1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG TIÊU THỤ sản PHẨM PHẦN mềm dự TOÁN ACITT của CÔNG TY CP tư vấn đầu tư VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ tự ĐỘNG HÓA

38 237 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 225,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện tại công ty có các đối thủ cạnh tranh chủ yếu tại Hà Nội và Sài gòn.Nguồn: Công ty cp tư vấn đầu tư và chuyển giao công nghệ tự động hoá Công ty có hai đối thủ cạnh tranh chính đó l

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU Chương 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ

CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TỰ ĐỘNG HÓA 1.1 LỊCH SỮ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TỰĐỘNG HÓA, tên giao dịch là Dự Toán Acitt Công ty được thành lập năm 1997

Qua 13 năm hoạt động, trải qua bao khó khăn, công ty vẫn luôn phấn đấu hoànthành xuất sắc nhiêm vụ, khẳng định sự tồn tại và phát triển của mình, từng bước mởrộng và phát triển

Quá trình phát triển của công ty chia làm 2 giai đoạn:

* Giai đoạn 1997- 2007:

- Sau năm 1997, công ty mới được thành lập nên còn gặp nhiều khó khăn, năm 1986đất nước ta chuyển sang cơ chế thị trường, mở cử hoạt động giao dịch với các nước trênthế giới đã và đạt được nhiều thành quả FDI thu từ nguồn đầu tư từ nước ngoài đã tăngnhanh đời sống của người dân được cải thiện đáng kể thu nhập trung bình trên đầu người

là 805 USD/Năm với chính sách mở cử của nhà nước làm cho các nhà đầu tư từ nướcngoài thấy thị trường việt nam là một thị trường tiềm năng Nhân công thấp nền chính trị

an toàn địa lý của việt nam phía Bắc giáp với Trung Quốc, Phía Đông giáp Biển, phía tâygiáp với Lào Campuchia, Thái Lan hệ thống giao thông thuận tiện thấy được điều kiệnthuận lợi trên với khả năng với vốn tài chính còn hạn hẹp công ty chỉ tập trung phát triểnthị trường ở Hà Nội, Sài Gòn

* Giai đoạn 2007 đến nay:

Đất nước chuyển đổi cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường, công ty đã mởrộng, đa dạng hoá hoạt động kinh doanh nhằm phù hợp vớ cơ chế thị trường, đẩy mạnh

Trang 2

tìm kiếm thị trường, tiêu thụ và đáp ứng yêu cầu phát triển, công ty đã từng bước đi lênhoà nhập với tình hình chung của khu vực và đất nước

1.2 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÔNG TY

1.2.1 Chức năng của công ty

- Tổ chức và đào âtạo nâng cao kỹ năng lập trình, tạo ra các phầm mềm ứng dụngcho nghành xy dựng

- Nghiên cứu tổ chức tiếp cận thị trường nắm bắt nhu cầu của khách hàng

- Tổ chức quản lý chặt chẽ về cơ sỡ vật chất, tiền vốn lao động chấp hành tốt chế

độ chính sách về quản lý nền kinh tế, các chế đọ tài chính

- Tổ chức tiêu thụ ở khu vực miền Trung và T.p Hồ Chí Minh, đây là mặt hàngchủ yếu của công ty

1.2.2 Nhiệm vụ của công ty

Nhiệm vụ cơ bản của công ty là thoả mãn nhu cầu cấp thiết của ngành xây dựng, bảođảm mối quan hệ phục vụ cho xây dựng, kịp thời nâng cao đời sống và năng suất laođông xã hội, phát triển các mô hình về xây dựng, xuất phát từ nhiệm vụ trên công ty cónhiệm vụ chủ yếu sau:

- Đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, tổ chức quản lý một cách chặt chẽ cơ sỡ vậtchất, tiền vốn lao động nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh càng phát triển

- Giải quyết công ăn việc làm cho công nhân viên, đảm bảo đời sống cho cán bộcông nhân viên của công ty

