Đề tài:Nhận xét về hoạt động ghi nhãn hàng thực phẩm ở Việt Nam hiện nay.A.Khái niệm: Nhãn hàng hóa: Nhãn hàng hoá được hiểu là bản viết, bản in, hình vẽ, hình ảnh,dấu hiệu được in chìm
Trang 1A.Khái niệm: 2
B.Hoạt động ghi nhãn hàng thực phẩm ở Việt Nam 2
I.Quyết định ghi nhãn 2
1/ Cơ sở pháp lý của quy chế ghi nhãn 2
2/ Nội dung bắt buộc ghi nhãn 2
3/ Thể hiện nội dung ghi nhãn 3
4/ Ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hóa: 9
II Một số hành vi vi phạm về ghi nhãn hàng hóa và hình thức xử phạt: 10
III Thực trạng ghi nhãn hàng thực phẩm ở Việt Nam 10
1 Thực phẩm trong nước 10
2.Thực phẩm nhập khẩu 15
IV Nhận xét thực trạng, đánh giá hoạt động ghi nhãn hàng hóa ở Việt Nam hiện nay 18
V.Đề xuất giải pháp 20
Trang 2Đề tài:Nhận xét về hoạt động ghi nhãn hàng thực phẩm ở Việt Nam hiện nay.
A.Khái niệm:
Nhãn hàng hóa: Nhãn hàng hoá được hiểu là bản viết, bản in, hình vẽ, hình ảnh,dấu hiệu được in chìm, in nổi trực tiếp hoặc được dán, đính, cài chắc chắn trên hàng hoá hoặc bao bì để thể hiện các thông tin cần thiết, chủ yếu về hàng hoá đó Ghi nhãn hàng hóa: Ghi nhãn hàng hóa là việc ghi các thông tin cần thiết, chủ yếu về hàng hóa lênnhãn hàng hóa nhằm cung cấp cho người tiêu dùng những thông tin cơ bản để nhậnbiết hàng hóa, làm căn cứ để người mua quyết định việc lựa chọn, tiêu thụ và sửdụng hàng hóa, các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra giám sát
B.Hoạt động ghi nhãn hàng thực phẩm ở Việt Nam.
I.Quyết định ghi nhãn
1/ Cơ sở pháp lý của quy chế ghi nhãn
_ QĐ 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 về “Quy chế ghi nhãn hàng hóa đối vớihàng hóa sản xuất để lưu thông trong nước, hàng hóa xuất nhập khẩu để tiêu thụ tạiViệt Nam và hàng hóa sản xuất để xuất khẩu”
_ QĐ 95/2000/QĐ-TTg ngày 15/8/2000 về việc điều chỉnh, bổ sung một số nộidung ban hành kèm theo QĐ 178/1999/QĐ-TTg
_ Thông tư 34/1999/TT-BTM ngày 15/12/1999 về hướng dẫn thực hiện QĐ178/1999/QĐ-TTg
_ Thông tư 15/2000/TT-BYT ngày 30/6/2000 về hướng dẫn ghi nhãn thực phẩm._ Nghị định 74/2000/NĐ-CP ngày 06/12/2000 về Quy định ghi nhãn sản phẩmthay thế sữa mẹ
Trang 32/ Nội dung bắt buộc ghi nhãn
_ Nhãn hàng hóa bắt buộc phải thể hiện 3 nội dung
Tên hàng hóa
Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa
Xuất xứu hàng hóa
_ Ngoài 3 nội dung trên tùy theo tính chất của mỗi loại hàng hoá sẽ có thêm một sốnội dung quy định bắt buộc bổ sung Cụ thể:
Hàng thực phẩm, đồ uống trừ rượu, thuốc dùng cho người, văcxin chế phẩm dùngcho người, mỹ phẩm, hóa chất gia dụng dành cho người, thức ăn chăn nuôi, thuốcthú y, văcxin chế phẩm sinh học dùng trong thú y, thuốc bảo vệ thực vật:
Định lượng
Ngày sản xuất
Hạn sử dụng
Thành phần hoặc thành phần định lượng
Thông tin cảnh báo vệ sinh an toàn
Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản
3/ Thể hiện nội dung ghi nhãn
3.1 Tên thực phẩm:
3.1.1 Cách gọi tên thực phẩm:
_ Là tên gọi cụ thể của thực phẩm
_ Là tên đã sử dụng trong tiêu chuẩn Việt Nam của hàng hóa đó
_ Là tên mô tả cụ thể nói lên bản chất, công dụng chính của thực phẩm
_ Trường hợp tên thực phẩm đã quá quen thuộc hoặc đã được Việt hóa thì có thể
để nguyên tên nước ngoài bằng tiếng Anh, tiếng theo hệ chữ tiếng La-tinh hoặcthêm tên mặt hàng kèm tên chữ bằng tiếng nước ngoài (Ví dụ: Rượu Whisky, Bánh
Trang 4Snack, Bánh Pizza…), hoặc chữ phiên âm ra tiếng Việt ( Ví dụ: Sủi cảo, Tàu vịyểu…).
