Tổng công suất hàng năm của PCG là 50.000 tấn dao động đến 70.000 tấnthành phẩm bao gồm việc chế biến và xuất khẩu nhiều dòng thuỷ hải sản khác nhaunhư: • Tôm sú, tôm thẻ chân trắng, tôm
Trang 10
I.GIỚI THIỆU 2
1 Giới thiệu công ty và lĩnh vực sản xuất kinh doanh 2
2 Giới thiệu sản phẩm và đặc điểm sản phẩm 3
3 Giới thiệu thị trường và lý do chọn thị trường 4
II.PHÂN TÍCH THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG 6
1 Điều kiện kinh tế 6
2 Điều kiện chính trị 7
3 Điều kiện pháp lý 7
4 Điều kiện văn hóa 8
5 Mức độ phù hợp của sản phẩm 8
6 Quy mô và tiềm năng thị trường 8
7 Mức độ cạnh tranh 10
III.PHÂN TÍCH SWOT 11
IV.CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG 12
1 Chiến lược sản phẩm 12
2 Chiến lược phân phối 14
3 Chiến lược xúc tiến 16
4 Chiến lược về giá 17
5 Tổ chức thực hiện 19
6 Chi phí và nguồn vốn cần thiết 19
V.PHỤ LỤC 21
VI.TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
I.GIỚI THIỆU:
1.Giới thiệu công ty và lĩnh vực sản xuất kinh doanh:
Phú Cường Group:
Là tập đoàn hàng đầu trong lĩnh vực chế biến và xuất nhập khẩu thủy hải sản ở Việt Nam Hiện nay gồm 21 thành viên với hơn 10.000 cán bộ công nhân viên Tổng vốn đầu tư hơn 2000 tỷ đồng.Tập Đoàn Phú Cường hiện hoạt động trong 4 lĩnh vực SXKD sau đây:
Trang 20
phương và các dịch vụ du lịch, nhà hàng, khách sạn và vận chuyển ;
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh (chỉ đề cập lĩnh vực nhóm đang quan
tâm)
Trong lĩnh vực kinh doanh của Tập đoàn Phú Cường (PCG), Nuôi trồng, chếbiến và xuất khẩu thủy hải sản đóng vai trò chủ chốt Các công ty con sở hữu cácnhà máy chế biến nằm trong các khu cung cấp nguyên liệu như: Cà Mau, Bạc Liêu,Kiên Giang, Cần Thơ, Vĩnh Long, Vũng Tàu Nhờ khoảng cách từ khu chăn nuôiđến các nhà máy trong bán kính 3-30km, nguyên liệu luôn được đảm bảo tươi và cóchất lượng tốt nhất khi chế biến
Tổng công suất hàng năm của PCG là 50.000 tấn (dao động đến 70.000 tấn)thành phẩm bao gồm việc chế biến và xuất khẩu nhiều dòng thuỷ hải sản khác nhaunhư:
• Tôm sú, tôm thẻ chân trắng, tôm thẻ/ chì đông lạnh dạng nguyên liệu và tẩm
•Cá tra và các loại cá biển, chả cá đông lạnh dưới nhiều hình thức
•Mực, mực ống và bạch tuộc đông lạnh dưới dạng nguyên liệu và tẩm
Riêng về các sản phẩm từ tôm sú, hiện PCG đã và đang xây dựng nhiều khuvực nuôi trồng tôm lân cận, nhằm hướng tới đảm bảo tự cung cấp đủ lượng nguyênliệu sạch cho xuất khẩu các sản phẩm đông lạnh và chế biến từ tôm sú Hiện PCG có
6 công ty con sản xuất tôm sú đông lạnh, với công suất hàng năm đạt trên 30.000tấn, gồm:
Phú Cường Phú Cường Jostoco Seafood Corporation)
2.Giới thiệu sản phẩm và đặc điểm sản phẩm:
Sản phẩm tôm sú đông lạnh thương hiệu Phú Cường Tristar.