- Thực hiện đầy đủ chế độ kế hoạch và báo cáo định kỳ chính xác đầy đủ các thôngtin về công ty với các cơ quan quản lý nhà

- Đảm bảo thực hiện nhiệm vụ do cấp trên đề ra, đảm bảo cung cấp đầy đủ đúng yêucầu các nguồn thuộc lĩnh vực xây dựng công trình cơ bản trong khu vực góp phần

mở rộng và phát triển nghành xây dựng, phát triển đất nước

Trang 3

- Đảm bảo hàng hoá theo tiêu chuẩn đã đăng ký, chịu trách nhiệm trước pháp luật

về sản phẩm của công ty thực hiện

- Chấp hành tốt các chế độ chính sách về quản lý tài chính do nhà nước qui định.Thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước: Nộp ngân sách nhà nước, ngân sách địaphương

1.2.3 Đặc điểm lao động của công ty.

Là công ty có chức năng tổ chức và đào tạo nâng cao kỹ năng lập trình, tạo ra cácphầm mềm ứng dụng cho nghành xây dựng Chính vì vậy mà đội ngũ lao động công nhânviên của công ty đòi hỏi phải có trình độ nhất định được đào tạo bài bản chuyên nghiêp.Nguồn lao động của công ty được tuyển chọn kỹ càng thông qua các chương trìnhtuyển dụng của công ty Trong chương trình tuyển chọn những yếu tố kỹ năng được đặtlên hàng đầu

Hiện nay đội ngũ công nhân viên của công ty có trình độ từ cao đẳng trở lên nhất

là thạc sĩ kỹ sư chuyên nghành công nghệ thông tin

Trang 4

Bảng 1 Bảng thống kê số lượng lao động của công ty qua các năm

Chỉ tiêu

Sốlượng(người)

Tỷtrọng(%)

Sốlượng(người

Tỷtrọng(%)

Sốlượng(người

Tỷtrọng(%)

62,2637,74

3520

63,6336,37

3621

63,1636,84

2 Phân theo trình độ

- Đại học

- Cao đẳng

3320

62,2637,74

3020

54,6425,46

3126

54,3926,31

Qua bảng cơ cấu lao động của công ty tư năm 2008 đến 2009 giao động từ 53 đến

57 người Cho thấy không có sự biến động lớn về nguồn nhân lực trong công ty Do công

ty có tăng thêm 1 nhân viên phòng Kinh Doanh và một nhân viên phòng kế toán Đếnnăm 2009 số lượng nhân viên tăng thêm 4 người so với năm 2008, với tổng lao động là

57 người Sỡ dĩ lao động năm 2009 tăng là do công ty đã mở rộng thêm thị trường và mộtchi nhánh bán hàng tại T.p.Hồ Chí Minh

1.3 Mô hình tổ chức quản lý tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư và chuyển giao công nghệ tự động hóa

Trang 5

Các chi nhánh và

cửa hàng

P.kinh doanh

Trang 6

BẢNG 3: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CẢU CÔNG TY TRONG 3

NĂM

(ĐVT: 1000 Đồng)

CHỈ TIÊU

Doanh thu thuần 42.095.338 100 42.388.705 100 44.050.806 100

Giá vốn hàng bán 37.823.988 89,9 37.916,281 89,4 40.153.488 91,2

Lợi nhuận gộp 4.271.400 10,1 4.472.424 10,6 3.897.318 8,8

Chi phí tài chính 1.104.422 2,6 844.584 2,0 792.959 1,8Chi phí bán hàng 1.373.877 3,3 1.819.628 4,3 911.373 2,1Chi phí quản ly DN 1.610.470 3,8 1.710.710 4,0 2.079.609 4,7

Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm có sự biến đổi rõ rệt Năm

2008 chỉ 42.095.338 nghìn đồng sang năm 2009 là 42.388.705 nghìn đồng đến năm 2010tăng mạnh lên 44.050.806 nghìn đồng

Lợi nhuận sau thuế năm 2008 là 131.494 nghìn đồng chiếm 0,3% sang năm 2009giảm mạnh còn 70.201 nghìn đồng đến năm 2010 tăng 113.96 nghìn đồng chiếm 0,3%

Lý do lợi nhuận năm 2008 giảm mạnh là do công ty mở rộng phạm vi kinh doanh nângcao chi phí và làm giảm lợi nhuận xuống

1.3.2 Đặc điểm hoạt động SXKD của công ty

A Đối thủ cạnh tranh

Trang 7

Hiện tại công ty có các đối thủ cạnh tranh chủ yếu tại Hà Nội và Sài gòn.