_ Loại hàng hóa có bao bì thương phẩm chứa nhiều loại sản phẩm khác nhau cóthể ghi tên chủng loại các hàng hóa kèm theo tên hiệu của nhà sản xuất (ví dụ: Kẹocác loại NESTLE, Bánh các loại LUBICO…) hoặc kèm theo tên thương mại củahàng hóa ( Ví dụ: Bánh mứt kẹo Đà Nẵng…)
( Trường hợp nhãn hiệu hàng hóa đã được nhà nưóc bảo hộ hoặc có giấy phépchuyển nhượng quyền sử dụng nhãn hàng hóa, tên hàng hóa không phải ghi bằngtiếng Việt trên phần chính của nhãn)
3.1.2 Vị trí ghi trên nhãn sản phẩm:
Chữ viết tên hàng hóa phải được ghi trên mặt chính (PDP) của nhãn và có chiều cao không nhỏ hơn một nửa (1/2) chữ cao nhất có mặt trên nhãn hàng hóa hoặc không nhỏ hơn 2mm ở ngay phía trên, phía dưới bên cạnh tên thương mại hay tên
hiệu của cơ sở sản xuất
3.2 Tên, địa chỉ thương nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa:
3.2.1 Nếu hàng hóa của thương nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa (gọi chung làthương nhân) được hoàn chỉnh tại một cơ sở sản xuất của mình, nội dung ghi nhãn gồm:
Tên của thương nhân………sản xuất tại…… ; hoặc
Sản phẩm của……… địa chỉ giao dịch………
3.2.2 Nếu hàng hóa của cùng một doanh nghiệp được sản xuất hoàn chỉnh tại hai hoặc nhiều cơ sở sản xuất khác nhau, nội dung ghi nhãn gồm:
Sản phẩm của…… địa chỉ………sản xuất tại………
3.2.3 Nếu hàng hóa được hoàn chỉnh bởi một thương nhân khác, nội dung ghi nhãn gồm:
Trang 5 Sản phẩm của………sản xuất bởi…… tại……….;hoặc
Sản phẩm của………do…….sản xuất tại………
3.2.4 Nếu hàng hóa chỉ được đóng gói, nội dung ghi nhãn gồm:
Sản phẩm của (Tên, địa chỉ thương nhân) ……… đóng gói tại………
3.2.5 Nếu hàng hóa là hàng nhập khẩu hoặc hàng thuộc đại lý bán hàng cho thương nhân nước ngoài thì tên thương nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa là tên thương nhân nhập khẩu hoặc tên văn phòng đại diện Công ty/Hãng nước ngoài tại Việt Nam hoặc tên cơ quan đại lý độc quyền Cách ghi tên và địa chỉ như sau:
Tên thương nhân……… Địa chỉ (của thương nhân)…………
3.3.3 Trường hợp thực phẩm sản xuất tại Việt Nam để xuất khẩu, có thể dùng đơn vị đo của hệ đo lường khác theo hợp đồng thỏa thuận với nước nhập khẩu hoặctheo quy định ghi nhãn bắt buộc của nước nhập khẩu
3.3.4 Việc ghi định lượng trên nhãn hàng hóa:
a) Ghi định lượng “khối lượng tịnh” áp dụng cho:
Trang 6 Hàng hóa ở dạng chất rắn, dạng nhão, keo sệt, dạng hỗn hợp chất rắn với chất lỏng.Đơn vị dùng là mg, g, kg.