Trang 30
2A Đặc điểm tôm đông lạnh thương hiệu Phú Cường Tristar:
-Nguồn nguyên liệu sạch và tươi
-Đảm bảo qua các chứng nhận chất lượng HACCP, ISO 9001: 2000, EU codes,HALAL, BRC, IFS
-Nhiều kích cỡ, mạ băng, dạng đông phù hợp nhu cầu khách hàng Đặc biệt sảnphẩm tôm cắt duỗi Nobashi cao cấp đáp ứng nhu cầu phân phối nguyên liệu đến nhàhàng
-Đặc điểm cụ thể:
TÔM TƯƠI NGUYÊN VỎ (HOSO Black Tiger Shrimp)
Tên Latin : Penaeus Monadon
Chủng Loại : Tôm nguyên đầu, nguyên vỏ, rửa sạch đông lạnh
Xuất xứ : Tôm nuôi công nghiệp hoặc quãng canh tại Việt Nam
Kích cỡ thương mại
Dạng đông lạnh : Block,Semi - block, Semi - IQF, IQF
Mạ băng : Theo yêu cầu của khách hàng
Ghi chú : Đóng gói, mạ băng có thể thay đổi theo yêu của KH
TÔM SÚ VỎ (HLSO Black Tiger Shrimp) Tên Latin : Penaeus Monodon
Chủng loại : Tôm bỏ đầu, nguyên vỏ, rửa sạch đông lạnh
Xuất xứ : Tôm nuôi công nghiệp hoặt quãng canh tại Việt Nam
Kích cỡ thương
mại (con/Lb) : 4/6, 6/8, 8/12, 13/15, 16/20, 21/25, 26/30, 31/40, 41/50 Dạng đông lạnh : Block, IQF
Trang 40
Tên Latin : Penaeus Monodon
Chủng loại : Tôm bỏ đầu, lột vỏ, rút tim, chừa/ rút đuôi rửa sạch đông
Dạng đông lạnh: Block, IQF
Ghi chú : Đóng gói, mạ băng có thể thay đổi theo yêu cầu KH
TÔM SÚ NOBASHI TƯƠI (Nobashi PDTO Black Tiger Shrimp) Tên Latin : Penaeus Monodon
Chủng loại : Tôm bỏ đầu, lột vỏ, rút tim, cắt duỗi nobashi, rửa sạch đông
lạnh
Xuất sứ : Tôm nuôi công nghiệp hoặc quảng canh tại Việt Nam
Kích cỡ thương mại
(con/Lb) :
16/20, 21/25, 26/30, 31/40, 41/50, 51/60
Dạng đông lạnh: Block, IQF
Mạ băng 0%, 5%, 10%, 20%
3.Giới thiệu thị trường và lý do chọn thị trường:
Thương hiệu tôm sú đông lạnh Phú Cường Tristar được xây dựng và khôngngừng phát triển hơn 10 năm nay Đặc biệt, Phú Cường Tristar những năm qua đãtrở thành thương hiệu tôm sú đông lạnh cao cấp hàng đầu ở Nhật Hiện nay, PhúCường Tristar được phân phối gần 50 nước trên thế giới
Nga là một thị trường mới với PC Tristar nói riêng, và với ngành XK thủy sản
VN nói chung Hơn nữa, là một thị trường khá gắt gao và nhiều rủi ro, nên số lượngthủy sản, cụ thể tôm đông lạnh nói riêng của VN xuất sang Nga rất ít Dù vậy,
Trang 50
Nam, đặc biệt đối với XKTS
•Tổng quan:
Nga là một trong những thị trường lớn của thế giới, nhu cầu nhập khẩu hàngnăm lên tới hàng trăm tỷ USD Trong khi đó, năng lực sản xuất hàng hóa phục vụcho tiêu dùng, luôn trong tình trạng “cầu” vượt “cung” Bình quân mỗi năm, kimngạch nhập khẩu của Nga khoảng 200 tỷ USD, trong đó hàng tiêu dùng chiếm 20-30%, đặc biệt là các mặt hàng may mặc, nông sản thực phẩm có tỷ trọng nhập khẩukhá cao
