TỈNH LƯỢCAstractions Trong các hội thoại thường ngày, các trợ động từ thường được tỉnh lược.. Nhưng trong văn viết, việc dung tỉnh lược nên được hạn chế.. Dưới đây là các thể tĩh lược ch
Trang 1TỈNH LƯỢC
(Astractions)
Trong các hội thoại thường ngày, các trợ động từ thường được tỉnh lược Nhưng trong văn viết, việc dung tỉnh lược nên được hạn chế.
Dưới đây là các thể tĩh lược chính trong tiếng Anh.
1 Pronoun + Auxiliary or Defective/Modal Verbs (Đại danh từ + trợ động từ) I've = I have
We've = we have
You've = you have
I'd = I had , I would
He'd = he had, he would
He's = he is , he has
We're = we are
You're = you are
It's = it is
'twas = it was
That's = that is
There's = there is
I'll = I will, shall
'twill = it will
Let's = let us
Trang 22 Auxiliary or Defective + Negative (Trợ động từ + Not)
To be :
Weren't = were not
To have :
Haven't = have not
To do :
Doesn't = does not
Can:
Couldn't = could not
Will:
Wouldn't = would not
Shall :
Trang 3Shouldn't = should not
Must:
Mustn't = must not
2 Cách dịch câu "PHẢI KHÔNG"/ Câu hỏi đuôi (Tag Questions)
Với Câu hỏi "phải không" ta phải nhớ các luật sau đây:
1/ Thể tỉnh lược thường dược dung cho câu hỏi "phải không? - hỏi đuôi"
Ví dụ:
You love me, don't you?
You don't love me, do you?
2/ Nếu phần thứ nhất (chính) là thể phủ định , câu hỏi sẽ là khẳng định
Ví dụ:
John doesn't learn English, does he?
3/ Nếu phần thứ nhất (chính) là thể khẳng định câu hỏi sẽ là phủ định
Ví dụ:
John learns English, doesn't he?
4/ Nếu chủ từ của động từ ở phần thứ nhất (chính) là danh từ , ta phải dùng đại từdanh tự thay nó ở câu hỏi
Ví dụ:
John learns English, doesn't he?
Hoa met her last night, didn't she?