Lợi nhuận và giải pháp gia tăng lợi nhuận tại công ty cổ phần Metech
Trang 1đều phải tính toán hiệu quả mà là hiệu quả thật sự chứ không phải “lãi giả,lỗ thật”nh trớc đây Mọi hoạt động sản xuất kinh đều phải đặt trên cơ sở thị trờng, năng suất, chất lợng, hiệu quả đã trở thành mối quan tâm hàng đầu của toàn xã hội cũng nh doanh nghiệp.
Cơ chế thị trờng đòi vừa nâng cao năng suất, vừa tạo điều kiện cho việc cho nâng cao năng suất vì lợi ích sống còn của doanh nghiệp và sự phát triển kinh tế xã hội của cả nớc Doanh nghiệp dựa trên chiến lựơc chung của cả nớc để xây dựng chiến lợc riêng của mình nói đúng hơn là dựa trên tín hiệu của thị trờng
mà xây dựng chiến lợc theo nguyên tắc: phải bán những thứ mà thị trờng cần chứ không phải bán những gì mình có.Trong quá trình kinh doanh, cạnh tranh và khát vọng lợi nhuận đã thực sự trở thành động lực thôi thúc các doanh nghiệp tăng cờng đầu t, đổi mới thiết bị công nghiệp, đầu t vào những nghành nghề mới với mục đính cuối cùng là đạt đợc chỉ tiêu lợi nhuận ngày càng lớn.Vậy lợi nhuận là gì và có trò nh thế nào đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp?
Với mục đính tìm hiểu về lợi nhuận và hoạt động kinh doanh thiết bị y tế,
em đã đến thực tập tại Công ty cổ phần Metech Sau một thời gian học hỏi ,nghiên cứu em đã chọn đề tài : “ Lợi nhuận và giải pháp gia tăng lợi nhuận
Trang 2Em xin ch©n thµnh c¶m ¬n!
Trang 3Lý luận chung về lợi nhuận và các biện pháp nâng cao lợi nhuận tại các doanh nghiệp
1.1-Lý luận chung về lợi nhuận
1.1.1- Khái niệm về lợi nhuận:
Mục tiêu truyền thống và quan trọng của một chủ Công ty theo lý thuyết là
đạt tối đa lợi nhuận và giả thuyết này rất vững chắc.Về lịch sử mà nói những nhà kinh tế trong các phân tích của họ về công ty đều lấy lợi nhuận tối đa làm mục
đích cuối cùng, tuy nhiên có rất nhiều quan điểm khác nhau về lợi nhuận:
Theo quan điểm của Karl Marx cho rằng: “giá trị thăng d hay cái phần trội lên trong toàn bộ giá trị của hàng hoá trong đó lao động thặng d chính là lao động không đợc trả công của công nhân đã đợc trả công của công nhân đã đợc vật hoá thì tôi gọi là lợi nhuận”
Từ quan điểm trên chúng ta thấy rằng nhờ có lý luận vô giá về giá trị hàng hoá sức lao động, chúng ta thấy có rất nhiều quan điểm về lợi nhuận và Marx là ngời đầu tiên đã phân tích nguồn gốc lợi nhuận 1 cách khoa học, sâu sắc và có ý nghĩa cả về kinh tế, chính trị Theo ông, lợi nhuận là hình thái chuyển hoá của giá trị thặng d, lợi nhuận và giá trị thặng d có sự giống nhau về lợng và khác nhau về chất
-Về lợng, nếu giá cả hàng hoá bằng giá trị của nó thì lợng lợi nhuận bằng ợng giá trị thặng d, nếu giá cả hàng hoá không nhất trí với giá trị của nó thì mỗi
l-t bản cá biệl-t có l-thể l-thu đợc lợi nhuận lớn hơn hoặc nhỏ hơn giá l-trị l-thặng d, nhng trong toàn xã hội thì tổng số lợi nhuận luôn bằng tổng số giá trị thặng d
- Về chất, giá trị thặng d là nội dung bên trong đợc tạo ra trong lĩnh vực sản xuất, là khoản dôi ra ngoài giá trị t bản khả biến và do sức lao động đợc mua từ
Trang 4t bản khả biến tạo ra.
ở nớc ta theo điều 3 luật doanh nghiệp ghi nhận : “Doanh nghiệp là tổ chức kinh doanh có tên riêng, tài sản, trụ sở giao dịch ổn định, đợc dăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện một số hoặc tất cả các cung ứng dịch vụ trên thị trờng nhằm mục đính sinh lợi Điều đó chứng tỏ rằng lợi nhuận đã đợc pháp luật thừa nhận nh là mục tiêu chủ yếu và là động cơ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vậy lợi nhuận là gì ?”
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh, là chỉ tiêu chất lợng đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động của doanh nghiệp
1.1.2.Nội dung của lợi nhuận.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp rất đa dạng và phong phú, hiệu quả kinh doanh có thể đạt đợc từ nhiều hoạt động khác nhau Bởi vậy lợi nhuận của doanh nghiệp cũng gồm nhiều loại, trong đó chủ yếu là:
* Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, là khoản chênh lệch giữa doanh thu tiêu thụ sản phẩm và chi phí bỏ ra của khối lợng sản phẩm hàng hoá dịch vụ các hoạt động sản xuất kinh doanh chính và phụ của doanh nghiệp
* Lợi nhuận thu đợc từ các hoạt động tài chính mang lại, đó là khoản chênh lệch giữa khoản thu và chi có tính chất nghiệp vụ tài chính trong quá trình doanh nghiệp thực hiện việc kinh doanh
* Lợi nhuận thu đợc từ các hoạt động tài khác mang lại, đó là khoản chênh lệch giữa các khoản thu nhập và chi phí của các hoạt động khác ngoài các hoạt
Trang 5hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác.
a, Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Là bộ phận lợi nhuận chủ yếu mà doanh nghiệp thu đợc từ các hoạt động sản xuất, cung ứng sản xuất dịch vụ trong kỳ đợc xác định theo công thức:
Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần Giá–
vốn hàng bán Chi phi bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp.– –
* Đối với doanh nghiệp sản xuất
Giá vốn hàng bán = Giá thành sản phẩm của khối lợng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ = Giá thành sản xuất của khối lợng sản phẩm tồn kho đầu kỳ + giá thành sản xuất của khối lợng sản phẩm sản xuất trong kỳ Giá–
thành sản xuất của khối lợng sản phẩm tồn kho cuối kỳ.
