1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NHỮNG VẤN ĐỀ ÔN TẬP TRIẾT HỌC K22 – TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO THẠC SĨ, TIẾN SĨ CÁC NGÀNH KHXHNV TỪ 561562014

34 403 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 113,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. TRIẾT HỌC VÀ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC 1.1 Khái niệm TrH Tư tưởng TrH xuất hiện vào khoảng thế kỷ thứ VIII đến thế kỷ VI tr.CN ở những nước như ấn Độ, Trung Quốc, Ai Cập, Hy Lạp cổ đại... Triết” theo nghĩa từ chữ Hán là trí, bao hàm sự hiểu biết, nhận thức sâu rộng, đạo lý. Theo người ấn Độ, TrH có nghĩa là sự chiêm ngưỡng dựa trên lý trí, là con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải. ở phương Tây, thuật ngữ TrH gốc tiếng Hy Lạp được cấu tạo từ 2 từ: phileo (yêu mến) và sophia (sự thông thái). Nhà TrH được coi là nhà thông thái, có khả năng nhận thức được chân lý, làm sáng tỏ được bản chất của sự vật. Tóm lại, TrH là một hệ thống tri thức LL chung nhất của con người về thế giới, về bản thân con người và vị trí của con người trong TG đó. 1.2 Nguồn gốc của TrH TrH không nảy sinh cùng với sự xuất hiện loài người. ở XH nguyên thuỷ, với nền KT tự nhiên “hái lượm”, trình độ sơ khai của LLSX , nhận thức của con người ở trình độ thấp, chưa xuất hiện những người LĐ trí óc chuyên nghiệp nên TrH chưa thể ra đời được. Về nhận thức: TrH chỉ có thể ra đời khi con người PT tư duy trừu tượng đến một trình độ nhất định, nghĩa là nhận thức của con người đã PT đến có khả năng nhận thức sự vật, hiện tượng một cách khái quát, gián tiếp, nâng hiểu biết riêng lẻ, cụ thể về các sự vật, hiện tượng lên trình độ hiểu biết chung về thế giới. Cho nên, TrH mang trong mình tính khái quát và trừu tượng. Về XH : từ khi loài người xuất hiện đến khi TrH ra đời đã trải qua một thời kỳ PT lâu dài. Càng về sau, hoạt động thực tiễn của con người càng phong phú và phức tạp hơn, hoạt động ấy đòi hỏi phải có nhận thức sâu sắc hơn, KH hơn, lý giải thuyết phục hơn về thế giới. Qtr này dẫn đến đã nảy sinh những người LĐ trí óc chuyên nghiệp, tách biệt giữa LĐ trí óc với LĐ chân tay và XH phân chia thành gc . Những người sáng tạo ra TrH phải là những người LĐ trí óc, có trình độ tư duy LL, có năng lực khái quát và thuộc về một gc nhất định. TrH là hệ tư tưởng của một gc , nó có thể là KH cũng có thể là không KH . 1.3 Đặc điểm của TrH TrH là một trong những hình thái YTXH cổ xưa và q trọng nhất. Cùng với KH , đạo đức, nghệ thuật, TrH sẽ mãi mãi tồn tại với XH loài người. TrH khác với các hình thái YTXH khác trước hết ở chỗ, nó xem xét TG trong một chỉnh thể, nhận thức bản chất của thế giới, vạch ra những nguyên nhân, động lực PT của nó, Nc những quy luật chung nhất của tự nhiên, XH , tư duy, những con đường, phương tiện nhận thức và biến đổi thế giới. Các KH cụ thể chỉ Nc những quy luật chi phối những mặt, những lĩnh vực riêng lẻ của hiện thực. Còn TrH vạch ra những nguyên lý, những quy luật chung nhất của tự nhiên, XH và tư duy con người. 1.4 Chức năng TGQ và chức năng PPL của TrH 1.4.1 Chức năng TGQcủa TrH TGQ là toàn bộ những Qđ, Qn của con người về TG xung quanh, về bản thân con người, về cs và vị trí của con người trong TG đó. Mọi vấn đề TGQ đều nảy sinh từ đs con người và là sự nhận thức mục đích và ý nghĩa cs của con người. Đến lượt mình, TGQ đã được hình thành lại trở thành nhân tố định hướng cho con người tiếp tục qtr nhận thức thế giới. TGQ đúng đắn là tiền đề để xác lập nhân sinh quan tích cực. Vì thế, qtr PT của TGQ là một tiêu chí q trọng về sự trưởng thành của cá nhân cũng như của một cộng đồng XH nhất định. TrH ra đời với tư cách là hạt nhân LL của TG quan, làm cho TGQPT như một qtrtự giác trên cơ sở tổng kết Kinh nghiệm thực tiễn và tri thức do các KH đưa lại. Đó là chức năng TGQcủa TrH. CN DVvà CN DT là cơ sở LL của hai TGQCB đối lập nhau. Chính vì vậy, chúng đóng vai trò là nền tảng TGQ của các hệ tư tưởng đối lập và cuộc đấu tranh giữa CN DV và CN DT trong TrH biểu hiện bằng cách này hay cách khác cuộc đấu tranh giữa những gc , những lực lượng đối lập nhau. 1.4.2 Chức năng PPL của TrH PPLlà một hệ thống những Qđ, những ntắc xuất phát, những cách thức chung để thực hiện hoạt động nhận thức và thực tiễn cùng với bản thân học thuyết về hệ thống đó. Cùng với chức năng TG quan, TrH còn có chức năng PP luận. Sự PT của TrH, không chỉ diễn ra trong cuộc đấu tranh giữa CN DVvới CN DT mà còn là cuộc đấu tranh giữa hai PP xem xét CB đối lập nhau. Một LL TrH, khi lý giải các sự vật, hiện tượng theo một Qđ nhất định, đã đồng thời thể hiện một PP xem xét nhất định, hơn nữa, còn là một Qđ chỉ đạo về PP. Do đó, một học thuyết TrH không những thể hiện ra là một TGQ nhất định mà còn là một PP chung nhất của sự xem xét TG biện chứng hoặc siêu hình. Mỗi Qđ LL của TrH đồng thời là một ntắc trong việc xác định PP, là LL về PP. TrH thực hiện chức năng PPL chung của toàn bộ nhận thức KH ; trong đó bản thân TGQ cũng đã mang một ý nghĩa về PP luận. Với vai trò TGQ và PPL của mình, TrH có ah qtrọng đối với sự PT của các KH khác. Sự PT của KH tự nhiên, một mặt đã bác bỏ cái tham vọng của TrH muốn trở thành “KH của các KH ”; nhưng mặt khác, cũng cho thấy vai trò q trọng của tư duy LL , sự cần thiết của phép biện chứng đối với KH cụ thể. 1.5 Vấn đề CB của TrH Vấn đề CB của TrH là vấn đề mqh giữa YT và VC (giữa tư duy và tồn tại, giữa tinh thần và tự nhiên). Vì sao đó là vấn đề CB của TrH. Mqh giữa VC và ý thức, giữa tồn tại và tư duy là vấn đề của TrH vì: Trong TG có vô vàn hiện tượng, nhưng chúng có thể chia thành hai loại: hiện tượng VC và hiện tượng tinh thần. Do đó mqh giữa hai loại hiện tượng trên là vấn đề CB của TrH. Nhận thức mqh YT và VC chi phối việc nhận thức tất cả các vấn đề q trọng khác của TrH như vấn đề bản chất của TG và XH loài người, của con người và tư duy con người, thái độ và hành động của con người trong TG đó. Vấn đề này nảy sinh rất sớm: Từ cổ xưa con người cảm thấy dường như bên cạnh TG hiện thực, còn có một TG cảm giác, tư duy, TG của linh hồn bất tử và câu hỏi được đặt ra trước mọi học thuyết TrH. TG cảm giác, tư duy ấy có quan hệ như thế nào với TG hiện thực đáng tồn tại? Chính mqhnày luôn luôn “thẩm thấu” vào các suy tư TrH, tạo nên cột sống của bất cứ hệ thống TrH nào và là điểm xuất phát của mọi tư tưởng, mọi Qđ của các hệ thống TrH trong lịch sử. Mqhnày tạo nên nét đặc thù của tri thức TrH. Nc về VC cụ thể hay từng lĩnh vực của đstinh thần là công việc của tất cả các KH chuyên ngành. TrH không Nc những đối tượng ấy một cách riêng rẽ mà Nc mqh giữa chúng. Nghĩa là ở đâu mà việc xem xét và giải đáp vấn đề đặt ra, được tiến hành trên bình diện mqhgiữa VC và ý thức, giữa tồn tại và tư duy thì ở đó TrH được bắt đầu. Đây là mqhtrung tâm, nên việc giải quyết mqhnày là cơ sở để giải quyết các vấn đề khác của TrH. Đó còn là chuẩn mực để phân biệt các trường phái TrH khác nhau. Nội dung vấn đề CB của TrH có hai mặt Mặt thứ nhất: VC và YT cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào. Tuỳ theo cách giải quyết mặt này mà các học thuyết TrH chia làm hai trào lưu chính: CN DV và CN duy tâm. CN DV kđ VC có trước YT có sau. VC tồn tại khách quan, độc lập với ý thức, sinh ra và quyết định ý thức. YT là phản ánh của TG Kq vào bộ óc con người. CN DT có hai loại (Kq và Cq) đều thừa nhận tinh thần là cái có trước, cái quyết định, VC là cái có sau, là sản phẩm của tinh thần, do tinh thần quyết định. Mặt thứ hai: con người có khả năng nhận thức được TG không? CN DV cho rằng con người có khả năng nhận thức được thế giới. Nhận thức là phản ánh TG Kq vào trong bộ óc con người. CN DT thừa nhận khả năng nhận thức TG của con người nhưng lại xuyên tạc bản chất của nhận thức, cho rằng nhận thức là sự “hồi tưởng” TG ý niệm, là sự tự nhận thức của ý niệm tuyệt đối (CNDT khách quan) hoặc sự tự sản sinh ra tri thức bởi chủ thể (CNDT Cq).

Trang 1

NHỮNG VẤN ĐỀ ÔN TẬP TRIẾT HỌC K22 – TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO THẠC SĨ, TIẾN SĨ CÁC

NGÀNH KHXHNV TỪ 5/6-15/6/2014

(TÀI LIỆU THAM KHẢO)

1 TRIẾT HỌC VÀ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC

1.1 Khái niệm TrH

Tư tưởng TrH xuất hiện vào khoảng thế kỷ thứ VIII đến thế kỷ VI tr.CN ở những nước như ấn Độ, TrungQuốc, Ai Cập, Hy Lạp cổ đại

- "Triết” theo nghĩa từ chữ Hán là trí, bao hàm sự hiểu biết, nhận thức sâu rộng, đạo lý

- Theo người ấn Độ, TrH có nghĩa là sự chiêm ngưỡng dựa trên lý trí, là con đường suy ngẫm để dẫn dắtcon người đến với lẽ phải

- ở phương Tây, thuật ngữ TrH gốc tiếng Hy Lạp được cấu tạo từ 2 từ: phileo (yêu mến) và sophia (sựthông thái) Nhà TrH được coi là nhà thông thái, có khả năng nhận thức được chân lý, làm sáng tỏ được bản chấtcủa sự vật

- Tóm lại, TrH là một hệ thống tri thức LL chung nhất của con người về thế giới, về bản thân con người

và vị trí của con người trong TG đó.

1.2 Nguồn gốc của TrH

- TrH không nảy sinh cùng với sự xuất hiện loài người ở XH nguyên thuỷ, với nền KT tự nhiên “háilượm”, trình độ sơ khai của LLSX , nhận thức của con người ở trình độ thấp, chưa xuất hiện những người LĐ trí

óc chuyên nghiệp nên TrH chưa thể ra đời được

- Về nhận thức: TrH chỉ có thể ra đời khi con người PT tư duy trừu tượng đến một trình độ nhất định,nghĩa là nhận thức của con người đã PT đến có khả năng nhận thức sự vật, hiện tượng một cách khái quát, giántiếp, nâng hiểu biết riêng lẻ, cụ thể về các sự vật, hiện tượng lên trình độ hiểu biết chung về thế giới Cho nên,TrH mang trong mình tính khái quát và trừu tượng

- Về XH : từ khi loài người xuất hiện đến khi TrH ra đời đã trải qua một thời kỳ PT lâu dài Càng về sau,hoạt động thực tiễn của con người càng phong phú và phức tạp hơn, hoạt động ấy đòi hỏi phải có nhận thức sâusắc hơn, KH hơn, lý giải thuyết phục hơn về thế giới Qtr này dẫn đến đã nảy sinh những người LĐ trí óc chuyênnghiệp, tách biệt giữa LĐ trí óc với LĐ chân tay và XH phân chia thành gc

Những người sáng tạo ra TrH phải là những người LĐ trí óc, có trình độ tư duy LL, có năng lực khái quát

Các KH cụ thể chỉ Nc những quy luật chi phối những mặt, những lĩnh vực riêng lẻ của hiện thực CònTrH vạch ra những nguyên lý, những quy luật chung nhất của tự nhiên, XH và tư duy con người

1.4 Chức năng TGQ và chức năng PPL của TrH

TGQ đúng đắn là tiền đề để xác lập nhân sinh quan tích cực Vì thế, qtr PT của TGQ là một tiêu chí qtrọng về sự trưởng thành của cá nhân cũng như của một cộng đồng XH nhất định

TrH ra đời với tư cách là hạt nhân LL của TG quan, làm cho TGQPT như một qtrtự giác trên cơ sở tổngkết Kinh nghiệm thực tiễn và tri thức do các KH đưa lại Đó là chức năng TGQcủa TrH

CN DVvà CN DT là cơ sở LL của hai TGQCB đối lập nhau Chính vì vậy, chúng đóng vai trò là nền tảngTGQ của các hệ tư tưởng đối lập và cuộc đấu tranh giữa CN DV và CN DT trong TrH biểu hiện bằng cách nàyhay cách khác cuộc đấu tranh giữa những gc , những lực lượng đối lập nhau

1.4.2 Chức năng PPL của TrH

PPLlà một hệ thống những Qđ, những ntắc xuất phát, những cách thức chung để thực hiện hoạt động nhận

thức và thực tiễn cùng với bản thân học thuyết về hệ thống đó

Trang 2

Cùng với chức năng TG quan, TrH còn có chức năng PP luận Sự PT của TrH, không chỉ diễn ra trongcuộc đấu tranh giữa CN DVvới CN DT mà còn là cuộc đấu tranh giữa hai PP xem xét CB đối lập nhau.

