Phần 2: CÁC LOẠI TÀI SẢN TÀI CHÍNH 2.1.TSTC ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua lãi lỗTài sản tài chính theo giá trị hợp lý thông qua lợi nhuận hoặc lỗ bao gồmtài sản tài chính nắm gi
Trang 1Phần 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI SẢN TÀI CHÍNH
1.1Khái niệm TSTC
TSTC là tiền, công cụ vốn chủ sở hữu của đơn vị khác hoặc quyền theohợp đồng được nhận tiền, tài sản tài chính khác hoặc có thể trao đổi tài sản tàichính, nợ phải trả tài chính trong điều kiện có lợi cho đơn vị mình
-Giá trị của TSTC phụ thuộc vào khả năng sinh lời của tài sản thực, điều
đó cũng có nghĩa là giá trị của TSTC không dựa vào nội dung vật chất mà dựavào các quan hệ trên thị trường, chính vì vậy cần sử dụng giá trị hợp lý để đolường TSTC
1.3.Phân loại
Theo IAS 39 và thông tư 210/2009/TT-BTC, công cụ tài chính gồm 4 loại:
- TSTC ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua lãi/ lỗ
- Các khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn
- Các khoản cho vay và phải thu
- TSTC khác
Trang 2Phần 2: CÁC LOẠI TÀI SẢN TÀI CHÍNH 2.1.TSTC ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua lãi lỗ
Tài sản tài chính theo giá trị hợp lý thông qua lợi nhuận hoặc lỗ bao gồmtài sản tài chính nắm giữ để kinh doanh và tài sản tài chính được ghi nhận banđầu theo giá trị hợp lý thông qua lãi hoặc lỗ
Đó là những tài sản mà doanh nghiệp nắm giữ trong ngắn hạn, được giá làbán nhằm mục đích kiếm lời
*Phân loại.
TSTC ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua lãi / lỗ bao gồm:
- TSTC nắm giữ để kinh doanh: cổ phiếu, trái phiếu ngắn hạn,
- Công cụ tài chính phái sinh: HĐ quyền chọn,
- Doanh nghiệp chỉ định phân loại TSTC vào nhóm này
b.Cơ sở đo lường.
Trang 3Cơ sở đo lường của tài sản tài chính ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qualãi lỗ là giá trị hợp lý.
-Ghi nhận ban đầu: Đối với các khoản TSTC được đo lường theo giá trị hợp lý
thông qua lãi lỗ thì chi phí giao dịch, lệ phí, chi phí môi giới,… không đượccộng thêm vào giá trị ghi nhận ban đầu của khoản TSTC đó Khoản chênh lệchgiữa giá trị hợp lý và giá gốc được ghi nhận là lãi hoặc lỗ ngay tại thời điểm ghinhận ban đầu
- Ghi nhận sau ban đầu: Sự tăng hoặc giảm giá trị “Tài sản tài chính phản ánhtheo giá trị hợp lý thông qua lỗ lãi” được ghi nhận theo phương pháp giá trị hợp
lý vào thu nhập hoặc chi phí trên báo cáo kết quả kinh doanh
c.Cách ghi nhận.
