III/ Các hoạt động -dạy học: Hoạt động 1: Con ngời và nghề nghiệp giai đoạn thế kỉ XV –Nửa đầu TK XX: -GV cho HS đọc tài liệu và thảo luận theo nhóm: H: Nêu ngày thành lập xã Tân Sơn..
Trang 11 Đọc lu loát , diễn cảm bài văn.
2 Hiểu ý nghĩa câu truyện : Ca ngợi út Vịnh có ý thức của mộ chủ nhân tơng lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đờng sắt, dùng cảm cứu em nhỏ
II Đồ dùng dạy- học
Tranh minh hoạ SGK
III Các hoạt động dạy- học
A.Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS đọc thuộc bài “ Bầm ơI”
- Gv nhận xét ,ghi điểm
B.Dạy bài mới
1.Giới thiệu : GV gthiệu chủ điểm và bài
_ Chia đoạn , y/c đọc nối tiếp đoạn( GV kết
hợp sửa lỗi phát âm cho HS )
- Cho HS luyện đọc theo cặp
? út Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm vụ
giữ gìn an toàn đờng sắt ?
? Đoạn 2 nói lên điều gì ?
- Đọc đoạn 3,4 ,TL:
? Khi nghe thấy tiếng còi tàu vâng lên từng
hồi giục giã , út Vịnh nhìn ra đờng sắt và
đã thấy gì ?
? út Vịnh hành động thế nào để cứu hai em
nhỏ đang ngồi chơi trên đờng tàu ?
? Đoạn 3,4 cho thấy úT Vịnh là ngời ntn ?
? Em học tập đợc út Vịnh điều gì ?
+ 2 HS đọc bài
+ 1 HS đọc , cả lớp đọc thầm+ 4 HS nối tiếp đọc đoạn ( 2-3 lợt)
+ Luyện đọc theo cặp+ Theo dõi
+Lúc thì tảng đá nằm chềnh ềnhý1 Sự cố trên đoạn đờng sắt
+ Vịnh tham gia và phong trào Em yêu
ý3 út Vịnh là ngời dũng cảm+ HS nối tiếp trả lời
Trang 2? Câu chuyện có ý nghĩa nh thế nào?
- Về học bài , đọc và soạn bài sau
*Nội dung:Ca ngợi út Vịnh có ý thức của một chủ nhân tơng lai, thực hiện tốt nhiệm
vụ giữ gìn an toàn đờng sắt, dũng cảm cứu
Toán:
Luyện tập
I Mục tiêu:
Giuựp hoùc sinh bieỏt:
- Thửùc haứnh pheựp chia
- Vieỏt keỏt quaỷ pheựp chia dửụựi daùng phaõn soỏ vaứ soỏ thaọp phaõn
- Tỡm tổ soỏ phaàn traờm cuỷa hai soỏ
II Hoạt động dạy học
A.Kieồm tra baứi cuừ:
- Goùi 2 HS leõn baỷng sửỷa baứi taọp
4/164 cuỷa tieỏt trửụực
- Nhaọn xeựt cho ủieồm hoùc sinh
B Bài mới:
1.Giụựi thieọu baứi: Trong tieỏt hoùc naứy
chuựng ta cuứng tieỏp tuùc laứm caực baứi
toaựn oõn taọp veà pheựp chia
2.Hửụựng daón laứm baứi taọp
Baứi 1/164: (laứm a)b) doứng 1)
- GV yeõu caàu HS ủoùc ủeà baứi vaứ tửù
laứm baứi
-Goùi HS nhaọn xeựt baứi laứm cuỷa baùn
treõn baỷng, sau ủoự GV nhaọn xeựt cho
- 1 HS leõn baỷng laứm baứi, HS dửụựi lụựp theo doừi vaứ nhaọn xeựt
- HS nghe GV giụựi thieọu baứi ủeồ xaực ủũnh nhieọm vuù cuỷa tieỏt hoùc
3 1 HS leõn baỷng laứm baứi moói em laứm
3 pheựp tớnh theo 3 coọt cuỷa baứi, caỷ lụựp laứm baứi vaứo vụỷ
11
18 : 16
; 17
2 6 : 17
15
4 5
3 :
b) 72 : 45 = 1,6
Trang 3điểm HS.
