Do thấy được tầm quan trọng của doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nên em đã chọn đề tài báo cáo tốt nghiệp của mình là “ Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh” tạ
Trang 1ra những phương pháp chiến lược kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận cóthể đạt được
Vì thế vấn đề đặt ra cho doanh nghiệp là phải làm sao cho hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp ngày càng hiệu quả, nguồn vốn kinh doanhluôn luôn ổn định và phát triển Để đạt được mục tiêu đòi hỏi những mặthàng mà doanh nghiệp đang kinh doanh phải đáp ứng được nhu cầu thịhiếu của người tiêu dùng trong nước cũng như ngoài nước
Lợi nhuận kinh doanh phản ánh tình hình hoạt động của doanhnghiệp Kế toán xác định kết quả kinh doanh là một công cụ rất quan trọngtrong hệ thống kế toán của doanh nghiệp Hiện nay việc xác định kết quảkinh doanh là rất quan trọng vì căn cứ vào đó các nhà quản lí có thể biếtđược quá trình kinh doanh của doanh nghiệp mình có đạt hiệu quả haykhông, lời hay lỗ như thế nào? Từ đó định hướng phát triển trong tươnglai Vì vậy công tác xác định kết quả kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đếnchất lượng và hiệu quả của việc quản lí ở doanh nghiệp
Do thấy được tầm quan trọng của doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh nên em đã chọn đề tài báo cáo tốt nghiệp của mình là “ Kế
toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh” tại công ty TNHH Nhân
Kiến Văn
II-MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trang 2Xác định chính xác các chi phí mua bán hàng hóa trong kỳ để đưa raquá trình hạch toán kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Nghiên cứu công tác kế toán của doanh nghiệp ở tất cả các hoạtdộng: hoạt động kinh doanh tài chính, hoạt động khác,…
Nghiên cứu phương pháp hạch toán các nghiệp vụ xác định kết quả kinhdoanh trong kỳ của doanh nghiệp
Đóng góp một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác địnhkết quả kinh doanh của doanh nghiệp
III-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Vận dụng các phương pháp hạch toán trong kế toán tài chính doanhnghiệp để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp vàxác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Thu thập, đối chiếu số liệu các chứng từ, sổ sách kế toan tại doanhnghiệp
IV-PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
Nội dung nghiên cứu:
Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công tyTNHH Nhân Kiến Văn, các số liệu và tình hình tổ chức công tác kế toán tạicông ty trong thời gian năm 2012 đến năm 2014
Không gian nghiên cứu:
Tại phòng kế toán công ty TNHH Nhân Kiến Văn
Thời gian thực tập:
Đề tài được thực hiện từ ngày 09/03/2015 đến 19/04/2015
V- KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Phụ lục đề tài được chia làm 4 chương:CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢHOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH NHÂN KIẾN VĂN
Trang 3CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾTQUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH NHÂN KIẾNVĂN
CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 41.1 Kế toán doanh thu và các khoản làm giảm doanh thu
1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Khái niệm
Doanh thu là tổng các giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thuđược trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanhthông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiềnbán sản phẩm, hàng hóa, tiền cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cảphụ thu và phí thu bên ngoài giá bán (nếu có) Số tiền bán hàng được ghitrên hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, hoặc trên các chứng từkhác có liên quan tới việc bán hàng hoặc giá thỏa thuận giữa người mua vàngười bán
Chứng từ sử dụng
Hóa đơn GTGT
Hóa đơn bán hàng
Hóa đơn xuất khẩu
Hóa đơn khác gồm: tem, vé, thẻ, phiếu thu tiền bảo hiểm…
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
Các chứng từ khác có liên quan (bảng kê bán lẻ, Phiếu thu,Giấy báo có…)
Tài khoản sử dụng
Trang 5- Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ hạch toán
Giá chưa thuế
Giá thanh toán333(11)
Thuế GTGTđầu ra
1.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ
1.1.2.1 Kế toán chiết khấu thương mại
Khái niệm
Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêmyết cho khách hàng mua hàng (sản phẩm, hàng hóa), dịch vụ với khốilượng lớn theo thỏa thuận về CKTM đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc cáccam kết mua bán hàng
Chứng từ sử dụng
Trên hóa đơn ghi rõ tỷ lệ và số tiền chiết khấu
Ngoài ra chứng từ kèm theo là các văn bản về chính sách CKTM củacông ty
Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng: TK 521 “Chiết khấu thương mại” – phản ánhchiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toáncho người mua hàng do người mua hàng đã mua với số lượng lớn theothỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng hoặc cam kếtmua bán hàng
Trang 6 Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
Sơ đồ hạch toán.
