LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc tiểu học là bậc nền tảng, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học nền tảng nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Tôi nhận thấy bản thân giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong nhà trường. Làm thế nào để đẩy mạnh sự phát triển giáo dục nói chung và làm thế nào để nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường. Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng của môn học. Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh: Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học tiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về đạo đức, học tập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế và những hoạt động trong quá trình dạy học ở giáo viên. Việc nâng cao chất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết. việc đó thể hiện đầu tiên trên giáo án kế hoạch bài giảng cần đổi mới theo đối tượng học sinh. Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức, việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ động khi lên lớp. Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu: ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BÀI SOẠN DẠY TỔNG HỢP CÁC MÔN LỚP 3 TỪ TUẦN 29 ĐẾN TUẦN 30 PHƯƠNG PHÁP MỚI VÀ THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC. Chân trọng cảm ơn
Trang 1TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.
- -ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BÀI SOẠN DẠY TỔNG HỢP
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồnlực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sựthành công của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục ngày càng cóvai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người ViệtNam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Đảng và nhànước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục Với chủ đề của nămhọc là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”đối với giáo dục phổ thông Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thìbậc tiểu học là bậc nền tảng, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng làbước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học nền tảngnhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triểnđúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩnăng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở Để đạt đượcmục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểubiết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả nănghiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ.Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt cácphương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượnghọc sinh Tôi nhận thấy bản thân giữ vị trí đặc biệt quan trọng trongnhà trường Làm thế nào để đẩy mạnh sự phát triển giáo dục nóichung và làm thế nào để nâng cao chất lượng dạy học trong nhàtrường Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo chuẩn kiếnthức kĩ năng của môn học Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả họctập và rèn luyện của học sinh:
- Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghépgiáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh
- Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện,động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá.Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình
và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu
Trang 3Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học tiểuhọc căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về đạo đức, họctập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế vànhững hoạt động trong quá trình dạy học ở giáo viên Việc nâng caochất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết việc đó thểhiện đầu tiên trên giáo án - kế hoạch bài giảng cần đổi mới theo đốitượng học sinh Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫncác em tìm tòi kiến thức, việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáoviên chủ động khi lên lớp
Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụhuynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu:
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BÀI SOẠN DẠY TỔNG HỢP
Trang 4ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BÀI SOẠN DẠY TỔNG HỢP
CÁC MÔN LỚP 3
TỪ TUẦN 29 ĐẾN TUẦN 30
PHƯƠNG PHÁP MỚI
VÀ THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC.
TUẦN 29 Thứ hai ngày 30 tháng 03 năm 2015
Tập đọc –kể chuyện Buổi học thể dục I/ Mục tiêu :
*Tập đọc :
- Đọc đúng giọng các câu cảm, câu cầu khiến.
- Hiểu nội dung : Ca ngợi quyết tâm vượt khó của một học sinh bị tật nguyền.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* Kể chuyện : Bước đầu biết kể lại được từng đoạn câu
chuyện theo lời của một nhân vật
* HSKG : Biết kể toàn bộ câu chuyện
Trang 51. GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết
sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn,
1. HS : SGK.
V/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Ổn định :
2. Bài cũ: Cùng vui chơi
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và
Giới thiệu bài :
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài
tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên giới thiệu: Hôm nay chúng
ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài: “Buổi học
thể dục” để biết về điều đặc biệt của
buổi học thể dục này
- Ghi bảng.
Hoạt động 1: Hướng dẫnhọc sinh luyện đọc và tìm hiểu bài
GV đọc mẫu toàn bài: Chú ý
giọng đọc ở từng đoạn:
- Đoạn 1: giọng đọc sôi nổi, hào hứng.
Nhấn giọng những từ ngữ thể hiện
cách leo lên xà ngang, sự nổ lực của
mỗi học sinh khi luyện tập.
- Đoạn 2: giọng đọc chậm rãi Nhấn
giọng những từ ngữ thể hiện nỗi vất vả
- 3 học sinh đọc
- Học sinh trả lời
- Học sinh quan sát và trả lời
- Học sinh lắng nghe.
Trang 6của Nen-li, cố gắng và quyết tâm chinh
phục độ cao của cậu;nỗi lo lắng, sự cổ
vũ, khuyến khích, nhiệt thành của thầy
giáo và bạn bè.
- Đoạn 3: giọng đọc hân hoan, cảm
động.
