Mọi cách tính toán chủ quan, không phản ánh đỳng cỏc yếu tố giá trị trong giá thành đều có thể dẫn đến phá vỡ các quan hệ hàng hoá - tiền tệ, không xác định được hiệu quả kinh doanh và k
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển mạnh mẽ và đạt được nhiều thành tựu to lớn Chúng ta đã chuyển đổi từ cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp, sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết quản lý
vĩ mô của Nhà nước Chính sách đa dạng hóa và đa phương húa cỏc quan hệ kinh tế đối ngoại, thực hiện mở cửa, hội nhập quốc tế một mặt tạo tiền đề cho nền kinh tế nước ta phát triển một mặt cũng tạo nhiều thách thức và áp lực cho các doanh nghiệp tham gia thị trường
Sự tồn tại và phát triển bền vững của các doanh nghiệp phụ thuộc vào việc doanh nghiệp đú cú tự bù đắp được các khoản chi phí đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và có đảm bảo có lãi hay không Vì vậy việc hạch toán đầy đủ, chính xác các khoản chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm là việc rất quan trọng nhất là trong điều kiện kinh tế thị trường như hiện nay Bên cạnh đó doanh nghiệp cần phải có biện pháp để vừa sử dụng tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm mà vẫn đạt hiệu quả kinh tế
Do đó, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác hạch toán kế toán tại bất kỳ doanh nghiệp nào Xuất phát
từ tầm quan trọng đó, em đã chọn đề tài “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm” tại Công ty Cổ phần Quảng cáo và công nghệ Hòa An để
nghiên cứu
Chuyên đề này bao gồm 3 chương:
Chương I: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong doanh nghiệp sản xuất
Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty Cổ phần Quảng cáo và công nghệ Hòa An.
Trang 2Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Quảng cáo và công nghệ Hòa An.
Do thời gian thực tập thực tế tại công ty ngắnvà sự hiểu biết còn hạn chế nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý, chỉnh sửa của các thầy cô giáo và các cán bộ phòng kế toán của công ty
Qua bài viết này em xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Nguyễn Bá Minh cựng cỏc cán bộ phòng kế toán Công ty Cổ phần Quảng cáo và công nghệ Hòa An đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP
THƯƠNG MẠI SẢN XUẤT
1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại chi phí sản xuất
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Bất kỳ một doanh nghiệp nào, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều
phải có đủ ba yếu tố cơ bản là: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao
động Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp ba yếu tố đó để tạo ra các loại sản phẩm lao vụ và dịch vụ Sự tiêu hao các yếu tố này trong quá trình sản xuất kinh doanh đã tạo ra các chi phí tương ứng, đó là các chi phí về tư liệu lao động, chi phí
về đối tượng lao động và chi phí về lao động sống Như vậy, Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá
mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động SXKD trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm) Nói cách khác, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp đã phải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá
trình sản xuất
Các loại chi phí này phát sinh thường xuyên trong qỳa trình sản xuất kinh doanh, nú luụn vận động ,thay đổi trong quá trình tái sản xuất Tính đa dạng của nó luôn được biểu hiện cụ thể gắn liền với sự đa dạng phức tạp của các loại hình kinh doanh khác nhau,của các giai đoạn công nghệ sản xuất khác nhau và sự tiến bộ không ngừng của khoa học kỹ thuật
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài các hao phí về lao động sống cần thiết và lao động vật hoá để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp cũng phải
bỏ ra rất nhiều các khoản chi phớ khỏc, cỏc khoản chi phí có thể là một bộ phận giá
Trang 4trị mới do doanh nghiệp sáng tạo ra và cũng có khoản chi phí đôi khi cũng rất khó xác định chính xác là hao phí về lao động sống hay hao phí về lao động vật hóa.
1.1.2 Đặc điểm, bản chất của chi phí sản xuất
Thực chất, chi phí sản xuất kinh doanh là sự chuyển dịch vốn của doanh nghiệp vào đối tượng tính giá nhất định, nó là vốn của doanh nghiệp bỏ ra vào quá trình sản xuất kinh doanh
Các chi phí phát sinh trong doanh nghiệp bao gồm hai loại: chi phí bỏ ra để tạo nên một gia trị sử dụng nào đó và các chi phí không liên quan đến việc tạo ra giá trị
sử dụng Như vậy, không phải mọi chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra đều là chi phí sản xuất kinh doanh
Mặt khác, chi phí sản xuất của doanh nghiệp luôn mang tính hai mặt, một mặt
có tính khách quan nó thể hiện sự dịch chuyển các hao phí mà doanh nghiệp đã bỏ
ra vào giá trị sử dụng mới được tạo ra, đây là sự dịch chuyển khách quan mà không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người Mặt kia, chi phí sản xuất lại mang tính chủ quan vỡ nú phụ thuộc vào phương pháp tập hợp, phân bổ, yêu cầu đặc thù của công việc cũng như trình độ quản lí của nhà quản trị
Như vậy, chi phí sản xuất có một số đặc điểm sau:
- Những hao phí về các yếu tố sản xuất gắn liền với mục đích sản xuất kinh doanh, phát sinh trong một thời kì nhất định
- Lượng chi phí sản xuất phụ thuộc vào khối lượng các yếu tố sản xuất đã tiêu hao trong kỳ và giá cả thực tế của một đơn vị yếu tố sản xuất đã hao phí
- Chi phí sản xuất phải được lượng hóa bằng thước đo tiền tệ
1.1.3 Phân loại chi phí sản xuất
Trong doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại có tính chất kinh tế cũng như mục đích, công dụng khác nhau Để thuận tiện cho công tác quản
lí, hạch toán, kiểm tra chi phí cũng như phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh, chi phí sản xuất kinh doanh sẽ được phân loại theo những tiêu thức khác nhau Sau đây là một số cách phân loại chi phí sản xuất:
Trang 51.1.3.1 Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục phí.
Theo cách phân loại này thỡ cú 3 loại chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là những khoản chi phí về nguyên vật liệu như nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tựng…được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất, chế tạo ra sản phẩm, lao ụ, dịch vụ
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là những chi phí về tiền lương, các khoản trích theo lương (Bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp) và các khoản phải trả trực tiếp cho công nhân sản xuất
- Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí gián tiếp liên quan đến hoạt động phục vụ và quản lí sản xuất thuộc phạm vi phân xưởng, tổ hay đội sản xuất, bao gồm:
+ Chi phí về nhân viên phân xưởng: Bao gồm các khoản tiền lương, thưởng, các khoản trích theo lương phải trả cho nhân viên quản lí tại phân xưởng như: quản đốc phân xưởng, nhân viên phân xưởng, giám sát phân xưởng
+ Chi phí vật liệu: Bao gồm chi phí về vật liệu dùng chung cho phân xưởng sản xuất với mục đích phục vụ quản lí tại phân xưởng
+ Chi phí công cụ, dụng cụ: Bao gồm chi phí về công cụ, dụng cụ xuất dùng cho mục đích quản lí sản xuất tại các phân xưởng
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm chi phí khấu hao nhà xưởng, máy móc, thiết bị sản xuất tại các phân xưởng sản xuất
+ Chi phí về dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các khoản chi phí mua ngoài, phục
vụ quản lí sản xuất tại các phân xưởng như: tiền điện, nước, điện thoại,…
+ Chi phớ khác bằng tiền: Bao gồm các khoản chi trực tiếp khác bằng tiền phục vụ quản lí sản xuất ở phân xưởng như: chi tiếp khách, chi cụng tỏc,…
1.1.3.2 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí.