111,112,131 521 511
Khoản CKTM giảm trừ
Cho người mua
Cuối kỳ kết chuyển khoản
Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý
do trả lại hàng, số lượng hàng bị trả lại , giá trị hàng bị trả lại , đính kèmhóa đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hóa đơn (nếu trả lại 1 phầnhàng) Và đính kèm theo chứng từ nhập lại kho của doanh nghiệp số hàngnói trên Việc lập thủ tục và chứng từ về hàng bán bị trả lại phải tuân theoquy định của chế độ kế toán hiện hành để được điều chỉnh ghi giảm doanhthu và thuế GTGT phải nộp của hàng bị trả lại
Trang 7 Chứng từ sử dụng
Hóa đơn của bên mua xuất trả lại hàng đã mua
Kèm theo là các văn bản về lý do bị trả lại
Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng: TK 531 – “Hàng bán bị trả lại”: phản ánh trị giá của sốsản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ, bị khách hàng trả lại do cácnguyên nhân: vi phạm hợp đồng, hàng bị mất hoặc kém phẩm chất, hàngkhông đúng chủng loại hoặc quy cách
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
hoàn lại cho
Trang 8 Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng – TK 532 “Giảm giá hàng bán”: phản ánh khoảngiảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ kế toán cho khách hàngđược hưởng do hàng bán kém phẩm chất, không đúng quy cách theo Hợpđồng đã ký kết
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:
Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tưtrái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được do mua hàng hóa, dịch vụ,lãi cho thuê tài chính,
Cổ tức, lợi nhuận được chia
Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.Thu nhập về thu hồi, thanh lý các khoản góp vốn liên doanh, đầu tư vàocông ty con, đầu tư khác,
Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác
Lãi tỷ giá hối đoái
Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ
Trang 9Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn
Chứng từ sử dụng
Công ty sử dụng những loại chứng từ như : Giấy báo có, hóa đơn GTGT,phiếu chi, sổ chi tiết ngân hàng
Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 515: doanh thu tài chính
TK 515 không có số dư cuối kỳ
Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định (TSCĐ)
Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhântặng cho doanh nghiệp
Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên
Chứng từ sử dụng
Công ty sử dụng những chứng từ sau: phiếu thu, biên bản thanh lý tài sản
Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 711: thu nhập khác
Trang 10TK 711 không có số dư cuối kỳ
TK 632 dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bấtđộng sản đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanhnghiệp xây lắp) bán trong kỳ
111, 112,311333
Thuế GTGT phảinộp theo phươngpháp trực tiếp
Nếu có 111, 112Thu tiền xử phạt do vi
phạm hợp đồng, xử lýcác khoản nợ khó đòi
111, 112
Các khoản hoàn thuếXNK, thuế TTĐBđược hoàn nhập vàothu nhập khác
Trang 11Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đếnhoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: chi phí khấu hao, chi phísửa chữa, chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức chothuê hoạt động (trường hợp phát sinh không lớn), chi phí nhượng bán,thanh lý BĐS đầu tư…
TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
TK 632 “Giá vốn hàng bán” không có số dư cuối kỳ
155,156
Bán trực tiếp cho
KHHao hụt, mất mát
bán
Trang 12thiệu hoặc quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành, đónggói vận chuyển.
Chứng từ sử dụng
Bảng thanh toán lương
Phiếu xuất kho
Bảng tính và phân bổ khấu hao
Các hóa đơn mua dịch vụ
K/c chi phí bán hàng
Thuế GTGT
Lương, các khoản trích
theo lương142
Phân bổ chi phí trả trước
214
Khấu hao TSCĐ
Trang 13Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí phát sinh có liên quan chungđến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra đượccho bất kỳ 1 hoạt động nào Chi phí quản lý bao gồm nhiều loại như: chiphí quản lý kinh doanh, chi phí hành chính và chi phí chung khác.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ hạch toán
Trang 141.2.4 Kế toán chi phí tài chính
Phân bổ chi phí trả trước
Trang 15tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc lỗ liên quan đến các hoạt độngđầu tư tài chính, chi phí đi vay và cho vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh,liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bánchứng khoán…
Tài khoản sử dụng : TK 635 “Chi phí hoạt động tài chính”
Tài khoản này không có số sư cuối kỳ
1.2.5 Kế toán chi phí khác
Khái niệm
Chi phí khác là những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay cácnghiệp vụ riêng biệt với các hoạt động thông thường của doanh nghiệp,gồm: chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồngkinh tế, các khoản chi khác…
Chứng từ sử dụng
Phiếu chi
Trang 16Nội dung chi phí khác của doanh nghiệp gồm:
Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý,nhượng bán TSCĐ (nếu có)
Tài khoản sử dụng
TK 8211 “ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành”
Trang 17TK này không có số dư cuối kỳ.
