỊ

1 GV: Soạn giáo án, sách GK, sách TK, phấn màu, thược kẻ,…; bảng phụ, phiếu học tập.

2 HS : Sách GK, vở ghi, bút giấy nháp; Xem trước bài mới,…

III THỜI LƯỢNG

1 Tiết 1 : Từ đầu cho hết phần II.

2 Tiết 2 : Từ phần III cho đến hết.

IV NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số lớp và sách vở đồ dùng cảu HS.

2 Kiểm tra bài cũ : Lồng vào các hoạt động trong bài mới.

I KHỐI LĂNG TRỤ VÀ KHỐI CHÓP

+) Gv giới thiệu với Hs khái niệm về khối lăng trụ,

khối chóp, khối chóp cụt, tên gọi, các khái niệm về

đỉnh, cạnh, mặt, mặt bên, mặt đáy, cạnh bên, cạnh

đáy… của khối chóp, khối chóp cụt, khối lăng trụ cho

Hs hiểu các khái niệm này

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

+) Gv giới thiệu với Hs vd (SGK, trang 5) để Hs củng

cố khái niệm trên)

II KHÁI NIỆM VỀ HÌNH ĐA DIỆN VÀ KHỐI ĐA

Hình đa diện là hình được tạo bởi một số hữu hạn

các đa giác thoả mãn hai tính chất sau:

a) Hai đa giác phân biệt chỉ có thể hoặc không

có điểm chung, hoặc chỉ có một đỉnh chunng,

chỉ có một cạnh chung.

b) Mỗi cạnh của đa giác nào cũng là cạnh

chung của đúng hai đa giác.

Hình 1.5 +) Gv chỉ cho Hs biết được các đỉnh, cạnh, mặt của

hình đa diện 1.5

2 Khái niệm về khối đa diện:

Khối đa diện là phần không gian được giới

hạn bởi một hình đa diện, kể cả hình đa diện đó.

+) Gv giới thiệu cho Hs biết được các khái niệm: điểm

ngoài, điểm trong, miền ngoài, miền trong của khối đa

diện thông qua mô hình

+) Gv giới thiệu với Hs vd (SGK, trang 7) để Hs hiểu

rõ khái niệm trên

+) Tập trung theo dõi Gv giới thiệu kiếnthức, để nhận nhận kiến thực một cách chủđộng

Trang 3

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Em hãy giải thích tại sao hình 1.8c (SGK, trang 8)

không phải là một khối đa diện?

III HAI ĐA DIỆN BẰNG NHAU

1 Phép dời hình trong không gian:

a) Trong không gian, quy tắc đặt tương ứng

mỗi điểm M và điểm M’ xác định duy nhất được

gọi là một phép biến hình trong không gian.

b) Phép biến hình trong không gian được gọi là

phép dời hình nếu nó bảo toàn khoảng cách

giữa hai điểm tuỳ ý.

Gv giới thiệu với Hs vd (SGK, trang 8) để Hs hiểu rõ

khái niệm vừa nêu

+ Phép tịnh tiến:

+ Phép đối xứng qua mặt phẳng:

+ Phép đối xứng tâm O:

Là phép biến hình biến điểm O thành chính nó, biến

mỗi điểm M khác O thành điểm M’ sao cho O là trung

điểm của MM’

+) Hs thảo luận nhóm để giải thích tại saohình 1.8c (SGK, trang 8) không phải là mộtkhối đa diện?

+) Tập trung theo dõi Gv giới thiệu ví dụ,trả lời các câu hỏi Gv đưa ra

Tiết 2

Trang 4

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

+ Phép đối xứng qua đường thẳng d :

Là phép biến hình biến biến mỗi điểm thuộc d thành

chính nó, biến mỗi điểm M không thuộc d thành điểm

M’ sao cho d là trung trực của MM’

+ Hai hình được gọi là bằng nhau nếu có một

phép dời hình biến hình này thành hình kia.

+ Hai đa diện được gọi là bằng nhau nếu có

một phép dời hình biến đa diện này thành đa

diện kia.

Gv giới thiệu với Hs vd (SGK, trang 8) để Hs hiểu rõ

khái niệm vừa nêu

Hoạt động 4:

Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’ Chứng minh rằng

hai lăng trụ ABD.A’B’D’ và BCD.B’C’D’ bằng nhau

IV PHÂN CHIA VÀ LẮP GHÉP CÁC KHỐI ĐA

DIỆN.

