1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Xac dinh chuan KTKN VLY 6 theo cac cap do (hot)

15 217 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 118 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2/ Thực hành đo được thể tớch của một lượng chất lỏng bất kỡ nước cú thể đo được trờn lớp theo cỏch đo thể tớch là: - Ước lượng thể tớch chất lỏng cần đo; - Lựa chọn dụng cụ đo cú GHĐ

Trang 1

Xác định chuẩn kiển thức cho mỗi nội dung ( Chủ đề ) theo các cấp độ : Nhận biết ; thông

hiểu ; vận dụng dựa vào tài liệu chuẩn kiến thức

Từ tiết 1đến tiết 35( Bài 1 đến bài 30) VẬT Lí LỚP 6

Đối với chủ đề 1 Đo độ dài Đo thể tớch

chuẩn Nhận biết ( C1 ĐẾN C6)

1/ Một số dụng cụ đo độ dài là thước dõy, thước cuộn, thước một, thước kẻ

2/ Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất ghi trờn thước

3/ Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ dài giữa hai vạch chia liờn tiếp trờn thước

4/ Một số dụng cụ đo thể tớch chất lỏng là bỡnh chia độ, ca đong, chai, lọ, bơm tiờm cú ghi sẵn dung tớch

5/Giới hạn đo của bỡnh chia độ là thể tớch lớn nhất ghi trờn bỡnh

6/ Độ chia nhỏ nhất của bỡnh chia độ là phần thể tớch của bỡnh giữa hai vạch chia liờn tiếp trờn bỡnh

chuẩn vận dụng ( C1 ĐẾN C4)

1/ Xỏc định được GHĐ, ĐCNN của dụng cụ đo thể tớch bất kỡ cú trong phũng thớ nghiệm hay trờn tranh ảnh

2/ Thực hành đo được thể tớch của một lượng chất lỏng bất kỡ (nước) cú thể đo được trờn lớp theo cỏch đo thể tớch là:

- Ước lượng thể tớch chất lỏng cần đo;

- Lựa chọn dụng cụ đo cú GHĐ và ĐCNN thớch hợp;

- Đặt dụng cụ đo thẳng đứng;

- Đổ chất lỏng vào dụng cụ đo;

- Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng;

3/ Sử dụng được bỡnh chia độ để xỏc định được thể tớch của một số vật rắn bất kỡ đủ lớn, khụng thấm nước và bỏ lọt bỡnh chia

độ, cụ thể theo cỏch sau:

- Đổ chất lỏng vào bình chia độ và đọc giá trị thể tích của chất lỏng trong bình

- Thả chỡm vật rắn vào chất lỏng đựng trong bỡnh chia độ và đọc giỏ trị thể tớch chung của chất lỏng và của vật rắn

- Xỏc định thể tớch của phần chất lỏng dõng lờn đú là thể tớch của vật

4/ Sử dụng được bỡnh chia độ và bỡnh tràn để xỏc định được thể tớch của một số vật rắn khụng thấm nước và khụng bỏ lọt bỡnh chia độ, cụ thể theo cỏch sau:

- Đổ chất lỏng vào đầy bỡnh tràn và đặt bỡnh chia độ dưới bỡnh tràn;

- Thả chỡm vật rắn vào chất lỏng đựng trong bỡnh tràn;

- Đo thể tớch của phần chất lỏng tràn ra chớnh bằng thể tớch của vật

Trang 2

Đối với chủ đề 2 Khối lượng và lực

chuẩn Nhận biết ( C1 ĐẾN C2)

1/ Khối lượng của một vật chỉ lượng chất chứa trong vật

2/ Đơn vị đo khối lượng thường dựng là ki lụ gam (kg) Cỏc đơn vị khỏc thường được dựng là gam (g), tấn (t)

Lấy được vớ dụ về tỏc dụng của lực và tỡm ra tỏc dụng đẩy hay kộo của lực, vớ dụ như:

