1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BÀI SOẠN DẠY TỔNG HỢP CÁC MÔN LỚP 3 TỪ TUẦN 29 ĐẾN TUẦN 30 PHƯƠNG PHÁP MỚI VÀ THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC.

89 297 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 867 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc tiểu học là bậc nền tảng, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học nền tảng nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Tôi nhận thấy bản thân giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong nhà trường. Làm thế nào để đẩy mạnh sự phát triển giáo dục nói chung và làm thế nào để nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường. Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng của môn học. Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh: Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học tiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về đạo đức, học tập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế và những hoạt động trong quá trình dạy học ở giáo viên. Việc nâng cao chất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết. việc đó thể hiện đầu tiên trên giáo án kế hoạch bài giảng cần đổi mới theo đối tượng học sinh. Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức, việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ động khi lên lớp. Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu: ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BÀI SOẠN DẠY TỔNG HỢP CÁC MÔN LỚP 3 TỪ TUẦN 29 ĐẾN TUẦN 30 PHƯƠNG PHÁP MỚI VÀ THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC. Chân trọng cảm ơn

Trang 1

TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.

- -ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

BÀI SOẠN DẠY TỔNG HỢP

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồnlực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sựthành công của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục ngày càng cóvai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người ViệtNam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Đảng và nhànước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục Với chủ đề của nămhọc là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”đối với giáo dục phổ thông Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thìbậc tiểu học là bậc nền tảng, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng làbước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học nền tảngnhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triểnđúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩnăng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở Để đạt đượcmục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểubiết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả nănghiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ.Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt cácphương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượnghọc sinh Tôi nhận thấy bản thân giữ vị trí đặc biệt quan trọng trongnhà trường Làm thế nào để đẩy mạnh sự phát triển giáo dục nóichung và làm thế nào để nâng cao chất lượng dạy học trong nhàtrường Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo chuẩn kiếnthức kĩ năng của môn học Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả họctập và rèn luyện của học sinh:

- Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghépgiáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh

- Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện,động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá.Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình

và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu

Trang 3

Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học tiểuhọc căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về đạo đức, họctập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế vànhững hoạt động trong quá trình dạy học ở giáo viên Việc nâng caochất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết việc đó thểhiện đầu tiên trên giáo án - kế hoạch bài giảng cần đổi mới theo đốitượng học sinh Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫncác em tìm tòi kiến thức, việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáoviên chủ động khi lên lớp

Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụhuynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu:

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

BÀI SOẠN DẠY TỔNG HỢP

Trang 4

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

BÀI SOẠN DẠY TỔNG HỢP

CÁC MÔN LỚP 3

TỪ TUẦN 29 ĐẾN TUẦN 30

PHƯƠNG PHÁP MỚI

VÀ THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC.

TUẦN 29 Thứ hai ngày 30 tháng 03 năm 2015

Tập đọc –kể chuyện Buổi học thể dục I/ Mục tiêu :

*Tập đọc :

- Đọc đúng giọng các câu cảm, câu cầu khiến.

- Hiểu nội dung : Ca ngợi quyết tâm vượt khó của một học sinh bị tật nguyền.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)

* Kể chuyện : Bước đầu biết kể lại được từng đoạn câu

chuyện theo lời của một nhân vật

* HSKG : Biết kể toàn bộ câu chuyện

Trang 5

1. GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết

sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn,

1. HS : SGK.

V/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1. Ổn định :

2. Bài cũ: Cùng vui chơi

- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và

 Giới thiệu bài :

- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài

tập đọc và hỏi :

+ Tranh vẽ gì ?

- Giáo viên giới thiệu: Hôm nay chúng

ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài: “Buổi học

thể dục” để biết về điều đặc biệt của

buổi học thể dục này

- Ghi bảng.

 Hoạt động 1: Hướng dẫnhọc sinh luyện đọc và tìm hiểu bài

GV đọc mẫu toàn bài: Chú ý

giọng đọc ở từng đoạn:

- Đoạn 1: giọng đọc sôi nổi, hào hứng.

Nhấn giọng những từ ngữ thể hiện

cách leo lên xà ngang, sự nổ lực của

mỗi học sinh khi luyện tập.

- Đoạn 2: giọng đọc chậm rãi Nhấn

giọng những từ ngữ thể hiện nỗi vất vả

- 3 học sinh đọc

- Học sinh trả lời

- Học sinh quan sát và trả lời

- Học sinh lắng nghe.

Trang 6

của Nen-li, cố gắng và quyết tâm chinh

phục độ cao của cậu;nỗi lo lắng, sự cổ

vũ, khuyến khích, nhiệt thành của thầy

giáo và bạn bè.

- Đoạn 3: giọng đọc hân hoan, cảm

động.

