1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

phuong trinh he phuong trinh bac nhat

7 196 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 173,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp giải và ví dụ minh hoạ Dạng 1: Giải và biện luận phương trình bậc nhất Bước1.Đặt điều kiện cho ẩn số nếu có Bước 2.. Biến đổi phương trình về dạng ax+b=0 Xét các trường h

Trang 1

*Giải bài tập kỳ trước

Bài 1

1 a) Để hàm số có nghĩa thì

4

1 0

1 0

x

x

 + ≥

ư > ⇔ < <

 ư >

.

b) Để hàm số có nghĩa thì x ư > ⇔ >x 0 x 0

Vậy tập xác định của hàm số là (0,+•)

2

a) Để hàm số có nghĩa thì

1

4

x m

m

≤ +

 + ư ≥

ư + ≥  ≤

Nếu 1

4

m

m+ ≥ thì tập xác định là ( ,

4

m

ư∞ ) Để hàm số xác định với mọi x>0 thì

(0,+•)Ã ( ,

4

m

ư∞ ), điều này không xảy ra

Nếu 1

4

m

+ <

m thì tập xác định là ( ư∞ ,m+ 1 ), tương tự ta phải có (0,+•)Ã ,

điều này cũng không xảy ra

( ư∞ ,m+ ) 1

Vậy với mọi giá trị của m hàm số không thể xác định với mọi x>0

b) Để hàm số có nghĩa thì

2 0

 + ≠  ≠ ư

Vậy tập xác định D =[2-m, +•)

Để hàm số xác định với mọi x>0 thì (0,+•)ÃD Ô2-m Ê0Ô m≥2

3) a) Để hàm số xác định thì 2m+1-xπ 0 Ôxπ2m+1

Vậy tập xác định của hàm số là D=R\{2m+1}

Để hàm số xác định trên (-1;0) thì (-1;0) à D Ô 2m+1 œ(-1;0)

1 2 0

2

m m

≤ ư

 + ≤ ư

 + ≥  ≥ ư

b) Để hàm số xác định thì 2 0

2

m

ư > >

 ư ư ≥ 

2 1

m

≥ ư ⇔ ≤ thì tập xác định là ∆

2 1

m

< ư ⇔ > thì tập xác định là D=( ;2 1]

2

m

mư

Trang 2

Để hàm số xác định trên (-1;0) thì (-1;0) Ã D Ô 1 0 2 1

2

m

m

≤ ư < ≤ ư

Điều này không xảy ra với 2

3

m>

Bài 2

2) Nếu f vừa chẵn,vừa lẻ thì f∫0

Thật vậy, vì f chẵn nên f(-x)=f(x) " x Œ R

Vì f lẻ nên f(-x) =-f(x) " x Œ R

Từ đó f(x) =f(-x) " x Œ R Ô f(x) =0 " x Œ R

3)

Đặt

( ) ( ) ( )

2 ( ) ( ) ( )

2

g x

h x

+ ư

=

ư ư

=

Khi đó g là hàm chẵn,h là hàm lẻ và ta có f(x) =g(x)+h(x)

4) Giả sử x0 là một nghiệm của phương trình f(x) =g(x) Ta chứng minh nghiệm này là duy nhất

Thật vậy giả sử còn có x1 π x0 là nghiệm của phương trình Không giảm tính tổng quát có thể giả thiết x1> x0

Khi đó ta có g(x1)=f(x1) ( do x1 là nghiệm)

> f(x0) ( do f là hàm tăng (ngặt))

=g(x0) ( do x0 là nghiệm)

>g(x1) ( do g là hàm giảm ngặt)

vậy g(x1)> g(x1) điều này là vô lý

Bài 2:

Phương trình và hệ phương trình bậc nhất

A Phương pháp giải và ví dụ minh hoạ

Dạng 1: Giải và biện luận phương trình bậc nhất

Bước1.Đặt điều kiện cho ẩn số (nếu có)