- Giú thổi vào cỏnh buồm làm buồm căng phồng Khi đú, giú đó tỏc dụng lực đẩy lờn cỏnh buồm

- Đầu tàu kộo cỏc toa tàu chuyển động Khi đú, đầu tàu đó tỏc dụng lực kộo lờn cỏc toa tàu

chuẩn thông hiểu ( C1 ĐẾN C9)

1/ Hai lực cõn bằng là hai lực mạnh như nhau, cú cựng phương nhưng ngược chiều

2/ Lấy được vớ dụ về vật đứng yờn dưới tỏc dụng của hai lực cõn bằng, vớ dụ như: Quyển sỏch nằm yờn trờn mặt bàn nằm ngang,

nú chịu tỏc dụng của hai lực cõn bằng là lực hỳt của trỏi đất tỏc dụng lờn quyển sỏch cú phương thẳng đứng, chiều từ trờn xuống dưới và lực đẩy của mặt bàn tỏc dụng lờn quyển sỏch cú phương thẳng đứng, chiều từ dưới lờn trờn Hai lực này cú độ lớn bằng nhau

3/ Đối với một vật đàn hồi, nếu lực tỏc dụng làm vật biến dạng càng nhiều thỡ độ mạnh của lực càng lớn và ngược lại

4/ So sỏnh được độ mạnh, yếu của lực dựa vào tỏc dụng làm biến dạng nhiều hay ớt, chẳng hạn như: Với cựng một lũ xo và cỏc quả gia trọng giống nhau, khi treo vào lũ xo một quả gia trọng, ta thấy lũ xo gión thờm một đoạn l1, nếu treo vào lũ xo 2 quả gia trọng thỡ ta thấy lũ xo gión thờm một đoạn l2 = 2l1 Điều đú chứng tỏ, độ biến dạng của vật đàn hồi càng lớn, thỡ lực gõy ra biến dạng càng lớn và ngược lại

5/ Lấy được vớ dụ về một vật chịu tỏc dụng của lực và chỉ ra đú là lực nào trong những lực đó học (trọng lực, lực đàn hồi) Vớ dụ như:

- Khi một vật rơi xuống đất thỡ lực tỏc dụng lờn vật là trọng lực

- Dựng tay nộn một lũ xo ta cú cảm giỏc đau tức tay, lực tỏc dụng lờn tay ta là lực đàn hồi của lũ xo

6/ Hệ thức giữa trọng lượng và khối lượng của một vật là P = 10m, trong đú, m là khối lượng của vật, cú đơn vị đo là kg; P là trọng lượng của vật, cú đơn vị đo là N

7/ Khối lượng riờng của một chất được đo bằng khối lượng của một một khối chất ấy

8/ Cụng thức tớnh khối lượng riờng:

V

m

D = , trong đú, D là khối lượng riờng của chất cấu tạo nờn vật, m là khối lượng của vật, V

là thể tớch của vật

9/ Đơn vị của khối lượng riờng là kilụgam trờn một khối, kớ hiệu là kg/m3

Trang 3

10/ Để xỏc định khối lượng riờng của một chất, ta đo khối lượng và đo thể tớch của một vật làm bằng chất đú, rồi thay giỏ trị đo được vào cụng thức

V

m

D = để tớnh toỏn

chuẩn vận dụng ( C1 ĐẾN C4)

1/ Sử dụng thành thạo một số loại cõn thường dựng trong đời sống hàng ngày để đo được khối lượng của một vật, theo cỏch đo khối lượng là:

- Ước lượng khối lượng cần đo để chọn cõn thớch hợp;

- Điều chỉnh kim chỉ của cõn về số 0;

- Đặt vật cần cõn lờn đĩa cõn, bàn cõn;

- Điều chỉnh quả cõn để cỏn cõn thăng bằng (đối với cõn đũn, cõn bàn, cõn rụbecvan);

- Đọc, ghi kết quả đo theo đỳng quy định

2/ Sử dụng thành thạo cụng thức P = 10m để tớnh trọng lượng hay khối lượng của một vật khi biết trước một đại lượng

