1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chính sách kinh tế, phân tích Chính sách nước sạch nông thôn

21 1,3K 29

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 44,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính sách nước sạch Chính sách nước sạch nông thôn : Là những chủ trương, biện pháp mang tính chiến lược, thời đoạn, nhằm giải quyết một nhiệm vụ bảo vệ và cung cấp đầy đủ nguồn nước sạ

Trang 1

I. Khái quát chung

1. Tính cấp thiết của đề tài

Nước sạch là một sản phẩm thiết yếu là một nhu cầu cơ bản trong đời sống hàngngày của con người, đã và đang trở thành đòi hỏi cấp thiết trong việc bảo vệ và nâng caosức khỏe cho nhân dân Tỷ lệ dân số được cung cấp nước sạch là một trong những chỉ tiêuđánh giá mức sống dân cư của một quốc gia

Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước, Chính phủ luôn quan tâm đến công táccung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường (VSMT), nhất là việc cung cấp nước sạch chongười dân vùng nông thôn Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 104/2000/QĐ-TTgngày 25/8/2000, về việc phê duyệt “Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và VSMTnông thôn đến năm 2020”, trong đó nêu rõ Chương trình mục tiêu Quốc gia về nước sạch

và VSMT nông thôn

2. Chính sách nước sạch

Chính sách nước sạch nông thôn : Là những chủ trương, biện pháp mang tính chiến lược, thời đoạn, nhằm giải quyết một nhiệm vụ bảo vệ và cung cấp đầy đủ nguồn nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất trong khu vực nông thôn Việt Nam, diễn ra trong một giai đoạn nhất định

Chính sách về nước sạch nông thôn là cụ thể hoá Luật Bảo vệ Tài nguyên nước (trong nước) và các Công ước quốc tế về nước sạch cho người dân Mỗi cấp quản lý hành chính đều có chức năng và nhiệm vụ riêng đối với công tác triển khai chính sách Nó vừa cụ thểhoá luật pháp và những chính sách của các cấp cao hơn, vừa tính tới đặc thù địa phương

Trang 2

Sự đúng đắn và thành công của chính sách cấp địa phương có vai trò quan trọng trong đảm bảo sự thành công của chính sách cấp trung ương.

3. Đặc điểm địa phương triển khai chính sách

Bắc Ninh là một tỉnh nằm trong tam giác phát triển kinh tế trọng điểm Hà Nội – HảiPhòng – Quảng Ninh Trong những năm gần đây kinh tế Bắc Ninh có nhiều khởi sắc vớitốc độ tăng trưởng khá so với các địa phương khác trong cả nước Đời sống nhân dân cảkhu vực thành thị và nông thôn được cải thiện một cách rõ rệt Bắc Ninh là một trongnhững tỉnh triển khai mạnh mẽ chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và VSMTnông thôn Năm 2010 tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh toàn tỉnh đạt90,45%, trong đó tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước sạch theo quy chuẩnQCVN:02:2009/BYT ngày 17/6/2009 của Bộ Y tế mới chỉ đạt là 24,1% [12]

Yên Phong là huyện nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Bắc Ninh, là một trong tám đơn vịhành chính của tỉnh Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, huyện Yên Phong đã vàđang triển khai có kết quả bước đầu Chính sách nước sạch nông thôn Đến nay dân sốnông thôn của huyện sử dụng nước sạch đạt chuẩn QCVN: 02 đạt 28,64% [12] Tuynhiên việc triển khai thực hiện Chính sách còn chậm do nhiều nguyên nhân khác nhau,trong đó nhận thức của người dân về nước sạch và sử dụng nước sạch chưa đúng đắn.Thực trạng các công trình cung cấp nước sạch quy mô nhỏ, công nghệ lạc hậu đã và đangxuống cấp nghiêm trọng; Việc huy động nguồn vốn đầu tư gặp nhiều khó khăn; Công tác

tổ chức quản lý cung cấp nước sạch còn nhiều hạn chế; Công tác xã hội hóa về cung cấpnước sạch chưa được triển khai mạnh mẽ; Những hạn chế và khó khăn trên đang lànhững thách thức lớn cho việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch nôngthôn của huyện Yên Phong, mục tiêu của Chương trình nước sạch triển khai trên địa bànhuyện đến năm 2015 là: 75% dân số nông thôn sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn Quốcgia QCVN:02 với số lượng ít nhất 60lít/người/ngày