Theo nội dung chi phí thỡ cú cỏc loại chi phí sau :
- Chi phớ nguyên liệu và vật liệu: chi phí nguyên vật liệu ở đây bao gồm giá mua và chi phí mua của nguyên vật liệu đó dựng vào sản xuất kinh doanh trong kì
Trang 6Bao gồm: chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế, chi phí vật liệu khác mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động sản xuất trong kì.
- Chi phí nhân công: Bao gồm các khoản chi phí về tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp và các khoản trích theo lương phải trả cho người lao động
- Chi phí về khấu hao máy móc thiết bị: Bao gồm tất cả các khoản chi phí khấu hao của tất các tài sản cố định phục vụ sản xuất kinh doanh
- Chi phí về dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các khoản chi phí phải trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ sản xuất kinh doanh cảu doanh nghiờp
- Chi phớ khác bằng tiền: Bao gồm các khoản chi trực tiếp khác bằng tiền phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.3.3 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng sản xuất
Dựa vào mối quan hệ của chi phí sản xuất với khối lượng sản xuất, người ta chia ra làm chi phí cố định, chi phí biến đổi, chi phí hỗn hợp:
- Chi phí cố định: Là những chi phí không thay đổi về tổng số khi có sự thay đổi về khối lượng sản phẩm sản xuất trong kì Ví dụ chi phí khấu hao tài sản cố định theo phương pháp khấu hao đường thẳng là chi phí cố định
- Chi phí biến đổi: Là những chi phí có tổng thay đổi theo sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất trong kì Ví dụ về chi phí biến đổi như là tiền lương công nhân trả theo sản phẩm, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,…
- Chi phí hỗn hợp: Là chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố định phí và biến phí Để phục vụ cho việc lập kế hoạch, kiểm soát và chủ động điều tiết chi phí hỗn hợp, các nhà quản trị doanh nghiệp cần phải phân tích chi phí hỗn hợp thành các yếu tố định phí và biến phí Có nhiều phương pháp để phân tích chi phí hỗn hợp như: phương pháp đồ thị, phương pháp bình phương bé nhất, phương pháp cựu đại, cựu tiểu Tiền điện, nước trả dùng cho sản xuất sản phẩm là một ví dụ về chi phí hỗn hợp
Trang 7Tóm lại: Chi phí sản xuất ở các DN là sự chuyển dịch vốn của DN vào đối tượng tính giá thành nhất định Nó là vốn của DN bỏ vào quá trình SXKD Tuỳ theo việc xem xét chi phí ở các góc độ khác nhau và mục đích quản lý chi phí mà lựa chọn phương thức phân loại cho hợp lý, phù hợp với tình hình tổ chức kế toán tập hợp chi phí thực tế của DN và việc vận dụng các tài khoản kế toán trong kế toán chi phí và giá thành sao cho đơn giản, dễ hiểu, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tập hợp chi phí và của DN.
1.2 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm
1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá có thể liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành
1.2.2 Đặc điểm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hoá, phản ánh lượng giá trị của những hao phí lao động sống và lao động vật hoỏ đó thực sự chi ra cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gổm những chi phí tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào qỳa trỡnh sản xuất, tiêu thụ phải được bồi hoàn
để tái sản xuất ở doanh nghiệp mà không bao gồm những chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh của doanh nghịờp Những chi phí đưa vào giá thành sản phẩm phải phản ánh được gớa trị thực của các tư liệu sản xuất dùng cho sản xuất, tiêu thụ và các chi tiêu có liên quan tới việc bù đắp giản đơn hao phí lao động sống Mọi cách tính toán chủ quan, không phản ánh đỳng cỏc yếu tố giá trị trong giá thành đều có thể dẫn đến phá vỡ các quan hệ hàng hoá - tiền tệ, không xác định được hiệu quả kinh doanh và không thực hiện được tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng
Tính giá thành sản phẩm là giai đoạn tiếp theo trên cơ sở số liệu của hạch toán chi phí sản xuất đã tập hợp theo từng đối tượng và số lượng sản phẩm đã hoàn thành, trên cơ sở đó kiểm tra và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành theo từng loại sản phẩm và toàn bộ sản phẩm của doanh nghiệp
Trang 8Giá thành sản phẩm (công việc, lao vụ) là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm (công việc, lao vụ) nhất định đã hoàn thành
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động SXKD và trình độ quản lý kinh tế, tài chính của doanh nghiệp Giá thành sản phẩm luôn chứa đựng hai mặt khác nhau vốn có bên trong nó là chi phí sản xuất đã chi ra
và lượng giá trị sử dụng thu được cấu thành trong khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành Như vậy bản chất của giá thành sản phẩm là sự chuyển dịch giá trị các yếu tố chi phí vào những sản phẩm công việc, lao vụ đã hoàn thành
Giá thành sản phẩm còn là căn cứ để tính toán xác định hiệu quả kinh tế các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Giá thành có hai chức năng sau:
- Chức năng lập giá: Để bù đắp được chi phí đã bỏ ra khi xác định giá bán của sản phẩm phải căn cứ vào giá thành của nó
- Chức năng bù đắp chi phí: Giá thành là căn cứ, mức tối thiểu để xác định khả năng bù đắp chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất
1.2.3 Phân loại giá thành sản phẩm
Để đáp ứng yêu cầu của quản lý và hạch toán, giá thành sản phẩm được phân chia làm nhiều loại khác nhau, tùy theo từng tiêu thức nhất định