* Đối với doanh nghiệp thơng nghiệp
Giá vốn hàng bán = Trị giá mua vào của hàng hoá bán ra
= Trị giá hàng hoá tồn kho đầu kỳ + Trị giá hàng hoá mua vào trong kỳ –
Trị giá hàng hoá tồn kho cuối kỳ.
* Chi phí bán hàng là một bộ phận của chi phí lu thông phát sinh dới hình thái tiền tệ để thực hiện các nghiệp vụ bán hàng hoá kinh doanh trong kỳ báo cáo
* Chi phí quản lý doanh nghiệp (QLDN), phản ánh các khoản chi chung
Trang 6cho quản lý văn phòng và các khoản chi kinh doanh không gắn đợc với các địa chỉ cụ thể trong cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
b, Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Hoạt động tài chính là những hoạt động có liên quan tới việc huy động, quản lý và sử dụng vốn kinh doanh
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính đợc xác định theo công thức:
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính = Thu nhập từ hoạt động tài chính – Thuế gián thu (nếu có) Chi phí hoạt động tài chính.–
*Thu nhập từ hoạt động tài chính gồm: lãi tiền gửi Ngân hàng, bán trả góp, lãi kinh doanh chứng khoán, lãi góp vốn liên doanh, lãi đầu t ngắn hạn và dài hạn khác, chiết khấu thanh toán khi đi mua hàng đợc hởng, …
* Chi phí hoạt động tài chính gồm: lỗ do kinh doanh chứng khoán và các hoạt
động đầu t khác, chi phí do đem góp vốn liên doanh, chi phí liên quan đến việc thuê tài sản, chênh lệch tỷ giá, lập dự phòng giảm giá đầu t chứng khoán
c, Lợi nhuận từ hoạt động khác
Hoạt động khác( hoạt động bất thờng) là những hoạt động diễn ra không thờng xuyên mà doanh nghiệp không dự tính trớc đợc hoặc có dự tính nhng ít có khả năng thực hiện nh các hoạt động thanh lý, nhợng bán tài sản cố định, xử lý nợ khó đòi
Lợi nhuận hoạt động khác = Thu nhập hoạt động khác Thuế gián thu–
(nếu có) Chi phí hoạt động khác.–
Trong đó:
* Thu nhập hoạt động khác là những khoản thu về tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, tiền thu đợc từ hoạt động thanh lý, nhợng bán tài sản cố định, thu các khoản nợ khó đòi,
* Chi phí hoạt động khác là những khoản chi nh: chi phạt thuế, tiền phạt do doanh nghiệp vi phạm hợp đồng, chi cho thanh lý, nhợng bán tài sản…
Trang 7Sau khi xác định lợi nhuận của các hoạt động kinh doanh, kết quả sẽ thu đợc lợi nhuận trớc thuế thu nhập doanh nghiệp nh sau:
Lợi nhuận trớc thuế TNDN = Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh + Lợi nhuận hoạt động tài chính + Lợi nhuận hoạt động khác.
Sau đó ta sẽ xác định lợi nhuận sau thuế TNDN ( lợi nhuận ròng) của các doanh nghiệp trong kỳ theo công thức:
Lợi nhuận ròng = Lợi nhuận trớc thuế TNDN Thuế TNDN–
Hoặc:
Lợi nhuận ròng = Lợi nhuận trớc thuế TNDN * (1 Thuế suất thuế TNDN)–
Nhận xét: Cách xác định lợi nhuận theo phơng pháp trực tiếp rất đơn giản, dễ
tính toán, do đó phơng pháp này đợc áp dụng phổ biến và rộng rãi trong các doanh nghiệp sản xuất ít loại sản phẩm Còn đối với những doanh nghiệp lớn, sản xuất nhiều loại sản phẩm thì phơng pháp này không thích hợp bởi khối lợng công việc tính toán sẽ rất lớn, tốn nhiều thời gian và công sức
1.1.3.2_Phơng pháp gián tiếp (xác định lợi nhuận qua các bớc trung gian)
Chúng ta còn có thể xác định lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp bằng cách tiến hành tính dần lợi nhuận của doanh nghiệp qua từng khâu trung gian
Để xác định đợc kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh đó là lợi nhuận ròng của doanh nghiệp chúng ta cần tính lần lợt các chỉ tiêu sau:
1 Doanh thu bán hàng
2 Các khoản giảm trừ doanh thu
3 Doanh thu thuần về bán hàng (= 1-2)
4 Trị giá vốn hàng bán
5 Lợi nhuận gộp về hoạt động sản xuất kinh doanh (=3-4)
6 Chi phí bán hàng
7 Chi phí quản lý doanh nghiệp
8 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh (=5-6-7)
Trang 89 Thu nhập hoạt động tài chính
10.Chi phí hoạt động tài chính
11.Lợi nhuận hoạt động tài chính (= 9-10)
12.Thu nhập hoạt động khác
13.Chi phí hoạt động khác
14.Lợi nhuận hoạt động khác (= 12-13)
15.Lợi nhuận trớc thuế thu nhập doanh nghiệp (= 8+11+14)
16.Thuế thu nhập doanh nghiệp (= 15* Thuế suất thuế TNDN)
17.Lợi nhuận ròng (= 15-16)
Nhận xét: Cách tính này cho phép ngời quản lý nắm đợc quá trình hình thành
lợi nhuận và tác động của từng khâu hoạt động đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp, đó là lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (lợi nhuận ròng) Mặt khác chúng ta có thể thấy đợc sự tác động của từng khâu hoạt động tới sự tăng giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, từ đó sẽ giúp chúng ta tìm ra những giải pháp điều chỉnh thích hợp góp phần nâng cao lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.3.3 Phân tích điểm hoà vốn.