Sơ đồ hạch toán
Nộp thuế TNDN Thuế TNDN phải nộp Kết chuyển CP TTNDN
(Hàng quý xác địnhthuế TNDN tạm nộp)
Cuối năm điều chỉnh số thuế TNDN
TK 911 “ xác định kết quả kinh doanh”
TK 911 không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ hạch toán
Trang 18K/c lỗ thuần
K/c dt hoạt động tải chính
K/c thu nhập khácK/c doanh thu bán hàng
K/c lãi thuầnK/c chi phí thuế TNDNK/c chi phí khácK/c chi phí tài chínhK/c chi phí quản lý doanhK/c chi phí bán hàngK/c giá vốn hàng bán
711515
Trang 19CHƯƠNG 2:
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
NHÂN KIẾN VĂN 2.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.1.1 Giới thiệu chung
Tên đơn vị: CÔNG TY TNHH NHÂN KIẾN VĂN
Địa chỉ: 207/15 Lê Văn Thọ, Phường 9, Quận Gò Vấp, TPHCM
Với nguồn hàng đáng tin cậy và chất lượng công ty TNHH Nhân Kiến Văndần có được uy tín trên thị trường mua bán máy tính lẫn kinh doanh vănphòng phẩm Tháng 6 năm 2013 Công ty TNHH Nhân Kiến Văn mở rộngquy mô công ty và tăng số nhân viên lên 12 người
Sau một thời gian kinh doanh, có được các khách hàng quen thuộc và vớimong muốn ngày càng phát triển Công ty, đầu năm 2013 Công ty đã kinhdoanh thêm một số thiết bị văn phòng như: máy fax, máy in,…
Đến nay, sau hơn 04 năm hoạt động tổng số nhân viên của công ty bìnhquân 20 nhân viên và phát triển mạnh ngành mua bán máy vi tính, đồ điện
tử, thiết bị văn phòng, kinh doanh văn phòng phẩm
Trang 20Sau thời gian hoạt động, công ty có nhu cầu phát triển thị trường đến vùngđồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt là trung tâm miền Tây Nam Bộ- TP.
Cần Thơ; vì vậy công ty thành lập “Văn phòng đại diện công ty TNHH
Nhân Kiến Văn tại Cần Thơ”, địa chỉ: 120G, Trần Phú, Phường Cái Khế,
Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ với mục đích quảng bá, tiếp thị mặt hàngmáy vi tính, văn phòng phẩm đến bà con miền sông nước
2.2 Chức năng hoạt động và nhiệm vụ của công ty
2.2.1 Chức năng
Tư vấn và cung cấp phần mềm
Mua bán máy móc, thiết bị và phụ tùng máy
Mua bán hàng kim khí điện máy, điện thoại
Mua bán máy in, photocopy, máy fax, thiết bị văn phòng
Mua bán máy vi tính, thiết bị ngoại vi và linh kiện của máy tính
2.2.3 Phương hướng hoạt động
Không ngừng mở rộng thị trường và nâng cao lòng tin đối với khách hàng.Thực hiện đúng quy chế mà nhà nước ban hành
Thực hiện các chế độ tiền lương, chính sách bảo hiểm theo quy chế công tytrên cơ sở tuân thủ bộ luật lao động của nhà nước
Có kế hoạch đào tạo và đào tạo lại hằng năm nhằm nâng cao khả năng làmviệc cho cán bộ công nhân viên, nâng cao ý thức lao động đáp ứng nhu cầungày càng phát triển của công ty
2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
2.3.1 Giới thiệu cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
Trang 21GIÁM ĐỐC
PHÒNG KẾ TOÁN
PGĐ KINH
BỘ PHẬN GIÁM SÁT
Bộ máy quản lý của công ty với cơ cấu đơn giản gọn nhẹ phù hợp với trình
độ năng lực, cán bộ có kinh nghiệm trong công tác quản lý và chuyên mônnghiệp vụ Công ty thực hiện chế độ một Giám đốc chịu trách nhiệm trựctiếp Bộ phận giúp việc cho Giám đốc chịu trách nhiệm báo cáo công việc,
đề xuất những vấn đề có liên quan đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, từng
