A.Rũng rọc cố định cú tỏc dung làm thay đổi hướng của lực.. Rũng rọc cố định cú tỏc dụng làm thay đổi độ lớn của lực.. Rũng rọc động cú tỏc dụng làm thay đổi độ lớn của lực.. Rũng rọc độ
Trang 1kiÓm tra
I/ Mục đích yêu cầu:
a Phạm vi kiến thức:
Từ tiết thứ 19 đến tiết thứ 26 theo PPCT
Nội dung kiến thức: Chương 1: Cơ học chiếm 12,5%; Chương II: Nhiệt học chiếm 87,5%
b Mụcđích:
- Học sinh: Kiểm tra mức độ nhận thức về nội dung kiến thức cơ học và nhiệt học của học sinh theo chuẩn kiến thức
- Giáo viên:
+ Ra đề theo chuẩn KTKN, phù hợp với nhận thức của học sinh
+ Sau khi kiểm tra phân loại đối tượng học sinh và điều chỉnh được phương pháp giảng dạy
II/ hình thức đề kiểm tra
Kết hợp TNKQ và Tự luận (30%
III/ Thiết lập ma trận
1 TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA THEO PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH.
tiết
Lí thuyết
Tỷ lệ
Trọng số của chương
Trọng số bài kiểm tra
2 TÍNH SỐ CÂU HỎI CHO CÁC CHỦ ĐỀ
Cấp độ Nội dung
(chủ đề)
Trọng số
Số lượng câu (chuẩn cần kiểm tra) Điểm
số
Cấp độ 1,2
(lí thuyết) Ch.1: Cơ học Ch.2: Nhiệt học 10 50 1 5 1 (0,5đ) 4 (2đ) 1 (2đ) 0,5 4 Cấp độ 3,4
(Vận dụng)
Tiết 27 Giảng 6A… 6B…
Trang 2III/ MA TRẬN:
Chủ đề Nhận biết Thụng hiểu Vận dụng thấp Vận dụng
(0,5đ ).
C6 (1đ)
2 (1,5đ )
Sự nở vỡ nhiệt
Nhiệt kế, nhiệt
(1,5đ)
C9a (1đ)
C9b (1đ)
4 (3,5đ)
(1,5đ)
3 (2đ)
4 (5,5đ)
1 (1đ)
10 (10đ) IV/ đề bài
A/ Trắc nghiệm khỏch quan (3 điểm):
Khoanh trũn vào một chữ cỏi trước cõu trả lời đỳng
Cõu 1 ( 0,5 điểm) Trong cỏc cõu sau, cõu nào là khụng đỳng?
A.Rũng rọc cố định cú tỏc dung làm thay đổi hướng của lực
B Rũng rọc cố định cú tỏc dụng làm thay đổi độ lớn của lực
C Rũng rọc động cú tỏc dụng làm thay đổi độ lớn của lực
D Rũng rọc động cú tỏc dụng làm thay đổi hướng của lực
Cõu 2( 0,5 điểm) Hiện tượng nào sau đõy sẽ xảy ra khi nung núng một vật rắn ?
A Khối lượng của vật tăng B Khối lượng của vật giảm
C Khối lượng riờng của vật tăng D Khối lượng riờng của vật tăng giảm
Cõu 3 ( 0,5 điểm) Nhiệt kế nào sau đõy cú thể dựng để đo nhiệt độ của hơi nước
đang sụi ?
C Nhiệt kế thuỷ ngõn D Cả ba nhiệt kế trờn đều khụng dựng được
Cõu 4 ( 0,5 điểm) Một lọ thuỷ tinh được đậy bằng nỳt thuỷ tinh nỳt bị kẹt Hỏi
phải mở nỳt bằng cỏch nào trong cỏc cỏch sau đõy:
A Hơ núng nỳt
B Hơ núng cổ lọ
C Hơ núng cảc nỳt và lọ
D Hơ núng đấy lọ
Cõu 5 ( 1 điểm) Hóy chọn từ thớch hợp điền vào chỗ trống của cỏc cõu sau đõy:
Nhiệt độ 00C trong nhiệt giai (1) ………tương ứng với nhiệt độ (2)
………trong nhiệt giai Farenhai
Trang 3B/ Tự luận ( 7 điểm):
Câu 6 ( 1điểm) Dùng ròng dọc có lợi gì ?
Câu 7 ( 2 điểm): Một bình cầu thủy tinh chứa không khí được đậy kín
bằng nút cao su, xuyên qua nút thủy tinh là một thanh thủy tinh hình
chữ L (hình trụ hở hai đầu) Giữa ống thủy tinh nằm ngang có một
giọt nước màu như hình vẽ Hãy mô tả hiện tượng xảy ra khi hơ nóng
và làm nguội bình cầu? Từ đó có nhận xét gì?
Câu 8 ( 2 điểm) : Tại sao khi rót nước nóng vào cốc thuỷ tinh dày thì cốc dễ vỡ hơn là khi rót
nước nóng vào cốc thuỷ tinh mỏng?
Câu 9 ( 2 điểm) :
a) Hãy tính xem 400C và 250C ứng với bao nhiêu 0F?
b) Tại nhiệt độ bao nhiêu thì số đọc trên nhiệt giai Farenhai gấp hai lần số đọc trên nhiệt giai Xenxiut ?
V/ ĐÁP ÁN - THANG ĐIỂM
A/ Trắc nghiệm khách quan (3 điểm):
B/ Tự luận ( 7 điểm):
Câu 6:
- Dùng ròng dọc cố định giúp làm thay đổi hướng của lực kéo
( được lợi về hướng)
0,5
Câu 7
- Khi hoặc hơ nóng, ta thấy giọt nước màu chuyển động ra phía
ngoài điều đó chứng tỏ không khí trong bình nở ra khi nóng lên 1
- Khi để nguội bình( hoặc làm lạnh) thì giọt nước màu chuyển
động vào phía trong Điều đó chứng tỏ không khí trong bình co
lại khi lạnh đi
1
Câu 8
Khi rót nước nóng vào cốc thuỷ tinh dày thì lớp bên trong tiếp xúc với
nước nóng, nóng lên trước và dãn nở trong khi lớp thuỷ tinh bên ngoài
chưa kịp nóng lên và chưa kịp dãn nở Khi đó lớp thuỷ tinh bên ngoài
chịu lực tác dụng từ bên trong và cốc bị vỡ Còn cốc thuỷ tinh mỏng thì
lớp bên trong và lớp bên ngoài nóng lên đồng thời nên cốc không bị vỡ
2
Trang 4Câu 9
250C = 320F + 25.1,80F = 770F 0,5
Gọi x là nhiệt độ trên nhiệt giai Farenhai
Ta có: x = 320F +
2
x.1,80F ⇒ x = 32 + 0,9.x ⇒ x = 3200F 0,5 Khi đó nhiệt độ trên nhiệt giai Xenxiut là 1600C 0,5
Hướng dẫn học tập ở nhà
- Ôn tập lại chương 1 & 2 theo nội dung đã học
- Đọc và nghiên cứu trước bài 24:" Sự nóng chảy và sự đông đặc"