a, Khái niệm
Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó doanh thu bán hàng đủ trang trải mọi chi phí
bỏ ra và doanh nghiệp không lỗ, không lãi, là một điểm mà tại đó lợi nhuận của doanh nghiệp bằng không
Trang 91 Sản lợng hoà vốn = Q = F/ (g V)–
2 Xác định doanh thu hoà vốn
Doanh thu hoà vốn đợc xác định theo công thức sau
Doanh thu hoà vốn = gQ = g*F/ (g V) = F/ (1-V/g)–
Tỉ lệ ( 1 – V/g) đợc coi là tỉ lệ lãi trên biến phí
Q đợc coi là sản lợng hoà vốn
3 Xác định công suất hoà vốn
Ngời quản lý cần biết huy động bao nhiêu phần trăm công suất sẽ đạt
điểm hoà vốn, mức huy động năng lực sản xuất trên công suất hoà vốn sẽ đa lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, ngợc lại nếu mức huy động năng lực sản xuất thấp hơn công suất hoà vốn doanh nghiệp sẽ bị lỗ
Theo khái niệm điểm hoà vốn ta có tổng doanh thu = tổng chi phí
Kết luận: Phân tích điểm hoà vốn sẽ giúp cho các nhà quản trị tài chính
xem xét kinh doanh trong mối quan hệ của nhiều yếu tố tác động đến lợi nhuận, cho phép xác định rõ ràng vào thời điểm nào rong kỳ kinh doanh hoặc ở mức sản xuất, tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm thì doanh nghiệp không bị lỗ, từ đó có các quyết định chủ động và tích cực trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 101.1.4 Vai trò của lợi nhuận.
1.1.4.1 Vai trò của lợi nhuận đối với doanh nghiệp.
Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì trong điều kiện hạch toán kinh doanh độc lập theo cơ chế thị trờng, doanh nghiệp có tồn tại và phát triển hay không ? Vì thế lợi nhuận đợc coi là một trong những đòn bẩy kinh tế quan trọng đồng thời là một chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh Lợi nhuận tác động đến tất cả các mặt hoạt động của doanh nghiệp, ảnh hởng trực tiếp điến tình hình tài chính của doanh nghiệp
Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lợng tổng hợp nói lên kết quả của toàn
bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vậy nó là chỉ tiêu quan trọng nhất tác động đến mọi vấn đề của doanh nghiệp, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đồng thời lợi nhuận ảnh hởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, là chỉ tiêu đánh giá chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.4.2 Vai trò của lợi nhuận đối với xã hội.
Ngoài vai trò đối với doanh nghiệp lợi nhuận còn là nguồn tích luỹ cơ bản, là nguồn để mở rộng tái sản xuất xã hội Sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải hạch toán lợi nhuận (hoặc lỗ) rồi từ đó nộp một khoản tiền vào ngân sách Nhà nớc Thuế thu nhập doanh nghiệp là một sự điều tiết của Nhà nớc đối với lợi nhuận thu đợc của các đơn vị sản xuất kinh doanh,
để góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển và động viên một phần lợi nhuận của cơ sở kinh doanh cho ngân sách Nhà nớc, đảm bảo sự đóng góp công bằng, hợp
lý giữa các thành phần kinh tế, kết hợp hài hoà giữa lợi ích Nhà nớc và lợi ích ngời lao động
1.1.5 Nhân tố ảnh hởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp.
Với vai trò lớn nhất của mình, lợi nhuận tác động tới mọi hoạt động của
Trang 11doanh nghiêp, lợi nhuận là nguồn tích luỹ cơ bản để tái sản xuất mở rộng Tuy nhiên cần lu ý rằng không thể coi lợi nhuận là chỉ tiêu duy nhất để đánh giá chất lợng hoạt động sản kinh doanh của doanh nghiệp và cũng không chỉ dùng lợi nhuận để so sánh chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp khác nhau, bởi vì bản thân lợi nhuận chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố, đó là:
1.1.5.1.Quy mô sản xuất.
Các doanh nghiệp cùng loại, nếu quy mô sản xuất khác nhau thì lợi nhuận thu đợc cũng khác nhau Trình độ trang bị tài sản cố định là một trong những biểu hiện về quy mô sản xuất của doanh nghiệp có quy mô lớn thì đó là có thể
dễ dàng huy động nguồn vốn lớn để mua sắm, hiện đại hoá trang thiết bị, công nghệ sản xuất nhằm góp phần tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiêp
1.1.5.2.Điều kiện sản xuất kinh doanh.
Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ, việc áp dụng mau lẹ những thành tựu về khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó
điều quan trọng hơn và có ý nghĩ hơn trong việc tổ chức quản lý lao động của một doanh nghiệp là ở chỗ biết sử dụng yếu tố “con ngời”, biết khơi dậy tiềm năng trong mỗi con ngời,doanh nghiệp phải biết bồi dỡng, quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần, điều kiện làm việc của mỗi ngơì trong doanh nghiệp
1.1.5.3_Những nhân tố khách quan và chủ quan.