Ví dụ: công ty A mua một 1000 cổ phiếu X với giá đơn vị là 100 USD/cp, tổng
trị giá 100.000 USD vào ngày 1/5/2013 nhằm mục đích giữ trong ngắn hạn rồibán kiếm lời,phí giao dịch là 0,1% Thanh toán bằng chuyển khoản Đến31/12/2013, giá của cổ phiếu này trên thị trường là 115USD/CP 2/2/ 2014 bán
1000 cổ phiếu X với giá 98 USD /cp
Khoản cổ phiếu này được xếp vào Tài sản tài chính phản ánh theo giá trị hợp lýthông qua lỗ lãi 1/5/2013Theo phương pháp giá hợp lý thì giá trị của số cổphiếu X mà công ty A nắm giữ đã tăng 15.000 USD, khi đó, 1 khoản thu nhập15.000 USD sẽ được ghi vào báo cáo kết quả kinh doanh của A
Trang 431/12/2013 Khi lập BCTC
Nợ TK Chứng khoán KD: 15.000 ( chênh lệch)
Có TK Doanh thu TC: 15.000
2/2/2014: Khi đáo hạn:
Nợ TK Tiền gửi: 98.000 (giá bán)
Nợ TK Chi phí tài chính: 27.000 (chênh lệch)
Nv1: Khi đầu tư mua chứng khoán ngắn hạn: cổ phiếu, trái phiếu
Nợ TK 121: giá mua cộng các khoản chi phí thu mua,
Có TK 111,112,
Nv2: Khi bán chứng khoán ngắn hạn
Trang 5Tài sản tài chính theo giá trị hợp lý thông qua lợi nhuận hoặc lỗ bao gồm tài sản tài chính nắm giữ để kinh doanh và tài sản tài chính được ghi nhận ban đầu theo giá trị hợp lý thông qua lãi hoặc lỗ.
- Phân loại: TSTC ghi nhận theo giá trị hợp lí thông qua lãi lỗ bao gồm:
Trang 6+ TSTC nắm giữ để kinh doanh: cổ phiếu, trái phiếu ngắn hạn,
+ Công cụ tài chính phái sinh: HĐ quyền chọn,
+ Doanh nghiệp chỉ định phân loại TSTC vào nhóm này
Ghi nhận ban đầu: giá trị hạch toán bao gồm cả chiphí giao dịch, cp môi giới,
Ghi nhận sau
ban đầu
Sự tăng hoặc giảm giá trị “TSTC phản ánh theo giá trị hợp lý thông qua lỗ lãi” được ghi nhận vào thu nhập hoặc chi phí trên báo cáo kết quả kinh doanh
theo giá gốc
2.2.TSTC giữ đến ngày đáo hạn.
2.2.1.Khái niệm và phân loại.
a Khái niệm.
Theo thông tư 210/2009/TT-BTC According to IAS 39
Các khoản đầu tư nắm giữ đến
ngày đáo hạn: Là các tài sản tài chính
phi phái sinh với các khoản thanh
toán cố định hoặc có thể xác định và
có kỳ đáo hạn cố định mà đơn vị có ý
Held-to-maturity investments: are
non-derivative financial assets with fixed or determinable payments and fixed maturity that an entity has the positive intention and ability to hold to
Trang 7định và có khả năng giữ đến ngày
đáo hạn, ngoại trừ:
a) Các tài sản tài chính mà tại
thời điểm ghi nhận ban đầu đã được
xếp vào nhóm ghi nhận theo giá trị
hợp lý thông qua Báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh;
b) Các tài sản tài chính đã được
xếp vào nhóm sẵn sàng để bán;
c) Các tài sản tài chính thỏa mãn
định nghĩa về các khoản cho vay và
phải thu.
maturity other than:
(a) those that the entity upon initial recognition designates as at fair value through profit or loss;
(b) those that the entity designates as available for sale; and
(c) those that meet the definition of loans and receivables
b.Phân loại
An entity shall not classify any
financial assets as held to maturity if
the entity has, during the current
financial year or during the two
preceding financial years, sold or
reclassified more than an
insignificant amount of
held-to-maturity investments before
maturity (more than insignificant in
relation to the total amount of
held-to-maturity investments) other than
Doanh nghiệp sẽ không được phân loại tài sản tài chính vào nhóm giữ đến ngày đáo hạn nếu như trong năm tài chính hiện tại hoặc trong vòng 2 năm tài chính trước đó, doanh nghiệp đã bán hoặc đã phân loại trước thời gian đáo hạn một số lượng nhiều hơn mức không đáng kể (nhiều hơn mức không đáng kể so với tổng toàn bộ các khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn) trừ khi việc bán hoặc phân loại lại thỏa mãn
Trang 8sales or reclassifications that:
(i) are so close to maturity or the
financial asset’s call date (for
example, less than three months
before maturity) that changes in
the market rate of interest would
not have a significant effect on the
financial asset’s fair value.