Giáo viên hướng dẫn học sinh
luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- Giáo viên viết bảng: Đê-rốt-xi,
Cô-rét-ti, Xtác-đi, Ga-rô-nê, Nen-li và cho học
- Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi
đúng sau các dấu câu, tạo nhịp đọc
thong thả, chậm rãi.
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài.
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về
cách phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện
đọc từng đoạn: bài chia làm 4 đoạn.
- Giáo viên cho học sinh đọc từng đoạn
nối tiếp nhau
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối.
- Cá nhân
- Đồng thanh
- Học sinh đọc thầm.
Trang 7- Giáo viên gọi từng tổ đọc.
- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4.
Mỗi bạn phải leo lên đến trên cùng
một cái cột cao, rồi đứng thẳng người
trên chiếc xà ngang
+ Các bạn trong lớp thực hiện bài
thể dục như thế nào ?
Đê-rốt-xi và Cô-rét-ti leo như hai
con khỉ; thở hồng hộc, Xtác-đi mặt đỏ
như gà tây; Ga-rô-nê leo dễ như không,
tưởng như có thể vác thêm một người
nữa trên vai
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm
đoạn 2 và hỏi
+ Vì sao Nen-li được miễn tập thể
dục ?
Vì cậu bị tật từ nhỏ – bị gù.
+ Vì sao Nen-li cố xin thầy cho
được tập như mọi người ?
Vì cậu muốn vượt qua chính mình,
muốn làm những việc các bạn làm được
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm
đoạn 3, 4 và hỏi :
+ Tìm những chi tiết nói lên
quyết tâm của Nen-li.
- Nen-li leo lên một cách chật vật,
Trang 8mặt đỏ như lửa, mồ hôi ướt đẫm trán.
Thầy giáo bảo cậu có thể xuống, cậu vẫn
cố sức leo Cậu rướn người lên, thế là
nắm chặt được cái xà
- Thầy giáo khen cậu giỏi, khuyên cậu
xuống, nhưng cậu còn muốn đứng thẳng
trên xà như những bạn khác Cậu cố
gắng, rồi đặt được hai khuỷu tay, hai đầu
gối, hai bàn chân lên xà Thế là cậu đứng
thẳng người lên, thở dốc, mặt rạng rỡ vẻ
chiến thắng
+ Em hãy tìm thêm một tên thích
hợp đặt cho câu chuyện.
- Quyết tâm của Nen-li./ Cậu bé can
đảm./ Nen-li dũng cảm./ Chiến thắng
bệnh tật./ Một tấm gương đáng khâm
phục
- GDKN:các em phải biết thường xuyên
luyện tập thể dục để có sức khỏe tốt cho
bản thn
Hoạt động 3 : luyện đọc lại
- Giáo viên chọn đọc mẫu 1 đoạn trong
bài và lưu ý học sinh cách đọc đoạn
văn.
- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm
thì đọc bài tiếp nối
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình
chọn cá nhân và nhóm đọc hay nhất.
- Giáo viên cho một – hai tốp học sinh
tự phân vai đọc lại câu chuyện
- Học sinh các nhóm thi đọc.
- Bạn nhận xét
- Học sinh phân vai: Người dẫn chuyện, thầy giáo, 3 học sinh cùng nói: Cố lên!
kể chuyện
Hoạt động 4: hướng dẫn kể từngđoạn của câu chuyện theo tranh
Trang 9- Giáo viên nêu nhiệm vụ: trong phần kể
chuyện hôm nay, các em hãy dựa vào trí
nhớ, nhập vai, kể lại tự nhiên toàn bộ câu
chuyện bằng lời của một nhân vật.
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên hỏi:
+ Kể lại câu chuyện bằng lời của nhân
vật là như thế nào ?
Kể lại câu chuyện bằng lời của nhân vật là
nhập vào vai của một nhân vật trong truyện để
kể, khi kể xưng “tôi” hoặc xưng “mình”
- Giáo viên cho học sinh chọn kể lại câu
chuyện bằng lời của nhân vật.
- Giáo viên cho 4 học sinh nối tiếp nhau kể
lại câu chuyện theo lời của nhân vật.
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét, chốt lại
- Gọi học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét, bình chọn
nhóm dựng lại câu chuyện hấp dẫn, sinh
động nhất với yêu cầu :
hợp, có tự nhiên không? Đã biết phối hợp
lời kể với điệu bộ, nét mặt chưa?