3/ Sử dụng được lực kế để đo độ lớn một số lực thụng thường, vớ dụ như trọng lượng của quả gia trọng, quyển sỏch, lực của tay tỏc dụng lờn lũ xo của lực kế, ) theo đỳng cỏch đo lực:

- Điều chỉnh số 0, sao cho khi chưa đo lực, kim chỉ thị của lực kế nằm đỳng vạch 0;

- Cho lực cần đo tỏc dụng vào lũ xo của lực kế;

- Cầm vào vỏ lực kế và hướng sao cho lũ xo của lực kế nằm dọc theo phương của lực cần đo;

- Đọc, ghi kết quả đo đỳng quy định

Đối với chủ đề 3 Mỏy cơ đơn giản: mặt phẳng nghiờng, đũn bẩy, rũng rọc.

chuẩn Nhận biết ( C1 ĐẾN C3)

1/ Cỏc mỏy cơ đơn giản thường dựng là mặt phẳng nghiờng, đũn bẩy, rũng rọc

- Mặt phẳng nghiờng là một mặt phẳng đặt nghiờng so với mặt nằm ngang, vớ dụ như tấm vỏn, đường dốc, cầu thang, cầu trượt,

- Đũn bẩy là một thanh thẳng và cứng vớ dụ như xà beng, thanh sắt, thanh gỗ, bập bờnh,… Đũn bẩy được ứng dụng trong cỏc vật dụng và thiết bị, chẳng hạn như bỳa nhổ đinh, kộo cắt giấy,

- Rũng rọc là một bỏnh xe quay quanh một trục, vành bỏnh xe cú rónh để luồn dõy kộo Rũng rọc cú trong cỏc thiết bị, vớ dụ

như mỏy tời ở cụng trường xõy dựng, rũng rọc kộo gầu nước giếng, hệ thống rũng rọc trong cỏc loại cần cẩu, thang mỏy, 2/ Mỏy cơ đơn giản là những thiết bị dựng để biến đổi lực (điểm đặt, phương, chiều và độ lớn)

Trang 4

3/ Mỏy cơ đơn giản giỳp con người dịch chuyển hoặc nõng cỏc vật nặng dễ dàng hơn.

chuẩn thông hiểu ( C1 ĐẾN C9)

1/ Mỗi đũn bẩy đều cú:

- Điểm tựa O (trục quay);

- Điểm tỏc dụng lực F1 là A;

- Điểm tỏc dụng của lực F2 là B;

2/ Tỏc dụng của đũn bẩy là giảm và thay đổi hướng của lực tỏc dụng vào vật Khi dựng đũn bẩy để nõng vật, muốn lực nõng vật nhỏ hơn trọng lượng của vật thỡ ta phải đặt đũn bẩy sao cho khoảng cỏch OA phải lớn hơn OB

3/ Lấy được vớ dụ thực tế cú sử dụng đũn bẩy, vớ dụ như: trờn Hỡnh 6.1 để nõng một hũn đỏ lờn cao ta tỏc dụng vào đầu A của đũn bẩy một lực F1 hướng từ trờn xuống dưới thỡ đũn bẩy sẽ tỏc dụng lờn hũn đỏ một lực F2 bằng trọng lượng của hũn đỏ tại điểm B và hướng từ dưới lờn trờn Ta cú F1 nhỏ hơnF2.

4/ Tỏc dụng của rũng rọc:

- Rũng rọc cố định là rũng rọc chỉ quay quanh một trục cố định Dựng rũng rọc cố định để đưa một vật lờn cao chỉ cú tỏc dụng thay đổi hướng của lực

- Rũng rọc động là rũng rọc mà khi ta kộo dõy thỡ khụng những rũng rọc quay mà cũn chuyển động cựng với vật Dựng rũng rọc động để đưa một vật lờn cao, ta được lợi hai lần về lực nhưng thiệt về hai lần đường đi