(Nguồn: Công ty cp tư vấn đầu tư và chuyển giao công nghệ tự động hoá)

Công ty có hai đối thủ cạnh tranh chính đó là Công ty cp tin học và tư vấn xây

dựng với thị phần ước đạt 20% và Công ty Cổ phần Tin học và Viễn thông Delta với

thị phần đạt 15% trên tổng thị phần sản phẩm Phần mềm Dự Toán Acitt của khu vực Hà

Nội và Sài Gòn Đây là hai đối thủ cạnh tranh mạnh nhất của công ty trong những năm

vừa qua và là thách thức lớn nhất của công ty hiện nay Còn lại là công ty khác nhằm

chiếm thị phần khoản 10% trên tổng thị phần của khu vực

B Môi trường kinh doanh

Khách hàng:

Hiện tại công ty đang mở rộng thị trường tiêu thụ sang thị trường lân cận và cả

nước, nhất là về hoạt động xây lắp do vậy công ty nên công ty cần xem trọng việc lựa

chọn nhà cung ứng để thõa thuận đàm phám để có sản phẩm tốt nhất , giá cả mềm dẻo

hơn nhằm đáp ứng ngày càng cao nhu cầu tiêu dùng của khách hàng, có như vậy mới có

điều kiện cho công ty trong việc mở rộng thị trường Và phát triển công ty ngày một lớn

mạnh hơn

Trang 8

Khách hàng chủ yếu của công ty là các tổ chức kinh doanh, các công trình xâydựng Số lượng khách hàng rất lớn tập trung ở khu vực miền Trung và Tây Nguyên.Khách hàng luôn mua với số lượng lớn nên công ty luôn duy trì mối quan hệ làm ăn lâudài với họ Có thể chia khách hàng tiêu thụ Phân mềm Dự Toán thành hai nhốm nhưsau:

+ Khách hàng sử dụng cuối cùng: họ là những chủ công trình nhỏ, các cá nhânthuộc bộ phận công trình Khách hàng này chủ yếu mua ở hai địa điểm chính là ở HàNôi, Sài Gòn Đà Nẵng, Quy Nhơn và chiếm khoảng 40% sản lượng tiêu thụ của côngty

+ Khách hàng là người bán lại: đây chủ yếu là những công ty xây lắp công trình ,công ty quản lý công trình

Khó khăn hiện nay giữa Công ty và khách hàng là một số khách hàng luôn quan tâm đếnchất lượng và thuận lợi về khu vực, một số khách hàng lại thiên về giá và tận dụng sựcạnh tranh giữa các đối thủ canh tranh để ép giá Do sự biến động của giá cả nên các công

ty xây dựng không muốn đầu tư mạnh vào hoạt động kinh doanh của mình.Mặt khác thờitiết thay đổi cũng làm cho tiến độ công trình giảm xuống, nên việc tiêu thụ Phần Mềm DựToán Acitt cũng chậm theo

Trang 9

1 Trung gian tài chính.

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam.viện kinh tế xây dựng.Nhờ quá trình hợp tác làm ăn lâu dài trong tương lai, các trung gian này đã tạo điều kiện

hỗ trợ công ty khi có những nhu cầu về vốn

2 Trung gian vận chuyển.

Trung gian vận chuyển của công ty là các đội xe vận tải của công ty, bưu điện, đượccông ty quan hệ thường xuyên, sẵn sàng phục vụ công ty trong việc tập kết hàng về công

ty và các cửa hàng, đưa hàng đến tận tay khách hàng

3 Trung gian dịch vụ tiếp thị.

Báo điện tử, Báo lao động, là các sở dịch vụ tiếp thị giúp công ty trong việc quảng cáotrong khu vực Lực lượng này đã đưa tin phản ánh về sự phát triển của công ty, giới thiệu

về sản phẩm mới ứng dụng mới có chất lượng cao mà công ty cung cấp

1.3.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

1 KẾT QUẢ TIÊU THỤ THEO MẶT HÀNG.

Tình hình tiêu thụ sản phẩm phần mềm Dự Toán Acitt của công ty theo mặt hàng qua cácnăm như sau:

Trang 10

BẢNG 5: TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM DỰ TOÁN ACITT

2012 là 2500 bộ chiếm 65% và năm 2013 là 3000 bộ chiếm 55% Tuy tỷ trọng mặt hàngnày qua các năm có tăng giảm thất thường nhưng xét về khối lượng tiêu thụ năm sau luôncao hơn năm trước Điều này chứng tỏ mặt hàng này rất được ưa chuộng trên thị trường

+ Đứng thứ hai là Acitt book chiếm trên 35% tổng sản lượng tiêu thụ nhưng lại làmặt hàng có sự biến động lớn nhất năm 2011 là 1000 bộ nhưng đến năm 2012 có sự tằnglên rõ rệt 1500 đến năm 2013 thì tăng mạnh lên 2000

1.3.4 Tình hình tài chính của công ty

- BẢNG 2: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY

Trang 11

(Đơn vị tính: 1000 đồng)

CHỈ TIÊU

Số tiền Tỷtrọng(%) Số tiền Tỷtrọng(%) Số tiền Tỷtrọng(%)

7144.5303.346569

1.797

17970

100 83,6

6,5141,3530,545,2

16,4

16,40

12.140 9.472

1.0804.7403.540112

2.668

2.6680

100 78,02

8,9039,0429,160,92

21,98

21,980

13.104 9.747

1.2454.8203.61072

3.357

3.3570

100 74,38

9,536,7827,550,55

25,62

25,620

Nguồn vốn

A Nợ phải trả

I Nợ dài hạn

1.Vay ngắn hạn

2.Phải trả cho người bán

3.Người mua ứng trước

6.3387523.0469896476

1.8700

149

4.4694.469

100 59,2

57,856,8627,80,90,874,35

17,070

1,35

40,840,8

12.140 7.140

6.9268123.10611070490

2.5500

214

5.000

5 000

100 58,98

576,725,60,90.64

21,10

1,8

41,241,2

13.104 7.694

7.5031.0453.20012566511

2.5560

191

5.4105.410

100 58,75

57,257,9724,420,950,53,9

19,510

1,46

41,2941,29

Trang 12

Chương 2: THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM PHẦN MỀM DỰ TOÁN ACITT CỦA CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

TỰ ĐỘNG HÓA

2 1 Một số vấn đề lý luận về tiêu thụ sản phẩm

2.1.1 Khái niệm về thị trường

Thị trường là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ hoặc tiền tệ, nhằm thỏa

mãn nhu cầu của hai bên cung và cầu về một loại sản phẩm nhất định theo các thông lệhiện hành, từ đó xác định rõ số lượng và giá cả cần thiết của sản phẩm, dịch vụ Thực

chất, Thị trường là tổng thể các khách hàng tiềm năng cùng có một yêu cầu cụ thể nhưng

chưa được đáp ứng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu đó

Thị trường là một tập hợp những người mua và người bán tác động qua lại lẫn nhau, dẫn

đến khả năng trao đổi

Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động mua và bán một thứ hàng hóa nhất định nào đó.