Ta có xác định lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh nh sau:
LN=D - G - C Trong đó:
LN: lợi nhuận thuần từ họat động sản xuất kinh doanh
D: doanh thu tiêu thụ sản phẩm
G: giá vốn hàng bán
C: chi phí bán hàng,Chi phí quản lý doanh nghiệp
Lợi nhuận ròng từ hoạt động sản xuất kinh doanh phụ thuộc vào năm yếu tố
Trang 12sau: Nhân tố sản lợng tiêu thụ, nhân tố kết cấu tiêu thụ, nhân tố giá bán, nhân tố giá vốn hàng bán, nhân tố chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.1.6- Các chỉ tiêu về lợi nhuận
Để so sánh, đánh giá chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, ngời ta căn cứ vào lợi nhuận tơng đối mà lợi nhuận đạt đợc
1.1.6.1_Mức lợi nhuận tuyệt đối
•Mức lợi trớc thuế thu nhập doanh nghiệp và lãi vay
• Lợi nhuận trớc thuế thu nhập doanh nghiệp
• Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp(còn gọi là lợi nhuận dòng).Tuy nhiên, khi so sánh chất lợng hoạt động sán xuất kinh doanh của các doanh nghiệp chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối ít đợc sử dụng, mà nhà quản trị tài chính thờng quan tâm hơn tới chỉ tiêu về mức lợi nhuận tơng đối ( chính là tỷ suất lợi nhuận)
1.1.6.2_Mức lợi nhuận tơng đối
Mức lợi nhuận tơng đối, tỷ xuất lợi nhuận(còn gọi là mức doanh lợi) phản
ánh kết quả của một loạt chính sách và quyết định của doanh nghiệp Tỷ xuất lợi nhuận là cơ sở quan trọng đế đáng giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Là đáp số sau cùng của hiệu quả kinh doanh và là một luận cứ quan trọng để các nhà hoạch định đa ra quyết định tài chính trong tơng lai
a Tỷ xuất lợi nhuận trên doanh thu
Về lợi nhuận có hai chỉ tiêu mà nhà quản trị tài chính rất quan tâm là lợi nhuận trớc và lợi nhuận sau thuế Công thức xác định nh sau:
TSLN trớc thuế trên doanh thu = Lợi nhuận trớc thuế *100/ Doanh thu thuần
Trang 13TSLNsau thuế trên doanh thu = lợi nhuận sau thuế *100/ doanh thu thuần.
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu phản ánh bình quân trong một
đồng doanh thu mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ có mấy đồng lợi nhuận
b.Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản:
Chỉ tiêu này đợc xác định bằng công thức:
TSLN trên tài sản =Lợi nhuận trớc thuế và lãi vay*100/ tài sản bình quân
TSLN trên tài sản = EBIT*100/ tài sản bình quân
Chỉ tiêu Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản phản ánh một đồng giá trị tài sản
mà doanh nghiệp đã huy động vào sản xuất kinh doanh tạo ra mấy đồng lợi nhuận trớc thuế và lãi vay
c.Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh
d Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo lợi nhuận ròng cho các chủ nhân, những ngời chủ sở hữu doanh nghiệp đó Công thức xác định nh sau:
Trang 14TSLN vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận sau thuế * 100 / Vốn chủ sở hữu bình quân.
Chỉ tiêu vốn chủ sở hữu có ý nghĩa là một đồng vốn mà chủ sở hữu bỏ vào sản xuất kinh doanh trong kỳ mang lại đồng lợi nhuận sau thuế
e, Tỷ suất lợi nhuận trên giá thành
Là quan hệ giữa lợi nhuận tiêu thụ so với giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hoá tiêu thụ, công thức đợc xác định nh sau:
TSLN trên giá thành = P * 100 / Zsp
Trong đó:
P: Lợi nhuận tiêu thụ trong kỳ
Zsp: Giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.
Thông qua chỉ tiêu lợi nhuận trên giá thành nhà quản trị tài chính có thể thấy rõ hiệu quả của chi phí bỏ vào sản xuất tiêu thụ sản phẩm
1.2 Biện pháp nâng cao lợi nhuận của các doanh nghiệp.
1.2.1 Sử dụng hệ thống “đòn bẩy” trong doanh nghiệp.
Trong kinh tế đòn bẩy có thể giải thích bằng sự gia tăng rất nhỏ về sản ợng (hoặc doanh thu) có thể đạt đợc một sự gia tăng rất lớn về lợi nhuận Hệ thống đòn bẩy đợc các doanh nghiệp sử dụng trong quản lý tài chính là đòn bẩy kinh doanh, đòn bẩy tài chính, đòn bẩy tổng hợp
l-1.2.1.1 Đòn bẩy kinh doanh.