Giáo viên hướng dẫn học sinh

luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

- Giáo viên viết bảng: Đê-rốt-xi,

Cô-rét-ti, Xtác-đi, Ga-rô-nê, Nen-li và cho học

- Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi

đúng sau các dấu câu, tạo nhịp đọc

thong thả, chậm rãi.

- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài.

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về

cách phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện

đọc từng đoạn: bài chia làm 4 đoạn.

- Giáo viên cho học sinh đọc từng đoạn

nối tiếp nhau

- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối.

- Cá nhân

- Đồng thanh

- Học sinh đọc thầm.

Trang 7

- Giáo viên gọi từng tổ đọc.

- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4.

Mỗi bạn phải leo lên đến trên cùng

một cái cột cao, rồi đứng thẳng người

trên chiếc xà ngang

+ Các bạn trong lớp thực hiện bài

thể dục như thế nào ?

Đê-rốt-xi và Cô-rét-ti leo như hai

con khỉ; thở hồng hộc, Xtác-đi mặt đỏ

như gà tây; Ga-rô-nê leo dễ như không,

tưởng như có thể vác thêm một người

nữa trên vai

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm

đoạn 2 và hỏi

+ Vì sao Nen-li được miễn tập thể

dục ?

Vì cậu bị tật từ nhỏ – bị gù.

+ Vì sao Nen-li cố xin thầy cho

được tập như mọi người ?

Vì cậu muốn vượt qua chính mình,

muốn làm những việc các bạn làm được

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm

đoạn 3, 4 và hỏi :

+ Tìm những chi tiết nói lên

quyết tâm của Nen-li.

- Nen-li leo lên một cách chật vật,

Trang 8

mặt đỏ như lửa, mồ hôi ướt đẫm trán.

Thầy giáo bảo cậu có thể xuống, cậu vẫn

cố sức leo Cậu rướn người lên, thế là

nắm chặt được cái xà

- Thầy giáo khen cậu giỏi, khuyên cậu

xuống, nhưng cậu còn muốn đứng thẳng

trên xà như những bạn khác Cậu cố

gắng, rồi đặt được hai khuỷu tay, hai đầu

gối, hai bàn chân lên xà Thế là cậu đứng

thẳng người lên, thở dốc, mặt rạng rỡ vẻ

chiến thắng

+ Em hãy tìm thêm một tên thích

hợp đặt cho câu chuyện.

- Quyết tâm của Nen-li./ Cậu bé can

đảm./ Nen-li dũng cảm./ Chiến thắng

bệnh tật./ Một tấm gương đáng khâm

phục

- GDKN:các em phải biết thường xuyên

luyện tập thể dục để có sức khỏe tốt cho

bản thn

 Hoạt động 3 : luyện đọc lại

- Giáo viên chọn đọc mẫu 1 đoạn trong

bài và lưu ý học sinh cách đọc đoạn

văn.

- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm

thì đọc bài tiếp nối

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình

chọn cá nhân và nhóm đọc hay nhất.

- Giáo viên cho một – hai tốp học sinh

tự phân vai đọc lại câu chuyện

- Học sinh các nhóm thi đọc.

- Bạn nhận xét

- Học sinh phân vai: Người dẫn chuyện, thầy giáo, 3 học sinh cùng nói: Cố lên!

kể chuyện

 Hoạt động 4: hướng dẫn kể từngđoạn của câu chuyện theo tranh

Trang 9

- Giáo viên nêu nhiệm vụ: trong phần kể

chuyện hôm nay, các em hãy dựa vào trí

nhớ, nhập vai, kể lại tự nhiên toàn bộ câu

chuyện bằng lời của một nhân vật.

- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài

- Giáo viên hỏi:

+ Kể lại câu chuyện bằng lời của nhân

vật là như thế nào ?

Kể lại câu chuyện bằng lời của nhân vật là

nhập vào vai của một nhân vật trong truyện để

kể, khi kể xưng “tôi” hoặc xưng “mình”

- Giáo viên cho học sinh chọn kể lại câu

chuyện bằng lời của nhân vật.

- Giáo viên cho 4 học sinh nối tiếp nhau kể

lại câu chuyện theo lời của nhân vật.

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét, chốt lại

- Gọi học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét, bình chọn

nhóm dựng lại câu chuyện hấp dẫn, sinh

động nhất với yêu cầu :

hợp, có tự nhiên không? Đã biết phối hợp

lời kể với điệu bộ, nét mặt chưa?

- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời

kể sáng tạo.

- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ câu

- Dựa vào trí nhớ, học sinh biết nhập vai, kể lại tự nhiên toàn bộ câu chuyện bằng lời của một nhân vật.

- HS trả lời

- Học sinh nêu: có thể kể theo lời Đê- rốt-xi, Cô-rét-ti, Xtác-đi, Ga-rô-nê, Nen-li, thầy giáo.