Bước 2 Biến đổi phương trình về dạng ax+b=0

Xét các trường hợp :

i) a π0: phương trình có nghiệm duy nhất x=-b/a

ii) a=0, bπ0: phương trình vô nghiệm

iii) a=b=0: phương trình có vô số nghiệm

Chú ý: Trong trường hợp i) và iii) cần so sánh giá

trị của nghiệm số với điều kiện nếu có

Trong trường hợp a chứa tham số, khi a=0 ta sẽ

tìm được giá trị cụ thể của tham số, ta nên thay

giá trị của tham số này để được một phương trình

cụ thể

Trang 3

Ví dụ1: Giải và biện luận phương trình

(m2+m)x=m+1 (*)

Giải

Phương trình đã có dạng ax+b =0 Ta xét các trường hợp

i) m2+m π0 Ô m π 0, m π -1 Khi đó (*) có nghiệm duy nhất x= 1 1

( 1)

m

+ = + ii) m2+m =0 Ô m=0, m=1

* m=0 (*) có dạng 0x=1: phương trình vô nghiệm

* m=-1 (*) có dạng 0x=0 Ô x Œ R

Tóm lại:

* m π 0, m π -1 phương trình có nghiệm duy nhất x 1

m

=

* m=0 : phương trình vô nghiệm

* m=-1: phương trình có tập nghiệm là R

Ví dụ 2 : Giải và biện luận phương trình

2

x m x

= + ư (*)

Giải

Điều kiện: x π ±1

Ta có (*) Ô (x-m)(x-1)= (x-2)(x+1) Ô mx= m+2

i) m π 0: phương trình có nghiệm x m 2

m

+

= Cần so sánh với điều kiện:

+) x π 1 Ôx m 2

m

+

= π 1Ô 2 π 0 luôn đúng

+) x π -1 Ô x m 2

m

+

= π -1 Ô m+2 π -m Ô m π -1 ii) m=0:

Ta có (*) Ô 0x = 2: Vô nghiệm

Tóm lại:

- Nếu m π 0, m π -1 phương trình có nghiệm duy nhất x m 2

m

+

= -Nếu m=0 hoặc m=-1, phương trình vô nghiệm

Dạng 2 : Tìm tham số để phương trình có nghiệm thoả mãn một điều kiện cho trước

-Đặt điều kiện cho ẩn số nếu có -Biến đổi phương trình về dạng ax+b=0

- Tuỳ theo điều kiện đầu bài ta tìm tham

số để thoả mãn điều kiện đó

Trang 4

Ví dụ 3: Tìm m để phương trình sau có nghiệm duy nhất

2 1

1

x m x

+ = +

Giải

Điềukiện: x π m, x π 1

Ta có (*) Ô mx= 2-m

Để phương trình có nghiệm duy nhất thì cần phải có

0 0

2

{ 2,0,1}

1

m m

m

m

m

 ≠

 ≠ ⇔ ≠ ⇔ ∉ ư

 ≠ 



Vậy để phương trình có nghiệm duy nhất thì m khác các giá trị -2,0,1 ( Tương tự hãy tìm điều kiện để phương trình vô nghiệm)

Ví dụ 4 Tìm m để phương trình có nghiệm

2 2

4 1

x

+ ư ư = ư

3 + (*)

Giải

Điều kiện: x>1

Biến đổi phương trình ta có : (*) Ô 2m+1-4(x-1) =x-2m +3

Ô 3x =3m +1

Ô 3 1

3

m

x= +

Để phương trình có nghiệm thì ta phải có 3

3

m

= >1 Ô 2

3

>

m

Trang 5

Dạng 3 Giải và biện luận hệ phương trình bậc nhất

Cho hệ phương trình

' '

ax by c

a x b y c

+ =

' '

a b

ab a b

a b = ư

DX= ' '

' '

c b

cb c b

c b = ư

DY= ' '

' '

a c

ac a c

a c = ư Biện luận:

a)Nếu D π 0 hệ có nghiệm duy nhất x X ,y Y

b) Nếu D=0 , thay trực tiếp giá trị của tham số vào hệ phương trình để xét xem hệ vô nghiệm hay vô số nghiệm