1.2.3.1 Phân loại giá thành sản phẩm theo thời điểm tính và cơ sở số liệu để tính giá thành.
Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành, giá thành sản phẩm được chia thành 3 loại:
- Giá thành sản phẩm kế hoạch: Giá thành kế hoạch là giá thành được tớnh
trờn cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch Việc tính giá thành kế hoạch của DN được thực hiện và được tiến hành trước khi bắt đầu quỏ trớnh sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của DN, là căn cứ
để so sánh, phân tích, đánh giá tình tình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của DN
Trang 9- Giá thành sản phẩm định mức: Giá thành định mức là giá thành được tớnh trờn cơ sở các định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm Việc tính giá thành định mức cũng được thực hiện trước khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của DN, là thước đo chính xác để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động trong sản xuất, giúp cho đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà DN đã thực hiện trong quá trình hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Giá thành sản phẩm thực tế: Giá thành thực tế là giá thành được tính toán dựa trên sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp được trong kỳ cũng như sản lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán được sau khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và được tính toán cho cả chỉ tiêu tổng giá thành và giá thành đơn vị Giá thành thực tế chỉ là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả phấn đấu của DN trong việc tổ chức và sử dụng các giả pháp kinh tế - kỹ thuật - tổ chức và công nghệ… để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
DN và nghĩa vụ của DN đối với Nhà nước cũng như các đối tác liên doanh, liên kết
1.2.3.2 Phân theo phạm vi các chi phí cấu thành nên giá thành:
Theo cách phân loại này, có 2 loại đó là:
- Giá thành sản xuất sản phẩm: Giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các chi phí sản xuất, chế tạo sản phẩm (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) tính cho sản phẩm, cụng viờc hay lao vụ hoàn thành Giá thành sản xuất sản phẩm được dùng để hạch toán thành phẩm, giá vốn hàng xuất bán và mức lãi gộp trong kì của doanh nghiệp
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: Bao gồm giá thành sản xuất và chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN phát sinh trong kì tính cho sản phẩm đã tiêu thụ Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ chỉ xác định và tính toán khi sản phẩm, công việc hay lao vụ được xác định là tiêu thụ Nó là căn cứ để tính toán, xác định mức lợi nhuận trước thuế của DN Ta có công thức tính:
Trang 10Giá thành toàn
bộ sản phẩm =
Giá thành sảnxuất sản phẩm +
Chi phí quản lýdoanh nghiệp +
Chi phíbán hàng
1.2.3.2 Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán chi phí
Theo cách phân loại này người ta chia giá thành sản phẩm thành hai loại:
- Giá thành toàn bộ sản phẩm: Là giá thành được xác định bao gồm toàn bộ các khoản chi phí cố định và biến đổi mà doanh nghiệp đã bỏ ra cho việc sản xuất kinh doanh trong kì Theo phương pháp này, toàn bộ chi phí biến đổi và chi phí cố định được phân bổ hết cho sản phẩm lao vụ dịch vụ hoàn thành trong kỡ, nờn đay còn gọi là phương pháp định phí toàn bộ
- Giá thành sản phẩm theo biến phí: Là loại giá thành được xác định chỉ bao gồm các biến phí Theo phương pháp này, toàn bộ chi phí cố định được coi như chi phí thời kì và được dùng để xác định kết quả kinh doanh cuối kì
- Giá thành sản phẩm có phân bổ hợp lí chi phí cố định: Là giá thành được xác định gồm hai bộ phận: Toàn bộ chi phí biến đổi và một phần chi phí cố định được xác định trên cơ sở hoạt động thực tế so với mức độ hoạt động tiêu chuẩn (được xác định theo công suất thiết kế hoặc công suất định mức)
1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụ dịch vụ đã hoàn thành Về bản chất, chi phí và giá thành đều cùng là biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất Tất cả những khoản chi phí phát sinh (kỳ này hay kỳ trước chuyển sang) và các chi phí trước đó có liên quan đến khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm Nói cách khác, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ nào nhưng có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ
Trang 11Qua hình sơ đồ ta thấy:
+
Chớ phí sản xuất trong kỳ (đã trừ các khoản giảm chi phí)
-Chớ phí sản xuất dở dang cuối kỳKhi giá trị sản phẩm dở dang (chi phí sản xuất dở dang) đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành sản phẩm bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
1.4 Sự cần thiết và yêu cầu, nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm.
1.4.1 Sự cần thiết của việc hoạch toán chính xác và đầy đủ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
Sự phát triển của xã hội loài người gắn liền với quá trình sản xuất hàng hóa,
đó là quá trình kết hợp của 3 yếu tố: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Trong bất kỳ một xã hội nào, vấn đề sống còn đặt ra cho cá doanh nghiệp là làm sao để sản phẩm có thể đứng vững và đáp ứng được thị hiếu tiêu dùng của khách hàng Đặc biệt trong cơ chế thị trường hiện nay, khi mà cạnh tranh là điều tất yếu đối với các thành phần kinh tế, để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải đáp ứng được các yêu cầu sau: Sản phẩm sản xuất ra có chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, giá thành hạ, đồng thời có những nghệ thuật kinh doanh khác
Tuy nhiên để đạt được các yêu cầu đó không phải dễ dàng, vấn đề mấu chốt ở đây là giảm chi phí Thực hiện tiết kiệm chi phí trong sản xuất có ý nghĩa quan
Chi phí sản xuất dở dang đầu
Tổng giá thành sản phẩm Chớ phí sản xuất dở dang
cuối kỳ
Trang 12trọng, đã được Đảng và Nhà nước đề cập như một nhiệm vụ quan trọng của cả nước trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội.
Hạch toán chi phí sản xuất đòi hỏi phải tổ chức ghi chép, phản ánh đầy đủ và trung thực từng loại chi phí kể cả số lượng và giá trị thực tế của chi phí ở thời điểm phát sinh chi phí Hạch toán chính xác cho phí sản xuất là tiền đề quan trọng để có thể tớnh đỳng và đủ giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp, xác định chính xác kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Với những phân tích ở trên, ta thấy việc hạch toán chính xác chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm có ý nghĩa hết sức quan trọng không chỉ đối với bản thân doanh nghiệp mà còn đối với Nhà nước và các bên có liên quan
1.4.2 Yêu cầu quản lý của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của công tác quản lý doanh nghiệp là tiết kiệm chi phí sản xuất Vì vậy, yêu cầu quản lý chi phí như sau :
- Để quản lý tốt chi phí, mỗi doanh nghiệp phải lập kế hoạch chi phí tức là dùng thước đo tiền tệ tính toán trước mọi chi phí sản xuất của kỳ kế hoạch
- Kế toán phải tiến hành quản lý, theo dõi chi tiết từng nghiệp vụ chi phí phát sinh, căn cứ vào các chứng từ để tập hợp đúng, đủ các khoản mục chi phí tính vào giá thành sản phẩm
- Quản lý chi phí sản xuất theo đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành
- Kế toán phải lập bảng tính giá thành và tổ chức công tác tính giá thành phù hợp với đặc điểm riêng có của doanh nghiệp và phải tuân theo đúng chế độ kinh tế tài chính nhà nước
- Yêu cầu về phương pháp tớnh giỏ và phân bổ chi phí Yêu cầu này đòi hỏi kế toán phải hạch toán, tính toán và phân bổ một cách chính xác, kịp thời theo đúng đối tượng, tớnh đỳng, tớnh đủ các chi phí phát sinh trong kỳ, tránh nhầm lẫn sai sót trong quá trình hạch toán dẫn đến tính không chính xác giá thành của sản phẩm
Trang 131.4.3 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Chi phí và giá thành là các chỉ tiêu quan trọng trong hệ thống các chỉ tiêu kinh
tế phục vụ cho công tác quản lí doanh nghiệp và có mối quan hệ mật thiết với doanh thu, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh nen chúng được các nhà quản trị doanh nghiệp rất quan tâm
Tổ chức kế toán chi phí, tính giá thành sản phẩm một cách khoa học, hợp lý và đúng đắn có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành sản phẩm Việc tổ chức kiểm tra tính hợp lí, hợp pháp cuat chi phí phát sinh ở doanh nghiệp, ở từng bộ phận sản xuất, từng phòng ban, tổ đội,… góp phần tăng cường quản lí tài sản , tiền vốn một cách tiết kiệm, hiệu quả Kế toán doanh nghiệp cần phải xác định
rõ vai trò và nhiệm vụ của mình trong việc tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm như sau:
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất, khả năng hạch toán, yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để lựa chọn, xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất, lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo các phương án phù hợp với các điều kiện của doanh nghiệp
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức SXKD, đặc điểm của sản phẩm, khả năng và yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để xác định đúng đối tượng tính giá thành cho phù hợp
- Trên cơ sở mối quan hệ giữa đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành đã xác định để tổ chức áp dụng phương pháp tính giá thành cho phù hợp và khoa hoc
- Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công rõ ràng trách nhiệm từng nhân viên, từng bộ phận kế toán có liên quan đặc biệt đến bộ phận kế toán các yếu tố chi phí
- Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ kế toán phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo đáp ứng được
Trang 14yêu cầu thu nhận, xử lý, hệ thống hoá thông tin về chi phí, giá thành của doanh nghiệp.
