1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng tư vấn giám sát - Chuyên đề 13. Giám sát công tác thi công hoàn thiện công trình

85 917 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 6,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

` Hoμn thiện công trình bao gồm : ƒ Trát, bả bề mặt phủ ngoμi kết cấu ƒ Láng, lát mặt nền ƒ OÁp tửụứng ƒ Lụùp maựi ƒ Choỏng thaỏm, choỏng noựng ƒ Laộp ủaởt cửỷa caực loaùi ƒ Sơn, quét vô

Trang 1

BÀI GIẢNG TƯ VẤN GIÁM SÁT

CHUYÊN ĐỀ SỐ 13

GIÁM SÁT CÔNG TÁC THI CÔNG

HOÀN THIỆN CÔNG TRÌNH

(FINISHING WORK)

Biên soạn & giảng:

GV.NCS.ThS Đặng Xuân Trường

Trang 2

` Hoμn thiện công trình lμ công tác phải tiến hμnh nhằm tạo cho công trình đáp ứng đ−ợc các mục tiêu

sử dụng tiện nghi, mỹ quan.

` Hoμn thiện công trình bao gồm :

ƒ Trát, bả bề mặt phủ ngoμi kết cấu

ƒ Láng, lát mặt nền

ƒ OÁp tửụứng

ƒ Lụùp maựi

ƒ Choỏng thaỏm, choỏng noựng

ƒ Laộp ủaởt cửỷa caực loaùi

ƒ Sơn, quét vôi, vec ni, PU

ƒ Cắt vμ lắp kính, ……

Nhiệm vụ chung của giám sát thi công công tác

hoμn thiện công trình

Trang 4

CÁC TIÊU CHUẨN, QUI TRÌNH ÁP DỤNG TRONG THI

CÔNG VÀ NGHIỆM THU

Tương tự như các hạng mục công trình khác, ngoài các qui chuẩn xây dựng bắt buộc áp dụng cho mọi công trình:

ƒ Qui chuẩn xây dựng VN tập I, II, III – NXB XD – 1997;

ƒ QCXDVN 01:2002 “Qui chuẩn xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng”;

công trình xây dựng sử dụng năng lượng có hiệu quả”

Trang 5

CÁC TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG TRONG CÔNG TÁC HOÀN THIỆN

1 TCVN 5637:1991 – Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng.

Nguyên tắc cơ bản.

2 TCVN 5638:1991 – Đánh giá chất lượng công tác xây lắp Nguyên tắc

cơ bản.

3 TCXDVN 371:2006 Nghiệm thu chất lượng công trình xây dựng

4 TCVN 5674:1992 – Công tác hoàn thiện trong xây dựng – TC&NT

5 TCXDVN 303:2004 – Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và

nghiệm thu Phần 1: Công tác lát và láng trong xây dựng.

6 TCXDVN 303:2006 – Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và

nghiệm thu Phần 2: Công tác trát Phần 3: Công tác ốp.

7 TCVN 4732:1989 – Đá ốp lát xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật.

8 TCVN 6065:1995 – Gạch xi măng lát nền.

9 TCVN 6074:1995 – Gạch lát granito.

10 QPVN 16:1979 – Qui phạm phòng trừ mối mọt cho các công trình XD.

11 TCVN 5718:1993 – Mái và sàn BTCT công trình xây dựng Yêu cầu kỹ

thuật chống thấm nước.

Trang 6

11 TCVN 6414:1998 – Gạch gốm ốp lát.Yêu cầu kỹ thuật.

12 TCVN 6415:1998 – Gạch gốm ốp lát Phương pháp thử.

13 TCVN 5691:2000 – Xi măng pooclăng trắng.

14 TCVN 6883:2001 – Gạch gốm ốp lát Gạch granit Yêu cầu kỹ thuật.

15 TCVN 6884:2001 – Gạch gốm ốp lát có độ hút nước thấp.Yêu cầu kỹ

thuật.

