Trường THCS Trần Nhân Tông GV hướng dẫn Giáo án Vật lí 8 SV thực tập: Nguyễn Thiện Thuật Người soạn : Nguyễn Đức Hạnh Chinh Lớp : SP Lí – Tin Tên bài dạy : Bài 21 MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA SỰ
Trang 1Trường THCS Trần Nhân Tông GV hướng dẫn Giáo án Vật lí 8 SV thực tập: Nguyễn Thiện Thuật
Người soạn : Nguyễn Đức Hạnh Chinh Lớp : SP Lí – Tin
Tên bài dạy : Bài 21
MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA SỰ NỞ VÌ NHIỆT
A Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Biết: khỏi niệm nhiệt năng, các cách làm biến đổi nhiệt năng Định nghĩa nhiệt lượng,
đơn vị nhiệt lượng
- Hiểu: phân biệt giữa nhiệt năng và nhiệt lượng
- Vận dụng: giải thích một số hiện tượng liên quan nhiệt năng
2 Kỹ năng:
- Rốn luyện cho HS vận dụng sự hiểu biết để trả lời C3,C4,C5
3.Thái độ:
- Phát huy hoạt động nhóm, cá nhân, liên hệ thực tế tốt
B Phương pháp, phương tiện:
Phương pháp:
Kết hợp nhiều phương pháp giảng dạy như: vấn đáp, thực hành, kích thích thái độ học tập của học sinh
Phương tiện:
- Cả lớp: 1 quả bóng cao su, 1 phích nước nóng, 1 cốc thuỷ tinh, 2 miếng kim loại,
1 đèn cồn, diêm.
- Mỗi nhóm: 1 miếng kim loại, 1 cốc thuỷ tinh.
C.Tiến trình lên lớp, nội dung bài giảng:
HĐ1: Tìm hiểu về nhiệt năng
- Cho HS nhắc lại khái niệm
động năng
- Vậy các phân tử có động năng
không?
- Từ đó có thể đưa ra khái niệm
nhiệt năng
- Nhiệt năng có quan hệ thế nào
với nhiệt độ?
HĐ2: Cách làm thay đổi nhiệt
năng
- Hướng dẫn và theo dừi cỏc
nhúm HS thảo luận về cỏc cỏch
làm thay đổi nhiệt năng
- Ghi các thí dụ lên bảng và
hướng dẫn HS phân tích để qui về
2 cách thực hiện công và truyền
nhiệt
- Năng lượng có được do chuyển động gọi là động năng
- Các phân tử có động năng
- Nhiệt độ vật càng cao thỡ cỏc phõn tử chuyển động nhanh nên nhiệt năng lớn
- Thảo luận nhúm về cỏc cách làm biến đổi nhiệt năng và đưa ra những ví dụ cụ thể
- Trả lời C1,C2
- Cọ sát đồng tiền trên mặt bàn đồng tiền nóng lên thực hiện công, thả đồng tiền vào cốc nước nóng truyền nhiệt
- Ghi nhận định nghĩa nhiệt lượng
- Nhiệt lượng có được do
I- Nhiệt năng:
- Các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động không ngừng, do đó có động năng Tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật gọi là nhiệt năng của vật
- Nhiệt độ của vật càng cao thỡ cỏc phõn tử cấu tạo nờn vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn
II- Các cách làm thay đổi nhiệt năng:
1/ Thực hiện cụng: có thể
làm tăng nhiệt năng của vật
1
Trang 2HĐ3:Tìm hiểu về nhiệt lượng
- GV giới thiệu định nghĩa nhiệt
lượng và đơn vị nhiệt lượng
- Yêu cầu HS giải thích tại sao
đơn vị nhiệt lượng là jun ?
- Nhiệt lượng của vật có được
do đâu?
