1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán quản trị chi phí - giá thành tại các doanh nghiệp VN hiện nay

37 466 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán quản trị chi phí - giá thành tại các doanh nghiệp VN hiện nay
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đề án
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 170 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện mô hình kế toán quản trị chi phí, giá thành trog các doanh nghiệp VN hoạt động theo cơ chế thị trường

Trang 1

Lời mở đầu

Do sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, các phơng pháp sản xuất, nên cách thức quản lý truyền thống của các nhà sản xuất đã thay đổi, trong đó có các phơng thức thu nhập, xử lý và cung cấp thông tin cho các phơng

án kinh doanh Mặt khác, xu hớng khu vực hoá và quốc tế hoá đã tạo ra khuynh hớng vừa hợp tác vừa cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, các hãng và các tập

đoàn Điều đó làm tăng thêm nhu cầu về cung cấp, xử lý thông tin do kế toán cung cấp Mà một phần lớn các thông tin chi tiết cụ thể từ việc lập kế hoạch hoạt động, kiểm soát các hoạt động và kết quả của nó, giúp cho các nhà quản trị

đa ra các quyết định phù hợp là do kế toán quản trị cung cấp

Ngày nay kế toán quản trị (KTQT) đang thực sự trở thành một bộ phận của hệ thống kế toán và hệ thống thông tin quản trị kinh doanh Tại Việt Nam KTQT đã có những điều kiện hình thành và phát triển:

- Nền kinh tế nớc ta thực chất đang ở giai đoạn đầu của nền kinh tế thị ờng Giai đoạn kinh tế hàng hoá là điều kiện thuận lợi cho KTQT hình thành và phát triển

tr Nhờ sự phát triển của khoa học quản trị nói chung nên khoa học kế toán cũng có những bớc phát triển mạnh mẽ ở nhiều quốc gia và thế giới Do đó việc

sử dụng KTQT nh một công cụ kiểm tra, kiểm soát, thu nhận xử lý và cung cấp thông tin phục vụ cho việc lập kế hoạch và ra quyết định là một tất yếu

- Hiện nay, công cuộc cải cách và sửa đổi chế độ kế toán cùng với việc hội nhập với kế toán các nớc có nền kinh tế phát triển trong và ngoài khu vực

đang dần đợc thực hiện Vì vậy, việc vận dụng và thực hiện KTQT ở Việt Nam

là một tất yếu khách quan, phù hợp với quy luật và xu thế thời đại

Tuy nhiên, thực tế cho thấy việc vận dụng KTQT vào các doanh nghiệp cha đợc tổ chức thực hiện theo đúng với vị trí và vai trò của nó Những nguyên nhân có thể là:

- Trong t duy và nhận thức của các nhà quản lý, các chuyên gia kế toán thì KTQT cha thực sự đợc coi là một môn khoa học Mặc dù KTQT đã có đối t-ợng nghiên cứu, nội dung và phơng pháp luận riêng đã đợc nhiều quốc gia trên thế giới công nhận Tuy nhiên phần lớn đội ngũ cán bộ quản lý

Trang 2

và cán bộ kế toán lại đợc đào tạo trong thời kỳ bao cấp, nên cha nắm vững kiến thức kinh tế thị trờng, các quy luật riêng có cùng những thức, cách thức, cơ chế quản lý nền kinh tế đó.

- Hệ thống kế toán đã đợc cải cách một cách căn bản song Chính phủ cha ban hành và tạo dựng một môi trờng pháp lý về KTQT nh ban hành các văn bản hớng dẫn cho các doanh nghiệp, mở lớp đào tạo, phổ biến kiến thức về KTQT Hơn nữa hệ thống kế toán hiện nay mang tính hỗn hợp giữa kế toán tài chính và KTQT, cha có sự hớng dẫn vận dụng và tổ chức thực hiện KTQT ở các doanh nghiệp

- Hiện nay các doanh nghiệp cha nhận thức thực sự đúng đắn vị trí, vai trò quan trọng của KTQT trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho việc ra các quyết định kinh tế Đối với nhiều nhà quản trị

Khái niệm: "KTQT" thật xa lạ và hoàn toàn mới mẻ Đây là hạn chế chủ yếu ở tầm nhận thức và tổ chức thức hiện của các nhà quản trị doanh nghiệp

Từ những nhận định cơ bản trên cho thấy KTQT vẫn cha có vị thế xứng

đáng với vị trí và vai trò của nó trong quản trị doanh nghiệp KTQT mới chỉ tồn tại dới dạng định nghĩa, khái niệm trong lý luận chứ cha đợc vận dụng và tổ chức thực hiện ở các doanh nghiệp với t cách là công cụ quản lý kinh tế và cung cấp thông tin kinh tế Vì vậy trong phạm vi đề án này em chỉ xin nghiên cứu một phần rất nhỏ của KTQT là cách phân loại chi phí và vấn đề giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay bằng phơng pháp diễn giải

Bố cục đề án chia làm hai phần:

Phần I: Những lý luận cơ bản về kế toán quản trị chi phí - giá thành tại

các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay

Phần II: Hoàn thiện mô hình kế toán quản trị chi phí - giá thành trong

các doanh nghiệp Việt Nam hoạt động theo cơ chế thị trờng

Trang 3

Phần I:

Những lý luận cơ bản về kế toán quản trị chi phí - giá thành tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay

A Phân loại chi phí:

Trong kế toán tài chính, chi phí đợc định nghĩa nh là một khoản hao phí

bỏ ra để thu đợc một số sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó Bản chất của chi phí là phải mất đi để đổi lấy một khoản thu về Trong KTQT, chi phí đợc sử dụng trong nhiều trờng hợp khác nhau, do đó có rất nhiều loại chi phí và những chi phí này đợc sắp xếp, phân loại theo nhiều tiêu thức, tuỳ theo nhu cầu thông tin cần cho việc ra quyết định Vì vậy trong KTQT cần nghiên cứu kỹ cách phân loại chi phí

1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động:

1.1 Mục đích của việc phân loại chi phí theo chức năng hoạt động:

+ Xác định rõ vai trò, chức năng hoạt động của chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Cung cấp thông tin có hệ thống cho việc lập các báo cáo tài chính

1.2 Theo chức năng hoạt động, chi phí đợc phân thành:

* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

* Chi phí lao động trực tiếp

* Chi phí sản xuất chung

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (nguyên vật liệu chính):

Là chi phí của những loại nguyên vật liệu cấu thành thực thể của sản phẩm, có giá trị lớn và có thể xác định đợc một cách tách biệt, rõ ràng và cụ thể cho từng sản phẩm Nguyên vật liệu trực tiếp dễ nhận diện trong sản phẩm vì nó tợng trng cho đặc tính dễ thấy nhất của cái gì đã đợc sản xuất

Ví dụ: Gỗ tấm để làm tủ

Số mét vải để may áo

Trang 4

+ Chi phí lao động trực tiếp:

Là chi phí tiền lơng của những lao động trực tiếp chế tạo sản phẩm Khả năng và kỹ năng của lao động trực tiếp có ảnh hởng đến số lợng và chất lợng sản phẩm tạo ra Thông thờng những lao động này trực tiếp xử lý nguyên vật liệu trực tiếp bằng tay hoặc thông qua việc sử dụng công cụ, dụng cụ hoặc máy móc thiết bị

Chi phí lao động trực tiếp giống nh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là có thể xác định rõ ràng cụ thể và tách biệt cho từng đơn vị sản phẩm nên đợc tính thẳng vào từng đơn vị sản phẩm

Ngoài ra chi phí lao động trực tiếp còn bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT và KPCĐ, nếu trích và chi cho lao động trực tiếp

+ Chi phí sản xuất chung:

Định nghĩa: Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết khác để sản xuất sản phẩm ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí lao động trực tiếp Chi phí sản xuất chung chủ yếu bao gồm các loại chi phí nh sau:

Chi phí nguyên vật liệu gián tiếp:

Là những yếu tố vật chất không tạo nên thành phần chính của sản phẩm, nếu có thì chúng cũng không phải là chi phí nguyên vật liệu quan trọng nh keo dán mica của tủ mica, đinh, ốc, vít hay nhiên liệu sử dụng cho quá trình sản xuất nh than, điện

Chi phí lao động gián tiếp:

Là các chi phí tiền lơng của tất cả các lao động gián tiếp bao gồm: đốc công, nhân viên kỹ thuật phân xởng; thợ sửa chữa, bảo trì máy móc dùng trong quá trình sản xuất sản phẩm Ngoài ra còn bao gồm:

Chi phí của thời gian ngừng sản xuất: Phản ánh chi phí thanh toán cho lao động trực tiếp về những khoảng thời gian ngừng sản xuất vì máy hỏng, cung cấp nguyên vật liệu không kịp thời, mất điện hay vì lý do nào khác ngoài ý muốn chủ quan của ngời lao động

Chi phí phụ trội: Phản ánh chi phí thanh toán cho lao động trực tiếp về khoảng thời gian làm thêm giờ, thêm ca trong điều kiện lao động bình thờng, bù

đắp thời gian ngừng sản xuất

Chi phí phúc lợi lao động: Gồm các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính là chi cho lao động gián tiếp

Trang 5

Chi phí phân xởng khác: Gồm các chi phí cần thiết để vận hành phân ởng nh chi phí thuê nhà, khấu hao máy móc, thiết bị, chi phí điện nớc, chi phí

x-động lực, bảo hiểm chống cháy

Đặc điểm của chi phí sản xuất chung

1 Bao gồm nhiều khoản mục chi phí khác nhau

2 Các khoản mục chi phí sản xuất chung đều có tính gián tiếp đối với từng đơn vị sản phẩm nên không thể tính thẳng vào sản phẩm

3 Cơ cấu chi phí sản xuất chung gồm cả biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp trong đó định phí chiếm tỷ lệ cao nhất

4 Do gồm nhiều khoản mục chi phí nên chúng đợc nhiều bộ phận khác nhau quản lý và rất khó kiểm soát

Do đặc điểm không thể tính trực tiếp vào sản phẩm nên chúng sẽ đợc tính vào sản phẩm thông qua việc phân bổ theo các tiêu thức thích hợp

b Chi phí ngoài sản xuất: gồm 2 loại:

- Chi phí bán hàng và tiếp thị: Bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để đẩy mạnh quá trình lu thông hàng hoá và để đảm bảo cho việc đa hàng hoá đến tay ngời tiêu dùng

Chi phí bán hàng và tiếp thị gồm những khoản chi phí nh chi phí tiếp thị, chi phí khuyến mãi, quảng cáo, đóng gói sản phẩm, vận chuyển bốc dỡ, lơng nhân viên bán hàng, tiền hoa hồng bán hàng của các doanh nghiệp sản xuất hoặc doanh nghiệp thơng mại dịch vụ

- Chi phí quản lý bao gồm những khoản chi phí liên quan đến việc tổ chức hành chính và các hoạt động văn phòng làm việc của doanh nghiệp

Chi phí quản lý gồm những khoản chi nh: lơng cán bộ quản lý và nhân viên văn phòng, chi phí văn phòng phẩm

1.3 Chi phí thời kỳ và chi phí sản phẩm:

Ngoài việc phân loại chi phí thành chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất trong KTQT, chi phí còn đợc phân thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ

a Chi phí thời kỳ:

Bao gồm những khoản chi phí phát sinh trong kỳ hạch toán Vì thế chi phí thời kỳ là những chi phí trực tiếp làm giảm lợi tức trong kỳ chúng phát sinh

Trang 6

Chi phí thời kỳ không phải là những khoản chi phí tạo thành thực thế của sản phẩm hay nằm trong các yếu tố cấu thành giá vốn hàng hoá mua vào, mà là những khoản chi phí hoàn toàn tách biệt với quá trình sản xuất sản phẩm hoặc mua vào hàng hoá

Vì vậy chi phí thời kỳ bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý hành chính

b Chi phí sản phẩm:

Bao gồm các chi phí gắn liền với các sản phẩm đợc sản xuất ra hoặc mua vào để bán lại Đối với các doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản phẩm gồm chi phí nguyên liệu trực tiếp, lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung Vì vậy chi phí sản phẩm luôn gắn liền với sản phẩm và chỉ đợc thu hồi khi sản phẩm tiêu thụ còn khi cha đợc tiêu thụ thì chúng đợc nằm trong sản phẩm tồn kho

Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ khác nhau ở chỗ: chi phí thời kỳ phát sinh ở thời kỳ nào tính ngay vào thời kỳ đó, do đó chúng ảnh hởng trực tiếp đến lợi tức của thời kỳ mà chúng phát sinh Các nhà quản trị rất khó kiểm soát chi phí thời kỳ nếu để những chi phí này phát sinh quá mức cần thiết

Chi phí sản phẩm cũng ảnh hởng đến lợi tức của doanh nghiệp Nếu không tính đúng chi phí sản phẩm sẽ ảnh hởng đến nhiều kỳ vì sản phẩm có thể

đợc sản xuất ra ở kỳ này nhng lại đợc tiêu thụ ở kỳ khác

2 Phân loại chi phí theo cách ứng xừ của chi phí.

2.1 Mục đích của cách phân loại chi phí này:

Cung cấp thông tin phục vụ cho việc lập kế hoạch kiểm tra và chủ động

điều tiết chi phí cho phù hợp

2.2 Theo cách phân loại này chi phí đợc phân thành biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp:

a Biến phí (chi phí biến đổi).

- Định nghĩa: Biến phí là những khoản mục chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với biến động về mức độ hoạt động

- Đặc điểm:

+ Tổng các biến phí thay đổi khi sản lợng thay đổi

+ Biến phí đơn vị giữ nguyên không đổi khi sản lợng thay đổi

- Biến khí thờng gồm các khoản chi phí nh:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ Chi phí lao động trực tiếp

Trang 7

+ Chi phí bao bì đóng gói.

+ Giá vốn của hàng hoá mua vào để bán

+ Hoa hồng bán hàng

- Biến phí chia làm 2 loại:

+ Biến phí tỷ lệ: Là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận trực tiếp với biến động của mức độ hoạt động, căn cứ nh chi phí lao động trực tiếp

+ Biến phí cấp bậc: Là những khoản chi phí chỉ thay đổi khi mức độ hoạt

động thay đổi nhiều và rõ ràng Biến phí loại này không đổi khi mức độ hoạt

động, căn cứ thay đổi ít Biến phí cấp bậc gồm những khoản chi phí nh chi phí lao động gián tiếp, chi phí bảo trì

Hoạt động căn cứ là các căn cứ mà đợc xem là nguyên nhân phát sinh chi phí Các hoạt động căn cứ thờng đợc dùng gồm:

+ Sản lợng sản xuất

+ Số giờ - máy hoạt động

+ Số giờ - lao động trực tiếp

- Định nghĩa: Định phí là những khoản chi phí không biến đổi khi mức

độ hoạt động ít Định phí chỉ giữ nguyên trong phạm vi phù hợp của doanh nghiệp Phạm vi phù hợp là phạm vi giữa khối lợng sản phẩm tối thiểu và khối l-ợng sản phẩm tối đa mà doanh nghiệp dự định sản xuất

+ Chi phí khấu hao nhà xởng

+ Chi phí khấu hao máy móc thiết bị sử dụng trong phân xởng

+ Lơng nhân viên phân xởng

+ Thuế bất động sản của phân xởng

Trang 8

+ Chi phí bảo hiểm chống trộm và chống cháy của phân xởng.

c Chi phí hỗn hợp:

- Định nghĩa: Chi phí hỗn hợp là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố biến phí lẫn định phí ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của định phí, quá mức đó nó lại thể hiện đặc tính của biến phí

Mô hình ứng xử của ba yếu tố của chi phí sản phẩm

Các khoản mục của chi phí sản phẩm

Mô hình ứng xử

- Nguyên vật liệu

- Lao động trực tiếp

- Sản xuất chung

- Luôn luôn khả biến

- Luôn luôn khả biến+ Khả biến

+ Cố định+ Hỗn hợp

Để lập kế hoạch chi phí hỗn hợp cần phải tách chi phí hỗn hợp thành hai

bộ phận: Định phí và biến phí trong chi phí hỗn hợp

Chi phí khả biến = Biến động của chi phíBiến động của hoạt động

Chi phí bất biến = Tổng chi phí - Chi phí khả biến

- Ưu điểm của phơng pháp: Đơn giản

- Nhợc điểm của phơng pháp: Chỉ sử dụng hai điểm để xác định công thức tính chi phí nên cha đủ có những kết quả chính xác trong việc phân tích chi phí hỗn hợp, trừ khi các điểm này xảy ra đúng vị trí để phản ánh đúng mức trung bình của tất cả các giao điểm của chi phí và các mức độ hoạt động

+ Phơng pháp bình phơng nhỏ nhất: Căn cứ trên sự tính toán của phơng trình tuyến tính:

Trang 9

y = a + bx

Trong đó:

y : Biến số phụ thuộca: Yếu tố bất biếnb: Tỷ lệ khả biếnx: Biến số độc lập

Từ phơng trình này tập hợp n phần tử quan sát ta có hệ phơng trình sau:

Σxy = aΣx + bΣx2

Σy = na + bΣxVới: x: Mức độ hoạt động

y: Chi phí hỗn hợp a: Chi phí bất biến b: Tỷ lệ khả biến n: Số đơn vị quan sát

Ưu điểm của phơng pháp: Cho kết quả chính xác

Nhợc điểm của phơng pháp: Phức tạp

3 Phân loại chi phí trong các báo cáo tài chính:

Khi xem xét mối quan hệ của chi phí sản phẩm với các báo cáo tài chính

kế toán ta thấy không thể phân tách đợc các chức năng ứng xử của chi phí trong từng chức năng

Bởi vậy để phục vụ cho mục đích sử dụng nội bộ của ngời quản lý, việc phân tích chi phí thành 2 loại

Bất biến và khả biến là cần thiết

Báo cáo kết quả kinh doanh lập theo cách ứng xử của chi phí phải thể hiện đợc các chỉ tiêu chính sau:

Báo cáo kết quả kinh doanh

1 Doanh thu bán hàng:

Trừ chi phí khả biến:

- Chi phí nguyên vật liệu khả biến

- Chi phí nhân công khả biến

Trang 10

- Chi phí sản xuất chung khả biến.

- Chi phí lu thông khả biến

- Chi phí quản lý doanh nghiệp khả biến

2 Số d đảm phí:

Trừ chi phí bất biến:

- Chi phí sản xuất chung bất biến

- Chi phí lu thông bất biến

- Chi phí quản lý doanh nghiệp bất biến

3 Thu nhập thuần:

(Số d đảm phí có thể định nghĩa nh là số tiền còn lại của doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi phần chi phí khả biến và đợc sử dụng để trang trải cho các chi phí bất biến và sau đó là lợi nhuận trong kỳ)

4 Các cách phân loại chi phí khác nhằm mục đích ra quyết định:

4.1 Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp:

- Chi phí trực tiếp, là chi phí có thể tách biệt, phát sinh một cách riêng biệt cho một hoạt động cụ thể của doanh nghiệp nh một sản phẩm, một phân x-ởng sản xuất, một đại lý

- Chi phí gián tiếp: là chi phí chung hay chi phí kết hợp, không có liên quan tới hoạt động cụ thể nào mà liên quan cùng lúc với nhiều hoạt động Do vậy để xác định chi phí gián tiếp cho một hoạt động cụ thể phải áp dụng phơng pháp phân bổ

- Trên góc độ quản trị doanh nghiệp thì chi phí trực tiếp thờng mang tính chất có thể tránh đợc nghĩa là phát sinh và mất đi cùng với sự phát sinh và mất

đi của một hoạt động cụ thể Còn chi phí gián tiếp mang tính không thể tránh

đ-ợc và chúng sẽ vẫn tồn tại cho dù một hoặc vài hoạt động trong số các hoạt

động mà chúng phục vụ bị đình chỉ

4.2 Chi phí kiểm soát đợc và chi phí không kiểm soát đợc:

Là những khoản mục chi phí phản ánh phạm vi, quyền hạn của các nhà quản trị các cấp đối với những loại chi phí đó Các nhà quản trị cấp cao có nhiều quyền quyết định và kiểm soát chi phí hơn

Trang 11

Một loại chi phí đợc xem là chi phí kiểm soát đợc ở một cấp quản lý nào

đó nếu cấp này có thẩm quyền định ra chi phí đó

4.3 Chi phí chênh lệch:

- Trớc khi ra quyết định, các nhà quản trị thờng phải so sánh nhiều phơng

án khác nhau và mỗi phơng án lại có các loại chi phí riêng, khác nhau cả về ợng và loại chi phí Mỗi phơng án sẽ có một số chi phí liên quan và chúng đợc

l-đem so sánh với chi phí của các phơng án khác Một số chi phí có ở phơng án này nhng chỉ có một phần hoặc không có ở các phơng án khác, các loại chi phí này gọi là chi phí chênh lệch

- Chi phí chênh lệch là một khái niệm rộng: bao gồm cả chi phí tăng và chi phí giảm giữa các phơng án khác nhau

4.4 Chi phí cơ hội:

- Chi phí cơ hội là lợi nhuận tiềm tàng bị mất đi khi chọn phơng án hoạt

động này để thay thế một phơng án hành động khác Hành động khác ở đây là phơng án tối u nhất có sẵn so với phản ánh đã chọn

- Chi phí cơ hội không có trên sổ sách kế toán nhng chi phí này phải đợc xem xét một cách rõ ràng dứt khoát trong mọi quyết định của nhà quản lý Khi

bỏ phơng án đang theo thì những điểm tốt có thể bị mất đi cùng các điểm xấu

Điểm tốt thực của một phơng án bị bỏ trở thành chi phí cơ hội của phơng án đe doạ

4.5 Chi phí thích đáng và không thích đáng.

- Chi phí thích đáng là chi phí có thể áp dụng cho 1 quyết định có mối liên hệ với phơng án đợc chọn của nhà quản lý

Chi phí thích đáng cho việc ra quyết định là mọi chi phí có thể tránh đợc,

đó là chi phí có thể hạn chế (toàn bộ hoặc một phần) nh là kết quả của sự lựa chọn giữa 2 phơng án Tuy nhiên chi phí sau không thể tránh đợc:

+ Chi phí chìm: Là loại chi phí mà doanh nghiệp phải chịu và vẫn sẽ phải chịu dù doanh nghiệp chọn phơng án hoạt động nào

+ Chi phí tơng lai không chênh lệch nhau giữa các phơng án Do đó các chi phí không tránh đợc là không thích đáng với quyết định của nhà quản lý

5 Chuẩn mực kế toán mới về chi phí và KTQT chi phí trong các DNVN hiện nay theo cơ chế thị trờng.

5.1 Chuẩn mực kế toán mới về chi phí sản xuất chung (CPSXC) và việc xác định, phân bố CPSXC ở các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.

Trang 12

Ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Trởng Bộ Tài chính.

- Theo chuẩn mực kế toán mới của Việt Nam

+ Chi phí sản xuất chung bao gồm:

CPSXC cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thờng không thay

đổi theo số lợng sản phẩm sản xuất nh chi phí khấu hao, chi phí bảo dỡng máy móc thiết bị, nhà xởng và chi phí quản lý hành chính ở các phân xởng sản xuất

CPSXC biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp thờng thay đổi trực tiếp hoặc gần nh trực tiếp theo số lợng sản phẩm sản xuất nh chi phí nguyên liệu vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp

+ Phân bổ CPSXC:

CPSXC cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm

đợc dựa trên công suất bình thờng của máy móc sản xuất Công suất bình thờng

là số lợng sản phẩm đạt đợc ở mức trung bình trong các điều kiện sản xuất bình thờng

Trờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình ờng thì CPSXC cố định đợc phân bố cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực

th-tế phát sinh

Trờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình ờng là CPSXC cố định chỉ đợc phân bố vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo công suất bình thờng Khoản CPSXC không đợc phân bổ đợc ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ mà theo Thông t số 89 hớng dẫn

th-kế toán thực hiện (04) chuẩn mực th-kế toán mới ban hành thì khoản chi phí sản xuất chung không phân bổ đợc ghi giảm giá vốn hàng bán:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 627 - CPSXC CPSXC biến đổi đợc phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh

- Quy định trên của chuẩn mực kế toán có điểm tơng đồng với phơng pháp ớc tính CPSXC trong KTQT

+ Trớc hết để ớc tính đợc chính xác CPSXC cần ớc tính đợc sản lợng sản xuất thông qua 2 phơng pháp ớc tính sản lợng phổ biến sau:

Sản lợng sản xuất trung bình

Trang 13

+ Phơng pháp giải quyết số phân bổ thừa hoặc thiếu của CPSXC là:

Nếu mức chênh lệch nhỏ, phân bổ cả mức chênh lệch đó vào TK "giá vốn hàng bán" của kỳ đó

Nếu chênh lệch lớn thì phân bổ số chênh lệch vào các tài khoản:

TK "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"

TK "Thành phẩm"

TK "Giá vốn hàng bán"

- Qua nghiên cứu quá trình kế toán CPSXC trong phơng pháp kế toán chi phí thông dụng có thể thấy nhờ vào việc ớc lợng CPSXC một cách khoa học mà doanh nghiệp có đợc những thông tin cần thiết cho dự toán ngân sách, dự kiến giá bán của sản phẩm ngay từ đầu kỳ sản xuất, đặc biệt là những công việc, hợp

đồng mà doanh nghiệp chỉ có thể dành đợc bằng cách đấu thầu Trên giác độ cung cấp thông tin kịp thời cho quản lý thì phơng pháp kế toán chi phí thông dụng tỏ ra tiên tiến hơn phơng pháp kế toán chi phí thực tế đang đợc áp dụng phổ biến tại nớc ta

Trang 14

Việc chuẩn mực kế toán mới đa ra quy định về phân bổ CPSXC có thể tạo điều kiện cho phơng pháp ớc tính CPSXC trong KTQT phát triển tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.

5.2 Chuẩn mực kế toán về lập các khoản dự phòng:

Theo quy định chế độ tài chính hiện tại có 4 khoản dự phòng:

Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn

Dự phòng giảm giá đầu t dài hạn

Dự phòng phải thu khó đòi

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Việc xác định các khoản dự phòng giống nh chuẩn mực kế toán Việt Nam trớc đây Tuy nhiên việc hoàn nhập các khoản dự phòng theo quy định mới của chuẩn mực kế toán có ảnh hởng đến kế toán chi phí của doanh nghiệp

+ Trớc đây trong trờng hợp số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng đã lập ở cuối niên độ kế toán trớc thì số chênh lệch phải đợc hoàn nhập

Số chênh lệch này đợc hạch toán ghi tăng tài khoản thu nhập hoạt động tài chính đối với khoản dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn và giảm giá đầu t dài hạn; tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp đối với dự phòng phải thu khó đòi,

dự phòng giảm giá hàng tồn kho và ghi giảm các tài khoản dự phòng

+ Theo quy định mới của chuẩn mực kế toán, khi hoàn nhập các khoản

dự phòng sẽ ghi giảm các khoản dự phòng và giảm chi phí

Các bút toán hoàn nhập dự phòng theo:

Khoản dự phòng Chuẩn mực kế toán cũ Chuẩn mực kế toán mới

1 Dự phòng giảm

giá đầu t ngắn hạn

Nợ TK 129 - Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn

Có TK 711 - Thu nhập hoạt

động tài chính

Nợ TK 129

Có TK 635 - Chi phí tài chính

2 Dự phòng giảm Nợ TK 229 - Dự phòng giảm Nợ TK 229

Trang 15

giá đầu t dài hạn giá đầu t dài hạn

Có TK 721 - Thu nhập bất thờng

Nợ TK 139

Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

4 Dự phòng giảm

giá hàng tồn kho

Nợ TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Có TK 721

Nợ TK 159

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán

Hiện nay các doanh nghiệp Việt Nam đang hạch toán các khoản dự phòng theo chuẩn mực kế toán cũ Việc áp dụng chuẩn mực cũ khiến doanh nghiệp phải theo dõi khoản dự phòng trên nhiều tài khoản hơn và tăng thêm nhiều bút toán khi xác định kết quả kinh doanh sau này

Việc hoàn nhập các khoản dự phòng theo chuẩn mực kế toán mới làm giảm chi phí thời kỳ của doanh nghiệp Tuy nhiên sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng theo dõi các khoản dự phòng Với những quy định trên của chuẩn mực kế toán mới, có thể làm cho công tác xác định chi phí của doanh nghiệp chặt chẽ hơn

b Kế toán quản trị giá thành sản phẩm:

- Định nghĩa: Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp thể hiện kết quả tiêu hao đến các khoản chi phí liên quan đến sản phẩm đó

Giá thành sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hoá, phản ánh ợng giá trị của những hao phí lao động sống và lao động vật hoá đã thực sự chi

l-ra cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những chi phí tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, tiêu thụ phải đợc bồi hoàn để tái sản xuất ở doanh nghiệp mà không bao gồm những chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 16

Những chi phí đa vào giá thành sản phẩm phải phản ánh đợc giá trị thực của các t liệu sản xuất tiêu dùng cho sản xuất, tiêu thụ và các khoản chi tiêu khác có liên quan tới việc bù đắp giản đơn hao phí lao động sống.

- Phân loại giá thành:

+ Phân theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá trị

Giá thành kế hoạch: Là do phòng kế hoạch của doanh nghiệp xây dựng căn cứ vào giá thành thực tế kỳ trớc hoặc định mức tiêu hao các khoản chi phí

kế hoạch để xây dựng

Giá thành kế hoạch có tác dụng dùng để phân tích tình hình hoàn thành

kế hoạch của doanh nghiệp, tình hình tiết kiệm chi phí:

Giá thành định mức: thờng do phòng kỹ thuật kết hợp với phòng kế hoạch, thông qua sản xuất thử hoặc các định mức tiêu hao về chi phí để xây dựng Giá thành định mức có tác dụng để phân tích tình hình tiết kiệm chi phí theo định mức từ đó đa ra các định mức mới và tiên tiến hơn phù hợp với doanh nghiệp

Giá thành thực tế hay còn gọi là giá thành sản xuất là do các thông tin

kế toán cung cấp để xác định

+ Căn cứ vào phạm vi phát sinh của các khoản chi phí giá thành sản phẩm chia thành 2 loại:

Giá thành phân xởng: Chỉ bao gồm các khoản chi phí phát sinh ở phạm

+

Chi phí quản

lý doanh nghiệp

bộ và tiêu thụ sản phẩm

Trang 17

- Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm:

+ Phơng pháp giá thành giản đơn:

Theo phơng pháp này chi phí sản xuất đợc tập hợp theo 3 khoản mục:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí sản xuất chung

Cuối kỳ kế toán xác định chi phí sản xuất kinh doanh dở dang theo một trong các phơng pháp tuỳ chọn đó, để tính tổng giá thành và giá thành 01 đơn vị sản phẩm

Phơng pháp này áp dụng ở các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất đơn giản, sản phẩm sản xuất thờng đơn chiếc

+ Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

Theo phơng pháp này toàn bộ chi phí sản xuất đợc hạch toán theo từng

đơn đặt hàng Mỗi đơn đặt hàng tơng ứng là một hợp đồng kinh tế

Cuối kỳ đơn đặt hàng hoàn thành thì tổng giá thành của đơn chính là toàn

bộ các khoản chi phí sản xuất đợc hạch toán theo đơn Trờng hợp cuối kỳ đơn

đặt hàng cha hoàn thành thì các khoản chi phí hạch toán theo đơn đợc coi là chi phí sản xuất dở dang

Phơng pháp này đợc áp dụng ở các doanh nghiệp làm nhiệm vụ sửa chữa, lắp đặt, thiết kế các dịch vụ theo hợp đồng kinh tế

+ Phơng pháp tính gia thành theo hệ số:

Phơng pháp này chi phí sản xuất đợc tập hợp theo từng nhóm sản phẩm cuối kỳ kế toán xác định tổng giá thành của cả nhóm sản phẩm Từ đó kế toán tính tổng sản phẩm chuẩn của nhóm (thông thờng sản phẩm chuẩn có hệ số = 1), từ đó tính giá thành của một sản phẩm chuẩn

Từ giá thành của sản phẩm chuẩn xác định đợc giá trị của các sản phẩm theo yêu cầu

Phơng pháp này thờng đợc áp dụng ở các doanh nghiệp sản xuất ra các sản phẩm cùng tiêu hao các khoản chi phí có cùng công dụng chỉ khác nhau về kích cỡ, khối lợng sản phẩm

+ Phơng pháp tính giá thành theo giá thành kế hoạch hay theo giá thành

định mức:

Theo phơng pháp này giá thành sản phẩm của doanh nghiệp trong kỳ

đ-ợc tạm tính theo giá thành kế hoạch, giá thành định mức đã xây dựng

Trang 18

Cuối kỳ căn cứ vào tổng giá thành thực tế, tổng giá thành thực tế, tổng giá thành kế hoạch hay định mức kế toán xác định hệ số điều chỉnh z:

Hệ số điều chỉnh Z Tổng giá thành khấu hao (định mức)Tổng giá thành thực tế

Giá thành thực tế

của sản phẩm =

Giá thành khấu hao (định mức) x

- Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Về thực chất chi phí và giá thành là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất, còn giá thành sản phẩm phản ánh mặt kết quả sản xuất Tất cả những khoản chi phí phát sinh (phát sinh trong kỳ, kỳ trớc chuyển sang) và các chi phí tính trớc có liên quan đến khối l-ợng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoànm thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm

Nói cách khác, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ nào nhng có liên quan đến khối lợng công việc, sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ

Sơ đồ mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ B Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ D

A Tổng giá thành sản phẩm C Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

đầu kỳ

+

Chi phí phát sinh trong kỳ -

Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Ngày đăng: 09/04/2013, 08:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w