cá nhân chịu trách nhiệm trực tiếp về kết quả công việc của mình
Sơ đồ cơ cấu tổ chức CÔNG TY TNHH NHÂN KIẾN VĂN:
2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Giám đốc: là người có quyền lực cao nhất và chịu trách nhiệm cao
nhất trước cơ quan quản lý nhà nước và các đối tác Giám đốc tổ chứcquản lý một cách tổng quan mọi vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty, đàm phán và ký kết các hợp đồng mua bán củacông ty
Phó giám đốc kinh doanh: Hoạch định chiến lược kinh doanh, tìm
kiếm đối tác, tham mưu, kiến nghị và đề xuất với Giám đốc những thịtrường tìm năng nhất
Phó giám đốc nhân sự: Chịu trách nhiệm về việc tuyển dụng và bố trí
nhân sự cho phù hợp với khả năng trình độ và nhu cầu công việc cụ thể
Trang 22 Phòng kinh doanh: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám Đốc,
phòng này thực hiện toàn bộ công việc kinh doanh, tìm kiếm đối tác, tổchức mua bán hàng hóa
Phòng Marketting: đây là bộ phận hỗ trợ cho phòng kinh doanh và
ban Giám Đốc trong việc nghiên cứu thị trường, phát triển và mở rộngthị trường có tiềm năng tốt, phát triển mặt hàng mới
Phòng kế toán: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám Đốc, phòng
kế toán có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ nhiệm vụ có liên quan đến côngtác kế toán tài chính của công ty như: nghiệp vụ thu chi, theo dõi xuấtnhập tồn hàng hóa, xuất hóa đơn, tính giá thành, tính toán lãi lỗ, quyếttoán thuế, tính thuế phải nộp nhà nước…Cuối mỗi tháng, mỗi quý phòng
kế toán báo cáo cho giám đốc kết quả kinh doanh đồng thời lập các báocáo tài chính để nộp cho cơ quan nhà nước
Bộ phận giám sát: Bộ phận này hỗ trợ cho Giám đốc việc theo dõi và
giám sát, đôn đốc công việc phòng ban trong công ty Ngoài ra bộ phậnnày còn đề xuất với giám đốc khen thưởng những bộ phận, cá nhân hoànthành tốt công việc cũng như xử phạt khi không hoàn thành công việcđược giao
Bộ phận giao nhận: thực hiện việc giao nhận,tổ chức quản lý hàng tồn
kho
2.4 Tổ chức công tác kế toán của công ty
2.4.1 Giới thiệu bộ máy kế toán
Trang 23Kế Toán Trưởng
(Kế toán tổng hợp)
Kế Toán Công Nợ, Chi Phí
Kế Toán
Tiền Mặt
Kế ToánTGNH
Chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ công việc hàng ngày thuộc chức năng,nhiệm vụ của phòng kế toán
Tổ chức triển khai các công việc của phòng kế toán theo kế hoạch đã đượcGiám Đốc phê duyệt, tổng hợp tình hình và kết quả hoạt động của phòngtrong từng tháng, từng quý, từng năm để đối chiếu với nhiệm vụ kế hoạchđược giao để báo cáo Giám Đốc công ty
Trực tiếp chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra nhân viên trong phòng, triển khai côngviệc đã được phân công cụ thể cho từng người
Chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý toàn bộ tài sản, hồ sơ tài liệuthuộc phòng kế toán (trên cơ sở đó phân công người chịu trách nhiệm cụthể từng phần việc)
Có ý kiến đề xuất cho Giám Đốc về việc thay đổi bổ sung nhân sự bộ phận
kế toán cho phù hợp với khối lượng và yêu cầu của phòng kế toán trongtừng thời điểm hợp lý để Giám Đốc quyết định
Trang 24Theo dõi chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Lập các chứng từ, hạch toán các nghiệp vụ về trích lương, BHXH, BHYT,KPCĐ Chi phí trả trước, phân bổ chi phí trả trước