- Thường xuyên kiểm tra thông tin về kế toán chi phí, giá thành sản phẩm của các bộ phận kế toán liên quan và bộ phận kế toán chi phí và giá thành sản phẩm.-Tổ chức lập và phân tích các báo cáo về chi phí, giá thành sản phẩm, cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp ra được các quyết định một cách nhanh chóng, phù hợp với quy trình sản xuất- tiêu thụ sản phẩm
1.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.5.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể phát sinh ở nhiều địa điểm khác nhau, liên quan đến việc sản xuất chế tạo các loại sản phẩm, lao vụ, dịch
vụ khác nhau Các nhà quản trị doanh nghiệp cần biết được các chi phí phát sinh đó
ở đâu, dùng vào việc sản xuất sản phẩm nào… Chính vì vậy chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ phải được kế toán tập hợp theo một phạm vi, giới hạn nhất định Đú chớnh là đối tượng của kế toán chi phí sản xuất kinh doanh
Tùy thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể mà đối tượng kế toán chi phí sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp có thể là:
- Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng
- Từng phân xưởng, giai đoạn công nghệ sản xuất
- Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp
1.5.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà kế toán sử dụng để tập hợp, phân loại các khoản chi phi sản xuất phát sinh trong một kì theo các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định Nội dung cơ bản của phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là căn cứ vào các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định để mở các sổ kế toán nhằm ghi chép, phản ánh các chi phí phát sinh theo đúng các đối tượng hoặc tính toán, phân bổ phần chi phí phát sinh cho các đối tượng đó
Trang 15Tùy thuộc vào khả năng quy nạp của chi phí vào các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, kế toán sẽ áp dụng các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất một cách thích hợp Thông thường có hai phương pháp tập hợp chi phí như sau:
- Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp:
Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các loại chi phí có liên quan trực tiếp tới đối tượng tập hợp chi phí đã xác định, tức là đối với những chi phí có quan
hệ trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt thì tập hợp trực tiếp cho đối tượng tập hợp chi phí đó Phương pháp này đòi hỏi phải tổ chức công tác ghi chép ban đầu theo đúng các đối tượng chịu chi phí, từ đó tập hợp số liệu từ các chứng từ kế toán trực tiếp theo từng đối tượng riêng biệt trên sổ (thẻ) chi tiết chi phí SXKD khác nhau
- phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp:
Phương pháp này được áp dụng khi một loại chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng được
Theo phương pháp này trước tiên căn cứ vào các chi phí phát sinh kế toán tiến hành tập hợp chung các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng theo địa điểm phát sinh hoặc theo nội dung chi phí Để xác định chi phí cho từng đối tượng cụ thể phải lựa chọn các tiêu chuẩn hợp lý và tiến hành phân bổ các chi phí đúcho từng đối tượng liên quan Việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng tiến hành theo hai bước sau:
Bước 1: Xác định hệ số phân bổ theo công thức
Trong đó:
H là hệ số phân bổ chi phí
C là tổng chi phí cần phân bổ
T là tổng đại lượng tiêu chuẩn cần phân bổ của các đối tượng cần phân bổ
Bước 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng tập hợp cụ thể
H= C / T
Trang 16Trong đó:
Đại lượng tiêu chuẩn dùng để phân bổ được lựa chọn tùy vào từng trường hợp
cụ thể Tính ch ớnh xỏc, độ tin cậy của thông tin về chi phí phụ thuộc rất nhiều vào tính hợp lí của tiêu chuẩn phân bổ được chọn lựa
Việc xác định tiêu chuẩn phân bổ chi phí có thể được xác định riêng rẽ theo từng nội dung chi phí cần phân bổ, khi đó cũng phải xác định hệ số phân bổ theo từng nôi dung chi phí này hoặc cũng có thể xác định chung cho tất cả các phần chi phí cần phân bổ Việc xác định tiêu chuẩn phân bổ tùy thuộc đặc thù sản suất, quản
lí của doanh nghiệp
1.5.3 Phương pháp kế toán CPSX theo phương pháp kê khai thường xuyên 1.5.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
a) Nội dung
Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp bao gồm các khoản chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, nửa thành phẩm mua ngoài, phụ tùng thay thế, được sử dụng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vu, dịch vụ.Chi phí NVL trực tiếp trong kỳ được xác định theo công thức:
+
Trị giá NVL trực tiếp xuất dùng trong kỳ
- trực tiếp còn Trị giá NVL lại cuối kỳ -
Trị giá phế liệu thu hồi nếu có
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng để sản xuất sản phẩm tại các doanh nghiệp chủ yếu là chi phí trực tiếp, nên thường được tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng trên cơ sở các “sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” được mở cho từng đối tượng căn cứ vào các chứng từ xuất kho vật tư và báo cáo sử dụng vật tư ở bộ phận sản xuất
Trang 17Trong trường hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí mà không thể tập hợp trực tiếp được thì có thể sử dụng phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp Khi đó, tiêu chuẩn phân bổ có thể là chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối lượng sản xuất đối với nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, hoặc là đối với chi phí vật liệu phụ, phụ tùng có thể lấy tiêu chuẩn phân bổ chi phí nguyên vật liệu chớnh,…
b) Chứng từ sử dụng
Một số chứng từ sử dụng chủ yếutrong kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp như: Phiếu xuất kho vật liệu; Phiếu nhập kho; Biên bản giao nhận vật tư; Phiếu báo vật tư còn lại cuối kì; Biên bản kiểm kê vật tư; Bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng và các chứng từ khỏc cú liờn quan…
- Trị giá vốn nguyên vật liệu sử dụng không hết, nhập lại kho
- Trị giá của phế liệu thu hồi (nếu có)
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế sử dụng cho sản xuất nguyên vật liệu trong kì
- Kết chuyển chi phí nguyrn vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường
d) Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Trang 181 Tập hợp chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ, căn cứ vào các chứng từ liên quan như phiếu xuất kho, chứng
từ thanh toán, hóa đơn mua hàng,… kế toán ghi sổ theo định khoản:
+ Xuất kho:
Nợ TK 621 (chi tiết từng đối tượng): tập hợp chi phí thực tế
Có TK 152 (chi tiết vật liệu): giá thực tế vật liệu xuất dùng
+ Nếu nhận vật liệu về không nhập kho mà xuất dùng trực tiếp:
Nợ TK 621: giá mua chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK liên quan (331, 111, 112, 411 ,…)
Nếu doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp thì giá mua
là giỏ đó bao gồm thuế VAT
2 Trường hợp vật liệu xuất dùng không hết không nhập lại kho:
Nợ TK 621 (chi tiết đối tượng): (Ghi số âm)
Có TK 152 (chi tiết vật liệu)
Giá trị vật liệu còn lại kỳ trước không nhập kho mà để tại bộ phận sử dụng sẽ được
kế toán ghi vào đầu kỳ sau bằng bỳt toỏn:
Nợ TK 621 (chi tiết đối tượng)
Có TK 152: Trị giá thực tế xuất dùng không hết kỳ trước
3 Trường hợp vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho, căn cứ vào phiếu nhập kho, KT định khoản:
Nợ TK 152 (chi tiết vật liệu)
Có TK 621 (chi tiết đối tượng)
Kết chuyển chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp theo từng đối tượng để tính giá thành vào cuối kỳ hạch toán:
Nợ TK 154 (chi tiết đối tượng)
Có TK 621 (chi tiết đối tượng)
Trang 194 Cuối kì, kế toán căn cứ vào tài liệu tính toán xác định chi phí nguyên vật liệu sử dụng cho các đối tượng, để kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho các đối tượng Định khoản như sau:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất dở dang
Nợ TK 632-Giá vốn hàng bán (Phần CPNVLTT vượt trên mức bình
thường)
Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.5.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
a) Nội dung
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao lao động phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ như tiền lương chính, lương phụ, tiên thưởng và các khoản phụ cấp có tính chất lương (phụ cấp khu vực, đắt đỏ, độc hại,…) Ngoài ra, chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn do chủ sử dụng lao động chịu và được tính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ
lệ nhất định với tiền lương phát sinh của công nhân sản xuất
Giống như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp thường
là các khoản chi phí trực tiếp nờn nú được tập hợp trực tiếp vào các đối tượng tập hợp chi phí liên quan
Trong trường hợp không tập hợp được chi phí nhân công trực tiếp cho từng đối tượng tập hợp chi phí thỡ nú cũng được tập hợp và phân bổ gián tiếp cho từng đối tượng tập hợp chi phí theo tiêu thức phân bổ hợp lí nhất định Các tiêu chuẩn phân
bổ thường dùng cho phân bổ chi phí nhân công trực tiếp là: chi phí tiền lương định mức, giờ công định mức, giờ công thực tế, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,…
b) Chứng từ sử dụng
Một số chứng từ được sử dụng trong kế toán chi phí nhân công trực tiếp là: Bảng chấm công; Bảng tính lương; Bảng thanh toán tiền lương; Bảng thanh toán
Trang 20tiền thưởng; Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ); Bảng kờ trớch nộp các khoản theo lương,…
c) Tài khoản sử dụng
Để thực hiện hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán chủ yếu sử dụng
TK 622 - “chi phí nhân công trực tiếp” Tài khoản này cuối kỳ không có số dư và được mở chi tiết theo từng đối tượng kế toán chi phí giống như tài khoản 621 “chi phớ nguyờn, vật liệu trực tiếp” Kết cấu TK 622 – “Chi phí nhân công trực tiếp” như sau:
Bên Nợ:
- Phản ánh chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm
Bên Có:
- kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường
d) Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
1 Phản ánh tổng số tiền lương và phụ cấp tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phảm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ:
Nợ TK 622 (chi tiết từng đối tượng): tập hợp chi phí thực tế
Có TK 334 Tổng số tiền lương và phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp
2 Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp
Nợ TK 622 (chi tiết từng đối tượng): tập hợp chi phí thực tế
Có Tk 338 (3382, 3383, 3384, 3389)
3 Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào cuối kỳ:
Nợ TK 154 (chi tiết đối tượng)
Có TK 622 (chi tiết đối tượng)
Trang 21Đối với doanh nghiệp sản xuất thời vụ và doanh nghiệp có tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, khi trích trước lương phép của công nhân sản xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 622 (chi tiết đối tượng): ghi tăng chi phí tương ứng
Có TK 335: số lương phép của công nhân sản xuất trích trước theo kế hoạch
Khi công nhân sản xuất thực tế nghỉ phép, kế toán phản ánh số lương phép thực tế phải trả bằng bỳt toỏn:
Nợ TK 335: ghi giảm chi phí
Có TK 334: số lương phép thực tế phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
4 Cuối kì, tính toán phân bổ, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tượng chịu chi phí để tính giá thành sản phẩm:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Phần CPNCTT vượt trên mức bình
thường)
Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
1.5.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí SXC được tập hợp theo từng phân xường, đội sản xuất, quản lý chi tiết theo từng yếu tố chi phí, mặt khác nú cũn được tập hợp theo chi phí cố định và chi phí biến đổi Cuối kỳ sau khi tập hợp được chi phí SXC theo từng phân xưởng, kế
Trang 22toán tính toán phân bổ chi phí SXC theo tiêu chuẩn phân bổ Việc tính toán xác định chi phí SXC tính vào chi phí chế biến sản phẩm còn phải căn cứ vào mức công suất hoạt động thực tế của phân xưởng, trong đó:
- Chi phí SXC cố định được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm dựa trên công suất bình thường của máy móc thiết bị
+ Trường hợp vượt trên công suất bình thường thi phân bổ theo chi phí thực
tế phát sinh Trường hợp thấp hơn công suất bình thường thì phần chi phí sản xuất không được phân bổ thì ghi nhận là chi phí SXKD trong kỳ
- Chi phí SXC biến đổi được phân bổ hết trong kỳ theo chi phí thực tế
b) Chứng từ sử dụng
Các chứng từ sử dụng chủ yếu trong kế toán chi phí sản xuất chung giống như trong kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp, bao gồm: phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu báo vật tư còn lại cuối kì, bảng kê xuất nhập tồn nguyên vậ liệu, hóa đơn mua hàng, biên bản giao nhận vật tư, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng kờ cỏc khoản trích nộp theo lương, bảng phân bổ tiền lương,… Ngoài ra, kế toán chi phí sản xuất chung còn sử dụng một số chứng từ khác như: biên bản giao nhận tài sản cố định, biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định, hóa đơn dịch
vụ mua ngoài,…
c) Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 627 – “Chi phí sản xuất chung” để tập và phân bổ chi phí
sản xuất chung trong kỳ Nội dung kết cấu tài khoản 627 “chi phí sản xuất chung”
Trang 23- Chi phí sản xuất chung được phân bổ, kết chuyển vào chi phí chế biến cho các đối tượng chịu chi phí.
- Chi phí sản xuất chung không được phân bổ, kết chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì
Số Dư: Tài khoản này cuối kì không có số dư.
Tài khoản 627 cuối kỳ không có số dư do đã kết chuyển hết vào cuối kì và được mở chi tiết 6 tài khoản cấp 2 để tập hợp chi phí theo yếu tố:
- Tài khoản 6271: “ chi phí nhân viên phân xưởng”
- Tài khoản 6272: “ chi phí vật liệu”
- Tài khoản 6273: “ chi phí dụng cụ sản xuất”
- Tài khoản 6274: “ chi phí khấu hao tài sản cố định”
- Tài khoản 6277: “ chi phí dịch vụ mua ngoài”
- Tài khoản 6278: “ chi phí bằng tiền khỏc”
d) Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
1 Tính ra tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất
Nợ TK 627 (6271) - chi tiết phân xưởng, bộ phận
Có TK 334: tiền lương phải trả công nhân sản xuất
2 Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy định (phần tính vào chi phí)
Nợ TK 627 (6271 – Chi tiết phân xưởng, bộ phận)
Có TK 338 (3382, 3383, 3384, 3389)
3 Chi phí vật liêu xuật kho dùng chung cho từng phân xưởng:
Nợ TK 627 (6272) - Chi tiết theo từng phân xưởng
Có TK 152 (chi tiế vật liệu): giá thực tế vật liệu xuất dùng
4 Các chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất dùng cho các bộ phận, phân xưởn (loại phân bổ một lần):
Nợ TK 627 (6273 - Chi tiết theo từng phân xưởng)
Có TK 153: toàn bộ giá trị xuất dùng
Trang 245 Trích khấu hao tài sản cố định của phân xưởng
Nợ TK 627 (6274 - Chi tiết theo từng phân xưởng)
Có TK 214 (chi tiết tiểu khoản)
6 Chi phí dịch vụ mua ngoài:
Nợ TK 627 (6277 - Chi tiết theo từng phân xương)
Nợ TK 133 (1331) Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331 ,… giá trị mua ngoài
7 Phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất chung:
Nợ TK 627 (chi tiết theo từng phân xưởng)
Có TK 242 (chi tiết chi phí từng loại)
8 Trích trước chi phí phải trả vào chi phí sản xuất chung:
Nợ TK 627 (chi tiết theo từng phân xưởng)
Có TK 335 (chi tiết theo từng phân xưởng)
9 Các chi phí bằng tiền khỏc (hụi nghị, tiếp tõn,…)
Nợ TK 627 (6278 - Chi tiết theo tưng phân xưởng)
Có TK liên quan (111, 112, 331)
10 Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung:
Nợ TK liên quan (111, 112,…)
Có TK 627 (chi tiết từng phân xưởng): ghi giảm CPSXC
11 Cuối kì, sau khi tập hợp được chi phí sản xuất chung cho từng phân xưởng, tổ đội sản xuất, chi tiết theo điều khoản chi phí và theo chi phí cố định, chi phí biến đổi, kế toán tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tượng tập hợp chi phí theo tiêu thức thích hợp
Căn cứ vào kết quả tính toán phân bổ, kế toán kết chuyển phần CPSXC, phần CPSXC được phân bổ vào chi phí chế biến sản xuất sản phẩm, ĐK như sau:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 627 – Chi phí sản xuất chug
Trang 25TK 331, 112, 111
Các chi phí sản xuất mua
Ngoài khác phải trả hay đã
trả
Phần CPSXC không được phân bổ vào chi phí chế biến sản phẩm, được ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kì, kế toán ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Sơ đồ: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất chung theo phương pháp kê khai thường xuyên:
1.5.3.4 Tổng hợp chi phí sản xuất
Trang 26Cuối kỳ kế toán, sau khi đã tập hợp các khoản chi phí sản xuất theo từng đối tượng trờn cỏc TK 621,622,627 kế toán sẽ tiến hành kết chuyển hoặc phân bổ các loại chi phí này để tập hợp chi phí sản xuất cho từng đối tượng chịu chi phí.