Một LL TrH, khi lý giải các sự vật, hiện tượng theo một Qđ nhất định, đã đồng thời thể hiện một PP xemxét nhất định, hơn nữa, còn là một Qđ chỉ đạo về PP Do đó, một học thuyết TrH không những thể hiện ra là mộtTGQ nhất định mà còn là một PP chung nhất của sự xem xét TG - biện chứng hoặc siêu hình

Mỗi Qđ LL của TrH đồng thời là một ntắc trong việc xác định PP, là LL về PP

TrH thực hiện chức năng PPL chung của toàn bộ nhận thức KH ; trong đó bản thân TGQ cũng đã mangmột ý nghĩa về PP luận

Với vai trò TGQ và PPL của mình, TrH có a/h qtrọng đối với sự PT của các KH khác

Sự PT của KH tự nhiên, một mặt đã bác bỏ cái tham vọng của TrH muốn trở thành “KH của các KH ”;

nhưng mặt khác, cũng cho thấy vai trò q trọng của tư duy LL , sự cần thiết của phép biện chứng đối với KH cụthể

1.5 Vấn đề CB của TrH

Vấn đề CB của TrH là vấn đề mqh giữa YT và VC (giữa tư duy và tồn tại, giữa tinh thần và tự nhiên) Vì sao đó là vấn đề CB của TrH.

Mqh giữa VC và ý thức, giữa tồn tại và tư duy là vấn đề của TrH vì:

Trong TG có vô vàn hiện tượng, nhưng chúng có thể chia thành hai loại: hiện tượng VC và hiện tượngtinh thần Do đó mqh giữa hai loại hiện tượng trên là vấn đề CB của TrH Nhận thức mqh YT và VC chi phối việcnhận thức tất cả các vấn đề q trọng khác của TrH như vấn đề bản chất của TG và XH loài người, của con người

và tư duy con người, thái độ và hành động của con người trong TG đó

- Vấn đề này nảy sinh rất sớm: Từ cổ xưa con người cảm thấy dường như bên cạnh TG hiện thực, còn cómột TG cảm giác, tư duy, TG của linh hồn bất tử và câu hỏi được đặt ra trước mọi học thuyết TrH TG cảm giác,

tư duy ấy có quan hệ như thế nào với TG hiện thực đáng tồn tại? Chính mqhnày luôn luôn “thẩm thấu” vào cácsuy tư TrH, tạo nên cột sống của bất cứ hệ thống TrH nào và là điểm xuất phát của mọi tư tưởng, mọi Qđ của các

hệ thống TrH trong lịch sử

- Mqhnày tạo nên nét đặc thù của tri thức TrH Nc về VC cụ thể hay từng lĩnh vực của đ/stinh thần là côngviệc của tất cả các KH chuyên ngành TrH không Nc những đối tượng ấy một cách riêng rẽ mà Nc mqh giữachúng Nghĩa là ở đâu mà việc xem xét và giải đáp vấn đề đặt ra, được tiến hành trên bình diện mqhgiữa VC và ýthức, giữa tồn tại và tư duy thì ở đó TrH được bắt đầu

- Đây là mqhtrung tâm, nên việc giải quyết mqhnày là cơ sở để giải quyết các vấn đề khác của TrH Đó còn

là chuẩn mực để phân biệt các trường phái TrH khác nhau

*Nội dung vấn đề CB của TrH có hai mặt

Mặt thứ nhất: VC và YT cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào Tuỳ theo cách giải

quyết mặt này mà các học thuyết TrH chia làm hai trào lưu chính: CN DV và CN duy tâm

- CN DV kđ VC có trước YT có sau VC tồn tại khách quan, độc lập với ý thức, sinh ra và quyết định ýthức YT là phản ánh của TG Kq vào bộ óc con người

- CN DT có hai loại (Kq và Cq) đều thừa nhận tinh thần là cái có trước, cái quyết định, VC là cái có sau,

là sản phẩm của tinh thần, do tinh thần quyết định

Mặt thứ hai: con người có khả năng nhận thức được TG không?

- CN DV cho rằng con người có khả năng nhận thức được thế giới Nhận thức là phản ánh TG Kq vàotrong bộ óc con người

- CN DT thừa nhận khả năng nhận thức TG của con người nhưng lại xuyên tạc bản chất của nhận thức,cho rằng nhận thức là sự “hồi tưởng” TG ý niệm, là sự tự nhận thức của ý niệm tuyệt đối (CNDT khách quan)hoặc sự tự sản sinh ra tri thức bởi chủ thể (CNDT Cq)

1.6 Các trường phái TrH

- CN DVvà CN duy tâm

Tuỳ theo cách giải quyết mặt thứ nhất vấn đề CBcủa TrH mà các học thuyết TrH chia làm hai trào lưu

chính: CN DVvà CN duy tâm.

- CN DVkđ VC có trước YTcó sau VC tồn tại khách quan, độc lập với ý thức, sinh ra và quyết định ý

thức YTlà phản ánh của TG Kq vào bộ óc con người

CN DVcó ba hình thức cơ bản: CN duy VC phác cổ đại, CN DVsiêu hình thế kỉ XVII, XVIII và CNDVbiện chứng Mác - Lênin

- CN DT có hai loại (Kq và Cq) đều thừa nhận tinh thần là cái có trước, cái quyết định, VC là cái có sau, là

sản phẩm của tinh thần, do tinh thần quyết định

+ CN DT Kq cho rằng có một lực lượng siêu nhiên (tinh thần thế giới, ý niệm tuyệt đối v.v ) có trước, sảnsinh và quyết định thế giới CN DT Kq là cơ sở TGQcủa tôn giáo

Trang 3

+ CN DT Cq cho rằng cảm giác, YTcon người là cái có trước, là cái quyết định.

- Trong Ls TrH, CN DVlà TGQcủa các gc , các lực lượng XH tiến bộ, CM Còn CN DT là TGQcủa các gc , các

lực lượng XH phản động, bảo thủ

- Các QnDVvà DT triệt để đều lấy một yếu tố (hoặc vật chất, hoặc tinh thần) làm yếu tố khởi nguyên để

giải thích thế giới, được gọi là Qnnhất nguyên luận Ngoài ra còn có Qnnhị nguyên luận cho VC và YTlà hai yếu

tố CBnguyên như nhau, tồn tại và PT song song và độc lập với nhau

- Thuyết khả tri, thuyết hoài nghi, thuyết không thể biết:

Thuyết khả tri, thừa nhận khả năng nhận thức TG của con người (cả CNDV và CNDT)

Thuyết bất khả tri, phủ nhận một phần hoặc hoàn toàn, khả năng nhận thức của con người.

Thuyết không thể biết cho rằng con người không thể hiểu biết được TG hay ít ra là không thể nhận thức

được bản chất của nó Đại biểu nổi tiếng nhất là Hium và Cantơ

Thuyết hoài nghi, nâng sự hoài nghi lên thành ntắctrong việc xem xét tri thức đã đạt được và cho rằng con

người không thể đạt chân lý khác

2 NỘI DUNG BẢN THỂ LUẬN TRONG TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN (Qđ, lập trường TrH)

2.1 Cách tiếp cận giải quyết vấn đề bản thể luận trong TrH Mác - Lenin

* Bản thể luận trong TrH trước Mác

TrH ấn Độ cổ, trung đại đã đặt ra và bước đầu giải quyết nhiều vấn đề của TrH Trong khi giải quyết

những vấn đề thuộc bản thể luận, nhận thức luận và nhân sinh quan, TrH ấn Độ đã thể hiện được tính biện chứng

và tầm khái quát khá sâu sắc; đã đưa lại nhiều đóng góp quý báu vào kho tàng di sản TrH của nhân loại.

Một xu hướng khá đậm nét trong TrH ấn Độ cổ, trung đại là quan tâm giải quyết những vấn đề nhân sinh

dưới góc độ tâm linh tôn giáo với xu hướng hướng nội, đi tìm cái Đại ngã trong cái Tiểu ngã của một thực thể cá nhân Có thể nói: sự phản tỉnh nhân sinh là một nét trội và có ưu thế của nhiều học thuyết TrH ấn Độ cổ, trung đại

(trừ trường phái Lokayata), và hầu hết các học thuyết TrH này đều biến đổi theo xu hướng từ vô thần đến hữu

thần, từ ít nhiều DVđến DT hay nhị nguyên Phải chăng, điều đó phản ánh trạng thái trì trệ của “phương thức

sxchâu á” ở ấn Độ vào tư duy TrH; đến lượt mình, TrH lại trở thành một trong những nguyên nhân của trạng tháitrì trệ đó

không giống như TrH Hy Lạp cổ đại là TrH của thời kỳ chiếm hữu nô lệ đang cực thịnh

- Đề cập đến hầu hết các vấn đề của TrH: vật chất, ý thức, LL nhận thức, lôgic hình thức, Qđ triết lý nhânsinh

- Các yếu tố duy vât, duy tâm, biện chứng và siêu hình, vô thần và hữu thần thường đan xen lẫn nhau

vào kho tàng tri thức của Ls TrH TG và đã có a/htới nhiều lĩnh vực tri thức của Trung Quốc và của các nước lâncận khác, trong đó có VN trong Ls quá khứ

* Tồn tại bên cạnh một nước lớn Trung Quốc, nhiều lần bị các thế lực PK Trung Quốc xâm lược và đô

hộ, VN không thể tránh khỏi chịu a/hcủa những trào lưu tư tưởng từ bên ngoài tràn vào Đồng thời trong qtrdựngnước và giữ nước, chiến đấu chống ngoại xâm để giành độc lập dân tộc và bảo vệ Tổ Quốc, ở VN đã hình thành

và PT những nét độc đáo, đặc sắc của tư tưởng dân tộc, khác biệt với hai hệ tư tưởng lớn của hai nước bên cạnh

là Trung Quốc và ấn Độ

Cần chú ý là ở VN không có những nhà TrH hay những TP TrH riêng biệt nên chỉ có thể tìm thấy những

tư tưởng TrH trong các khảo luận hay các TP văn học

Tư tưởng yêu nước là tư tưởng xuyên suốt Ls tư tưởng Việt Nam

Tư tưởng yêu nước được hình thành trong qtrđấu tranh chống lại sự bành trướng và xâm lược của các nước lớn bên ngoài Vì vậy tư tưởng yêu nước phải được tìm trong sự nhận thức của con người VN về quy luật dựng nước

và giữ nước, trong truyền thống dân tộc, trong tư tưởng của các vị anh hùng dân tộc, các nhà trí thức yêu nước

Tư tưởng yêu nước được thể hiện trước hết ở LL về độc lập dân tộc và chủ quyền quốc gia LL đó được người

VN nhận thức, bổ sung và nâng cao, làm phong phú thêm bằng thực tiễn dựng nước và giữ nước

*Đặc điểm chủ yếu của TrH Hy Lạp cổ đại

TrH Hy Lạp cổ đại là TrH của gc chủ nô thống trị trong XH Hy Lạp khi ấy Vì vậy, TrH đó là TG quan,YThệ của gc chủ nô Cho nên, TrH Hy Lạp cổ đại ngay từ khi mới ra đời đã mang tính gc rất sâu sắc Dù làDVhay DT nhưng tất cả các nhà TrH Hy Lạp cổ đại đều thuộc tầng lớp chủ nô, đều bảo vệ chế độ chiếm hữu nô

Trang 4

lệ Tuy nhiên, các nhà DVvô thần thường là những chủ nô thuộc phái dân chủ, tiến bộ, đòi hỏi những cải cách dânchủ, tiến bộ so với thời đại Các nhà duy tâm, tôn giáo thường thuộc về những chủ nô quý tộc, có tư tưởng bảothủ Chắnh cuộc đấu tranh giữa hai phái này là cơ sở CT cho cuộc đấu tranh giữa CN DVvà CN DT trong TrH

Hy Lạp cổ đại, mà tiêu biểu là "cuộc đấu tranh giữa hai xu hướng hay đường lối Platôn và của Đêmôcrắt trongTrH"

Khác với TrH phương Đông cổ đại thường tập trung nhiều vào các vấn đề CT - XH , tôn giáo, con người,vào số phận con người, TrH Hy Lạp cổ đại ngay từ khi mới xuất hiện đã đề cập tới rất nhiều những vấn đề khácnhau thuộc về TGQcủa người Hy Lạp cổ đại Trước hết là những vấn đề tồn tại là gì, nguồn gốc của TG là gì, bảnthể luận, nhận thức luận và những vấn đề này luôn được giải quyết theo hai Qđ đối lập nhau: hoặc là duy vật,hoặc là duy tâm

TrH Hy Lạp cổ đại ngay từ khi mới ra đời đã chứa đựng mầm mống của nhiều TGQhiện đại sau này Cóđặc điểm này là do TrH Hy Lạp cổ đại ra đời ở nhiều nõi thuộc Đại Hy Lạp Hõn nữa, sự giao lýu giữa các vùngcủa Hy Lạp, giữa Hy Lạp với phýõng Đông cổ đại cũng nhý cuộc đấu tranh giữa các phái chủ nô với nhau và vớichủ nô với nô lệ đã tạo nên tắnh phức tạp, đa dạng của TrH

Nếu các nhà TrH phương Đông cổ đại thường là những nhà hoạt động tôn giáo, hoạt động CT - XH thìcác nhà TrH Hy Lạp cổ đại thường lại đồng thời là các nhà KH Nguyên nhân là do KH Hy Lạp cổ đại PTnhưng chưa phân ngành rõ rệt TrH và KH khi đó còn hoà làm một Đây cũng chắnh là một trong những nguyênnhân dẫn đến Qnsai lầm cho rằng, TrH là KH của các KH ở Hy Lạp cổ đại