a, Khái niệm đòn bẩy kinh doanh:
Là sự kết hợp giữa chi phí bất biến (định phí) và chi phí khả biến (biến phí) trong việc điều hành doanh nghiệp Khi đòn bẩy kinh doanh cao, chỉ cần một sự thay đổi nhỏ về sản lợng tiêu thụ cũng làm thay đổi lớn về lợi nhuận, nghĩa là lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ rất nhạy cảm với thị trờng kinh doanh khi doanh thu biến động
b, Độ lớn của đòn bẩy kinh doanh
Trang 15Độ lớn của đòn bẩy kinh doanh (DOL: degree oprating leverage) tồn tại trong doanh nghiệp ở mức độ sản lợng có sẵn theo công thức:
DOL = Tỷ lệ thay đổi EBIT / tỷ lệ thay đổi sản lợng tiêu thụ
DOL cho biết lợi nhuận cuả doanh nghiệp sẽ thay đổi nh thế nào khi lợng bán thay đổi 1%
c, Tác dụng của đòn bẩy kinh doanh
Đòn bẩy kinh doanh là công cụ đợc các nhà quản lý sử dụng để gia tăng lợi nhuận, ở doanh nghiệp trang bị tài sản cố định (TSCĐ) hiện đại, định phí rất cao, biến phí rất nhỏ thì sản lợng hoà vốn rất lớn
Công thức đo lờng sự tác động của đòn bẩy kinh doanh tới sự gia tăng lợi nhuận
nh sau:
Tỷ lệ gia tăng EBIT = DOL * Tỷ lệ thay đổi về sản lợng tiêu thụ
Tuy nhiên cần lu ý rằng: đòn bẩy kinh doanh nh “con dao hai lỡi”, chúng ta biết
đòn bẩy kinh doanh phụ thuộc vào định phí, nếu vợt qua điểm hoà vốn thì doanh nghiệp nào có định phí cao sẽ thu lợi nhuận cao, nhng nếu vợt qua điểm hoà vốn, ở cùng một mức độ sản lợng thì doanh nghiệp nào có định phí càng cao thì
lỗ càng lớn
1.2.1.2 Đòn bẩy tài chính
a, Khái niệm đòn bẩy tài chính
Đòn bẩy tài chính là mối quan hệ tỷ lệ giữa vốn mắc nợ và tổng số vốn hiện có,
đôi khi ngời ta còn gọi là hệ số nợ Nó có một vị trí và tầm quan trọng đặc biệt
và đợc coi nh là một chính sách tài chính của doanh nghiệp
b, Độ lớn của đòn bẩy tài chính
Đòn bẩy tài chính đặt trọng tâm và tỷ số nợ, khi đòn bẩy tài chính cao thì chỉ cần một sự thay đổi nhỏ về lợi nhuận trớc thuế và lãi vay có thể làm gia tăng một tỷ lệ cao hơn về doanh lợi vốn chủ sở hữu, nghĩa là tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu rất nhạy cảm khi EBIT thay đổi
Trang 16Độ lớn đòn bẩy tài chính (DFL: degree finance leverage) đợc xác định theo công thức:
DFL = Tỷ lệ thay đổi về doanh lợi vốn chủ sở hữu / tỷ lệ thay đổi của lợi nhuận trớc thuế và lãi vay
c, Tác dụng của đòn bẩy tài chính
Đòn bẩy tài chính đợc sử dụng rất nhiều trong giao dịch thơng mại, đặc biệt là ở
đâu mà tài sản và nguồn vốn thực tế bao gồm trái phiếu, cổ phiếu u đãi chứ không phải cổ phiếu thờng Sự thành công hay thất bại này tuỳ thuộc vào sự không ngoan hay khờ dại của nhà quản lý doanh nghiệp khi lựa chọn cơ cấu tài chính Xem xét phân tích việc sử dụng đòn bẩy tài chính có ý nghĩa rất lớn đối với nhà quản lý doanh nghiệp
1.2.1.3 Đòn bẩy tổng hợp.
Đòn bẩy tổng hợp sẽ là sự kết hợp của đòn bẩy kinh doanh và đòn bẩy tài chính,
độ lớn của đòn bẩy tổng hợp (DTL: degree total leverage) đợc xác định theo công thức sau:
DTL = DOL * DFL
DTL = Q0 (g V) / (Q– 0(g V) F I)– – –
Từ công thức đòn bẩy tổng hợp, chúng ta có nhận xét: một quyết định đầu t vào tài sản cố định và tài trợ cho việc đầu t đó bằng vốn vay ( phát hành trái phiếu, vay ngân hàng ) cho phép doanh nghiệp xác định một cách chính xác sự biến
động của doanh thu ảnh hởng nh thế nào tới lợi nhuận chủ sở hữu
Kết luận: Trong mọi sự hiểu biết về 3 loại đòn bẩy đã đợc đề cập ở trên sẽ giúp
cho các nhà quản lý tài chính đánh giá đợc mức độ các loại rủi ro (rủi ro trong kinh doanh, rủi ro về mặt tài chính) mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 171.2.2 Hạ giá thành sản phẩm.
1.2.2.1_ Khái niệm và ý nghĩa của chỉ tiêu giá thành sản phẩm(Zsp)
a, Khái niệm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí của doanh nghiệp
để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định
b, ý nghĩa của chỉ tiêu giá thành sản phẩm
Trong công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh, chỉ tiêu giá thành sản phẩm giữ một vai trò quan trọng trong thể hiện trên các mặt sau:
- Giá thành là thớc đo mức chi phí tiêu hao phải bù đắp, là một căn cứ để xác
định hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Giá thành là một công cụ quan trọng của doanh nghiệp để kiểm soát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, xem xét hiệu quả của các biện pháp tổ chức kỹ thuật
- Giá thành là một căn cứ quan trọng để doanh nghiệp định giá cả đối với từng loại sản phẩm
1.2.2.2_ Biện pháp hạ giá thành sản phẩm.
Với ý nghĩa quan trọng nêu trên, trong hoạt động sản xuất kinh doanh một yêu cầu khách quan đặt ra cho các doanh nghiệp là phải quan tâm tìm biện pháp hạ giá thành sản phẩm nhằm tăng lợi nhuận Muốn hạ thấp giá thành sản phẩm doanh nghiệp phải thực hiện các biện pháp chủ yếu sau:
- Một là: nâng cao năng suất lao động
- Hai là: Tiết kiệm nguyên vật liệu tiêu hao
- Ba là: Tận dụng công suất máy móc thiết bị
- Bốn là: Giảm bớt những tổn thất trong sản xuất
- Năm là: Tiết kiệm chi phí quản lý hành chính
Trên đây là những biện pháp chủ yếu để phấn đấu hạ giá thành sản phẩm của một doanh nghiệp Ngời quản lý tài chính doanh nghiệp có thể chọn những biện pháp thích hợp để hạ giá thành sản phẩm, căn cứ vào tình hình sản xuất và
điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp
Trang 181.2.3 Tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm
Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu Doanh thu là bộ phận quan trọng quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là chỉ tiêu quan trọng không những đối với mỗi doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa đối với cả nền kinh tế quốcdân
Trang 19
Ch¬ng IIThực trạng về sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Metech.