16 TCVN 6885:2001 – Gạch gốm ốp lát Xác định độ chịu mài mòn sâu

cho gạch không phủ men.

17 TCVN 7132:2002 – Gạch gốm ốp lát Định nghĩa, phân loại, đặc tính

kỹ thuật và ghi nhãn.

18 TCVN 7133:2002 – Gạch gốm ốp lát nhóm BIIb.Yêu cầu kỹ thuật.

19 TCVN 7134:2002 – Gạch gốm ốp lát nhóm BIII.Yêu cầu kỹ thuật.

20 TCVN 7195:2003 – Ngói tráng men.

21 TCVN 7239:2003 – Bột bả tường.

22 TCVN 43149:2003 – Vữa xây dựng.Yêu cầu kỹ thuật.

Trang 7

nhiệt chuyển dịch từ TC ISO.

28. TCXDVN 328-2004-Tấm trải chống thấm trên cơ sở

bitum biến tính.

29. TCXDVN 331-2004 - Vật liệu xây dựng - Phương pháp

thử tính khơng cháy.

Các tiêu chuẩn do Bộ Xây dựng ban hành trước năm

1999 được tập hợp phần lớn trong 11 tập “Tuyển tập Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam” – NXB Xây dựng –

1997 Các năm sau này xuất bản thêm các tập nhỏ hơn (không ghi số tập).

Trang 8

QUY TRèNH GIÁM SÁT, NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU í:

ƒ Kiểm tra vật liệu sử dụng trong từng công tác hoμn thiện, đối chiếu giữa các yêu cầu kỹ thuật trong hồ sơ mời thầu với catalogues của vật liệu được cung ứng,

đối chiếu giữa vật liệu được giới thiệu trong catalogues với hiện vật sẽ sử dụng Nếu thấy khác biệt hay có điều gì nghi ngờ về chất lượng cần có giải trình của nhμ thầu xây lắp vμ người cung ứng vật tư.

ƒ Vật tư sẽ sử dụng trong khâu hoμn thiện cần có nguồn gốc rõ rμng về nhμ sản xuất, người bán hμng vμ các chỉ tiêu kỹ thuật ghi rõ trong catalogues.

Trang 9

ƒ Vật tư sử dụng cho hoμn thiện cần được vận chuyển

từ nguồn cung cấp đến công trình theo đúng chỉ dẫn

về vận chuyển vμ bốc dỡ Quá trình vận chuyển vật tư không được lμm cho sản phẩm bị biến đổi tính chất , thay đổi hình dạng, kích thước hình học cũng như các tác động khác lμm biến đổi chất lượng của sản phẩm.

ƒ Vật tư cần lưu giữ, cất chứa thì nơi cất chứa, lưu giữ phải phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật nêu trong hồ sơ mời thầu , các qui định về cất chứa trong catalogues.

QUY TRèNH GIÁM SÁT, NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU í (2) :

Trang 10

ƒ Cần kiểm tra chất lượng các khâu công tác tạo ra kết cấu nền trước khi hoμn thiện Chuẩn bị đầy đủ điều kiện mặt bằng để tiếp nhận các khâu hoμn thiện.

ƒ Các công việc phải tiến hμnh trước khi hoμn thiện phải được lμm xong để sau khi tiếp nhận công tác hoμn thiện không được đục, phá lμm hỏng các lớp hoμn thiện Những việc nμy rất đa dạng vμ dễ quên

nên người kỹ sư tư vấn giám sát chất lượng cần yêu cầu nhμ thầu lập biện pháp thi công hoμn thiện

QUY TRèNH GIÁM SÁT, NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU í (3) :

Trang 11

QUY TRèNH GIÁM SÁT, NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU í (4) :

` Cần lưu ý đến các yêu cầu về an toμn lao động trong công tác hoμn thiện như biện pháp dμn giáo, sμn công tác, biện pháp chống cháy nổ, biện pháp chống độc, chống tác hại của hoá chất …

` Không tiến hμnh hoμn thiện khi chưa duyệt biện pháp thi công hoμn thiện.