TrH Hy Lạp cổ đại đề cập nhiều tới vấn đề con người và số phận con người Giữa các nhà TrH còn cónhững Qnkhác nhau về bản chất con người, nhưng nhìn chung họ đều coi con người là tinh hoa cao quý của tạohoá, con người cần phải chinh phục thiên nhiên, phục vụ cho mình Qnnày khác hẳn với Qncủa các nhà TrHphương Đông cổ đại khi cho rằng con người là một phần của vũ trụ, con người thống nhất với tự nhiên, điển hình

là Qn"thiên - nhân - địa" hợp nhất

TrH Hy Lạp cổ đại đã có tắnh biện chứng mà đỉnh cao là biện chứng DVcủa Hêraclắt Mặc dù tư tưởngbiện chứng này mới được thể hiện dưới dạng những câu cách ngôn chất phác nhưng là duy vật Các nhà kinh điểncủa CN Mác coi đây là hình thức PT đầu tiên của phép biện chứng Cùng với những tư tưởng biện chứng DVthì

ở TrH Hy Lạp cổ đại cũng có những tư tưởng "biện chứng duy tâm, biện chứng tư biện" của phái Xôphixt (nguỵbiện) Dù là nguỵ biện song những tư tưởng này cùng với tư tưởng biện chứng DVđã góp phần thúc đẩy tư duybiện chứng phát triển

Có thể nói, Ls TrH Hy Lạp cổ đại là Ls hình thành và PT của TGQDVvà TGQduy tâm; của PP biệnchứng và PP siêu hình; của Qđ có thể biết (khả tri) và không thể biết (bất khả tri) trong nhận thức v.v

Nét nổi bật của CN DVHy Lạp cổ đại là tắnh chất mộc mạc, thô sơ, chất phác, vì chủ yếu dựa vào cácquan sát trực tiếp, chưa dựa vào thành tựu của các bộ môn KH chuyên ngành Nhiều luận điểm của TrH DVHyLạp cổ đại mới dừng ở trình độ phỏng đoán, chưa được chứng minh bằng những thành tựu của KH , vì các bộmôn KH chuyên ngành chưa phát triển

Nét nổi bật của CN DT trong TrH Hy Lạp cổ đại là nó luôn gắn với tôn giáo, tắn ngưỡng và biểu hiện đadạng với nhiều hình thức khác nhau như DT Cq, DT khách quan, DT hoài nghi, DT không thể biết v.v

* Kết luận về TrH Hy Lạp cổ đại

- Nét nổi bật của TrH Hy Lạp cổ đại là đặt ra hầu hết các vấn đề TrH căn bản mà sau này các học thuyếtkhác sẽ từng bước giải quyết theo nội dung của thời đại mình, nó bao chứa mầm mống của tất cả các TGQvề sau

đấu tranh giữa Ộđường lối Đêmôcrắt và đường lối PlatônỢ

KH tự nhiên); phép biện chứng chất phác của Hêraclắt, lôgắc hình thức của Arixtốt

ỘVề mặt TrH cũng như về nhiều mặt lĩnh vực khác chúng ta phải luôn luôn trở lại với những thành tựu của dântộc nhỏ lúc mà năng lực và sự hoạt động về mọi mặt đã tạo cho nó một địa vị mà không một dân tộc nào khác cóthể mong ước được trong Ls của nhân loạiỢ

TrH thời kỳ Trung cổ Tây Âu có những đặc điểm sau:

CN kinh viện là TrH chắnh thống của XH PK Tây Âu trung cổ Đặc điểm chủ yếu nhất của khuynhhướng TrH này là: phục vụ thần học, theo CN duy tâm, PP suy luận hình thức chết cứng, CN tắn ngưỡng đối lậpvới tư tưởng KH , với tri thức thực nghiệm và với tư tưởng TrH tự do Nó không chấp nhận bất cứ cái gì mới

Mục đắch cao nhất của CN kinh viện là phục vụ tôn giáo và nhà thờ, nên đã xuyên tạc học thuyết của cácnhà TrH thời cổ, đặc biệt là xuyên tạc TrH của Arixtốt (đã bóp chết mọi cái tiến bộ và sinh động của nó)

Tuy nhiên, trong sự thống trị khắc nghiệt của tôn giáo và thần học, thời kỳ này cũng xuất hiện cuộc đấutranh của các xu hướng DVtrong TrH và trong các phong trào Ộtà giáoỢ chống CN ngu dân của nhà thờ Các trào

Trang 5

lưu duy danh CN phát sinh và phát triển, sự nhận thức tự nhiên bằng thực nghiệm xuất hiện, sự giải phóng KH tựnhiên thoát khỏi ách thống trị của thần học bắt đầu Tất cả những cái đó đã chuẩn bị cho sự sụp đổ của CN kinhviện và cho sự PT mới của KH tự nhiên và TrH trong thời đại phục hưng.

CN DVcổ đại và PT chúng trong thời đại TBCN , chứ không phải là sự đứt đoạn, sự sụp đổ của Ls tư tưởng TrH.Đặc điểm TrH thời phục hưng

TrH trong thời kỳ này có những yếu tố DVvà DT xen kẽ nhau, xu hướng vô thần biểu hiện dưới cái vỏ

phiếm thần luận 1, a/hcủa KH tự nhiên tới sự PT của TrH lớn tới mức khó xác định được ranh giới giữa các lĩnhvực TGQđó; nhiều nhà bác học của thời đại này uyên bác cả về phương diện TrH lẫn KH tự nhiên Cuộc đấutranh của CN DVchống CN DT thường biểu hiện dưới hình thức đặc thù: đấu tranh bênh vực KH phi tôn giáo,chống các học thuyết tôn giáo, đối lập giữa tri thức thực nghiệm với CN kinh viện Vấn đề quan hệ giữa conngười và TG trở thành trung tâm của các vấn đề TrH

Đối lập với TGQtôn giáo hạ thấp con người, coi con người là một sinh vật thụ động chỉ biết thờ phụngChúa và cầu mong được Chúa rửa tội, TrH thời này chứng minh sức mạnh của con người, đấu tranh cho sự giảiphóng con người và những tư tưởng nhân đạo được phát triển

Nhiều học thuyết TrH thời kỳ này đã phục hồi phép biện chứng tự phát thời cổ đại và khái quát nhữngthành tựu của KH tự nhiên tiên tiến Đồng thời, trái ngược với phép biện chứng tự phát, trong KH tự nhiên vàTrH bắt đầu xuất hiện xu hướng siêu hình, xu hướng này tăng lên vào cuối thời đại phục hưng

Cùng với Côpecníc, Brunô, các nhà triết và KH khác như Galilê, Kuzan, Tômát Morơ đã có những đónggóp q trọngcho sự phục hưng của nền văn hoá cổ đại, họ ước mơ về một XH lý tưởng, trong đó các ông phát biểumột số phỏng đoán về sự lật đổ chế độ PK , thủ tiêu những đặc quyền PK , về sự cần thiết phải XD một chínhquyền phi tôn giáo, và về việc sáng lập một XH mới dựa trên sự bình đẳng giữa người với người

Các nhà TrH Pháp đã tiến lên một bước so với các nhà TrH DVthế kỷ XVII

- Thừa nhận vận động, không gian - thời gian là phương thức tồn tại của vật chất

- Phê phán kịch liệt tôn giáo, thần học

Hạn chế: máy móc siêu hình

trong Ls tư tưởng TrH

* Đặc điểm chung của TrH cổ điển Đức

hai mặt: Vừa có tính CM - kế thừa những tư tưởng tiên tiến thời đó và có tác dụng nhất định trong việc chuẩn bị

tư tưởng cho CM TS Đức (1848), nhưng vừa có tính thoả hiệp, cải lương trong tư tưởng TrH TrH cổ điển Đức là

CN DT và CN hoài nghi

tự nhiên mới nhất nên TrH cổ điển Đức đã đưa phép biện chứng PT hoàn thiện hơn; là thứ TrH có tham vọng hệthống hoá toàn bộ tri thức nhân loại đã đạt được

- TrH cổ điển Đức là tiền đề LL cho sự ra đời của TrH mácxít

Một số kết luận về TrH phương Tây hiện đại

Tóm lại: trào lưu CN duy KH và trào lưu CN nhân bản đều phản ánh mâu thuẫn sâu sắc của TGQTS Đểthoát khỏi tình cảnh khó khăn, TrH phương Tây đã và đang diễn biến theo ba hướng sau đây: - Một là, hợp mộtdòng với TrH tôn giáo; - Hai là, sự thâm nhập hoặc hào vào nhau giữa các trường phái TrH; - Ba là, thâm nhậpvào CN Mác

Phân tích qtrLs diễn biến phức tạp của sự phân hoá và sự thích hợp của TrH phương Tây hiện đại, chúng

ta có thể nhận thấy một số đặc trưng chủ yếu của nó như sau:

- Tiếp tục ý đồ vượt lên trên sự đối lập giữa CNDV và CNDT;

- Xa rời phép biện chứng;

- Phá vỡ sự thống nhất giữa bản thể luận, nhận thức luận và lôgic học;

- Đã đặt ra nhưng không giải quyết đúng một số vấn đề cấp bách hiện nay của nhân loại

1 Phiếm thần luận – Học thuyết đồng nhất Thượng đế với giới tự nhiên (Thượng đế với giới tự nhiên l m à m ột).

- Phiếm thần luận DV(Brunô, Xpinôda) trước kia có tính chất tiến bộ: chấp nhận l có Th à m ượng đế, nhưng không coi Thượng đế là m

vị thần tồn tại riêng biệt – Thượng đế tự khẳng định v bi à m ểu hiện ngay trong vạn vật v b à m ản thân từng con người, không phải là m một nguyên nhân sơ khởi tạo ra tất cả Phiếm thần luận dẫn đến vô thần luận v à m ảnh hưởng đến tr o là m ưu nh sángÁnh sáng ở châu Âu.

- Phiếm thần luận duy tâm: quan niệm Thượng đế l m à m ột thực thể siêu vật chất tạo ra v quy à m ết định thế giới Ng y nay, thuy à m ết n y à m

cố gắng điều ho khoa h à m ọc v tôn giáo à m

Trang 6

TrH M-Llà hệ thống TGQvà PPLKH của gc VSCM, do C.Mác và Ph.Ăngghen sáng lập vào những năm 40 thế

kỷ XIX và được V.I.Lênin tiếp tục PT sáng tạo vào đầu thế kỷ XX Ls TrH M-Llà vấn đề rộng lớn bao gồm sự hình thành PT TrH Mác và sự PT TrH Mác do Lênin thực hiện.

* Cách tiếp cận mới của TrH Mác - Lenin

- C.Mác đã kế thừa có phê phán toàn bộ TrH thời trước, nhất là TrH Hêghen và TrH Phoiơbắc, đặc biệt là phép biện chứng của Hêghen và TGQDVcủa Phoiơbắc.

- C.Mác kế thừa có phê phán CNXH không tưởng thế kỷ XIX gắn liền tên tuổi với 3 nhà KH XH vĩ đại là: Xanh Ximông, Phuriê, Ôoen

- Mác còn dựa vào những giá trị trong KT CT học cổ điển Anh thế kỷ XVIII mà đại biểu là học thuyết của các ông Ađam Xmít và Đavít Ricácđô 2

Những cống hiến LL của V.I.Lênin vào kho tàng LL mácxít

- Lênin bảo vệ và PT hệ thống nguyên lý TrH Mác cả về CNDVBC và CNDV về lịch sử

Cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX cùng với cuộc CM trong KH tự nhiên, một trào lưu CN DT Cq xuất hiện

gọi là CN Kinh nghiệm - phê phán Do đó năm 1908, Lênin đã viết TP "CN DVvà CN Kinh nghiệm phê phán"

để chống lại CN DT này TP này đã chống lại CN DT Cq và đưa ra những Qnđúng đắn về vật chất, vận động,không gian, thời gian, LL nhận thức mà Mác và ăngghen đã nêu ra trước đây

Với TP "Bút ký TrH"(1914 - 1916) Lênin đã phân tích sâu sắc các yếu tố CBcủa phép biện chứng, vạch rõ

nguyên lý PT và hệ thống các quy luật, các phạm trù của phép biện chứng duy vật

Những nguyên lý của CN DVLs được Lênin PT và bảo vệ trong cuộc đấu tranh chống CN xét lại, CN dân

tuý thông qua các TP "Hai sách lược của đảng XH - dân chủ trong CM dân chủ" (1905), "Những người bạn dân

là thế nào và họ đấu tranh chống những người XH - dân chủ ra sao" (1894); "Nhà nước và CM" (1917) Trong

các TP này Lênin đã PT hoàn thiện hơn LL về hình thái KT - XH ; mqhgiữa tồn tại XH và YTXH ; sứ mệnh Ls

của gc vô sản; nguồn gốc và bản chất của nhà nước Với TP "Làm gì?", "Nhiệm vụ của Đoàn thanh niên" Lênin

đã PT Qđ của Mác về vai trò của YTXH Sau năm 1917, Lênin viết hàng loạt TP TrH "CM VSvà tên và tên phản

bội Cauxki", "Bệnh ấu trĩ tả khuynh trong phong trào cộng sản"; "Về văn hoá vô sản", v.v Qua các TP này

Lênin đã bảo vệ và PT hầu hết các nguyên lý của CN DVbiện chứng, làm cho CN DVbiện chứng phong phú,giàu sức chiến đấu hơn

Điều đáng chú ý là, sự PT TrH của Lênin, luôn luôn được ông Nc gắn liền với việc Nc phong trào CMcủa gai cấp công nhân, công cuộc XD CNXH, chiến lược và sách lược của các Đảng Cộng sản Riêng bài báo

“Về tác dụng của CN DVchiến đấu” được coi là di chúc TrH của Lênin Trong đó, ông đề cập đến cơ sở KH của

sự liên minh các nhà DVmácxít với các nhà KH tự nhiên nhằm tiếp tục PT CN DVbiện chứng và hoàn thiệnPPLcủa KH tự nhiên