Với nghĩa này, có thị trường gạo, thị trường cà phê, thị trường chứng khoán, thịtrường vốn, v.v Cũng có một nghĩa hẹp khác của thị trường là một nơi nhất định nào

đó, tại đó diễn ra các hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ Với nghĩa này, có thịtrường Hà Nội, thị trường miền Trung

Còn trong kinh tế học, thị trường được hiểu rộng hơn, là nơi có các quan hệ mua bánhàng hóa, dịch vụ giữa vô số những người bán và người mua có quan hệ cạnh tranh vớinhau, bất kể là ở địa điểm nào, thời gian nào Thị trường trong kinh tế học được chiathành ba loại: thị trường hàng hóa dịch vụ (còn gọi là thị trường sản lượng), thị trườnglao động, và thị trường tiền tệ

2.1.2 Vai trò của thị trường

Thừa nhận công dụng xã hội của hàng hóa (giá trị sử dụng xã hội) và lao động đãchi phí để sản xuất ra nó, thông qua việc hàng hóa đó có bán được hay không, bán với giáthế nào

Trang 13

Cung cấp thông tin cho người sản xuất và người tiêu dùng thông qua những biếnđộng của nhu cầu xã hội về số lượng, chất lượng, chủng loại, cơ cấu của ác loại hàng hóa,giá cả, tình hình cung cầu về các loại hàng hóa.

Kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng

2.1.3 Chức năng của thị trường

Ấn định giá cả đảm bảo sao cho số lượng hàng mà những người muốn mua bằng số

lượng hàng của những người muốn bán Không thể xem xét giá cả và số lượng một cáchtách biệt được.Giá cả thị trường chi phối xã hội trong việc chọn mua cái gì, mua như thế

nào và mua cho ai.

 Thừa nhận công dụng xã hội của hàng hóa (giá trị sử dụng xã hội) và lao động đãchi phí để sản xuất ra nó, thông qua việc hàng hóa đó có bán được hay không, bán vớigiá thế nào

 Cung cấp thông tin cho người sản xuất và người tiêu dùng thông qua những biếnđộng của nhu cầu xã hội về số lượng, chất lượng, chủng loại, cơ cấu của các loại hànghóa, giá cả, tình hình cung cầu về các loại hàng hóa

 Kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng

2.1.4 Phân loại thị trường và hành vi mua của khách hàng

 Phân loại thị trường

Có nhiều cách phân loại thị trường khác nhau

Cách phổ biến nhất là phân loại thị trường theo nội dung hàng hóa mà người ta giao dịch.Theo cách này, ở mức tổng quát nhất, các thị trường được chia ra thành thị trường hànghóa tiêu dùng(thi trường đầu ra) Và thị trường các yếu tố sản xuất (thị trường đầu vào).Các thị trường đầu ra lại có thể phân nhỏ thành vố số thị trường cụ thể như thị trườnggạo, thị trường quần áo thị trường ô tô, thị trường giáo dục v.v… Các thị trường đầu vào

Trang 14

có thể phân thành thị trường vốn hiện vật (máy móc thiết bị nhà xưởng v.v…), thị trườngđất đai, thị trường lao động v.v…Tùy theo cách người ta quan niệm vè hàng hóa là theongĩa rộng hay ngĩa hẹp hơn mà người ta có thể đặt tên cho thị trường một cách khácnhau.

Phân loại theo thị trường không gian kinh tế mà theo đó các quan hệ trao đổi hàng hóadiễn ra Theo cách này, thị trường có thể phân ra thị trường thế giới, thị trường khu vực,thị trường quốc gia, thị trường vùng hay địa phương Thật ra khi nói đến thị trường theocách phân loại này, người ta vẫn thường kết hợp với cách phân loại thị trường theo nộidung hàng hóa để xem xét một thị trường cụ thể, trên một địa bàn hay không gian kinh tế

cụ thể

 Hành vi mua của khách hàng

Khái niệm: Hành vi mua của người tiêu dùng là toàn bộ hành động mà người tiêudùng bộc lộ ra trong quá trình điều tra mua sắm, sử dụng, đánh giá cho hàng hóa và dịch

vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ

Trước khi quyết định mua hàng người tiêu dùng bị ảnh hưởng và chi phối rấtnhiều bởi giá sản phẩm, mẫu mã hàng hóa, sản phẩm của đối thủ cạnh tranh, lợi ích màsản phẩm mang lại, cảm xúc khi mua hàng, thái độ của nhân viên bán hàng