Lưu hồ sơ quyết toán, hồ sơ của trưởng phòng kế toán
In báo cáo chi tiết cho các bộ phận kế toán khi có yêu cầu
Kế toán tiền mặt
Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ thanh toán và thực hiện chính xác, kịp thờicác nghiệp vụ bằng tiền mặt thanh toán cho khách hàng và nội bộ của côngty
Đối chiếu với kế hoạch thu cho từng đợt được Giám Đốc phê duyệt để thựchiện các nghiệp vụ thanh toán trên cơ sở kiểm tra các hồ sơ chứng từ đượcthanh toán, được phê duyệt hợp lệ
Hạch toán đầy đủ chính xác và kịp thời các nghiệp vụ phát sinh theo đúngnhư quy định
Lập báo cáo quỹ hàng ngày và tham gia các công tác kiểm quỹ theo quyđịnh khi có yêu cầu
Theo dõi và thực hiện báo cáo tình hình công nợ nội bộ và thanh toán tạmứng nội bộ
Kế toán tiền gửi ngân hàng
Trang 25Kiểm tra tính hợp lệ các hồ sơ thanh toán và thực hiện chính xác, lập kịpthời các nghiệp vụ về thanh toán qua ngân hàng, thanh toán tiền hàng, thuế
và các khoản trích nộp khác
Liên hệ với ngân hàng để giao nhận các chứng từ của ngân hàng (giấy báo
nợ, giấy báo có) kịp thời
Hạch toán đầy đủ, chính xác và kịp thời các nghiệp vụ phát sinh liên quanđến tiền gửi, tiền vay, thanh toán qua ngân hàng đúng theo quy định hiệnhành
Kiểm tra thường xuyên số dư tiền gửi và tài khoản tiền mặt, kiểm tra chitiết mỗi loại tiền
Đối chiếu và báo cáo cho kế toán trưởng hàng ngày các khoản tiền gửingân hàng, chi tiết từng nguồn tiền tồn, khoản thu, sổ phụ của các ngânhàng
Cung cấp kịp thời các chứng từ kế toán, các khoản phí ngân hàng cho kếtoán công nợ để sao giữ và đối chiếu công nợ khách hàng
Kế toán chi tiết khác (công nợ, kho, doanh thu, chi phí, tiền lương,TSCĐ,…)
Theo dõi tình hình thanh toán và công nợ từng khách hàng
Kết hợp với kế toán thanh toán qua ngân hàng, tiền mặt để theo dõi công
nợ khách hàng
Hạch toán đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ về công nợ, kho, doanh thu, chiphí, tiền lương, TSCĐ,…lập các báo cáo, các chứng từ liên quan theo đúngquy định
Hỗ trợ với kế toán ngân hàng để giải quyết những lệnh chi gấp vào buổichiều trong ngày
Thủ quỹ
Có nhiệm vụ quản lý tiền mặt, ghi chép sổ quỹ, lập phiếu thu, phiếu chi,quản lý cơ sở vật chất, trang phục cho nhân viên
Trang 26Thực hiện chính xác, kịp thời và ghi chép phản ánh đầy đủ các nghiệp vụthu chi qua ngân quỹ của công ty.
Giao dịch với các ngân hàng để thực hiện chính xác và đảm bảo trong cácnghiệp vụ giao nhận tiền của công ty.ức
Kiểm tra cuối ngày, đối chiếu với báo cáo quỹ trong ngày
Thực hiện kiểm quỹ cuối tháng theo định kỳ
sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ
số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung ghi vào Sổ cái theo các tài khoản kếtoán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì sau khi ghi sổNKC kế toán ghi vào các sổ chi tiết liên quan
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vàocác chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổNhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10… ngày) hoặc cuối tháng, tuỳkhối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy sốliệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số
Trang 27trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặcbiệt (nếu có).