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2/164:
- GV yêu cầu HS tự làm bài nhanh
vào vở sau đó yêu cầu HS nối tiếp
nhau nêu kết quả trước lớp
- GV nhận xét bài làm của HS
H: Muốn chia nhẩm cho 0,1;0,01
0,5;0,25 ta làm như thế nào?
Bài 3/164:
- Gọi HS đọc đề bài toán
- GV làm bài mẫu trên bảng
- Có thể viết kết quả của phép chia
dưới dạng phân số như thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét cho điểm HS
Bài 4/165(thêm)
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Yêu cầu HS làm bài
GV nhắc HS là làm bài trắc nghiệm
nên không cần trình bày bài giải, các
em thực hiện tính toán ra giấiy nháp
rồi khoanh vào đáp án mình chọn
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, sau đó GV nhận xét cho
điểm HS
- Nêu cách tìm tỉ số của hai số
15 : 50 = 0,3 281,6 : 8=35,2 912,8 : 28 = 32,6 300,72 : 53,7 = 5,6 0,162 : 0,36 = 0,45
- HS nhận xét đúng / sai (nếu sai thì sửa lại cho đúng) Sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
- HS làm bài vào vở
- 6 nối tiếp nhau làm bài trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét
a) 3,5 : 0,1 = 35;7,2 : 0,01 = 7208,4 : 0,01 = 840; 6,2 : 0,1 =62b) 12 : 0,5 = 25;11: 0,25 =4420: 0,25 =80;24 : 0,5 =48-HS nêu lại cách chia nhẩm
- 1 em đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Theo dõi GV làm bài mẫu
- Ta có thể viết kết quả của phép chia dưới dạng phân số có tử số là số
bị chia và mẫu số là số chia
- 1 em lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
ĐS: a) 0,75 b)1,4 c)0,5 d)1,75
- 1 em đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- 1 HS cả lớp làm bài vào vở
HS khoanh vào đáp án D
- HS nhận xét đúng / sai (nếu sai thì sửa lại cho đúng)
- HS nối tiếp nhau nêu
Trang 44.Cuỷng coỏ, daởn doứ:
- GV hoỷi HS noọi dung chớnh cuỷa tieỏt
luyeọn taọp
- Veà nhaứ hoùc baứi Laứm baứi taọp 4/164
- Chuaồn bũ baứi: Luyeọn taọp
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- Thực hiện tốt việc ăn uống đảm bảo vệ sinh
II Các hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ
? Tại sao phải bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên?
B Dạy- học bài mới
1 Giới thiệu bài
? Trong thời gian này có bệnh gì xảy ra do
việc thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm
HĐ2 : Trò chơi “ Đi chợ, nấu ăn ”
- GV mời 4 HS tham gia trò chơi
- Chia 4 HS thành 2 nhóm , mỗi nhóm có 2
bạn, 1 bạn đóng vai ngời bán , 1 bạn đóng
vai ngời đi chợ và nấu ăn- cả lớp theo dõi
về đảm bảo vệ sinh trong việc đi chợ của
mỗi ngời cha
- Tổ chức cho HS chơi
+ HS trả lời
+ Thực phẩm là các thức làm món ăn nh thịt , cá, sau,
+ thì thực phẩm dùng làm các món ăn cần phải : sạch ( không có chất hoá học độc hại, không có vi khuẩn, ), tơi, ăn uống nơi hợp
vệ sinh,+ Bệnh tiêu chảy ,
+ Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, nhận xét bổ sung cho nhau
+ HS nối tiếp nêu
+ Theo dõi
Trang 5- Tổ chức cho HS chất vấn và đánh giá.
-GV su tầm tài liệu,ảnh t liệu
III/ Các hoạt động -dạy học:
Hoạt động 1: Con ngời và nghề nghiệp giai
đoạn thế kỉ XV –Nửa đầu TK XX:
-GV cho HS đọc tài liệu và thảo luận theo
nhóm:
H: Nêu ngày thành lập xã Tân Sơn?