 Các nhân tố kích thíc hành vi mua của khách hàng

Nhóm 1: Các tác nhân kích thíc của Marketing : sản phẩm, giá bán, cách thứcphân phối và các hoạt động xúc tiến

Nhóm 2: Các tác nhân kích thíc không thuộc về quyền kiểm soát tuyệt đối của cácdoanh nghiệp, bao gồm: môi trường kinh tế, cạnh tranh, chính trị, văn hóa, xãhội…

2.1.5 Nghiên cứu thị trường

Trang 15

Đối với công ty trước khi tiến hành thâm nhập phát triển một thị trường mới đểbán sản phẩm của mình thì phải tiến hành công việc nghiên cứu và khảo sát thị trường Vìthị trường không phải là bất biến mà thị trường luôn luôn biến động Do đó nghiên cứuthị trường là việc làm thường xuyên và cần thiết của công ty.

Điều trước tiên công ty cần nghiên cứu về nguồn hàng: sự hình thành, đặc điểm

sản xuất và cung cấp của các cơ sỡ sản xuất phần mềm dự toán acitt trong nước

Chúng tôi đã nghiên cứu rất rõ về tình hình phát triển nguồn nhân lực, vì mặt hàngnày yêu cầu đội ngũ nhân viên có trình độ kỹ thuật tốt được xem sét và đào tạo rất bàibản, để có thể đáp ứng được nhu cầu của nghành lập trình và ứng dụng của nghành này

Tiếp theo công ty tiến hành các nghiên cứu về khách hàng tiêu thụ phần mềm củamình Tìm hiểu về thái độ của khách hàng đối với sản phẩm của công ty cung cấp, từ đó

có những chính sách điều chỉnh.Tiến hành các khảo sát trên thị trường cũ bằng cách đưa

ra bản câu hỏi để thăm dò khách hàng

Nghiên cứu tổng cầu: Công ty tiến hành nghiên cứu tổng hàng tiêu thụ với giá cả

trong một năm trong một năm, đó chính là qui mô của thị trường Qua nghiên cứu qui

mô thị trường để nắm bắt số lượng các đơn vị tiêu dùng phần mềm dự toán acitt Cầnnghiên cứu khối lượng hàng hoá thay thế trong tương lai

Nghiên cứu giá cả thị trường: Công ty đã tiến hành cuộc nghiên cứu giá bán của

phần mềm trong nước và khu vực Đây là mặt hàng luôn có sự biến động lớn về giá cả,nên cần phải tìm được sựu chênh lệch giữa giá bán và giá mua

Ngoài ra chúng ta cần để ý tới các chính sách thuế,cước vận tải, thuê kho hàng,cửa hàng, và lãi suất vay tiền ngân hàng

Nghiên cứu sự cạnh tranh trên thị trường: Công ty nắm bắt số lượng các đối thủ

cạnh tranh trên thị trường: hitisoft, dellta đây là các đối thủ cạnh tranh gay gắt với công

ty về cung cấp sản phẩm phần mềm dự toán Công ty xác định tỷ trọng thị trường đạtđược và thị phần của cac công ty khác So sánh về chất lượng sản phẩm,giá cả sản

Trang 16

phẩm,và các dịch vụ khách hàng của công ty so với doanh nghiệp khác để đổi mới thuhút khách hàng mua hàng của công ty mình

Để xác định được điều này có rất nhiều phương thức phân đoạn thị trường, nhưngcông ty có thể dựa vào phương thức tính tổng mức vốn đầu tư trực tiếp cho nhu cầu xâydựng cơ sỡ hạ tầng của từng khu vực thị trường, rồi lựa chọn cho mình một khúc thịtrường phù hợp với khả năng kinh doanh của công ty