II. Vấn đề của chính sách

1. Cây vấn đề

Trang 3

2. Cơ hội, thách thức

• Cơ hội:

- Tạo được niềm tin cho người dân

- Nâng cao được chất lượng sống, tạo điều kiện cải thiện sức khỏe cho người dân

- Thể hiện quan điểm xây dựng nông thôn mới theo hướng văn minh đô thị

Thiếu nước sạch ảnh hưởng tới sức khỏe người dân trong vùng

Mục tiêu, kết quả triển khai chiến lược nước sạch quốc gia chưa đạt được

Tỷ lệ người dân sử dụng nước đạt tiêu chuẩn, chất lượng trên địa bàn huyện chưa cao

nước

Nhận thức Triển khai chính

Sai lệch

Quy trình sử dụng gây lãng phí

Nhỏ, chưa huy động chưa cao

Chưa

sử dụng hiệu quả

XH hóa,

CT hóa chưa hiệu quả

Trang 4

- Tạo điều kiện cho những người hoàn cảnh khó khăn cũng có cơ hội sử dụng nước sạch với mức giá mà họ có thể trả được

• Thách thức:

- Địa lý: Các yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng đến việc cấp nước sạch: Với nhữngnơi có địa hình cao thấp không đồng đều và khí hậu phân mùa chung sẽ là khókhăn rất lớn trong việc sử dụng nước Vào mùa mưa các vùng trũng sẽ bị ngậpnước Lượng nước ở các vùng này dư thừa nhưng chất lượng nước không tốt.Còn các khu vực cao hơn sẽ được cung cấp lượng nước đầy đủ và chất lượngđảm bảo hơn Ngược lại trong mùa khô tại các vùng trũng thiếu các nguồnnước đảm bảo chất lượng cho các nhu cầu sinh hoạt của người dân, còn cácvùng cao thì thiếu nước nghiêm trọng

- Điều kiện kinh tế của người dân: Mặc dù là nhu cầu thiết yếu cơ bản của cuộcsống, song do hạn chế về nguồn lực (vốn, lao động, đất đai…), mức sống củadân cư nông thôn nói chung còn rất thấp, tỷ lệ các hộ đói nghèo còn ở mức cao,việc cấp nước sạch cho người dân nông thôn phải được tiến hành đồng bộ gắnchặt các điều kiện sinh hoạt của bà con với đời sống kinh tế nên việc đẩynhanh tốc độ cung cấp nước sạch cho người dân nông thôn còn nhiều hạn chế.Trong quá trình tạo điều kiện nâng cao đời sống của bà con gắn liền nâng cao hiểubiết và thúc đầy sự phát triển đối với nước sạch cần phải xác định rõ nhu cầu là vô hạn,nhưng tương ứng với mỗi điều kiện kinh tế cần xây dựng một nhu cầu đảm bảo thực tế vàthích hợp, tương ứng với điều kiện đó

- Điều kiện văn hóa-xã hội:

+ Trình độ hiểu biết

Người dân nông thôn ít có điều kiện tiếp xúc với các nguồn thông tin để có thể mởmang sự hiểu biết, thay đổi cách nhận thức Vấn đề cần thiết ở đây là công tác hỗ trợthông tin, công tác truyền thông phải được đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả để có được kết

Trang 5

quả trong vấn đề nhận thức nhằm dần thay đổi truyền thống in hằn từ bao đời về thóiquen sử dụng nước.

+ Phong tục tập quán

Người dân nông thôn từ đời trước giáo dục và truyền thụ lại cho đời sau hầu hếtcác thói quen, phong tục, tập quán trong sinh hoạt, trong đó có thói quen sử dụng nước.Nguồn nước cấp cho đại bộ phận dân cư gắn liền với nét văn hóa truyền thống của ngườidân nông thôn, có thể là giếng khơi, nước mưa,…và như vậy hầu như nước sinh hoạt của

hộ còn phụ thuộc vào thiên nhiên, gắn chặt với thiên nhiên

+ Phân bố dân cư

Dân số phân bố không đồng đều có ảnh hưởng rất lớn đến lĩnh vực cấp nước sinhhoạt Trong quá trình phát triển và quy hoạch cấp nước sinh hoạt cần quan tâm đến cácthuận lợi và lưu ý đến cơ cấu và tốc độ phát triển dân số để bố trí các loại hình phù hợpvới đặc thù của từng vùng Ở những nơi có mật độ dân số cao, sống tập trung thì việc xâydựng các công trình cấp nước có quy mô lớn và việc quản lý nguồn nước cũng như cấpnước sinh hoạt cũng được tiến hành thuận lợi hơn những khu vực dân cư sống phân tán