2.1_Khái quát về metech.
2.1.1_Lịch sử hình thành và phát triển tại công ty cổ phần metech
Xí nghiệp thiết bị y tế (tên giao dịch Metech) là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ y tế thành lập năm 1970
Năm 1993 theo chủ trương của nhà nước, được thành lập lại theo quyết định
số 410/BYT-QĐ ngày 22/04/1993 của Bộ y tế, là thành viên của Tổng công ty thiết bị y tế Việt Nam
31/12/2003 được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần theo quyết định số 6718/QĐ-BYTẾ của Bộ trưởng Bộ y tế
Công ty cổ phần Metech được chính phủ và Bộ y tế cho phép chuyển thành công ty cổ phần với 51% vốn nhà nước và 49% vốn do các cổ đông đóng góp
Giấy phép đăng ký kinh doanh số108780 ngày 22/04/1993 do trọng tài kinh tế thành phố Hà Nội cấp
Tên hợp pháp của công ty :CÔNG TY CỔ PHẦN METECH
Tên hợp pháp bằng tiếng anh: METECH JOINT STOCK COMPANY
Tên giao dịch của công ty:METECH
Tên giao dịch chứng khoán: METECH
Trụ sở chính của công ty đặt tại: 85 phố Lương Đình Của-phường Phương Mai,quận Đống Đa ,thành phố Hà Nội
Điện thoại: (84-4)8522664 -8522231
Fax: (84-4)8522664
Trang 20Email: metech@fpt.vn
Website:www.metech.com.vn
2.1.1.2 _ Ngành nghề sản xuất kinh doanh của Metech.
Ngành nghề sxkd: sx trang thiết bị y tế,trang bị nội thất bệnh viện và dân dụng, kinh doanh trang thiết bị y tế, thiết kế và thi cụng cỏc cụng trỡnh chuyờn dụng y tế…Sản phẩm của cụng ty với nhón hiệu Metech đó được cục sở hữu cụng nghiệp bảo hộ và được bộ y tế cấp giấy phộp lưu hành
Với sự năng động, sỏng tạo của Ban lónh đạo cụng ty và nỗ lực của cỏn bộ
nhõn viờn, Cụng ty đó từng bước vượt qua khú khăn và ngày càng phỏt triển Metech được trang bị cỏc thiết bị đo lường chuẩn xỏc, cú đội ngũ kỹ sư,kỹ thuật viờn nhiều năm kinh nghiệm và thường xuyờn tu nghiệp ở nước ngoài như: NHẬT,ĐỨC,SINGAPOR,MALAIXIA,…
Là một doanh nghiệp cú uy tớn với truyền thống trờn 30 năm chuyờn cung
cấp cỏc dụng cụ y tế trong và ngoài nước Cụng ty sẵn sàng cung cấp cỏc dịch
vụ kỹ thuật y tế với cỏc chuyờn nghành:
1.Thiết bị chuẩn đoỏn hỡnh ảnh
2.Thiết bị thăm dũ chức năng
3.Thiết bị hồi sức cấp cứu
4.Xột nghiệm và labor
5.Cỏc thiết bị chuyờn khoa:sản, tim mạch, mắt , tai mũi họng,răng hàm mặt.6.Thiết kế, thi cụng,tư vấn cỏc cụng trỡnh phúng xạ tia X và cỏc tia phúng xạ dựng trong y tế
7.Thiết kế, thi cụng,tư vấnhệ thống khớ y tế,lọc vụ trựng,…
Và gần đây công ty tham gia vào một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác nh: Đầu t vào các hoạt động tàI chính và cho thuê bất động sản
Qua hơn 30 năm hoạt động với uy tớn và chất lượng, Cụng ty đó được sự
Trang 21tín nhiệm của trong nước cũng như quốc tế,đã nhận được rất nhiều Huy chương và Bằng khen tại các hội chợ hàng công nghiệp trong nước và quốc
tế, đã thắng thầu trong nhiều cuộc đấu thầu, cung cấp các thiết bị y tế quốc tế
và trong nước Sản phẩm của công ty luôn được đổi mới với một hệ thống chuẩn quốc tế và luôn được kiểm soát chặt chẽ về mặt chất lượng Công ty luôn chủ động đầu tư về nguồn công nghệ để đáp ứng mọi nhu cầu khắt khe của thị trường
Với phương châm “chất lượng và uy tín là mục tiêu hàng đầu” Sản phẩm
mang nhãn hiệu Metech luôn thoả mãn như cầu của khách hàng
Trong những năm qua công ty đã sản xuất, cung cấp nhiều mặt hang cho
các chương trình WHO, các tổ chức Bác sĩ không biên giới, JOICEPF, WB
và các bệnh viện trên toàn quốc Công ty đã được các nhà sản xuất nước ngoài: MEDICOR (Hà lan), ACT (pháp), SCFE(pháp),…tín nhiệm ký hợp đồng đại lý,dịch vụ bảo hành.Năm 2002 Công ty đạt được tiêu chuẩn chất lượng quốc tế ISO9001:2000và không ngừng nhắm tới mục tiêu “Chất lượng tốt nhất với giá cả hợp lý nhất”
2.1.2_Đặc điểm tổ chức quản lý và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
tron Công ty.
Công ty cổ phần Metech là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tổng Công Ty Thiết Bị Y Tế Việt Nam (Metech) là một doanh nghiệp hạch toán độc lập và có quyền sxkd trực tiếp
Nhiệm vụ kinh doanh chủ yếu của Công ty bao gồm:
- Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm thiết bị y tế phục vụ nhu cầu chocác bệnh viện, trung tâm y tế trong và ngoài nước -Tiến hành kinh doanh trực tiếp, sản xuất các mặt hàng thiết bị y tế có chất lượng cao cấp theo đơn đặt hàng của khách hàng
-Công ty phải đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, hoàn thành tốt nghĩa vụ
Trang 22được giao đối với Nhà nước, đảm bảo công ăn việc làm ổn định, cải thiện đời sống của cán bộ công nhân viên trong Công ty.