Trang 12

Chủ đầu tư

Nhμ thầu chính

Thầu phụ Hoặc Nhμ máy

*Chủ nhiệm dự án

*Tư vấn đảm bảo chất lượng

*Các tư vấn chuyên môn

*Kiểm soát khối lượng

Chỉ huy Công trường

Giám sát chất lượng vμ Phòng ban kỹ thuật của nhμ thầu

Đội thi công

Đội thi công

Đội thi công

Trang 13

Nhiệm vụ của giám sát bảo đảm chất lượng trong

công tác hoμn thiện công trình

Kỹ sư tư vấn giám sát chính lμ người thay mặt chủ

đầu tư, Ban Quản lý dự án:

` Theo dõi,

` Giám sát,

` Xử lý,

` Nghiệm thu toμn bộ các công việc của nhμ thầu

trong suốt quá trình xây dựng trên cơ sở hồ sơ thiết

kế vμ pháp quy, quy chuẩn, tiêu chuẩn , quy phạm

kỹ thuật hiện hμnh nếu như chủ đầu tư không có

những yêu cầu đaởc biệt nμo khác

Trang 14

Chất lượng công trình, độ bền vững kết cấu phần lớn

phụ thuộc vμo:

ƒ Tinh thần trách nhiệm,

ƒ Tính khách quan, nghiêm túc vμ lương tâm nghề nghiệp của đội ngũ Kỹ sư tư vấn giám sát

Trang 15

Nhiệm vụ CHUNG của giám sát bảo đảm chất l−ợng

1 Veà coõng taực giaựm saựt thi coõng: chaỏp haứnh caực qui ủũnh

cuỷa thieỏt keỏ ủaừ ủửụùc caỏp coự thaồm quyeàn pheõ duyeọt, caực tieõu chuaồn kyừ thuaọt, caực cam keỏt theo hụùp ủoàng.

2 Trong giai ủoaùn chuaồn bũ thi coõng: phaỷi kieồm tra vaọt

tử, vaọt lieọu ủem vaứo coõng trửụứng Neỏu khoõng ủuựng tớnh naờng, phaỷi ủửa khoỷi phaùm vi coõng trửụứng.

3 Trong giai ủoaùn xaõy laộp: theo doừi giaựm saựt thửụứng

xuyeõn, lieõn tuùc coõng taực xaõy laộp vaứ laộp ủaởt thieỏt bũ.

Kieồm tra bieọn phaựp, tieỏn ủoọ thi coõng, ATLẹ, xaực nhaọn khoỏi lửụùng hoaứn thaứnh.

4 Giai ủoaùn hoaứn thaứnh: kieồm tra, taọp hụùp toaứn boọ hoà

sụ phaựp lyự vaứ taứi lieọu quaỷn lyự chaỏt lửụùng.

Trang 16

1 Quan hệ giữa các bên trong công trường :

ƒ Chủ đầu tư chịu trách nhiệm bảo đảm chất lượng trong công tác hoμn thiện cho công trình.

ƒ Dưới sự chỉ đạo trực tiếp của chủ nhiệm dự án đại diện cho chủ đầu tư có các cán bộ giám sát bảo

đảm chất lượng công trình Những người nμy lμ cán

bộ của Công ty Tư vấn vμ Thiết kế ký hợp đồng với chủ đầu tư , giúp chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ nμy.

Nhiệm của giám sát bảo đảm chất lượng TRONG

CÔNG TáC THI CÔNG HoμN THIệN

Trang 17

2 Phối hợp tiến độ :

ƒ Lμ nhiệm vụ trước hết của chủ nhiệm dự án mμ người

đề xuất chính lμ giám sát bảo đảm chất lượng.