5/ Lấy được vớ dụ thực tế cú sử dụng rũng rọc, vớ dụ như: trong xõy dựng cỏc cụng trỡnh nhỏ, thay vỡ đứng ở trờn cao để kộo vật lờn thỡ người cụng nhõn thường đứng dưới đất và dựng rũng rọc cố định hay rũng rọc động để đưa cỏc vật liệu lờn cao

- Nếu dựng rũng rọc cố định để kộo vật lờn thỡ rũng rọc cố định cú tỏc dụng thay đổi hướng của lực tỏc dụng vào vật

- Nếu dựng rũng rọc động thỡ rũng rọc động cú tỏc dụng thay đổi hướng của lực tỏc dụng vào vật và lực kộo vật cú độ lớn nhỏ hơn hai lần trọng lượng của vật

chuẩn vận dụng ( C1 ĐẾN C2)

1/ Sử dụng hợp lớ cỏc dụng cụ thụng thường cú ứng dụng của đũn bẩy để làm việc khi cần chỳng Một số ứng dụng của đũn bẩy được lợi về lực như bỳa nhổ đinh, kỡm, kộo cắt kim loại, xe cỳt kớt, cần cẩu mỳc nước

2/ Sử dụng được rũng rọc cố định hay rũng rọc động để làm những cụng việc hàng ngày khi cần chỳng và phõn tớch được tỏc dụng của rũng rọc trong cỏc trường hợp đú để chỉ rừ lợi ớch của nú hoặc chỉ ra được vớ dụ về ứng dụng việc sử dụng rũng rọc trong thực tế đó gặp

Đối với chủ đề 4 Sự nở vỡ nhiệt

Trang 5

chuÈn NhËn biÕt ( C1 ĐẾN C3)

1/ Theo bảng số liệu độ tăng thể tích của 1 000 cm3 một số chất lỏng khi nhiệt độ tăng lên 50oC

Dầu hoả 55 cm3

Thuỷ ngân 9 cm3

Ta thấy, các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

Dựa vào đặc điểm nóng lên thì nở ra và lạnh thì co lại của chất lỏng để giải thích được một số hiện tượng hay ứng dụng trong thực tế, ví dụ như:

- Tại sao khi đun nước, ta không nên đổ đầy ấm?

Khi đun nước ta không nên đổ nước đầy ấm để đun Bởi vì, khi đun nhiệt độ của nước sẽ tăng, nước nở ra và trào ra ngoài ấm

- Tại sao khi đun nóng, khối lượng riêng của chất lỏng giảm?

Theo công thức tính khối lượng riêng

V

m

D= , khi đun nóng chất lỏng thì thể tích của chất lỏng tăng lên, mà khối lượng của nó không thay đổi, nên khối lượng riêng của chúng giảm xuống

2/ Theo bảng độ tăng thể tích của một số chất khí có thể tích ban đầu là 1000 cm3 sau khi nhiệt độ của chúng tăng lên 50oC

Không khí 183cm3

Hơi nước 183cm3

Khí ôxi 183cm3

Ta thấy, các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau

chuÈn th«ng hiÓu ( C1 ĐẾN C4)

1/ Hiện tượng nở vì nhiệt của chất lỏng (thí nghiệm): Nhúng một bình A đựng đầy nước (ở nhiệt độ thường) được đậy bằng nút cao su có một ống C (hình trụ, hở hai đầu) xuyên qua nút vào một bình B đựng nước, ta thấy:

- Khi bình B đựng nước nóng, mực nước (ở bình A) trong ống C dâng lên Điều đó chứng tỏ, nước trong bình A nở ra khi

nóng lên

- Khi bình B đựng nước lạnh, mực nước (ở bình A) trong ống C hạ xuống Điều đó chứng tỏ, nước trong bình A co lại khi lạnh đi

Vậy, nước nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

Trang 6

2/ Thay nước bằng cỏc chất lỏng khỏc nhau và làm tương tự thớ nghiệm trờn ta đều thấy hiện tượng nở vỡ nhiệt của chỳng giống như hiện tượng nở vỡ nhiệt của nước Điều đú chứng tỏ, chất lỏng nở ra khi núng lờn và co lại khi lạnh đi