Gv giới thiệu với Hs vd (SGK, trang 11) để Hs biết

cách phân chia và lắp ghép các khối đa diện

+) Tập trung theo dõi Gv giới thiệu kiếnthức, nhận kiến thực một cách chủ động

+) Tập trung theo dõi Gv giới thiệu kiếnthức, nhận kiến thực một cách chủ động

+) Tập trung theo dõi Gv giới thiệu ví dụ,trả lời các câu hỏi Gv đưa ra

+) Hs thảo luận nhóm để chứng minh rằnghai lăng trụ ABD.A’B’D’ và BCD.B’C’D’bằng nhau

+) Tập trung theo dõi Gv giới thiệu ví dụ,trả lời các câu hỏi Gv đưa ra

V CỦNG CỐ

+ Gv nhắc lại các khái niệm và quy tắc trong bài để Hs khắc sâu kiến thức

+ Dặn BTVN: 1 4, SGK, trang 12

Trang 5

Ngày soạn : 13/09/2012 Tiết : 3

§2 KHỐI ĐA DIỆN LỒI VÀ KHỐI ĐA DIỆN ĐỀU

I MỤC TIÊU

- Kiến thức cơ bản: Khái niệm về khối đa diện lồi và khối đa diện đều, nhận biết năm loại khối

đa diện đều

- Kỹ năng: Nhận biết được khối đa diện lồi và khối đa diện đều, biết cách nhận biết năm loại

khối đa diện đều, chứng minh được một số tính chất của khối đa diện đều

- Thái độ: Tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của Gv;

năng động, sáng tạo trong quá trình tiếp cận tri thức mới, thấy được lợi ích của toán học trong đờisống; từ đó hình thành niềm say mê khoa học, và có những đóng góp sau này cho xã hội

- Tư duy: hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.

II CHUẨN BỊ

- GV: Chuẩn bị các hình: 1.17, 1.18, 1.19, 1.20, 1.21; và một số khối đa diện lồi và đều.

- HS: Ôn lại khái niệm hình đa diện và khối đa diện; Xem trước bài mới.

III THỜI LƯỢNG

- Tiết 3: Từ đầu cho đến định nghĩa khối đa diện đều.

- Tiết 4: Từ định lý khối đa diện đều đến hết bài

IV NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số và bài tập về nhà.

2 Kiểm tra bài cũ: Gọi Hs lên bảng nêu định nghĩa hình đa diện, khối đa diện và cho ví dụ.

Trang 6

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

I KHỐI ĐA DIỆN LỒI

+) Giới thiệu định nghĩa sau cho Hs:

Định nghĩa :

Khối đa diện (H) được gọi là khối đa diện lồi nếu

đoạn thẳng nối hai điểm bất kỳ của (H) luôn

thuộc (H) Khi đó đa diện (H) được gọi là khối

đa diện lồi.

Ví dụ: Các khối lăng trụ tam giác, khối chóp, khối tứ

diện, khối hộp, khối lập phương… là các khối đa diện

lồi

+) Người ta chứng minh được rằng một khối đa diện là

khối đa diện lồi khi và chỉ khi miền trong của nó luôn

nằm về một phía đối với mỗi mặt phẳng chứa một mặt

của nó (H1.18, SGK, trang 15)

Hoạt động 1:

+) Em hãy tìm ví dụ về khối đa diện lồi và khối đa diện

không lồi trong thực tế

II KHỐI ĐA DIỆN ĐỀU.

Gv giới thiệu với Hs nội dung định nghĩa sau:

Định nghĩa:

Khối đa diện đều là khối đa diện lồi có tính chất

sau đây:

a) Mỗi mặt của nó là một đa giác đều p cạnh.

b) Mỗi đỉnh của nó là đỉnh chung của đúng q

mặt.

Khối đa diện đều như vậy được gọi là khối đa

diện đều loại {p; q}.

+) Qua định nghĩa ta thấy: các mặt của khối đa diện

đều là những đa giác đều bằng nhau

Người ta chứng minh được định lý sau:

Định lý :

Chỉ có 5 loại khối đa diện đều Đó là loại {3;3},

loại {4;3}, loại {3;4}, loại {5;3}, loại {3;5}.