Hàng hóa có dạng hỗn hợp chất rắn và chất lỏng phải ghi khối lượng chất rắn và tổng khối lượng hỗn hợp gồm cả chất rắn và chất lỏng
b) Ghi định lượng “thể tích thực” áp dụng cho:
_ Hàng hóa có dạng thể lỏng Đơn vị đo thể tích được dùng là ml, l ở nhiệt độ 200C ( hoặc nhiệt độ xác định tùy thuộc vào tính chất riêng của hàng hóa)
Kích thước và chữ số để ghi định lượng theo qui định của TT34/1999/TT-BTM (phụ lục C)
Vị trí để ghi định lượng nằm ở phía dưới của phần chính của nhãn hoặc gần vị trí của tên hàng hóa
Chữ và số ghi định lượng theo dòng song song với đáy bao bì
3.4 Thành phần cấu tạo:
3.4.1 Sản phẩm được làm ra từ hai loại nguyên liệu trở lên thì phải liệt kê tên các loại nguyên liệu đó vào nội dung thành phần cấu tạo trên nhãn hàng hóa.Thành phần cấu tạo không phải là thành phần dinh dưỡng hay chỉ tiêu chất lượng chính.3.4.2 Thành phần cấu tạo được ghi theo thứ tự từ cao xuống thấp về khối lượng hoặc tỉ khối (% khối lượng)
Thành phần cấu tạo phải ghi hàm lượng hoặc tỉ khối của nguyên liệu nếu tiêu chuẩn không nêu được chỉ tiêu chất lượng chủ yếu quyết định bản chất và chất lượng của sản phẩm mang tên
3.4.3 Cách ghi tên các chất phụ gia thực phẩm là thành phần cấu tạo:
_ Tên nhóm và tên chất phụ gia
Ví dụ: Chất bảo quản: Natri benzoat
_ Tên nhóm và mã số quốc tế của chất phụ gia
Trang 7Ví dụ: Chất bảo quản (211).
Nếu chất phụ gia là “hương liệu”, “chất tạo ngọt”, “chất tạo màu” cần ghi thêm “
tự nhiên”, “nhân tạo” hay “tổng hợp”
Ví dụ:
Chất tạo màu tổng hợp (124)
Chất tạo màu tổng hợp: Ponceau 4R
Nếu chất phụ gia được đưa vào thực phẩm qua nguyên liệu (hoặc thành phần củanguyên liệu):
Với một lượng cần khống chế hoặc một lượng đủ để thực hiện một chức năng côngnghệ thì phải ghi vào bản liệt kê các thành phần
Với một lượng nhỏ hơn quy định để thực hiện một chức năng công nghệ thì không cần ghi vào bản liệt kê các thành phần
3.5 Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu:
3.5.1 Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu gồm những chỉ tiêu quyết định giá trị sử dụng, bảo đảm sự phù hợp và an toàn đối với người tiêu dùng theo công dụng chính đã định trước cùa sản phẩm
3.5.2 Đối với các sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, thành phần chất lượng chủ yếu gồm: đạm, béo, đường…
3.5.3 Đối với sản phẩm có công dụng đặc biệt phải ghi các chỉ tiêu của các chất tạo nên công dụng đó
Thực phẩm sử dụng công nghệ gien: ghi nhãn bằng tiếng Việt với dòng chữ: “có sửdụng công nghệ gien”
Thực phẩm chiếu xạ: có trên nhãn hình biểu thị thực phẩm chiếu xạ theo quy định quốc tế mà Việt Nam công bố áp dụng
Trang 8 Thực phẩm tăng cường chất dinh dưỡng: ghi tên, hàm lượng chất bổ sung.
Chú ý ghi rõ đối tượng sử dụng, liều lượng và cách sử dụng
Thực phẩm ăn kiêng:
- Ghi dòng chữ “ăn kiêng” liên kết với tên sản phẩm
- Xác định đặc trưng “ăn kiêng” chủ yếu của thực phẩm, ghi ngay cạnh tên thực phẩm đó
Ví dụ: Cháo ăn kiêng (acid béo hòa tan thấp)
3.5.4 Việc lựa chọn các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu để ghi nhãn hàng hóa phụ thuộc vào:
Bản chất của sản phẩm
Thuộc tính tự nhiên của sản phẩm
Mối quan hệ trực tiếp đến công dụng chính và độ an toàn cần thiết của sản phẩm 3.5.5.Trường hợp phân loại chất lượng: phải ghi lên nhãn hàng hóa các thông số kinh tế, định lượng chỉ tiêu chất lượng chủ yếu
Ví dụ: Nước mắm cao cấp 20 độ đạm
3.6 Ngày sản xuất, hạn sử dụng, thời hạn sử dụng:
3.6.1 Ngày sản xuất gồm hai số chỉ ngày, hai số chỉ tháng, hai số chỉ năm (số chỉ năm có thể ghi bốn chữ số) hoàn thành sản xuất hàng hóa đó Có thể ghi như sau:
Ngày sản xuất: 03.04.00, hoặc
NSX: 03/04/2000, hoặc
NSX: 030400
Ghi như trên có nghĩa là sản phẩm hoàn thành vào ngày 03 tháng 4 năm 2000.3.6.2 Hạn sử dụng (HSD) hoặc hạn bảo quản (HBQ) là số chỉ ngày, tháng, năm (cách ghi như NSX) mà quá mốc thời gian đó hàng hóa không còn được bảo hành
và không được phép lưu thông trên thị trường
Trang 93.6.3 Thời hạn sử dụng (THSD) hoặc thời hạn bảo quản (THBQ) là khoảng thời gian kể từ ngày sản phẩm hoàn thành đến thời điểm mà hàng hóa không còn được bảo hành và không được phép lưu thông trên thị trường.