Kế toán sử dụng TK 154 – “chi phí SXKD dở dang” để tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp và cung cấp số liệu để tính giá thành sản phẩm, lao vụ, gia công chế biến vật liệu ở các doanh nghiệp TK 154 được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Kết cấu tài khoản này như sau:
Bên Nợ:
- Kết chuyển chi phí sản xuất phát sinh trong kì
- Giá trị vật liệu thuê ngoài chế biến
- Chi phí thuê ngoài chế biến
Bên Có:
- Giá trị phế liêu thu hồi nếu có
- Các khoản giảm chi phí sản xuất chung trong kì
- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm, lao vụ,… hoàn thành
- Giá thành thực tế vật liệu thuê ngoài chế biến, tự chế hoàn thành
Số Dư:
- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Chi phí thuê ngoài chế biến hoặc tự chế vật tư chưa hoàn thành
Cỏc bỳt toỏn chủ yếu trong kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
1 Cuối kỳ, ghi cỏc bỳt toỏn kết chuyển (hoặc phân bổ) chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung theo từng đối tượng:
1a) Kết chuyển chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp :
Nợ TK 154 (chi tiết đối tượng)
Có TK 621 (chi tiết đối tượng)1b) Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 154 (chi tiết đối tượng)
Có TK 622 (chi tiết đối tượng)
Trang 271c) Kết chuyển (hoặc phân bổ) chi phí sản xuất chung cho từng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ:
Nợ TK 154 (chi tiết đối tượng)
Có TK 627 (chi tiết phân xưởng, bộ phận sản xuất)2) Phế liêu thu hồi trong sản xuất, vật liêu xuất dùng không hết (nếu chưa phản ánh
ở tài khoản 621)
Nợ TK 152 (chi tiết vật liệu)
Có TK 154 (chi tiết sản phẩm, lao vụ, …)3) Sản phẩm hỏng ngoài định mức không sửa được:
Nợ TK 632: ghi tăng giá vốn hàng bàn
Có TK 154 (chi tiết đối tượng): các khoản chi phí không tính vào giá thành sản phẩm
6) Phản ánh tổng giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm, dịch vụ hoàn thành trong kỳ:
Nợ TK 155: nhập kho thành phẩm
Nợ TK 157: gửi bán
Nợ TK 632: tiêu thụ (không qua kho)
Có TK 154 (chi tiết sản phẩm, dịch vụ,…) tổng giá thành7) Trường hợp sản xuất - kinh doanh phục vụ cho các đối tượng, kế toán ghi theo giá thành sản phẩm, dịch vụ phục vụ:
Nợ TK 627: phục vụ nhu cầu sản xuất ở phân xưởng chính
Nợ TK 641, 642: phục vụ cho bán hàng, cho quản lý doanh nghiệp
Trang 28Nợ TK 152, 153, 155: nhập kho vật tư, thành phẩm
Nợ TK 632: tiêu thu ra bên ngoài
Có TK 154 (chi tiết hoạt động sản xuất - kinh doanh)
1.5.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ đối với hàng tồn kho là phương pháp mà theo
đó kế toán không theo dõi thường xuyên, liên tục tình hình nhập xuất tồn của hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ
Phương pháp này có đặc điểm là theo dõi, phản ánh, thương xuyên, liên tục trên sổ kế toán tình hình nhập NVL, vật tư sau mỗi lần phát sinh nghiệp vụ nhập NVL mà không phản ánh các trường hợp giảm vật liệu sau mỗi lần xuất kho
Việc xuất NVL dùng cho sản xuất không sử dụng TK 152, 153 mà sử dụng TK
611 – mua hàng Xác định chi phí NVL được căn cứ vào giá trị NVL tồn kho đầu
kỳ, giá thực tế nhập kho trong kỳ, kết quả kiểm kê cuối kỳ được tính toán như Theo phương pháp này việc tổ chức và hoạch toán chi phí vẫn giống như là phương pháp
kế khai thường xuyên , thực hiện trờn cỏc tài khoản như tk 621,622,627
Toàn bộ quá trình tổng hợp chi phí sản xuất cuối kỳ và tính giá thành được thực hiện trên tài khoản 631- Giá thành sản xuất, dùng để tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ tính giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành và kết chuyển chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
Còn TK 154 chỉ dùng để phản ánh giá trị sản phẩm làm dở đầu và cuối kỳ, căn
cứ vào kết quả kiờm kờ để đánh giá sản phẩm
1.6 Đánh giá sản phẩm dở dang
Quá trình sản xuất thường diễn ra liên tục và xen kẽ lẫn nhau, cuối kỳ có thể
có những sản phẩm đang dở dang trên dây chuyền sản xuất hoặc những sản phẩm
đã hoàn thành một hoặc một số giai đoạn của quy trình công nghệ sản xuất nhưng chưa hoàn thành đến giai đoạn cuối cùng hoặc đã hoàn thành nhưng chưa được kiểm nghiệm nhập kho thành phẩm, những sản phẩm đó gọi chung là sản phẩm dở dang
Trang 29Đánh giá sản phẩm dở dang là việc xác định phần CPSX tính vào trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Trình tự tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang:
- Kiểm kê chính xác sản lượng sản phẩm dở dang trờn cỏc giai đoạn công nghệ sản xuất
- Xác định mức độ chế biến hoàn thành sản phẩm dở dang (nếu cần)
- Áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang để xác định trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ Tùy đặc điểm về tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp, kế toán vận dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ thích hợp như các phương pháp sau:
1.6.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất sản phẩm dở dang, các chi phí chế biến (chi phí NC trực tiếp, chi phí SXC) tính toàn bộ cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ
DCK, DĐK : Chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ và đầu kỳ
Cn : Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ
QSP, QD : Sản lượng sản phẩm hoàn thành và sản lượng sản phẩm
dở dang cuối kỳ
Công thức này áp dụng trong trường hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp được bỏ vào ngay từ đầu của quy trình công nghệ sản xuất Trường hợp chi phí vật liệu phụ trực tiếp bỏ dần vào quá trình sản xuất thì trị giá sản phẩm làm dở chỉ tính theo chi phí nguyên liệu, vật liệu chính trực tiếp bỏ vào từ đầu quá trình sản xuất
Trang 301.6.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
Phương pháp này căn cứ vào sản lượng sản phẩm dở dang và mức độ hoàn thành để quy đổi sản lượng sản phẩm dở dang thành sản lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