Về phía Việt Nam những năm qua, những mặt hàng xuất khẩu sang Nga cókim ngạch đạt trên 10 triệu USD gồm: thủy hải sản; dệt may, giày dép, cà phê, rauquả chế biến, hạt điều, hạt tiêu… Trên thực tế các năm trước, hàng thủy sản chiếmkhoảng 77% số lượng hàng XK của VN sang Nga (và tôm luôn là mặt hàng dẫn đầuvới tỷ trọng 40 – 50%, cá biệt năm 2008 là 36%) Cho thấy tiềm năng tiêu thụ rấtlớn của thị trường Nga đối với mặt hàng này Tuy nhiên từ cuối năm 2008 bị chữnglại do tác động của suy thoái kinh tế và việc Nga cấm nhập thủy hải sản của ViệtNam Mãi đến đầu năm 2009, Nga mới bắt đầu cho phép 39 doanh nghiệp thủy sản
VN xuất khẩu hàng sang Nga, trong đó, có các doanh nghiệp thuộc PCG
•Lý do chọn thị trường:
-Đây là thị trường nhiều tiềm năng, đặc biệt đối với mặt hàng TS, và tôm súđông lạnh nói riêng, nhưng chưa được khai thác triệt để Các DNXK Thủy sản ViệtNam đạt chuẩn, vì những khó khăn hành chính, cũng chỉ XK rất ít so với nhu cầucủa thị trường này
-Các khó khăn, rào cản khi XK sang Nga đã ít nhiều được dỡ bỏ, hoặc giảmthiểu Thời điểm này, các DN XK sang Nga cũng đang được ủng hộ và hỗ trợ nhiều
từ chính phủ 2 nước hơn trước Vì vậy, đây là thời điểm thích hợp để mở rộng thịtrường sang Nga
-Nga là thị trường đòi hỏi khắt khe về chất lượng cũng như hình thức, bao bìsản phẩm, vì vậy, khá ít DNVN đạt các yêu cầu này PCG là một trong những DN
có sản phẩm đạt yêu cầu, điều này, góp phần khẳng định uy tín và chất lượng sản
Trang 60
rộng, và thành công, ở hơn nhiều thị trường nước ngoài, do đó, có sự tự tin về chấtlượng và kinh nghiệm chinh chiến ở các thị trường nước ngoài
-Hiện vẫn chưa DN nào ở VN tỏ ra có ưu thế vượt trội ở thị trường này trongmặt hàng tương tự Do đó, nếu thâm nhập thị trường thành công, chúng ta sẽ làthương hiệu tiên phong, và khả năng làm chủ thị trường hàng tôm sú đông lạnh NK
ở Nga sẽ rất cao
-Rủi ro to lớn từ phương thức và khả năng thanh toán phía DN Nga, hiện nay,PCG từ các mối quan hệ riêng, và sự hỗ trợ từ các cơ quan Việt – Nga, có thể giảmphần nào
Như vậy, Nga dù là một thị trường nhiều khó khăn và rủi ro, đặc biệt khó chơiđối với các DN vừa và nhỏ, tuy nhiên, lợi nhuận mang lại hấp dẫn, đồng thời, vớitình hình quan hệ thương mại Việt – Nga hiện tại hứa hẹn giảm rủi ro và khó khăncho DNVN Mặt khác, quy mô và khả năng PCG tự đánh giá có thể thâm nhập vàphát triển ở thị trường này Đó là lý do chúng tôi quyết tâm xây dựng một chiếnlược thâm nhập Nga thời điểm này
II.PHÂN TÍCH THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG:
1.Điều kiện kinh tế:
Nga gần đây đã thể hiện được vị thế chính trị và vai trò kinh tế cao chưa từng
có trong hai thập niên trở lại Đó là việc chuyển giao quyền lực trong trật tự, tăng trưởng kinh tế cao và vững chắc, xác lập vị thế cường quốc của Nga tại khu vực và trên trường quốc tế