Như vậy, khi mà điều kiện kinh tế chưa đủ mạnh, nguồn nước tự nhiện còn dồidào, chưa bị ô nhiễm, hạn chế và thói quen dùng nước gắn chặt lâu đời thì việc đầu tưcho nước sạch là rất ít

+ Chính sách của Nhà Nước: Nghị quyết Đại Hội Đảng lần thứ VIII đã chỉ rõ phải “Cảithiện việc cấp thoát nước ở đô thị, thêm nguồn nước cho nông thôn” Khu vực nông thônViệt Nam chiếm 75% dân số cả nước và luôn là bộ phận quan trọng nhất trong nền kinh

tế quốc dân Đảng – Chính phủ đang tập trung vào phát triển nông thôn, coi trọng nôngthôn là ưu tiên quốc gia, đã quyết định đưa việc giải quyết nước sạch và VSMT nôngthôn trở thành một trong bẩy chương trình mục tiêu quốc gia quan trọng nhất

Các chính sách chủ yếu của Nhà nước tác động đến cấp nước sạch nông thôn:

Trang 6

- Các điều kiện sống ở nông thôn sẽ được cải thiện: đa số người dân nông thônphải được cấp nước sạch.

- Ở những nơi có tính khả thi và có hiệu quả kinh tế cần khuyến khích cấp nướctập trung cho khu vực nông thôn với sự trợ giúp của Chính phủ để các hệ thống đó có sứchấp dẫn hơn về mặt tài chính

- Các hộ gia đình và các cộng đồng nông thôn sẽ chịu trách nhiệm chính để pháttriển cơ sở hạ tầng nông thôn theo nguyên tắc phát triển bền vững (bao gồm cả cấp nướcsạch), còn Nhà nước sẽ đóng vai trò quản lý, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi

- Việc thực hiện cấp nước sạch sẽ được phân cấp, các cấp tỉnh, huyện, xã và thônxóm sẽ có vai trò rất quan trọng trong việc lập kế hoạch và thực hiện cấp nước

III. Mục tiêu của chính sách

Trong quá trình quản lý nói chung và quá trình thực thi chính sách nước sạch nông thôn nói riêng, xác định đúng mục tiêu có ý nghĩa quan trọng bậc nhất đối với một quá trình Mục tiêu cụ thể của một chính sách là kết quả mong đợi chính sách đó phải đạt được trong tương lai Theo quan điểm hệ thống trong hoạch định chính sách thì mục tiêu là sự kết hợp của các đòi hỏi từ môi trường bên ngoài và bên trong với các nguồn lực, tiềm năng có thể có để thực thi chính sách đó, chứ không phải sự áp đặt chủ quan duy ý chí của người lập chính sách

a. Mục tiêu chung của các chính sách

- Đề ra các phương hướng chiến lược nhằm điều chỉnh các hoạt động xã hội trong giai đoạn quá độ tới một nền sản xuất công nghiệp và xa hơn là kinh tế tri thức Đây là giai đoạn tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây mất cân bằng giữa phát triển kinh tế

và duy trì nguồn tài nguyên trong đó có nước sạch, điều này có nguy cơ xảy ra caonhất ở khu vực nông thôn nơi có tốc độ công nghiệp hóa chóng mặt

- Phát huy tối đa các nguồn lực trong cung cấp nước sạch nông thôn

- Sử dụng hiệu quả tài nguyên nước, góp phần đảm bảo tỷ lệ dân nông thôn được sửdụng nước sạch cao nhất có thể

Trang 7

- Sử dụng hiệu quả nguồn đầu tư tài chính từ khu vực trong nước cũng như nước ngoài vào các công trình nước sạch nông thôn