Trang 31Đối với những sản phẩm có sản lượng sản phẩm dở dang trờn cỏc khõu của dây chuyền sản xuất tương đối đều đặn, để đơn giản có thể xác định mức độ hoàn thành chung cho tất cả sản phẩm dở dang là 50% Phương pháp này còn gọi là phương pháp đánh giá sản lượng sản phẩm dở dang theo 50% chi phí, thực chất đây cũng là phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
- Điều kiện áp dụng: thích hợp cho những DN có một quy trình công nghệ,
sử dụng một loại NVL nhưng thu được nhiều loại sản phẩm chính khác nhau
- Đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình công nghệ và từng loại sản phẩm chính do quy trình sản xuất đó tạo ra
- Đối tượng tính giá thành: từng loại sản phẩm chính
- Nội dung phương pháp: Để tính được giá thành của từng loại sản phẩm, người ta phải căn cứ vào đặc điểm tiêu chuẩn kỹ thuật để tính cho tống loại sản phẩm một hệ số Trong đó, hệ số bằn 1 làm sản phẩm chuẩn và được kí hiệu là Hi –
“hệ số giỏ”
Để tính được giá thành cho từng loại sản phẩm thì phải trải qua các bước sau:
+ Bước 1: Căn cứ vào sản lượng sản phẩm hoàn thành thực tế của từng loại sản
phẩm để xác định khối lượng sản phẩm hoàn thành đã được quy đổi (QH)
+ Bước 3: Căn cứ vào chi phí tập hợp được trong kỳ, chi phí dở dang đầu kỳ và
cuối kỳ ta xác định được giá thành thực tế của các loại sản phẩm
ZTT = D1 + C - D2
+ Bước 4: Xác định giá thành thực tế của từng loại sản phẩm theo khoản mục
Trang 32Chỉ áp dụng cho những doanh nghiệp đã xây dựng được hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật khoa học chặt chẽ và đầy đủ cho từng bộ phận chi tiết của sản phẩm.Theo phương pháp này người ta đưa vào định mức chi phí sản xuất của từng chi tiết bộ phận sản phẩm và số lượng bộ phận chi tiết sản phẩm làm dở cuối kỳ để tính ra chi phí sản xuất định mức của số bộ phận chi tiờt sản phẩm đang làm dở cuối
kỳ và người ta coi đú chớnh là chi phí sản xuất dở dang thực tế cuối kỳ
1.7 Kế toán giá thành sản phẩm
1.7.1 Đối tượng tính giá thành
Để tính được giá thành sản phẩm thì công việc đầu tiên là phải xác định được đối tượng tính giá thành Đối tượng tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ mà doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị
Việc xác định đối tượng tính giá thành cũng cần phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quản lý sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, khả năng, yêu cầu quản lý cũng như tính chất của từng loại sản phẩm cụ thể
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp:
+ Trường hợp doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm hoàn thành được xác định là đối tượng tính giá thành
+ Trường hợp doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng loạt thì từng loại sản phẩm là một đối tượng tính giá thành
- Căn cứ vào qui trình công nghệ sản xuất của doanh nghiệp:
Nếu quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tượng tính giá thành sẽ là sản phẩm hoàn thành cuối cùng của quy trình công nghệ, cũn các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất, chế biến phức tạp thì đối tượng tình giá thành có thể
là nửa thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn, công nghệ cuối cùng và cũng có thể là từng bộ phận, từng chi tiết sản phẩm và sản phẩm
đã lắp ráp hoàn thành
Trang 33Như vậy, để kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được chính xác, đòi hỏi công việc đầu tiền mà nhà quản lý phải làm là xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất chính là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và chịu chi phí Còn xác định đối tượng tính giá thành chính là việc xác định sản phẩm, bán thành phẩm, công việc, lao vụ có thể và cần thiết phải tính giá thành một đơn vị.
Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng kế toán giá thành sản phẩm có quan hệ mật thiết với nhau, muốn xác định được giá thành sản phẩm, đơn vị sản phẩm thì phải tổng hợp được chi phí sản xuất trong kỳ Mặt khác nếu chỉ tổng hợp được toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ mà không tính được giá thành sản phẩm thì chưa cung cấp được đầy đủ thông tin cho nhà quản trị
1.7.3 Phương pháp tính giá thành
1.7.3.1 Phương pháp tớnh gớa thành theo công việc
Điều kiện áp dụng: Phương pháp này áp dụng đối với những doanh nghiệp tiến hành sản xuất đơn chiếc hoặc sản xuất hàng loạt với khối lượng nhỏ theo đơn đặt hàng, mặt hàng sản xuất không ổn định Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng công việc hay từng đơn đặt hàng Đối tượng tính giá thành là từng công việc của đơn đặt hàng đã hoàn thành
Nội dung: Các chi phí NVLTT, NCTT, chi phí SXC sẽ phát sinh trong quá trình sản xuất và nó sẽ được tập hợp tính giá thành như sau:
Trang 34+ Đối với các chi phí VLTT và chi phí NCTT được tập hợp trực tiếp cho từng đơn đặt hàng và chuyển ghi vào thẻ chi tiết tính giá thành sản phẩm theo đơn đặt hàng.
+ Đối với chi phí SXC sẽ có 2 cách xử lý:
Cách 1: Phân bổ toàn bộ chi phí SXC thực tế phát sinh trong từng kỳ cho từng đơn đặt hàng
Cách 2: Tính vào từng đơn đặt hàng theo chi phí dự toán (kế hoạch)
==
Còn phần chênh lệch giữa chi phí SXC thực tế phát sinh với chi phí SXC đã phân bổ theo kế hoạch: Nếu nhỏ thỡ tớnh hết vào 632 Nếu lớn thì sẽ phân bổ vào 3 đối tượng: sản phẩm dở dang (154), thành phẩm (155) và giá vốn hàng bán (632)
1.7.3.2 Phương pháp tớnh gớa thành theo quy trình sản xuất.
Điều kiện áp dụng: Phương pháp này được áp dụng đối với trường hợp sản phẩm sản xuất tương đối đồng nhất, giá trị không cao mặt hàng sản xuất ổn định
a) Phương pháp tính giá thành giản đơn
Đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình
Đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành của quy trình công nghệ đó.Công thức : Z = D đk + Ctk - Dck.