ƒ Trước khi bắt đầu tiến hμnh các công tác xây lắp cần lập tổng tiến độ.

ƒ Từ tổng tiến độ mμ các thμnh viên tham gia xây lắp

vμ cung ứng lập ra bảng tiến độ thi công cho đơn vị mình

Nhiệm của giám sát bảo đảm chất lượng TRONG

CÔNG TáC THI CÔNG HoμN THIệN (2)

Trang 18

3 Chủ trì thông qua biện pháp thi công vμ biện pháp

đảm bảo chất lượng.

™ Giải pháp chung về vận chuyển theo phương đứng , giải

pháp an toμn lao động chung,

™ Biện pháp thi công các công tác hoμn thiện, công tác

lắp đặt trang thiết bị,

Nhiệm của giám sát bảo đảm chất lượng TRONG

CÔNG TáC THI CÔNG HoμN THIệN (3)

Trang 19

ƒ Phương châm Thi công: “ nhanh, bền, tốt, rẻ, an toàn”: tiến độ, bền vững, chất lượng, kinh tế, an toàn.

ƒ Nếu không có sự tổ chức chu đáo, không có kế hoạch làm cụ thể thì sẽ xảy ra hiện tượng hỗn loạn, mặt bằng lộn xộn, công việc rối bời, thời hạn sai nhỡ dẫn tới chất lượng xấu kém, giá thành cao – đắt, tai nạn lao động và nhiều tác hại khác nữa.

C¸C L¦U ý:

Trang 20

Trình tự thi công có thể tóm tắt bằng 5 nguyên tắc sau:

1. Ngoài công trường trước, trong công trường sau: đề cập cách tiếp cận công trình từ ngoài về công trình.

2. Ngoài nhà làm trước, trong nhà làm sau : Cống tiêu thoát nước mặt, hạ mực nước ngầm, tường rào, kho bãi lán trại rồi mới đến công trình chính Phần bên ngoài mặt tiền liên quan dàn giáo làm trước.

3. Dưới mặt đất làm trước, trên mặt đất sau, chỗ sâu trước, chỗ nông (cạn) sau: Đảm bảo trình tự kỹ thuật, độ bền vững, an toàn lao động, nhịp nhàng, nhanh chóng, các công tác không cản trở nhau (trừ phương pháp Top – down)

4. Cuối nguồn làm trước, đầu nguồn sau: Bờ kè, bờ kênh, mương, hệ thống cấp thoát -> nguồn nước…

5 Kết cấu làm trước, hoàn thiện trang trí làm sau Kết cấu từ dưới móng lên mái, còn hoàn thiện trang trí từ trên xuống.

Trang 21

4 Chủ trì kiểm tra chất lượng , xem xét các công việc xây lắp lμm từng ngμy

ƒ Trước khi thi công bất kỳ công tác nμo , nhμ thầu cần thông báo để tư vấn đảm bảo chất lượng kiểm tra việc chuẩn bị

ƒ Quá trình thi công phải có sự chứng kiến của tư vấn

đảm bảo chất lượng

ƒ Khi thi công xong cần tiến hμnh nghiệm thu chất lượng vμ số lượng công tác xây lắp đã hoμn thμnh

Nhiệm của giám sát bảo đảm chất lượng TRONG

CÔNG TáC THI CÔNG HoμN THIệN (4)

Trang 22

‰ Cơ sở để nhận biết vμ kiểm tra chất lượng sản phẩm:

các Yêu cầu chất lượng ghi trong bộ Hồ sơ mời thầu

‰ Những phương pháp chủ yếu của kiểm tra chất lượng

trên công trường:

1 Người cung ứng hμng hoá lμ người phải chịu trách

nhiệm về chất lượng sản phẩm trước hết

2 Kiểm tra của tư vấn kỹ thuật chủ yếu bằng mắt vμ

dụng cụ đơn giản có ngay tại hiện trường

3 Kiểm tra bằng dụng cụ tại chỗ

4 Kiểm tra nhờ các phòng thí nghiệm

5 Kết luận vμ lập hồ sơ chất lượng

6 Phối hợp trình tự thi công các công tác hoμn thiện

Phương pháp kiểm tra chất lượng trên công trường

Trang 23

ƒ Nhà dưới 6 tầng: theo nguyên tắc vàng của Tổ chức thi công: “kết cấu (phần thô) từ dưới lên, hoàn thiện trang trí từ trên xuống”đảm bảo độ bền vững, không ảnh hưởng phần đã hoàn thiện.

ƒ Đối với nhà nhiều tầng: trình tự cần cân nhắc cẩn trọng hơn, có thể chia 3-4 tầng thành một phân đợït để thi công hoàn thiện từ dưới lên (vì di chuyển bằng thang máy bên ngoài, không phải đi qua lại các tầng)

ƒ Trong 1 tầng vẫn theo nguyên tắc “ từ trên xuống” để tránh chồng chéo: trát trần, tường, ốp tường, bả mastic, lát nền, sơn, véc ni, PU

ƒ Đảm bảo môi trường lao động thích hợp, tổ chức thông gió, trang bị bảo hộ (giày, mũ, găng, khẩu trang, kính bảo hộ, mặt nạ lọc khí,…)

Phối hợp trình tự thi công các công tác hoàn thiện

Trang 24

Khái niệm & Công dụng:

ƒ Lớp trát, lớp bả, lớp láng bao phủ bên ngoμi kết cấu, bảo vệ cho kết cấu nhằm chống các tác động của sự va đập cơ học,

sự ăn mòn hoá học vμ sinh học, lμm chậm tác hại của nhiệt

độ cao do ngọn lửa cháy đồng thời tạo ra vẻ đẹp cho công trình.

ƒ Lớp trát lμ lớp phủ kết cấu nằm trên độ cao nền nhμ hoặc nền phồng như lớp trát tường, trát cột, trát dầm, trát trần nhμ.

ƒ Lớp bả lμ lớp phủ bên ngoμi lớp trát hoặc ngay chính kết cấu cần bảo vệ vμ có độ dμy nhỏ hơn chiều dμy lớp trát khá nhiều

ƒ Lớp láng lμ lớp phủ nằm trên mặt phẳng nằm ngang, đó chính lμ lớp mặt trên của kết cấu nền nhμ, nền lối đi lại.

Giám sát thi công vμ nghiệm thu công

tác trát, bả vμ láng

Trang 25

‰Trát, bả, láng lμ các công tác được thi công theo quá trình ướt ẻ sau khi thi công cần có thời gian để vật

liệu đóng rắn , đạt độ cứng vμ sự ổn định theo yêu cầu.

Tuỳ thuộc vμo vật liệu tạo nên lớp trát, bả, láng vμ biện pháp thi công mμ những lớp nμy có tên gọi:

ƒ Lớp trát vữa vôi , trát vữa xi măng cát

ƒ Lớp trát granito còn gọi lμ trát đá mμi, trát đá rửa

ƒ Láng nền nhμ, láng lối đi,

ƒ Tuỳ thuộc vμo vị trí vμ hình dạng của lớp trát mμ lớp trát có tên : trát tường , trát trần , trát gờ chỉ

Trang 26

` Vữa vôi, cát : trong thμnh phần vữa chỉ có cát vμ vôi

` Vữa tam hợp : có cát , vôi, xi măng

` Vữa xi măng cát : có cát vμ xi măng

` Vữa để bả (mastic - mát tít ) : xi măng trắng, bột đá hạt mịn vμ chất tạo mμu

` Vữa granito, vữa trát đá rửa, vữa trát đá băm, vữa trát granitine : xi măng trắng ( XM maứu – Grid stone) ), bột

đá, đá hạt vμ chất tạo mμu.

