Ngân hàngNgoại thương Việt Nam -Vietcombank VCB - liên tục giữ vai trò chủ lực trong hệ thốngngân hàng Việt Nam, là ngân hàng thương mại phục vụ đối ngoại lâu đời nhất ở Việt Nam,luôn đư
Trang 1CHƯƠNG I: Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) và Vietcombank
chi nhánh Tp.HCM
1.1 Giới thiệu về hệ thống Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam :
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam :
1.1.1.1 Vài nét về lịch sử hình thành và phát triển của Vietcombank:
Ngày 01 tháng 04 năm 1963, NHNT chính thức được thành lập theo Quyết định số115/CP do Hội đồng Chính phủ ban hành ngày 30 tháng 10 năm 1962 trên cơ sở tách ra từCục quản lý Ngoại hối trực thuộc Ngân hàng Trung ương (nay là NHNN) Ngân hàngNgoại thương Việt Nam -Vietcombank( VCB) - liên tục giữ vai trò chủ lực trong hệ thốngngân hàng Việt Nam, là ngân hàng thương mại phục vụ đối ngoại lâu đời nhất ở Việt Nam,luôn được biết đến như một Ngân hàng đứng đầu về nguồn vốn và có uy tín trong các lĩnhvực tài trợ, thanh toán xuất nhập khẩu, kinh doanh ngoại hối, bảo lãnh ngân hàng và cácdịch vụ tài chính, ngân hàng quốc tế và được xếp hạng là một trong 23 doanh nghiệp đặcbiệt của Nhà nước
Sự ra đời của ngân hàng phục vụ kinh tế đối ngoại đã đánh dấu một bước phát triểnrất quan trọng của ngân hàng Việt Nam Trong suốt quá trình hình thành và hoạt động,Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam luôn gắn liền với sự nghiệp cách mạng vĩ đại và pháttriển của đất nước Khi mới thành lập Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chỉ có một chinhánh ở Hà nội và một chi nhánh ở Hải Phòng, hoạt động trong tình trạng chống Mỹ vàcòn lệ thuộc vào Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Cho đến nay, ngân hàng đã phát triểnthành một hệ thống gồm 1 hội sở chính, 59 chi nhánh, 3 công ty trực thuộc và trên 150phòng giao dịch trên cả nước và 3 văn phòng đại diện ở nước ngoài, góp vốn cổ phần vào 5doanh nghiệp và 7 ngân hàng, tham gia 3 liên doanh với nước ngoài Ngoài các hoạt độngcho vay thông thường Ngân hàng Ngoại thương đã tăng cường hoạt động qua thị trườngliên ngân hàng trong nước và quốc tế nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, góp phần tăngtrưởng lợi nhuận Trong những năm qua Ngân hàng Ngoại thương luôn phát huy vai trò làmột ngân hàng uy tín nhất trong các lĩnh vực tài trợ, thanh toán xuất nhập khẩu, kinh
Trang 2doanh ngoại hối, bảo lãnh và các dịch vụ tài chính, ngân hàng quốc tế Do vậy trong điềukiện cạnh tranh gay gắt Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam vẫn giữ vững được thị phần ởmức cao và ổn định.
Song song với các hoạt động kinh doanh, Ngân hàng Ngoại thương luôn chú trọngđến các hoạt động hỗ trợ kinh doanh khác như phát triển nguồn nhân lực, đầu tư chiều sâuvào công nghệ ngân hàng Hệ thống Ngân hàng bán lẻ (VCB-2010) là một bộ phận củachiến lược phát triển Ngân hàng được đưa vào từ tháng 9/1999 tại sở giao dịch và đến nay
đã triển khai trong toàn hệ thống Ngân hàng Ngoại thương Là ngân hàng thương mại nhànước đầu tiên thực hiện cổ phần hóa theo chủ trương của Đảng và Nhà nước, sự kiện IPOcủa VCB năm 2007 đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước, vàngày 2 tháng 6 năm 2008 VCB đã chính thức đổi tên thành ngân hàng TMCP NgoạiThương Việt Nam
Hiện nay,Vietcombank vẫn giữ vị thế là một NHTM hàng đầu Việt Nam Trong dịp
kỷ niệm 45 năm thành lập, Vietcombank vinh dự được đón nhận nhiều phần thưởng caoquý của Đảng, Nhà nước như Huân chương Hồ Chí Minh, Danh hiệu anh hùng lao động…Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam với thương hiệu “Vietcombank” và sản phẩm thẻConnect 24” đa tiện ích, vinh dự là đơn vị duy nhất thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng củaViệt Nam được bầu chọn là 1 trong 30 thương hiệu quốc gia, khẳng định là một thươnghiệu của doanh nghiệp có uy tín đối với khách hàng, có định hướng phát triển bền vững, cóchính sách và kế hoạch phát triển thương hiệu cụ thể và lâu dài, có nguồn nhân lực để pháttriển
1.1.1.2 Những cột mốc lịch sử của Vietcombank :
Ngày 30 tháng 10 năm 1962, NHNT được thành lập theo Quyết định số 115/CP doHội đồng Chính phủ ban hành trên cơ sở tách ra từ Cục quản lý Ngoại hối trực thuộc Ngânhàng Trung ương (nay là NHNN)
Ngày 01 tháng 04 năm 1963, chính thức khai trương hoạt động NHNT như là mộtngân hàng đối ngoại độc quyền
Năm 1978, NHNT thành lập Công ty Tài chính ở Hồng Kông – Vinafico Hong Kong.Ngày 14 tháng 11 năm 1990, NHNT chính thức chuyển từ một ngân hàngchuyên doanh, độc quyền trong hoạt động kinh tế đối ngoại sang một NHTM NN hoạtđộng đa năng theo Quyết định số 403-CT ngày 14 tháng 11 năm 1990 của Chủ tịch Hộiđồng Bộ trưởng
Trang 3Năm 1993, NHNT được Nhà nước trao tặng Huân chương Lao động hạng Hai.Năm 1993, NHNT thành lập ngân hàng liên doanh với đối tác Hàn Quốc (FirstVina Bank) nay là ShinhanVina Bank.