- Học sinh nối tiếp nhau kể lại câu chuyện

- Cá nhân

Trang 10

chuyện hoặc có thể cho một nhóm học sinh

Trang 11

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

3.Dạy bài mới :

 Giới thiệu bài: Diện tích hình chữnhật

 Hoạt động 1: Xây dựng quy tắctính diện tích hình chữ nhật

- Giáo viên cho học sinh lấy hình chữ nhật

đã chuẩn bị sẵn

- Giáo viên đưa ra hình chữ nhật và hỏi:

+ Hình chữ nhật ABCD gồm bao nhiêu ô

vuông ?

Hình chữ nhật ABCD gồm 12 ô vuông

+ Hãy nêu cách tính để tìm ra số ô

vuông của hình chữ nhật ABCD.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách tìm số

ô vuông trong hình chữ nhật ABCD:

+ Các ô vuông trong hình chữ nhật

ABCD được chia làm mấy hàng ?

Các ô vuông trong hình chữ nhật ABCD

được chia làm 3 hàng

+ Mỗi hàng có bao nhiêu ô vuông ?

Mỗi hàng có 4 ô vuông

+ Có 3 hàng, mỗi hàng có 4 ô vuông, vậy

có tất cả bao nhiêu ô vuông ?

Có 3 hàng, mỗi hàng có 4 ô vuông, vậy có tất

A 4cm B

1cm

2

3cm

D C

- HS trả lời

- Học sinh nêu cách tìm của mình: có thể đếm,

có thể thực hiện phép nhân 4 x 3,

có thể thực hiện phép cộng 4 + 4 +

4 hoặc 3 + 3 + 3 + 3.

- HS trả lời

Trang 12

cả 12 ô vuông

+ Mỗi ô vuông có diện tích là bao

nhiêu ?

Mỗi ô vuông có diện tích là 1cm2

+ Vậy hình chữ nhật ABCD có diện tích

là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông ?

Vậy hình chữ nhật ABCD có diện tích là

12 xăng-ti-mét vuông

- Giáo viên yêu cầu học sinh đo chiều dài và

chiều rộng của hình chữ nhật ABCD

- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện phép

tính nhân 4cm x 3cm

- Giáo viên giới thiệu: 4cm x 3cm = 12cm 2 là

diện tích của hình chữ nhật ABCD

• Bài 1: Viết vào ô trống theo mẫu:

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài

qua trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình

10x4=40 (cm 2 )

32x8=256 (cm 2 )

- Học sinh dùng thước đo và nói: chiều dài 4cm, chiều rộng là 3cm

- Học sinh thực hiện 4 x 3 = 12

- Cá nhân

- HS nêu

- Học sinh làm bài

- Học sinh thi đua sửa bài

Trang 13

Chu vi

HV

(5+3)x2=1 6(cm 2 )

(10+4)x2=28 (cm 2 )

(32+8)x2=8 0(cm 2 )

• Bài 2:

- GV gọi HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì ?

Một miếng bìa hình chữ nhật chiều dài 14 cm

chiều rộng là 5cm

+ Bài toán hỏi gì ?

Tính diện tích miếng bìa đó

+ Muốn tính diện tích miếng bìa đó ta

làm như thế nào ?

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

- Gọi học sinh lên sửa bài.

+ Bài toán yêu cầu gì ?

Tính diện tích theo độ dài đã cho

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

- Gọi học sinh lên sửa bài.

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

- Học sinh làm bài vào vỡ

- Học sinh đọc đề bài

- Học sinh trả lời

- Học sinh tự làm

Trang 14

Đạo đức Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước

* GDHS : Biết tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước nơi các em sống và biết bảo vệ môi trường

II/ CÁC LĨ NĂNG SỐNG :

-Kĩ năng lắng nghe tích cực ý kiến các bạn.

-Kĩ năng trình by cc ý tưởng tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trường.

-Kĩ năng tìm kiếm v xử lí thông tin: liên quan đến tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trướng.

-Kĩ năng bình luận, xc định và lựa chọn các giải pháp tốt nhất để tiết kiệm, bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trướng.

-Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm: tiết liệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trướng.

Trang 15

V/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

- Nếu không có nước để uống hoặc sinh hoạt

các em cảm thấy như thế nào ?

- Nhận xét bài cũ.

3. Dạy bài mới :

 Giới thiệu bài: Tiết kiệm và bảo vệnguồn nước ( tiết 2 )

 Hoạt động 1: Xác định các biệnpháp

- Giáo viên cho các nhóm lần lượt trình bày

kết quả điều tra thực trang và nêu các biện

pháp tiết kiệm, bảo vệ nguồn nước

- Giáo viên cho cả lớp bình chọn biện pháp

hay nhất

- Giáo viên nhận xét kết quả hoạt động của các

nhóm, giới thiệu các biện pháp hay và khen cả

lớp là những nhà bảo vệ môi trường tốt,

những chủ nhân tương lai vì sự phát triển bền

vững của Trái Đất.

- Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ những gì cần

thiết nhất cho cuộc sống hằng ngày

- Học sinh trả lời

- Học sinh thảo luận

- Đại diện học sinh lên trình bày kết quả thảo luận

- Các nhóm khác theo dõi và

bổ sung

Trang 16

 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- Giáo viên chia nhóm, phát phiếu học tập cho

học sinh và yêu cầu các nhóm thảo luận nhận

xét việc làm trong mỗi trường hợp là đúng hay

sai? Tại sao? Giải thích lí do

a) Nước sạch không bao giờ cạn.

b) Nước giếng khơi, giếng khoan không phải

trả tiền nên không cần tiết kiệm.

c) Nguồn nước cần được giữ gìn và bảo vệ

cho cuộc sống hôm nay và mai sau

d) Nước thải của nhà máy, bệnh viện cần

- Giáo viên cho các nhóm thảo luận

- Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả

thảo luận

- Giáo viên kết luận:

a) Sai, vì lượng nước sạch chỉ có hạn và rất

nhỏ so vớinhu cầu của con người

b) Sai, vì nguồn nước ngầm có hạn

c) Đúng, vì nếu không làm như vậy thì ngay

từ bây giờ chúng ta cũng không đủ nước để

dùng

d) Đúng, vì không làm ô nhiễm nguồn nước

e) Đúng, vì nước bị ô nhiễm sẽ ảnh hưởng xấu

đến cây cối, loài vật và con người

f) Đúng, vì sử dụng nước bị ô nhiễm sẽ gây ra

nhiều bệnh tật cho con người.

 Hoạt động 3: Trò chơi Ai nhanh, aiđúng

- Học sinh quan sát, thảo luận

và trả lời câu hỏi

- Học sinh thảo luận

- Đại diện học sinh lên trình bày kết quả thảo luận

- Các nhóm khác theo dõi và

bổ sung

- Các nhóm thể hiện cách xử lý tình huống.

- Các nhóm khác theo dõi

Trang 17

- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm và

phổ biến cách chơi: trong một khoảng thời

gian quy định, các nhóm phải liệt kê các việc

làm để tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ra giấy.

Nhóm nào ghi được nhiều nhất, đúng nhất,

nhanh nhất, nhóm đó sẽ thắng cuộc.

- Giáo viên cho các nhóm thảo luận

- Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả

thảo luận

- Giáo viên tổng kết, khen ngợi những em đã

biết quan tâm đến việc sử dụng nước ở nơi

mình đang ở và đề nghị lớp noi theo.

Kết luận chung : Nước là nguồn tài nguyên

quý Nguồn nước sử dụng trong cuộc sống chỉ

có hạn Do đó, chúng ta cần phải sử dụng hợp

lí, tiết kiệm và bảo vệ để nguồn nước không bị

ô nhiễm.

* GDHS : Biết tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn

nước nơi các em sống và biết bảo vệ môi trường

.

4/ Củng cố dặn dò :

- Cho HS nêu lại nội dung bài học.

- GV nhận xét tuyên dương những học sinh

- Học sinh thảo luận và trình bày kết quả.

- Đại diện học sinh lên trình bày kết quả thảo luận

- Các nhóm khác theo dõi và

bổ sung

- HS nêu.

Trang 18

Thứ ba ngày 31 tháng 03 năm 2015

Chính tả( nghe viết ) Buổi học thể dục

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1. Ổn định :

1. Bài cũ :

- GV cho học sinh viết các từ đã học trong

bài trước các em đã viết sai

Trang 19

- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1

lần.

- Gọi học sinh đọc lại bài.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội

dung nhận xét bài sẽ viết chính tả

+ Đoạn văn trên có mấy câu ?

Đoạn văn trên có 3 câu

+ Những chữ nào trong đoạn viết hoa ?

Các chữ đầu bài, đầu đoạn, đầu câu và tên

riêng của người nước ngoài:Đê-rốt-xi,

Cô-rét-ti, Xtác-đi, Ga-rô-nê, Nen-li

+ Câu nói của thầy giáo được đặt trong

dấu gì ?

Đặt sau dấu hai chấm, trong dấu ngoặc

kép

- Giáo viên gọi học sinh đọc thầm và nêu từ

ngữ khó viết và cho HS viết bảng con.

- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm

bút, đặt vở.

Đọc cho học sinh viết

- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm

bút, đặt vở.

- Giáo viên đọc thong thả từng câu, từng

cụm từ, mỗi câu đọc 2 lần cho học sinh viết

vào vở.