Năm 2008, trong bối cảnh nhiều nền kinh tế thế giới bị chao đảo mạnh, nướcNga vẫn là một trong những thị trường có sức hấp dẫn lớn đối với đầu tư nướcngoài, với số vốn gần 90 tỷ USD so với khoảng 80 tỷ USD nắm 2007 GDP 5 nămgần đây đều trên 7%, trừ năm 2005 đạt 6.4% Cụ thể: 2006: 7.4%, 2007 là 8.1%.Năm 2008, nước Nga đạt tỷ lệ tăng trưởng GDP gần 8%, tổng sản phẩm quốc nộiđạt xấp xỉ gần 1.600 tỷ USD
Kinh tế Nga đang phát triển ở mức cao nhất, do giá dầu TG tăng và vốn nướcngoài chảy vào Nga mạnh Thặng dư ngân sách 2008 của Nga đạt kỷ lục 1.080 tỷ
Trang 70
trong các năm qua
Vướng vào khủng hoảng từ cuối năm 2008 theo xu hướng chung, đến 09/2009,GDP của Nga giảm 10% so với cùng kỳ năm 2008 Tuy từ tháng 6-2009, GDP códấu hiệu tăng trưởng, nhưng mức độ tăng trưởng không lớn, chỉ 0,5% Trong 9tháng đầu năm 2009, ngành công nghiệp của Nga giảm 13,5% so với cùng kỳ năm
2008, trong đó ngành gia công giảm tới 19,1% Tuy vậy, tình trạng lạm phát trướcđây vốn gây nhiều khó khăn cho nền kinh tế Nga, nay có dấu hiệu chuyển biến tốt
Số liệu về mức lạm phát cũng khá thuận lợi Tháng 8 vừa qua, mức lạm phát trongnước là 0%.Một báo cáo mới đây của Bộ trưởng Phát triển Kinh tế Nga ElviraNabiullina chỉ rõ, nền kinh tế Nga đã xuất hiện những dấu hiệu tăng trưởng khảquan và đang dần hồi phục trở lại Năm 2010 cũng sẽ được đánh dấu bởi sự tăngtrưởng kinh tế
Tuy nhiên, Nga chưa chính thức gia nhập WTO Hiện nay có thông tin vềquyết định Nga sẽ gia nhập WTO cũng Kazashtan và Belarus (đồng minh thuếquan)
2.Điều kiện chính trị:
Năm 2008, Nga đã có một cuộc chuyển giao quyền lực suôn sẻ Đây là điềuhiếm có tại các quốc gia đa đảng Đồng thời, Thủ tướng Vladimir Putin và Tổngthống Medvedev được xem là cặp song trùng dẫn dắt Nga xác lập vai trò cườngquốc trên thế giới
Các chương trình hành động của chính phủ, xác định hai trụ cột chính trongchính sách, là nỗ lực hiện đại hóa nước Nga và kiên quyết chống tham nhũng vớikhẩu hiệu “chống tham nhũng là sự nghiệp vì danh dự của nước Nga” Tiếp đó, Thủtướng Putin công bố chương trình phát triển kinh tế - xã hội hai giai đoạn đến năm
2020, trong đó duy trì tốc độ tăng trưởng GDP trung bình trên dưới 8%, đưa nướcNga trở thành một trong những nước có nền kinh tế phát triển nhất thế giới Nhìnchung, đây là một môi trường chính trị tương đối thuận lợi
3.Điều kiện pháp lý:
-Thủ tục hải quan: Nga là đất nước mà việc làm thủ tục hải quan XNK mang
“tính nghệ thuật” hơn là “khoa học” Tuy nhiên, 2 năm gần đây, thông qua Luật hải
Trang 80
hành chính giấy tờ
-Giấy phép nhập khẩu đối với hàng thủy sản được cấp bởi Bộ phát triển Kinh
tế và Thương mại Nga hoặc chi nhánh của bộ này và được kiểm tra bởi Cục hảiquan Nga