Giá thành đơn vị = Z / Qht
b) Phương pháp tính giá thành theo hệ số
Đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.Đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm hoàn thành
Cỏch tính:
- Bước 1: Quy đổi sản phẩm của từng loại thành sản phẩm chuẩn (sản phẩm
ΣCpsx chung dự toánCPSXC tính cho
Trang 35QH= QAH A + QBHB + QCHC + …
- Bước 2: Tính chi phí sản xuất liên sản phẩm = D đk + Ctk - Dck
- Bước 3: Phân bổ giá thành cho từng loại sản phẩm:
c) Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ
Áp dụng cho những doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất sử dụng 1 loại NVL thu được 1 loại sản phẩm với các quy cách kích cỡ khác nhau
Cỏch tính như sau: Người ta căn cứ vào giá thành kế hoạch theo sản lượng thực tế của các quy cách sau đó lấy giá thành thực tế các quy cách chia cho giá thành kế hoạch theo sản lượng thực tế các quy cách sẽ tính được tỷ lệ tính giá thành của từng khoản mục Lấy tỷ lệ tính giá thành nhân với giá thành kế hoạch theo sản lượng thực tế của từng quy cách sẽ tính được giá thành thực tế của từng quy cách
d) Phương pháp tính giá thành phân bước
Đối tượng tập hợp chi phí: là từng giai đoạn công nghệ
Đối tượng tính giá thành: có 2 trường hợp :
- Xác định đối tượng tính giá thành là nửa thành phẩm tự chế và thành phẩm thì phương pháp tính giá thành phân bước có tính nửa thành phẩm
- Đối tượng tính giá thành là thành phẩm cuối cùng thì phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm
d1) Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm:
Phương pháp này áp dụng cho những doanh nghiệp mà quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm qua nhiều giai đoạn chế biến liên tiếp trường hợp này đối tượng tập hợp chi phí là từng giai đoạn, đối tượng tính giá thành là cả nửa thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng Nửa thành phẩm ở từng giai đoạn có thể bán ra ngoài được xã hội thừa nhận
Công thức tính:
D đk + Ctk – Dck
x QAHA
QH
Trang 36d2) Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm
Phương pháp này chỉ áp dụng cho những doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu song song lắp ráp, nửa thành phẩm không bán ra bên ngoài
nó không có ý nghĩa trong nền kinh tế vì vậy không phải tính giá thành
Theo phương pháp này để tính được giá thành thực tế của thành phẩm người ta phải tính ra chi phí sản xuất của từng giai đoạn nằm trong giá thành thành phẩm của giai đoạn cuối cùng sau đó tổng cộng lại sẽ được giá thành của thành phẩm
Chi phí sản xuất của giai đoạn i trong thành phẩm:
Trong đó:
Czi : Chi phí sản xuất của giai đoạn i trong thàh phẩm
D đk : Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ giai đoạn i
Ci : Chi phí sản xuất giai đoạn i
STP : Sản lượng thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng
Sdi : Số lượng sản phẩm dở dang của giai đoạn i tính theo mức độ hoàn thành
STPi :Sản lượng sản phẩm hoàn thành giai đoạn i
Riêng những chi phí bỏ vào một lần từ đầu quy trình công nghệ thì sản phẩm làm dở ở giai đoạn i không tính theo mức độ hoàn thành
Trang 37liệu có liên quan đến các chỉ tiêu kinh tế tài chính, phục vụ thiết lập các báo cáo kế toán.
1.8.1 Hình thức sổ kế toán nhật ký chung
Liên quan tới phần hành kế toán chi phí sản xuất và tớnh giá thành sản phẩm, theo hình thức nhật ký chung có các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ nhật ký chung mẫu S03a-DN
- Sổ cái tài khoản chi phí tài khoản 621,622,627,154 mẫu S03b-DN
- Chứng từ ghi sổ mẫu số S02a-DN
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ mẫu số S02b-DN - Sổ cái tài khoản 621,622,627,
154 mẫu số S02c1-DN
- các sổ, thẻ kế toán chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh tài khoản 621,622,627,154 chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tớnh giá thành: mẫu số S36-DN
- …
1.8.4 Hình thức kế toán nhật ký chứng từ
Trang 38Liên qụan tới phần hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tớnh giá thành theo hình thức nhật kí chứng từ, có các loại sổ chủ yếu sau: Nhật ký chứng từ, Bảng
kê, Sổ cái, Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết, trong đó:
- Nhật ký chứng từ số 7: tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh toàn doanh nghiệp mẫu S04a-DN
- Mẫu bảng kế số 4 tập hợp chi phí sản xuất theo phõn xưởng dùng cho tk 154,631,621,622,627 mẫu S04b-DN
- Mẫu bảng kê số 9 tớnh giá thành thực tế thành phẩm hàng hoá
- sổ cái tài khoản 621,622,627 mẫu S05-DN
- Thẻ tớnh giá thành sản phẩm dịch vụ S37-DN
- Sổ chi phí sản xuất kinh doanh mẫu S36-DN
- …
Trang 39CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP QUẢNG CÁO VÀ CÔNG NGHỆ HềA AN 2.1 Khái quát chung về công ty CP Quảng cáo và công nghệ Hòa An
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên giao dịch : Công ty Cổ phần Quảng cáo và công nghệ Hòa An
và lớn mạnh nhanh chóng Các sản phẩm và dịch vụ của công ty từng bước thỏa mãn hơn nhu cầu của khách hàng Sau đây là bảng tổng hợp một số chỉ tiêu kinh tế phản ánh tình hình phát triển của công ty trong 2 năm gần đây:
1 Nguồn vốn CSH Đồng 1.632.769.633 2.051.590.762
2 Tổng tài sản Đồng 3.208.103.545 3.215.613.604
3 Tổng doanh thu Đồng 3.110.825.636 3.147.166.450
Trang 405 Tổng số CBCNV Người 25 29
Nhận xét :
Là một công ty mới thành lập nhưng nhìn vào kết quả hoạt động trong 2 năm gần đây chúng ta có thể thấy được quy mô hoạt động của công ty đang được mở rộng, số lượng cán bộ nhân viên tăng hơn, hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn Điều này sẽ khuyến khích, thúc đẩy cán bộ công nhân viên của công ty tích cực làm việc đạt hiệu quả tốt hơn
2.1.2 Xu hướng hoạt động của công ty
Ngay từ những năm đầu thành lập, Công ty Cổ phần Quảng cáo và công nghệ Hòa An đã đầu tư con người, chất xám, thiết bị máy móc
Với trình độ chuyên môn cao, khả năng làm việc độc lập tốt đặc biệt là khả năng thiết kế và chế bản in công ty luôn đưa ra những bản thiết kế đẹp, có phong cách riêng và tính quyết định cho bản in đạt tới 80%
Công ty hoạt động tuân thủ theo luật pháp và thực hiện quản lý theo mục tiêu,
luôn bám sát mục tiêu và quyết tâm thực hiện các mục tiêu đề ra
Công ty Cổ phần Quảng cáo và công nghệ Hòa An, hoạt động trong lĩnh vực quảng cáo, cung cấp các dịch vụ quảng cáo, thiết kế các biển quảng cáo, in ấn nhón mỏc bao bì sản phẩm lụgụ, sản xuất móc chìa khóa bằng mờca, gia công các thiết bị điện như bảng điện, công tắc điện, cắt chữ theo yêu cầu của khách hàng Bước đầu khi mới thành lập, công ty còn gặp nhiều khó khăn về vốn, nhân lực có kinh nghiệm, nhưng đến nay đã từng bước khắc phục và lớn mạnh nhanh chóng Các sản phẩm và dịch vụ của công ty từng bước thỏa mãn hơn nhu cầu của khách hàng
Vì lợi ích của khách hàng, công ty luôn cam kết về chất lượng, tính chuyên nghiệp trong công tác và dịch vụ khách hàng, luôn giữ chữ tín với khách hàng Hiệu quả và lợi nhuận đạt được không chỉ cho riêng công ty mà còn là hiệu quả và lợi nhuận cho khách hàng và các đối tác của công ty