Có thể ghi hạn sử dụng theo 2 cách:
o NSX + THSD (hoặc THBQ): NSX: 12/07/00 THSD: 1 năm
o HSD: 12/07/01
Thực phẩm có bao gói, sử dụng quá 24 giờ đều phải có hạn sử dụng
3.7 Hướng dẫn bảo quản, sử dụng:
_ Có thể ghi trong tài liệu kèm theo thực phẩm
Nêu điều kiện bảo quản: trong môi trường nào, nhiệt độ nào…
Thực phẩm có tính chất sử dụng đơn giản, phổ thông không cần có hướng dẫn sử dụng, bảo quản
Ví dụ: Nước uống, đường, muối………
3.8 Xuất xứ thực phẩm:
Đối với thực phẩm nhập khẩu, xuất khẩu phải ghi tên nước xuất xứ
4/ Ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hóa:
Trang 10 Thực phẩm nhập khẩu:
+ Bằng tiếng Việt nếu thỏa thuận được với nước xuất khẩu
+ Nhãn phụ (ghi đủ nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt) đính kèm theo nhãn nguyêngốc
II Một số hành vi vi phạm về ghi nhãn hàng hóa và hình thức xử phạt:
1.Lưu thông hàng hóa không có nhãn hàng hóa theo quy định
2.Nhãn hàng hóa có những nội dung thông tin bằng hình ảnh, hình vẽ hoặc chữviếtkhông đúng với bản chất thực của hàng hóa đó
3.Nhãn hàng hóa không rõ ràng, mờ nhạt đến mức mắt thường không đọc được nộidungghi trên nhãn
4.Nhãn hàng hóa không có đủ các nội dung bắt buộc theo quy định
5.Nội dung trình bày trên nhãn hàng hóa không đúng kích thước vị trí, cách ghivàngôn ngữ
6.Nội dung ghi trên nhãn hàng hóa bị tẩy xóa, sửa đổi
7.Thay nhãn hàng hóa nhằm mục đích lừa dối người tiêu dùng
8.Sử dụng nhãn hàng hóa đã được pháp luật bảo hộ mà không được sự chấp thuậncủachủ sở hữu
9.Nhãn hàng hóa trùng với nhãn hàng hóa cùng loại của thương nhân khác đãđượcpháp luật bảo hộ
* Hình thức xử phạt:
Phạt cảnh cáo
Phạt tiền
Tịch thu, tiêu hủy hàng hóa
Tước quyền sử dụng : giấy chứng nhận hợp chuẩn; giấy chứng nhận hợp quy; giấychứng nhận điều kiện hoạt động của tổ chức chứng nhận sự phù hợp; giấy chứngnhận kiểm định, tem kiểm định, dấu kiểm định; các giấy phép, chứng chỉ hànhnghề do cơ quan tiêu chuẩn đo lường chất lượng cấp
III Thực trạng ghi nhãn hàng thực phẩm ở Việt Nam.
1 Thực phẩm trong nước.
Qua các đợt kiểm tra chuyên đề về nhãn hàng hoá đối với nhóm hàng hoá thực phẩm trong thời gian gần đây, cho thấy, bên cạnh những cơ sở cung cấp thông tin
Trang 11trên nhãn hàng hoá trung thực, đầy đủ còn có rất nhiều cơ sở sản xuất kinh doanh trong nước vi phạm qui chế ghi nhãn Phổ biến là ghi không đủ các nội dung về tên, thời gian và nơi sản xuất, tên chất bảo quản, phụ gia thực phẩm,…và ghi không đúng các nội dung theo quy định đối với cả hàng tươi sống và qua chế biến.