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư

thế ngồi của học sinh Chú ý tới bài viết của

những học sinh thường mắc lỗi chính tả.

Chấm, chữa bài

- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài,

gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối bài

chép Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở

phía trên bài viết HS đổi vở, sửa lỗi cho

- Học sinh nghe Giáo viên đọc

- Học sinh sửa bài

Trang 20

- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận

xét từng bài về các mặt: bài chép ( đúng /

sai ) , chữ viết ( đúng / sai, sạch / bẩn, đẹp /

xấu ) , cách trình bày ( đúng / sai, đẹp / xấu )

 Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinhlàm bài tập chính tả

Bài tập 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở.

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh,

Bài tập 3a: Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh,

đúng

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình

- GV nhận xét chốt:

nhảy xa, nhảy sào, sới vật

Bài tập 3b: Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh,

- Điền vào chỗtrống s hoặc x:

- Điền vào chỗtrống in hoặc inh:

- HS viết

Trang 21

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

-Yêu cầu học đọc đề bài

-Đề bài cho biết gì ?

- Học sinh đọc đề bài

- Học sinh trả lời

Trang 22

+ Bài toán hỏi gì ?

Yêu cầu tính diện tích mỗi hình Tính

diện tích hình H

+ Muốn tính diện tích hình H ta

phải làm gì trước ?

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

- Gọi học sinh lên sửa bài.

- Học sinh trả lời

- Học sinh nhắc lại tính diện tích và chu

vi

- Học sinh sửa bài vào vỡ

- Học sinh đọc đề bài

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

- Nhắc lại cách tính diện tích hình chữ nhật ABCD và DMNP

- Học sinh làm bài vào vỡ

Trang 23

20 x8 = 160 (cm 2 )

b Diện tích hình H là :

160 + 80 = 240 (cm 2 )

• Bài 3:

- Gọi học sinh đọc đề bài

- Đề bài cho biết gì ?

Một hình chữ nhật có chiều rộng là

5em chiều dài gấp đôi chiều rộng

- Đề bài hỏi gì ?

Tính diện tích hình chữ nhật đó

- Muốn tính diện tích ta phải biết gì ?

- Yêu cầu học sinh làm bài

- Giáo viên sửa bài

Giải

Chiều dài hình chữ nhật đó là :

5 x2 =10 (cm) Diện tích hình chữ nhật đó là :

10 x5 = 50 (cm 2 ) Đáp số : 50 (cm 2 )

Trang 24

Tự nhiên xã hội Thực hành: Đi thăm thiên nhiên

( Tiết 1 )

I/ Mục tiêu :

Quan sát và chỉ được các bộ phận bên ngoài của các cây, con vật đã gặp khi đi thăm thiên nhiên

* HSKG : Biết phân loại được một số cây, con vật đã gặp.

* GDHS: - Hình thành biểu tượng về mơi trường tự nhiên.

- Yêu thích thiên nhiên.

- Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét mô tả môi

trường xung quanh

II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG :

- Kĩ năng ttm kiếm và xử lư thông tin: Tổng hợp các thông tin thu thập được về các loại cây, con vật; khái quát hóa về đặc điểm chung của thực vật và động vật.

- Kĩ năng hợp tác: Hợp tác khi làm việc nhóm như: Kĩ năng lắng nghe, tŕnh bày ư kiến cá nhân và khả năng diễn đạt, tôn trong ư kiến người khác, tự tin Nỗ lực làm việc của cá nhân tạo nên kết quả chung của cả nhóm.

- Tŕnh bày kết quả sáng tạo thu nhận được của nhóm bằng htnh ảnh, thông tin

Trang 25

V/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ : mặt trời

+ Vì sao ban ngy khơng cần đèn mà

ta có thể nhìn thấy rỏ mọi vật ?

+ Con người dùng ánh sáng và nhiệt

của mặt trời vào việc gì ?

- GV Nhận xét chung.

3 Bài mới :

- Giới thiệu: Thực hành đi thăm

thiên nhiên

- Đi thăm thiên nhiên :

GV dẫn HS đi thăm thiên nhiên ở

gần trường hoặc ở ngay vườn

trường

GV giao nhiệm vụ cho cả lớp : quan

sát vẽ hoặc ghi chép mô tả cây cối

các em đã nhìn thấy

Lưu ý : Từng Hs ghi chép hay vễ đọc

lập, sau đó về báo cáo với nhóm

Nếu có nhièu cây cối và các con vật,

nhóm trưởng sẽ hội ý phân công mỗi

bạn đi sâu tìm hiểu một loài để bao

uát được hết

 Hoạt động Thảo luận

- Giáo viên điều khiển học sinh thảo

luận theo các câu hỏi gợi ý sau:

+ Nêu những đac điểm chung của

-HS nêu.

Trang 26

Giáo viên kết luận:

Trong tự nhiên có rất nhiều loài

+ GDHS: các em phải biết bảo vệ

mội trường tự nhiên và bảo vệ thiên

Trang 27

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Bước đầu hiểu tính đúng đắn, giàu sức thuyết phục trong lời kêu gọi toàn dân tập thể dục của Bác Hồ Từ đó, có ý thức luyện tập để bồi bổ sức khoẻ.( trả lời được các câu hỏi trong SGK )

V/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1. On định :

2. Bài cũ : Buổi học thể dục

- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài Buổi

học thể dục v trả lời các câu hỏi về nội

dung bài.

- Giáo viên nhận xét,

- GV nhận xt chung

3. Bài mới :

 Giới thiệu bài :

- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập

- HS trả lời

Trang 28

- Giáo viên: Bác Hồ là tấm gương sáng

về tinh thần luyện tập thể dục, thể thao

bồi bổ sức khoẻ Trong bài học hôm nay

các em sẽ được học bài: “Bé thành phi

công” qua đó các em sẽ biết sức khoẻ

quan trọng như thế nào trong cuộc sống.

- Ghi bảng.

 Hoạt động 1 : luyện đọc

GV đọc mẫu toàn bài

- Giáo viên đọc với giọng rành mạch, dứt

khoát; nhấn giọng những từ ngữ nói về

tầm quan trọng của sức khoẻ, bổn phận

phải bồi bổ sức khoẻ của mỗi người dân

câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài

- Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi

đúng sau các dấu câu, tạo nhịp đọc thong

thả, chậm rãi.

- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc

- Học sinh đọc theo nhóm đôi

- Mỗi tổ đọc 1 đoạn

Trang 29

bồi bổ,bổn phận, khí huyết, lưu thông

- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối:

1 em đọc, 1 em nghe

- Giáo viên gọi từng tổ đọc.

- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3.

+ Sức khoẻ cần thiết như thế nào

trong việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ?

Sức khoẻ giúp giữ gìn dân chủ, xây dựng

nước nhà, gây đời sống mới Việc gì cũng

phải có sức khoẻ mới làm thành công

+ Vì sao tập thể dục là bổn phận của

mỗi người yêu nước ?

- Tập thể dục là bổn phận của mỗi người

yêu nước vì mỗi một người dân yếy ớt tức

là cả nước yếu ớt, mỗi một người dân mạnh

khoẻ là cả nước mạnh khoẻ

+ Em hiểu ra điều gì sau khi đọc

“Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục” của

Bác Hồ ?

- Bác Hồ là tấm gương về rèn luyện thân

thể./ Sức khoẻ là vốn quý, muốn làm việc gì

thành công cũng phải có sức khoẻ./ Mỗi

người dân đều phải có bổn phận luyện tập,

bồi bổ sức khoẻ./ Rèn luyện để có sức khoẻ

không phải là chuyện riêng của mỗi người

mà là trách nhiệm của mỗi người đối với đất

Trang 30

gọi toàn dân tập thể dục” của Bác Hồ ?

- Em sẽ siêng năng luyện tập thể dục thể

thao./ Từ nay, hằng ngày, em sẽ tập thể dục

buổi sáng./ Em sẽ Luyện tập để có cơ thể

khoẻ mạnh

GDKN : Các em muốn có một cơ thể khỏe

mạnh các em phải thường xuyên luyện tập

thể dục thể thao theo lời dạy của Bác Hồ

 Hoạt động 3 : luyện đọc lại

- Giáo viên đọc mẫu bài và lưu ý học sinh

về giọng đọc rõ, gọn, hợp với văn bản

“kêu gọi”

- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học

sinh

- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì

đọc bài tiếp nối

- Gọi vài học sinh thi đọc đoạn văn

- Học sinh mỗi tổ thi đọc tiếp sức

- Học sinh thi đọc

- Lớp nhận xét

- HS nêu

Toán Diện tích hình vuông

Trang 31

I/ Mục tiêu :

Biết quy tắc tính diện tích hình vuông theo số đo cạnh của nó và bước đầu vận dụng quy tắc tính diện tích một hình vuông theo đơn vị đo là xăng-ti-mét vuông

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

- Giáo viên đưa ra hình vuông và hỏi:

+ Hình vuông ABCD gồm bao

nhiêu ô vuông ?

Hình vuông ABCD gồm 9 ô vuông

+ Hãy nêu cách tính để tìm ra số ô

vuông của hình vuông ABCD.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách

tìm số ô vuông trong hình vuông

A B

1cm2

D C

- HS trả lời

- Học sinh nêu cách tìm của mình: có thể đếm,

có thể thực hiện phép nhân 3 x 3, có thể thực hiện phép cộng 3 + 3 + 3.