+) Gv giới thiệu với Hs H1.20, SGK, trang 16

Hoạt động 2:

+) Em hãy đếm số đỉnh, số cạnh của một khối bát diện

đều

+) Gv giới thiệu với Hs bảng tóm tắt của 5 khối đa

diện đều sau:

+) Hs nhận kiến thức trong SGK trang 14

+) Tập trung theo dõi Gv giới thiệu Vd vàcùng thực hiện với Gv

+) Hs thảo luận nhóm để tìm ví dụ về khối

đa diện lồi và khối đa diện không lồi trongthực tế

+) Tập trung theo dõi Gv giới thiệu kiếnthức, nhận kiến thực một cách chủ động

F

Trang 7

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

I KHỐI ĐA DIỆN LỒI

+) Giới thiệu định nghĩa sau cho Hs:

Định nghĩa :

Khối đa diện (H) được gọi là khối đa diện lồi nếu

đoạn thẳng nối hai điểm bất kỳ của (H) luôn

thuộc (H) Khi đó đa diện (H) được gọi là khối

đa diện lồi.

Ví dụ: Các khối lăng trụ tam giác, khối chóp, khối tứ

diện, khối hộp, khối lập phương… là các khối đa diện

lồi

+) Người ta chứng minh được rằng một khối đa diện là

khối đa diện lồi khi và chỉ khi miền trong của nó luôn

nằm về một phía đối với mỗi mặt phẳng chứa một mặt

của nó (H1.18, SGK, trang 15)

Hoạt động 1:

+) Em hãy tìm ví dụ về khối đa diện lồi và khối đa diện

không lồi trong thực tế

II KHỐI ĐA DIỆN ĐỀU.

Gv giới thiệu với Hs nội dung định nghĩa sau:

Định nghĩa:

Khối đa diện đều là khối đa diện lồi có tính chất

sau đây:

a) Mỗi mặt của nó là một đa giác đều p cạnh.

b) Mỗi đỉnh của nó là đỉnh chung của đúng q

mặt.

Khối đa diện đều như vậy được gọi là khối đa

diện đều loại {p; q}.

+) Qua định nghĩa ta thấy: các mặt của khối đa diện

đều là những đa giác đều bằng nhau

Người ta chứng minh được định lý sau:

Định lý :

Chỉ có 5 loại khối đa diện đều Đó là loại {3;3},

loại {4;3}, loại {3;4}, loại {5;3}, loại {3;5}.

+) Gv giới thiệu với Hs H1.20, SGK, trang 16

Hoạt động 2:

+) Em hãy đếm số đỉnh, số cạnh của một khối bát diện

đều

+) Gv giới thiệu với Hs bảng tóm tắt của 5 khối đa

diện đều sau:

+) Hs nhận kiến thức trong SGK trang 14

+) Tập trung theo dõi Gv giới thiệu Vd vàcùng thực hiện với Gv

+) Hs thảo luận nhóm để tìm ví dụ về khối

đa diện lồi và khối đa diện không lồi trongthực tế

+) Tập trung theo dõi Gv giới thiệu kiếnthức, nhận kiến thực một cách chủ động

F

Trang 8

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

I KHỐI ĐA DIỆN LỒI

+) Giới thiệu định nghĩa sau cho Hs:

Định nghĩa :

Khối đa diện (H) được gọi là khối đa diện lồi nếu

đoạn thẳng nối hai điểm bất kỳ của (H) luôn

thuộc (H) Khi đó đa diện (H) được gọi là khối

đa diện lồi.

Ví dụ: Các khối lăng trụ tam giác, khối chóp, khối tứ

diện, khối hộp, khối lập phương… là các khối đa diện

lồi

+) Người ta chứng minh được rằng một khối đa diện là

khối đa diện lồi khi và chỉ khi miền trong của nó luôn

nằm về một phía đối với mỗi mặt phẳng chứa một mặt

của nó (H1.18, SGK, trang 15)

Hoạt động 1:

+) Em hãy tìm ví dụ về khối đa diện lồi và khối đa diện

không lồi trong thực tế

II KHỐI ĐA DIỆN ĐỀU.

Gv giới thiệu với Hs nội dung định nghĩa sau:

Định nghĩa:

Khối đa diện đều là khối đa diện lồi có tính chất

sau đây:

a) Mỗi mặt của nó là một đa giác đều p cạnh.

b) Mỗi đỉnh của nó là đỉnh chung của đúng q

mặt.