-Ngoài ra, thuế XNK chỉ còn 2 loại thuế áp dụng cho nhập khẩu là thuế giá trịgia tăng (VAT) và thuế tiêu dùng VAT hiện nay là 20%
-Giá trị hải quan được tính như giá CIF của hàng nhập khẩu Phí cho tiến trình giải quyết các thủ tục hải quan chiếm khoảng số tiền 0,15% thuế quy định và theo luật thuế mới thì quá trình này không kéo dài quá 1 tháng Thuế hải quan cũng có thể trả bằng ngoại tệ mạnh, bằng rup theo tỷ giá hiện hành Nếu hàng hoá không được Hải quan Nga cho nhập vào thì yêu cầu hàng hoá đó phải được tái xuất trở lại nơi xuất đi của nó
-Nga không công nhận các tiêu chuẩn quốc tế như hệ thống ISO-9000 Thayvào đó sản phẩm nhập khẩu sử dụng ở Nga phải có giấy phép đảm bảo chất lượng
do Ủy Ban Chất Lượng Nhà Nước Nga (Gosstandart) cấp Gosstandart kiểm tra vàcấp giấy phép sản phẩm theo hệ tiêu chuẩn của chính phủ Nga Về phía VN, hiệnchỉ 39 DN có trong danh sách cho phép NK mà Gosstandart công bố ngày20/12/2008 mới được phép NK hàng thủy hải sản sang Nga Các DN phải xin codetrước khi XK hàng hóa sang thị trường này
4.Điều kiện văn hóa:
-Yêu cầu cao về chất lượng sản phẩm và bao bì mẫu mã theo các quy định củariêng Ủy ban Chất lượng nhà nước Nga, không chấp nhận các tiêu chuẩn quốc tếkhác
-Người Nga ít sử dụng tiếng Anh, và chuộng các bao bì sản phẩm bằng tiếngNga
-Chỉ 5 – 7% DN Nga thanh toán bằng hình thức tín dụng thư (L/C) DNchuộng hình thức trả sau đối với đối tác, tuy nhiên, lại yêu cầu trả trước đối vớimình Trong đó, nhiều DN Nga đang khó khăn về vốn và vấn đề thanh toán lạithường tìm những KH khả năng thanh toán lớn
5.Mức độ phù hợp của sản phẩm:
Trang 90
cả các loại thực phẩm khác đang tăng mạnh Những năm gần đây, nhu cầu về tôm sú– một loại thực phẩm giàu dinh dưỡng và ngon, cũng tăng cao, đặc biệt với loại tôm
cỡ nhỏ, cỡ trung, giá bình dân Trước khi TS bị cấm NK, mặt hàng tôm sú chiếmkhoảng 50% giá trị hàng TS XK Hiện nay có sụt giảm do cá tra, cá basa tăng mạnh,
và suy thoái kinh tế kéo theo nhu cầu tiêu dùng giảm
-Tristar đã khẳng định về chất lượng ở nhiều thị trường khó tính như Nhật, EU,
…Do đó, tự tin vượt qua các yêu cầu chất lượng gắt gao của NTD Nga và các cơquan kiểm định
-Cần chú ý thay đổi mẫu bao bì phù hợp: chỉ sử dụng tiếng Nga và đảm bảođầy đủ các thông số đo lường chất lượng
6.Quy mô và tiềm năng thị trường:
-Mặc dù Na Uy vẫn là nhà cung cấp TS hàng đầu cho Nga nhưng các nướckhác như Trung Quốc và Việt Nam cũng đang gia tăng nhanh chóng thị phần trênthị trường này
Nhập khẩu cá và thuỷ sản vào Nga, T1-T12/2005-2007, triệu
Trang 100
năm 2004-2006 Năm 2007, nhập khẩu TS bảo quản của Nga đạt 80.000 tấn, trị giá
35 triệu USD Năm 2008, VN xuất khẩu TS vào Nga đạt 216,39 triệu USD đứngthứ 4 trong các thị trường xuất khẩu chỉ sau Nhật, Mỹ và Hàn Quốc, trong đó, tômđông lạnh chiếm khoảng 32,5% (so với các năm trước là 50%)