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời
kể sáng tạo.
- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ câu
- Dựa vào trí nhớ, học sinh biết nhập vai, kể lại tự nhiên toàn bộ câu chuyện bằng lời của một nhân vật.
- HS trả lời
- Học sinh nêu: có thể kể theo lời Đê- rốt-xi, Cô-rét-ti, Xtác-đi, Ga-rô-nê, Nen-li, thầy giáo.
- Học sinh nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
- Cá nhân
Trang 10chuyện hoặc có thể cho một nhóm học sinh
Trang 11Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
3.Dạy bài mới :
Giới thiệu bài: Diện tích hình chữnhật
Hoạt động 1: Xây dựng quy tắctính diện tích hình chữ nhật
- Giáo viên cho học sinh lấy hình chữ nhật
đã chuẩn bị sẵn
- Giáo viên đưa ra hình chữ nhật và hỏi:
+ Hình chữ nhật ABCD gồm bao nhiêu ô
vuông ?
Hình chữ nhật ABCD gồm 12 ô vuông
+ Hãy nêu cách tính để tìm ra số ô
vuông của hình chữ nhật ABCD.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách tìm số
ô vuông trong hình chữ nhật ABCD:
+ Các ô vuông trong hình chữ nhật
ABCD được chia làm mấy hàng ?
Các ô vuông trong hình chữ nhật ABCD
được chia làm 3 hàng
+ Mỗi hàng có bao nhiêu ô vuông ?
Mỗi hàng có 4 ô vuông
+ Có 3 hàng, mỗi hàng có 4 ô vuông, vậy
có tất cả bao nhiêu ô vuông ?
Có 3 hàng, mỗi hàng có 4 ô vuông, vậy có tất
A 4cm B
1cm
2
3cm
D C
- HS trả lời
- Học sinh nêu cách tìm của mình: có thể đếm,
có thể thực hiện phép nhân 4 x 3,
có thể thực hiện phép cộng 4 + 4 +
4 hoặc 3 + 3 + 3 + 3.
- HS trả lời
Trang 12cả 12 ô vuông
+ Mỗi ô vuông có diện tích là bao
nhiêu ?
Mỗi ô vuông có diện tích là 1cm2
+ Vậy hình chữ nhật ABCD có diện tích
là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông ?
Vậy hình chữ nhật ABCD có diện tích là
12 xăng-ti-mét vuông
- Giáo viên yêu cầu học sinh đo chiều dài và
chiều rộng của hình chữ nhật ABCD
- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện phép
tính nhân 4cm x 3cm
- Giáo viên giới thiệu: 4cm x 3cm = 12cm 2 là
diện tích của hình chữ nhật ABCD
• Bài 1: Viết vào ô trống theo mẫu:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài
qua trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
10x4=40 (cm 2 )
32x8=256 (cm 2 )
- Học sinh dùng thước đo và nói: chiều dài 4cm, chiều rộng là 3cm
- Học sinh thực hiện 4 x 3 = 12
- Cá nhân
- HS nêu
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
Trang 13Chu vi
HV
(5+3)x2=1 6(cm 2 )
(10+4)x2=28 (cm 2 )
(32+8)x2=8 0(cm 2 )
• Bài 2:
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
Một miếng bìa hình chữ nhật chiều dài 14 cm
chiều rộng là 5cm
+ Bài toán hỏi gì ?
Tính diện tích miếng bìa đó
+ Muốn tính diện tích miếng bìa đó ta
làm như thế nào ?
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài.
+ Bài toán yêu cầu gì ?
Tính diện tích theo độ dài đã cho
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài.
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh làm bài vào vỡ
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh trả lời
- Học sinh tự làm
Trang 14Đạo đức Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
* GDHS : Biết tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước nơi các em sống và biết bảo vệ môi trường
II/ CÁC LĨ NĂNG SỐNG :
-Kĩ năng lắng nghe tích cực ý kiến các bạn.
-Kĩ năng trình by cc ý tưởng tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trường.
-Kĩ năng tìm kiếm v xử lí thông tin: liên quan đến tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trướng.
-Kĩ năng bình luận, xc định và lựa chọn các giải pháp tốt nhất để tiết kiệm, bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trướng.
-Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm: tiết liệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trướng.
Trang 15V/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
- Nếu không có nước để uống hoặc sinh hoạt
các em cảm thấy như thế nào ?
- Nhận xét bài cũ.