Trang 32

+ Các ô vuông trong hình vuông

ABCD được chia làm mấy hàng ?

Các ô vuông trong hình vuông

ABCD được chia làm 3 hàng

+ Mỗi hàng có bao nhiêu ô vuông ?

Mỗi ô vuông có diện tích là 1cm2

+ Vậy hình vuông ABCD có diện

tích là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông ?

Vậy hình vuông ABCD có diện tích

là 9 xăng-ti-mét vuông

- Giáo viên yêu cầu học sinh đo cạnh

của hình vuông ABCD

- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện

phép tính nhân 3cm x 3cm

- Giáo viên giới thiệu: 3cm x 3cm =

9cm 2 là diện tích của hình vuông

ABCD.

+ Muốn tính diện tích hình vuông ta có

thể lấy độ dài một cạnh nhân với chính

nó( cùng đơn vị đo )

- Giáo viên cho học sinh lặp lại.

 Hoạt động 2: Hướng dẫnthực hành

Trang 33

• Bài 1: Viết vào ô trống theo

mẫu:

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua

sửa bài qua trò chơi : “ Ai nhanh, ai

5 x 4 =

20 (cm)

10 x 4 = 40 (cm)

Diện tích

hình

vuông

3 x 3 = 9 (cm 2 )

- Gọi học sinh đọc đề bài

- Đề bài cho biết gì ?

Đề cho biết có một miếng giấy hình

vuông cĩ cạnh là 800mm

- Đề bài yêu cầu gì ?

Yêu cầu tính diện tích bằng cm2

- Muốn tính được cm 2 ta phải đổi từ

đơn vị mm sang cm

- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách tính

diện tích

- Yêu cầu học sinh làm

- Giáo viên sửa bài

Giải

80 mm = 8 cm Diện tích tờ giấy hình vuông đó là :

bài

- Cá nhân

- Học sinh đọc đề bài

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

- Học sinh nhắc lại cách tính

- Học sinh làm bài vào vỡ

- Họch sinh đọc đề bài

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

Trang 34

8 x 8 = 64( cm 2 ) Đáp số : 64 (cm 2 )

• Bài 3

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Đề bài cho biết gì ?

Một hình vuông có chu vi 20em

- Đề bài yêu cầu gì ?

Yêu cầu tính diện tích hình vuông

- Muốn tính diện tích hình vuông ta

20 : 4 = 5 (cm) Chú vi hình vuông đó là :

5 x 5 = 25 ( cm 2 ) Đáp số : 25( cm 2 )

- Học sinh trả lời

- Học sinh làm bài vào vỡ

- HS nêu lại quy tắc.

Trang 35

II/ Chuẩn bị :

- GV : chữ mẫu T ( Tr ), tên riêng: Trường Sơn và câu

ca dao trên dòng kẻ ô li.

- GV nhận xét bài viết của học sinh.

- Cho học sinh viết vào bảng con :

Luyện viết chữ hoa

- GV gắn chữ T ( Tr ) trên bảng

- Giáo viên cho học sinh quan sát, thảo

luận nhóm đôi và nhận xét, trả lời câu

hỏi :

+ Chữ T ( Tr ) gồm những nét

nào?

- Cho HS viết vào bảng con

- Giáo viên viết mẫu và kết hợp nhắc

- Hát

- HS viết bảng con

- Học sinh quan sát, thảo luận nhóm đôi

- Học sinh trả lời

- Học sinh viết bảng con

Trang 36

lại cách viết S, B

- Giáo viên gọi học sinh trình bày

- Giáo viên viết chữ S, B hoa cỡ nhỏ

trên dòng kẻ li ở bảng lớp cho học sinh

quan sát vừa viết vừa nhắc lại cách

- Giáo viên giới thiệu: Trường Sơn là

tên dãy núi kéo dài suốt miền Trung

nước ta ( dài gần 1000km ) Trong

kháng chiến chống Mĩ, đường mòn Hồ

Chí Minh chạy dọc theo dãy Trường

Sơn, là con đường đưa bộ đội vào miền

Nam đánh Mĩ Nay, theo đường mòn

Hồ Chí Minh, chúng ta đang làm con

đường quốc lộ số 1B nối các miền của

Tổ quốc với nhau

- Giáo viên cho học sinh quan sát và

nhận xét các chữ cần lưu ý khi viết.

+ Trong từ ứng dụng, các chữ có

chiều cao như thế nào ?

Trong từ ứng dụng, các chữ Tr, S, g

cao 2 li rưỡi, chữ r, ư, ơ, n, ơ cao 1 li

+ Khoảng cách giữa các con chữ

như thế nào ?

Khoảng cách giữa các con chữ bằng

- Cá nhân

- Học sinh quan sát và nhận xét.