HĐ4:Vận dụng
- GV hướng dẫn và theo dừi HS trả
lời cỏc cõu hỏi
- Điều khiển việc thảo luận trờn
lớp về về từng cõu trả lời
*Củng cố, dặn dũ:
-nhiệt năng nhận được hay mất đi khi truyền nhiệt
- Cỏ nhõn trả lời C3,C4 và tham gia thảo luận trờn lớp về những cõu trả lời
- HS trả lời cỏc cõu hỏi
2/ Truyền nhiệt: là cách
làm thay đổi nhiệt năng
mà không cần thực hiện công
III-Nhiệt lượng:
năng mà vật nhận được hay mất đi trong trong quá trỡnh truyền nhiệt gọi là nhiệt lượng
Nhiệt lượng được kí hiệu : Q
Đơn vị nhiệt lượng là jun (J)
IV- Vận dụng:
C3: Nhiệt năng của miếng đồng giảm, của nước tăng Đó là sự truyền nhiệt
C4: Từ cơ năng sang nhiệt năng Đây là sự thực hiện công
C5: Một phần cơ năng đó biến thành nhiệt năng của không khí gần quả bóng
và mặt sàn
1 Ổn định tình hình lớp:
- Ổn định trật tự:
- sỉ số:
2 Kiểm tra bài cũ và gợi động cơ:
a Kiểm tra bài cũ: (không)
b Gợi động cơ:
Chúng ta đã học sự dãn nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí Vậy nó có ứng dụng gì trong cuộc sống hàng ngày Để biết được điều đó chúng ta đi vào bài hôm nay
2
Trang 3Trường THCS Trần Nhân Tông GV hướng dẫn Giáo án Vật lí 8 SV thực tập: Nguyễn Thiện Thuật
3 Nội dung bài giảng:
3
Trang 4Trường THCS Trần Nhân Tông GV hướng dẫn Giáo án Vật lí 8 SV thực tập: Nguyễn Thiện Thuật
hiện trong sự co dãn vì nhiệt
GV: Tại sao sự dãn nở vì nhiệt lại được ứng dụng nhiều trong cuộc sống là do lực xuất hiện trong sự co dãn vì nhiệt
GV: Gọi 1 em HS lên bẻ gãy chốt ngang
GV: HS dùng lực rất lớn của tay để bẻ gãy chốt ngang Vậy lực có sinh ra trong dãn nở vì nhiệt để làm gãy chốt ngang hay không thì cô sẽ cùng làm thí nghiệm
GV: Gọi 1 em HS nhìn hình 21.1a nêu dụng cụ TN đồng thời GV nhắc lại và cho HS quan sát dụng cụ
GV: Nếu dùng bông tẩm cồn đốt nóng thanh thép Có hiện tượng gì xảy ra với thanh thép (thông báo cho HS đó là nội dung câu C1)
GV: Làm thí nghiệm hình 21.1a
GV: Có hiện tượng gì đối với chốt ngang
GV: Chốt ngang gãy chứng tỏ
đã có một lực rất lớn tác vào
nó Vậy lực đó sinh ra từ đâu?
GV chốt lại: Lực tác dụng vào chốt ngang là do khi đốt nóng, sự nở của thanh thép bị ngăn cản bởi chốt ngang và ốc vặn nên sinh ra lực lớn bẻ gãy chốt ngang
GV: Yêu cầu HS đọc và trả lời câu C2
GV nhận xét GV: Cho HS trả lời C4a) ( bảng phụ)
GV: Vậy lực xuất hiện trong
co dãn vì nhiệt Đó là TH dãn
ra còn thanh thép co lại khi lạnh đi thì sao? Có gây ra lực không thì ta sang thí nghiệm 2
GV: Mô tả tiến trình thí nghiệm
GV: Lắp như hình 21.1b
GV: Dụng cụ cũng gồm có chốt ngang, thanh thép, ốc vặn
và khăn lạnh nhưng lúc này cô
để ốc vặn và chốt ngang bên ngoài để khi thanh thép co lại (mô tả hình vẽ) Điều gì xảy ra
HS: Lên bẻ chốt ngang
HS: Nêu dụng cụ TN
HS: Thanh thép nóng lên, dãn nở (dài ra)
HS: Chốt ngang bị gãy
HS: Lực tác dụng vào chốt ngang là do khi đốt nóng thanh thép bị dãn nở, lúc này do bị ngăn cản 2 đầu nên gây ra lực lớn làm gãy chốt ngang
HS trả lời Hs: Lắng nghe
ỨNG DỤNG CỦA SỰ
NỞ VÌ NHIỆT.
I Lực xuất hiện trong
co dãn vì nhiệt.
1 Thí nghiệm:
C1:
C2:
4
Trang 5Trường THCS Trần Nhân Tông GV hướng dẫn Giáo án Vật lí 8 SV thực tập: Nguyễn Thiện Thuật
4 Củng cố:
- Chốt lại sự co dãn vì nhiệt khi bị ngăn cản có thể gây ra lực lớn
- Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ Nhắc nhở HS ghi vào vở
- Ứng dụng của băng kép
- Nêu ra những gì gần gũi bên ngoài cuộc sống để HS hiểu thêm
5 Dặn dò:
- GV: Về nhà học bài và làm từ 21.1 đến 21.6 SBT
- Coi trước bài Nhiệt kế - Nhiệt giai Soạn bài mới vào vở soạn
5