Ví dụ 5 Giải và biện luận hệ phương trình

3

1 2

x my m

+ =

 + = +

Giải

Ta có

2

2

1

1 (1 )(1 ) 1

3

2 (1 )

1 2 1

1 3

3 2 1 (1 )(1 3

1 2

X

Y

m

m

m m

m D

m D

+

Biện luận

a) Nếu D π 0 Ô (1-m)(1+m) π 0 Ô m π ±1

Khi đó hệ có nghiệm duy nhất

2 1

3 1 1

X

Y

m x

m y

D D

+

b) Nếu D=0 Ô m=1, m=-1

+) m=1 Thay m=1 vào hệ phương trình , hệ có dạng

3

3 3

x y

x y

x y

+ =

⇔ + =

 + =

Trang 6

Do đó hệ này có vô số nghiệm

+) m=-1 Thay vào hệ phương trình ta được hệ có dạng

3 3

ư = ư ư = ư

ư + = ư  ư =

Hệ vô nghiệm

Dạng 4 Tìm tham số để hệ có nghiệm thoả mãn điều kiện chi trước

Ví dụ 6: Tìm m để hệ phương trình sau vô nghiệm

2 1

mx my m

m x my

m

ư = ư



Giải

Để hệ vô nghiệm thì trước hết D=0 Ô D= 3

m

m

ư

= = ⇔ =

ư Ngược lại với m=0, thay trực tiếp m=0 vào hệ , khi đó hệ trở thành

0 0

0 0 3

x y

x y

ư = ư

 + =

1

nên hệ vô nghiệm

Vậy đáp số là m=0

Ví dụ7: Tìm m để hệ phương trình sau có vô số nghiệm

2( 2) (5 3) 2( 2)

Giải

Để hệ vô số nghiệm thì trước hết D=0 Ô (m+2)(3-m)=0 Ô 3

2

m m

=

 = ư

 +) Với m=-2 hệ có dạng

8

3

y

x y

x y

y

 = ư

 + = ư

 + = ư 



Hệ vô nghiệm

+) Với m=3 hệ có dạng

10 18 2

5 9

5 9 1

x y

ư =

1

 ư =

Hệ vô số nghiệm

Vậy đáp số là m=3

Ví dụ 8 Tìm m để hệ phương trình sau có nghiệm duy nhất Khi đó hãy tìm m nguyên

để nghiệm duy nhất của hệ là nguyên

2

1

mx y m

+ =

 + = +

Giải

Hệ có nghiệm duy nhất Ô D= m2-1 π 0 Ô m π ±1

Trang 7

Ta có DX=2m2-m-1=(2m+1)(m-1)

DY=m2-m =m(m-1)

Do đó

2

1 1

X

Y

m x

m y

D D

Do đó m, x,y Œ Z Ô m, 1

1

m+ Œ Z Ô m+1= ±1 Ô  0

2

m m

=

= ư

So sánh với điều kiện m π ± 1 ta có đáp số m=0, m=-2

B Bài tập tự giải

Bài 1: Giải và biện luận phương trình

2 2

x m x

ư + ư =

ư b)

1 2 1

x m x

ư + ư =

Bài 2

1) Tìm m để phương trình sau vô nghiệm

a) (m-1)2x=4x+m+1

2

x m x

ư + ư =

2) Tìm m để phương trình sau có nghiệm

a) m2 (x-1)=4x-3m+2 với x>0

2

x

ư + ư = +

1

ư

0

4

m

1

Bài 3 Giải và biện luận hệ phương trình

a) 1 0 b)

2 0

mx y

x my

ư + =

 + + =

( 2) 2

0

x my m

+ + ư =

 + ư =

Bài 4

1) Tìm m để hệ phương trình sau có nghiệm duy nhất

8 4 4

( 1) ( 2) 3

+ = ư

 2)Tìm m để hệ phương trình sau vô số nghiệm

(ưm4x my++6)x+= +21y= +m3

3)Tìm m nguyên để hệ phương trình sau có nghiệm nguyên

a) ( 2 1) 2 2

2

+ ư = ư



ư = +

 b)

6 0

1 2

mx y

+ ư =

 + = +

Ngày đăng: 30/05/2015, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w