3/ Thớ nghiệm:

Một thanh thộp được đặt trờn giỏ đỡ, một đầu thanh thộp cú gen vặn ốc và đầu kia cú lỗ để cài chốt bằng gang Lắp chốt ngang rồi vặn ốc siết chặt thanh thộp vào giỏ đỡ:

Khi chốt và ốc nằm trong giỏ đỡ, ta đốt núng thanh thộp bằng bụng tẩm cồn, ta thấy chốt ngang cong dần và bị gẫy

Khi chốt và ốc nằm ngoài giỏ đỡ, ta vừa đốt núng thanh thộp bằng bụng tẩm cồn, vừa siết chặt thanh thộp vào giỏ đỡ Rồi làm lạnh thanh thộp bằng khăn tẩm nước lạnh Ta thấy, chốt gang bị gẫy

4/ Thớ nghiệm trờn chứng tỏ, khi một vật nở vỡ nhiệt, nếu bị ngăn cản thỡ gõy ra lực lớn

chuẩn vận dụng

1/ Dựa vào về sự nở vỡ nhiệt của chất rắn, nếu bị ngăn cản thỡ gõy ra lực lớn để giải thớch được một số hiện tượng đơn giản và ứng dụng trong thực tế thường gặp, vớ dụ như:

- Trờn đường xe lửa, chỗ nối cỏc đường ray phải để cỏch nhau một khe hở nhỏ, vỡ về mựa hố đường ray xe lửa núng lờn, do sự

nở vỡ nhiệt đường ray dài ra, nếu ghộp khớt nhau đường ray sẽ bị cong lờn, gõy tai nạn cho tàu hỏa

- Ở cỏc cầu sắt người ta cho một đầu cầu gối lờn một con lăn là đề phũng về mựa hố cầu sắt bị đốt núng dài ra Nếu cố định cả hai đầu cầu thỡ cầu sẽ bị cong lờn gõy tai nạn cho tàu xe qua lại

Đối với chủ đề 2 Nhiệt độ Nhiệt kế Thang nhiệt độ

chuẩn Nhận biết ( C1 ĐẾN C4)

Trang 7

1/Ứng dụng của một số loại nhiệt kế:

• Nhiệt kế dựng trong phũng thớ nghiệm thường dựng để đo nhiệt khụng khớ, nhiệt độ nước

• Nhiệt kế y tế dựng để đo nhiệt độ cơ thể người

• Nhiệt kế rượu thường dựng để đo nhiệt độ khụng khớ

2/Thang nhiệt độ gọi là nhiệt giai Nhiệt giai Xenxiut cú đơn vị là độ C (oC) Nhiệt độ thấp hơn 0oC gọi là nhiệt độ õm

• Nhiệt độ nước đỏ đang tan là 0oC Nhiệt độ nước sụi là 100oC Nhiệt độ của cơ thể người bỡnh thường là 37oC

Nhiệt độ trong phũng thường lấy là 20oC Nhiệt độ của nước sụi tại những vựng nỳi cao nhỏ hơn 100oC

3/ Dựa trờn giỏ trị lớn nhất và giỏ trị giữa hai vạch liờn tiếp ghi trờn nhiệt kế để xỏc định được GHĐ và ĐCNN của mỗi

loại nhiệt kế hay trờn tranh ảnh

4/ Ứng dụng của một số loại nhiệt kế:

• Nhiệt kế dựng trong phũng thớ nghiệm thường dựng để đo nhiệt khụng khớ, nhiệt độ nước

• Nhiệt kế y tế dựng để đo nhiệt độ cơ thể người

• Nhiệt kế rượu thường dựng để đo nhiệt độ khụng khớ

• Thang nhiệt độ gọi là nhiệt giai Nhiệt giai Xenxiut cú đơn vị là độ C (oC) Nhiệt độ thấp hơn 0oC gọi là nhiệt độ õm