-Tuân thủ các quy định pháp luật chính sách của Nhà nước, báo cáo định
kỳ lên Tổng công ty, tiến hành sản xuất kinh doanh theo sự chỉ đạo của Tổng công ty
-Bảo vệ doanh nghiệp, môi trường giữ gìn trật tự an toàn xã hội theo quy định của luật pháp thuộc phạm vi quản lý của Công ty
2.1.2.1_Cơ cấu tổ chức và điều hành của Metech.
Giám đốc là người đứng đầu bộ máy quản lý, giữ vai trò chủ đạo chung theo chế độ và luật định, đồng thời giám đốc là người chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Giúp việc cho giám đốc là các trưởng phòng và một kế toán trưởng làm nhiệm vụ tổ công tác kế toán một cách phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty
Trang 232.1.2.2_Chøc n¨ng, nhiÖm vô cña c¸c phßng ban trong C«ng ty
Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình quản lý chức năng theo đó người chịu trách nhiệm chung nhất là Tổng giám đốc
và các phòng ban chịu trách nhiệm về lĩnh vực chuyên môn của mình
mã, tiêu chuẩn kỹ thuật cho xưởng sx
2.3Phòng tổ chức- hành chính
Văn phòng của Công ty có chức năng tham mưu cho giám đốc nội chính
và tổ chức quản lý các công việc: giải quyết các chế độ chính sách với người lao động và gia đình chính sách, phân phối thu nhập của cán bộ công nhân viên, lực lượng bảo vệ, công tác đối ngoại, xây dựng và tổ chức kế hoạch thi tuyển dụng nâng bậc, tổ chức khám sức khoẻ và điều trị bệnh, quản lý hồ sơ nhân sự, sử dụng con dấu và các văn bản có liên quan đến người lao động và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã ký, đề xuất hình thức thi đua khen thưởng đối với tập thể và cán bộ công nhân viên…, kết hợp với xí
Trang 24nghiệp dịch vụ đời sống chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viên để cho
họ có một môi trường làm việc tốt
2.4 Phòng kinh doanh thị tr ườ ng
Phòng kinh doanh thị trường có chức năng phối hợp với phòng kỹ thuật - chất lượng đàm phán và soạn thảo hợp đồng, đôn đốc nguyên phụ liệu,
tổ chức quản lý công tác xuất nhập khẩu, giải quyết khiếu nại khách hàng, báo cáo với cấp trên về tình hình hoạt động xuất nhập khẩu, đề xuất việc tham gia hội chợ, quảng cáo và giới thiệu sản phẩm…Phòng tham mưu cho phó tổng giám đốc tài chính và kinh doanh, có nhiệm vụ xây dựng các kế hoạch kinh doanh cho Công ty, thực hiện việc quản lý các trung tâm giao dịch và giới thiệu sản phẩm tới các bệnh viện và các trung tâm y tế
2.5.Phòng kế toán – tài vụ
Phòng kế toán tài vụ có chức năng tổ chức quản lý công tác tài chính kế toán; giải quyết tất cả vấn đề tài chính của công ty và thu nhập của người lao động, giải quyết công nợ với khách hàng, xây dựng và ban hành quy chế tài chính của công ty, đề xuất các biện pháp để đảm bảo hoạt động của công ty có hiệu quả, đảm bảo việc nộp ngân sách, lập báo cáo tổng hợp tài chính
2.6 Phân x ưở ng sc số I&II
Có chức năng chuẩn bị toàn bộ nguyên phụ liệu về sản lượng và đảm bảo chất lượng để sản xuất các mặt hàng năm trong phòng kế hoạch sản xuất Nhiệm vụ của phòng tổ chức tiếp nhận, kiểm tra xác định lại số lượng, chất lượng nguyên vật liệu cần trong sản xuất, tiến hành phân loại bảo quản, cấp phát để sản xuất
2.7 Các Xí nghiệp sản xuất
Xí nghiệp sản xuất có các nhiệm vụ sản xuất các sản phẩm cung cấp ra ngoài thị trường thiết bị, chi tiết thay thế; với một số dụng cụ cần thiết cho ngành y tế
Trang 252.2_Thực trạng và kết quả sản xuất kinh doanh của Metech.
Khi nền kinh tế nước ta chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập chung sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước nói chung và Metech nói riêng phái chụi áp lực cạnh tranh mạnh mẽ của các doanh nghiệp kinh doanh cùng nghành ở trong và ngoài nước.Trước hoàn cảnh đó, Metech phải tự tìm đường đi riêng cho mình, tự chÞu trách nhiệm về kết quả kinh doanh trước tổng công ty Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn nhưng nhớ có đội ngũ cán bộ quản lý đầy kinh nghiệm và đội ngũ công nhân, thợ lành nghề nên công ty đã vượt qua nhiều thử thách và ngày càng khẳng định được vị trí của mình trong nghành thiết bị y tế
Trong những năm gần đây nhờ vào sự đổi mới của toàn bộ Công ty, thêm vào đó lại được sự giúp đỡ hỗ trợ của Tống công ty thiết bị y tế công ty đã gặt hái được những thanh công đáng nể Điều rất quan trọng đó là Công ty ,đã chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng của công ty đạt tiêu chuẩn ISO 9002 nên tình hình sản xuất của đã luôn vượt kế hoạch Công ty cổ phần Metech là đơn vị được Bộ công nghiệp và Tổng Công Ty Thiết bị y tế tặng bằng khen Với bề dày kinh nghiệm công ty đã đạt được nhiều huy chương vàng tại các hội chợ đó là các sản phẩm truyền thống đạt chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế như:Giường bệnh nhân ,tủ thuốc nhôm kính,Giường bệnh ,giường thay đổi tư thế nằm của bệnh nhân… Thị trường của Công ty không ngừng
mở rộng, hiện nay Công ty có quan hệ với nhiều quốc gia khác nhau trong đó bao gồm cả Pháp,Hà Lan,Tây Đức
2.3.1_Khái quát tình hình tài chính của Metech(từ năm 2003-2004)
Được thành lập từ năm 1970 tính đến nay công ty đã hoạt động được hơn 30 năm.Từ mét xí nghiệp trực thuộc nhà nước, năm 1999 đã chuyến đôỉ
Trang 26thành Công ty cổ phần, sau những vướng mắc ban đầu về những quy chế điều khoản cũng như các chức năng mới, hiện tại hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã dần đi vào ổn định Đặc biệt trong 2 năm gần đây tình hình tài chính của Công ty đã được cải thiện và có xu hướng phát triển mạnh trong tương lai, để thấy rõ điều này chóng ta sẽ phân tích khái quát tình hình tài chính của Công ty trong 2 năm 2003 và 2004.
