2007 đã phát tri n m t mô hìnhấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi VFAs: ộ axit còn sót lại củatoán h c thay cho nhi t và kh i lọc khô của các ện tượng liên quan đến nồng
Trang 1KH I L ỐI LƯỢNG NƯỚC KHUYÊCH VÀ AXIT BÉO DỄ BAY HƠI TRONG ƯỢNG NƯỚC KHUYÊCH VÀ AXIT BÉO DỄ BAY HƠI TRONG NG N ƯỚC KHUYÊCH VÀ AXIT BÉO DỄ BAY HƠI TRONG C KHUYÊCH VÀ AXIT BÉO D BAY H I TRONG Ễ BAY HƠI TRONG ƠI TRONG
H T CA CAO TRONG QUÁ TRÌNH S Y KHÔ ẠT CA CAO TRONG QUÁ TRÌNH SẤY KHÔ ẤY KHÔ
Đ làm sáng t các hi n tỏ các hiện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củang liên quan đ n n ng đ axit còn sót l i c aến nồng độ axit còn sót lại của ồng độ axit còn sót lại của ộ axit còn sót lại của ại của ủa
h t cacao s y khô, nại của ấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs:c khu ch tán, và các axit béo d bay h i (VFAs:ến nồng độ axit còn sót lại của ễ bay hơi (VFAs: ơi (VFAs:
trình s y khô đấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac đánh giá D a trên thí nghi m ựa trên thí nghiệm ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của đ ng h c khô c a cácộ axit còn sót lại của ọc khô của các ủaaxit mang l i t i 40ại của ại của 0C-600C hai trở hai trường hợp có và không có vỏ Mẫu được ường hợp có và không có vỏ Mẫu đượcng h p có và không có v M u đợng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ỏ các hiện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ẫu được ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac
l y t i th i gian s y khô khác nhau đ đ nh lấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ại của ờng hợp có và không có vỏ Mẫu được ấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ịnh lượng độ ẩm và axit Lượng ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củang đ m và axit Lộ axit còn sót lại của ẩm và axit Lượng ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củangVFAs đượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac xác đ nh b ng phịnh lượng độ ẩm và axit Lượng ằng phương pháp chiết GC, và độ ẩm được xác định ươi (VFAs:ng pháp chi t GC, và đ m đến nồng độ axit còn sót lại của ộ axit còn sót lại của ẩm và axit Lượng ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac xác đ nhịnh lượng độ ẩm và axit Lượng
b i lò chân không Kh i lở hai trường hợp có và không có vỏ Mẫu được ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củang nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs:c khu ch tán đến nồng độ axit còn sót lại của ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac c l ng t vi c thíừ việc thí ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củanghi m m t mô hình theoret-ical mà sẽ đ a vào nguy n c u hình d ngện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ộ axit còn sót lại của ư ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ứu hình dạng ại của
c a h t cacao Axetic, propionic và butyric acid khuy ch tán nh h n đángủa ại của ến nồng độ axit còn sót lại của ỏ các hiện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ơi (VFAs:
k (p <0,05) so v i nớc khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs:c khu ch tán c hai lo i có v và không cóến nồng độ axit còn sót lại của ở hai trường hợp có và không có vỏ Mẫu được ả hai loại có vỏ và không có ại của ỏ các hiện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của
v Lỏ các hiện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củang VFAs khu ch tán trong kho ng 1/6 và 1/22 giá tr lến nồng độ axit còn sót lại của ả hai loại có vỏ và không có ịnh lượng độ ẩm và axit Lượng ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củang nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs:ckhu ch tán Axit iso- butyric khu ch tán đến nồng độ axit còn sót lại của ến nồng độ axit còn sót lại của ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac th ng kê không đáng kêối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí
nh ng có giá tr nh h n so v i các VFAs khác Lư ịnh lượng độ ẩm và axit Lượng ỏ các hiện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ơi (VFAs: ơi (VFAs: ươi (VFAs:ng VFAs còn l i có thại của
gi i thích cho v chua c a cacao trong phả hai loại có vỏ và không có ịnh lượng độ ẩm và axit Lượng ủa ươi (VFAs:ng pháp s y.ấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs:
1 Gi i thi u ới thiệu ệu
Axit béo d bay h i (VFAs) có vai trò quan tr ng trong s hình thànhễ bay hơi (VFAs: ơi (VFAs: ọc khô của các ựa trên thí nghiệm thân hươi (VFAs:ng v trong quá trình lên men ca cao (Faborode và c ng s ,ịnh lượng độ ẩm và axit Lượng ộ axit còn sót lại của ựa trên thí nghiệm 1995; Brito và c ng s , 2000) Lộ axit còn sót lại của ựa trên thí nghiệm ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củang VFAs ph i đả hai loại có vỏ và không có ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac gi m trong quáả hai loại có vỏ và không cótrình s y ti p theo b i vì cao n ng đ c a nh ng VFAs có th gây nhấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ến nồng độ axit còn sót lại của ở hai trường hợp có và không có vỏ Mẫu được ồng độ axit còn sót lại của ộ axit còn sót lại của ủa ững VFAs có thể gây ảnh ả hai loại có vỏ và không có
hưở hai trường hợp có và không có vỏ Mẫu đượcng cho ch t lấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củang s n ph m ca cao (García-Alamilla và c ng sả hai loại có vỏ và không có ẩm và axit Lượng ộ axit còn sót lại của ựa trên thí nghiệm 2007) Theo truy n th ng, h t ca cao là ph i n ng, nh ng làm khô đ iền thống, hạt ca cao là phơi nắng, nhưng làm khô đối ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ại của ơi (VFAs: ắng, nhưng làm khô đối ư ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí
l u nhân t o đã đư ại của ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac vào s n xu t Châu Á (Faborode et al., 1995) vàả hai loại có vỏ và không có ấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ở hai trường hợp có và không có vỏ Mẫu được
Mỹ Latinh (García-Alamilla et al., 2007) Tuy nhiên, b ng ch ng th cằng phương pháp chiết GC, và độ ẩm được xác định ứu hình dạng ựa trên thí nghiệm nghi m đã ch ng minh r ng trong quá trình làm khô nhân t o VFAsện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ứu hình dạng ằng phương pháp chiết GC, và độ ẩm được xác định ại củakhông gi m t i cùng đi u ki n so v i quá trình ph i n ng, và do đó h tả hai loại có vỏ và không có ại của ền thống, hạt ca cao là phơi nắng, nhưng làm khô đối ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ớc khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ơi (VFAs: ắng, nhưng làm khô đối ại củacacao làm khô nhân t o có ch a n ng đ axit cao (Jinap et al., 1994;ại của ứu hình dạng ồng độ axit còn sót lại của ộ axit còn sót lại củaFabo-rode et al.,1995; García-Alamilla et al., 2007 ) N ng đ axit caoồng độ axit còn sót lại của ộ axit còn sót lại củanày đã đượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac tìm th y trong khô đ i l u x y ra v i t c đ l n h n ph iấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ư ả hai loại có vỏ và không có ớc khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ộ axit còn sót lại của ớc khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ơi (VFAs: ơi (VFAs:
n ng, k t qu đó là kh năng c a m t VFAs khu ch tán ch m liên quanắng, nhưng làm khô đối ến nồng độ axit còn sót lại của ả hai loại có vỏ và không có ả hai loại có vỏ và không có ủa ộ axit còn sót lại của ến nồng độ axit còn sót lại của ậm liên quan