Khối đa diện đều như vậy được gọi là khối đa

diện đều loại {p; q}.

+) Qua định nghĩa ta thấy: các mặt của khối đa diện

đều là những đa giác đều bằng nhau

Người ta chứng minh được định lý sau:

Định lý :

Chỉ có 5 loại khối đa diện đều Đó là loại {3;3},

loại {4;3}, loại {3;4}, loại {5;3}, loại {3;5}.

+) Gv giới thiệu với Hs H1.20, SGK, trang 16

Hoạt động 2:

+) Em hãy đếm số đỉnh, số cạnh của một khối bát diện

đều

+) Gv giới thiệu với Hs bảng tóm tắt của 5 khối đa

diện đều sau:

+) Hs nhận kiến thức trong SGK trang 14

+) Tập trung theo dõi Gv giới thiệu Vd vàcùng thực hiện với Gv

+) Hs thảo luận nhóm để tìm ví dụ về khối

đa diện lồi và khối đa diện không lồi trongthực tế

+) Tập trung theo dõi Gv giới thiệu kiếnthức, nhận kiến thực một cách chủ động

B

C

D

E A

F

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

I KHỐI ĐA DIỆN LỒI

+) Giới thiệu định nghĩa sau cho Hs:

Định nghĩa :

Khối đa diện (H) được gọi là khối đa diện lồi nếu

đoạn thẳng nối hai điểm bất kỳ của (H) luôn

thuộc (H) Khi đó đa diện (H) được gọi là khối

đa diện lồi.

Ví dụ: Các khối lăng trụ tam giác, khối chóp, khối tứ

diện, khối hộp, khối lập phương… là các khối đa diện

lồi

+) Người ta chứng minh được rằng một khối đa diện là

khối đa diện lồi khi và chỉ khi miền trong của nó luôn

nằm về một phía đối với mỗi mặt phẳng chứa một mặt

của nó (H1.18, SGK, trang 15)

Hoạt động 1:

+) Em hãy tìm ví dụ về khối đa diện lồi và khối đa diện

không lồi trong thực tế

II KHỐI ĐA DIỆN ĐỀU.

Gv giới thiệu với Hs nội dung định nghĩa sau:

Định nghĩa:

Khối đa diện đều là khối đa diện lồi có tính chất

sau đây:

a) Mỗi mặt của nó là một đa giác đều p cạnh.

b) Mỗi đỉnh của nó là đỉnh chung của đúng q

mặt.

Khối đa diện đều như vậy được gọi là khối đa

diện đều loại {p; q}.

+) Qua định nghĩa ta thấy: các mặt của khối đa diện

đều là những đa giác đều bằng nhau

Người ta chứng minh được định lý sau:

Định lý :

Chỉ có 5 loại khối đa diện đều Đó là loại {3;3},

loại {4;3}, loại {3;4}, loại {5;3}, loại {3;5}.

+) Gv giới thiệu với Hs H1.20, SGK, trang 16

Hoạt động 2:

+) Em hãy đếm số đỉnh, số cạnh của một khối bát diện

đều

+) Gv giới thiệu với Hs bảng tóm tắt của 5 khối đa

diện đều sau:

+) Hs nhận kiến thức trong SGK trang 14

+) Tập trung theo dõi Gv giới thiệu Vd vàcùng thực hiện với Gv

+) Hs thảo luận nhóm để tìm ví dụ về khối

đa diện lồi và khối đa diện không lồi trongthực tế

+) Tập trung theo dõi Gv giới thiệu kiếnthức, nhận kiến thực một cách chủ động

F

Trang 10

V CỦNG CỐ

+ Gv nhắc lại các khái niệm và quy tắc trong bài để Hs khắc sâu kiến thức

+ Dặn BTVN: 1 4, SGK, trang 18

Trang 11

Ngày soạn: 22/09/2012 Tiết: 4

LUYỆN TẬP (Khối đa diện lồi, khối đa diện đều)

I MỤC TIÊU

1 Kỹ năng: Biết vận dụng định nghĩa tứ diện đều để giải toán, tính được diện tích các hình đa diện

đều, vận dụng thành thạo tính chất hình tứ diện đều

2 Tư duy, thái độ: Biết biến lạ về quen, phát triển tư duy logich, lập luận chặt chẽ Thái độ học tập

nghiêm túc, có tinh thần học hỏi, chủ động trong vận dụng kiến thức

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ CỦA HỌC SINH:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án, SGK và sách tham khảo

- Bảng phụ

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Sách giáo khoa, vở nháp, vở bài tập ở lớp và đồ dùng học tập

- Nắm vững kiến thức cơ bản trong bài học

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số và kiểm tra lý thuyết của bài đã học

2 Kiểm tra bài cũ: (phối hợp trong tiết luyện tập).

Hoạt động 1: ( Kiểm tra kiến thức)

- Nêu định nghĩa đa diện lồi, đa diện đều;

- Có bao nhiêu loại khối đa diện đều ?

+) Nhận xét và cho điểm

+) Trả lời +) Ghi nhận

Hoạt động 2:

Bài tập 2 (H) là khối tứ diện đều cạnh a; (H’)

là khối bát diện đều có đỉnh là trung điểm 6 cạnh

của (H) Lập tỉ số diện tích toàn phần của (H) và

(H’)?

+) HD:

Em hãy áp dụng ví dụ đã học trong bài mới

+) Gọi Hs nhận xét bài giải của bạn

+) Nhận xét và cho điểm

+) Theo dõi

+) Thực hiện:

Đặt a là độ dài cạnh hình lập phương (H),khi đó độ dài cạnh hình bát diện đều (H’)bằng 2

2

a

Diện tích mỗi mặt cảu (H) bằng

a2, diện tích toàn phần của (H) bằng 6a2;Diện tích mỗi mặt của (H’) bằng

2 2

a = a , diện tích toà phầncủa (H’) bằng 8 2 3 2

38

a

a

= Vậy, tỉ số diện tích toàn phần của (H) và(H’) là :

2 2

Trang 12

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 3: Bài tập 3

+) Ghi bài tập 3 lên bảng

CMR tâm của các mặt của hình tứ diện đều là các

đỉnh của một hình tứ diện đều

+) Gọi Hs nhận xét bài giải của bạn

2

a

Do đó (H’) làhình tứ diện đều

+) Nhận xét +) Ghi nhận

Hoạt động 4: Bài tập 4

+) Ghi bài tập 4 lên bảng

Cho hình bát diện đều ABCDEF Chứng minh

rằng:

a) Các doạn thẳng AF, BD, và CE đôi một vuông

góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi

BD Từ đó suy ra, AF, BD và CE đôi mộtvuông góc và cắt nhau tại trung điểm mỗiđường

b) Do AB = AC = AD = AE và AI⊥

(BCDE) nên IB = IC = ID = IE

Từ đó suy ra BCDE là hình vuông.Tương tự ABFD, AEFC là những hìnhvuông

+) Nhận xét đúng hoặc sai hoặc bổ sung.+) Ghi nhận

I

Trang 13

Ngày soạn: 27/09/2012 Tiết : 5, 6

§3 KHÁI NIỆM VỀ THỂ TÍCH CỦA KHỐI ĐA DIỆN

I MỤC TIÊU

- Kiến thức cơ bản: khái niệm về thể tích của khối đa diện, thể tích của khối hộp chữ nhật, thể

tích của khối lăng trụ, thể tích của khối chóp

- Kỹ năng: biết cách tính thể tích của khối đa diện, thể tích của khối hộp chữ nhật, thể tích của

khối lăng trụ, thể tích của khối chóp

- Thái độ: tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của Gv,

năng động, sáng tạo trong quá trình tiếp cận tri thức mới, thấy được lợi ích của toán học trong đờisống, từ đó hình thành niềm say mê khoa học, và có những đóng góp sau này cho xã hội

- Tư duy: hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.

II CHUẨN BỊ

- Cbgv: Soạn giáo án; vẽ các hình 1.25, 1.26, 1.27, 1.28 vào giấy lớn; các phiếu học tập.

- Cbhs : Ôn lại các kiến thức đã học (phân chia các khối đa diện), xem trước bài mới,…

III THỜI LƯỢNG

1 Tiết 5 : Từ đầu cho đến hết phần II thể tích khối lăng trụ.

2 Tiết 6 : Phần III Thể tích khối chóp cho đến hết.

IV NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, kiểm tra chuẩn bị bài mới.