(ii) occur after the entity has
collected substantially all of the
financial asset’s original principal
through scheduled payments or
prepayments; or
(iii) are attributable to an isolated
event that is beyond the entity’s
control, is non-recurring and
could not have been reasonably
anticipated by the entity.
các điều kiện:
(i) Gần đến ngày đáo hạn hoặc ngàygọi của các tài sản tài chính (ít hơn 3tháng trước khi đáo hạn) đến mức những thay đổi trong lãi suất thị trường sẽ không có ảnh hưởng đáng
kể đến giá trị hợp lý của tài sản tài chính
(ii) Được thực hiện khi mà doanh nghiệp đã thu hồi gần hết số tiền gốccủa tài sản qua việc theo tiến độ thanh toán hoặc được thanh toán trước
(iii) Việc bán tài sản thực hiện một cách cô lập, nằm ngoài kiểm soát của doanh nghiệp, không lặp lại và doanh nghiệp không thể đoán trước được
Nhận xét: từ định nghĩa ta thấy có 2 đặc điểm của các khoản đầu tư nắm giữa
tới ngày đáo hạn là:
- Các khoản thanh toán cố định hoặc có thể xác định
- Có kì đáo hạn cố định
VD: Đầu tư trái phiếu có kì hạn của chính phủ, trái phiếu công ty
2.2.2.Đo lường
Trang 9a Ghi nhận ban đầu
Đối với các khoản đầu tư này, chi phí giao dịch, lệ phí, chi phí môi giới đượctính vào giá trị của các khoản TSTC Chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá gốcđược ghi nhận là lãi lỗ tại thời điểm ghi nhận ban đầu
Giá trị ghi nhận ban đầu = Giá trị hợp lý + chi phí giao dịch
Cách tính giá trị hợp lý của TSTC phát hành theo công thức:
+ Với lãi trả định kì:
GTHL = (1+r )MG n + ∑
i=1
n L
r là lãi suất thị trường
n là thời hạn trái phiếu (năm)
L là lãi trả định kì tính theo lãi suất danh nghĩa của TSTC khi phát hànhL1 là lãi trả ngay tại thời điểm phát hành
L2 là lãi trả sau tại thời điểm đáo hạn
Doanh thu hoạt động tài chính từ tiền lãi thực tế = tiền lãi danh nghĩa + phầnchiết khấu – phần phụ trội
b Ghi nhận sau ban đầu
Việc ghi nhận sau ban đầu ghi theo giá trị phân bổ sử dụng phương pháp lãi suấtthực tế, chênh lệch được xử lý vào lãi lỗ trong kì
Trang 10IAS 39 Translated to Vienamese
Amortised of a financial asset or
financial liability is the amount at
which the financial asset or liabitlity
is measured at initial recognition:
- minus principal repayments,
- plus or minus the cumulative
amortisation of any different
between that initial amount and the
maturity amount, and
- minus any write-down for
impairment or uncollectability.
Các khoản đầu tư đến ngày đáo hạnđược phân loại theo phương pháp giátrị phân bổ sẽ được đo lường bằng cách
sử dụng phương pháp lãi suất thực Giátrị phân bổ của một tài sản tài chínhhay nợ phải trả tài chính là giá trị màtại đó, tài sản tài chính hoặc nợ phải trảtài chính được đo lường tại giá trị ghinhận ban đầu:
- Trừ đi các khoản hoàn trả gốc
- Cộng hoặc trừ khoản khấu hao
lũy kế hoặc bất kì khoản chênhlệch nào giữa giá trị ban đầu vớigiá trị đáo hạn
- Trừ đi các khoản giảm trừ do
giảm giá trị hoặc không thu hồiđược
Effective interest method is a
method of calculating the amortised
cost of a financial instrument and of
allocating the interest income or
interest expense over the relevent
period.