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối
số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên SổCái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) đượcdùng để lập các Báo cáo tài chính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ vàTổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng sốphát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật
ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các
sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ
Ghi chú:
Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu hoặc kiểm tra
Trang 282.4.3.5 Danh mục chứng từ, sổ sách kế toán
Sổ sách kế toán:
Sổ quỹ tiền mặt, sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng
Thẻ kho, sổ tài sản cố định, sổ chi tiết thanh toán
Sổ theo dõi thanh toán bằng ngoại tệ, sổ chi tiết tiền vay
Sổ chi tiết bán hàng, sổ theo dõi thuế giá trị gia tăng
Sổ chi tiết, sổ cái các tài khoản…
Chứng từ sử dụng:
Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng kê mua hàng
Biên bản kiểm kê hàng hóa, phiếu thu, phiếu chi, biên lai thu tiền
Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng thông thường
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
Bảng kê mua hàng hóa mua vào không có hóa đơn
Giấy đề nghị thanh toán, giấy thanh toán tiền tạm ứng…
2.4.3.6 Hệ thống báo cáo tài chính
Kế toán tổng hợp lập BCTC theo đúng quy định hiện hành, phải đảm bảotrung thực, chính xác dựa trên số liệu thực BCTC là cơ sở để phân tíchhoạt động kinh tế, tình hình kết quả kinh doanh của công ty trong kỳ báocáo và là cơ sở để xây dựng kế hoạch hoạt động kinh doanh của công tytrong kỳ sau Là cơ sở đưa ra những quy định trong công tác điều hànhquản lý và chỉ đạo của công ty, thu hút các nhà đầu tư
2.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty những năm gần đây (ĐVT : VNĐ)
Trang 29CHỈ TIÊU Mã số minh Th Năm 2013 Năm 2012
chênh lệch
2013 so với 2012
tỷ lệ chênh lệch (%)
7 = (6/5)*100
10 Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh: 30 522,355,083 135,538,412 386,816,671 285.39
Qua bảng số liệu trên ta thấy:
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty năm
2013 tăng so với năm 2012 là 1,957,956,403đ, tương ứng tăng 54.63% Giá
Trang 30vốn hàng bán tăng 1,031,154,045đ tương ứng tăng 36.58% Từ đó làm lợinhuận gộp tăng theo 926,802,357đ tương ứng tăng 121.16%
Doanh thu tài chính tăng 4,737,296đ tương ứng tăng 105.87% Chi phíbán hàng tăng 453,806,153đ tương ứng tăng 137,96% Chi phí quản lýdoanh nghiệp tăng 90,916,829đ tương ứng tăng 29,82% Tất cả làm cho lợinhuận thuần năm 2013 tăng so với năm 2012 là 386,816,671đ tương ứngtăng 285.39%
Thu nhập khác tăng 7,000,000đ tương ứng 87,50% Chi phí khác tăng12,888,889đ tương ứng tăng 110,45% Tất cả làm cho lợi nhuận khác giảm(5,888,889)đ tương ứng giảm 160,61% Lợi nhuận trước thuế năm 2013tăng so với 2012 là 380,927,781đ tương ứng tăng 288.86% Chi phí thuếTNDN tăng 92,577,338đ tương ứng tăng 401,16% Tất cả làm lợi nhuậnsau thuế năm 2013 so với năm 2012 tăng 288,350,444đ tương ứng265,04% Đây là một mức tăng rất cao
Điều này cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpnăm 2013 tốt hơn so với 2012 Doanh nghiệp nên cố gắng phát huy để lợinhuận trong năm 2014 sẽ càng tốt hơn
Biểu đồ biểu diễn lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp trong hai
năm 2012 và 2013 (ĐVT : VNĐ)
050,000,000
Trang 31CHƯƠNG 3:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NHÂN KIẾN VĂN 3.1 Kế toán doanh thu và các khoản làm giảm doanh thu
3.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Phiếu xuất kho
- Bảng kê bán lẻ đã thanh toán hoặc ký nhận hàng chưa thanh toán
- Phiếu nộp tiền hoặc phiếu thu tiền …
Quá trình luân chuyển chứng từ
Khi nhận được đơn đặt hàng (đề nghị mua hàng) kế toán bán hàng xuất hóađơn bán hàng ( 2 liên ) và phiếu xuất kho sau đó chuyển cho nhân viên giaohàng
Nhân viên giao hàng dựa vào phiếu xuất kho và hóa đơn bán hàng đưa chokhách hàng ký nhận ngày hẹn thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán vàgiao cho khách hàng liên đỏ hóa đơn bán hàng cùng với hàng hóa Nhân