Vữa thường được chế tạo tại chỗ Trên thị trường hiện nay đã có các loại vữa trộn sẵn, khi dùng chỉ thêm lượng nước theo hướng dẫn.

Vật liệu để bả có tên gọi lμ mát tít (mastic) nhưng một

số người vẫn gọi chung lμ vữa để trát bả (trong vaứ ngoaứi)

Vật liệu lμm lớp trát

Trang 27

ƒ Lớp che phủ trát, bả, láng phải gắn chặt với lớp nằm

dưới được gọi lμ lớp nền ẻ lớp nền phải sạch sẽ để có

thể bám dính với vật liệu dán lớp trát, bả , láng

ƒ Mặt hoμn thiện của các lớp che phủ kết cấu phải

phẳng Nếu có độ dốc thì mặt hoμn thiện phải đổ dốc

đúng theo yêu cầuCần tạo cho lớp nền đủ phẳng

hoặc đạt độ dốc theo yêu cầu bằng cách phụ thêm vữa

xi măng cát có thμnh phần 1:3 vμo những chỗ bị thấp , lõm hơn mặt nền chung Khi những chỗ vữa phụ thêm nμy đủ cứng mới thi công lớp hoμn thiện bên ngoμi

ƒ Mặt hoμn thiện của lớp che phủ phải đạt các yêu cầu

mỹ quan

Các yêu cầu kỹ thuật của lớp trát, bả, láng

Trang 28

ƒ Kiểm tra độ sạch sẽ của lớp nền: phải lấy bỏ hết vật liệu hữu cơ như vải, gỗ, phoi bμo, vết dầu, mỡ.

ƒ Mặt nền đủ nhám để đạt độ gắn kết tốt với các lớp trên.

ƒ Kiểm tra vật chôn ngầm như đường điện, ống nối, hộp nối, vít, ống dẫn nước đặt chìm, …đặt dưới lớp hoμn thiện về vị trí , số lượng vμ chất lượng ẻ Tại sao?

ƒ Kiểm tra các công việc đã lμm trước có liên quan đến chất lượng lớp trát, bả, láng như việc chèn khuôn cửa, việc gắn bật, gắn bản lề chờ, lớp chống thấm, khe chèn chỗ nối của các đường ống sẽ nằm trong lớp che phủ nμy.

Kiểm tra chuẩn bị thi công

Trang 30

ƒ Kiểm tra độ cứng của lớp nền.

ƒ Kiểm tra cao trình , sự vạch mốc tim, trục cho lớp

hoμn thiện.

ƒ Nên tưới ẩm mặt nền trước khi thi công để lớp nền

không hút nhanh nước của lớp vữa có xi măng.

ƒ Ký biên bản cho phép tiến hμnh công tác hoμn thiện

cho khu vực yêu cầu thi công

Kiểm tra chuẩn bị thi công (2)

Trang 31

` Kiểm tra chất lượng các vật liệu thμnh phần như cát,

đá hạt, bột đá vμ nước:

ƒ Hạt cát trát không nên quá to, cũng không nên quá mịn

Kích thước hạt cát trát nên từ 0,3 ~ 1,2 mm

ƒ Cần có kết quả thí nghiệm chất lượng xi măng.

` Kiểm tra mặt bằng nơi chế trộn vữa Yêu cầu không

được trộn vữa ngay trên mặt bằng sắp láng mμ phải

trộn tại vị trí bằng phẳng khác rồi chuyển vữa đền

Trang 32

Kiểm tra vật liệu sắp thi công (2)

` Vữa phải được trộn thật đều:

ƒ Trộn các vật liệu khô trước, khi thật đều mới cho nước để trộn.

ƒ Hiện nay thị trường đang bán loại vữa đã trộn khô vμ

đóng bao (Haứ Tieõn) Thời hạn sử dụng trên bao phải còn

Trang 33

Nước dùng cho thi công phải sạch, không nhiễm mặn Nếu nước thi công bị nhiễm mặn , không được dùng.