3. Dạy bài mới :
Giới thiệu bài: Tiết kiệm và bảo vệnguồn nước ( tiết 2 )
Hoạt động 1: Xác định các biệnpháp
- Giáo viên cho các nhóm lần lượt trình bày
kết quả điều tra thực trang và nêu các biện
pháp tiết kiệm, bảo vệ nguồn nước
- Giáo viên cho cả lớp bình chọn biện pháp
hay nhất
- Giáo viên nhận xét kết quả hoạt động của các
nhóm, giới thiệu các biện pháp hay và khen cả
lớp là những nhà bảo vệ môi trường tốt,
những chủ nhân tương lai vì sự phát triển bền
vững của Trái Đất.
- Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ những gì cần
thiết nhất cho cuộc sống hằng ngày
- Học sinh trả lời
- Học sinh thảo luận
- Đại diện học sinh lên trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác theo dõi và
bổ sung
Trang 16 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Giáo viên chia nhóm, phát phiếu học tập cho
học sinh và yêu cầu các nhóm thảo luận nhận
xét việc làm trong mỗi trường hợp là đúng hay
sai? Tại sao? Giải thích lí do
a) Nước sạch không bao giờ cạn.
b) Nước giếng khơi, giếng khoan không phải
trả tiền nên không cần tiết kiệm.
c) Nguồn nước cần được giữ gìn và bảo vệ
cho cuộc sống hôm nay và mai sau
d) Nước thải của nhà máy, bệnh viện cần
- Giáo viên cho các nhóm thảo luận
- Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả
thảo luận
- Giáo viên kết luận:
a) Sai, vì lượng nước sạch chỉ có hạn và rất
nhỏ so vớinhu cầu của con người
b) Sai, vì nguồn nước ngầm có hạn
c) Đúng, vì nếu không làm như vậy thì ngay
từ bây giờ chúng ta cũng không đủ nước để
dùng
d) Đúng, vì không làm ô nhiễm nguồn nước
e) Đúng, vì nước bị ô nhiễm sẽ ảnh hưởng xấu
đến cây cối, loài vật và con người
f) Đúng, vì sử dụng nước bị ô nhiễm sẽ gây ra
nhiều bệnh tật cho con người.
Hoạt động 3: Trò chơi Ai nhanh, aiđúng
- Học sinh quan sát, thảo luận
và trả lời câu hỏi
- Học sinh thảo luận
- Đại diện học sinh lên trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác theo dõi và
bổ sung
- Các nhóm thể hiện cách xử lý tình huống.
- Các nhóm khác theo dõi
Trang 17- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm và
phổ biến cách chơi: trong một khoảng thời
gian quy định, các nhóm phải liệt kê các việc
làm để tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ra giấy.
Nhóm nào ghi được nhiều nhất, đúng nhất,
nhanh nhất, nhóm đó sẽ thắng cuộc.
- Giáo viên cho các nhóm thảo luận
- Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả
thảo luận
- Giáo viên tổng kết, khen ngợi những em đã
biết quan tâm đến việc sử dụng nước ở nơi
mình đang ở và đề nghị lớp noi theo.
Kết luận chung : Nước là nguồn tài nguyên
quý Nguồn nước sử dụng trong cuộc sống chỉ
có hạn Do đó, chúng ta cần phải sử dụng hợp
lí, tiết kiệm và bảo vệ để nguồn nước không bị
ô nhiễm.
* GDHS : Biết tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn
nước nơi các em sống và biết bảo vệ môi trường
.
4/ Củng cố dặn dò :
- Cho HS nêu lại nội dung bài học.
- GV nhận xét tuyên dương những học sinh
- Học sinh thảo luận và trình bày kết quả.
- Đại diện học sinh lên trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác theo dõi và
bổ sung
- HS nêu.
Trang 18Thứ ba ngày 31 tháng 03 năm 2015
Chính tả( nghe viết ) Buổi học thể dục
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Ổn định :
1. Bài cũ :
- GV cho học sinh viết các từ đã học trong
bài trước các em đã viết sai
Trang 19- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1
lần.
- Gọi học sinh đọc lại bài.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội
dung nhận xét bài sẽ viết chính tả
+ Đoạn văn trên có mấy câu ?
Đoạn văn trên có 3 câu
+ Những chữ nào trong đoạn viết hoa ?
Các chữ đầu bài, đầu đoạn, đầu câu và tên
riêng của người nước ngoài:Đê-rốt-xi,
Cô-rét-ti, Xtác-đi, Ga-rô-nê, Nen-li
+ Câu nói của thầy giáo được đặt trong
dấu gì ?
Đặt sau dấu hai chấm, trong dấu ngoặc
kép
- Giáo viên gọi học sinh đọc thầm và nêu từ
ngữ khó viết và cho HS viết bảng con.
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm
bút, đặt vở.
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm
bút, đặt vở.
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, từng
cụm từ, mỗi câu đọc 2 lần cho học sinh viết
vào vở.
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư
thế ngồi của học sinh Chú ý tới bài viết của
những học sinh thường mắc lỗi chính tả.
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài,
gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối bài
chép Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở
phía trên bài viết HS đổi vở, sửa lỗi cho
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- Học sinh sửa bài
Trang 20- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận
xét từng bài về các mặt: bài chép ( đúng /
sai ) , chữ viết ( đúng / sai, sạch / bẩn, đẹp /
xấu ) , cách trình bày ( đúng / sai, đẹp / xấu )
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinhlàm bài tập chính tả
Bài tập 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở.
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh,
Bài tập 3a: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh,
đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
- GV nhận xét chốt:
nhảy xa, nhảy sào, sới vật
Bài tập 3b: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh,
- Điền vào chỗtrống s hoặc x:
- Điền vào chỗtrống in hoặc inh:
- HS viết
Trang 21III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
-Yêu cầu học đọc đề bài
-Đề bài cho biết gì ?
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh trả lời
Trang 22+ Bài toán hỏi gì ?
Yêu cầu tính diện tích mỗi hình Tính
diện tích hình H
+ Muốn tính diện tích hình H ta
phải làm gì trước ?
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài.
- Học sinh trả lời
- Học sinh nhắc lại tính diện tích và chu
vi
- Học sinh sửa bài vào vỡ
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Nhắc lại cách tính diện tích hình chữ nhật ABCD và DMNP
- Học sinh làm bài vào vỡ
Trang 2320 x8 = 160 (cm 2 )
b Diện tích hình H là :
160 + 80 = 240 (cm 2 )
• Bài 3:
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Đề bài cho biết gì ?
Một hình chữ nhật có chiều rộng là
5em chiều dài gấp đôi chiều rộng
- Đề bài hỏi gì ?
Tính diện tích hình chữ nhật đó
- Muốn tính diện tích ta phải biết gì ?
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Giáo viên sửa bài
Giải
Chiều dài hình chữ nhật đó là :
5 x2 =10 (cm) Diện tích hình chữ nhật đó là :
10 x5 = 50 (cm 2 ) Đáp số : 50 (cm 2 )
Trang 24Tự nhiên xã hội Thực hành: Đi thăm thiên nhiên
( Tiết 1 )
I/ Mục tiêu :
Quan sát và chỉ được các bộ phận bên ngoài của các cây, con vật đã gặp khi đi thăm thiên nhiên
* HSKG : Biết phân loại được một số cây, con vật đã gặp.
* GDHS: - Hình thành biểu tượng về mơi trường tự nhiên.
- Yêu thích thiên nhiên.
- Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét mô tả môi
trường xung quanh
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG :
- Kĩ năng ttm kiếm và xử lư thông tin: Tổng hợp các thông tin thu thập được về các loại cây, con vật; khái quát hóa về đặc điểm chung của thực vật và động vật.
- Kĩ năng hợp tác: Hợp tác khi làm việc nhóm như: Kĩ năng lắng nghe, tŕnh bày ư kiến cá nhân và khả năng diễn đạt, tôn trong ư kiến người khác, tự tin Nỗ lực làm việc của cá nhân tạo nên kết quả chung của cả nhóm.
- Tŕnh bày kết quả sáng tạo thu nhận được của nhóm bằng htnh ảnh, thông tin
Trang 25V/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ : mặt trời
+ Vì sao ban ngy khơng cần đèn mà
ta có thể nhìn thấy rỏ mọi vật ?
+ Con người dùng ánh sáng và nhiệt
của mặt trời vào việc gì ?
- GV Nhận xét chung.