-GV đọc t liệu HS nghe về con ngời –nghề
nghiệp
H: Nêu những điều em biết về con ngời ở hai
làng thuộc xã Xuân Thọ và Nghĩa Môn trớc
(HS nêu)
( Chủ yếu là làm nông nghiệp)
HS nêu những di tích lịch sử mà mình biết:
-Làng Xuân Thọ có đền Cao Sơn,Cao Các,Đền thờ Bạch Y công chúa ghi công owncuar làng giúp Lê Lợi đánh giặc Minh của đầu thế kỉ XV …
-làng Phú Xuân có đình thờ Thành Hoàng-Làng Nghĩa Môn có đền thờ đức thánh Cụt
-HS nghe GV đọc t liệu và trả lời
-Cao trào 1930-1931:nhân dân Tân Sơn đã tích cực che chở cho nhiều cán bộ,đảng viên từ Quỳnh Lu ,Yên Thành,Diễn Châu
đến vùng này ẩn náu…
Trang 6H: ở xã ta có công trình nào mang tên ngày
III Các hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng , cả lớp viết lại tên các danh
hiệu , giải thởng và huy chơng ( BT3)
- GV nhận xét, ghi điểm
B Dạy- học bài mới
1 Giới thiệu bài
2 H ớng dẫn viết chính tả
- Y/c HS đọc thuộc lại bài :Bầm ơi
? Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới mẹ ?
? Anh nhớ hình ảnh nào của mẹ ?
- Y/c HS tìm các từ khó
- Y/c HS viết các từ khó đó
? Bài thơ thuộc thể thơ gì ?
- Nêu cách trình bày thể thơ
- Y/c HS gấp SGK và viết bài vào vở
- GV chấm 10-12bài , nhận xét ,chữa lỗi
+ hình ảnh mẹ lội ruộng cấy mạ non, tay mẹ run lên vì rét
Trang 7Tên cơ quan,đơn vị Bộ phận thứ nhất Bộ phận thứ hai Bộ phận thứ
ba
? Em có nhận xét gì về cách viết hoa tên của các cơ
a Nhà hát Tuổi trẻ
b Nhà xuất bản Giáo dục
c Trờng Mầm non Sao Mai
- Tìm tỷ số phần trăm của hai số; thực hiện các phép tính cộng , trừ các tỷ số phần trăm
- Giải bài toán liên quan đến tỷ số phần trăm
II Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ.
- Gọi 2 Hs chữa bài tập 1,3 VBT
- Bài toán cho biết gì? Tìm gì?
- Muốn biết S trồng cao su bằng bao nhiêu % S
+ Hs+Hs nghe
+Hs đọc đề+ Hs
+ Hs làm
a 40%; b 66,6%; c 80%;
d 225%
+ Hs đọc+ Hs + Hs làm
a 12,84%; b 22,65%;
c.29,5%;
+ Hs đọc
Trang 8- Bài toán cho biết gì? Tìm gì?
Muốn biết số cây lớp 5A còn phải trồng là ? trớc
a 480: 320 x 100= 150%
b 320: 480 x100 = 66,66%
+ Hs đọc
+ Hs+ Hs làm -và nhận xét bài trên bảng
Luyện từ và câu
Ôn tập về dấu câu( dấu phẩy)
I Mục tiêu.
-Sử dụng đúng dấu chấm,dấuphẩy trong câu văn ,đoạn văn
- Viết đợc đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơi và nêu đợc tác dụng của dấu phẩy
II Đồ dùng dạy học.
Bảng phụ, giấy khổ to
III Các hoạt động dạy- học.
a Kiểm tra bài củ
- Gọi 3 Hs đặt 3 câu văn có dùng dấu phẩy
* Gv chấm điểm
B Dạy học bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Hớng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài 1 Gv treo bảng phụ yêu cầu ND bài tập.
- Gọi Hs đọc mẫu chuyện: Dấu chấm và dấu phẩy
? Bức th đầu của ai? Thứ 2 của ai?
- Hs tự làm bài.Chữa bài
* Gv nhận xét, chốt kết quả đúng
-Tha ngài,tôi …tôi Vì viết vội,…dấu chấm,dấu
phẩy.Rất mong …dấu chấm,dấu phẩy cần thiết.Xin
cảm ơn ngài.