Năm 1994, NHNT thành lập Công ty Thuê mua và Đầu tư trực thuộc NHNT nay làCông ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản
Năm 1995, NHNT được tạp chí Asia Money – tạp chí tiền tệ uy tín ở Châu Á bìnhchọn là Ngân hàng hạng nhất tại Việt Nam năm 1995
Ngày 21 tháng 09 năm 1996, Thống đốc NHNN ra Quyết định số 286/QĐ-NH5 vềviệc thành lập lại NHNT trên cơ sở Quyết định số 68/QĐ-NH5 ngày 27 tháng 3 năm 1993của Thống đốc NHNN Theo đó, NHNT được hoạt động theo mô hình Tổng công ty 90, 91quy định tại Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 07 tháng 03 năm 1994 của Thủ tướng Chínhphủ với tên giao dịch quốc tế: Bank for Foreign Trade of Viet Nam, tên viết tắt làVietcombank
Năm 1996, NHNT thành lập Văn phòng đại diện tại Paris – Cộng hòa Pháp, tạiMoscow – Cộng hòa liên bang Nga
Năm 1996, NHNT khai trương Công ty liên doanh Vietcombank Tower 198 với đốitác Singapore
Năm 1997, NHNT thành lập Văn phòng đại diện tại Singapore
Năm 1997, NHNT đăng ký nhãn hiệu kinh doanh độc quyền tại Cục sở hữu CôngNghiệp, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
Năm 1998, NHNT thành lập Công ty cho thuê tài chính NHNT – VCB Leasing.Năm 2002, NHNT thành lập Công ty TNHH Chứng khoán NHNT – VCBS
Năm 2003, NHNT được Nhà nước trao tặng Huân chương Độc lập hạng Ba
Năm 2003, NHNT được tạp chí EUROMONEY bình chọn là ngân hàng tốt nhấtnăm 2003 tại Việt Nam
Năm 2003, sản phẩm thẻ Connect 24 của NHNT là sản phẩm ngân hàng duy nhấtđược trao giải thưởng "Sao vàng Đất Việt"
Năm 2004: NHNT được tạp chí The Banker bình chọn là "Ngân hàng tốt nhất ViệtNam" năm thứ 5 liên tiếp
Năm 2005: NHNT được trao giải thưởng Sao Khuê 2005 – do Hiệp hội doanhnghiệp phần mềm Việt Nam (VINASA) tổ chức dưới sự bảo trợ của Ban chỉ đạo quốc gia
Trang 4về công nghệ thông tin và Bộ Bưu chính Viễn thông NHNT là đơn vị ngân hàng duy nhấtđược nhận giải thưởng này.
Năm 2005: NHNT chi nhánh Đồng Nai vinh dự là chi nhánh đầu tiên của hệ thốngNHNT được Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu cao quý "Anh hùng lao động" vì đã cóthành tích đặc biệt xuất sắc trong thời kỳ đổi mới từ năm 1995-2004, góp phần vào sựnghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc
Năm 2005, NHNT góp vốn thành lập Công ty liên doanh quản lý Quỹ đầu tưChứng khoán – VCBF
Năm 2006: Tổng Giám đốc NHNT nhận giải thưởng "Nhà lãnh đạo ngân hàng châu
Năm 2007, NHNT được trao tặng giải thưởng Thương hiệu mạnh Việt Nam 2006
do Thời báo Kinh tế và Cục xúc tiến Bộ Thương mại tổ chức Đặc biệt thương hiệuVietcombank lọt vào Top Ten (mười thương hiệu mạnh nhất) trong số 98 thương hiệu đạtgiải Đây là lần thứ 3 liên tiếp Vietcombank được trao tặng giải thưởng này
Năm 2007, NHNT được bầu chọn là "Ngân hàng cung cấp dịch vụ ngoại hối chodoanh nghiệp tốt nhất năm 2007" do tạp chí Asia Money bình chọn
Mức xếp hạng của S&P phản ánh vai trò quan trọng của Vietcombank trên thịtrường ngân hàng Việt Nam và triển vọng hỗ trợ của Chính phủ trong trường hợp cần thiết.Giống như các ngân hàng nội địa khác, mức xếp hạng tín nhiệm của Vietcombank bịkhống chế bởi mức trần tín nhiệm của quốc gia cũng như chịu ảnh hưởng do chất lượng tàisản, khả năng sinh lời, và độ an toàn về vốn còn hạn chế so với chuẩn mực quốc tế
Trang 5Theo quan điểm của S&P, Vietcombank cần tiếp tục đa dạng hoá cơ cấu doanh thu,kiểm soát tốc độ tăng trưởng để đảm bảo an toàn hoạt động Triển vọng xếp hạng củaVietcombank sẽ được cải thiện cùng với quá trình nâng cao chất lượng tài sản Việc cổphần hoá và lựa chọn nhà đầu tư chiến lược phù hợp cũng sẽ là những yếu tố tích cực ảnhhưởng đến xếp hạng của Vietcombank.
Trong báo cáo xếp hạng, S&P nhấn mạnh vai trò đầu tàu và tầm ảnh hưởng quantrọng của Vietcombank trong hệ thống ngân hàng Việt Nam với các lợi thế cạnh tranh, thịphần huy động vốn, các dịch vụ thanh toán, dịch vụ thẻ, và nhận định trong tương laiVietcombank sẽ tiếp tục duy trì vị trí hàng đầu trên thị trường nội địa cùng với việc củng
cố các mặt hoạt động sau khi cổ phần hóa
Tính đến hết tháng 12/2006, tổng tài sản của Vietcombank đạt gần 170.000 tỷ đồng(~11 tỷ USD), vốn chủ sở hữu và các quĩ đạt trên 11.200 tỷ đồng (~700 triệu USD).Vietcombank cũng là ngân hàng thương mại nhà nước có mức lợi nhuận cao nhất - đạt hơn3.400 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế (sau thuế: 2.472 tỷ đồng)
Công ty xếp hạng quốc tế Standard & Poor's (website: www.standardandpoors.com)
là một trong ba tổ chức xếp hạng đuợc Ủy ban chứng khoán và hối đoái Mỹ (SEC) côngnhận (hai tổ chức khác là Fitch Ratings và Moody's) Được thành lập từ năm 1860 tại Mỹ,Standard & Poor's là công ty hoạt động lâu đời nhất trong lĩnh vực xếp hạng tín nhiệm.Standard & Poor's cũng là công ty xếp hạng có quy mô lớn nhất với trên 8500 nhân viên làmviệc tại 21 quốc gia và có số lượng khách hàng lớn nhất với hơn 1400 ngân hàng và 111quốc gia được xếp hạng Các chỉ số của Standard & Poor's như S&P 500, S&P Global 1200được thừa nhận và sử dụng rộng rãi trong cộng đồng tài chính quốc tế
∗ Ngày 02/05/2007, Công ty xếp hạng quốc tế Fitch Ratings đã công bố nâng mứcxếp hạng cá nhân (Individual) của "tứ đại gia" ngân hàng thương mại nhà nước của ViệtNam, theo đó, xếp hạng của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), Ngân hàngCông thương Việt Nam (Incombank) và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônViệt Nam (Agribank) được nâng lên mức 'D/E' từ mức xếp hạng trước đây là 'E', trong khi
đó, xếp hạng của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) được nâng lên mức'D' từ 'D/E', cao nhất trong số các ngân hàng Việt Nam
Theo đánh giá của Fitch, khả năng được hỗ trợ (Support) của 4 ngân hàng này tiếptục được giữ nguyên ở mức '4' với nhận định Chính phủ Việt Nam luôn sẵn sàng hỗ trợ 4
Trang 6ngân hàng này, tuy nhiên, với mức độ hỗ trợ bị hạn chế do khả năng tài chính thấp căn cứtheo kết quả xếp hạng quốc gia ở mức 'BB-' (BB minus).