3 Bài mới :
- Giới thiệu: Thực hành đi thăm
thiên nhiên
- Đi thăm thiên nhiên :
GV dẫn HS đi thăm thiên nhiên ở
gần trường hoặc ở ngay vườn
trường
GV giao nhiệm vụ cho cả lớp : quan
sát vẽ hoặc ghi chép mô tả cây cối
các em đã nhìn thấy
Lưu ý : Từng Hs ghi chép hay vễ đọc
lập, sau đó về báo cáo với nhóm
Nếu có nhièu cây cối và các con vật,
nhóm trưởng sẽ hội ý phân công mỗi
bạn đi sâu tìm hiểu một loài để bao
uát được hết
Hoạt động Thảo luận
- Giáo viên điều khiển học sinh thảo
luận theo các câu hỏi gợi ý sau:
+ Nêu những đac điểm chung của
-HS nêu.
Trang 26Giáo viên kết luận:
• Trong tự nhiên có rất nhiều loài
+ GDHS: các em phải biết bảo vệ
mội trường tự nhiên và bảo vệ thiên
Trang 27- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Bước đầu hiểu tính đúng đắn, giàu sức thuyết phục trong lời kêu gọi toàn dân tập thể dục của Bác Hồ Từ đó, có ý thức luyện tập để bồi bổ sức khoẻ.( trả lời được các câu hỏi trong SGK )
V/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. On định :
2. Bài cũ : Buổi học thể dục
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài Buổi
học thể dục v trả lời các câu hỏi về nội
dung bài.
- Giáo viên nhận xét,
- GV nhận xt chung
3. Bài mới :
Giới thiệu bài :
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập
- HS trả lời
Trang 28- Giáo viên: Bác Hồ là tấm gương sáng
về tinh thần luyện tập thể dục, thể thao
bồi bổ sức khoẻ Trong bài học hôm nay
các em sẽ được học bài: “Bé thành phi
công” qua đó các em sẽ biết sức khoẻ
quan trọng như thế nào trong cuộc sống.
- Ghi bảng.
Hoạt động 1 : luyện đọc
GV đọc mẫu toàn bài
- Giáo viên đọc với giọng rành mạch, dứt
khoát; nhấn giọng những từ ngữ nói về
tầm quan trọng của sức khoẻ, bổn phận
phải bồi bổ sức khoẻ của mỗi người dân
câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài
- Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi
đúng sau các dấu câu, tạo nhịp đọc thong
thả, chậm rãi.
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
- Học sinh đọc theo nhóm đôi
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn
Trang 29bồi bổ,bổn phận, khí huyết, lưu thông
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối:
1 em đọc, 1 em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc.
- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3.
+ Sức khoẻ cần thiết như thế nào
trong việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ?
Sức khoẻ giúp giữ gìn dân chủ, xây dựng
nước nhà, gây đời sống mới Việc gì cũng
phải có sức khoẻ mới làm thành công
+ Vì sao tập thể dục là bổn phận của
mỗi người yêu nước ?
- Tập thể dục là bổn phận của mỗi người
yêu nước vì mỗi một người dân yếy ớt tức
là cả nước yếu ớt, mỗi một người dân mạnh
khoẻ là cả nước mạnh khoẻ
+ Em hiểu ra điều gì sau khi đọc
“Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục” của
Bác Hồ ?
- Bác Hồ là tấm gương về rèn luyện thân
thể./ Sức khoẻ là vốn quý, muốn làm việc gì
thành công cũng phải có sức khoẻ./ Mỗi
người dân đều phải có bổn phận luyện tập,
bồi bổ sức khoẻ./ Rèn luyện để có sức khoẻ
không phải là chuyện riêng của mỗi người
mà là trách nhiệm của mỗi người đối với đất
Trang 30gọi toàn dân tập thể dục” của Bác Hồ ?
- Em sẽ siêng năng luyện tập thể dục thể
thao./ Từ nay, hằng ngày, em sẽ tập thể dục
buổi sáng./ Em sẽ Luyện tập để có cơ thể
khoẻ mạnh
GDKN : Các em muốn có một cơ thể khỏe
mạnh các em phải thường xuyên luyện tập
thể dục thể thao theo lời dạy của Bác Hồ
Hoạt động 3 : luyện đọc lại
- Giáo viên đọc mẫu bài và lưu ý học sinh
về giọng đọc rõ, gọn, hợp với văn bản
“kêu gọi”
- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học
sinh
- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì
đọc bài tiếp nối
- Gọi vài học sinh thi đọc đoạn văn
- Học sinh mỗi tổ thi đọc tiếp sức
- Học sinh thi đọc
- Lớp nhận xét
- HS nêu
Toán Diện tích hình vuông
Trang 31I/ Mục tiêu :
Biết quy tắc tính diện tích hình vuông theo số đo cạnh của nó và bước đầu vận dụng quy tắc tính diện tích một hình vuông theo đơn vị đo là xăng-ti-mét vuông
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
- Giáo viên đưa ra hình vuông và hỏi:
+ Hình vuông ABCD gồm bao
nhiêu ô vuông ?
Hình vuông ABCD gồm 9 ô vuông
+ Hãy nêu cách tính để tìm ra số ô
vuông của hình vuông ABCD.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách
tìm số ô vuông trong hình vuông
A B
1cm2
D C
- HS trả lời
- Học sinh nêu cách tìm của mình: có thể đếm,
có thể thực hiện phép nhân 3 x 3, có thể thực hiện phép cộng 3 + 3 + 3.
Trang 32+ Các ô vuông trong hình vuông
ABCD được chia làm mấy hàng ?
Các ô vuông trong hình vuông
ABCD được chia làm 3 hàng
+ Mỗi hàng có bao nhiêu ô vuông ?
Mỗi ô vuông có diện tích là 1cm2
+ Vậy hình vuông ABCD có diện
tích là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông ?
Vậy hình vuông ABCD có diện tích
là 9 xăng-ti-mét vuông
- Giáo viên yêu cầu học sinh đo cạnh
của hình vuông ABCD
- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện
phép tính nhân 3cm x 3cm
- Giáo viên giới thiệu: 3cm x 3cm =
9cm 2 là diện tích của hình vuông
ABCD.
+ Muốn tính diện tích hình vuông ta có
thể lấy độ dài một cạnh nhân với chính
nó( cùng đơn vị đo )
- Giáo viên cho học sinh lặp lại.
Hoạt động 2: Hướng dẫnthực hành
Trang 33• Bài 1: Viết vào ô trống theo
mẫu:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua
sửa bài qua trò chơi : “ Ai nhanh, ai
5 x 4 =
20 (cm)
10 x 4 = 40 (cm)
Diện tích
hình
vuông
3 x 3 = 9 (cm 2 )
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Đề bài cho biết gì ?
Đề cho biết có một miếng giấy hình
vuông cĩ cạnh là 800mm
- Đề bài yêu cầu gì ?
Yêu cầu tính diện tích bằng cm2
- Muốn tính được cm 2 ta phải đổi từ
đơn vị mm sang cm
- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách tính
diện tích
- Yêu cầu học sinh làm
- Giáo viên sửa bài
Giải
80 mm = 8 cm Diện tích tờ giấy hình vuông đó là :
bài
- Cá nhân
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh nhắc lại cách tính
- Học sinh làm bài vào vỡ
- Họch sinh đọc đề bài
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
Trang 348 x 8 = 64( cm 2 ) Đáp số : 64 (cm 2 )
• Bài 3
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Đề bài cho biết gì ?
Một hình vuông có chu vi 20em
- Đề bài yêu cầu gì ?
Yêu cầu tính diện tích hình vuông
- Muốn tính diện tích hình vuông ta
20 : 4 = 5 (cm) Chú vi hình vuông đó là :
5 x 5 = 25 ( cm 2 ) Đáp số : 25( cm 2 )
- Học sinh trả lời
- Học sinh làm bài vào vỡ
- HS nêu lại quy tắc.
Trang 35II/ Chuẩn bị :
- GV : chữ mẫu T ( Tr ), tên riêng: Trường Sơn và câu
ca dao trên dòng kẻ ô li.
- GV nhận xét bài viết của học sinh.
- Cho học sinh viết vào bảng con :
Luyện viết chữ hoa
- GV gắn chữ T ( Tr ) trên bảng
- Giáo viên cho học sinh quan sát, thảo
luận nhóm đôi và nhận xét, trả lời câu
hỏi :
+ Chữ T ( Tr ) gồm những nét
nào?
- Cho HS viết vào bảng con
- Giáo viên viết mẫu và kết hợp nhắc
- Hát
- HS viết bảng con
- Học sinh quan sát, thảo luận nhóm đôi
- Học sinh trả lời
- Học sinh viết bảng con
Trang 36lại cách viết S, B
- Giáo viên gọi học sinh trình bày
- Giáo viên viết chữ S, B hoa cỡ nhỏ
trên dòng kẻ li ở bảng lớp cho học sinh
quan sát vừa viết vừa nhắc lại cách
- Giáo viên giới thiệu: Trường Sơn là
tên dãy núi kéo dài suốt miền Trung
nước ta ( dài gần 1000km ) Trong
kháng chiến chống Mĩ, đường mòn Hồ
Chí Minh chạy dọc theo dãy Trường
Sơn, là con đường đưa bộ đội vào miền
Nam đánh Mĩ Nay, theo đường mòn
Hồ Chí Minh, chúng ta đang làm con
đường quốc lộ số 1B nối các miền của
Tổ quốc với nhau
- Giáo viên cho học sinh quan sát và
nhận xét các chữ cần lưu ý khi viết.
+ Trong từ ứng dụng, các chữ có
chiều cao như thế nào ?
Trong từ ứng dụng, các chữ Tr, S, g
cao 2 li rưỡi, chữ r, ư, ơ, n, ơ cao 1 li
+ Khoảng cách giữa các con chữ
như thế nào ?
Khoảng cách giữa các con chữ bằng
- Cá nhân
- Học sinh quan sát và nhận xét.
- HS trả lời
- Cá nhân
Trang 37một con chữ o
+ Đọc lại từ ứng dụng
- GV viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ
nhỏ trên dòng kẻ li ở bảng lớp, lưu ý
cách nối giữa các con chữ và nhắc học
sinh Trường Sơn là tên riêng nên khi
viết phải viết hoa 2 chữ cái đầu T, S
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con
từ Trường Sơn 2 lần
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn về cách
viết.
Luyện viết câu ứng dụng
- GV viết câu ứng dụng mẫu và cho
học sinh đọc
Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan
- Giáo viên giúp học sinh hiểu nội dung
câu ứng dụng: Câu thơ thể hiện tình
cảm yêu thương của Bác Hồ với thiếu
nhi: Bác xem trẻ em là lứa tuổi măng
non như búp trên cành Bác khuyên trẻ
em ngoan ngoãn, chăm học
+ Các chữ đó có độ cao như thế
nào ?
Chữ Tr, h, B, g cao 2 li rưỡi ; chữ e, m,
n, ư, u, r, ê, c, a, i, ă, o cao 1 li ; chữ p
cao 2 li ; chữ t cao 1 li rưỡi
+ Câu ứng dụng có chữ nào được
• Lưng thẳng
• Không tì ngực vào bàn
• Đầu hơi cuối
• Mắt cách vở 25 đến
35 cm
Trang 38- Giáo viên nhận xét, uốn nắn
Hoạt động 2: Hướng dẫn
HS viết vào vở Tập viết
- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- Giáo viên nêu yêu cầu :
+ Viết chữ ( Tr ) : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết tên Trường Sơn: 1 dòng cỡ
nhỏ
+ Viết câu ứng dụng: 1 dòng
- Cho học sinh viết vào vở
- GV quan sát, nhắc nhở HS ngồi chưa
đúng tư thế và cầm bút sai, chú ý
hướng dẫn các em viết đúng nét, độ cao
và khoảng cách giữa các chữ, trình bày
câu tục ngữ theo đúng mẫu.
- Giáo viên cho 3 tổ thi đua viết câu:
“Tre già măng mọc”.
- Nhận xét, tuyên dương học sinh viết
• Hai chân để song song, thoải mái.
- HS viết vở
- HS thi viết
Trang 39Thủ công Làm đồng hồ để bàn
GV : mẫu đồng hồ để bàn làm bằng giấy thủ công
có kích thước đủ lớn để học sinh quan sát
Trang 40hướng dẫn HS ôn lại quy trình
- Giáo viên treo tranh quy trình
làm đồng hồ để bàn lên bảng.
a) Bước 1: cắt giấy.
- Giáo viên hướng dẫn: cắt hai
tờ giấy thủ công hoặc bìa màu
có chiều dài 24 ô, chiều rộng 16
ô để làm đế và làm khung dán
mặt đồng hồ
- Cắt một tờ giấy hình vuông có
cạnh 10 ô để làm chân đỡ đồng
hồ Nếu dùng bìa hoặc giấy thủ
công dày thì chỉ cần cắt tờ giấy
hình chữ nhật dài 10 ô, rộng 5 ô.
- Cắt một tờ giấy có chiều dài 14
Khung đồng hồ
Chân đế đồng hồ Hình 1
16 ô
12 ô