2.3.1.1_Đánh giá về tài sản của Metech.
Từ bảng 01:Tài sản và cơ cấu tài sản của Công ty ta thấy:
Qua 2 năm hoạt động, tài sản của Công ty từ 14,579,896,592 năm 2003 đã tăng lên đạt 18.721.219.811 vào đầu năm 2004 và cuối năm 2004 là 19.919.463.496 Trong đó Metech đã giành ra một lượng vốn lớn đầu tư vào tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn, năm 2003 tỷ trọng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn trên tổng tài sản là 59%( = 8,485,717,164 x 100)
Trang 27Mặc dù tỷ trọng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn trên tổng tài sản năm
2004 là 63,9% nhưng Metech cũng phải có những điều chỉnh về cơ cấu tài sản hợp lý hơn: vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản cố định giảm tới 29,83% so với năm 2003, dự trữ hàng trong khu giảm 16% (2003) xuống 10,42% (2004) và công ty đang hạn chế tối đa những khoản vốn bị khách hàng chiếm dụng, khoản phải thu:5.172.873.631(năm 2004) tăng hơn nhiều năm 2003.Vậy có những chính sách điều chỉnh sao cho hợp lý để vốn bị chiếm dụng hạn chế đến mức thấp nhất Tiếp tục quản lý tài sản có hiệu quả, trong năm 2004 Metech đầu tư: 7.194.562.509 tăng 1.232.016.345 so với năm 2003 Cơ cấu tài sản phản ánh cứ dành một đồng đầu tư vào vào tài sản cố định và đầu tư ngắn hạn thì dành ra bao nhiêu đồng đầu tư vào tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Cơ cấu tài sản =tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn /tài sản cố định và đầu tư dài h¹n
Bảng 02:Cơ cấu tài sản của Metech
1.Tỷ suất đầu tư vào
nguồn:phòng tài chính -kế toán của Metech.
Nhận xét: Sau khi đánh giá khái quát tài sản và cơ cấu tài sản của Công ty,
ta thấy so với năm 2003 năm 2004 tổng tài sản tăng : 37,9% trong đó tài sản lưu động tăng: 49,96% trong đó cã sự gia tăng đáng kể của tiền gửi ngân hàng (tăng 1,892,045,489 về số tuyệt đối so với năm 2003).Trong năm 2004 Công
ty cổ phần Metech tập chung vào hoạt động đầu tư tài chính cả ngắn hạn và dài hạn, bởi vậy lợi nhuận từ hoạt động tài chính và đầu tư bất động sản tăng :129%, cùng với việc quản lý chi phí có hiệu quả (hàng tồn kho giảm xuống 10,8%,chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: 8,9%) Lợi nhuận từ hoạt động cho thuê tài chính và kinh doanh bất động sản tăng đã góp phần làm tăng tổng lợi nhuận của Công ty lên tới:2778% so với năm 2003
Trang 282.3.1.2_Đánh giá về nguồn vốn Công ty;
Nguồn vốn của công ty được hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn huy động từ bên ngoài, để hiểu rõ về nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn Công ty, chúng ta phân tích bảng 03, ta thấy:
Năm 2004 so với năm 2003 về nguồn vốn ta đặc biệt lưu ý tới nợ ngắn hạn tăng:2.999.934.249đ tương ứng với 49,9% phần chiếm dụng của nhà cung cấp Phải trả người bán tăng :2.009.214.264 cho ta thấy vốn chiếm dụng của Công ty đối với các công ty khác lớn Năm 2004 nguồn vốn kinh doanh cũng được bổ xung tăng:1.218.439.783 tỷ lệ tương đối là :14,9%, các quỹ đầu
tư phát triển, dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng phúc lợi đều tăng so với năm 2003
Để đạt tối đa lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh, mỗi doanh nghiệp không chỉ cần có mét cơ cấu tài sản tối ưu mà còn có cơ cấu nguồn vốn hợp
lý Xác định được cơ cấu nguồn vốn để biết bình quân trong một đång vốn kinh doanh hiện nay doanh nghiệp đang sử dụng có mấy đồng vay nợ, mấy đồng vốn chủ sở hữu(CSH) Hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu là hai chỉ tiêu quan trọng nhất phản ánh cơ cấu nguồn vốn
Hệ số nợ=Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn=1-Hệ số nguồn vốn CSH.
Hệ số nguồn vốn CSH=Nguồn vốn CSH/tổng nguồn vốn
=1-Hệ số nợ =Hệ số tự tài trợ
Tại Metech, kết quả hai chỉ tiêu này được phản ánh thông qua bảng 04:
Bảng 04:Cơ cấu nguồn vốn của công ty