Việc nâng mức xếp hạng phản ánh những phát triển tích cực gần đây của các ngânhàng này Theo Fitch, Vietcombank được đánh giá ở mức cao hơn các ngân hàng khác căn
cứ theo những kết quả khả quan về việc làm sạch bảng tổng kết tài sản, tái cơ cấu nguồnvốn chủ sở hữu và mở rộng các hoạt động thương mại
∗ Vietcombank - NGÂN HÀNG DUY NHẤT ĐƯỢC LỰA CHỌN THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH THƯƠNG HIỆU QUỐC GIA
Ngày 17/4/2008, tại Hà Nội, Phó Thủ tướng NguyễnThiện Nhân đã trao biểu tượng Thương hiệu quốc giacho 30 doanh nghiệp có thương hiệu, sản phẩm đượclựa chọn tham gia Chương trình thương hiệu quốc giatại Lễ công bố được tổ chức long trọng ở Nhà hát lớnthành phố Hà Nội Với thương hiệu “Vietcombank”
và sản phẩm “Thẻ Connect 24”, Ngân hàng Ngoạithương Việt Nam vinh dự là đơn vị duy nhất thuộclĩnh vực tài chính, ngân hàng được lựa chọn tham giaChương trình thương hiệu quốc gia Được biết, mặcdầu trong bối cảnh thị trường hoạt động tài chính ngân hàng hết sức khó khăn như vừaqua nhưng Vietcombank vẫn có những bước đi chủ động và đạt được một kết quả kinhdoanh khá ấn tượng trong quý I năm 2008 với lợi nhuận trước thuế đạt hơn 1.222 tỷđồng (chưa kể đến 250 tỷ trích lập dự phòng rủi ro), đạt 40% kế hoạch lợi nhuận củanăm 2008
∗ Vietcombank - NGÂN HÀNG ĐẦU TIÊN CỦA VIỆT NAM ĐƯỢC BÌNH CHỌN LÀ NGÂN HÀNG TRONG NƯỚC TỐT NHẤT 2008
Đây là giải thưởng thường niên được bình chọn bởiAsiamoney - tạp chí chuyên trách đưa tin, bài về thị trường tàichính ngân hàng khu vực châu Á Đây cũng là năm thứ 10, tạpchí tổ chức bình chọn các giải thưởng Ngân hàng trong nước tốt
Trang 7nhất và cũng là năm đầu tiên Việt Nam được tạp chí đưa vào danh sách bình chọn (baogồm: Úc, Trung Quốc, Hồng Kông, Ấn Độ, Indonesia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia,Pakistan, Philippines, Singapore, Đài Loan, Thái Lan và Việt Nam) với một giải thưởngduy nhất cho danh hiệu "Ngân hàng trong nước tốt nhất tại Việt Nam" Vietcombank xuấtsắc và vinh dự được nhận danh hiệu này Và cũng là lần đầu tiên một ngân hàng của ViệtNam được nhận danh hiệu này.
Để được nhận danh hiệu, Ngân hàng được đón nhận phải hội đủ các yếu tố: Nội trộihơn hẳn so với các ngân hàng khác về kết quả hoạt động, tăng trưởng và mục tiêu chiếnlược, hình ảnh thương hiệu Một số thế mạnh khác như: thế mạnh về tài chính (bao gồmkhả năng sinh lời, tăng trưởng bảng tổng kết tài sản, tỷ lệ an toàn vốn, tỷ lệ nợ quá hạn vàlãi cận biên ròng); thế mạnh về khả năng lãnh đạo, những thay đổi về chiến lược kinhdoanh, tình hình tài chính của ngân hàng (bao gồm thế mạnh và sự tăng trưởng về bảngtổng kết tài sản bao gồm những thay đổi về khả năng sinh lời ròng và quy mô bảng tổngkết tài sản, lãi cận biên ròng, tỷ lệ an toàn vốn, tỷ lệ nợ quá hạn)
Yếu tố sự lãnh đạo và thương hiệu được xem xét dựa vào tiêu chí: sự tăng trưởng
về mạng lưới (văn phòng và chi nhánh mới), xây dựng lại thương hiệu, các loại sản phẩm
và công cụ mới, mức độ xâm nhập thị trường và thị phần trong các hoạt động tài chính (ví
dụ như cho vay doanh nghiệp, cho vay tiêu dùng, cầm cố, thẻ tín dụng…), các kế hoạch vàsáng kiến mới nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng và kế hoạch mở rộng, tăngtrưởng
Ngoài ra, các yếu tố khác như thế mạnh thương hiệu, mức độ đa dạng hoá nghiệp
vụ, quản trị doanh nghiệp và sự minh bạch cũng là những tiêu chí để đánh giá bình chọn./
∗ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI UY TÍN NHẤT VIỆT NAM 2008” CỦA TẠP CHÍ TRADE FINANCE
Tháng 7 vừa qua, Vietcombank đã nhận giải thưởng
“Ngân hàng Thương mại Uy tín nhất Việt nam 2008” (BestLocal Trade Bank in Vietnam 2008) do độc giả của Tạp chíTrade Finance bình chọn
Đây là giải thưởng nằm trong khuôn khổ chương trìnhthường niên bình chọn Giải thưởng thành tựu toàn cầu và tại
Trang 8Châu Á của độc giả Tạp chí Trade Finance - một ấn phẩm thuộc tập đoàn EuromoneyInstitutional Investor Group, chuyên đề về các hoạt động thương mại toàn cầu, hàng hoá vàtài trợ xuất khẩu
Giải thưởng này là sự ủng hộ to lớn mà khách hàng trong nước và quốc tế đã dànhcho Vietcombank nhằm ghi nhận những thành tựu mà Vietcombank đã đạt được trong thờigian qua, đặc biệt là trong lĩnh vực tài trợ thương mại Vietcombank đã không ngừng nângcao chất lượng sản phẩm và dịch vụ nhằm “Luôn mang đến cho khách hàng sự thành đạt”,
và khẳng định vị thế là ngân hàng hàng đầu Việt Nam về tài trợ thương mại
1.1.3 Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động của Vietcombank:
Cơ cấu tổ chức của Vietcombank :
Trang 10Mạng lưới hoạt động của Vietcombank rộng khắp và đa dạng đáp ứng nhu cầu củatừng nhóm đối tượng khách hàng cụ thể gồm có:
+ 2 công ty trực thuộc trong nước (Công ty chứng khoán, công ty cho thuê tàichính), 3 Văn phòng đại diện ở nước ngoài (Singapore, Pháp, LB Nga), 1 Công ty trựcthuộc nước ngoài (Công ty Viet bank- Hong Kong) cùng 5 đơn vị liên doanh (Công ty liêndoanh cao ốc VCB, Công ty TNHH Vietcombank - Bonday, Liên doanh Shinhan Vina,Công ty liên doanh quản lý quỹ đầu tư chứng khoán VCB Quỹ thành viên I, Công tyTNHH VCB- Bonday - Bến Thành
+ 01 Sở giao dịch, 59 chi nhánh và 150 Phòng giao dịch trên toàn quốc
+ 1300 ngân hàng đại lý tại hơn 90 quốc gia và vùng lãnh thổ, tham gia tích cựccác hiệp hội ngành nghề như Hiệp hội Ngân hàng Châu Á, Asean Pacific Banker’s Club
1.1.4 Sứ mạng và tầm nhìn của Vietcombank :
Với mục tiêu trở thành một tập đoàn tài chính hàng đầu Việt Nam và trở thành ngânhàng tầm cỡ quốc tế ở khu vực trong thập kỷ tới, hoạt động đa năng, kết hợp với điều kiệnkinh tế thị trường, thực hiện tốt phương châm “Luôn mang đến cho khách hàng sự thànhđạt” trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam nói chung và hệ thống Ngân hàng Việt Nam nóiriêng đang trong quá trình hội nhập, Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương ViệtNam đã xây dựng cho mình một chiến lược phát triển cho thời gian tới nhằm tăng khả năngcạnh tranh, sẵn sàng cho hội nhập khu vực và quốc tế với những nội dung chính như sau:
+ Nâng cao năng lực, nâng cao sức cạnh tranh bằng việc phấn đấu nâng chỉ sốCAR đạt 10-12% và các chỉ số tài chính quan trọng khác theo chuẩn quốc tế, phấn đấu đạtmức xếp hạng “AA” theo chuẩn mực của các tổ chức xếp hạng quốc tế
+ Hoàn thành quá trình tái cơ cấu ngân hàng để có một mô hình tổ chức hiện đại,khoa học, phù hợp với mục tiêu và bảo đảm hiệu quả kinh doanh, kiểm soát được rủi ro, cókhả năng cung ứng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng đa dạng, tổng hợp, đáp ứng được đòihỏi ngày càng cao của nền kinh tế thị trường và nhu cầu của khách hàng thuộc mọi thànhphần
+ Nâng cao mức vốn tự có: Duy trì một mức vốn tự có hợp lý để có thể bù đắpcác rủi ro thua lỗ và cho phép Ngân hàng tiếp tục tồn tại và từng bước tạo cơ hội phát triểntrong tương lai Mức vốn tự có càng cao, độ an toàn trong hoạt động kinh doanh Ngân
Trang 11hàng càng tăng, càng khẳng định vị thế của Ngân hàng, làm tăng khả năng cạnh tranh vàtạo điều kiện mở rộng và chiếm lĩnh thị phần.
+ Tiếp tục đẩy mạnh huy động vốn song song với việc điều chỉnh nguồn vốn theohướng nâng cao tỷ trọng nguồn vốn VND, nguồn vốn từ dân cư, duy trì và mở rộng nguồnvốn tổ chức kinh tế Đặc biệt lưu ý các giải pháp huy động các nguồn vốn trung - dài hạnnhằm tiếp tục duy trì và đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng trung - dài hạn phục vụ nhu cầungày càng tăng của nền kinh tế trong những năm tới
+ Tiếp tục đẩy mạnh tín dụng một cách vững chắc, có chất lượng trên cơ sở tiếptục các chương trình đầu tư cho các ngành, các lĩnh vực có khả năng cạng tranh, có thịtrường tiêu thụ Tiếp tục phát huy thế mạnh của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trongviệc thu xếp vốn cho các dự án lớn có tính khả thi theo hướng đồng tài trợ với các ngânhàng trong và ngoài nước
+ Triển khai thí điểm việc thành lập bộ phận quản lý khách hàng ở một số chinhánh với chức năng phân tích, đánh giá rủi ro khách hàng, cấp hạn mức tín dụng chokhách hàng Trên cơ sở đó tổng kết rút kinh nghiệm để triển khai đồng bộ trong toàn hệthống
+ Bước đầu triển khai mô hình quản lý theo hệ thống dọc đối với một số mảngnghiệp vụ như tài trợ dự án, quản lý khách hàng…
+ Hoàn thiện thêm một bước mô hình quản lý rủi ro theo chuẩn mực quốc tế,trong đó đặc biệt quan tâm đến quản trị rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng
+ Nghiên cứu xây dựng hệ thống thẻ thanh toán quốc tế để các ngân hàng tíchhợp đồng bộ trở thành mạng thẻ liên ngân hàng
+ Phát triển them dịch vụ trên hệ thống E-Banking cho phép khách hàng là doanhnghiệp, thể nhân trực tiếp giao dịch thanh toán qua mạng điện tử
+ Tích cực bồi dưỡng, đào tạo lại nguồn nhân lực, cơ cấu lại tổ chức nhân sự phùhợp với mô hình mới của Vietcombank: Ngân hàng có kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo cán bộquản lý điều hành, đồng thời cử cán bộ nhân viên tham gia các khóa đào tạo dài hạn, ngắnhạn, đi tập huấn, khảo sát trong và ngoài nước…để nhằm đáp ứng nhu cầu hội nhập Cơcấu nhân sự theo mô hình mới của Vietcombank là mô hình tổ chức theo định hướng kháchhàng và phân cấp quản lý theo khối dần theo tiêu chuẩn quốc tế, cụ thể: cơ cấu tổ chứcđịnh hướng tập trung vào đối tượng khách hàng, tập trung hóa việc quản lý quan hệ khách
Trang 12hàng, phân tách trách nhiệm giữa các bộ phận trực tiếp kinh doanh , bộ phận quản lý giámsát và bộ phận thực hiện giao dịch.
