Tiết 38-39 : Văn bản lục vân tiên cứu kiều nguyệt nga Trích truyện Lục Vân Tiên Nguyễn Đình Chiểu I- Tác giả, tác phẩm: 1.. Là nhà thơ Nam Bộ sống và sáng tác vào thời kì đau th ơng m
Trang 1Tiết 38-39 :
Văn bản
lục vân tiên cứu kiều nguyệt nga
(Trích truyện Lục Vân Tiên)
Nguyễn Đình Chiểu
I- Tác giả, tác phẩm:
1 Tác giả
- NĐC ( 1822- 1888) Là
nhà thơ Nam Bộ sống và
sáng tác vào thời kì đau
th ơng mà anh dũng của
dân tộc ta vào thế kỉ XIX
- Sinh ở quê mẹ Gia Định
- Quê nội: Huế:
- Cuộc đời gặp nhiều bất hạnh.
- Là tấm g ơng sáng về nghị lực và cống hiến.
- Hiếu thảo, yêu n ớc.
Trang 2Cha là 1 quan chức nhỏ bị cách chức,
ông về quê nội (Huế) học nhờ ng ời bạn của cha, 1843 thi đỗ tú tài, 1847 chuẩn
bị cho kì thi cao hơn thì nghe tin mẹ mất, ông về quê chịu tang mẹ , bỏ thi,bị bệnh mù 2 mắt, gđ bố vợ t ơng lai bội
ớc Bao bất hạnh dồn dập nh ng ông v ợt qua tất cả đ ợc nhiều học trò, bệnh nhân
yêu quí nhất là ng ời vợ (bà Lê Thị Điềm
là em gái học trò Lê Tăng Quýnh ) con nhà khá giả xinh đẹp giả trai xin học cảm mến tài đức thuận tình làm vợ
-Thơ ông ca ngợi những tấm g ơng yêu n
ớc giết giặc.Em trai là Nguyễn Đình Tựu tham gia nghĩa quân và hi sinh.TDP nhiều lần dụ dỗ ông ra làm cho chúng
nh ng bị từ chối - Quan niệm sáng tác : văn ch ơng là vũ khí chiến đấu
Trang 3*Sự nghiệp sáng tác:
- Sáng tác nhiều thơ văn khích
lệ tinh thần yêu n ớc
- Quan niệm sáng tác:Văn ch
ơng là vũ khí chiến đấu.
- Các tác phẩm hầu hết viết bằng chữ Nôm.
2 Tác phẩm:
- Truyện LVT ra đời khoảng
đầu những năm 50 của thế
kỉ XIX, thể rõ t t ởng đạo
đức mà NĐC gửi gắm qua tác phẩm.
Trang 5II- Đọc, tiếp xúc văn bản:
1 Đọc:
2 Vị trí đoạn trích: Thuộc
phần đầu TP.
3 Giải nghĩa từ khó:
4 Bố cục: 2 phần
Phần đầu của tác phẩm Diễn biến sự việc trong đoạn trích nằm trong kiểu kết cấu của các truyện truyền thống: Ng ời tôt th ờng gặp nhiều gian
truân, trắc trở, bị hãm hại nh
ng cuối cùng bao giờ cũng tai qua nạn khỏi, cái thiện luân chiến thắng cái ác.
- Phần 1: gồm 14 câu đầu
LVT đánh tan bọn c ớp, tiêu diệt tên cầm đầu Phong Lai cứu KNN.
- Phần 2: đoạn còn lại
Cuộc trò chuyện giữa LVT với KNN sau trận đánh.
Trang 6III- Tìm hiểu văn
bản:
1 Nhân vật Lục Vân
Tiên
- Hành động:
Bẻ cây làm gậy đánh
c ớp, cứu KNN
-> hành động đẹp, dứt
khoát, dũng cảm
đánh c ớp cứu ng ời,
vì nghĩa, bênh vực
ng ời yếu.
- Lời nói: Tuyên
chiến với bọn c ớp
hung ác, ko để chúng
hại dân lành.
Vân Tiên ghé lại bên đàng,
Bẻ cây làm gậy nhằm làng xông vô
Kêu rằng: “ Bớ đảng hung đồ,
Chớ quen làm thói hồ đồ hại dân ’’
Phong lai mặt đỏ phừng phừng
“Thằng nào dám tới lẫy lừng vào đây.
Tr ớc gây việc dữ tại mày Truyền quân bốn phía bủa vây bịt bùng’’
Vân Tiên tả đột hữu xông khác nào Triệu Tử phá vòng Đ ơng Đang
Lâu la bốn phía vỡ tan
Đều quăng g ơm giáo tìm đàng chạy ngay
Phong lai chẳng kịp trở tay,
Bị Tiên một gậy thác rày thân vong
Trang 7- Tình thế :
Nguy hiểm 1 mình chống lại
bọn c ớp đông ng ời
VT vẻ đẹp của 1 dũng t ớng
( Vũ khí thô sơ, đánh trận công
khai, đàng hoàng, quang minh
chính đại.)
Dùng so sánh, kể cho thấy trận
đánh diễn ra nhanh
- Chàng trai dũng cảm, sẵn sàng
hi sinh bản thân, chủ động đánh
tan bọn c ớp đ ờng cứu ng ời.
->VT anh hùng, tài năng, giàu
lòng vị nghĩa
Vân Tiên ghé lại bên đàng,
Bẻ cây làm gậy nhằm làng xông vô Kêu rằng: “ Bớ đảng hung đồ, Chớ quen làm thói hồ đồ hại dân’’ Phong lai mặt đỏ phừng phừng
“Thằng nào dám tới lẫy lừng vào đây
Tr ớc gây việc dữ tại mày Truyền quân bốn phía bủa vây bịt bùng’’
Vân Tiên tả đột hữu xông khác nào Triệu Tử phá vòng Đ ơng Đang
Lâu la bốn phía vỡ tan
Đều quăng g ơm giáo tìm đàng chạy ngay
Phong lai chẳng kịp trở tay,
Bị Tiên một gậy thác rày thân vong
Trang 9- C xử:
+ Hỏi han ng ời bị nạn rất
ân cần.
+ Lịch sự, tế nhị, trọng
danh dự, bổn phận, có
văn hoá.
Dẹp rồi lũ kiến chùm ong Hỏi: “ Ai than khóc ở trong xe nầy ’’
Th a rằng: “ Tôi thiệt ng ời ngay,
Sa cơ nên mới lầm tay hung đồ Trong xe chật hẹp khôn phô,
Vân Tiên nghe nói động lòng
Đáp rằng: “ Ta đã trừ dòng lâu la Khoan khoan ngồi đó chớ ra, Nàng là phận gái, ta là phận trai.
Tiểu thơ con cái nhà ai,
Đi đâu nên nỗi mang tai bất kì? Chẳng hay tên họ là chi?
Khuê môn phận gái việc gì đến đây?
Tr ớc sau ch a hãn dạ nầy
Trang 10- Khi KNN muốn trả ơn đã
từ chối
Một con ng ời hào hiệp,
trọng nghĩa, khinh tài,
cứu ng ời vô t , trong
sáng, nhân hậu, chân
thành, chính trực.
=> Lí t ởng sống của ng ời
anh hùng trong Xã hội
phong kiến
Vân Tiên nghe nói liền c ời
“ Làm ơn há dễ trông ng ời trả ơn Nay đà rõ đặng nguồn cơn, Nào ai tính thiệt so hơn làm gì Nhớ câu kiến nghĩa bất vi Làm ng ời thế ấy cũng phi anh hùng’’
- Quan niệm về ng ời anh hùng vì nghĩa, không màng lợi ích cá nhân
- Cách c xử mang tinh thần nghĩa hiệp của bậc anh hùng
hảo hán.
Trang 112 Kiều Nguyệt Nga.
- X ng hô: có học thức, khuê
các
- Nói năng:
- > Ng ời con hiếu thảo
- Cử chỉ: Lạy rồi sẽ th a.
-> Một ng ời con hiếu thảo,
một tiểu th khuê các, có học
thức, nết na, khiêm
nh ờng, nói năng dịu dàng,
mực th ớc, trình bày vấn đề rõ
ràng, khúc triết thể hiện sự
chân thành, cảm kích, xúc
động khi đ ợc LVT cứu.
- Băn khoăn tìm cách trả ơn,
tự nguyện gắn bó cuộc đời với
LVT-> Ân nghĩa, thuỷ
Tôi Kiều Nguyệt Nga…
…Làm con đâu dám cãi cha
…Tr ớc xe quân tử tạm ngồi Xin cho tiện thiếp lạy rồi … th a “Lâm nguy chẳng phải gặp nguy Xin theo cùng thiếp đền ơn cho chàng Lấy chi cho phí tấm lòng cùng ng ơi.
Trang 12III- Tổng kết, ghi nhớ.
1 Nghệ thuật.
- Ngôn ngữ thơ mộc mạc giản dị, giầu sắc thái Nam
Bộ.
- Trình tự kể theo thời gian.
- Nhân vật chủ yếu đ ợc miêu tả qua hành động, cử chỉ, lời nói.
- Truyện Nôm mang tính chất dân gian: Truyền miệng.
- Ngôn ngữ thơ đa dạng phù hợp với diễn biến tình tiết.
2 ý nghĩa văn bản
Ngợi ca phẩm chất cao đep của LVT và KNN và
khát vọng hành đạo cứu đời của tác giả.
Trang 13- VÒ häc häc thuéc lßng
v¨n b¶n
- ChuÈn bÞ bµi: Miªu t¶ néi
t©m trong v¨n b¶n tù sù