- HS trả lời

- Cá nhân

Trang 37

một con chữ o

+ Đọc lại từ ứng dụng

- GV viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ

nhỏ trên dòng kẻ li ở bảng lớp, lưu ý

cách nối giữa các con chữ và nhắc học

sinh Trường Sơn là tên riêng nên khi

viết phải viết hoa 2 chữ cái đầu T, S

- Giáo viên cho HS viết vào bảng con

từ Trường Sơn 2 lần

- Giáo viên nhận xét, uốn nắn về cách

viết.

Luyện viết câu ứng dụng

- GV viết câu ứng dụng mẫu và cho

học sinh đọc

Trẻ em như búp trên cành

Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan

- Giáo viên giúp học sinh hiểu nội dung

câu ứng dụng: Câu thơ thể hiện tình

cảm yêu thương của Bác Hồ với thiếu

nhi: Bác xem trẻ em là lứa tuổi măng

non như búp trên cành Bác khuyên trẻ

em ngoan ngoãn, chăm học

+ Các chữ đó có độ cao như thế

nào ?

Chữ Tr, h, B, g cao 2 li rưỡi ; chữ e, m,

n, ư, u, r, ê, c, a, i, ă, o cao 1 li ; chữ p

cao 2 li ; chữ t cao 1 li rưỡi

+ Câu ứng dụng có chữ nào được

Lưng thẳng

Không tì ngực vào bàn

Đầu hơi cuối

Mắt cách vở 25 đến

35 cm

Trang 38

- Giáo viên nhận xét, uốn nắn

 Hoạt động 2: Hướng dẫn

HS viết vào vở Tập viết

- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết

- Giáo viên nêu yêu cầu :

+ Viết chữ ( Tr ) : 1 dòng cỡ nhỏ

+ Viết tên Trường Sơn: 1 dòng cỡ

nhỏ

+ Viết câu ứng dụng: 1 dòng

- Cho học sinh viết vào vở

- GV quan sát, nhắc nhở HS ngồi chưa

đúng tư thế và cầm bút sai, chú ý

hướng dẫn các em viết đúng nét, độ cao

và khoảng cách giữa các chữ, trình bày

câu tục ngữ theo đúng mẫu.

- Giáo viên cho 3 tổ thi đua viết câu:

“Tre già măng mọc”.

- Nhận xét, tuyên dương học sinh viết

Hai chân để song song, thoải mái.

- HS viết vở

- HS thi viết

Trang 39

Thủ công Làm đồng hồ để bàn

GV : mẫu đồng hồ để bàn làm bằng giấy thủ công

có kích thước đủ lớn để học sinh quan sát

Trang 40

hướng dẫn HS ôn lại quy trình

- Giáo viên treo tranh quy trình

làm đồng hồ để bàn lên bảng.

a) Bước 1: cắt giấy.

- Giáo viên hướng dẫn: cắt hai

tờ giấy thủ công hoặc bìa màu

có chiều dài 24 ô, chiều rộng 16

ô để làm đế và làm khung dán

mặt đồng hồ

- Cắt một tờ giấy hình vuông có

cạnh 10 ô để làm chân đỡ đồng

hồ Nếu dùng bìa hoặc giấy thủ

công dày thì chỉ cần cắt tờ giấy

hình chữ nhật dài 10 ô, rộng 5 ô.

- Cắt một tờ giấy có chiều dài 14

Khung đồng hồ

Chân đế đồng hồ Hình 1

16 ô

12 ô

Ngày đăng: 31/05/2015, 08:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chữ nhật - ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC   BÀI SOẠN DẠY TỔNG HỢP  CÁC MÔN LỚP 3  TỪ TUẦN 29 ĐẾN TUẦN 30  PHƯƠNG PHÁP MỚI  VÀ THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC.
Hình ch ữ nhật (Trang 22)
Hình chữ nhật dài 10 ô, rộng 5 ô. - ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC   BÀI SOẠN DẠY TỔNG HỢP  CÁC MÔN LỚP 3  TỪ TUẦN 29 ĐẾN TUẦN 30  PHƯƠNG PHÁP MỚI  VÀ THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC.
Hình ch ữ nhật dài 10 ô, rộng 5 ô (Trang 40)
Bảng lớp - ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC   BÀI SOẠN DẠY TỔNG HỢP  CÁC MÔN LỚP 3  TỪ TUẦN 29 ĐẾN TUẦN 30  PHƯƠNG PHÁP MỚI  VÀ THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC.
Bảng l ớp (Trang 53)
Bảng phụ viết những câu hỏi gợi ý. - ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC   BÀI SOẠN DẠY TỔNG HỢP  CÁC MÔN LỚP 3  TỪ TUẦN 29 ĐẾN TUẦN 30  PHƯƠNG PHÁP MỚI  VÀ THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC.
Bảng ph ụ viết những câu hỏi gợi ý (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w