2 Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài học

Tiết 5

I KHÁI NIỆM VỀ THỂ TÍCH KHỐI ĐA

DIỆN

+) Gv giới thiệu với Hs nội dung khái niệm thể

tích sau:

Người ta chứng minh được rằng, có thể

đặt tương ứng cho mỗi khối đa diện (H)

một số dương duy nhất V (H) thoả mãn các

+ Nếu khối đa diện (H) được chia thành

hai khối đa diện (H 1 ), (H 2 ) thì V (H) = V (H1) +

V (H2)

+) Gv giới thiệu với Hs vd (SGK, trang 21, 22) để

Hs hiểu rõ khái niệm thể tích vừa nêu

+) Tập trung theo dõi Gv giới thiệu kiến thức,nhận kiến thực một cách chủ động

+) Tập trung theo dõi Gv giới thiệu ví dụ, trả lờicác câu hỏi Gv đưa ra

Trang 14

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1:

+) Dựa vào h 1 25 em hãy cho biết có thể chia

khối (H1) thành bao nhiêu khối lập phương bằng

(H0)?

Hoạt động 2:

+) Dựa vào h 1 25 em hãy cho biết có thể chia

khối (H2) thành bao nhiêu khối hộp chữ nhật bằng

(H1)?

Hoạt động 3:

+) Dựa vào h 1 25 em hãy cho biết có thể chia

khối (H) thành bao nhiêu khối hộp chữ nhật bằng

Thể tích khối chóp có diện tích đáy B

+) Khối đa diện (H1) có thể chịa thành 5 khối lậpphương (H0)

+) Nhận kiến thức giáo khoa

+) Nhận kiến thức giáo khoa

I

O'O

D'

C'B'

A'

CB

A

h

Tiết 6

Trang 15

+) Kim tự tháp Kê - ốp ở Ai cập (h.1.27, SGK,

trang 24) được xây dựng vào khoảng 2500 năm

trước công nguyên Kim tự tháp này là một khối

chóp tứ giác đều có chiều cao 147m, cạnh đáy dài

230m Hãy tính thể tích của nó

+) Gọi một Hs lên làm

+) Gv treo hình 1.28 và ghi ví dụ lên bảng:

Vd: Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A’B’C’.

Gọi E và F lần lượt là trung điểm các cạnh Â’ và

BB’ Đường thẳng CE cắt đường thẳng C’A’ tại

E’ Đường thẳng CF cắ đường thẳng C’B’ tại F’

Gọi V là thể tích khối lăng trụ ABC.A’B’C’

a) Tính thể tích khối chóp C.ABFE theo V.

b) Gọi khối đa diện (H) là phần còn lại của khối

lăng trụ ABC.A’B’C’ sau khi cắt bỏ đi khối chóp

C.ABFE Tính tỉ số thể tích của (H) và của khối

Trang 16

Ngày soạn: 05/10/2012 Tiết : 7 , 8

LUYỆN TẬP (Về thể tích khối đa diện)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức và kĩ năng: Nắm vững các công thức tính thể tích của khối hộp chữ nhật, khối lăng

trụ, khối chóp; Vận dụng được các công thực đó vào giải các bài tập tính thể tích

2 Tư duy : Phát triển tư duy logich, tư duy trìu tượng; biết biến lạ về quen.

3 Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, có tinh thần xây dựng bài, chủ động trong vận dụng kiến

thức, có tinh thần học hỏi và trao đổi kiến thức

II CHUẨN BỊ

1 CbGv : Soạn giáo án, vẽ các hình của các bài tập, phiếu học tập, bảng phụ.

2 CbHs : Xem lại bài học, làm bài tập về nhà.

III NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số, kiểm tra vở bài tập.

2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài tập.

3. Chữa bài tập: Tiết 7

Hoạt động1(Củng cố kiến thức).