-Dù TS vẫn giữ vị trí thứ ba về số lượng tiêu thụ sau thịt đỏ và gia cầm, trong
đó, tôm đông lạnh vẫn đứng sau cá và philê cá, nhưng nhu cầu tiêu thụ tôm ở Ngacòn bỏ ngỏ khá nhiều, đặc biệt ở các trung tâm như Moscow hay St.Peterberg, nhucầu này còn có xu hướng tăng cao
Nhập khẩu thuỷ sản vào Nga theo sản phẩm, T1-T12, 2005-2007,
-Năm 2008, nhập khẩu TS vào thị trường Nga tăng 20% Trong đó, Việt Nam
là nhà cung cấp TS lớn thứ 2 vào Nga (chiếm 8%) chỉ đứng sau NaUy (30,5%).Tổng khối lượng NK đạt 631.100 tấn, tăng so với 529.900 tấn cùng kỳ năm ngoái.Giá trị NK tăng lên 28,5 tỉ rúp từ 23,2 tỉ rúp Tôm sú xuất khẩu chiếm 22,3% (caonhất là cá đông lạnh 47,3% và phile cá 18,6%)
-Nguồn cung TS ướp đá từ Châu Âu đa dạng nhưng giá chỉ phù hợp với tầnglớp khá giả Tôm sú đông lạnh VN có mức giá thấp hơn mặt hàng tương tự từ châu
Âu, tuy nhiên vẫn cao hơn các nước ĐNA, cụ thể là Thái Lan, Indonesia, Ấn Độ.-So với EU, Mỹ, Nhật, Nga là thị trường đầy tiềm năng, do tăng trưởng mạnh
mẽ, nhu cầu tiêu dùng không ngừng tăng, trong khi đó, các thị trường khác nhu cầuđang dần bão hòa
Trang 110
doanh và Chế biến Thuỷ sản Nga dựa trên nhu cầu phát triển các mối quan hệ kinh
tế, quan hệ đối tác kinh doanh giữa các tổ chức Nhà nước và các công ty tư nhânthuỷ sản của 2 quốc gia Thoả thuận này có hiệu lực trong vòng 5 năm kể từ12/06/08 sẽ tạo cơ hội cho doanh nghiệp hai bên mở rộng thương mại, tăng cườnghợp tác trong quản lý chất lượng và vệ sinh thực phẩm
7.Mức độ cạnh tranh
-Hiện nay, các đối thủ cạnh tranh ngoài nước với VN về sản lượng tôm sú nhậpkhẩu ở thị trường Nga có thể kể đến NaUy, Trung Quốc, Đan Mạch, Anh và Ấn Độ.Trong đó, Trung Quốc và Ấn Độ đang gặp một số vấn đề về chất lượng sản phẩm(Từ tháng 9/2009, Nga đã chính thức cấm nhập khẩu hàng thủy sản Ấn Độ) Cònphía các nước EU và các nước còn lại, chúng ta vẫn có nhiều cơ hội cạnh tranh bởilợi thế ở giá rẻ và nguồn nguyên liệu sạch
-Ngoài ra, một số nước ĐNA, cụ thể Thái Lan, Indonesia, là những đối thủcạnh tranh tiềm năng đáng gờm Đặc biệt tôm sú ở Thái Lan có lợi thế về giá so vớitôm cùng kích cỡ ở VN (Mỗi kg tôm Thái Lan giá thấp hơn tôm VN từ 1 – 2USD) -Về đối thủ cạnh tranh trong nước, có thể kể đến 2 doanh nghiệp đứng đầutrong danh sách công ty có giá trị xuất khẩu vào Nga là Công ty CP Việt An với3.68 triệu USD, tiếp theo là Công ty CP Hùng Vương với 2,8 triệu USD Ngoài ra,trong những tháng sắp tới, sẽ có khá nhiều DNTS VN xúc tiến xin cấp giấy phép
NK vào Nga, trong đó, có công ty CP XNK Bình An và SeaProdex (Bạc Liêu) là
những DN có khả năng cạnh tranh với chúng ta nhiều nhất.
III PHÂN TÍCH SWOT: