Khái niệm vốn 1• Vốn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản mà DN đang năm giữ • Vốn là điều kiện tiền đề của quá trình sản xuất kinh doanh trong DN • Vốn giúp hình thành các
Trang 1Giảng viên: Ths Hoàng Khánh Viện Ngân hàng – Tài chính Đại học Kinh tế Quốc dân
Chương V
Cơ cấu vốn của Doanh nghiệp
Trang 2Nội dung Chương V
Tổng quan về cơ cấu vốn
của Doanh nghiệp
Các hình thức huy động
vốn của doanh nghiệp
Trang 35.1 Tổng quan về vốn của Doanh nghiệp
Trang 45.1.1 Khái niệm vốn (1)
• Vốn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản mà DN đang năm giữ
• Vốn là điều kiện tiền đề của quá trình sản xuất kinh doanh trong DN
• Vốn giúp hình thành các yếu tố đầu vào như nguyên vật liệu, lao động, trang thiết bị, xí nghiệp nhà xưởng, v.v… nhằm phục vụ cho mọi họat động của DN
• Vốn là yếu tố cần thiết, quyết định sự ổn định và liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh
Trang 55.1.1 Khái niệm vốn (2)
Vốn của một DN thường cấu thành bởi 02 bộ phận:
Vốn chủ sở hữu
Nợ
Trang 65.1.1 Khái niệm vốn (3)
Lựa
Trang 75.1.2 Phương pháp lựa chọn nguồn vốn (1)
TÀI SẢN NGẮN
HẠN VỐN NGẮN HẠN
VỐN DÀI HẠN TÀI SẢN DÀI HẠN
Trang 85.1.2 Phương pháp lựa chọn nguồn vốn (2)
(a)
(c)
(b) Sử dụng nguồn vốn dài hạn tài trợ toàn bộ tài sản dài hạn và một phần tài sản ngắn hạn
CHI PHÍ VỐN
RỦI RO
Trang 95.2 Các hình thức huy động vốn của DN
Huy
Đặc Nguồn
Huy
Đặc Nguồn
Trang 105.2.1 Các hình thức huy động vốn nợ (1)
a) Tín dụng thương mại ( Trade Credit)
Tín dụng thương mại (tín dụng của nhà cung cấp) là hình thức
mà DN sử dụng vốn của khách hàng dưới dạng những khoản phải trả Đây là nguồn hình thành một cách tự nhiên trong quan
hệ mua bán chịu hàng hóa, dịch vụ.
Điều kiện huy động: mối quan hệ tốt, uy tín, lịch sử thanh toán tốt.
Trang 115.2.1 Các hình thức huy động vốn nợ (2)
b) Tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng được hiểu là quan hệ vay mượn mà trong đó ngân hàng tài trợ hay cấp tín dụng cho khách hàng
Điều kiện huy động: DN phải đáp ứng được các yêu cầu bảo đảm an toàn tín dụng của ngân hàng
Chi phí: lãi suất vay vốn phản ánh chi phí sử dụng vốn, phụ thuộc vào tình hình tín dụng trên thị trường tài chính
Trang 125.2.1 Các hình thức huy động vốn nợ (3)
Tín
CHO
VAY
BAO THANH TOÁN
BẢO
CHO THUÊ TÀI CHÍNH
Trang 135.2.2 Các hình thức huy động vốn nợ (4)
c) Phát hành trái phiếu
Trái phiếu DN (Corporate bond) là một loại chứng khoán
nợ do DN phát hành, xác nhận nghĩa vụ trả cả gốc và lãi của DN phát hành đối với người sở hữu trái phiếu
Điều kiện phát hành: DN có uy tín, đảm bảo được chu trình thủ tục quy định bởi UBCKNN và NHTW, có họat động minh bạch và thông tin đầy đủ tới nhà đầu tư
Trang 145.2.1 Các hình thức huy động vốn nợ (5)
Phân
Trái Trái
Trang 155.2.1 Các hình thức huy động vốn nợ (6)
d) Tín dụng thuê mua
Tín dụng thuê mua (hay thuê tài sản) là hợp đồng kí kết giữa bên cho thuê và bên đi thuê, quy định trên cơ sở bên đi thuê có quyền sử dụng tài sản và có nghĩa vụ thanh toán chi phí thuê tài sản định kỳ cho bên cho thuê – chủ sở hữu của tài sản
Phân loại : Thuê hoạt động và thuê tài chính
Trang 165.2.2 Các hình thức huy động vốn chủ sở hữu
(1)
a) Vốn góp ban đầu
Vốn góp ban đầu là phần vốn hình thành do các chủ sở hữu đóng góp khi thành lập DN Hình thức sở hữu sẽ quyết định tính chất và hình thức tạo vốn của DN.
Trang 175.2.2 Các hình thức huy động vốn chủ sở hữu (2)
b) Lợi nhuận không chia
Lợi nhuận không chia (hay LN giữ lại, LN chưa phân phối) là một phần của lợi nhuận sau thuế được DN trích lại góp phần làm tăng vốn CSH của DN.
Lợi + Vôn = Vốn
Trang 185.2.2 Các hình thức huy động vốn chủ sở hữu
(3)
c) Phát hành cổ phiếu
Cổ phiếu là chứng nhận quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp của người nắm giữ đối với thu nhập ròng và tài sản của công ty cổ phần Huy động vốn thông qua phát hành thêm CP làm tăng vốn góp của DN, mang lại
nguồn vốn dài hạn cho DN.
Phân loại:
- CP thường
- CP ưu tiên