-Anh bạn trẻ ạ,… dấu chấm,dấu phẩy …phong
bì,gửi đến cho tôi.Chào anh.
- Gọi 1 học sinh đọc lại mẫu chuyện
Bài 2.
+ Hs đọc+ Hs
+ Hs đọc to
+ Hs+ Hs:
-anh chàng đang tập viết văn
Th trả lời của Bớc- na sô
+ 1 Hs đọc to
+ Hs+ Hs: 2 yêu cầu
- Hs làm bài vào vở.2 Hs làm phiếu
Trang 9- Gọi Hs đọc yêu cầu bài tập SGK.
? Bài tập có ? yêu cầu?
* Gv chấm 7 bài , nhận xét
3 Củng cố - Dặn dò.
- Gv hệ thống nội dung bài
- Về nhà học bài
- Gắn phiếu chữa bài
Các câu văn Tác dụng của dấu phẩy1)
2)3)4)5)
- Ngăn cách trạng ngữ với CN và VN
- Dựa vào lời kể của thầy ( cô) và tranh minh hoạ , Hs kể lại đợc từng đoạn của câu
chuyện bằng lời ngời kể, bớc đầu kể dợc toàn bộ câu chuyện bằng lời của Tôm Chíp
- Biết trao đổi đợc với bạn về nội dung câu chuyện
II Đồ dùng dạy- học
Tranh minh hoạ truyện
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS kể về việc tốt của một ngời bạn
* Gv nhận xét
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
2 GV kể chuyện NHà vô địch
- GVkể lần 1
- GVkể lần 2 kết hợp tranh
3 Hớng dẫn HS kể chuyện, trao đội về ý
nghĩa câu chuyện
- Gọi HS đọc lại y/c của tiết kể chuyện
a Kể chuyện trong nhóm
- Y/c HS kể nối tiếp từng tranh bằng lời của ngời
kể chuyện và trao đổi với nhau bằng cách trả lời
câu hỏi SGK
- Y/c HS trong nhóm kể lại toàn bộ câu chuyện
bằng lời của Tôm Chíp
b Kể chuyện trớc lớp
- Gọi HS thi kể nối tiếp từng đoạn
- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện bằng lời của
Tôm Chíp; dới lớp đặt câu hỏi cho bạn kể :
? bạn thích nhất chi tiết nào trong truyện ? Vì
+ Kể toàn câu chuyện cho nhau nghe
+ Thi kể chuyện từng đoạn trớc lớp+ Kể toàn câu chuyện và trả lời câu hỏi của bạn
Trang 10? Câu chuyện có ý nghĩa gì ?
- Y/c HS nhận xét bình chọn bạn kể chuyện hay
-Biết đọc diễn cảm bài thơ,ngắt giọng đúng nhịp thơ
-Hiểu nội dung,ý nghĩa: Cảm xúc tự hào của ngời cha,ớc mơ về cuộc sống tốt đẹp của
ng-ời con(học thuộc bài thơ)
II/ Hoạt động chuẩn bị:
-Tranh SGK
-Bảng phụ
III/ Hoạt động dạy- học:
A Bài cũ:
B Bài mới
1.Giới thiệu bài mới:
-Bài thơ Những cỏnh buồm thể hiện cảm xỳc
của một người cha trước những cõu hỏi, những
lời núi ngõy thơ, đỏng yờu của con cựng mỡnh
đi ra biển.
2.Hướng dẫn luyện đọc.
- Yờu cầu học sinh đọc toàn bài thơ Sau
đú, nhiều em tiếp nối nhau đọc từng khổ cho
đến hết bài (đọc 2 vũng)
- Giỏo viờn ghi bảng cỏc từ ngữ mà học
sinh dễ mắc lỗi khi đọc
- Giỏo viờn cho học sinh giải nghĩa từ
- Giỏo viờn đọc diễn cảm bài thơ (giọng
đọc là giọng kể chậm rói, dịu dàng, lo lắng,
thể hiện tỡnh yờu con, cảm xỳc tự hào về con
của người cha, suy nghĩ và hồi tưởng của
người cha về tuổi thơ của mỡnh, về sự tiếp
nối cao đẹp giữa cỏc thế hệ
3.Tỡm hiểu bài.
-Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi
H:Những cõu thơ nào tả cảnh biển đẹp?
- Học sinh đọc cỏc từ đọc từ khó
- Học sinh đọc lướt bài thơ, phỏt hiện những từ ngữ cỏc em chưa hiểu
-Cả lớp đọc thầm toàn bài
Trang 11H:Những câu thơ nào tả hình dáng, hoạt động
của hai cha con trên bãi biển?
H: Hãy tưởng tượng và tả cảnh hai cha con dạo
trên bãi biển dựa vào những hình ảnh đã được
gợi ra trong bài thơ
- Giáo viên nhắc học sinh dựa vào những
hình ảnh thơ và những điều đã học về văn tả
cảnh để tưởng tượng và miêu tả
H:Những câu thơ dẫn lời nói trực tiếp của cha
và của con trong bài
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau nªu những
lời nói trực tiếp
H:Những câu hỏi ngây thơ của con cho thấy con
có ước mơ gì?
- Giáo viên giúp học sinh hiểu câu hỏi:
H:Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến điều gì ,
các em phải nhập vai người cha, đoán ý nghĩ của
nhân vật người cha trong bài thơ
- Ánh mặt trời rực rỡ biển cát càng mịn, biển càng trong.
- Bóng cha dài lênh khênh.
- Bóng con tròn chắc nịch.
- Cha dắt con đi dưới ánh mai hồng.
- Con bỗng lắc tay cha khẽ hỏi…
- Cha lại dắt con đi trên cát mịn.
- Ánh nắng chảy đầy vai.
- Cha trầm ngâm nhìn mãi cuối chân trời.
- Con lại trỏ cánh buồm nói khẽ…
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Sau trận mưa đêm, bầu trời và bãi biển như được gột rửa sạch bong Mặt trời nhuộm hồng cả không gian bằng những tia nắng rực rỡ, cát như càng mịn, biển như càng trong hơn Có hai cha con dạo chơi trên bãi biển Bóng họ trải trên cát Người cha cao, gầy, bóng dài lênh khênh Cậu con trai bụ bẫm, lon ton bước bên cha làm nên một cái bóng tròn chắc nịch.
- -HS nªu
- Con: - Cha ơi!
- Sao xa kia chỉ thấy nước thấy trời.
- Không thấy nhà, không thấy cây, không thấy người ở đó?
- Cha: - Theo cánh buồm đi mãi đến nơi xa.
- Sẽ có cây, có cửa có nhà.
- Nhưng nơi đó cha chưa hề đi đến.
- Con: - Cha mượn cho con cánh buồm trắng nhé,
-1 học sinh đọc khổ thơ cuối
- Cả lớp đọc thầm lại
- Dự kiến: Thằng bé làm mình nhớ lại chính mình ngày nhỏ Lần đầu đứng trước mặt biển mênh mông, vô tận, mình
Trang 12H: ý nghĩa bài thơ muốn nói là gì?
4.Đọc diễn cảm
- Giỏo viờn yờu cầu học sinh: đọc thầm lại
những cõu đối thoại giữa hai cha con
- Giỏo viờn chốt: Giọng con: ngõy thơ, hỏo
hức, thể hiện khao khỏt hiểu biết Giọng cha:
dịu dàng, trầm ngõm, đầy hồi tưởng, thể hiện
tỡnh yờu thương, niềm tự hào về con, xen lẫn
sự nuối tiếc tuổi thơ của mỡnh.)
- Giỏo viờn hướng dẫn học sinh đỏnh dấu
ngắt nhịp, nhấn giọng đoạn thơ sau: “Cha ơi!
- Giỏo viờn nhận xột, khen ngợi những học
sinh hiểu bài thơ,
- Chuẩn bị: Luật bảo vệ, chăm súc và giỏo
dục trẻ em
- Nhận xột tiết học
cũng từng núi với cha y như thế./ Thằng
bộ đỳng là mỡnh ngày nhỏ Ngày ấy, mỡnh cũng từng mơ ước như thế./ Mỡnh đó từng như con trai mỡnh – mơ ước theo cỏnh buồm đến tận phớa chõn trời Nhưng khụng làm được…
ý nghĩa: Bài thơ thể hiện cảm xúc tự hào của ngời cha,ớc mơ tốt đẹp của ngời con.