Effective interest rate is the rate
that exactly discounts estimated
Phương pháp lãi suất thực làphương pháp tính toán giá trị phân bổcủa một công cụ tài chính và phân bổthu nhập từ lãi hoặc chi phí lãi trong kì
có liên quan
Lãi suất thực tế là lãi suất chiết khấu các luồng tiền ước tính sẽ chi trả hoặc nhận được trong tương lai trong suốt
Trang 11future cash payments or receipts
through the expected life of the
financial instrument to the net
carrying amount.
vòng đời dự kiến của công cụ tài chính hoặc ngắn hơn, nếu cần thiết, trở về giátrị ghi sổ hiện tại thuần của tài sản tài chính hoặc nợ phải trả tài chính
2.2.3 Cách ghi nhận
VD: Vào ngày 1/1/2011, công ty A mua một trái phiếu có mệnh giá $1.250 và
không mất chi phí giao dịch Trái phiếu này sẽ đáo hạn vào ngày 31/12/2015 vàlãi suất trái phiếu trả hằng năm (coupon) là 4,72% Tỷ lệ lãi suất thực là 10% Công ty A sẽ ghi nhận trái phiếu này như thế nào qua 5 năm
BL:
Hằng năm, công ty A sẽ nhận được một khoản lãi là: $1.250 x 4,72% = $59 và
sẽ nhận được $1.250 khi trái phiếu đáo hạn
Công ty A sẽ chiết khấu khoản tiền $250 và lãi suất nhận được qua 5 năm bằngcách sử dụng tỉ lệ lãi suất thực 10%
Giá trị ghi nhận ban đầu = Giá trị hợp lý + chi phí giao dịch
GTHL = MG
(1+r )n + ∑
i=1
n L
(1+r) n
GTHL = (1+0,1)1.250 5 +∑
i=1
5 59 ( 1+0,1)n = $1000
Giá trị ghi nhận ban đầu = $1000
Bảng phân bổ qua 5 năm như sau:
Amortisedcost at the
Trang 12beginning ofyear(1)
$
year (@10%)(2)
$
the year (cashflow)(3)
$
end of year(4)=(1)+(2)-(3)
Nợ TK Trái phiếu đầu tư: 41
Có TK Doanh thu tài chính: 100
Trang 13 TK 128-Đầu tư ngắn hạn khác: Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các khoản đầu tư ngắn hạn khác bao gồm cả các khoản cho vay vốn mà thời hạn thu hồi không quá một năm.
TK 228- “Đầu tư dài hạn khác”
b.Phương pháp hạch toán
*Tài khoản 121
1 Khi mua chứng khoán đầu tư ngắn hạn, căn cứ vào chi phí thực tế mua (Giá mua cộng (+) Chi phí môi giới, giao dịch, chi phí thông tin, lệ phí, phí ngânhàng ), ghi:
Nợ TK 121- Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Có TK 111,112,331,
Trang 14a) Trường hợp nhận tiền lãi và sử dụng tiền lãi tiếp tục mua bổ sung trái phiếu hoặc tín phiếu (không mang tiền về doanh nghiệp mà sử dụng tiền lãi mua ngay trái phiếu), ghi:
Nợ TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
b) Trường hợp nhận lãi bằng tiền, ghi:
Nợ các TK 111 112,
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
c) Trường hợp nhận lãi đầu tư bao gồm cả khoản lãi đầu tư dồn tích trước khimua lại khoản đầu tư đó thì phải phân bổ số tiền lãi này Chỉ ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua khoản đầu tư này; Khoản tiền lãi dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư được ghi giảm giá trị của chính khoản đầu tư đó, ghi:
Nợ các TK 111, 112, (Tổng tiền lãi thu được)
Có TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Phần tiền lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua khoản đầu tư này)
3 Định kỳ nhận cổ tức (nếu có), ghi:
Nợ các TK 111 112,
Nợ TK 138 - Phải thu khác (Chưa thu được tiền)
Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính
4 Khi chuyển nhượng chứng khoán đầu tư ngắn hạn, căn cứ vào giá bán chứng khoán:
a) Trường hợp có lãi, ghi:
Nợ các TK 111 112 (Tổng giá thanh toán)
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)
Trang 15Có TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Giá vốn)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá vốn)
b) Trường hợp bị lỗ, ghi:
Nợ các TK 111, 112hoặc 131 (Tổng giá thanh toán)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Chênh lệch giữa giá bán nhỏ hơn giá vốn)
Có TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Giá vốn)
c) Các chi phí về bán chứng khoán, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 111, 112,
5 Thu hồi hoặc thanh toán chứng khoán đầu tư ngắn hạn đã đáo hạn, ghi:
Nợ các TK 111, 112 hoặc 131
Có TK 121- Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Giá vốn)
Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính
Trang 16Có TK 711 - Thu nhập khác (số chênh lệch giữa giá trị vật tư, hàng hoá được đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ).