Miền Trung - Tây Nguyên lại là nơi khá dày đặc các khu kinh tế, khu công nghiệp(KCN) tập trung Hiện khu vực này đã có 6 khu kinh tế, gồm: Chu Lai (Quảng Nam),Dung Quất (Quảng Ngãi), Bờ Y (Kon Tum), Nhơn Hội (Bình Định), Chân Mây – Lăng

Cô (TT - Huế) và Lao Bảo (Quảng Trị), cùng gần 20 KCN

Nhằm thúc đẩy sự phát triển của miền Trung, Chính phủ đang đề ra chủ trương đadạng hóa các nguồn vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng Đây được coi là yếu tố quantrọng trong việc phát triển bền vững của toàn vùng

Trong tương lai sẽ xây dựng giai đoạn 3 (đến năm 2020) với quy mô các đoạntuyến theo tiêu chuẩn cao tốc Theo một báo cáo của Bộ GTVT thì mạng đường cao

với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, các nhà đầu tư đã coi trọng tới sự pháttriển của Việt Nam trong tương lai Đặc biệt là Hà Nội và T.p Hồ Chí Minh

Trang 17

Với sự phát triển đó cho thấy nhu cầu phát triển thị trường của thị trường Duyên HảiMiền Trung là khá lớn, so với hai khu vực thị trường còn lại kéo theo nhu cầu về xâydựng cơ sơ hạ tầng cũng tăng theo.

2.2 Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại công ty

2.2.1 Kết quả tiêu thụ theo mặt hàng

BẢNG 10: TÌNH HÌNH TIÊU THỤ PHẦN MỀM DỰ TOÁN CỦA CÔNG TY QUA

CÁC NĂM

(Đơn vị tính: bộ)

Tỷ trọng(%)

(Nguồn: CTY CP TVDT&XD TDH)

Qua bảng thống kê tình hình tiêu thụ phần mềm của công ty ta thấy sản lượng tiêuthụ của các năm đều tăng cụ thể năm 2008 chỉ bán được 7961 Bộ chiếm 30,86% sau năm

2009 sản lượng bán ra có giảm nhưng không đáng kể là 7942 chiếm 30,79% giảm 0,01%

so với năm 2008 Đến năm 2010 sản lượng bán ra tăng vọt là 9887 bộ chiếm khoảng38,33% tăng lên gần 8% so với các năm trước và tổng sản lượng bán ra qua 3 năm là25.790 bộ

Nếu nhìn qua bảng tiêu thụ phần mềm của công ty ta thấy sản lượng bán ra vẫn ổn định.Nhưng không phải như thế vì nhu cầu phần mềm dự toán của khu vực Miền Bắc vàT.p.Hồ Chí Minh qua các năm vừa qua và trong tương lau rất lớn nhưng công ty vẫn

Trang 18

không cung cấp đầy đủ và kịp thời cho khách hàng được là do công ty không dự đoánđược nhu cầu thị trường trong tương lai và đó là một yếu tố làm giảm sức cạnh tranh củacông ty trên thị trường Do đó mục tiêu trước mắt công ty phải cần dự toán được thịtrường trong tương lai để có khả năng đáp ứng được nhu cầu nhựa đường

2.2.2 Kết quả tiêu thụ theo thị trường

BẢNG6: KẾT QUẢ TIÊU THỤ PHẦN MỀM DỰ TOÁN ACITT THEO THỊ

Trang 19

Trong tổng số thị trường tiêu thụ Sản phẩm Dự Toán của công ty thị trường tiêuthụ lớn nhất là Hà Nội với sản lượng tiêu thụ năm 2008 là 8000 bộ chiếm tỷ trọng 40%năm 2008 sang năm 2009 là 8500 bộ chiếm tỷ trọng 39,5% tiếp đến năm 2010 là 8600 bộchiếm tới 39,26%.