- Học sinh thảo luận, tỡm giọng đọc thể hiện tõm trạng khao khỏt muốn hiểu biết của con, tõm trạng trầm tư suy nghĩ của cha trong những cõu thơ dẫn lời đối thoại giữa cha và con
- Học sinh phỏt biểu ý kiến
- Học sinh luyện đọc diễn cảm bài thơ, sau đú học sinh thi đọc diễn cảm đoạn thơ, cả bài thơ
- Học sinh thi đọc thuộc lũng từng khổ, cả bài thơ
+ HS: Xem baứi trửụực ụỷ nhaứ, SGK, baỷng con
III Caực hoaùt ủoọngdaùy hoùc:
A Baứi cuừ: KIeồm tra vụỷ baứi taọp 3 em
- Sửỷa baứi
B.Baứi mụựi:
1 Giụựi thieọu baứi mụựi: OÂn taọp veà caực pheựp
tớnh vụựi soỏ ủo thụứi gian
2 Phaựt trieồn caực hoaùt ủoọng:
Hoùc sinh nhaộc laùi
Trang 13* Hoạt động 1: Ôn kiến thức
- Nhắc lại cách thực hiện 4 phép tính trên
số đo thời gian
- Lưu ý trường hợp kết quả qua mối quan
hệ?
- Kết quả là số thập phân
* Hoạt động 2: Luyện tập.
Bài 1: Học sinh đọc đề bài
- Tổ chức cho học sinh làm bảng con →
sửa trên bảng con
- Giáo viên chốt cách làm bài: đặt thẳng
cột
- Lưu ý học sinh: nếu tổng quá mối quan
hệ phải đổi ra
- Phép trừ nếu trừ không được phải đổi 1
đơn vị lớn ra để trừ kết quả là số thập phân
phải đổi
Bài 2: Làm vở:
- Lưu ý cách đặt tính
- Phép chia nếu còn dư đổi ra đơn vị bé
hơn rồi chia tiếp
Bài 3: Làm vở
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- Nêu dạng toán?
- Nêu công thức tính
- Làm bài
- Sửa
- Đổi ra đơn vị lớn hơn
- Phải đổi ra
- Ví dụ: 3,1 giờ = 3 giờ 6 phút
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bảng cona/ 12 giờ 24 phút + 3 giờ 18 phút
15 giờ 32 phút 14giờ26phút 13giờ86phút – 5giờ42phút – 5giờ42phút 8giờ44phútb/ 5,4 giờ
+ 11,2 giờ 16,6 giờ = 16 giờ 36 phút
- Nêu yêu cầua/
8 phút 54 giây × 2
16 phút 108 giây
= 17 phút 48 giây 4,2 giờ × 2 = 8,4 giờ = 8 giờ 24 phút b/ 38 phút 18 giây 6
2 phút = 120 giây 6 phút 23 giây = 138 giây
18 0Đs: 12,4
- Học sinh đọc đề
Trang 14Bài 4 : Làm vở
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- Nêu dạng toán
Giáo viên lưu ý học sinh khi làm bài có
thời gian nghỉ phải trừ ra
- Lưu ý khi chia không hết phải đổi ra hỗn
số
5 Củng cố - dặn dò:
- Ôn tập kiến thức vừa học, thực hành
- Học sinh đọc đề
- Tóm tắt
- Vẽ sơ đồ
- Một động tử chuyển dộng
45 × 34 = 102km 15
Đáp số: 102 km
Tập làm văn.
Trả bài văn tả con vật.
II Đồ dùng dạy học.
-Bảng phụ ghi một số lời điển hình cần chữa chung trước lớp
-Vở bài tập " Tiếng Việt 5, tập hai)
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
A.Bài cũ
-Xác định lại yêu cầu của đề
-GV viết lên bảng đề bài đã kiểm tra và gạch
dưới những từ ngữ cần chú ý:
Đề bài: Hãy tả một con vật mà em yêu thích
B.Bài mới:
1 Nêu yêu cầu tiết học
-GV hướng dẫn HS phân tích để ( thể loại, kiểu