b) Nếu giá trị vật tư, sản phẩm, hàng hoá đưa đi đầu tư được đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi trên sổ kế toán, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Trường hợp lỗ)
Có TK 128 - Đầu tư ngắn hạn khác (1281, 1288) (Giá vốn)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Trường hợp lãi)
2.2.3.So sánh chuẩn mực kế toán Việt Nam với thông lệ quốc tế.
Trang 17*Giong nhau: Khái niệm và phân loại( chuẩn mực kế toán VN được xây dựng dựa trên thông lệ quốc tế)
Việc ghi nhận sau ban đầu được ghi theo
giá trị phân bổ sử dụng phương pháp lãi
suất thực tế chênh lệch phát sinh được xử
lý vào lãi/lỗ trong kỳ
2.3 Các khoản phải thu và cho vay
2.3.1.Thông lệ quốc tế.
a Khái niệm và phân loại.
*Khái niệm về các khoản cho vay và phải thu
Là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản thanh toán cố định hoặc có thể xác định và không được niêm yết trên thị trường, ngoại trừ:
o Các khoản mà đơn vị có ý định bán ngay hoặc sẽ bán trong tương lai gần được phân loại là tài sản nắm giữ vì mục đích kinh doanh, và cũng như các loại mà tại thời điểm ghi nhận ban đầu được đơn vị xếp vào nhóm ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
o Các khoản được đơn vị xếp vào nhóm sẵn sàng để bán tại thời điểm ghi nhận ban đầu; hoặc
Trang 18o Các khoản mà người nắm giữ có thể không thu hồi được phần lớn giá trị đầu
tư ban đầu, không phải do suy giảm chất lượng tín dụng, và được phân loại vào nhóm sẵn sàng để bán
*Phân loại
-Phân loại các khoản phải thu theo thời hạn thu hồi
+Các khoản phải thu ngắn hạn:là khoản nợ có thời gian thu hồi không quá 1 nămhoặc trong một chu kì kinh doanh bình thường nếu chu kì kinh doanh lớn hơn 12tháng
+Các khoản phải thu dài hạn: là khoản nợ có thời gian thu hồi hơn một năm hoặcquá một chu kì kinh doanh bình thường nếu chu kì kinh doanh lớn hơn 12 tháng-Phải thu còn được phân chia cụ thể hơn trong bảng cân đối kế toán thành phải thu thương mại (trade) và phi thương mại (nontrade)
+Phải thu thương mại xuất phát từ việc cung cấp hàng hoá-dịch vụ của công ty cho khách hàng trong kỳ kinh doanh bình thường Phải thu thương mại có thể là tài khoản phải thu (accounts receivables) hoặc phải thu tiền mặt (notes
receivables)
+ Phải thu phi thương mại xuất phát từ các loại giao dịch khác các loại kể trên vàcũng c ó thể là phiếu nhận nợ của bên mua Ví dụ như các khoản tạm ứng cho nhân viên; các khoản hoàn lại như hoàn thuế, tiền bồi thường bảo hiểm, tiền đặt cọc; và các khoản phải thu tài chính như tiền lãi, cổ tức, v.v
b.Cơ sở đo lường