đ n nến nồng độ axit còn sót lại của ước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs:c, ho c có th là do s tăng kh i lặc có thể là do sự tăng khối lượng của hạt ca cao vỏ trong ựa trên thí nghiệm ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củang c a h t ca cao v trongủa ại của ỏ các hiện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của
Trang 2quá trình s y.García-Alamilla et al (2007) đã phát tri n m t mô hìnhấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ộ axit còn sót lại củatoán h c thay cho nhi t và kh i lọc khô của các ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củang c a đ m và n ng đ axit trongủa ộ axit còn sót lại của ẩm và axit Lượng ồng độ axit còn sót lại của ộ axit còn sót lại của
h t cacao có tính đ n c nại của ến nồng độ axit còn sót lại của ả hai loại có vỏ và không có ước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs:c và axit khu ch tán, nh các khángến nồng độ axit còn sót lại của ưchuy n giao kh i lối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củang trong v Mô hình này có th đỏ các hiện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ử dụng cho ụng choc s d ng chocác tìm ki m đ y đ các đi u ki n s y đ gi m hàm lến nồng độ axit còn sót lại của ầy đủ các điều kiện sấy để giảm hàm lượng VFA trong ủa ền thống, hạt ca cao là phơi nắng, nhưng làm khô đối ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ả hai loại có vỏ và không có ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củang VFA trong
th i gian s y Tuy nhiên,đ áp d ng đúng mô hình nh v y đòi h i ph iờng hợp có và không có vỏ Mẫu được ấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ụng cho ư ậm liên quan ỏ các hiện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ả hai loại có vỏ và không có
có ki n ến nồng độ axit còn sót lại của th c c b n v khuy ch tán trong h t ca cao và các k fkh iứu hình dạng ơi (VFAs: ả hai loại có vỏ và không có ền thống, hạt ca cao là phơi nắng, nhưng làm khô đối ến nồng độ axit còn sót lại của ại của ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí
lượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củang chuy n giao trong v , cho c đ m và VFAs M c dù có nh ngỏ các hiện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ả hai loại có vỏ và không có ộ axit còn sót lại của ẩm và axit Lượng ặc có thể là do sự tăng khối lượng của hạt ca cao vỏ trong ững VFAs có thể gây ảnhbáo cáo v nền thống, hạt ca cao là phơi nắng, nhưng làm khô đối ước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs:c và kh i lối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củang chuy n giao c a axit trong h t cacaoủa ại củakhô, nh ng chúng tôi đã không tìm th y nghiên c u v kh i lư ấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ứu hình dạng ền thống, hạt ca cao là phơi nắng, nhưng làm khô đối ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củangchuy n giao c a VFAs nh cá nhân các h p ch t Ví d , Augier et al.ủa ư ợng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ụng cho(1999) đã đánh giá kh i lối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củangchuy n giao đ m và n ng đ axit t c aộ axit còn sót lại của ẩm và axit Lượng ồng độ axit còn sót lại của ộ axit còn sót lại của ủa
h t cacao trong th i gian s y khô t n ng đ đúng chính xác trong cácại của ờng hợp có và không có vỏ Mẫu được ấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ừ việc thí ồng độ axit còn sót lại của ộ axit còn sót lại của
l p khác nhau trong h t cacao; trong khi Hii et al (2009) đã b trí cácớc khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ại của ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thíthí nghi m đ xác đ nh hàm lện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ịnh lượng độ ẩm và axit Lượng ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củang nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs:c khuy ch tán trung bình v i cácến nồng độ axit còn sót lại của ớc khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs:
phươi (VFAs:ng pháp phân tích th hai c a Fick trong t a đ c u Vi c chuy nứu hình dạng ủa ọc khô của các ộ axit còn sót lại của ầy đủ các điều kiện sấy để giảm hàm lượng VFA trong ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củagiao kh i lối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củang c a VFAs nh các h p ch t riêng bi t c n nh n d ngủa ư ợng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ầy đủ các điều kiện sấy để giảm hàm lượng VFA trong ậm liên quan ại củacác thu c tính c a chúng,trong trộ axit còn sót lại của ủa ường hợp có và không có vỏ Mẫu đượcng h p này b i các tài li u báo cáo.ợng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ở hai trường hợp có và không có vỏ Mẫu được ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củaVFA chính trong s n xu t ca cao lên men là axit axetic (Brito et al., 2000)ả hai loại có vỏ và không có ấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs:
nh ng có b ng ch ng v s hi n di n c a propionic, butyric, iso-ư ằng phương pháp chiết GC, và độ ẩm được xác định ứu hình dạng ền thống, hạt ca cao là phơi nắng, nhưng làm khô đối ựa trên thí nghiệm ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ủa
này, đ ng l c s y đ m,axetic, propionic, butyric, iso-butyric và acidộ axit còn sót lại của ựa trên thí nghiệm ấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ộ axit còn sót lại của ẩm và axit Lượngiso-valeric n ng đ trations đồng độ axit còn sót lại của ộ axit còn sót lại của ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac theo dõi trong h t cacao có và khôngại của
có v ỏ các hiện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của
T đ ng h c s y không v và có v mà có th rút ra đừ việc thí ộ axit còn sót lại của ọc khô của các ấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ỏ các hiện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ỏ các hiện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac kh i lối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củang chuy n giao T h t coca có hình d ng hình, m t cu c th o lu n lý ừ việc thí ại của ại của ộ axit còn sót lại của ộ axit còn sót lại của ả hai loại có vỏ và không có ậm liên quanthuy t trên m t cách đ n gi n đ xem xét hình d ng đ ến nồng độ axit còn sót lại của ộ axit còn sót lại của ơi (VFAs: ả hai loại có vỏ và không có ại của ước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs:c tính hàm
lượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củang khuy ch tán đã đến nồng độ axit còn sót lại của ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac trình bày
2 Lý thuy t phân tích ết phân tích
Trang 3a tiêu c t a đ elip, m ựa trên thí nghiệm ọc khô của các ộ axit còn sót lại của
c p nhi t dung riêng c a h t cacao, J kg ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ủa ại của -1
K -1
D hi u qu khuy ch tán trong h t ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ả hai loại có vỏ và không có ến nồng độ axit còn sót lại của ại của
cacao, m 2 s -1
đ n v c s cho vector tiêu chu n ơi (VFAs: ịnh lượng độ ẩm và axit Lượng ơi (VFAs: ở hai trường hợp có và không có vỏ Mẫu được ẩm và axit Lượng
b m t ền thống, hạt ca cao là phơi nắng, nhưng làm khô đối ặc có thể là do sự tăng khối lượng của hạt ca cao vỏ trong
k đ d n nhi t trong h t cà phê ca cao, ộ axit còn sót lại của ẫu được ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ại của
W m -1 K -1
k c h s chuy n kh i l ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ng t i b m t, ại của ền thống, hạt ca cao là phơi nắng, nhưng làm khô đối ặc có thể là do sự tăng khối lượng của hạt ca cao vỏ trong
ms -1
K h ng s ằng phương pháp chiết GC, và độ ẩm được xác định ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí
m đ d c th nghi m, ộ axit còn sót lại của ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ử dụng cho ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của s -1
l chi u dài đ c tr ng cho s khu ch tán, ền thống, hạt ca cao là phơi nắng, nhưng làm khô đối ặc có thể là do sự tăng khối lượng của hạt ca cao vỏ trong ư ựa trên thí nghiệm ến nồng độ axit còn sót lại của
m
h h s truy n nhi t b m t, ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ền thống, hạt ca cao là phơi nắng, nhưng làm khô đối ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ở hai trường hợp có và không có vỏ Mẫu được ền thống, hạt ca cao là phơi nắng, nhưng làm khô đối ặc có thể là do sự tăng khối lượng của hạt ca cao vỏ trong W m -2 K -1
áp su t, P ấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs:
p xác su t ấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs:
r bán kính ng n hình tr , m ắng, nhưng làm khô đối ụng cho
s 2 (m) ph ươi (VFAs: ng sai ước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: c tính c a m ủa
t th i gian, s ờng hợp có và không có vỏ Mẫu được
t- phân ph i student, v m c đ ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ứu hình dạng ộ axit còn sót lại của
chuy n đ ng ộ axit còn sót lại của
T nhi t đ , K ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ộ axit còn sót lại của
w kh i l ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ng m u, kg ẫu được
µ, v t a đ elip, m ọc khô của các ộ axit còn sót lại của
∅ho t đ ng nhi t đ ng l c h c ại của ộ axit còn sót lại của ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ộ axit còn sót lại của ựa trên thí nghiệm ọc khô của các
γ 2 tr s đ c tr ng ịnh lượng độ ẩm và axit Lượng ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ặc có thể là do sự tăng khối lượng của hạt ca cao vỏ trong ư
ρM t đ kg mậm liên quan ộ axit còn sót lại của -3
τ th i gian th nguyên (s Fourier)ờng hợp có và không có vỏ Mẫu được ứu hình dạng ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí
∆ H n nhi t hóa h i Jkgẩm và axit Lượng ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ơi (VFAs: -1
đ m không th nguyên ộ axit còn sót lại của ẩm và axit Lượng ứu hình dạng
ch s ph ỉ số phụ ố phụ ụ
0 lúc ban đ u ho c tham chi u ầy đủ các điều kiện sấy để giảm hàm lượng VFA trong ặc có thể là do sự tăng khối lượng của hạt ca cao vỏ trong ến nồng độ axit còn sót lại của
α trong không khí
Cyl cho hình tr ng n ụng cho ắng, nhưng làm khô đối
d các h p ch t khô ợng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs:
e tr ng thái cân b ng ại của ằng phương pháp chiết GC, và độ ẩm được xác định
i t i giao di n ại của ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của cyl cho hình trụng cho ell cho hình tr elip ụng cho scy cho hình tr ng n ụng cho ắng, nhưng làm khô đối
w n ước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: c
β trong h t cacao ại của
ω cho b t kỳ h p ch tấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ợng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs:
Trang 4Hii et al (2009) cho r ng h t cacao có th đằng phương pháp chiết GC, và độ ẩm được xác định ại của ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac mô t nh d ng c u,ả hai loại có vỏ và không có ư ại của ầy đủ các điều kiện sấy để giảm hàm lượng VFA trongtuy nhiên Augier et al (1999) và García-Alamilla et al.r ng m t t mằng phương pháp chiết GC, và độ ẩm được xác định ộ axit còn sót lại của ấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs:
ph ng là g n đúng h n đ mô t hình d ng các lo i đ u Chính xác h n,# ầy đủ các điều kiện sấy để giảm hàm lượng VFA trong ơi (VFAs: ả hai loại có vỏ và không có ại của ại của ậm liên quan ơi (VFAs:
h t ca cao đại của ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac mô t hình d ng nh m t hình tr elip, nh nó có thả hai loại có vỏ và không có ại của ư ộ axit còn sót lại của ụng cho ư
đượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac mô t trong Hình 1 Các t a đ hình tr elip DL, m, z) bi u di nả hai loại có vỏ và không có ọc khô của các ộ axit còn sót lại của ụng cho ễ bay hơi (VFAs:trong Hình 2 có liên quan v i t o đ hình ch nh t c a phớc khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ại của ộ axit còn sót lại của ững VFAs có thể gây ảnh ậm liên quan ủa ươi (VFAs:ng trình(1)
V i ớc khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: và
Dước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs:i hình h c này, chuy n giao kh i lọc khô của các ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củang c a b t kỳ h p ch tủa ấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ợng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: :
nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs:c ho c m t s VFA) trong th i gian s y ca cao đặc có thể là do sự tăng khối lượng của hạt ca cao vỏ trong ộ axit còn sót lại của ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ờng hợp có và không có vỏ Mẫu được ấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac bi u di n b iễ bay hơi (VFAs: ở hai trường hợp có và không có vỏ Mẫu được
đ nh lu t th hai Fick nh sau:ịnh lượng độ ẩm và axit Lượng ậm liên quan ứu hình dạng ư
T i trung tâm c a h t ca cao (z=0,µ=0) s đ i x ng t o raại của ủa ại của ựa trên thí nghiệm ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ứu hình dạng ại của
Nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs:c ho c VFAs bay h i b m t h t ti p xúc v i không khí s y Bặc có thể là do sự tăng khối lượng của hạt ca cao vỏ trong ơi (VFAs: ở hai trường hợp có và không có vỏ Mẫu được ền thống, hạt ca cao là phơi nắng, nhưng làm khô đối ặc có thể là do sự tăng khối lượng của hạt ca cao vỏ trong ại của ến nồng độ axit còn sót lại của ớc khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ền thống, hạt ca cao là phơi nắng, nhưng làm khô đối
m t này là b m t chung gi a h t và không khí, mà theo hình h c ngặc có thể là do sự tăng khối lượng của hạt ca cao vỏ trong ền thống, hạt ca cao là phơi nắng, nhưng làm khô đối ặc có thể là do sự tăng khối lượng của hạt ca cao vỏ trong ững VFAs có thể gây ảnh ại của ọc khô của các ứu hình dạng
d ng x y ra khi z = lụng cho ả hai loại có vỏ và không có z và l= ll Do đó các phươi (VFAs:ng trình gi a các m tững VFAs có thể gây ảnh ặc có thể là do sự tăng khối lượng của hạt ca cao vỏ trongkhuy ch tán đến nồng độ axit còn sót lại của ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac vi t trong h t p,và đ i l u kh i lến nồng độ axit còn sót lại của ại của ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ư ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củang chuy n giao
đượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac vi t trong không khí Đó là,ến nồng độ axit còn sót lại của
Trang 5Đ đ i di n cho các t a đ th ba tr elip, là c n thi t đ quan sát r ngại của ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ọc khô của các ộ axit còn sót lại của ứu hình dạng ụng cho ầy đủ các điều kiện sấy để giảm hàm lượng VFA trong ến nồng độ axit còn sót lại của ằng phương pháp chiết GC, và độ ẩm được xác địnhcác đ n v vector đ nh hơi (VFAs: ịnh lượng độ ẩm và axit Lượng ịnh lượng độ ẩm và axit Lượng ước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs:ng v là vuông góc v i pháp tuy n , nó có thớc khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ến nồng độ axit còn sót lại của
đượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac quan sát trong hình 2, và bay h i đơi (VFAs: ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac gi đ nh tiêu chu n v i bả hai loại có vỏ và không có ịnh lượng độ ẩm và axit Lượng ẩm và axit Lượng ớc khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ền thống, hạt ca cao là phơi nắng, nhưng làm khô đối
m t h t Vì v y, trong gi đ nh v i t a đ hình tr elip không có m tặc có thể là do sự tăng khối lượng của hạt ca cao vỏ trong ại của ậm liên quan ả hai loại có vỏ và không có ịnh lượng độ ẩm và axit Lượng ớc khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ọc khô của các ộ axit còn sót lại của ụng cho ộ axit còn sót lại củangu n cho gradient n ng đ theo hồng độ axit còn sót lại của ồng độ axit còn sót lại của ộ axit còn sót lại của ước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs:ng v, có nghĩa là,
Trang 6Vả hai loại có vỏ và không có
Hình 2: t a đ hình tr elipọc khô của các ộ axit còn sót lại của ụng cho
Trang 7Ngoài ra, t i b m t h t không khí, nại của ền thống, hạt ca cao là phơi nắng, nhưng làm khô đối ặc có thể là do sự tăng khối lượng của hạt ca cao vỏ trong ại của ước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs:c và VFA đượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac gi đ nh trongả hai loại có vỏ và không có ịnh lượng độ ẩm và axit Lượng
tr ng thái cân b ng kh i lại của ằng phương pháp chiết GC, và độ ẩm được xác định ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củang gi a các h t và không khí,ững VFAs có thể gây ảnh ại của
Eqs (2), (3a), (3b), (4a), (4b), (5) mô t vi c chuy n giao hàng lo trongả hai loại có vỏ và không có ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ại của
h t cacao s y, và ph thu c r t nhi u c a khuy ch tán có hi u qu c aại của ấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ụng cho ộ axit còn sót lại của ấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ền thống, hạt ca cao là phơi nắng, nhưng làm khô đối ủa ến nồng độ axit còn sót lại của ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ả hai loại có vỏ và không có ủa
h p ch t v n chuy n Khuy ch tán có hi u qu nh là k t qu c a sợng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ậm liên quan ến nồng độ axit còn sót lại của ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ả hai loại có vỏ và không có ư ến nồng độ axit còn sót lại của ả hai loại có vỏ và không có ủa ựa trên thí nghiệm khu ch tán phân t và vi c u trúc c a môi trến nồng độ axit còn sót lại của ử dụng cho ấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ủa ường hợp có và không có vỏ Mẫu đượcng ph i là m t hàmả hai loại có vỏ và không có ộ axit còn sót lại củanhi t đ Trong Bird et al (1960) có th đện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ộ axit còn sót lại của ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac tìm th y m i quan hấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của
gi a lý thuy t khu ch tán phân t và nhi t đ c trong pha khíững VFAs có thể gây ảnh ến nồng độ axit còn sót lại của ến nồng độ axit còn sót lại của ử dụng cho ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ộ axit còn sót lại của ả hai loại có vỏ và không có(phươi (VFAs:ng trình Chapman-Enskog) và pha l ng (phỏ các hiện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ươi (VFAs:ng trìnhStoke-Einstein) Vì v y, các phậm liên quan ươi (VFAs:ng trình truy n nhi t là b t bu c đ hoànền thống, hạt ca cao là phơi nắng, nhưng làm khô đối ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ắng, nhưng làm khô đối ộ axit còn sót lại củathành mô t toán h c c a quá trình Đ nh lu t c a Fourier th hi nả hai loại có vỏ và không có ọc khô của các ủa ịnh lượng độ ẩm và axit Lượng ậm liên quan ủa ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củatrong t a đ hình elip tr mô t s d n truy n nhi t,ọc khô của các ộ axit còn sót lại của ụng cho ả hai loại có vỏ và không có ựa trên thí nghiệm ẫu được ền thống, hạt ca cao là phơi nắng, nhưng làm khô đối ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của
trong trường hợp có và không có vỏ Mẫu đượcng h p c a truy n nhi t, là c n thi t đ đi vào xem xét s lợng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ủa ền thống, hạt ca cao là phơi nắng, nhưng làm khô đối ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ầy đủ các điều kiện sấy để giảm hàm lượng VFA trong ến nồng độ axit còn sót lại của ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củangnhi t c n thi t đ làm bay h i nện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ầy đủ các điều kiện sấy để giảm hàm lượng VFA trong ến nồng độ axit còn sót lại của ơi (VFAs: ước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs:c và VFA Do đó, gi đ nh r ng b m tả hai loại có vỏ và không có ịnh lượng độ ẩm và axit Lượng ằng phương pháp chiết GC, và độ ẩm được xác định ền thống, hạt ca cao là phơi nắng, nhưng làm khô đối ặc có thể là do sự tăng khối lượng của hạt ca cao vỏ trongnhi t đ (Tện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ộ axit còn sót lại của i) là nh nhau cho h t và không khí, s truy n nhi t gi a khôngư ại của ựa trên thí nghiệm ền thống, hạt ca cao là phơi nắng, nhưng làm khô đối ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ững VFAs có thể gây ảnhkhí- b m t h t là,ền thống, hạt ca cao là phơi nắng, nhưng làm khô đối ặc có thể là do sự tăng khối lượng của hạt ca cao vỏ trong ại của
Trang 8Hình (2) mô t n ng đ chính xác, cho nả hai loại có vỏ và không có ồng độ axit còn sót lại của ộ axit còn sót lại của ước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs:c ho c VFA, trong h t, nh ngặc có thể là do sự tăng khối lượng của hạt ca cao vỏ trong ại của ư
n ng đ th c nghi m đo đồng độ axit còn sót lại của ộ axit còn sót lại của ựa trên thí nghiệm ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac n ng đ trung bình N ng đ trung bìnhồng độ axit còn sót lại của ộ axit còn sót lại của ồng độ axit còn sót lại của ộ axit còn sót lại củanày đượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs:c l y t các thi u n ng đ chính xác thu đừ việc thí ến nồng độ axit còn sót lại của ồng độ axit còn sót lại của ộ axit còn sót lại của ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ừ việc thíc t bi u th c (2),ứu hình dạng
đ ng th i so v i kh i lồng độ axit còn sót lại của ờng hợp có và không có vỏ Mẫu được ớc khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củang h t trong các tài li u tham kh o.ại của ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ả hai loại có vỏ và không có
Eq (11), nh là k t qu không th thi u c a EQS (2), (3a), (3b), (4a), (4b),ư ến nồng độ axit còn sót lại của ả hai loại có vỏ và không có ến nồng độ axit còn sót lại của ủa(5),(6), (7), (8a), (8b), (9a), (9b), (10), xác đ nh n ng đ trung bình Nịnh lượng độ ẩm và axit Lượng ồng độ axit còn sót lại của ộ axit còn sót lại của ước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs:c
ho c b t kỳ VFA trong h t cacao b t c lúc nào trong th i gian s y, và doặc có thể là do sự tăng khối lượng của hạt ca cao vỏ trong ấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ại của ấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ứu hình dạng ờng hợp có và không có vỏ Mẫu được ấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs:
đó có th đượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac s d ng đ đánh giá đ khuy ch tán b ng cách thi t l pử dụng cho ụng cho ộ axit còn sót lại của ến nồng độ axit còn sót lại của ằng phương pháp chiết GC, và độ ẩm được xác định ến nồng độ axit còn sót lại của ậm liên quancác k t qu th c nghi m M c dù khuy ch tán có th là m t hàm đ m doến nồng độ axit còn sót lại của ả hai loại có vỏ và không có ựa trên thí nghiệm ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ặc có thể là do sự tăng khối lượng của hạt ca cao vỏ trong ến nồng độ axit còn sót lại của ộ axit còn sót lại của ộ axit còn sót lại của ẩm và axit Lượng
nh ng thay đ i vi c u trúc trong quá trình s y, nó đã tr thành m t th cững VFAs có thể gây ảnh ổi vi cấu trúc trong quá trình sấy, nó đã trở thành một thực ấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ở hai trường hợp có và không có vỏ Mẫu được ộ axit còn sót lại của ựa trên thí nghiệm
t ph bi n cho vi c đánh giá m t cách hi u qu khuy ch tán trung bìnhến nồng độ axit còn sót lại của ổi vi cấu trúc trong quá trình sấy, nó đã trở thành một thực ến nồng độ axit còn sót lại của ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ộ axit còn sót lại của ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ả hai loại có vỏ và không có ến nồng độ axit còn sót lại của
nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs:c gi a đ m ban đ u và cu i cùng c a s n ph m, k t các nghiênững VFAs có thể gây ảnh ộ axit còn sót lại của ẩm và axit Lượng ầy đủ các điều kiện sấy để giảm hàm lượng VFA trong ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ủa ả hai loại có vỏ và không có ẩm và axit Lượng ừ việc thí
c u làm khô đ u đ n ngày hôm nay (Sherwood, 1929; Senadeera và c ngứu hình dạng ầy đủ các điều kiện sấy để giảm hàm lượng VFA trong ến nồng độ axit còn sót lại của ộ axit còn sót lại của
s , 2003; Wang và c ng s , 2007; Hii và c ng s , 2009) M t cách đ nựa trên thí nghiệm ộ axit còn sót lại của ựa trên thí nghiệm ộ axit còn sót lại của ựa trên thí nghiệm ộ axit còn sót lại của ơi (VFAs:
gi n đ đánh giá hi u qu khuy ch tán này trong quá trình s y là b ngả hai loại có vỏ và không có ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ả hai loại có vỏ và không có ến nồng độ axit còn sót lại của ấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ằng phương pháp chiết GC, và độ ẩm được xác địnhcách l p các đ ng đ m trung bình th c nghi m thu đắng, nhưng làm khô đối ộ axit còn sót lại của ộ axit còn sót lại của ẩm và axit Lượng ựa trên thí nghiệm ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac v i các gi iớc khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ả hai loại có vỏ và không cópháp phân tích c a các phủa ươi (VFAs:ng trình chuy n giao kh i lối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củang trong h t aện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ọc khô của các
đ thích h p, v i m t s đ n gi n hóa S đ n gi n hóa áp d ng ph bi nộ axit còn sót lại của ợng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ớc khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ộ axit còn sót lại của ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ơi (VFAs: ả hai loại có vỏ và không có ựa trên thí nghiệm ơi (VFAs: ả hai loại có vỏ và không có ụng cho ổi vi cấu trúc trong quá trình sấy, nó đã trở thành một thực ến nồng độ axit còn sót lại của
nh t là: h ng s khuy ch tán trung bình có hi u qu , kích thấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ằng phương pháp chiết GC, và độ ẩm được xác định ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ến nồng độ axit còn sót lại của ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ả hai loại có vỏ và không có ước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs:c không
đ i, nhi t đ s n ph m n đ nh và b m t không đ i trong tr ng thái cânổi vi cấu trúc trong quá trình sấy, nó đã trở thành một thực ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ộ axit còn sót lại của ả hai loại có vỏ và không có ẩm và axit Lượng ổi vi cấu trúc trong quá trình sấy, nó đã trở thành một thực ịnh lượng độ ẩm và axit Lượng ền thống, hạt ca cao là phơi nắng, nhưng làm khô đối ặc có thể là do sự tăng khối lượng của hạt ca cao vỏ trong ổi vi cấu trúc trong quá trình sấy, nó đã trở thành một thực ại của
b ng v i không khí Ngay c v i nh ng gi thuy t trên, phằng phương pháp chiết GC, và độ ẩm được xác định ớc khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ả hai loại có vỏ và không có ớc khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ững VFAs có thể gây ảnh ả hai loại có vỏ và không có ến nồng độ axit còn sót lại của ươi (VFAs:ng trìnhchuy n giao kh i lối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củang trong elip h t a đ tr (Eq (1) ho c (4)) khôngện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ọc khô của các ộ axit còn sót lại của ụng cho ặc có thể là do sự tăng khối lượng của hạt ca cao vỏ trong
có m t gi i pháp phân tích thân thi n Hernández- Díaz et al (2008) đã độ axit còn sót lại của ả hai loại có vỏ và không có ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ền thống, hạt ca cao là phơi nắng, nhưng làm khô đối
xu t m t phấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ộ axit còn sót lại của ươi (VFAs:ng pháp đ đánh giá khu ch tán trung bình các m i quanến nồng độ axit còn sót lại của ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí
Trang 9h trong hình h c ph c t p Theo phện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ọc khô của các ứu hình dạng ại của ươi (VFAs:ng pháp này, các đ ng l c c a m tộ axit còn sót lại của ựa trên thí nghiệm ủa ộ axit còn sót lại của
đ m không th nguyên trung bình nh là hàm c a Fourier, c hai đ uộ axit còn sót lại của ẩm và axit Lượng ứu hình dạng ư ủa ả hai loại có vỏ và không có ền thống, hạt ca cao là phơi nắng, nhưng làm khô đối
đượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac đ nh nghĩa trong phịnh lượng độ ẩm và axit Lượng ươi (VFAs:ng trình (12)
đã đượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac tính toán v i gi i pháp s c a phớc khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ả hai loại có vỏ và không có ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ủa ươi (VFAs:ng trình truy n nhi t và kh iền thống, hạt ca cao là phơi nắng, nhưng làm khô đối ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí
lượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củang, tươi (VFAs:ng đươi (VFAs:ng v i EQS (2), (3a), (3b), (4a), (4b), (5), (6), (7), (8a),ớc khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs:(8b), (9a), (9b), (10 ), (11) trong hình h c thích h p Đ ng h c đọc khô của các ợng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ộ axit còn sót lại của ọc khô của các ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac th
hi n m t hành vi tuy n tính ti m c n đ n m t giá tr c a s Fourier.ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ộ axit còn sót lại của ến nồng độ axit còn sót lại của ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ậm liên quan ến nồng độ axit còn sót lại của ộ axit còn sót lại của ịnh lượng độ ẩm và axit Lượng ủa ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thíTrong vùng tuy n tính này, đ ng khô có th đến nồng độ axit còn sót lại của ộ axit còn sót lại của ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac đ i di n b i,ại của ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ở hai trường hợp có và không có vỏ Mẫu được
Eq (13) vẽ trong m t quy mô bán ghi là tuy n tính v i đ d c ộ axit còn sót lại của ến nồng độ axit còn sót lại của ớc khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ộ axit còn sót lại của ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí , đượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ọc khô của cácc g i
là đ d c lý thuy t Vì v y, vùng tuy n tính c a đ m trung bình là thộ axit còn sót lại của ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ến nồng độ axit còn sót lại của ậm liên quan ến nồng độ axit còn sót lại của ủa ộ axit còn sót lại của ẩm và axit Lượng ứu hình dạngnguyên hàm c a th i gian thu đủa ờng hợp có và không có vỏ Mẫu được ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ừ việc thí ộ axit còn sót lại củac t đ ng l c h c khô th nghi m cóựa trên thí nghiệm ọc khô của các ử dụng cho ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của
th đượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac đ i di n b i,ại của ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ở hai trường hợp có và không có vỏ Mẫu được
n i đ d c th nghi m (m) có th đơi (VFAs: ộ axit còn sót lại của ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ử dụng cho ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac tính toán v i tuy n tính h i quyớc khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ến nồng độ axit còn sót lại của ồng độ axit còn sót lại của
c a vùng tuy n tính c a đ ng khô th nghi m trong m t quy mô semilog.ủa ến nồng độ axit còn sót lại của ủa ộ axit còn sót lại của ử dụng cho ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ộ axit còn sót lại của
Gi ng nh EQS (13) và (14) đ i di n cho cùng m t hi n tối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ư ại của ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ộ axit còn sót lại của ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củang, bi u th cứu hình dạngsau đây thu đượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac,
Eq (15) là m t cách đ tính toán khuy ch tán hi u qu trung bình t : d cộ axit còn sót lại của ến nồng độ axit còn sót lại của ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ả hai loại có vỏ và không có ừ việc thí ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí
th nghi m s y đ ng h c, đ d c lý thuy t t đ ng khô không th nguyênử dụng cho ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ộ axit còn sót lại của ọc khô của các ộ axit còn sót lại của ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ến nồng độ axit còn sót lại của ừ việc thí ộ axit còn sót lại của ứu hình dạng
m t hình h c nh t đ nh; và chi u dài đ c tr ng cho s khu ch tán
ở hai trường hợp có và không có vỏ Mẫu được ộ axit còn sót lại của ọc khô của các ấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ịnh lượng độ ẩm và axit Lượng ền thống, hạt ca cao là phơi nắng, nhưng làm khô đối ặc có thể là do sự tăng khối lượng của hạt ca cao vỏ trong ư ựa trên thí nghiệm ến nồng độ axit còn sót lại của
Trong trường hợp có và không có vỏ Mẫu đượcng h p c a Hernandez-Díaz et al (2008) hình h c cho đợng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ủa ọc khô của các ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac đ iại của
di n b i m t h th ng t a đ dài Đ khái quát phện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ở hai trường hợp có và không có vỏ Mẫu được ộ axit còn sót lại của ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ọc khô của các ộ axit còn sót lại của ươi (VFAs:ng pháp mô t choả hai loại có vỏ và không có
b t kỳ hình h c đ i di n b i m t h t a đ tr c giao, lý thuy t m t lu nấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ọc khô của các ại của ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ở hai trường hợp có và không có vỏ Mẫu được ộ axit còn sót lại của ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ọc khô của các ộ axit còn sót lại của ựa trên thí nghiệm ến nồng độ axit còn sót lại của ộ axit còn sót lại của ậm liên quan
án đượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac mô t trong Ph l c Các k t qu c a lu n án Ph l c ch ng minhả hai loại có vỏ và không có ụng cho ụng cho ến nồng độ axit còn sót lại của ả hai loại có vỏ và không có ủa ậm liên quan ụng cho ụng cho ứu hình dạng
r ng khi giá tr c a phằng phương pháp chiết GC, và độ ẩm được xác định ịnh lượng độ ẩm và axit Lượng ủa ươi (VFAs:ng trình (12), ph thu c duy nh t c a hìnhụng cho ộ axit còn sót lại của ấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ủa
d ng s n ph m, nh hại của ả hai loại có vỏ và không có ẩm và axit Lượng ả hai loại có vỏ và không có ưở hai trường hợp có và không có vỏ Mẫu đượcng c a khuy ch tán và s n ph m dài đ c tr ngủa ến nồng độ axit còn sót lại của ả hai loại có vỏ và không có ẩm và axit Lượng ặc có thể là do sự tăng khối lượng của hạt ca cao vỏ trong ư
Trang 10đượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac th hi n trong s Fourier, và các hi u ng chuy n ti p c a nhi t đện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ứu hình dạng ến nồng độ axit còn sót lại của ủa ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ộ axit còn sót lại của
đượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac th hi n trong h ng s K.ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ằng phương pháp chiết GC, và độ ẩm được xác định ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí
3.1 Thí nghi m s y th c nghi m ệu ấy thực nghiệm ực nghiệm ệu
H t ca cao lên men đại của ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ừ việc thí ộ axit còn sót lại củac l y t m t nhà s n xu t ca cao t i đ a phả hai loại có vỏ và không có ấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ại của ịnh lượng độ ẩm và axit Lượng ươi (VFAs:ng t iại củaTabasco (Mexico) H t đại của ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac s y khô trong máy s y c đ nh (Apex mod.ấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ịnh lượng độ ẩm và axit LượngSSE65) đi u ki n khác nhau th nghi m Đ ng h c s y đở hai trường hợp có và không có vỏ Mẫu được ền thống, hạt ca cao là phơi nắng, nhưng làm khô đối ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ử dụng cho ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ộ axit còn sót lại của ọc khô của các ấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac th c hi nựa trên thí nghiệm ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của
t i hai nhi t đ (40 ại của ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ộ axit còn sót lại của 0C và 60 0C), hai v n t c không khí (0,5 đ n 2 m / s), cóậm liên quan ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ến nồng độ axit còn sót lại của
và không có v sau 2x 2x 2 thi t k theo y u t M t trong nh ng phỏ các hiện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ến nồng độ axit còn sót lại của ến nồng độ axit còn sót lại của ến nồng độ axit còn sót lại của ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ộ axit còn sót lại của ững VFAs có thể gây ảnh ươi (VFAs:ngpháp bao g m 2ồng độ axit còn sót lại của 3 thi t k t i m t vài m u c a 15-20 h t, đến nồng độ axit còn sót lại của ến nồng độ axit còn sót lại của ại của ộ axit còn sót lại của ẫu được ủa ại của ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs:c s y khô ở hai trường hợp có và không có vỏ Mẫu được
m t th i gian nh t đ nh, t i m t l p đ n đ t trong bu ng máy s y, và sauộ axit còn sót lại của ờng hợp có và không có vỏ Mẫu được ấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ịnh lượng độ ẩm và axit Lượng ại của ộ axit còn sót lại của ớc khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ơi (VFAs: ặc có thể là do sự tăng khối lượng của hạt ca cao vỏ trong ồng độ axit còn sót lại của ấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs:
đó các m u hoàn thành đẫu được ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac phân tích kích thước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs:c, đ m và VFA Kíchộ axit còn sót lại của ẩm và axit Lượng
thước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs:c h t đại của ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac đo b ng thằng phương pháp chiết GC, và độ ẩm được xác định ước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs:c D li u đ ng h c đã thu đững VFAs có thể gây ảnh ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ộ axit còn sót lại của ọc khô của các ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac v i các m uớc khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ẫu được
đ c l p và t t c các thí nghi m đã độ axit còn sót lại của ậm liên quan ấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ả hai loại có vỏ và không có ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac th c hi n thành hai b n Đ mựa trên thí nghiệm ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ả hai loại có vỏ và không có ộ axit còn sót lại của ẩm và axit Lượng
đượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac đánh giá b ng b n sao, trong lò chân không 105 ằng phương pháp chiết GC, và độ ẩm được xác định ả hai loại có vỏ và không có ở hai trường hợp có và không có vỏ Mẫu được 0C cho đ n khiến nồng độ axit còn sót lại của
tr ng lọc khô của các ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củang không đ i.ổi vi cấu trúc trong quá trình sấy, nó đã trở thành một thực
3.2 Xác đ nh đ m và axit d bay h i ịnh độ ẩm và axit dễ bay hơi ộ ẩm và axit dễ bay hơi ẩm và axit dễ bay hơi ễ bay hơi ơng pháp
Các VFAs đượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac trích xu t b ng methanol s d ng m t b n siêu âm và k tấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ằng phương pháp chiết GC, và độ ẩm được xác định ử dụng cho ụng cho ộ axit còn sót lại của ồng độ axit còn sót lại của ến nồng độ axit còn sót lại của
qu đả hai loại có vỏ và không có ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac so sánh v i các phớc khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ươi (VFAs:ng pháp chi t xu t Mothe-Efter Khai thácến nồng độ axit còn sót lại của ấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs:
đã di n ra t i m t phòng ngâm siêu âm (Westprime H th ng mod.ễ bay hơi (VFAs: ại của ộ axit còn sót lại của ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thíLR84943) Kho ng 500 mg m u đ ng khô đả hai loại có vỏ và không có ẫu được ộ axit còn sót lại của ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac đông l nh trong nit l ng,ại của ơi (VFAs: ỏ các hiện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của
và b t trong amortar B t đã độ axit còn sót lại của ộ axit còn sót lại của ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac đ t vào m t 125 ml n p nón bìnhặc có thể là do sự tăng khối lượng của hạt ca cao vỏ trong ộ axit còn sót lại của ắng, nhưng làm khô đối(Pyrex), và kho ng 10 ml methanol đã đả hai loại có vỏ và không có ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac thêm vào Sonication c a h nủa ỗn
h p đã đợng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac th c hi n trong 30 phút 25 ựa trên thí nghiệm ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ở hai trường hợp có và không có vỏ Mẫu được 0C, sau đó các đ ng ch t đãồng độ axit còn sót lại của ấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs:
đượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac thông qua v i Whatman s 4 b l c gi y và sau đó v i 0.45µm đ n vớc khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ộ axit còn sót lại của ọc khô của các ấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ớc khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ơi (VFAs: ịnh lượng độ ẩm và axit Lượng
l c và phân tích GC H th ng GC (Varian 3900 GC, California, Mỹ) đã đọc khô của các ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củactrang b v i m t m u t đ ng (Varian CP-8400), m t injec-tor t đ ngịnh lượng độ ẩm và axit Lượng ớc khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ộ axit còn sót lại của ẫu được ựa trên thí nghiệm ộ axit còn sót lại của ộ axit còn sót lại của ựa trên thí nghiệm ộ axit còn sót lại của(Varian CP-8410) Máy dò đượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ử dụng cho ụng choc s d ng là FID T c đ dòng ch y c t là 5ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ộ axit còn sót lại của ả hai loại có vỏ và không có ộ axit còn sót lại của
ml / phút (Khí mang Nit ), và t l chia là 1:100 M t CP-Wax 57 CB c t tơi (VFAs: ỷ lệ chia là 1:100 Một CP-Wax 57 CB cột từ ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ộ axit còn sót lại của ộ axit còn sót lại của ừ việc thíVarian (50 m x 0,32 mm ID x 0,2 lm đ dày) độ axit còn sót lại của ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac s d ng cho vi c tách.ử dụng cho ụng cho ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của
Chươi (VFAs:ng trình b t đ u lúc 70 ắng, nhưng làm khô đối ầy đủ các điều kiện sấy để giảm hàm lượng VFA trong 0C trong 5 phút, ti p theo là m t đo n nhi tến nồng độ axit còn sót lại của ộ axit còn sót lại của ại của ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của
đ 4 ộ axit còn sót lại của 0C / phút đ n 160 ến nồng độ axit còn sót lại của 0C và gi trong 2 phút Phun và dò đững VFAs có thể gây ảnh ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac gi t i 230ững VFAs có thể gây ảnh ại của
và 250 0C, tươi (VFAs:ng ng Kh i lứu hình dạng ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củang m u tiêm là 1 µL Các s li u c a axit dẫu được ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ủa ễ bay hơi (VFAs:bay h i đơi (VFAs: ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac tính toán, là mg axit d bay h i trên m i kg h t ca cao, b ngễ bay hơi (VFAs: ơi (VFAs: ỗn ại của ằng phương pháp chiết GC, và độ ẩm được xác định
Trang 11cách s d ng m t đử dụng cho ụng cho ộ axit còn sót lại của ường hợp có và không có vỏ Mẫu đượcng cong hi u chu n bên ngoài, mà đã thu đện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ẩm và axit Lượng ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac cho
m i tiêu chu n acid bay h i Các phân tích đỗn ẩm và axit Lượng ơi (VFAs: ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac th c hi n trong ba l n.ựa trên thí nghiệm ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ầy đủ các điều kiện sấy để giảm hàm lượng VFA trongAcetic, propionic, butyric, iso-butyric và các axit n-valeric (98-99%) tiêuchu n đẩm và axit Lượng ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac mua t Sigma-Aldrich (St Louis, MO) Dung môi (methanol vàừ việc thí
nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs:c c t) là HPLC c p và mua t JT Baker.ấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ừ việc thí
3.3 Gi i pháp mô hình ải pháp mô hình
Đ có đượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac đ d c lý thuy t ộ axit còn sót lại của ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ến nồng độ axit còn sót lại của c a phủa ươi (VFAs:ng trình (13), EQS (2), (3a), (3b),(4a), (4b), (5) - (7), (8a), (8b), (9a), (9b), (10), (11 ) đã đượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac gi i quy t vả hai loại có vỏ và không có ến nồng độ axit còn sót lại của ền thống, hạt ca cao là phơi nắng, nhưng làm khô đối
s lối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củang Các ch t d n xu t không gian c a EQS (2), (3a), (3b), (4a), (4b),ấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ẫu được ấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ủa(5) - (7), (8a), (8b), (9a), (9b), (10), (11 ) đã đượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac thay th b ng th tến nồng độ axit còn sót lại của ằng phương pháp chiết GC, và độ ẩm được xác định ứu hình dạng ựa trên thí nghiệm khác bi t h u h n đ u tiên Th t c này t o ra m t t p h p các phện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ững VFAs có thể gây ảnh ại của ầy đủ các điều kiện sấy để giảm hàm lượng VFA trong ủa ụng cho ại của ộ axit còn sót lại của ậm liên quan ợng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ươi (VFAs:ngtrình vi phân bình thường hợp có và không có vỏ Mẫu đượcng có th đượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac gi i quy t b ng phả hai loại có vỏ và không có ến nồng độ axit còn sót lại của ằng phương pháp chiết GC, và độ ẩm được xác định ươi (VFAs:ng phápRunge-Kutta Đ m trung bình trong h t cacao (Eq (11)) đã độ axit còn sót lại của ẩm và axit Lượng ại của ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac tínhtoán v i quy t c hình thang 3D Chi u dài đ c tr ng c a khu ch tán (l) đãớc khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ắng, nhưng làm khô đối ền thống, hạt ca cao là phơi nắng, nhưng làm khô đối ặc có thể là do sự tăng khối lượng của hạt ca cao vỏ trong ư ủa ến nồng độ axit còn sót lại của
đượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac th c hi n nh là m t n a đ dày đ u, đ i di n b i Lựa trên thí nghiệm ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ư ộ axit còn sót lại của ử dụng cho ộ axit còn sót lại của ậm liên quan ại của ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ở hai trường hợp có và không có vỏ Mẫu được z trong phươi (VFAs:ngtrình (2)
Nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs:c và VFA diffusivities hi u qu trung bình đện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ả hai loại có vỏ và không có ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac đánh giá v i phớc khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ươi (VFAs:ngtrình (15) t đ ng l c h c s y th nghi m và đ d c lý thuy t ừ việc thí ộ axit còn sót lại của ựa trên thí nghiệm ọc khô của các ấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ử dụng cho ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ộ axit còn sót lại của ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ến nồng độ axit còn sót lại của Đ d cộ axit còn sót lại của ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí
th nghi m (m) đử dụng cho ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac tính toán v i h i quy tuy n tính c a b n ghi t pớc khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ồng độ axit còn sót lại của ến nồng độ axit còn sót lại của ủa ả hai loại có vỏ và không có ậm liên quantrung th nguyên so v i th i gian Đ dài đ c tr ng (l) đã đứu hình dạng ớc khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ờng hợp có và không có vỏ Mẫu được ộ axit còn sót lại của ặc có thể là do sự tăng khối lượng của hạt ca cao vỏ trong ư ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac th c hi nựa trên thí nghiệm ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của
là m t n a c a đ dày h t ca cao Đ m cân b ng (X e) c n thi t trongộ axit còn sót lại của ử dụng cho ủa ộ axit còn sót lại của ại của ộ axit còn sót lại của ẩm và axit Lượng ằng phương pháp chiết GC, và độ ẩm được xác định ầy đủ các điều kiện sấy để giảm hàm lượng VFA trong ến nồng độ axit còn sót lại của
vi c tính toán đ m không th nguyên đện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ộ axit còn sót lại của ẩm và axit Lượng ứu hình dạng ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac c l ng t ca cao thu th pừ việc thí ậm liên quan
t các tài li u báo cáo (García-Alamilla et al., 2007) và n ng đ cân b ngừ việc thí ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ồng độ axit còn sót lại của ộ axit còn sót lại của ằng phương pháp chiết GC, và độ ẩm được xác địnhcho VFA đã đượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac th c hi n là b ng không b i vì không khí s y không cóựa trên thí nghiệm ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ằng phương pháp chiết GC, và độ ẩm được xác định ở hai trường hợp có và không có vỏ Mẫu được ấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs:
h i VFA.ơi (VFAs:
C hai tính ch t c a s phù h p và phân tán d c th nghi m đả hai loại có vỏ và không có ấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ủa ựa trên thí nghiệm ợng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ử dụng cho ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac tính v iớc khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs:
h i quy tuy n tính đồng độ axit còn sót lại của ến nồng độ axit còn sót lại của ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac đánh giá v i (1- P)x100% cho đ d c thớc khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ộ axit còn sót lại của ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ử dụng chonghi m M i quan h th ng kê n i ti ng sau đây đã đện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ổi vi cấu trúc trong quá trình sấy, nó đã trở thành một thực ến nồng độ axit còn sót lại của ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ử dụng cho ụng choc s d ng,
Trang 12n i phơi (VFAs: ươi (VFAs:ng sai ước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac l ng ((s2)m) đượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac tính toán t ma tr n thi t k vàừ việc thí ậm liên quan ến nồng độ axit còn sót lại của ến nồng độ axit còn sót lại của
t ng bình phổi vi cấu trúc trong quá trình sấy, nó đã trở thành một thực ươi (VFAs:ng c a ph n d c a mô hình trang b nh sau (Seber vàủa ầy đủ các điều kiện sấy để giảm hàm lượng VFA trong ư ủa ịnh lượng độ ẩm và axit Lượng ưWild, 1989),
trong đó n là s đi m th nghi m đ ng h c xem xét, vàối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ử dụng cho ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ộ axit còn sót lại của ọc khô của các là y u t thến nồng độ axit còn sót lại của ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ứu hình dạnghai đường hợp có và không có vỏ Mẫu đượcng chéo c a ma tr n(Dủa ậm liên quan ‘D), trong đó D là ma tr n thi t k đậm liên quan ến nồng độ axit còn sót lại của ến nồng độ axit còn sót lại của ượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại củac xác
đ nh làịnh lượng độ ẩm và axit Lượng
N u giá tr b ng không không có trong m t kho ng tin c y 95% (17) choến nồng độ axit còn sót lại của ịnh lượng độ ẩm và axit Lượng ằng phương pháp chiết GC, và độ ẩm được xác định ộ axit còn sót lại của ả hai loại có vỏ và không có ậm liên quan
th y kh năng phân tán sẽ l n h n giá tr tham s ấy khô, nước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ả hai loại có vỏ và không có ớc khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs: ơi (VFAs: ịnh lượng độ ẩm và axit Lượng ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs:c tính là dước khuếch tán, và các axit béo dễ bay hơi (VFAs:i 5%, và
do đó phù h p mô hình và đ d c th nghi m sẽ là ý nghĩa th ng kê.ợng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ộ axit còn sót lại của ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí ử dụng cho ện tượng liên quan đến nồng độ axit còn sót lại của ối lượng nước khuếch tán được ước lượng từ việc thí
4.1 Đặc tính của hạt ca cao:
Kích thước trung bình của hạt ca cao trong quá trình sấy khô được liệt kêtrong Bảng 1 Theo dự kiến, do độ dày vỏ, hạt cà phê không có vỏ nhỏ hơn rõràng (và không có ý nghĩa thống kê) so với hạt có vỏ Tuy nhiên, vỏ có tác dụngbảo vệ hạt trong quá trình sấy, có thể quan sát trong hình 1 Hạt ca cao không
có vỏ có màu nâu ở cuối quá trình sấy Một thực tế khác để xem xét việc tínhtoán sự thay đổi khối lượng là do hạt bị co lại, đó là ý nghĩa trong quá trình sấy(Bảng 1) Do đó, các đặc tính của hạt trong hệ tọa độ hình trụ elip đã được tạo
ra với các kích thước ở giữa quá trình sấy khô Đặc tính kích thước của hạt là
kích thước và hình dạng của hạt Các kích thước được ước lượng từ nửa trục lớn
của hạt ca cao ở giữa quá trình sấy khô và kích thước này đã được thực hiện nhưchiều dài đặc trưng cho khuếch tán l) Giá trị thu được, với cả hạt có vỏ vàkhông có vỏ, được liệt kê trong Bảng 1, và nó đã được sử dụng trong các giải