+ Thiếp lập và duy trì cơ chế kiểm tra, kiểm soát nội bộ phù hợp và hoạt độnghiệu quả Nâng cao tính tuân thủ trong việc thực hiện các quy trình nghiệp vụ quy định.Hoàn thiện cơ chế kiểm tra, kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng trên cơ sở quy định khung vềnhững yêu cầu tối thiểu bắt buộc đối với kiểm tra, kiểm soát nội bộ ngân hàng thương mại
do ngân hàng nhà nướ Việt Nam ban hành
1.1.5 Các sản phẩm, dịch vụ chính của Vietcombank :
1.1.5.1 Các sản phẩm đối với cá nhân :
− Tài khoản: Tài khoản tiền gửi thanh toán, Dịch vụ trả và nhận lương tự động,Thấu chi tài khoản cá nhân, Dịch vụ quản lý tài khoản tiền giao dịch chứngkhoán – Vietcombank Securities Online
− Thẻ: Thẻ ghi nợ nội địa,thẻ ghi nợ quốc tế, thẻ tín dụng quốc tế
− Tiết kiệm và đầu tư: Tiết kiệm tính lãi định kỳ, Chứng chỉ tiền gửi ngoại tệ…
− Chuyển và nhận tiền: Chuyển tiền đi nước ngoài, Chuyển và nhận tiền trongnước
− Cho vay cá nhân: cho vay cán bộ công nhân viên, Cho vay cán bộ quản lý điềuhành, Cho vay mua nhà dự án, Cho vay mua ô tô, Thấu chi tài khoản cá nhân
− Ngân hàng điện tử: Dịch vụ ngân hàng trực tuyến VCB-iB@nking ,Dịch vụngân hàng qua điện thoại di động VCB SMS-B@nking, Dịch vụ tin nhắn chủđộng qua VCB SMS-B@nking, VCB-eTopup, Dịch vụ thanh toán hoá đơn tựđộng
1.1.5.2 Các sản phẩm đối với doanh nghiệp:
− Dịch vụ tài khoản: dịch vụ quản lý tài khoản tiền gửi, dịch vụ quản lý vốn tậptrung,dịch vụ đầu tư tự động
− Dịch vụ bảo lãnh: bảo lãnh
− Doanh nghiệp phát hành trái phiếu: dịch vụ tư vấn và bảo lãnh “phát hành tráiphiếu doanh nghiệp” trong và ngoài nước
− Bao thanh toán: dịch vụ bao thannh toán
− Sản phẩm liên kết: Thẻ thanh toán (liên kết giữa Vietcombank và một doanhnghiệp cung cấp dịch vụ như hàng không, viễn thông)
Trang 13− Dịch vụ cho vay trả góp khi mua sản phẩm của một số doanh nghiệp
− Dịch vụ thanh toán gạch nợ tự động tiền mua bán hàng hoá và dịch vụ của cácdoanh nghiệp…
− Dịch vụ thanh toán : dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ thanh toán xuất khẩu,nhậpkhẩu,dịch vụ séc, dịch vụ trả lương tự động,thanh toán gạch nợ tự động tiềnmua hàng hóa và dịch vụ qua kênh thanh toán ngân hàng
− Dịch vụ cho vay: cho vay vốn lưu động,cho vay dự án đầu tư
− Kinh doanh ngoại tệ
− Ngân hàng điện tử: VCB-Money, Internet Banking
1.1.5.3 Các sản phẩm đối với định chế tài chính :
− Bao thanh toán
1.2 Giới thiệu về Vietcombank-Chi nhánh Tp.HCM :
1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển VCB HCM :
Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh (VCBHCM ) được thành lập ngày 001-11-1976, là chi nhánh lớn nhất trong hệ thống Ngân hàngNgoại thương Việt Nam
1976-1990 : Sau giải phóng 30/04/1975, VCB HCM được thành lập nhằm tiếp
quản các ngân hàng thuộc chế độ cũ; tổ chức ,củng cố và phát triển hoạt động tíndụng,ngoại thương, thanh toán quốc tế trên cơ sở hoạt động của ngân hàng Việt Namthương tín,một ngân hàng lớn nhất mì6n Nam lúc bấy giờ Thực hiện tốt nhiệm vụ củamình, VCB HCM đã thu hồi hàng trăm triệu USD về cho đất nước, đấu trnah để tiếp tục làhội iên của IMF, đồng thời tiếp quản 16 chi nhánh ngân hàng nước ngoài ở Sài Gòn lúcbấy giờ,VCB HCM đã thực hiện tốt vai trò là một ngân hàng lớn, được nhà nước giao chođộc quyền về ngoại thương, ngoại hối, thanh toán quốc tế khu vực phía Nam Được thànhlập sau ngày giải phóng nên VCB HCM gặp không ít khó khăn do hậu quả của chiến tranh
Trang 14để lại nhưng VCB HCM đã tìm cách khắc phục.Bằng sự linh hoạt, sang tạo VCB HCMkhông ngừng mở rộng thanh toán quốc tế, hỗ trợ các doanh nghiệp đẩy mạnh xuất khẩu,vay vốn phục vụ kinh doanh trong điều kiện khó khăn Thực hiện thành công mô hìnhquản lý vốn tập trung, ngân hàng đã thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài, tham mưu chocác ban ngành trên địa bàn trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại Giúp các doanh nghiệp về lĩnhvực xuất nhập khẩu, đóng góp đáng kể cho quá trình ổn định và phát triển kinh tế của đấtnước.
1990 đến nay: Nền kinh tế đã chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước ,mội trường hoạt động kinh doanh thay đổi,VCB HCM không còn giữ vai trò độc quyền về kinh doanh ngoại hối mà chuyển sang kinhdoanh bình đẳng như các ngân hàng khác.Để tồn tại và phát triển ,VCB HCM đã khôngngừng đổi mới để có chỗ đứng trong thời kỳ cạnh tranh gay gắt Với những thành tựu đãđạt được, năm 1993 VCB HCM được Nhà nước trao tặng thưởng huân chương lao độnghạng Ba, Đây là sự khích lệ vô cùng to lớn để VCB HCM phấn đấu hơn nữa trong côngcuộc phát triển và phục vụ khách hàng cũng như nền kinh tế Năm 1997 chịu ảnh hưởngcủa cuộc khủng hoảng tiền tệ khu vực châu Á, VCB HCM cũng đã gặp không ít khó khăn
và thách thức Nhờ sự nổ lực không ngừng trong viêc đổi mới và đa dạng hóa các sảnphẩm dịch vụ cùng với sự hỗ trợ của NHNN, ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, VCBHCM đã khắc phục những khó khăn và tiếp tục vươn lên là ngân hàng dẫn đầu trong khuvực phía Nam
Kể từ ngày thành lập, VCB HCM không ngừng lớn mạnh về quy mô hoạt động,luôn giữ vững vai trò là một trong những ngân hàng thương mại quốc doanh chủ lực, có bềdày thành tích trong hoạt động kinh doanh ngân hàng trên địa bàn TP.HCM Với một độingũ cán bộ năng động, nhiệt tình và được đào tạo lành nghề, nhiều kinh nghiệm trong lĩnhvực ngân hàng đối ngoại, với hệ thống tranh thiết bị tin học tiên tiến, VCB HCM sẵn sangcung cấp cho khách hàng các dịch vụ ngân hàng chất lượng cao nhất và luôn phấn đấu vì
sự thành công của khách hàng
Trước xu thế hội nhập và môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt , VCB HCM đã
đi đầu trong việc mở rộng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ từ năm 2001đến nay Với hệthống công nghệ hiện đại phục vụ cho hoạt động tác nghiệp cũng như công tác quản lý,cung cấp cho khách hàng những sản phẩm ngân hàng tiến tiến với chất lượng cao nhất,VCB HCM sẽ tiếp tục vai trò NHTM hàng đầu của thành phố Hồ Chí Minh, luôn tiên
Trang 15phong trong lĩnh vực công nghệ,sẵn sang cho công cuộc hội nhập vào cộng đồng tài chínhkhu vực và quốc tế.