- Tăng cường sức khỏe cho dân cư khu vực nông thôn bằng cách giảm thiểu các bệnh có liên quan đến nước nhờ cải thiện việc cấp nước sạch và nâng cao thực hành vệ sinh của dân chúng

- Nâng cao điều kiện sống: các công trình nước sạch hiện nay nếu được cải tiến và nhân rộng sẽ đem lại tiện ích to lớn, nâng cao điều kiện sống cho người dân nông thôn, làm giảm bớt sự khác biệt giữa đô thị và nông thôn, góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn

b. Mục tiêu cụ thể của chính sách nước sạch nông thôn

Từng bước thực hiện hóa Chiến lược Quốc gia về cấp nước sạch nông thôn đến năm

2020, cải thiện điều kiện cung cấp nước sạch, nâng cao nhận thức, góp phần nâng cao sứckhỏe và chất lượng sống cho tất cả người dân ở các vùng nông thôn, tập trung ưu tiên hỗtrợ hộ nghèo, các vùng sâu, vùng xa, vùng ô nhiễm, khó khăn về nguồn nước Với mụctiêu cụ thể như sau:

Mục tiêu đến năm 2010:

- Tỷ lệ dân số được sử dụng nước đạt QCVN 02/09-BYT:60%

- Tỷ lệ dân số được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh: 90%

Mục tiêu đến năm 2015

- Tỷ lệ dân số được sử dụng nước đạt QCVN 02/09-BYT: 75%

- Tỷ lệ dân số được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh: 95%

Mục tiêu đến năm 2020

- Tỷ lệ dân số được sử dụng nước đạt QCVN 02/09-BYT: 85%

- Tỷ lệ dân số được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh: 100%

IV. Các chỉ tiêu đánh giá chính sách

- Đạt chỉ tiêu 4.000m3 nước sạch một người mỗi năm của Hội Tài nguyên Nước quốc tế (IWRA) (Việt Nam hiện thuộc nhóm quốc gia “thiếu nước” do lượng nước mặt bình quân đầu người mỗi năm chỉ đạt 3.840m3 Đây được xem là một

Trang 8

nghịch lý đối với một quốc gia có mạng lưới sông ngòi dày đặc như nước ta ) (bởi

vì cơ thể con người không được cung cấp nước đầy đủ có thể dẫn đến các chứng mệt mỏi , nhiễm trùng, các bệnh về tiêu hóa, tim mạch…tử vong nếu tình trạng thiếu nước, mất nước kéo dài và trầm trọng )

- Bình quân số ml nước uống mỗi ngày mỗi người khu vực nông thôn từ 1,5 đến 3 lít, nước sạch dùng cho sinh hoạt đạt từ 6 đến 8 lít

- Đảm bảo tỷ lệ trên 70% hộ gia đình ở khu vực nông thôn được dùng nước sạch ( so với trên 90% ở khu vực thành thị ); trong đó phấn đấu 50% được sử dụng nước máy, 30% dùng nước giếng khoan đạt tiêu chuẩn về nước sạch vệ sinh; số còn lại là dân số sử dụng nước nguồn, suối,…

- Tỷ lệ công trình nước sạch nông thôn được đầu tư xây dựng mới đạt trên 25% so với mức ban đầu, trong đó, mỗi xã có số dân từ 1 vạn đến 2 vạn sẽ có trung bình 1 trạm máy bơm với 2 tổ máy bơm hoạt động công suất cao, ổn định

- Đảm bảo 100% nguồn nước máy cung cấp cho dân đạt tiêu chuẩn về an toàn sức khỏe nguồn nước giếng được kiểm tra thường xuyên định kì 1 tháng/lần tại các giếng khu vực nông thôn để đảm bảo không có chất độc hại lẫn trong giếng ăn củadân.(Theo thống kê của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên - Môi trường, trung bình mỗi năm Việt Nam có khoảng 9.000 người tử vong vì nguồn nước và điều kiện vệ sinhkém Cũng theo đánh giá tổng hợp của Bộ, hàng năm gần 200.000 người mắc bệnhung thư mới phát hiện mà một trong những nguyên nhân chính bắt nguồn từ ô nhiễm môi trường nước Các ca nhiễm ung thư, viêm nhiễm ở phụ nữ do sử dụng nguồn nước ô nhiễm chiếm đến gần 40% dân cư toàn xã, có nơi lên đến 50% )

V. Phân tích giải pháp, công cụ của chính sách

1. Phân tích giải pháp

1.1 Giải pháp tuyên truyền vận động, cộng đồng

Hiện nay, phần lớn dân cư nông thôn còn thiếu hiểu biết về vệ sinh, nước sạch, bệnh tật

và sức khỏe Kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực cho thấy nếu người nông dân nhận thức

rõ được vấn đề thì với sự giúp đỡ của Chính phủ, họ có thể vươn lên khắc phục khó khăn,cải thiện được môi trường sống cho mình tốt hơn

Trang 9

Vì vậy, các hoạt động tuyên truyền vận động cộng đồng dân cư có tầm quan trọng lớn laođối với thành công của mọi chiến lược phát triển và vai trò cơ bản của Nhà nước trong tương lai là tập trung vào các hoạt động tuyên truyền và quản lý hơn là trực tiếp xây dựngcác công trình cấp nước tập trung.

1.2 Giải pháp đẩy mạnh việc xã hội hóa lĩnh vực cung cấp nước sạch

Xã hội hóa lĩnh vực cấp nước sạch nông thôn là vận động và tổ chức, tạo cơ sở pháp lý đểhuy động sự tham gia đóng góp tích cực và nhiều mặt của mọi thành phần kinh tế và cộng đồng dân cư trong đầu tư vốn, thi công xây lắp, sản xuất thiết bị phụ tùng, các dịch

vụ sửa chữa và quản lý vận hành

Nội dung của xã hội hóa cấp nước sạch

• Huy động các thành phần kinh tế, các tổ chức xã hội tham gia vào lĩnh vực cung cấp nước sạch:

• Đa dạng hóa các hình thức cung cấp nước sạch:

• Hoàn thiện thể chế xã hội hóa, xây dựng cơ chế chính sách hấp dẫn các nhà đầu tư.1.3 Giải pháp tăng cường công tác quản lý các công trình

* Quản lý giá tiêu thụ:

Thứ nhất, giảm chi phí giá thành nước

Thứ hai, xác định mức giá tiêu thụ nước sạch

Trang 10

- Nâng cao năng lực và phẩm chất văn hóa trong ứng xử của nhân viên các bộ phận nhất

là bộ phận ghi số, thu ngân, chăm sóc khách hàng và kỹ thuật lắp đặt

1.4 Tăng cường công tác quản lý chất lượng nước sạch nông thôn

- Nghiên cứu, bổ sung, hoàn thiện khung pháp lý, thể chế, cơ chế chính sách phục

vụ quản lý chất lượng nước

- Tăng cường năng lực quản lý và kiểm soát chất lượng nước sạch nông thôn

- Tăng cường năng lực cơ sở hạ tầng, trang thiết bị phân tích chất lượng nước cho Trung tâm Nước sạch và VSMT nông thôn đạt tiêu chuẩn phòng thí nghiệm kiểm chuẩn, có thể xét nghiệm tất cả các chỉ tiêu chất lượng nước theo quy chuẩn hiện hành

- Nghiên cứu phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ đảm bảo chất lượng nước,quản lý, kiểm soát và nâng cao chất lượng nước sạch nông thôn

- Triển khai hoạt động quản lý, kiểm soát chất lượng nước sạch nông thôn: Theo dõihoạt động kiểm soát chất lượng nước sạch nông thôn và định kỳ lấy mẫu xét nghiệm nước ở các công trình cấp nước tập trung

2. Phân tích công cụ của chính sách

Các công cụ của chính sách được xem xét theo quan điểm tương đối thống nhất đó là những nhóm công cụ cơ bản:

a Công cụ kinh tế:

Ngày đăng: 31/05/2015, 18:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.11 Bảng so sánh kết quả cấp nước đạt được với mục tiêu của Chương trình  trên địa bàn huyện Yên Phong - Chính sách kinh tế, phân tích Chính sách nước sạch nông thôn
Bảng 4.11 Bảng so sánh kết quả cấp nước đạt được với mục tiêu của Chương trình trên địa bàn huyện Yên Phong (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w