Ngày sản xuất (NSX) và hạn sử dụng (HSD) là một nội dung bắt buột phải ghi rõngày tháng năm nhưng không ít nhà sản xuất chỉ ghi HSD mà không ghi NSX Rồiviệc ghi không trung thực các nội dung bắt buột làm sai lệch thông tin về hàng hoá.Chẳng hạn tại thời điểm cơ sở đang đóng gói nhưng sử dụng nhãn hàng hoá cóNSX sau đó cả 10 ngày ! Hoặc ghi hạn sử dụng trên nhãn 4 tháng trong khi tiêuchuẩn công bố áp dụng thì cam kết chỉ có 2 tháng Hoặc có trường hợp cơ sở kinhdoanh tự sửa lại HSD theo hướng kéo dài thêm thời gian sử dụng
Ví Dụ:
+ Công ty Đông Á mặc dù có giấy phép sản xuất kinh doanh sữa đậu nành, nhưng với nhãn hiệu sữa đậu nành hương ngô do cơ sở mới sản xuất đã không đăng ký và nghiễm nhiên sử dụng công bố của nhãn hiệu sữa đậu nành Nghiêm trọng hơn, việc in ngày sản xuất trên bao bì sản phẩm đã thể hiện sự gian dối khi Công ty này lấy ngày sản xuất là 10/4/2013, 1/6/2013, 10/4/2014 mặc dù năm 2012 vẫn chưa qua Cùng một lô hàng nhưng có đến 4 ngày sản xuất khác nhau Cái thì ghi
10/4/2013, 10/6/2013, thậm chí có gói còn in NSX là 10/4/2014
Trang 12+ Trên gói thạch sữa chua Natty của Long Hải có đủ những hình ảnh bắt mắt, thu hút người dùng nhưng hạn sử dụng tìm "căng mắt" cũng không thấy đâu cả
Trang 13Vùng ghi ngày sản xuất, hạn sử dụng của gói thạch không có thông tin về hạn sử dụng
Thông tin về thành phần các chất trên nhãn không đúng thực tế
Dù được quảng cáo "không chứa transfat (một chất gây ung thư)" nhưng thực tế kết quả kiểm nghiệm mẫu mỳ Tiến Vua lại có transfat Theo quy định về thành phần, thành phần định lượng: "Trường hợp tên thành phần được ghi trên nhãn hànghóa để gây sự chú ý đối với hàng hóa thì thành phần đó bắt buộc phải ghi định lượng’’."Nếu thành phần là chất phụ gia, phải ghi tên nhóm chất phụ gia, tên chất phụ gia, mã số quốc tế (nếu có) Trường hợp chất phụ gia là hương liệu, chất tạo ngọt, chất tạo màu ngoài các nội dung trên còn phải ghi thêm chất đó là chất "tự nhiên" hay chất "tổng hợp".Như vậy, trong quy định của pháp luật Việt Nam, việc phải ghi rõ các thành phần chất phụ gia là khá rõ ràng và đầy đủ Việc trong mẫu sản phẩm mỳ Tiến Vua có chứa 0,097% chất transfat mà không được ghi lên trên bao bì là chưa đúng với các nội dung trong Nghị định 89 về ghi nhãn hàng hóa này
Trang 14 Không rõ nguồn gốc xuất xứ sản phẩm
Rất nhiều sản phẩm bày bán trên thị trường mà người mua không thể biết rõ được xuất xứ của chúng từ đâu Nhất là các mặt hàng thực phẩm tươi sống không bao gói, bán rộng rãi ở nhiều cửa hàng
Trang 15 Không có nhãn trên sản phẩm Các sản phẩm không có bất cứ thông tin gì cung cấpcho người tiêu dùng Bao bì bằng giấy kém chất lượng, chữ luôn bị nhòe lên
nhau.Chúng được đựng trần trong các hộp hay gói nilon đơn giản những hình ảnh thế này chúng ta có thể bắt gặp ở rất nhiều nơi, đặc biệt là trong các cửa hàng kinh doanh nhỏ lẻ
- Các hộp nhựa đựng nước trái cây và ô mai không có thông tin về sản phẩm, không ghi hạn sử dụng, cách thức bảo quản