VCB HCM được coi là chi nhánh ngân hàng có tổng tích sản lớn nhất tại TP.HCM
và đạt mức tăng trưởng hàng năm trên 15%.Nguồn vốn huy động liên tục tăng và chiếmtrên 1/5 tổng nguồn vốn huy động của toàn bộ các tổ chức tín dụng trên địa bàn VCBHCM là trung tâm về thanh toán quốc tế (chiếm 40% tổng kim ngạch thanh toán xuất nhậpkhẩu của thánh phố Hồ Chí Minh), là đầu mối về kinh doanh ngoại tệ và là một trongnhững ngân hàng hàng đầu trong lĩnh vực đầu tư tín dụng, bảo lãnh, thanh toán hối đoái,nghiệp vụ ngân quỹ và thanh toán thẻ…
Trang 16P.TD THỂ NHÂN
PGĐ
P.VI TÍNH
P.NGÂN QUỸ
P.HÀNH CHÍNH QTRỊ
P.QLÝ ATM
P.ĐTƯ D.ÁN
P.KT TÀI CHÍNH
P.KT VỐN
P.QHỆ ĐẠI LÝ
P.DVỤ THỂ NHÂN
P.HỐI ĐOÁI
P.TKIỆM
P.KINH DOANH
P.NTỆ
P.NC TỔNG HỢP
P.GIAO DỊCH
P.QLÝ NHÂN SỰ
PGĐ
P.KTRA NỘI BỘ
Trang 171.2.3 Các hình thức hoạt động của Vietcombank-Chi nhánh Tp.HCM:
Với phương châm “ Luôn mang đến cho bạn sự thành đạt “, Vietcombank nóichung và VCB HCM nói riêng không ngừng nghiên cứu, cải tiến và nâng cao chất lượngdịch vụ nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng Khách hàng có cơ hội tiếp cận nhiềuloại hình sản phẩm ,dịch vụ đa dạng , không chỉ bao gồm các dịch vụ ngân hàng truyền
Trang 18thống như tiền gửi , cho vay mà còn bao gồm các dịch vụ hiện đại khác như bảo lãnh, hợpđồng phái sin ngoại hối, ngân hàng đại lý…
• Dịch vụ tiền gửi : ngân hàng nhận tiền gửi của các cá nhân, doanh nghiệp ,các
tổ chức khác với hoạt động: mở tài khoản và hướng dẫn sử dụng tài khoản; giaodịch nộp tiền; rút tiền; giao dịch chuyển khảon và các nghiệp vụ khác
• Dịch vụ tiết kiệm kỳ phiếu : VCB HCM phục vụ nhu cầu gửi tiền tiết kiệm củacác đối tượng khách hàng với các hình thức tiết kiệm : không kỳ hạn; kỳ hạn 1tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 2 năm, 3 năm, 5 năm
• Kiều hối - đổi tiền : ngân hàng mở tài khoản; chuyển tiền qua hệ thống SWIFT;chuyển tiền kiều hối; thu đổi ngoại tệ, bán ngoại tệ…
• Nghiệp vụ tín dụng – bảo lãnh: phòng tín dụng của VCB HCM có thể đáp ứngnhu cầu về vốn bằng VND, ngoại tệ và cung ứng các dịch vụ cho vay, đầu tư,đồng tài trợ và phát hành thư bảo lãnh cho đối tượng khách hàng là doanhnghiệp Nhà nước, hợp tác xã, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần ,doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợpdanh, cá nhân và hộ gia đình qua các hình thức cho vay ngắn hạn và cho chovay trung hạn và dài hạn
• Kinh doanh ngoại tệ như: cung cấp thông tin về tỷ giá; chuyển đổi ngoạitệ;nghiệp vụ forward; mua bán tất cả ngoại tệ
• Nghiệp vụ thanh toán quốc tế: bao gồm thanh toán xuất khẩu và thanh toánnhập khẩu
• Nghiệp vụ thẻ tín dụng quốc tế: VCB HCM phát hành thẻ tín dụng quố tế : VisaCad, Master card ,JCB, American Express, Diners Club
• Quản lý tài khoản tiền giao dịch chứng khoán : Mọi giao dịch mua, bán chứngkhoán, chi trả cổ tức, đặt cọc, nộp tiền trúng thầu, ứng trước tiền bán chứngkhoán, lưu ký chứng khoán… được hạch toán tự động giữa tài khoản tiền giaodịch chứng khoán của nhà đầu tư và tài khoản tiền gửi cuả Công ty chứngkhoán (CTCK- nơi nhà đầu tư giao dịch) mở tại Vietcombank thông qua việckết nối trực tuyến giữa hệ thống của Vietcombank và CTCK
Trang 19CHƯƠNG II : Thực trạng huy động vốn tại Vietcombank
Trang 20Trong giai đoạn 2006-2008, thị trường tiền tệ có nhiều biến động về lãi suất trongnước và thị trường quốc tế Tình hình lạm phát tăng cao, cạnh tranh gay gắt về huy độngvốn giữa các tổ chức tín dụng trong nước gây ra ảnh hưởng đến công tác huy động vốn củacác NHTM nói chung và NHNT chi nhánh TP.HCM nói riêng.