+) Yêu cầu Hs nêu các công thức tính thể

tích khối lăng trụ, khối chóp, khối hộp

Cho tứ diện đều ABCD cạnh a tính thể tích

khối tứ diện ABCD theo a

+) Ghi nhận

Trang 17

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Chia khối bát diện đều cạnh a thành 2 khối chóp

tứ giác đều cạnh a Gọi h là chiêù cao của khốichóp thì dễ thấy:

Trang 18

Hoạt động 5:

Bài tập 4 cho hình chóp S.ABC Trên các

đoạn thẳng SA, SB, SC lần lượt lấy các điểm

1sin ' ' ' ' ' '2

1sin 2

HH’

Trang 19

Hoạt động 6:

Bài tập 5: Cho tam giác ABC vuông cân ở

A và AB = a Trên đường thẳng qua C và

vuông góc với mp(ABC) lấy điểm D sao cho

CD = a.Mặt phẳng qua C vuông góc với BD

2 2 2

33

Trang 20

Hoạt động 7:

Bài tập 6: Cho hai đường thẳng chéo nhau d

và d’ Đoạn thẳng AB có độ dài a trượt trên

d, đoạn thẳng CD có độ dài b trượt trên d’

Chứng minh rằng khối tứ diện ABCD có thể

Khi đó ABE.CFD là một hình lăng trụ tam giác

Ta có :

.

13

+) Ôn lại toàn bộ kiến thức đã học trong chương 1

+) Xem lại toàn bộ các bài tập đã chữa

+) Làm toàn bộ các bài tập ôn chương 1

Trang 21

Ngày soạn: 06/10/2012 Tiết : 09, 10

ÔN TẬP CHƯƠNG I

I MỤC TIÊU

- Kiến thức cơ bản: + Khái niệm khối lăng trụ và khối chóp, khái niệm về hình đa diện và

khối đa diện, hai đa diện bằng nhau, phân chia và lắp ghép các khối đa diện

+ Khái niệm về khối đa diện lồi và khối đa diện đều, nhận biết năm loại khối đa diện đều + Khái niệm về thể tích của khối đa diện, các công thức tính thể tích của khối hộp chữ nhật,thể tích của khối lăng trụ, thể tích của khối chóp

- Kỹ năng: + Nhận biết được các đa diện và khối đa diện; Nhận biết được khối đa diện lồi và

khối đa diện đều, biết cách nhận biết năm loại khối đa diện đều, chứng minh được một số tính chấtcủa khối đa diện đều

+ Biết cách tính thể tích của khối hộp chữ nhật, thể tích của khối lăng trụ, thể tích của khốichóp; vận dụng được chúng vào việc giải các bài toán về thể tích khối đa diện

-Thái độ: Tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của Gv,

năng động, sáng tạo trong quá trình tiếp cận tri thức mới, thấy được lợi ích của toán học trong đờisống, từ đó hình thành niềm say mê khoa học, và có những đóng góp sau này cho xã hội

- Tư duy: Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.

II CHUẨN BỊ

- Gv: Soạn giáo án, vẽ hình vào bảng phụ hoặc giấy lớn, phiếu học tập

- Hs: Ôn toàn bộ kiến thức đã học, làm các bài tập ôn chương

III THỜI LƯỢNG

- Tiết 9 : Chữa các bài tập : 5, 6, 7;

- Tiết 10: Chữa các bài tập : 8, 9, 10

IV NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

- Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp, kiểm tra vở bài tập

- Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài các bài tập

Trang 22

Ngày soạn: 06/10/2012 Tiết : 11

KIỂM TRA VIẾT CHƯƠNG I

+) Làm lại bài kiểm tra, xem lại toàn bộ các kiến thức chương 1

+) Chuẩn bị tốt cho bài mới, đó là bài Mặt Tròn Xoay

Ngày đăng: 01/06/2015, 09:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình trụ tròn xoay và khối trụ tròn xoay: - Giáo án hình học 12 cơ bản học kì 1
2. Hình trụ tròn xoay và khối trụ tròn xoay: (Trang 24)
Bài 3. Hình nón tròn xoay có h = 20 cm, r = - Giáo án hình học 12 cơ bản học kì 1
i 3. Hình nón tròn xoay có h = 20 cm, r = (Trang 26)
Bài5. Hình trụ có: r = 5 cm, h = l = 7 cm. - Giáo án hình học 12 cơ bản học kì 1
i5. Hình trụ có: r = 5 cm, h = l = 7 cm (Trang 27)
Hình  chiếu  vuông  góc   của  đỉnh  A xuống  mặt phẳng (BCD). - Giáo án hình học 12 cơ bản học kì 1
nh chiếu vuông góc của đỉnh A xuống mặt phẳng (BCD) (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w