- Lênin Nc LL về CN tư bản độc quyền - CN đế quốc

Với TP lớn "CN đế quốc - gđtột cùng của CN tư bản"(1916), Lênin vạch rõ địa vị của CN đế quốc trong

lịch sử, phê phán các luận điểm sai của CN xét lại

- Lênin phác thảo LL về thời kỳ quá độ XD CNXH

Những vấn đề của CN DVbiện chứng về Ls được Lênin tiếp tục làm sáng rõ nhất là những vấn đề về nhànước và CM; CM XH chủ nghĩa

Với những tác phẩm: "KT và CT trong thời kỳ chuyên chính vô sản"(1919); "Những nhiệm vụ trước mắt

của chính quyền Xô viết"(1918) và "Sáng kiến vĩ đại"(1919), Lênin đã chỉ rõ tính chất gay go, phức tạp của đấu

tranh gc trong thời kỳ quá độ; Lênin đã bàn đến nghệ thuật quản lý nhà nước và quản lý KT trong thời kỳ quá

độ, Lênin chỉ ra rằng: Phải trải qua nhiều tháng, nhiều năm một gc bị áp bức bóc lột mới học được cách tổ chức

và quản lý XH ; rằng phải trả lương cao cho các chuyên gia TS, phải dùng gcts cày xới trên đất đai của VSnhưngsao cho trên đất ấy gcts không thể tồn tại và cũng không thể tái sinh lại được; rằng trong thời kỳ quá độ không saotránh khỏi tình trạng lộn xộn, những kẻ cơ hội chui luồn vào hàng ngũ CM, tình trạng bịp bợm và ăn hối lộ.Nhưng những người cộng sản phải đấu tranh chống những tình trạng ấy Lênin cũng ngăn ngừa sai lầm nóng vội,

vô chính phủ, bồng bột Lênin cũng thể hiện lòng tin tuyệt đối vào sức mạnh của quần chúng, vào sự tất thắng của

CM Lênin cũng chỉ rõ trong qtrXD CNXH phải tổ chức kiểm kê và kiểm soát của toàn dân, nâng cao năng xuất

LĐ , giáo dục kỷ luật LĐ mới cho nhân dân LĐ

Một cống hiến lớn về LL và thực tiễn trong thời kỳ quá độ mà Lênin thực hiện là Lênin XD chính sách

KT mới, nội dung chính sách này được nêu ra trong các bài viết và nói chuyện trong thời kỳ sau 1917 như "Đề

cương báo cáo về sách lược của Đảng cộng sản Nga", "Diễn văn bế mạc hội nghị đại biểu toàn Nga lần thứ 10 của đảng cộng sản Nga" v.v

2 Ađam Xmít (1723 – 1790), Đavít Ricácđô (1772 – 1823).

Trang 7

Chính sách KT mới là chính sách đúng đắn đã đưa đất nước Nga từ một nước lạc hậu trở thành một nướctiên tiến, giải quyết được quan hệ giữa gc công nhân và nông dân trong CM, làm cho KT PT nhanh chóng, đemlại niềm tin vững chắc cho quần chúng nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Nga lúc bấy giờ.

Qtrhình thành TrH DVbiện chứng của Mác và Ăngghen đó là qtrhai ông đã luôn gắn với hoạt động thực tiễn thực

sự Các ông đã tích cực tham gia vào phong trào CM sôi động của gc VSvà nhân dân LĐ lúc bấy giờ, đã đi từnước này sang nước khác tìm hiểu nắm tình hình CM Nhờ thế Mác đã thực hiện sự kết hợp chặt chẽ giữa LL vớithực tiễn Đưa LL vào phong trào VSvà từ phong trào VSkhái quát LL

Sự ra đời TrH DVbiện chứng của Mác và Ăngghen là sự kết hợp giữa lý trí và tình cảm CM sâu sắc củacác ông Đó là tình cảm gc của Mác - Ăngghen với gc VSvà phong trào đấu tranh của gc vô sản Mác -Ăngghen hiểu sâu sắc sự thống khổ của gc VSvà kiên trì Nc tìm con đường đúng để giải phóng họ

TrH Mác không phải là một sản phẩm có tính Cq, đồng thời nó cũng không phải là từ trên trời rơi xuống.TrH đó là sản phẩm tất yếu của Ls được ra đời trên các tiền đề: tiền đề về KT - XH , tiền đề LL và tiền đề KH

tự nhiên

Những ntắcPPLcủa việc Nc Ls TrH

- Nc Ls tư tưởng TrH của một thời đại không được tách rời với đk KT-XHsản sinh của nó, đồng thời phải

vạch ra lôgic nội tại và sự tác động trở lại của nó với đk VC làm nền tảng cho nó

- Nc Ls TrH, một mặt phải tuân thủ PP lịch sử, nghĩa là trình bày Ls Kq của những tư tưởng TrH đúngnhư nó đã có, không được suy diễn, thêm bớt, xuyên tạc; mặt khác, phải kết hợp với PP lôgic, nghĩa là phải vạch

ra những quy luật hình thành và PT của tư tưởng đó Có như vậy mới có thể mô tả Ls trong chỉnh thể

- Nc Ls TrH cần thấy rõ cuộc đấu tranh giữa CN DVvà CN DT là lôgic nội tại xuyên suốt toàn bộ Ls TrH.Tuy vậy không được đơn giản máy móc quy học thuyết này thành duy vật, học thuyết khác thành duy tâm, đối lậpchúng với nhau, mà cần thấy rõ sự đan xen lẫn nhau giữa các tư tưởng DVvà duy tâm, biện chứng và siêu hìnhtrong từng học thuyết và sự giao lưu, xâm nhập lẫn nhau giữa các học thuyết đó

- Nc Ls TrH càng thấy rõ sự giao lưu giữa tư tưởng TrH với các tư tưởng CT , pháp quyền, tôn giáo, nghệthuật

2.2 Qncủa CN Mác-Lenin về vật chất

* Định nghĩa về vật chất: Theo Lenin “VC là phạm trù TrH dùng để chỉ thực tại Kq được đem lại cho con

người trong cảm giác, được cảm giác con người chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”

Theo định nghĩa của Lenin về vật chất:

Thứ nhất cần phân biệt khái niệm VC với tư cách là phạm trù TrH với khái niệm VC được sử dụng trongcác KH chuyên ngành

Thứ hai thuộc tính CBnhất, phổ biến nhất của mọi tồn tại VC được khái quát trong phạm trù VC của CNDVbiện chứng là thuộc tính tồn tại Kq không phụ thuộc vào YTcon người cho dù con người có nhận thức đượchay không nhận thức được nó

Thứ ba, VC là cái có thể gây nên cảm giác ở con người khi nó trực tiếp hay gián tiếp tác động đến giácquan của con người, YTcủa con người là sự phản ánh đối với vật chất, còn VC là được YTphản ánh

Định nghĩa của Lenin về VC có ý nghĩa q trọngđối với sự PT của CN DVvà nhận thức KH :

Một là bằng việc tìm ra thuộc tính cơ bản, phổ biến nhất của VC là thuộc tính tồn tại khách quan, Lenin đãphân biệt sự khác nhau CBgiữa khái niệm VC với tư cách là phạm trù TrH với khái niệm là VC của các KHchuyên ngành Từ đó khắc phục được hạn chế trong Qnvề VC của CN DVcũ; cung cấp căn cứ nhận thức KH đểxác định những gì thuộc về vật chất; tạo lập cơ sở LL cho việc XD Qđ DVvề Ls , khắc phục được những hạn chế

DT trong Qnvề XH

Thứ hai, Lenin không những kđ tính thứ nhất của vật chất, tính thứ hai của YTtheo Qđ DVmà còn kđ khảnăng con người có thể nhận thức được thực tại Kq thông qua sự chép lại, chụp lại, phản ánh của con người đốivới thực tại khách quan

CN DVkđ VC có trước YTcó sau VC tồn tại khách quan, độc lập với ý thức, sinh ra và quyết định ý thức.YTlà phản ánh của TG Kq vào bộ óc con người

CN DVcho rằng con người có khả năng nhận thức được thế giới Nhận thức là phản ánh TG Kqvào trong bộ óc con người

*Phương thức và hình thức tồn tại của vật chất:

Vận động là phương thức tồn tại của vật chất, không gian, thời gian là những hình thức tồn tại của vậtchất

Theo Qđ của Angghen vận động không chỉ thuần túy là sự thay đổi về vị trí trong không gian mà là mọi

sự thay đổi, mọi qtrdiễn ra trong vũ trụ Vận động là một phương thức tồn tại của VC là một thuộc tính cố hữu

Trang 8

của vật chất, thông qua vận động mà các dạng cụ thể của VC biểu hiện sự tồn tại của mình, vận động của VC là tựthân vận động Sự tồn tại của VC luôn gắn liền với vận động, vận động là phương thức tồn tại của vật chất.

Angghen đã chia vận động thành 5 hình thức cơ bản: Vận động cơ giới, vận động vật lý, vận động hóa,vận động sinh vật và vận động XH (sự biến đổi trong các lĩnh vực KT , CT , văn hóa, XH ) Đặt cơ sở cho việcphân loại, phân ngành hợp các ngành KH Kđ vận động là tuyệt đối là vĩnh viễn Điều này không có nghĩa là CNDVbiện chứng phủ nhận sự đứng im, sự cân bằng; nhưng đứng im cân bằng chỉ là hiện tượng tương đối, tạm thời

và thực chất đứng im, cân bằng chỉ là trạng thái đặc biệt của sự vận động

*Không gian, thời gian là những hình thức tồn tại của vật chất: Mọi dạng cụ thể của VC đều tồn tại ở một

vị trí nhất định có một quảng tính nhất định và tồn tại trong các mối tương quan nhất định với những dạng VCkhác Những hình thức như vậy được gọi là không gian

Mặt khác sự tồn tại của sự vật còn thể hiện ở qtrbiến đổi nhanh hay chậm, kế tiếp và chuyển hóa nhữnghình thức tồn tại như vậy gọi là thời gian

Là những hình thức tồn tại của vật chất, không tách rời khỏi VC nên không gian, thời gian có những tínhchất chung như những tính chất của vật chất: Tính khách quan, tính vĩnh cửu, tính vô tận và vô hạn

*Tính thống nhất VC của thế giới.

Thứ nhất, chỉ có một TG duy nhất là TG vật chất; TG VC là cái có trước, tồn tại Kq độc lập với YTconngười

Thứ hai, TG VC tồn tại vĩnh viễn, vô tận, vô hạn không được sinh ra và không bị mất đi

Thứ ba, mọi tồn tại của TG VC đều có mối liên hệ khách quan, thống nhất với nhau, biểu hiện ở chỗchúng đều là những dạng cụ thể của vật chất, là những kết cấu VC có nguồn gốc vật chất Trong TG VC không có

gì khác ngoài qtrVC đang biến đổi và chuyển hóa lẫn nhau, là nguồn gốc, nguyên nhân và kết quả của nhau Định hướng giải thích về tính đa dạng của thế giới, định hướng cho con người tiếp tục nhận thức về tính

đa dạng ấy để thực hiện qtrcải tạo hợp quy luật

2.3 Qncủa CN Mác-Lenin về nguồn gốc và bản chất của ý thức.

*Khái niệm và nguồn gốc VC của ý thức.

YTlà một thuộc tính của một dạng VC có tổ chức cao là bộ óc người, là sự phản ánh TG Kq vào bộ nãongười Nếu không có sự tác động của TGQvào bộ não con người và không có bộ não người với tính cách là cơquan VC của YTthì sẽ không có ý thức Bộ não người và sự tác động của TG Kq vào bộ não người là nguồn gốc

tự nhiên của ý thức

Theo Qđ DVbiện chứng YTcó nguồn gốc tự nhiên và XH :

Nguồn gốc tự nhiên của YTlà bộ óc con người và hoạt động của nó cùng mqhgiữa con người với TGkhách quan; trong đó TG Kq tác động đến bộ óc con người, từ đó tạo ra khả năng hình thành YTcủa con người về

TG khách quan

Mqhgiữa con người với TG Kq tạo ra qtrphản ánh năng động, sáng tạo Quan hệ giữa con người với TG

Kq là quan hệ tất yếu ngay từ khi con người xuất hiện Trong mqhnày TGQđược phản ánh thông qua hoạt độngcủa các giác quan đã tác động đến bộ óc người hình thành nên ý thức

Phản ánh là sự tái tạo những đặc điểm của dạng VC này ở dạng VC khác trong qtrtác động qua lại lẫnnhau giữa chúng Phản ánh là thuộc tính của tất cả các dạng vật chất, song phản ánh được được thể hiện dướinhiều hình thức: Phản ánh vật lí, phản ánh hóa học, phản ánh sinh học, phản ánh tâm lí và phản ánh năng độngsáng tạo (phẩn ánh ý thức) Những hình thức này tương ứng với qtrtiến hóa của vật chất

Nguồn gốc XH của ý thức: Có nhiều yếu tố cấu thành nguồn gốc XH của YTnhưng CBnhất và trực tiếpnhất là nhân tố LĐ và ngôn ngữ

LĐ là qtrcon người sử dụng công cụ tác động vào TG tự nhiên nhằm thay đổi giới tự nhiên cho phù hợpvới nhu cầu của con người; là qtrtrong đó bản thân con người đóng vai trò môi giới, điều tiết sự trao đổi VC giữamình với tự nhiên Đây cũng là qtrlàm thay đổi cấu trúc cơ thể, đem lại dáng đi thẳng bằng hai chân, giải phónghai tay, PT khí quan PT bộ não của con người Trong qtrLĐ con người tác động vào TG Kq làm TG Kq bộc

lộ những thuộc tính, những kết cấu những quy luật vận động của nó, biểu hiện bằng những hiện tượng nhất định

mà con người có thể quan sát được Những hiện tượng ấy, thông qua hoạt động của các giác quan, tác động vào

bộ óc con người thông qua hoạt động của bộ não con người, tạo ra khả năng hình thành nên những tri thức nóiriêng và YTnói chung

Sự ra đời của YT chủ yếu do hoạt động cải tạo TG Kq thông qua qtr LĐ

Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu VC chứa đựng thông tin mang nội dung ý thức, không có ngôn ngữYTkhông thể tồn tại và thể hiện Sự ra đời của ngôn ngữ gắn liền với LĐ LĐ ngay từ đầu đã mang tính tập thể.Mqhgiữa các thành viên trong LĐ nảy sinh ở họ nhu cầu phải có phương tiện để giao tiếp, trao đổi tư tưởng Nhucầu này làm ngôn ngữ nảy sinh và PT ngay trong qtr LĐ Nhờ ngôn ngữ con người đã không chỉ giao tiếp, trao

Trang 9

đổi mà còn khái quát, tổng kết, đúc kết thực tiễn, truyền đạt kinh nghiêm, truyền đạt tư tưởng từ thế hệ này sangthế hệ khác.

Nguồn gốc cơ bản, trực tiếp và q trọngnhất quyết định sự ra đời và PT của YTlà nhân tố LĐ Sau LĐ vàđồng thời với LĐ là ngôn ngữ; đó là hai sức kích thích chủ yếu đã a/hđến bộ óc của con vượn, đã làm cho bộ óc

đó dần dần biến chuyển thành bộ óc của con người, khiến cho tâm lí vật dần dần biến thành ý thức

YTlà một hiện tượng XH và mang bản chất XH Sự ra đời và PT của YTgắn liền với hoạt động thựctiễn, chịu sự chi phối không chỉ của các quy luật tự nhiên mà còn là của các quy luật XH ; được quy định bởi nhucầu giao tiếp XH và các đk sinh hoạt hiện thực của đ/sXH Với tính năng động, YTđã sáng tạo lại hiện thựctheo nhu cầu của thực tiễn XH

Kết cấu của ý thức: YTcó kết cấu cực kỳ phức tạp, nó bao gồm ba yếu tố CBnhất là:

Tri thức là toàn bộ những hiểu biết của con người là kết quả của qtrnhận thức, là sự tái tạo lại hình ảnh củađối tượng được nhận thức dưới dạng các loại ngôn ngữ Tri thức là phương thức tồn tại của YTvà là đk đểYTphát triển Tri thức có thể chia thành nhiều loại như tri thức tự nhiên, tri thức về con người và tri thức XH Dựa vào trình độ của nhận thức có thể chia tri thức thành: Tri thức đời thường, tri thức KH , tri thức kinh nghiệm,tri thức LL , tri thức cảm tính và tri thức lý tính

Tình cảm là những rung động của con người trong các mối quan hệ Tình cảm là một hình thái đặc biệtcủa sự phản ánh hiện thực, được hình thành từ sự khái quát những cảm xúc cụ thể của con người khi nhận tácđộng của ngoại cảnh Tình cảm biểu hiện và PT trong mọi lĩnh vực đ/scủa con người; là một yếu tố phát huy sứcmạnh, một động lực thúc đẩy hoạt động nhận thức và thực tiễn Tùy vào từng đối tượng nhận thức và sự rungđộng của con người về đối tượng đó trong các quan hệ mà hình thành nên các loại tình cảm khác nhau như: Tìnhcảm đạo đức, tình cảm thẩm mỹ, tình cảm tôn giáo

ý chí là sự biểu hiện sức mạnh của bản thân mỗi con người nhằm vượt qua những cản trở trong qtrthựchiện mục đích của nó ý chí được coi là mặt năng động của ý thức, một biểu hiện của YTtrong thực tiễn mà ở đócon người tự giác được mục đích của hành động nên tự đấu tranh với mình và ngoại cảnh để thực hiện đến cùngmục đích đã lựa chọn

Có thể coi ý chí là quyền lực của con người đối với mình; nó điều khiển, điều chỉnh hành vi của con ngườihướng đến mục đích một cách tự giác, nó cho phép con người tự kìm chế, tự làm chủ bản thân và quyết đoántrong hành động theo Qđ và niềm tin của mình Theo Lenin: ý chí là một trong những yếu tố tạo nên sự nghiệp

CM của hàng triệu người trong cuộc đấu tranh gc quyết liệt nhằm giải phóng mình, giải phóng nhân loại

Tất cả các mqhtạo thành YTcó mqhbiện chứng với nhau, song tri thức là yếu tố q trọngnhất; là phươngthức tồn tại của ý thức, đồng thời là nhân tố định hướng đối với sự PT và quyết định mức độ biểu hiện của cácyếu tố khác

2.3 Mqhgiữa VC và ý thức.

VC và YTtồn tại trong mqhbiện chứng với nhau, tác động lẫn nhau thông qua hoạt động thực tiễn, trongmqhđó VC giữ vai trò quyết định đối với ý thức

Vai trò của VC đối với ý thức: Trong mqhvới ý thức, VC là cái có trước YTlà cái có sau, VC là nguồn gốc

của ý thức, VC quyết định ý thức, YTlà sự phản ánh đối với vật chất.

YTlà một dạng của VC có tổ chức cao, là bộ óc người nên chỉ khi có con người mới có ý thức Trong

mqhgiữa con người với TG VC thì con người là kết quả của qtrPT lâu dài của TG vật chất, là sản phẩm của TG vật chất, nó là bằng chứng KH chứng minh Qđ VC có trước YTcó sau.

Các yếu tố tạo thành nguồn gốc tự nhiên, nguồn gốc XH của YTđều hoặc chính là bản thân của TG VChoặc là những dạng tồn tại của VC nên VC là nguồn gốc của ý thức

YTlà sự phản ánh TG vật chất, là hình ảnh Cq về TG VC nên nội dung của YTđược quyết định bởi vật chất Sự vận động và PT của ý thức, hình thức biểu hiện của YTbị các quy luật sinh học, các quy luật XH và sự

tác động của môi trường sống quyết định Những yếu tố này thuộc lĩnh vực VC nên VC không chỉ quyết định nộidung mà còn quyết định cả hình thức biểu hiện cũng như mọi sự biến đổi của ý thức

Trang 10

Vai trò của YTđối với vật chất Trong mqhvới vật chất, YTcó thể tác động trở lại VC thông qua hoạt động

thực tiễn của con người Muốn thay đổi hiện thực con người phải tiến hành những hoạt động vật chất, song mọi

hoạt động của con người đều do YTchỉ đạo, nên vai trò của YTkhông phải trực tiếp tạo ra hay thay đổi TG VC

mà nó trang bị cho con người tri thức về thực tại khách quan, trên cơ sở ấy con người xác định mục tiêu đề raphương hướng, XD kế hoạch lựa chọn PP, biện pháp công cụ, phương tiện để thực hiện mục tiêu của mình

Sự tác động trở lại của YTđối với VC diễn ra theo hai hướng: Tích cực hoặc tiêu cực Nếu con người nhậnthức đúng, có tri thức KH , có tình cảm CM, có nghị lực, có ý chí thì hành động của con người phù hợp với cácquy luật khách quan, con người có năng lực vượt qua những thách thức trong qtrthực hiện mục đích của mình TGđược cải tạo đó là sự tác động tích cực của ý thức; còn nếu YTcủa con người phản ánh không đúng hiện thựckhách quan, bản chất, quy luật Kq thì ngay từ đầu hướng hành động của con người đã đi ngược lại các quy luậtkhách quan, hành động ấy sẽ có tác dụng tiêu cực đối với hoạt động thực tiễn, đối với hiện thực khách quan

Không bao giờ và không ở đâu YTlại quyết định vật chất, trái lại VC là nguồn gốc của ý thức, quyết địnhnội dung và khả năng sáng tạo của ý thức, là đk tiên quyết để thực hiện ý thức, YTchỉ có khả năng tác động trởlại vật chất, sự tác động ấy không phải tự thân mà thông qua hoạt động thực tiễn của con người Sức mạnh củaYTtrong sự tác động này phụ thuộc vào trình độ phản ánh của ý thức, mức độ thâm nhập của YTvào những ngườihành động, trình độ tổ chức của con người và những đk vật chất, hoàn cảnh VC trong đó con người hành độngtheo định hướng của ý thức

Phát huy tính năng động Cq là phát huy vai trò tích cực, năng động sáng tạo của YTvà phát huy vai trònhân tố con người trong việc VC hóa tính tích cực, năng động sáng tạo ấy Con người phải tôn trọng tri thức KH ,tích cực học tập Nc để làm chủ tri thức KH và truyền bá nó vào quần chúng để nó trở thành tri thức, niềm tin củaquần chúng hướng dẫn quần chúng hành động

Phòng chống khắc phục bệnh Cq duy ý chí, đó là những hành động lấy ý chí áp đặt cho thực tế, lấy ảotưởng thay cho hiện thực, lấy ý muốn Cq làm chính sách, lấy tình cảm làm điểm xuất phát cho chiến lược sáchlược

3 NHỮNG NGUYÊN TẮC PP LUẬN CƠ BẢN TRONG NHẬN THỨC VÀ THỰC TIỄN.

3.1 Các ntắcPP luận

a Ntắckhách quan

Theo V.I.Lênin, tính Kq của sự xem xét là ntắc hàng đầu của PP nhận thức biện chứng duy vật Ntắcnày là

hệ quả tất yếu của Qđ DVmácxít, khi giải quyết mqhgiữa VC và ý thức, giữa Kq và Cq

Ntắcnày đòi hỏi chúng ta trong nhận thức và hành động phải xuất phát từ bản thân sự vật, từ thực tế kháchquan, phản ánh sự vật một cách trung thành như nó vốn có, không được xuất phát từ ý muốn Cq, không lấy ýmuốn Cq của mình làm chính sách, không lấy ý chí áp đặt cho thực tế, phải tôn trọng sự thật, tránh thái độ Cqnóng vội, phiến diện, định kiến, không trung thực

Yêu cầu của ntắcKq còn đòi hỏi phải tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan

b Phát huy tính năng động Cq, chống Cq duy ý chí

NtắcKq không những không bài trừ, mà trái lại còn đòi hỏi phải phát huy tính năng động Cq, phát huy tínhsáng tạo của ý thức YTcó tính độc lập tương đối so với vật chất, có tính năng động, sáng tạo nên có thể tác độngtrở lại vật chất, góp phần cải biến TG Kq thông qua hoạt động thực tiễn của con người Vai trò tích cực củaYTkhông phải ở chỗ nó trực tiếp tạo ra hay thay đổi TG vật chất, mà là nhận thức được TG Kq làm cho conngười hình thành được mục đích, phương hướng, biện pháp và ý chí cần thiết cho hoạt động thực tiễn của mình

Trong việc thực hiện ntắcKq và phát huy tính năng động Cq, nhân tố lợi ích có một vai trò rất to lớn Tabiết rằng lợi ích, cùng với nhu cầu là một trong những động lực cực kỳ quan trọng, trực tiếp thúc đẩy con ngườihành động, và qua đó, gây nên những biến đổi của lịch sử Lợi ích nếu phù hợp với qtrnhận thức chân lý Kq sẽthúc đẩy nhận thức nhanh chóng và sâu sắc hơn, ngược lại, nếu không phù hợp, nó sẽ cản trở qtrnhận thức chân

lý, thậm chí sẽ làm cho người ta cố tình bóp méo, xuyên tạc chân lý

Vì vậy, để thực hiện ntắcKq và phát huy tính năng động Cq của con người, phải nhận thức và vận dụngđúng đắn lợi ích, phải biết kết hợp các loại lợi ích khác nahu, lợi ích KT , lợi ích CT , lợi ích tinh thần… lợi ích cánhân, lợi ích tập thể, lợi ích XH Phải có động cơ trong sáng, thái độ thật sự khách quan, KH , không vụ lợi

c Ntắctoàn diện trong nhận thức và thực tiễn.

Trang 11

Nội dung: Ntắctoàn diện đòi hỏi muốn nhận thức được bản chất của sự vật, hiện tượng chúng ta phải xemxét sự tồn tại của nó trong mối liên hệ qua lại giữa các bộ phận, yếu tố thuộc tính khác nhau trong tính chỉnh thểcủa sự vật hiện tượng ấy và trong mối liên hệ qua lại giữa các sự vật hiện tượng đó với sự vật hiện tượng khác

Trong nhận thức, ntắctoàn diện là yêu cầu tất yếu của PP tiếp cận KH , cho phép tính đến mọi khả năngcủa vận động, PT có thể có của sự vật, hiện tượng đang nghiên cứu, nghĩa là cần xem xét sự vật, hiện tượng trongmột chỉnh thể thống nhất với tất cả các mặt, các bộ phận, các yếu tố, các thuộc tính cùng các mối liên hệ củachúng

Để nhận thức được sự vật, hiện tượng chúng ta cần xem xét nó trong mối liên hệ với nhu cầu thực tiễn củacon người Trong mỗi hoàn cảnh nhất định, con người chỉ phản ánh một số mối liên hệ nào đó của sự vật, hiệntượng phù hợp với nhu cầu nhất định của mình

Ntắctoàn diện đối lập với cách nhìn phiến diện một chiều, đối lập với CN chiết trung và thuật ngụy biện Muốn cải tạo sự vật hiện tượng phải áp dụng đồng bộ một hệ thống các biện pháp, các phương tiện khácnhau để tác động làm thay đổi các mặt, các mối liên hệ tương ứng của sự vật hiện tượng

d ntắcPT trong nhận thức và thực tiễn

PT là sự vận động từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn PT

là trường hợp đặc biệt của sự vận động và trong sự PT sẽ nảy sinh những tính quy định mới , cao hơn về chất,nhờ đó làm cho cơ cấu tổ chức, phương thức tồn tại và vận động của sự vật hiện tượng cùng chức năng của nóngày càng hoàn thiện hơn

NtắcPT yêu cầu khi xem xét sự vật, hiện tượng phải đặt nó trong trạng thái vận động, biến đổi, chuyểnhóa để không chỉ nhận thức sự vật hiện tượng trong trạng thái hiện tại mà còn thấy được khuynh hướng PT của

nó trong tương lai

Phải nhận thức sự PT là qtrtrải qua nhiều giai đoạn, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kémhoàn thiện đến hoàn thiện hơn Mỗi gđPT lại có một đặc điểm, tính chất, hình thức khác nhau, bởi vậy phải có sựphân tích cụ thể để tìm ra những hình thức tác động phù hợp hoặc để thúc đẩy hoặc để hạn chế sự PT đó

Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn phải nhạy cảm với cái mới, sớm phát hiện cái mới, ủng hộ cái mớihợp quy luật, tạo đk cho cái mới đó PT thay thế cái cũ, phải chống lại Qđ bảo thủ, trì trệ

Trong suốt thời kỳ quá độ, cũng như từng gđPT của đất nước, Đảng ta luôn chú ý phát hiện ra các mâuthuẫn và tìm phương hướng giải quyết mâu thuẫn để PT đất nước Trong thời kỳ quá độ là một thời kỳ đấu tranhphức tạp của dân tộc ta với các thế lực thù địch là thời kỳ đấu tranh giữa cái mới và cái cũ và cái mới sẽ từngbước chiến thắng cái cũ Đảng ta cũng xác định động lực PT đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH Về nộilực là đại đoàn kết toàn dân, trên cơ sở liên minh giữa công nhân, nông dân và đội ngũ tri thức do Đảng ta lãnhđạo; là kết hợp hài hòa các lợi ích cá nhân, tập thể và XH ; phát huy tiềm năng và các nguồn lực của các thànhphần KT

Về ngoại lực, là sức mạnh của thời đại, sức mạnh đoàn kết quốc tế Trong đó nội lực quyết định, ngoại lực

là quan trọng, gắn kết với nhau thành sức mạnh tổng hợp để PT đất nước

e Ntắclịch sự cụ thể trong nhận thức và thực tiễn

Đặc trưng CBcủa ntắcnày là xem xét sự hình thành, tồn tại và PT của sự vật hiện tượng trong đk môi trường cụthể, hoàn cảnh Ls cụ thể Điểm xuất phát là là sự tồn tại, vận động PT của các sự vật hiện tượng diễn ra trong cáckhông gian, thời gian cụ thể

Mỗi sự vật hiện tượng đều có qtrphát sinh, phát triển, chuyển hóa của sự vật, hiện tượng; biểu hiện tính Ls

cụ thể của sự phát sinh và các gđPT của sự vật hiện tượng

Nc sự vật, hiện tượng trong sự vận động, PT trong từng gđcụ thể của nó; biết phân tích mỗi tình hình cụthể trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn là yếu tố q trọngnhất trong các yếu tố của nội dung ntắcLs

cụ thể

NtắcLs cụ thể yêu cầu phải nhận thức được vận động có tính phổ biến, là phương thức tồn tại của vật chất,nghĩa là phải nhận thức được sự vận động vật chất làm cho sự vật xuất hiện theo những quy luật nhất định vàhình thức của vận động quyết định bản chất của nó

NtắcLs cụ thể không chỉ yêu cầu nhận thức những thay đổi diễn ra trong sự vật, hiện tượng nhận thứcnhững trạng thái chất lượng thay thế nhau, mà còn yêu cầu chỉ ra được các quy luật Kq quy định sự vận động PTcủa sự vật hiện tượng

Phải xem xét sự vật, hiện tượng trong các mối liên hệ cụ thể của chúng Ngày nay, tình hình TG vẫn diễnbiến quanh co phức tạp đặt ra nhiều vấn đề LL và thực tiễn hết sức mới mẻ cần được giải quyết Nắm vững phépbiện chứng DVvà mài sắc tư duy biện chứng, vận dụng các ntắcPPLcủa phép biện chứng DVgiúp nhận thức đượctính biện chứng của thế giới, tính tất yếu của công cuộc đổi mới ở VN hiện nay

Thực tế cho thấy con đường đi lên CNXH không tuân theo những công thức có sẵn, bất biến mà chúngđược vận dụng linh hoạt, mềm dẻo, luôn đổi mới để phù hợp với đk hoàn cảnh của mỗi nước và tình hình quốc tế

Trang 12

trong từng giai đoạn Con đường CM VN được xác định là “ Đảng và nhân dân ta quyết tâm XD đất nước VNtheo con đường XH CN trên nền tảng CN Mác-Lenin và tư tưởng HCM” là con đường duy nhất đúng, thể hiện

sự nhận thức và vận dụng sáng tạo các nguyên lý CBcủa CN Mác-Lenin nói chung, các ntắcPPLCBcủa phép biệnchứng DVnói riêng, của Đảng cộng sản Việt Nam

3.2 Vận dụng vào CM XH CN ở Việt Nam

a Tôn trọng các quy luật Kq và đk cụ thể của Việt Nam

Việc nắm vững những Qđ CBcủa CN DVmac xít là rất q trọngđể bồi dưỡng TGQKH , chống CN Cq –một sai lầm khá phổ biến đã từng xảy ra ở nước ta và ở nhiều nước XH CN trước đây và đã gây ra những tác hạinghiêm trọng đối với sự nghiệp XD CNXH trên thế giới

CN Cq là một hình thức biểu hiện của CN DT nên nguồn gốc nhận thức của nó cũng không thoát khỏinguồn gốc chung của CN duy tâm

Chúng ta biết rằng, YTlà sự phản ánh hiện thực Kq vào bộ óc con người một cách sáng tạo Phản ánh vàsáng tạo là hai mặt thuộc bản chất của ý thức, chúng thống nhất biện chứng với nhau Tính sáng tạo của YTlàsáng tạo trên cơ sở phản ánh và trong khuôn khổ của phản ánh Vì vậy, nếu tách rời sáng tạo khỏi phản ánh,cường điệu tính sáng tạo của YTsẽ rơi vào CN Cq, CN duy tâm

Trong đ/sXH , cái VC và cái tinh thần, cái Kq và cái Cq, thường xuyên quyện chặt vào nhau, chuyển hoálẫn nhau, ranh giối giữa chúng chỉ có tính tương đối Điều đó dễ gây lẫn lộn giữa cái VC và cái tinh thần, cái Cq

và cái khách quan, dễ lấy Cq thay cho khách quan, nghĩa là dễ rơi vào nguy cơ của CN Cq

XD CNXH là một sự nghiệp mới mẻ, đầy khó khăn và phức tạp đòi hỏi phải có thời gian nên chủ thể CMphải biết phát huy cao độ vai trò nhân tố Cq, phải có nhiệt tính CM và tính tự giác cao Nhưng khi vai trò nhân tố

Cq càng lớn thì nguy cơ mắc bệnh Cq cũng càng lớn, vì người ta dễ cường điệu vai trò nhân tố Cq mà bất chấpquy luật khách quan, dễ lấy nhiệt tình CM thay cho sự yếu kém tri thức KH Sai lầm Cq duy ý chí là một sai lầm

có tính chất phổ biến trong nhiều nước XH CN trước đây, do đó đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng Vì vậy,việc đấu tranh để khắc phục và ngăn ngừa bệnh Cq duy ý chí có ý nghĩa rất q trọngvà đòi hỏi phải tiến hànhthường xuyên

Trong mọi lĩnh vực của qtrXD CNXH, đặc biệt là thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐHđất nước, chúng ta phảichống thái độ thụ động, ỷ lại, bảo thủ trì trệ; phải coi trọng vai trò của ý thức, tư tưởng, coi trọng công tác tưtưởng và giáo dục tư tưởng, coi trọng việc giáo dục LL CN M-Lvà tư tưởng HCM - nền tảng tư tưởng của Đảng

ta Đồng thời, phải giáo dục và nâng cao trình độ tri thức KH cho nhân dân nói chung, nâng cao trình độ cho cán

bộ, đảng viên, nhất là trong đk nền văn minh trí tuệ ngày nay; mặt khác, phải củng cố, bồi dưỡng nhiệt tình CM,

ý chí CM cho nhân dân, coi triọng việc giữ gìn, rèn luyện phẩm chất đạo đức cho cán bộ, đảng viên, bảo đảm sựthống nhất giữa nhiệt tình CM và tri thức KH , tạo động lực cho công cuộc đổi mới XH thắng lợi

b Phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước và tính chủ động sáng tạo của quần chúng

Từ khi cả nước thống nhất, bước vào XD CN hội cho đến trước Đại hội VI của Đảng, bên cạnh nhữngthành tựu đã đạt được về các mặt, chúng ta đã mắc phải những sai lầm nghiêm trọng

Sai lầm Cq duy ý chí biểu hiện ở nóng vội trong cải tạo XH chủ nghĩa, chỉ XD thành phần KT quốcdoanh và tập thể, xoá bỏ ngay các thành phần KT khác, có lúc đẩy mạnh quá mức việc XD công nghiệp nặng, cónhiều chủ trương sai trong việc XD công nghiệp nặng, và trong việc cải cách giá cả, tiền tệ, tiền lương, tóm lại là

vi phạm nhiều quy luật khách quan Sai lầm Cq duy ý chí là biểu hiện sự thoát ly cả LL KH lẫn thực tiễn của đấtnước, và đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng, góp phần làm cho nền KT , XH lâm vào tình trạng khủnghoảng…

Để khắc phục và phòng ngừa bệnh Cq duy ý chí, phải tiến hành đồng bộ nhiều biện pháp khác nhau Trướchết, phải tiếp tục đổi mới tư duy LL , nhất là tư duy LL về CNXH, về con đường đi lên CNXH ở nước ta Bởi vì,chỉ có tư duy LL KH mới cho phép nhận thức đúng về các quy luật Kq của hiện thực, từ đó mới có cơ sở để tôntrọng và hành động theo quy luật Kq đang vận động, phải đưa ra được một định hướng PT đúng đắn, một cơ chếquản lý KT-XHthích hợp, có hiệu quả để điều khiển các hoạt động KT - XH Điều đó đòi hỏi phải tiếp tục đổimới cơ chế quản lý KT , XD nền KT thị trường định hướng XH CN đồng thời là đổi mới tổ chức và phươngthức hoạt động của hệ thống CT , đặc biệt là sự đổi mới sự lãnh đạo của Đảng bằng cách nâng cao năng lực trítuệ, trình độ LL của Đảng, thực hiện dân chủ hoá nội bộ Đảng và dân chủ hoá XH , đẩy mạnh cuộc đấu tranhchống tư tưởng bảo thủ trì trệ, bệnh quan liêu, giấy tờ…

4 LÍ LUẬN NHẬN THỨC DUY VẬT BIỆN CHỨNG (các ntắcCBcủa nhận thức DVbiện chứng)

* Các ntắcPPLCBcủa phép biện chứng DV

a Ntắctoàn diện trong nhận thức và thực tiễn

Với tư cách là một ntắcPPLtrong việc nhận thức các sự vật và hiện tượng, Qđ toàn diện đòi hỏi để có đượcnhận thức đúng về sự vật, chúng ta phải xem xét nó, một là, trong mqhqua lại giữa các bộ phận, giữa các yếu tố,

Trang 13

các thuộc tính khác nhau của chính sự vật đó; hai là, trong mqhqua lại giữa sự vật đó với sự vật khác (kể cả trựctiếp và gián tiếp)

Hơn thế nữa, Qđ toàn diện còn đòi hỏi để nhận thức được sự vật, chúng ta cần xem xét nó trong mối liên

hệ với nhu cầu thực tiễn của con người ứng với mỗi con người, mỗi thời đại và trong một hoàn cảnh Ls nhấtđịnh, con người bao giờ cũng chỉ phản ánh được một số lượng hữu hạn những mối liên hệ Bởi vậy, tri thức đạtđược về sự vật cũng chỉ là tương đối, không đầy đủ không trọn vẹn

YTđược điều đó chúng ta sẽ tránh được việc tuyệt đối hoá những tri thức đã có về sự vật, và tránh xem

đó là những chân lý bất biến, tuyệt đối không thể bổ sung, không thể phát triển

Qđ toàn diện đối lập với Qđ phiến diện không chỉ ở chỗ nó chú ý tới nhiều mặt, nhiều mối liên hệ Việcchú ý tới nhiều mặt, nhiều mối liên hệ của sự vật vẫn có thể là phiến diện, nếu chúng ta đánh giá ngang nhaunhững thuộc tính, những tính quy định khác nhau của sự vật được thể hiện trong những mối liên hệ khác nhau đó

Qđ toàn diện chân thực đòi hỏi chúng ta phải đi từ tri thức về nhiều mặt, nhiều mối liên hệ của sự vật đến chỗkhái quát để rút ra cái bản chất chi phối sự tồn tại và PT của sự vật hay hiện tượng đó

Như vậy, Qđ toàn diện không đồng nhất với cách xem xét dàn trải, liệt kê những tính quy định khác nhaucủa sự vật hay hiện tượng; nó đòi hỏi phải làm nổi bật cái cơ bản, cái q trọngnhất của sự vật hay hiện tượng đó

b NtắcPT trong nhận thức và thực tiễn

Qđ PT với tư cách là ntắcPPLđể nhận thức sự vật hoàn toàn đối lập với Qđ bảo thủ, trì trệ, định kiến.Tuyệt đối hoá một nhận thức nào đó về sự vật có được trong hoàn cảnh Ls PT nhất định, ứng với gđPT nhất địnhcủa nó và xem đó là nhận thức duy nhất đúng về toàn bộ sự vật trong qtrPT tiếp theo của sẽ đưa chúng ta đến sailầm nghiên trọng

Hơn nữa, Qđ PT cũng đòi hỏi không chỉ thấy sự vật như là cái đang có, mà còn phải nắm được khuynhhướng PT trong tương lai của nó Trong qtrphát triển, sự vật thường đồng thời có những sự biến đổi tiến lên và

có cả những biến đổi thụt lùi Qđ PT đúng đắn về sự vật chỉ có thể có được, khi bằng tư duy KH chủ thể kháiquát để làm sáng tỏ xu hướng chủ đạo của tất cả những biến đổi khác nhau đó

Sự PT của các sự vật và hiện tượng trong thực tế là qtrbiện chứng đầy mâu thuẫn Do vậy, Qđ PT đượcvận dụng vào qtrnhận thức cũng đòi hỏi chúng ta phải thấy rõ tính quanh co, phức tạp của qtrPT như là một hiệntượng phổ biến Thiếu Qđ KH như vậy, người ta rất dễ bi quan, dao động khi mà tiến trình CM nói chung và sựtiến triển của từng lĩnh vực XH cũng như của cá nhân nói riêng tạm thời gặp khó khăn, trắc trở Vận dụng Qđ PTvới tư cách là ntắcPPLcủa hoạt động thực tiễn nhằm thúc đẩy sự vật PT theo quy luật vốn có của nó đòi hỏichúng ta phải tìm ra mâu thuẫn của chính sự vật, và bằng hoạt động thực tiễn mà giải quyết mâu thuẫn Chỉ bằngcách đó, chúng ta mới góp phần tích cực vào sự phát triển

c NtắcLs - cụ thể trong nhận thức và thực tiễn

Vận dụng ntắcLs - cụ thể trong nhận thức và thực tiễn đòi hỏi chúng ta phải chú ý đúng mức tới hoàn cảnh

Ls – cụ thể đã làm phát sinh vấn đề đó, tới sự ra đời và PT của nó, tới bối cảnh hiện thực – cả Kq lẫn Cq

Khi xem xét một Qđ, một luận thuyết cũng phải đặt nó trong những mqhnhư vậy Chân lý sẽ trở thành sailầm, nếu nó bị đẩy ra ngoài giới hạn tồn tại của nó

5 VẬN DỤNG NGUYấN TẮC LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG QTRĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM

a Vận dụng sáng tạo CN Mác - Lênin, tư tưởng HCM cũng như các tri thức KH mà nhân loại đã đạt được vào

- Vận dụng sáng tạo các tri thức KH nhân loại đã đạt được vào đk cụ thể của nước ta

Nhận thức phản ánh TG hiện thực trên cơ sở thực tiễn Thực tiễn luôn vận động, PT và không ít khi đẩynhận thức vào “tình huống có vấn đề”, đòi hỏi trí tuệ con người phải đi sâu nghiên cứu, mở rộng sự hiểu biết hiện

có, đánh giá (kiểm kê) lại vốn tri thức cũ, xem xét lại cách tiếp cận cũ, thậm chí phải thay thế những Qnvà lýthuyết cũ bằng những cái mới tương ứng… Cứ như vậy, mỗi bước PT đi lên của thực tiẽn lại thúc đẩy nhận thứcphát triển, khái quát và bổ sung thêm những thành tựu PT mới của thực tiễn Ls - XH , của KH và thực nghiệmsản xuất Hơn bao giờ hết, thực tiễn PT của thời đại chúng ta hôm nay xác nhận tính đúng đắn ý kiến củaPh.Ăngghen nói rằng nhu cầu cấp thiết của thực tiễn XH , của sxsẽ thúc đẩy nhận thức KH PT nhanh hơn hàngchục trường đại học

Trang 14

Chính CN M-Llà tiêu biểu cho sự gắn bó mật thiết giữa LL và thực tiễn trong qtrhình thành và PT của

nó LL M-L là sự khái quát thực tiễn CM và Ls XH , là sự đúc kết những tri thức Kinh nghiệm và tri thức LLtrên các lĩnh vực khác nhau Sức mạnh của nó là ở chỗ nó gắn bó hữu cơ với thực tiễn XH , được kiểm nghiệm,được bổ sung và PT trong thực tiễn Vì vậy, trong qtrlãnh đạo CM, đặc biệt trong qtrđổi mới đất nước ĐảngCộng sản VN đã kđ phải "Kiên định và vận dụng sáng tạo, góp phần PT CN M-L và tư tưởng HCM"

b Nc tổng kết Kinh nghiệm thực tiễn VN và quốc tế để tiếp tục hoàn thiện LL về CNXH và con đường đi lên CNXH ở Việt Nam

- Tổng kết Kinh nghiệm thực tiễn để hoàn thiện mô hình CNXH

- Tổng kết Kinh nghiệm thực tiễn để hoàn thiện con đường đi lên CNXH

VN hôm nay đang trong qtrđẩy mạnh CNH-HĐH đất nước Thành tựu của hơn 20 năm đổi mới càng tạo

đà cho sự PT KT-XH ở VN và kđ đường lối đổi mới của VN thực hiện là đúng đắn, đó chính là sự vận dụng sángtạo CN M-Lvà tư tưởng HCM trong đk Việt Nam

Nc về phạm trù thực tiễn, tìm hiểu thực tiễn VN trong những năm đổi mới chúng ta càng rằng phải quántriệt Qđ thực tiễn trong công cuộc đổi mới Qđ này yêu cầu việc nhận thức phải xuất phát từ thực tiễn, dựa trên cơ

sở thực tiễn, đi sâu vào thực tiễn, phải "coi trọng tổng kết thực tiễn Việt Nam" Nc LL phải liên hệ với thực tiễn,học đi đôi với hành Nếu xa rời thực tiễn sẽ dẫn đến các sai lầm của bệnh Cq, giáo điều, máy móc, bệnh quan liêu

Chúng ta cần coi trong những Kinh nghiệm thực tiễn và không ngừng tích luỹ vốn Kinh nghiệm đó Songnếu chỉ dừng lại ở trình độ kinh nghiệm, chỉ dựa vào kinh nghiệm, thoả mãn với vốn Kinh nghiệm của bản thân,coi Kinh nghiệm là tất cả, tuyệt đối hoá Kinh nghiệm mà coi nhẹ LL , ngại học tập LL , ít am hiểu LL , khôngchịu vươn lên để nắm LL , không quan tâm tổng kết Kinh nghiệm để đề xuất LL thì mắc bệnh Kinh nghiệm chủnghĩa HCM đã nói: "Có Kinh nghiệm mà không có LL , cũng như một mắt sáng một mắt mờ"

Mặt khác, thái độ thực sự coi trọng LL đòi hỏi phải ngăn ngừa CN giáo điều Nếu tuyệt đối hoá LL , coithường kinh nghiệm, coi LL là bất di bất dịch, việc nắm LL chỉ dừng lại ở những nguyên lý chung trừu tượngkhông xuất phát từ hoàn cảnh Ls - cụ thể để vận dụng LL thì mắc bệnh giáo điều Vì vậy, HCM yêu cầu "phảihọc tập tinh thần của CN Mác - Lênin; học tập lập trường, Qđ và PP của CN M-Lđể áp dụng giải quyết cho tốtnhững vấn đề thực tế trong công tác CM của chúng ta"

Thực tiễn XD CNXH ở nước ta và ở nhiều nước khác đặt ra nhiệm vụ cấp bách phải đổi mới, PT cácQnvề CNXH, về cách tiếp cận đối với những vấn đề LL và thực tiễn có liên quan đến mô hình về CNXH và conđường thực hiện mô hình đó, nhất là đk của một nước đi lên từ một nền KT nông nghiệp như nước ta Thực tiễnđổi mới cũng như sự nghiệp CNH-HĐHđất nước đang đặt ra hàng loạt vấn đề mới mẻ cần nhận thức, làm sáng tỏnhư các vấn đề của sxhàng hoá, KT thị trường và kế hoạch hoá, vai trò của doanh nghiệp và nhiều vấn đề có liênquan

Trong các kỳ đại hội, Đảng ta bao giờ cũng chú trọng tổng kết hoạt động thực tiễn đúc rút thành LL và

LL sẽ định hướng soi đường cho hoạt động thực tiễn tiếp theo Thành tựu của công cuộc đổi mới trong nhữngnăm qua đã chứng minh sinh động điều này Mọi chủ trương đường lối của Đảng đều xuất phát từ thực tiễn, thúcđẩy thực tiễn phát triển, sự linh hoạt trong vận dụng các Qđ của TrH Mác –Lênin vào việc hoach định đường lối

CM của Đảng đã và đang chứng minh chúng ta đã có quan ddiểm thực tiễn khi thực hiện công cuộc đổi mới đấtnước vì mục tiêu dân giàu nước mạnh XH công bằng và văn minh như Bác Hồ kính yêu thường mong ước

c Trong giáo dục và đào tạo phải kết hợp nhà trường với XH , LL với thực tiễn

- Giáo dục, đào tạo phải đáp ứng nhu cầu PT của XH

- Giáo dục phải kết hợp giữa LL với thực tiễn, học đi đôi với hành

d Khắc phục bệnh Kinh nghiệm và bệnh giáo điều

Việc vi phạm ntắcthống nhất giữa LL và thực tiễn thường dẫn đến hai sai lầm cực đoan là bệnh Kinhnghiệm chủ nghiã và bệnh giáo điều chủ nghĩa Đây là hai “căn bệnh” mà cán bộ, Đảng viên chúng ta ít nhiều đãmắc phải trong qtrXD CNXH vừa qua và đã gây dựng những tác hại nhất định Vì vậy, từ Đại hội VII của Đảng

ta đã đề ra nhiệm vụ phải XD PP tư duy KH

Biểu hiện trước tiên của bệnh giáo điều là bệnh sách vở, nắm LL chỉ dùng ở câu chữ theo kiểu “tầmchương trích cú”, hiểu LL một cách trừu tượng mà không thâu tóm được một thực chất CM và KH của nó, nặng

về diễn giải những gì đã có trong sách vở mà không đổi chiều với cuộc sống, thoát ly thực tiễn; tiếp nhận nhữngnguyên lý CNXH KH một cách đơn giản, phiến diện mang tính chất cảm tính, từ đó, biến chúng trở thành nhữngtín điều và áp dụng rập khuôn mô hình CNXH của nước ngoài Khi đề ra chủ trương và chính sách, người mắcbệnh giáo điều thường nặng về xuất phát từ sách vở mà không xuất phát từ đk Ls - cụ thể của thực tiễn đất nước;

xa rời thực tiễn sinh động

Một biểu hiện khác của bệnh giáo điều là áp dụng một cách rập khuôn, máy móc Kinh nghiệm XDCNXH của nước khác là áp dụng Kinh nghiệm tiến hành chiến tranh CM vào qtrXD KT trong hoà bình; áp dụng

Trang 15

máy móc Kinh nghiệm của địa phương này vào địa phương khác, ở đây, bệnh giáo điều thể hiện thành “giáo điềukinh nghiệm”.

Như vậy bệnh giáo diều là khuynh hướng tư tưởng cường điệu vai trò LL , coi nhẹ thực tiễn, tách rời LLkhỏi thực tiễn, thiếu Qđ Ls cụ thể áp dụng Kinh nghiệm một cách rập khuôn, máy móc

Bệnh Kinh nghiệm là khuynh hướng tư tưởng tuyệt đối hoá kinh nghiệm, coi thường LL KH , khuếch đạivai trò thực tiễn để hạ thấp vai trò LL Người mắc bệnh Kinh nghiệm thường thoả mẵn với vốn Kinh nghiệmbản thân ngại học LL , không chịu nâng cao trình độ LL , coi thường KH - kỹ thuật, coi thường giới trí thức, thiếunhìn xa trông rộng, dễ bảo thủ trì trệ ở nước ta, đk sxnhỏ là phổ biến, trình độ dân trí còn thấp, KH - kỹ thuậtchưa phát triển, tư tưởng nho giáo còn a/hnhiều trong nhân dân là mảnh đất thuận lợi cho bệnh Kinh nghiệm CNnảy sinh

Như vậy, sự yếu kém về LL là một nguyên nhân trực tiếp và rất q trọngcủa bệnh kinh nghiệm Tuy nhiên,

sự yếu kém về LL không chỉ dẫn đến bệnh Kinh nghiệm mà còn a/hđến bệnh giáo điều Bởi vì, chính sự yếukém về LL làm cho chúng ta dễ tiếp thu LL CN nggiã M-Lmột cách đơn giản phiến diện cắt sén sơ lược khôngđến nơi đến chốn Việc tiếp thu LL từ trình độ tư duy Kinh nghiệm dễ dẫn đến làm méo mó LL

YT được tình trạng thiếu tri thức KH và yếu kém về LL , Đảng ta đã vạch ra phương hướng và đề ra biệnpháp khắc phục hạn chế đó.tuy nhiên, đây là một hạn chế Ls không tránh khỏi đối với gc VS trong buổi đầu CM,một tình trạng hoàn toàn tự nhiên.đối với gc VSvà cán bộ, Đảng viên ở nước ta, hạn chế đó càng không tránhkhỏi, bởi vì trong XH cũ nhân dân ta không có đk học tập văn hoá, KH ; hơn nữa trong một thời gian dài, Đảng

ta và nhân dân ta phải tập trung mọi sức lực và trí tuệ cho cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, dành độc lập tự docho tổ quốc.nhưng vấn đề q trọngkhông nên để kéo dài nhược điểm trên đây, mà phải tìm mọi cách khắc phục nómột cách nhanh chóng

Để khắc phục sự yếu kém về LL , trước hết phải coi trọng LL và công tác LL , phải đổi mới công tác LLcủa Đảng trên nền tảng CN M-Lvà tư tưởng HCM, phải quán triệt nhiệm vụ và hướng Nc chủ yếu cũng nhưnhững phương châm lớn chỉ đạo hoạt ddộng LL đã được nêu ra trong Nghị quyết của Bộ CT “Về công tác LLtrong gđhiện nay”

Phải tiếp tục đổi mới tư duy LL , khắc phục sự lạc hậu của LL , thu hẹp khoảng cách tối đa giữa LL vàthực tiễn Phải đổi mới việc Nc LL và thực tiễn.phải đổi mới việc Nc LL , từ bỏ lối Nc kinh viện, tư biện; thườngxuyên đối chiếu LL với cuộc sống, kết hợp LL với thực tiễn phải đổi mới việc Nc LL và thực tiễn Phải đổi mớiviệc nghiên cứ LL , từ bỏ lối Nc kinh viện, tư biện; thường xuyên đối chiếu LL với cuộc sống, kết hợp LL vớithực tiễn, vận dụng LL vào hoàn cảnh thực tế CM nước ta một cách sáng tạo

Coi trọng tổng kết thực tiễn là một PP căn bản trong hoạt động LL Đó cũng là PP CBđể khắc phục bệnhKinh nghiệm là bệnh giáo điều, thực hiện sự thống nhất giữa LL và thực tiễn Qua tổng kết thực tiễn mà sửa đổi,

PT LL đã có, bổ sung hoàn chỉnh đường lối, chính sách, hình thành LL mới, Qđ mới để chỉ đạo sự nghiệp đổimới XH nước ta

Ls PT của KH chỉ ra rằng, vai trò của LL khao học ngày càng tăng lên Đối với sự PT XH , xu hướng

đó thể hiện trong qtrPT từ tri thức tiền KH đến tri thức KH ; từ tri thức thực nghiệm đến tri thức LL ; từ KHthực nghiệm đến khao học lý thuyết; từ KH tự nhiên đến KH XH

Đặc biệt, trong gđmới của thời đại ngày nay, từ thập kỷ 80 với những biến đổi xâu sắc làm thay đổt bộmặt của thế giới, với cuộc đấu tranh gc và dân tộc đang diễn gay go, phức tạp, ới sự PT mạnh mẽ, nhanh chóngcủa CM KH và công nghệ hiện đại, vai trò LL KH càng trở nên quan trọng Chỉ có bằng tư duy LL KH mới cóthể lý giải được tính chất hết sức đa dạng, phức tạp và đầy mâu thuẫn, với những biến động to lớn của thời đạingày nay

CN tư bản thích nghi được với thời đại, tiếp tục duy trì sự tồn tại của mình và PT nhờ sử dụng nhữngthành tựu mới của KH và công nghệ, sử dụng kết quả của các học thuyết XH và những biện pháp khác Trongcác nước XH chủ nghĩa; trong một thời gian dài LL CM bị lạc hậu, giáo điều, do không được bổ sung, pháttriển, không theo kịp yêu cầu của thực tiễn nên đã dẫn đến sự khủng hoảng về LL của CNXH Sự khủng hoảng

về LL là một trong nhiều nguyên nhân dẫn đến sự khủng hoảng của CNXH nói chung Vừa qua do qtrcải cách,cải tổ ở một số nước XH CN không được soi sáng bởi LL đúng đắn, nên đã đưa lại những hậu quả hết sức nặng

nề Chế độ XH CN không những không được tăng cường, mà trái lại, còn bị suy yếu thêm, và đi đến bị sụp đổtrong một loạt nước ở nước ta, công cuộc đổi mới KT-XHdo Đảng ta khởi xướng đã thu được những thành tựubước đầu rất quan trọng Tuy nhiên, tính chất khăn và phức tạp của sự nghiệp đổi mới cũng như chiều sâu và tầm

cỡ của nó đang đặt ra nhiều LL lớn lao và gay cấn, đòi hỏi phải được giải quyết Cho nên, có thể nói rằng, chưabao giờ LL lại cần thiết và tầm q trọnglớn như hiện nay LL trở thành thân thiết đối với sự nghiệp đổi mới nóiriêng, đối với vận mệnh của CNXH nói chung

Trang 16

Muốn lãnh đạo sự nghiệp đổi mới đi đến thành công, Đảng ta cần phải đổi mới và tự chỉnh đốn, trước hếtphải nâng cao trình độ trí tuệ, trình độ LL của đảng “Chỉ Đảng nào được một LL tiền phong hướng dẫn, thì mới

có khả năng làm tròn vai trò chiến sỹ tiền phong”

LL phải trở thành cơ sở KH cho việc hoạch định đường lối, chính sách của đảng; phải cung cấp nội dung khaohọc cho đổi mới, phải góp phần và công tác tư tưởng của đảng Đó là trách nhiệm nặng nề và vẻ vang của LLtrong gđCM hiện nay ở nước ta

6 VẬN DỤNG CÁC HỌC THUYẾT HèNH THÁI KINH TẾ XÃ HỘI TRONG QUÁ TRèNH XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM.

Con đường đi lên CNXH ở Việt Nam

a Quá độ lên CNXH ở VN - con đường PT tất yếu của CM Việt Nam

Cuộc CM KH và công nghệ đang tạo ra bước ngoặt PT của loài người, đánh dấu đỉnh cao mới của sự PTtrí tuệ, mở ra một nền văn minh mới, tác động sâu sắc đối với c/s của các dân tộc, tạo ra cho các nước chậm PTthời cơ mới nhưng cũng có nhiều thử thách mới trên con đường lựa chọn sự PT của mình ở nước ta cũng cónhiều tiền đề và đk cho phép chúng ta lựa chọn con đường lên CNXH, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnhthời đại để quá độ lên CNXH, nhanh chóng thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, làm cho đất nước ngày càng phồn vinh

Đối với Việt Nam, con đường bỏ qua chế độ TBCN là tất yếu và có khả năng thực hiện

Tất yếu và có khả năng, xét về phương diện CT và cả phương diện KT :

Trong Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Đảng ta khẳng định: Đảng ta và nhân dân ta quyếttâm XD VN theo con đường XH CN trên nền tảng CN M-Lvà tư tưởng HCM

Đó là sự kđ dứt khoát con đường mà Đảng và nhân dân ta đã lựa chọn Sự lựa chọn đó phù hợp với quyluật PT của lịch sử, đáp ứng xu thế PT của XH loài người, đáp ứng lòng mong mỏi của toàn dân tộc Đó chính

là con đường biện chứng của lịch sử

Đầu thế kỷ XX, VN khủng hoảng đường lối CM cứu nước, gcts dân tộc không làm nổi sứ mệnh Ls củamình

Năm 1917, CM tháng 10 Nga thắng lợi, mở ra kỷ nguyên mới cho Ls loài người

Năm 1920, Nguyễn Ai Quốc tiếp cận “Đề cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa” của Lênin, Người hìnhthành con đường CM VN và bằng mọi cách truyền bá CN Mác – Lênin vào Việt Nam

Năm 1930, Đảng Cộng sản VN ra đời Chính cương, Sách lược vắn tắt được Hội nghị thông qua đã trởthành Cương lĩnh tóm tắt đầu tiên của Đảng Cương lĩnh đã vạch ra đường lối cứu nước: “Chủ trương làm TS dânquyền CM và thổ địa CM để đi tới XH cộng sản”; CM VN phải trải qua hai giai đoạn: CM dân tộc dân chủ nhândân (trước đây Đảng ta gọi là CM TS dân quyền theo lối mới) và CM XH chủ nghĩa Hai gđCM ấy đều thuộcphạm trù CM VSvà giữa hai gđCM không có bức tường nào ngăn cách

HCM và Đảng Cộng sản VN đã vận dụng sáng tạo LL về CM không ngừng của CN Mác - Lênin LL về

CM không ngừng với tính cách tư tưởng TrH về CM, chứng minh nguyên lý tính liên tục, triệt để, tới cùng của

CM vô sản

Năm 1945 - CM tháng Tám thành công, năm 1954 - miền Bắc bước vào thời kỳ quá độ lên CNXH và năm

1975 - thống nhất đất nước, cả hai miền Nam - Bắc bước vào XD CNXH

VN là một quốc gia chưa trải qua gđPT TBCN , nghĩa là nước ta quá độ trực tiếp lên CNXH như Mác chỉ

ra là không có khả năng Bởi vậy, con đường PT rút ngắn hay như cách nói của Lênin, PT không qua gđPTTBCN chính là con đường PT của XH Việt Nam

Kết luận trên đây càng được sáng tỏ bởi những lý lẽ sau:

- Có tấm gương của cuộc CM VSthắng lợi (CM/10 Nga)

- Có sự giúp đỡ tích cực của gc VScác nước tiên tiến

- Cuộc CM KH và công nghệ hiện đại tạo thời cơ thuận lợi mới, nếu ta biết vận dụng sẽ rất có lợi chocông cuộc PT đất nước

- Trong CM Việt Nam, Đảng Cộng sản VN là nhân tố có vai trò quyết định đối với việc đẩy nhanh sự PTđất nước

Tóm lại: PT lên CNXH ở VN là sự PT rút ngắn và phương thức, cách thức thực hiện quá độ Ls lên

CNXH ở VN là “quá độ gián tiếp”

PT rút ngắn ở VN không bao giờ được đồng nhất với PT ngắn:

Thứ nhất: PT rút ngắn là sự PT không hề ngắn Thời kỳ quá độ ở VN là một thời kỳ Ls lâu dài, là sự

nghiệp, công việc của nhiều thế hệ

Thứ hai: con đường PT rút ngắn và quá độ gián tiếp lên CNXH là con đường hết sức khó khăn, phức tạp,

chưa có tiền lệ, không có khuôn mẫu; sự PT không hề ngắn nhưng thời cơ và thách thức ngày nay đòi hỏi phải đinhanh; tăng trưởng nhanh nhưng phải bền vững

Trang 17

Thứ ba: bỏ qua CN tư bản hay bỏ qua chế độ TBCN là việc bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của QHSX

và kiến trúc thượng tầng TBCN , nhưng tiếp thu, kế thừa những thành tựu mà nhân loại đã đạt được dưới chế độTBCN , đặc biệt là về KH và công nghệ, để PT nhanh LLSX , XD nền KT hiện đại

XD CNXH bỏ qua chế độ TBCN , tạo ra sự biến đổi về chất của XH trên tất cả các lĩnh vực là sự nghiệprất khó khăn, phức tạp, tất yếu phải trải qua một thời kỳ quá độ lâu dài với nhiều chặng đường, nhiều hình thức tổchức KT , XH có tính chất quá độ

CN tư bản hiện đại đang nắm ưu thế về vốn, KH và công nghệ, thị trường, song không thể khắc phục nổinhững mâu thuẫn vốn có Các quốc gia độc lập ngày càng tăng cường cuộc đấu tranh để tự lựa chọn và quyết địnhcon đường PT của mình CNXH trên thế giới, từ những bài học thành công và thất bại cũng như từ khát vọng và

sự thức tỉnh của các dân tộc, có đk và khả năng tạo ra bước PT mới Theo quy luật tiến hoá của lịch sử, loàingười nhất định sẽ tiến tới CNXH

Vận dụng CN M-Lvào cụ thể của nước ta, Đảng ta khẳng định: độc lập dân tộc gắn liền với CNXH Đó làquy luật PT của CM Việt Nam, là sợi chỉ đỏ xuyên suốt đường lối CM của Đảng Việc Đảng ta luôn luôn kiênđịnh con đường tiến lên CNXH là phù hợp với xu hướng của thời đại và đk cụ thể của nước ta

b XD và PT nền KT thị trường định hướng XH chủ nghĩa

Trong qtrXD XH ở nước ta, “Đảng và Nhà nước ta chủ trương thực hiện nhất quán và lâu dài chính sách

PT nền KT hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo địnhhướng XH chủ nghĩa, đó chính là nền KT thị trường định hướng XH chủ nghĩa

Ngày nay, tất cả các nước đều phải XD và PT KT thị trường Tuy nhiên, trong chế độ XH khác nhau,

KT thị trường được sử dụng với mục đích khác nhau

Theo Qđ của Đảng ta, KT thị trường định hướng XH CN có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần

KT , trong đó KT nhà nước giữ vai trò chủ đạo; KT nhà nước cùng với KT tập thể ngày càng trở thành nền tảngvững chắc

XD và PT nền KT thị trường định hướng XH CN vừa phù hợp với xu hướng PT chung của nhân loại,vừa phù hợp với yêu cầu PT của LLSX ở nước ta; với yêu cầu của qtrXD nền KT độc lập, tự chủ kết hợp vớichủ động hội nhập KT quốc tế

KT thị trường XH CN không thể tách rời vai trò quản lý của nhà nước XH chủ nghĩa

c CNH-HĐHvới sự nghiệp XD CNXH ở nước ta

Công nhiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta là nhằm XD cơ sở VC kỹ thuật cho CNXH Đó là nhiệm vụ trungtâm trong suốt thời kỳ quá độ tiến lên CNXH ở nước ta

Con đường CNH-HĐHcủa nước ta cần và có thể rút ngắn thời gian, vừa có những bước tuần tự, vừa cóbước nhảy vọt

Sự nghiệp XD CNXH ở nước ta chỉ thực sự thành công chừng nào thực hiện thành công sự nghiệp HĐHđât nước

CNH-d Kết hợp chặt chẽ giữa PT KT với CT và các mặt khác của đ/sXH

Gắn liền với PT KT , XD nền KT thị trường định hướng XH chủ nghĩa, đẩy mạnh CNH-HĐHđất nước,phải không ngừng đổi mới hệ thống CT , nâng cao vai trò lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, XD Nhà nướcpháp quyền XH chủ nghĩa, nâng cao vai trò của các tổ chức quần chúng, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàndân tộc trong sự nghiệp XD và bảo vệ Tổ quốc

Đồng thời với PT KT , phải PT văn hoá, XD nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc văn hoá dân tộc nhằm khôngngừng nâng cao đ/stinh thần của nhân dân; PT giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực vàbồi dưỡng nhân tài; giải quyết tốt các vấn đề XH , thực hiện công bằng XH nhằm thực hiện mục tiêu: dân giàu,nước mạnh, XH công bằng, dân chủ, văn minh

7 CÁC PHƯƠNG DIỆN CƠ BẢN VỀ CHÍNH TRỊ TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI VÀ VẤN ĐỀ ĐỔI MỚI CHÍNH TRỊ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY.

a Khái quát các Qđ ngoài mácxít về gc và đấu tranh gc

Qđ trước Mác về gc vầ đấu tranh gc

Trước Mác vấn đề gc cũng đã được nhiều nhà TrH quan tâm Nc nhưng họ không đưa ra được chuẩn mực

KH Nhiều nhà TrH, nhà XH học cho rằng: Sự khác nhau về gc là do sự khác nhau về chủng tộc, màu da, tàinăng cá nhân, địa vị, uy tín XH

ở Trung Quốc, từ thế kỷ IV - III TCN trong cuốn Quản tự luận, các tác giả đã thừa nhận việc phân chia

XH thành đẳng cấp và chỉ rõ: sĩ, nông, công, thương là cơ sở của nhà nước

ở Hy Lạp, Platon cũng cho rằng, sự độc quyền quá lớn về của cải trong tay gc quý tộc là nguy hiểm vầmặt CT , vì nó đẻ ra những mâu thuẫn hết sức sâu sắc

Ngày đăng: 30/05/2015, 10:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w