• Nhiệt độ nước đỏ đang tan là 0oC Nhiệt độ nước sụi là 100oC Nhiệt độ của cơ thể người bỡnh thường là 37oC Nhiệt độ trong phũng thường lấy là 20oC Nhiệt độ của nước sụi tại những vựng nỳi cao nhỏ hơn 100oC

Đối với chủ đề 3 S ự chuy ể n th ể

chuẩn Nhận biết ( C1 ĐẾN C4)

1/ Phần lớn cỏc chất núng chảy ở nhiệt độ xỏc định, nhiệt độ này gọi là nhiệt độ núng chảy

2/ Nhiệt độ núng chảy của cỏc chất khỏc nhau thỡ khỏc nhau

3/ Trong suốt thời gian núng chảy nhiệt độ của vật khụng thay đổi

4/ Đặc điểm về nhiệt độ sụi:

5/ Mỗi chất lỏng sụi ở một nhiệt độ nhất định Nhiệt độ đú gọi là nhiệt độ sụi

6/ Trong suốt thời gian sụi, nhiệt độ của chất lỏng khụng thay đổi

Trang 8

[Thông hiểu]

• Hiện tượng nở vì nhiệt (thí nghiệm): một quả cầu bằng sắt được nối bằng một sợi dây kim loại, đầu còn lại của sợi dây gắn với một cán cầm cách nhiệt; một vòng khuyên bằng sắt được gắn với một cán cầm cách nhiệt Thả quả cầu qua vòng khuyên, ta thấy:

- Khi quả cầu chưa được nung nóng, thì quả cầu lọt khít qua vòng khuyên

- Khi quả cầu được nung nóng, thì quả cầu không lọt qua vòng khuyên Điều đó chứng tỏ, sắt nở ra khi nóng lên

- Khi quả cầu đang nóng được làm lạnh, thì quả cầu thả lọt qua vòng khuyên Điều đó chứng tỏ, sắt co lại khi lạnh đi

• Lặp lại thí nghiệm trên với các kim loại khác nhau ta đều thấy hiện tượng nở vì nhiệt của chúng giống như hiện tượng nở vì nhiệt của sắt Điều đó chứng tỏ, chất rắn nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi

[Nhận biết]

Theo bảng độ tăng chiều dài của một số thanh kim loại khác nhau có cùng chiều dài ban đầu 1m khi nhiệt độ tăng lên

50oC

Nhôm 0,120 cm

Đồng 0,086 cm

Sắt 0,060 cm

Ta thấy, các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

Dựa vào đặc điểm nóng lên thì nở ra và lạnh thì co lại của chất rắn để giải thích được một số hiện tượng hay ứng dụng trong thực tế, ví dụ như:

- Giải thích tại sao khi lắp khâu dao để giữ chặt lưỡi dao vào cán gỗ, thì người thợ rèn phải nung nóng khâu rồi mới tra vào cán?

Người thợ rèn phải nung nóng khâu dao rồi mới tra vào cán Vì, khi nung nóng thì khâu dao sẽ nở ra để dễ lắp vào cán gỗ và khi nguội đi, khâu dao co lại xiết chặt vào cán gỗ

- Tại sao người ta làm đường bê tông không đổ liền thành một dải mà đổ thành các tấm tách biệt với nhau bằng những khe để trống?

Đường đi bằng bêtông thường đổ thành từng tấm và đặt cách nhau bởi những khe trống để khi nhiệt độ thay đổi thì chúng nở ra hay co lại mà không làm hỏng đường

Trang 9

[Thông hiểu]

• Hiện tượng nở vì nhiệt của chất lỏng (thí nghiệm): Nhúng một bình A đựng đầy nước (ở nhiệt độ thường) được đậy bằng nút cao su có một ống C (hình trụ, hở hai đầu) xuyên qua nút vào một bình B đựng nước, ta thấy:

- Khi bình B đựng nước nóng, mực nước (ở bình A) trong ống C dâng lên Điều đó chứng tỏ, nước trong bình A

nở ra khi nóng lên

- Khi bình B đựng nước lạnh, mực nước (ở bình A) trong ống C hạ xuống Điều đó chứng tỏ, nước trong bình A co lại khi lạnh đi

Vậy, nước nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

• Thay nước bằng các chất lỏng khác nhau và làm tương tự thí nghiệm trên ta đều thấy hiện tượng nở vì nhiệt của chúng giống như hiện tượng nở vì nhiệt của nước Điều đó chứng tỏ, chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi

[Nhận biết]

Theo bảng số liệu độ tăng thể tích của 1 000 cm3 một số chất lỏng khi nhiệt độ tăng lên 50oC

Dầu hoả 55 cm3

Thuỷ ngân 9 cm3

Ta thấy, các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

Dựa vào đặc điểm nóng lên thì nở ra và lạnh thì co lại của chất lỏng để giải thích được một số hiện tượng hay ứng dụng trong thực tế, ví dụ như:

- Tại sao khi đun nước, ta không nên đổ đầy ấm?

Khi đun nước ta không nên đổ nước đầy ấm để đun Bởi vì, khi đun nhiệt độ của nước sẽ tăng, nước nở ra và trào

ra ngoài ấm

- Tại sao khi đun nóng, khối lượng riêng của chất lỏng giảm?

Theo công thức tính khối lượng riêng

V

m

D= , khi đun nóng chất lỏng thì thể tích của chất lỏng tăng lên, mà khối lượng của nó không thay đổi, nên khối lượng riêng của chúng giảm xuống

[Thông hiểu]

Hiện tượng nở vì nhiệt của chất khí (thí nghiệm): một bình cầu thuỷ tinh chứa không khí được đậy kín bằng nút

b Để nguội

Trang 10

[Nhận biết]

Theo bảng độ tăng thể tích của một số chất khí có thể tích ban đầu là 1000 cm3 sau khi nhiệt độ của chúng tăng lên

50oC

Không khí 183cm3

Hơi nước 183cm3

Khí ôxi 183cm3

Ta thấy, các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau

[Thông hiểu]

• Thí nghiệm:

Một thanh thép được đặt trên giá đỡ, một đầu thanh thép có gen vặn ốc và đầu kia có lỗ để cài chốt bằng gang

Lắp chốt ngang rồi vặn ốc siết chặt thanh thép vào giá đỡ:

Khi chốt và ốc nằm trong giá đỡ, ta đốt nóng thanh thép bằng bông tẩm cồn, ta thấy chốt ngang cong dần và bị

gẫy

Khi chốt và ốc nằm ngoài giá đỡ, ta vừa đốt nóng thanh thép bằng bông tẩm cồn, vừa siết chặt thanh thép vào

giá đỡ Rồi làm lạnh thanh thép bằng khăn tẩm nước lạnh Ta thấy, chốt gang bị gẫy

• Thí nghiệm trên chứng tỏ, khi một vật nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn

[Vận dụng]

Dựa vào về sự nở vì nhiệt của chất rắn, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn để giải thích được một số hiện tượng đơn giản và ứng dụng trong thực tế thường gặp, ví dụ như:

- Trên đường xe lửa, chỗ nối các đường ray phải để cách nhau một khe hở nhỏ, vì về mùa hè đường ray xe lửa nóng lên, do sự

nở vì nhiệt đường ray dài ra, nếu ghép khít nhau đường ray sẽ bị cong lên, gây tai nạn cho tàu hỏa

- Ở các cầu sắt người ta cho một đầu cầu gối lên một con lăn là đề phòng về mùa hè cầu sắt bị đốt nóng dài ra Nếu cố định cả hai đầu cầu thì cầu sẽ bị cong lên gây tai nạn cho tàu xe qua lại

[Thông hiểu]

Nhiệt kế là dụng cụ dùng để đo nhiệt độ

Ngày đăng: 30/05/2015, 19:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w