Đăc biệt là thị trường Sài gòn qua 3 năm có sự biến động khá lớn năm 2008 sảnlượng tiêu thụ là 7500 chiếm tỷ trọng 37,5 đứng thư 2 sau thị trường Hà Nội , sang năm

2009 có tăng nhẹ lên 8000 bộ nói chung tình hình tiêu thụ sản phẩm đều tập trung lớnvào hai thị trường Hà Nội và T.p.Hồ Chí Minh Và tiến tới công ty sẽ đẩy mạnh vào Thịtrường Đà Nẵng, và các tỉnh lân cận đảm bảo được doanh thu để ra của công ty trongtương lai

2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm

- Vận hành trên Excel với giao diện thân thiện và dễ thao tác

- Đầy đủ định mức đơn giá của tất cả các tỉnh thành về Xây dựng và các chuyên ngànhkhác

- Đầy đủ các bảng biểu với nhiều tính năng tiện ích kèm theo giúp người lập dự toán tiếtkiệm tối đa thời gian và thao tác

Một số tính năng làm việc của các bảng như sau

* Bảng Dự toán tiên lượng:

+ Thao tác và bóc tách tiên lượng dễ dàng như: tra cứu theo mã, theo tên nội dung côngviệc, tra cứu liên tục nhiều công việc một lúc

+ Diển giải tiên lượng bằng công thức tính toán tự động hoặc dài rộng cao tuỳ ý hay cáchàm Excel có sẵn, đồng thời đo bóc diễn giải tiên lượng thép

* Bảng phân tích vật tư: Theo các bộ định mức thì bảng phân tích vật tư của phần mềm

dự toán ACITT 2007 phân tích đầy đủ và chi

Ngày đăng: 31/05/2015, 09:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 Bảng thống kê số lượng lao động của công ty qua các năm - THỰC TRẠNG TIÊU THỤ sản PHẨM PHẦN mềm dự TOÁN ACITT của CÔNG TY CP tư vấn đầu tư VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ tự ĐỘNG HÓA
Bảng 1 Bảng thống kê số lượng lao động của công ty qua các năm (Trang 4)
BẢNG 3: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CẢU CÔNG TY TRONG 3 - THỰC TRẠNG TIÊU THỤ sản PHẨM PHẦN mềm dự TOÁN ACITT của CÔNG TY CP tư vấn đầu tư VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ tự ĐỘNG HÓA
BẢNG 3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CẢU CÔNG TY TRONG 3 (Trang 6)
BẢNG 4: THỊ PHẦN CÁC ĐÔI THỦ CẠNH TRANH. - THỰC TRẠNG TIÊU THỤ sản PHẨM PHẦN mềm dự TOÁN ACITT của CÔNG TY CP tư vấn đầu tư VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ tự ĐỘNG HÓA
BẢNG 4 THỊ PHẦN CÁC ĐÔI THỦ CẠNH TRANH (Trang 7)
BẢNG 5: TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM DỰ TOÁN ACITT - THỰC TRẠNG TIÊU THỤ sản PHẨM PHẦN mềm dự TOÁN ACITT của CÔNG TY CP tư vấn đầu tư VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ tự ĐỘNG HÓA
BẢNG 5 TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM DỰ TOÁN ACITT (Trang 10)
BẢNG 10: TÌNH HÌNH TIÊU THỤ PHẦN MỀM DỰ TOÁN CỦA CÔNG TY QUA - THỰC TRẠNG TIÊU THỤ sản PHẨM PHẦN mềm dự TOÁN ACITT của CÔNG TY CP tư vấn đầu tư VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ tự ĐỘNG HÓA
BẢNG 10 TÌNH HÌNH TIÊU THỤ PHẦN MỀM DỰ TOÁN CỦA CÔNG TY QUA (Trang 17)
BẢNG 9: PHÂN TÍCH MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG CÁC NGUY CƠ - THỰC TRẠNG TIÊU THỤ sản PHẨM PHẦN mềm dự TOÁN ACITT của CÔNG TY CP tư vấn đầu tư VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ tự ĐỘNG HÓA
BẢNG 9 PHÂN TÍCH MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG CÁC NGUY CƠ (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w