Trước các biến động về lãi suất huy động vốn trên thị trường , NHNT chi nhánhTP.HCM đã chủ động áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt trên cơ sở cung cầu vốn thịtrường, tích cực cải thiện chênh lệch lãi suất cho vay – huy động và chênh lệch lãi suấtgiữa các chi nhánh, cải thiện quản trị thanh khoản dựa trên hệ thống thong số an toàn vàphát triển nhiều công cụ huy động vốn mới (chứng chỉ tiển gửi, tiết kiệm dự thưởng ,…)
Các biện pháp chủ động và linh hoạt trong điều chỉnh lãi suất đối với cá nhân,doanh nghiệp cả VND và ngoại tệ đã đóng góp phần giảm thiểu tác động thị trường đối vớihuy động vốn, chất lượng quản trị vốn và sau cùng là hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
Bảng 2.1: Tỷ trọng tiền gửi của các thành phần:
ĐVT: Tỷ đồng
- Các tổ chức kinh tế
- Tiền gửi cá nhân
- Tiền gửi của các tổ chức
Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh của VCB HCM
Qua số liệu trên ta thấy tỷ trọng tiền gửi của tổ chức kinh tế qua 3 năm luôn chiếm
tỷ trọng chủ yếu trong tổng nguồn vốn huy động được, mặc dù có xu hướng giảm nhẹ quacác năm Tỳ trọng tiền gửi của tổ chức kinh tế năm 2007 giảm 2% so với năm 2006, vànăm 2008 giảm 1,13% so với năm 2007 Còn tỷ trọng tiền gửi của cá nhân tuy khôngchiếm vị trí cao trong tổng nguồn vốn huy động nhưng nó cũng đóng vai trò không kémphần quan trọng Vì qua tỷ trọng tiền gửi cá nhân trong tổng nguồn vốn huy động ta có thểđánh giá được Ngân hàng có tạo được lòng tin trong lòng người dân không Tỷ trọng tiềngửi cá nhân năm 2007 tăng 1,48% so với năm 2006, và năm 2008 giảm 0,8% so với năm
2007 Tỷ trọng này qua các năm có biến động không nhiều chứng tỏ Ngân hàng qua 3 năm
đã tạo được sự tin tưởng ổn định trong lòng người dân Mặc dù tỷ trọng này trong năm
2008 giảm nhẹ nhưng so với tình hình biến động trong nước và ngoài nước lúc bấy giờ, ta
Trang 21thấy được Ngân hàng VCB HCM đã là nới đáng tin cậy cho cá nhân an tâm gửi tiền khi thịtrường đầu tư có biến động Tỷ trọng tiền gửi của tồ chức tín dụng chiếm tỷ trọng khôngđáng kể trong tổng nguồn vốn huy động vì tiền gửi này chỉ giải quyết nhu cầu thanh toángiữa các ngân hàng.Tỷ trọng tiền gửi tổ chức tín dụng năm 2007 tăng 0,52% so với năm
2006, năm 2008 tăng 1,93% so với năm 2007 Ta thấy tỷ trọng này cũng có xu hướng tăngchứng tỏ rằng các ngân hàng đã liên kết ngày càng chặt chẽ với nhau để công tác thanhtoán qua ngân hàng ngày càng hoàn thiện
Biểu đồ 2.2 : Biểu đồ tương quan cơ cấu tiền gửi theo các thành phần bình quân trong giai đoạn 2006-2008:
Về cơ cấu tiền gửi, thì tiền gửi của các tổ chức kinh tế luôn chiếm tỷ trọng cao nhất, mặc dù 3 năm qua có sự biến động (không nhiều) Tiền gửi của dân cư chiếm tỷ trọngtương đối, bình quân khoảng 30.49%, cho thấy VCB chi nhánh Hồ Chí Minh là một địa chỉtin cậy để gửi tiền của dân chúng.Trong khi hầu hết các NHTM huy động vốn từ tiền gửitiết kiệm dân chúng ,vì nguồn này ổn định nhất là NH ACB – ngân hàng bán lẻ hàng đầuViệt Nam ,thì NHNT nói chung thu hút tiền gửi từ dân chúng ít hơn Vì vậy trong thời giantới ,ngân hàng cần phải có chiến dịch phát triển thị trường bán lẻ mạnh hơn ,thu hút đượcnhiều tiền gửi từ dân cư hơn
Các món tiền gửi từ dân chúng không quá lớn nhưng với số lượng nhiều và tươngđối ổn định sẽ góp phần giúp ngân hàng tránh rủi ro thanh khoản
Trang 22Tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác chiếm tỷ trọng không lớn, chiếm khoảng
3.35% tổng tiền gửi của chi nhánh, nhưng ngày càng tăng, chứng tỏ VCB Hồ Chí Minh
ngày càng có chỗ đứng quan trọng, tin cậy trong con mắt của các ngân hàng khác.Tuy
nhiên hiên nay các ngân hàng có tình trạng vay các ngân hàng khác dưới dạng tiền gửi
tránh thủ tục vay vốn rườm rà, do đó cần xem xét cẩn thận có thể Ngân hàng không đảm
bảo thanh khoản tốt nên phải vay mượn các NH khác
Mặt khác ta thấy, xét về số tương đối ,cơ cấu huy động tiền gửi theo thành phần
kinh tế của VCB chi nhánh TP.HCM qua các năm khá ổn định.Qua đó cho thấy tính ổn
định trong huy động vốn của chi nhánh.Chính nhờ đó sẽ giúp cho Ngân hàng tính toán sao
cho sử dụng nguồn tiền gửi huy động một cách hiệu quả
Bảng 2.3 : Tình hình huy động vốn tiền gửi theo kỳ hạn :
Tỷtrọng(%)
-Tiền gửi có kỳ hạn <12 6.403 34,50 7.810 33,55 7,787 35,1
-Tiền gửi kỳ hạn trên 12 tháng 5.739 30,92 7.315 31,42 6,410 28,89
Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh của VCB HCM
Ta thấy tiền gửi có kỳ hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tiền gửi huy động của
ngân hàng Nguyên nhân là do tiền gửi có kỳ hạn của chi nhánh có lãi suất cao hơn rất
nhiều so với lãi suất không kỳ hạn Hơn nữa Ngân hàng luôn luôn có sự điều chỉnh lãi suất
huy động phù hợp với diễn biến lãi suất huy động trên thị trường Lạm phát hai năm trở lại
đây tăng với tốc độ chóng mặt, việc áp dụng trần lãi suất theo qui định của nhà nước vẫn
không làm công tác huy động tiền gửi của ngân hang xấu đi Bởi Ngân hàng đã rất linh
hoạt áp dụng các chương trình khuyến mãi cho khách hang và một phần là thương hiệu nổi
tiếng của NHNT Việt Nam nói chung, NHNT chi nhánh TP.HCM nói riêng đã in sâu trong
tâm trí người dân
Trang 23Biểu đồ 2.4 : Biểu đồ tương quan về cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn trong ba năm 2006-2008 :
Ta thấy tiền gửi không kỳ hạn của Ngân hàng chiếm tỷ lệ không cao bằng tiền gửi
có kỳ hạn (2006: Tiền gửi không kỳ hạn :34,58%, Tiền gửi có kỳ hạn: 65,42% ; 2007 :Tiền gửi không kỳ hạn :35,03%, Tiền gửi có kỳ hạn : 64,97%; 2008 : Tiền gửi không kỳhạn :36,01%, Tiền gửi có kỳ hạn : 63,99%) Điều này giúp nguồn vốn huy động của chinhánh ổn định rất nhiều Thông qua tỷ trọng này Ngân hàng sẽ quyết định cơ cấu tín dụngcủa Ngân hàng sao cho hiêu quả nhất
Tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn của chi nhánh tăng qua các năm.Năm 2007 tỷ lệ chiếmtăng thêm 0,45%,năm 2008 thêm 0,98% Điều này sẽ làm nguồn vốn từ huy động của chinhánh trở nên bớt ổn định hơn Tuy nhiên tỷ lệ này tăng không cao và có xu hướng tăngchậm dần Tiền gửi không kỳ hạn có tăng như vậy là do xu hướng sử dụng phương tiệnthanh toán không dùng tiền mặt của dân chúng ngày càng nhiều – một xu hướng tất yếucủa thời đại
Bình quân tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng chiếm tỷ trọng cao nhất, khoảng35.53% Năm 2006 ,tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng sụt giảm, chỉ còn chiếm 34.05%.Nguyên nhân là do năm 2006, thị trường chứng khoán ở Việt Nam vô cùng sốt bỏng, theokhảo sát của các cơ quan nghiên cứu về tài chính của TP.HCM cho thấy việc sử dụngnguồn vốn nhàn rỗi của người dân TP.HCM có sự thay đổi trong năm 2006, cụ thể như chỉ
có 5.3% nguồn vốn nhàn rỗi được gửi vào ngân hàng ( chủ yếu là đối tượng về hưu ,dânngoại thành mới được tiền đền bù đất…) Ngược lại có đến 46.6% nguồn vốn nhàn rỗi
Trang 24được đầu tư vào thị trường chứng khoán, kế đến là 21.9% nguồn vốn đầu tư vào thị trường
bất động sản …Qua năm 2007, tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng tăng 37.7%, nhưng hạ tỷ
lệ xuống còn 33.55%
Tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng được coi là nguồn vốn huy động có tính ổn định
nhất trong Ngân hàng Tuy nhiên nguồn vốn này có chi phí rất cao, vì vậy Ngân hàng cần
phải tính toán sao cho chi phí sử dụng nguồn vốn huy động này có hiệu quả Nguồn vốn
của chi nhánh năm 2006 giảm tỷ lệ chiếm còn 30,92% nhưng năm 2007 đã tăng 0,5% đạt
Số tiền
Tỷtrọng(%)
Tăngtrưởng(%)
Số tiền
Tỷtrọng(%)
Tăngtrưởng(%)
USD(quy đổi VND) 10.074 50,57 10.563 47,40 4,85 10.756 42,25 1,83Tổng vốn huy động 19.919 100 22.286 100 11,88 25.456 100 14,22
Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh của VCB HCM
Năm 2006, tỷ trọng huy động vốn bằng VND chiếm 49,43% tổng nguồn vốn huy
động đạt 9.845 tỷ đồng Nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ chiếm tỷ trọng 50,55% nguồn
vốn huy động Sở dĩ, trong năm 2006 huy động bằng VND chiếm tỷ trọng ít hơn huy động
bằng ngoại tệ trong tổng nguồn vốn huy động là vì trong năm 2006, lãi suất huy động bằng
VND của VCB HCM thấp hơn so với các ngân hàng cổ phần , và lãi suất huy động bằng
ngoại tệ tăng đồng thời lãi suất huy động bằng đồng nội tệ được duy trì ở mức ổn định so
với năm trước nên đã kích thích người dân gửi ngoại tệ nhiều hơn, do đó lượng vốn ngoại
tệ huy động được cũng nhiều hơn và đã không thu hút được nguồn vốn VND.Tuy nhiên
đến năm 2006, lãi suất huy động của VCB HCM bằng VND cao hơn lãi suất huy động
bằng ngoại tệ đã kích thích thành phần dân cư và các TCKT gửi VND nhiều hơn nhằm
hưởng mức lãi suất cao hơn Điều này, làm cho tỷ trọng huy động vốn bằng ngoại tệ ở mức
50,57% năm 2066 giảm xuống chỉ chiếm 47,04% năm 2007; nguồn vốn huy động bằng
VND năm 2007 đạt 11.723 tỷ đồng ,tăng 19,08% so với năm 2006 Đến năm 2008, nguồn
vốn huy động bằng VND tiếp tục tăng 25,39% so với năm 2007,đạt 14.700 tỷ đồng; huy
Trang 25động bằng USD tăng 1,83% so với năm 2007 và đạt 10.756 tỷ đồng Nhìn chung nguồnvốn huy động bằng VND trong năm 2008 đạt tốc độ tăng trưởng cao, trong khi nguồn vốnhuy động bằng đồng đôla đạt tốc độ tăng trưởng thấp hơn năm trước, nguyên nhân là do sựbiến động của đồng USD có khả năng tiếp tục giảm giá so với các đồng tiền chủ chốt Điều
đó đã làm hạn chế sự dịch chuyển tiền gửi từ VND sang đồng đôla
2.1.2 Huy động vốn bằng hình thức phát hành chứng từ có giá :
Trước đây, các ngân hàng thường ít thực hiện hình thức huy động vốn này do yếu
tố thị trường, người gửi tiền chưa quen với các loại giấy tờ có giá Mấy năm trở lại đây, cácngân hàng đã tích cực đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, tăng tính hấp dẫn của cácsản phẩm huy động vốn, phát hành giấy tờ có giá đã phổ biến hơn
Việc phát hành giấy tờ có giá, bao gồm chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu thôngthường, trái phiếu tăng vốn
Ngày 18/7/2006, Uỷ ban chứng khoán nhà nước đã cấp giấy phép niêm yết tráiphiếu số 57/UBCK-GPNY cho Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) Vớigiấy phép này, Vietcombank dự kiến sẽ đưa trái phiếu tăng vốn gắn liền với quyền ưu đãimua cổ phiếu phổ thông lên sàn giao dịch chứng khoán Tp Hồ Chí Minh từ ngày28/7/2006 Vào ngày kỷ niệm 6 năm khai trương TTGD TP HCM (28/7/2000 -28/7/2006), Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VCB) đã đưa trái phiếu tăng vốn vừađược niêm yết lên giao dịch trên TTCK
Trái phiếu gắn liền với quyền ưu đãi mua cổ phiếu phổ thông của Vietcombank sẽ
có mã số dự kiến là VCB_0105 Thời hạn của trái phiếu là 07 năm (phát hành ngày26/12/2005 và đáo hạn ngày 26/12/2012) Lãi suất của trái phiếu được trả hàng năm vớimức cố định là 6%/năm Mệnh giá trái phiếu niêm yết là 100.000 đ (một trăm ngàn đồng).Tổng số trái phiếu được niêm yết là 13.746.055 trái phiếu Đây là loại trái phiếu có quy môphát hành lớn, hiện đang được sở hữu rộng rãi của nhiều nhà đầu tư Trong khi hoạt độnggiao dịch diễn ra bên ngoài thị trường có tổ chức, thiếu các thông tin đầy đủ về tổ chứcphát hành, đặc biệt các thông tin về trái phiếu và giao dịch trái phiếu Việc cho phép niêmyết sẽ cho phép minh bạch hoá các thông tin liên quan, giúp cho nhà đầu tư có cơ sở xemxét hơn khi mua, bán loại trái phiếu này Thông qua việc niêm yết, VCB sẽ phải tăng