Cần có phương tiện kiểm tra chất lượng vật liệu vμ chất lượng thi công để tại phòng kỹ thuật thi công của nhμ thầu

ƒ Việc kiểm tra vật liệu được tiến hμnh tại chỗ khi có nghi ngờ về chất lượng.

ƒ Nhμ thầu phải có những dụng cụ kiểm tra giản đơn để tại phòng kỹ thuật.

ƒ Không có dụng cụ phục vụ công tác kiểm tra vật liệu vμ thi công phổ biến, không được bắt đầu công tác thi công

Kiểm tra vật liệu sắp thi công (3)

Trang 34

Phải thường xuyên kiểm tra cữ, mốc, daõy leứo … định

kỳ không ít hơn vμi ba lần trong một buổi thi công.

Người tổ trưởng, đội trưởng, kỹ sư giám sát của nhμ thầu phải thường xuyên theo dõi chất lượng thi công

của công nhân dưới quyền vμ uốn chỉnh, rút kinh nghiệm thường xuyên về chất lượng trong quá trình thi công.

Phải kiểm tra chất lượng lớp nền trát, bả, láng về các yêu cầu độ phẳng, độ cứng vμ độ bám dính Với mặt nhẵn phải có giải pháp tạo nhám vμ lμm nhám trước khi trát, bả, láng

Kiểm tra quá trình thi công

Trang 35

Kiểm tra quá trình thi công (2)

Tại những vị trí tiếp giáp giữa hai kết cấu nền cho

trát, bả, láng bằng vật liệu khác nhau cần đặt lưới

thép (maột caựo, oõ vuoõng 5 - 10mm) nối khe mạch nền trong lớp vữa để tránh vết nứt khi vữa đã khô

Lớp vữa trát, láng thi công trong một lần không nên

dμy quá 12 mm Nếu cần trát hay láng lớp vữa trên 12

mm cần chia việc thi công thμnh hai hay nhiều lớp mμ mỗi lớp khoảng 8 ~ 12 mm

ƒ Lớp nμy đã se mặt , lấy mũi bay vạch thμnh các ô trám tạo bám dính cho lớp sau rồi mới trát tiếp cho đủ chiều dμy qui

định

ƒ Kinh nghiệm: Lớp trát cho những bức tường tiếp xúc mưa nắng mμ lúc xây không thẳng

Trang 37

a. Trát vữa xi măng mỗi lớp cần mỏng hơn 8 mm Trát

vữa có đá như trát granito , mỗi lớp trát có thể đến

12 mm.

b. Trát đá rửa cần chú ý thời gian rửa không sớm hơn 4

giờ từ khi trộn vữa Nếu trời ẩm vμ nhiệt độ không khí dưới 25 0 C, thời gian được rửa phải trên 5 giờ từ khi cho nước vμo trộn vữa.

c. Trát ủaự mμi (granito) theo trình tự :

Trang 39

Các thao tác:

ƒ Lên vữa

ƒ Cán phẳng

ƒ Xoa nhẵn

Trang 40

ƒ Mμi tinh tiến hμnh 5~6 ngμy sau khi mμi thô.

Trong khi mμi phải dùng nước sạch xối nhẹ lên mặt mμi để rửa trôi bột đá do mμi chỗ vừa mμi thải ra.

Sau khi mμi tinh, đợi mặt trát khô, tạo độ bóng bằng cách dùng xi không mμu xoa xát để cho xi thấm sâu trong lớp đã mμi xong

Kiểm tra quá trình thi công (4)

Ngày đăng: 01/06/2015, 08:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình hoặc mμu sắc. - Bài giảng tư vấn giám sát - Chuyên đề 13. Giám sát công tác thi công hoàn thiện công trình
Hình ho ặc mμu sắc (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm