Những vấn đề chung về lý luận
Trang 1Mục lục
Lời nói đầu
Phần I: những vấn đề lý luận chung về thanh toán và công tác thanh toán ở công ty thiết bị hà nội
I.những vấn đề chung về thanh toán
1 Vai trò của thanh toán
2 Yêu cầu quản lý
II:Công tác thanh toán ở công ty thiết bị- hà nội
Phần ii: thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với khách hàng tạI công ty thiết bị hà nội
I:Giới thiệu chung về công ty thiết bị -hà nội
1 Quá trình hình thành và phát triển
2 Chức năng , nhiệm vụ của công ty
3 Đậc điểm mạng lới kinh doanh
4 Tình trạng lao động và tổ chức bộ máy hoạt động của công ty
5 Đặc điểm về vốn kinh doanh
6 Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán
ii thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh
toán với khách hàng ở cônng ty thiết bị –hà nội
1 Những vấn đề chung về hạch toán các nghiệp vụ thanh toán
1.1 Nội dung các nghiệp vụ thanh toán
1.2 Nhiệm vụ kế toán
1.3 Nguyên tắc hạch toán các nghiệp vụ thanh toán
1.4 Các phơng thức thanh toán
Trang 21.5 Một số khái niệm cơ bản
2 Kế toán thanh toán với ngời mua
2.1 KháI niệm , đối tợng và phơng thức thanh toán với ngời mua 2.2 Kế toán thanh toán với ngời mua
2.3 Kế toán dự phòng phảI thu khó đòi2.4 Sổ kế toán
3 Kế toán thanh toán với ngời bán
3.1 Khái niệm 3.2 Kế toán thanh toán với ngời bán3.3 Sổ kế toán
Phần III Một số phơng hớng và biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với khách hàng và nâng cao hiệu quả của kinh doanh
I.Phơng hớng hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với khách hàng
1 Những u đIểm trong công tác hạch toán thanh toán
2 Những nhợc đIểm trong công tác kế toán thanh toán với khách hàng
II Phơng hớng nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Thiết bị Hà Nội
Trang 3Lời nói đầu
Trong điều kiện kinh tế thị trờng , sản xuất và lu thông hàng hoá càng phát triển thì việc bán chịu ngày càng gia tăng để đẩy mạnh bán ra Mặt khác , sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau đòi hỏi các doanh nghiệp phảI không ngừng tích luỹ vốn để đầu t và phát triển và mở rộng sản xuất kinh doanh Sự vững mạnh về tàI chính của doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp đạt hiệu quả cao trong quan hệ mua bán , đặc biệt trong công tác thanh toán giữa doanh nghiệp với khách hàng Thanh toán đúng , đầy đủ , chính xác không những giúp cho quan hệ mua-bán của doang nghiệp ngày càng tiến triển tốt đẹp mà còn tích luỹ vốn vào nguồn tàI chính để doanh nghiệp thực hiện táI sản xuất mở rộng , giúp nâng cao đời sống cho ngời lao động trong doanh nghiệp và đóng góp vào nguồn thu của ngân sách nhà nớc
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề thanh toán đối với sự tồn tạI và phát triển ,các doanh nghiệp đã hớng các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình vào mục tiêu là đẩy mạnh tốc độ lu chuyển tiền tệ Tuy nhiên không phảI doanh nghiệp nào cũng thuận lợi trong công tác thanh toán Sự cạnh tranh gay gắt của doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong và ngoàI nớc , tốc độ luân chuyển tiền tệ, là các nhân tố có ảnh h… ởng không nhỏ đến chỉ tiêu thanh toán của doang nghiệp tồn tạI hay không tồn tạI , đứng vững hay thất bạI là một câu hỏi lớn đợc đặt ra đối với doanh nghiệp mà có thể chỉ đợc giảI đáp bằng chỉ tiêu thanh toán Do đó thanh toán hiện nay đang là vấn đề sống còn đối với doanh nghiệp nớc ta hiện nay và có xu hớng ngày càng tăng
Công ty thiết bị hà nội là một doang nghiệp Nhà Nớc hạch toán độc lập với những hoạt động chính là: Kinh doanh xuất nhập khẩu , kinh doanh trong nớc ,
đạI lý và tổ chức sản xuất , gia công , lắp ráp bảo dỡng , sửa chữa đóng mới các thiết bị , máy móc , phụ tùng các loạI , nguyên nhiên vật liệu cho sản xuất , hàng công nghiệp tiêu dùng , thực hiện các dịch vụ Thơng MạI Trong quá trình thực tập tạI công ty Thiết Bị Hà Nội đợc sự giúp đỡ của các côn chú trong công ty , nhận thức đợc tầm quan trọng của chỉ tiêu thanh toán , kết hợp với những kiến thức kinh tế tiếp thu trong quá trình học tập tôi đã đi sâu nghiên cứu đề tài :
Trang 4“tổ chức công tác thanh toán với khách hàng và các phơng hớng hoàn thiện công tác thanh toán , nâng cao hiệu quả kinh doanh tạI công ty thiết bị hà nội “.
Trong quá trình thực tập do giới hạn về thời gian , sự hạn chế về kinh nghiệm nên dù bản thân ngời viết đã hết sức cố gắng nhng chuyên đề tốt nghiệp chỉ đợc giới hạn nghiên cứu ở một số chỉ tiêu chủ yếu , đồng thời sẽ không tránh khỏi thiếu sót và hạn chế Xin chân thành đón nhận những lời góp ý , sự chỉ bảo của thày cô giáo và các cô chú trong Công Ty Thiết Bị-Hà Nội cũng nh của bạn bè
đồng nghiệp đêt chuyên đề ngày càng hoàn thiện hơn
Trang 5Phần I Những vấn đề lý luận chung về thanh toán và công
tác thanh toán ở Công Ty Thiết Bị-Hà Nội
I: Những vấn đề chung về thanh toán
1:Vai trò của thanh toán
Thanh toán là một chỉ tiêu kinh tế , phản ánh toàn bộ kết quả và hiệu quả của doanh nghiệp về công tác quản lý trong quá trình kinh doanh Có thể nói , thanh toán là chỉ tiêu có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với không chỉ doanh nghiệp nói riêng mà còn đối với cả xã hội nói chung Trong thời kỳ bao cấp trớc
đây , vai trò của thanh toán cha đợc quan tâm một cách đúng mức Nhng trong giai đoạn hiện nay , khi các doanh nghiệp hoạt động theo cơ chế thị trờng có sự
đIều tiết vĩ mô của Nhà Nớc , chịu sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp trong và ngoàI nớc , đặc biệt sản xuất và lu thông hàng hoá càng phát triển thì hơn bao giờ hết thanh toán càng nắm giữ vai trò quan trọng trong sự tồn tạI và phát triển của doanh nghiệp Vai trò quan trọng đó đợc thể hiện rõ nét quan những
đIểm sau:
Thứ nhất:
Thanh toán là chỉ tiêu chất lợng phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Đó là kết quả của tất cả các khâu cung cấp và tiêu thụ sản phẩm Chất l-ợng của các khâu sẽ ảnh hởng trực tiếp đến kết quả cuối cùng Do vậy , thông qua việc xem xét chỉ tiêu thanh toán , ngời ta có thể đánh giá đợc sơ bộ hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Thứ hai:
Thanh toán là đòn bẩy kinh tế quan trọng , đảm bảo cho tình hình tàI chính của doanh nghiệp đợc vững chãI Bởi lẽ , kết cấu bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp bao gồm 2 bên : TàI sản và Nguồn vốn Nên doanh nghiệp có các khoản phảI thu của khách hàng đúng , đầy đủ , chính xác làm cho tổng tàI sản của doanh nghiệp tăng và là nguồn đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp Nó thể hiện sự lành mạnh về tàI chính cũng nh khả năng thanh toán nợ , tạo sự tin cậy cho các nhà đầu t Chính vì vậy ,mà thanh toán là đòn bẩy kinh tế quan trọng đảm bảo cho tình hình tàI chính của doanh nghiệp đợc vững chắc
Trang 6Thứ ba:
Thanh toán thể hiện sự công tác quản lý của doanh nghiệp Chủ doanh nghiệp và các cán bộ quản lý doanh nghiệp luôn luôn thu nhận các thông tin về tình hình công nợ phảI thu , phảI trả và tình hình thanh toán công nợ ,kiểm soát chúng để phát hiện và ngăn chặn tình trạng chiếm dụng hoặc bị chiếm dụng vốn , tình hình vi phạm kỷ luật thanh toán
Thứ t:
Thanh toán thúc đẩy mối quan hệ mua- bán giữa các doanh nghiệp ngày càng phát triển tốt đẹp Khi thanh toán đúng , đầy đủ đúng thơì hạn sẽ tạo niềm tin ở nhau , làm cho mối quan hệ càng bền lâu
Nh vậy ,thanh toán có vai trò hết sức to lớn đối với mỗi doanh nghiệp nói riêng và đối với toàn bộ nền kinh tế nói chung
2: yêu cầu quản lý
Xuất phát từ thực trạng nền kinh tế nớc ta , các doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả thua lỗ kéo dài đặc biệt là các doanh nghiệp Nhà Nớc Nền kinh tế trì trệ thiếu động lực thúc đẩy , nguyên nhân là do cơ chế quan liêu bao cấp quản lý bằng mệnh lệnh hành chính Từ năm 1988 đến nay, nền kinh tế nớc ta đã xoá bỏ cơ chế
cũ chuyển sang cơ chế thị trờng có sự quản lý vĩ mô của Nhà Nớc , theo định hớng XHCN Để hớng các doanh nghiệp cũng nh toàn bộ nền kinh tế hoạt động kinh doanh theo tế thị trờng , nhà nớc đã đa ra nhiều chính sách kinh tế nhằm từng bớc cảI thiện môI trờng kinh doanh , tạo hành lang pháp lý thông thoáng , khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển và thực hiện bình đẳng trớc pháp luật đối với mọi loại hình kinh tế
Quyết định 217/HĐBT (ngày 14/11/1987) các doanh nghiệp đợc mở rộng quyền hạn sử dụng của mình trong hoạt động sản xuất kinh doanh , đợc quyền quản lý và sử dụng tài sản do nhà nớc giao , có quyền bổ sung và sử dụng vốn một cách linh hoạt và hợp lý , tự tổ chức sắp xếp lao động và lựa chọn phơng án kinh doanh hiệu quả nhất Sử dụng hợp lý đòn bẩy kinh tế , các chính sách khuyến khích khen thởng , chủ động trong việc tiêu thụ sản phẩm từ khâu nghiên cứu thị trờng , khảo sát , đánh giá , vận chuyển , bảo quản , bảo hành , bảo dỡng Nh…vậy , trong nền kinh tế thị trờng , các doanh nghiệp thực sự là những đơn vị kinh tế
độc lập từ khâu huy động vốn , sắp xếp tổ chức sản xuất và tự chịu trách nhiệm về
Trang 7kết quả hoạt động sản xuất doanh nghiệp Nhà nớc không can thiệp sâu vào hoạt
động sản xuất của doanh nghiệp mà chỉ định hớng hoặc sẽ hỗ trợ khi cần thiết
Xuất phát từ việc trao quyền tự chủ tàichính và hoạt động sản xuất kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải thực sự làm ăn có hiệu quả , bảo toàn và phát triển đợc vốn sản xuất Vốn sản xuất của doanh nghiệp Nhà nớc , ngân sách sẽ cấp cho toàn bộ vốn cố định và một phần vốn lu động ban đầu Để doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì phải theo dõi chính xác , đầy đủ ,
đúng thời hạn các khoản thanh toán nhằm tăng nguồn vốn mở rộng sản xuất và tranh rủi ro
Nh vậy , vấn đề thanh toán trong các doanh nghiệp trở thành vấn đề sống còn trong giai đoạn hiện nay Do đó các doanh nghiệp đang cố gắng tìm và áp dụng các biện pháp hữu hiệu nhất nhằm nâng cao tình hình thanh toán công nợ phải thu , phải trả giúp doanh nghiệp đứng vững và đủ cạnh tranh trên thị trờng
II: Công tác thanh toán ở Công Ty Thiết Bị-Hà Nội
Trong cơ chế thị trờng , sản xuất và lu thông hàng hoá càng phát triển thì việc mua và bán chịu ngày càng gia tăng Cho nên tình thanh toán công nợ phải thu , phải trả là vấn đề mà các doanh nghiệp phải quan tâm Đi vào nghiên cứu tình hình thanh toán ở Công Ty Thiết Bị-Hà Nội :
Qua bảng cơ cấu vốn lu động ta nhận thấy:
Lợng tiền năm 2001 giảm 13.535.146.240 đồng tơng ứng với tỷ lệ giảm 80,12% Sự giảm sút đáng kể này là do năm vừa qua công ty thiếu vốn kinh doanh nên phảI rút tiền mặt taị quỹ và tiền gửi ngân hàng đáp ứng cho nhu câù kinh doanh , cụ thể là trả tiền cho quá trình gom thu mua hàng hoá tạI các đơn vị sản xuất sản phẩm, các nhà máy gia công chế biến Lợng hàng hoá nhập vào tăng nh-
Trang 8ng lợng hàng hoá tiêu thụ giảm làm lợng hàng tồn kho năm 2001 tăng 2.155.226.116 đồng ứng với tỷ lệ tăng 130,44% , đây là vấn đề mà công ty cần phải xem xét và có biện pháp xử lý bởi lợng hàng tồn kho tăng sẽ làm vốn lu động
bị ứ đọng
Các khoản phải thu năm 2001 tăng 24.806.328.140 đồng tơng ứng với ty lệ 240,61% , nh vậy khoản phải thu của công ty cha tiến bộ Mặt khác, khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong vốn lu động năm 2001 là 80,89% Đây là dấu hiệu không tốt thể hiện sự ngừng trệ trong việc thực hiện thanh toán các khoản phải thu gây tồn đọng vốn lu động của công ty
Bảng 2: chi tiết các khoản phảI thu
1 Phải thu của khách hàng 6.457.658.803 7.935.767.497 1.478.108.694 22,89
2 Trả trớc cho ngời bán 2.582.887.632 25.576.979.374 22.994.091.742 890,25
4 Phải thu nội bộ
6 Dự phòng khoản phải thu khó đòi
đúng thời hạn Chính vì vậy , làm cho thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ tăng 45.158.963 đồng
Khoản phải thu của khách hàng năm 2001 tăng len so với năm 2000 là 1.478.108.694 đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng 22,89% Chứng tỏ công ty cha làm tốt công tác phải thu vốn lu động bị chiếm dụng ngày càng tăng của khách hàng
Trang 9Bảng 3: cơ cấu nguồn vốn phải trả của công ty
với tỷ lệ tăng % Nguyên do của sự tăng lên này là Công Ty mở rộng mạng lới
kinh doanh làm cho lợng hàng hoá nhập vào tăng khi đó khoản nợ sẽ tăng
5.Thuế và các khoản phải nộp N 2 (5.753.104) (37.793.961) (32.040.857)
8 Các khoản phải trả phải nộp khác 1.167.886.493 969.324.392 198.562.101
Từ bảng trên ta thấy:
Vay ngắn hạn năm 2001 chiếm tỷ trọng khá cao (3227..761747..656112..794626 ì 100) trên
tổng nợ phải trả , tăng 12.050.642.441 đồng, tơng ứng với tỷ lệ tăng % Điều
này ,do Công Ty huy động vốn để mở rộng mạng lới kinh doanh , làm cho hàng
hoá mua về để phục vụ cho tiêu thụ nhiều Tuy nhiên , phải trả cho ngời bán giảm
Trang 11Phần II Thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với
khách hàng tại Công Ty Thiết Bị-Hà Nội I:Giới thiệu chung về Công Ty Thiết Bị-Hà Nội
1 Kho II- Bãi Trám - Đông Anh , thuộc Cục Thiế Bị , Tổng Cục Vật T (từ
1960 đến 08/04/1970 , chuyển thành Công Ty Thiết Bị II)
2 Tổng kho III- Hà Đông , thuộc Cục Thiế Bị , Tổng Cục Vật T (từ 1960
đến 06/06/1970 chuyển thành Công Ty Thiết Bị I) kho III thuộc xã Phủ Lãm , huyện Thanh Oai ,Tỉnh Hà Tây đợc xây dựng năm 1959 Sau khi Tổng Cục Vật
T đợc thành lập , Tổng kho III – Phủ Lãm- chuyển thuộc cục thiết bị (1960) Nh vậy, Tổng kho III- Phủ Lãm ,Hà Đông đợc thành lập khoảng cuối năm 1960 đầu năm 1961 và hoạt động cho đến ngày 06/06/1970 chuyển thành Công Ty Thiết Bị
I Trong thời gian này, hai cục kim khí và cục Thiết Bị đợc sát nhập vào làm một trở thành Cục Kim Khí Thiết Bị
3 Công ty Thiết Bị II , thuộc Tổng Công Ty Thiết Bị , Bộ Vật T (từ n\15/03.1970 đến 19/09/1980 chuyển thành Tổng kho II) Công Ty Thiết Bị II đợc thành lập ngày 15/03/1970 của Tổng Công ty thiết bị Trong thời gian này , Cục Kim Khí- Thiết Bị đợc Bộ Vật T đổi thành Tổng Công Ty Thiết Bị Công Ty Thiết
Bị II hoạt động đến ngày 19/09/1980 đợc liên hiệp Xuất Nhập Khẩu vật t chuyển thành Tổng kho II
Trang 124 Công Ty Thiết Bị I , thuộc Tổng Công Ty Thiết Bị , Bộ Vật T (từ 06/06/1970 đến 23/11/1978 sát nhập thành Công Ty Thiết Bị I) Công Ty Thiết Bị I
đợc thành lập ngày 06/06/1970 của Tổng Công Ty Thiết Bị có trụ sở chính tại kho Phủ Lãm Khoảng năm 1977-1978 kho thiết bị Lơng Sơn , Hoà Bình thuộc Tổng Công Ty Thiết Bị đợc sát nhập vào Công Ty Thiết Bị I
5 Công Ty Thiết Bị cũ ,thuộc Tổng Công Ty Thiết Bị , Bộ Vật T (từ 11/12/1972 đến 23/11/1978 sát nhập vào Công Ty Thiết Bị I)
6 Công Ty Thiết Bị I, thuộc Tổng Công Ty Thiết Bị , Bộ Vật T (từ 23/11/1978 đến 09/1980 đổi thành Tổng kho I)
7 Tổng kho I- Thuộc liên hiệp XNK’, Bộ Vật T ( từ 25/8/1982 đến 01/07/1983 sát nhập thành Công Ty Thiết Bị )
8 Tổng kho II- Thuộc liên hiệp XNK’, Bộ Vật T ( Từ 25/8/1982 dến 01/07/1983 sát nhập thành Công Ty Thiết Bị )
9 Công Ty Thiết Bị – Liên hiệp XNK’, Bộ Vật T ( từ 01/07/1983 hoạt
động đến nay)
Liên hiệp xuất nhập khẩu vật t đợc Bộ Vật T đổi thành Tổng Công Ty Thiết
Bị và Phụ Tùng Giai đoạn 1993 đến nay: Công Ty Thiết Bị hiện nay đợc Bộ
Th-ơng Mại thành lập tại quyết định số 617 ngày 28/05/1993 theo thông báo số 163 ngày 24/05/1993 của văn phòng chính phủ về việc thành lập tại Doanh Nghiệp Nhà Nớc
Theo điều lệ tổ chức và hoạt động của Công Ty Thiết Bị trực thuộc Tổng Công Ty Máy và phụ Tùng ban hành kèm theo Quyết định số 647/MPT-VP ngày 24/9.1997 của Hội Đồng Quản Trị Tổng Công ty Máy Và Phụ Tùng thì Công Ty Thiết Bị là doanh nghiệp Nhà Nớc hạch toán độc lập có:
- Tên bằng tiếng việt là : Công Ty Thiết Bị
- Trụ sở chính tại : Km9 đờng Nguyễn Trãi Hà Nội-Hà Đông
- Tên giao dịch quốc tế : MACHINOIMPORT COMPANY 1- viết tắt là MACHINCO 1
- T cách pháp nhân, quyền và nghĩa vụ dân sự;
- Điều lệ Tổ chức và hoạt động do Hội Đồng Quản Trị Tổng Công
Ty phê chuẩn
Trang 13- Con dấu theo quy định của Nhà Nớc
- Tài khoản riêng ( gồm Tài khoản Việt nam (Vnđ) và tài khoản ngoại tệ (USD) mở tại ngân hàng Công Thơng Quận Đống Đa –
2.2: Nhiệm Vụ:
Công Ty Thiết Bị có nhiệm vụ : kinh doanh xuất nhập khẩu , kinh doanh trong nớc , đại lý và tổ chức sản xuất gia công , lắp ráp , bảo dỡng , sửa chữa đóng mới các thiết bị , máy móc , phụ tùng các , nguyên nhiên vật liệu cho sản xuất , hàng công nghiệp tiêu dùng , thực hiện các dịch vụ Thơng Mại , dịch vụ t vấn , dịch vụ cho thuê văn phòng , nhà xởng , kho hàng và các dịch vụ khác nhằm tăng lợi nhuận và tích luỹ để phát triển Công Ty ngày càng lớn mạnh
3: Đặc Điểm mạng Lới Kinh Doanh :
Công Ty Thiết Bị triển khai thực hiện kế hoạch năm 2001 trong thời điểm nền kinh tế đất nớc bớc vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá , hiện đại hoá Sự
đầu t của nhà nớc cho phát triển hàng hoá , cho xây dựng cơ sở hạ tầng đang tăng lên đã tác động tích cực đến hoạt động của các thành phần kinh tế trong nớc Sự
đoàn kết nhất trí cao trong chỉ đạo của Đảng uỷ cũng nh tập thể cán bộ lãnh đạo của Công Ty là tiền đề thuận lợi cho việc thực hiện tất cả các chiến lợc đổi mới trong quản lý và kinh doanh Năm 2000 , cơ cấu của công ty gồm Ban Giám Đốc ,
06 Phòng nghiệp vụ ,1 ban 245, 1 kho thiết bị và 03 cửa hàng kinh doanh tổng hợp Đến năm 2001 Công Ty mở rộng mạng lới kinh doanh , thành lập thêm 2 cửa hàng kinh doanh , đông thời Công Ty đã xây dựng và củng cố đội ngũ bán hàng
Trang 14truyền thống tin cậy trong và ngoài nớc làm cho thị trờng và các mặt kinh doanh
đợc mở rộng :
- Trong công tác xuất nhập khẩu:
+ Năm 2001 Công Ty đã tiến hành đàm phán với Công Ty giầy Phủ Lãm và kết quả là Công Ty Thiết Bị đợc hởng kim ngạch xuất khẩu tại xí nghiệp giầy Phủ
Hà theo tỷ lệ góp vốn của Công Ty Thiết Bị Trong năm 2001 Công Ty thực hiện kim ngạch xuất khẩu đạt 4,3 triệu USD đạt 71,1%KH
+Trong năm 2001 Công Ty thực hiện kim ngạch xuất khẩu 8,057 triệu USD
đạt 161%KH tăng 100% so với thực hiện năm 2000, chủ yếu là nhập khẩu kinh doanh nguyên liệu cho các nhà máy chiếm 71% kim ngạch nhập khẩu
+ Nhập khẩu kinh doanh vật liệu thép các loại chiếm 13%kim ngạch nhập khẩu
- Đối với kinh doanh trong nớc:
Năm 2001 đạt doanh só 213 tỷ trong đó kinh doanh hàng nhập khẩu 124 tỷ
đạt 58% tổng doanh thu , kinh doanh các mặt hàng trong nớc 89 tỷ
Trong đó : Mặt hàng phôi thép : 92,8 tỷ đồng chiếm 44% doanh số
Phơng tiện vận tải, máy móc thiết bị phụ tùng :48,5 tỷ đồng chiếm 23%doanh số
Thép tấm , nhôm các loại : 31,6 tỷ đồng chiếm 15% doanh số
Thép xây dựng : 30,3 tỷ đồng chiếm 14,2 doanh số
Nh vậy trong năm 2001 , bên cạnh việc kinh doanh các mặt hàng truyền thống nh: Máy móc thiết bị , phơng tiện vận tải , phụ tùng , Công Ty còn đã mở rộng mặt hàng kinh doanh các mặt hàng mới phục vụ cho sản xuất trong nớc nh phôi thép , thép tấm các loại , các vật liệu phục vụ cho các công trình giao thông Công Ty thực hiện cung ứng đến tận nhà máy sản xuất và bao tiêu sản phẩm tạo doanh thu hai chiều và lợi nhuận ổn định
4: Tình hình lao động và tổ chức bộ máy hoạt động của Công Ty :
4.1: Tình hình lao động:
Vào năm 2000 , tổng số cán bộ công nhân viên là 262 ngời , với đôi ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ nghiệp vụ và tay nghề cao với hơn 30 kỹ s các nghành kinh tế , ngoại thơng
Trang 15Năm 2001 , với việc mở rộng mạng lới kinh doanh đã tạo chỗ làm cho 8 lao
động đang nghỉ chờ việc Bên cạnh việc bố trí sắp xếp sử dụng số lao động hiện
có , Công Ty còn tuyển dụng thêm 5 cán bộ có trình độ chuyên môn cao về mặt kinh doanh xuất nhập khẩu và kinh doanh trong nớc bổ xung cho các bộ phân trong Công Ty Đào tạo nâng cao nghiệp vụ , nâng cao trình độ lý luận cao cấp cho cán bộ Đến tháng 12 năm 2001 Công Ty có 234 lao động trong đó có 130 nữ
và 104 nam , Cho đến thời điểm tháng 5 năm 2002 Công Ty có 237 lao động gồm
Theo điều lệ của Tổ chức và hoạt động của Công Ty Thiết Bị
- Giám Đốc doanh nghiệp ( gọi là Giám Đốc ) do Hội Đồng Quản Trị quyết định bổ nhiệm , miễn nhiệm , khen thởng , kỷ luật theo
đầu tư
Phó giám đốc
Phòng kinh doanh 1
Phó giám đốc
Cửa hàn
g số 1
Phòng kinh doanh 2
Phòng kinh doanh 3
Cửa hàn
g số 5
Cửa hàn
g số 4
Cửa hàn
g số 2
Cửa hàn
g số 3
Trang 16Giám Đốc chịu trách nhiệm trớc Hội Đồng Quản Trị và Tổng Giám Đốc ( gọi là lãnh đạo Tổng Công Ty ) và trớc pháp luật về hoạt động của doanh nghiệp
Giám Đốc có quyền điều hành cao nhất trong doanh nghiệp và có nghĩa vụ tổ chức thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của doanh nghiệp
- Phó Giám Đốc doanh nghiệp đợc Tổng Giám Đốc Tổng Công Ty
bổ nhiệm ,miễn nhiệm theo đề nghị của Giám Đốc doanh nghiệp Phó Giám Đốc phải chịu theo sự phân công và uỷ quyền của Giám Đốc , chịu trách nhiệm trớc Giám Đốc và pháp luật về nhiệm vụ đợc Giám Đốc phân công và uỷ quyền
Căn cứ theo yêu cầu tổ chức bộ máy quản lý , điều hành hoạch định kinh doanh xuất nhập khẩu , kinh doanh trong nớc của đơn vị Công Ty quy định chức năng của các phòng , ban nh sau:
4.2.1: Phòng tổ chức hành chính:
- Công tác tổ chức cán bộ , lao động tiền lơng , hành chính, quản trị, thanh tra bảo vệ , quân sự thực hiện mọi chính sách chế độ đối với ngời lao động đảm bảo đúng pháp luật
- Triển khai thực hiện các phong trào thi đua , tiết kiệm , đảm bảo các trang bị cơ sở vật chất phục vụ cho nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo phơng hớng , mục tiêu của Công Ty đề ra
4.2.2: Phòng kinh doanh
- Giúp việc Giám Đốc Công Ty trong các lĩnh vực quản lý , điều hành hoạth
động kinh doanh xuất nhập khẩu theo quy chế quản lý xuất nhập khẩu của Công Ty và của Nhà nớc
- Xây dựng chiến lợc và các phơng hớng kinh doanh , chiến lợc xuất nhập khẩu và kinh doanh tạo nguồn của Công Ty
- Triển khai phơng án kinh doanh đã đợc Giám Đốc phê duyệt4.2.3: Phòng kế hoạch và đầu t:
- Phòng kế hoạch và đầu t giúp việc cho lãnh đạo Công Ty quản lý
điều hành trong lĩnh vực kế hoạch , thống kê , tổng hợp tình hình
Trang 17kinh doanh , sản xuất của Công Ty , xây dựng cơ bản và hợp tác liên kết , liên doanh kinh tế với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc nhằm phát triển sản xuất , kinh doanh theo phơng hớng , mục tiêu của Công Ty
4.2.4 : Phòng tài chính kế toán
- Phòng tài chính kế toán giúp việc cho Giám Đốc Công Ty trong công tác quản lý tài chính và chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác tài chính, kế toán trong toàn Công Ty nhằm mục tiêu bảo toàn và phát triển vốn , tài sản của Công Ty , thực hiện nhiệm vụ thu nộp Ngân sách Nhà nớc theo chế độ tài chính kế toán do Nhà nớc quy
định Hớng dẫn , và tổ chức chấp hành các chính sách , các quy
định nghiệp vụ của cấp trên , của Nhà nớc về tài chính kế toán một cách nghiêm túc , đúng đắn kịp thời trong toàn Công Ty 4.2.5: Các cửa hàng:
- Các cửa hàng là đơn vị tổ chức kinh doanh hạch toán phụ thuộc để trực tiếp thực hiện kế hoạch kinh doanh của Công Ty ( riêng cửa hàng số 2 còn có cả chức năng quản lý và kinh doanh cho nên cửa hàng số 2 thực hiện cả chức năng nhiệm vụ của cửa hàng và của kho)
4 4.2.6:Mối quan hệ giữa các phòng ban:
Các phòng ban chuyên môn , nghiệp vụ có chức năng tham mu , giúp việc Giám Đốc trong quản lý và điều hành doanh nghiệp trên các lĩnh vực do Giám
Đốc Công Ty phân công Các phòng có mối quan hệ với nhau thể hiện:
- Các phòng đều là các bộ phận trực thuộc Công Ty , chịu sự chỉ
đạo trực tiếp và điều hành của Giám Đốc Công Ty Mọi chỉ thị , mệnh lệnh đối với các phòng phải do Giám Đốc hoặc Phó Giám
Đốc ( đợc uỷ quyền ) đa ra
- Mối quan hệ giữa các phòng ban , cửa hàng trong Công Ty là quan hệ nganh cấp bình đẳng về mọi mặt , hợp tác giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ đợc giao
5: Đặc điểm về vốn kinh doanh:
Trang 18Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của mọi tài sản phục vụ cho hoạt
động kinh doanh của Công Ty Để tiến hành hoạt động kinh doanh , mỗi doanh nghiệp cần phải có một lợng vốn nhất định
Vốn kinh doanh của Công Ty Thiết Bị tính đến thời điểm 31/12/2001 là 14.895.373.950 đồng tăng 641.620.000 đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng 4,3% so với năm 2000
tỷ lệ tăng 5,6% điều này chứng tỏ Công Ty đang tăng cờng vốn để mở rộng hoạt
động kinh doanh Tỷ trọng vốn lu động năm 2001 là 77,2% tăng 0,1% so với tỷ trọng năm 2000 Còn lợng vốn cố định không thay đổi nhng do tổng vốn tăng làm cho tỷ trọng vốn cố định giảm 1% so với tỷ trọng năm 2000
Có thể biểu diễn nh sau:
Trang 19
Vốn lu độngVốn cố định
Jan
23.8 0%
Trang 20Bảng 7: Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Kinh Doanh
5 Hiệu suất sử dụng vốn
kinh doanh
Xét chung, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công Ty thông qua bảng
ta thấy vốn kinh doanh của Công Ty đã hoạt động tốt , trong khi năm 2000 doanh lợi vốn kinh doanh là 7,11% thì năm 2001 tăng lên 7,33% tức là tăng thêm 0,22% tơng ứng với tốc độ tăng doanh lợi vốn kinh doanh là 3,09% Có nghĩa là nếu năm
2000 bỏ ra 100 đồng vốn kinh doanh , công ty chỉ thu đợc 7,22 đồng lợi nhuận thì năm 2001 bỏ ra 100 đồng vốn kinh doanh Công Ty thu đợc 7,33 đồng lợi nhuận nhiều hơn 0,22 đồng
Xét hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ta thấy có sự tăng trởng rõ rệt Năm
2000 , 1 đồng vốn bỏ ra sẽ ,mang lại 5,46 đồng doanh thu thì năm 2001 1 đồng vốn bỏ ra mang lại 14,48 đồng doanh thu tăng 9,02 đồng , tỷ lệ tăng 165,2
6: Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán :
6.1: Tổ chức công tác kế toán:
6.1.1 Hình thức tổ chức kế toán :
Phòng kế toán là một bộ phận câú thành quan trọng của hệ thống bộ máy doanh nghiệp, giúp Giám Đốc nắm đợc tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, để có thể ra các quyết định kinh tế kịp thời đúng đúng đắn Tuỳ vào từng
đặc điểm hoạt động của mỗi doanh nghiệp mà có hình thức tổ chức kế toán khác nhau
Công Ty Thiết Bị-Hà Nội là doanh nghiệp Nhà Nớc hoạch toán độc lập , có
tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập chung nghĩa là toàn bộ công tác kế toán đợc thực hiện tập chung tại phòng kế toán Công Ty ở các cửa hàng không có
tổ chức bộ máy kế toán riêng mà bố trí các nhân viên kinh tế có nghiệp vụ kế toán
Trang 21và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của trởng phòng tài chính kế toán về nghiệp vụ Các nhân viên này đợc hạch toán ban đầu vào cuối tháng: Lập bảng kê , chứng từ hạch toán gửi về phòng tài chính kế toán để tổ chức hạch toán.
6.1.2 : Hình thức kế toán áp dụng tại công ty :
Hiện nay Công Ty đang áp dụng chế độ hạch toán mới ban hành theo quyết
định số 114-1K/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ Tài Chính
Công Ty Thiết Bị áp dụng hình thức kế toán “Nhật Ký Chứng Từ” Theo hình thức này kế toán đợc xây dựng trên cơ sở kết hợp chặt chẽ giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết , đảm bảo các ,mặt kế toán đợc tiến hành kịp thời phục vụ tốt yêu cầu quản lý , đảm bảo số liệu chính xác , tiến độ công việc đợc tiến hành
đồng đều ở các khâu trong các phần hành Đây là hình thức mà lãnh đạo Công Ty lựa chọn đợc áp dụng trong nhiều năm
Phơng thức thanh toán chủ yếu là thanh toán bằng tiền mặt tức là thu tiền trực tiếp
Phơng thức hạch toán hàng tồn kho mà Công Ty áp dụng là phơng pháp kê khai thờng xuyên và ký kế toán theo quý
6.1.3 Hình thức kế toán “Nhật ký Chứng Từ "
6.1.3.1: Nguyên tắc cơ bản của hình thức kế toán “Nhật ký Chứng Từ "
- Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản ứng nợ
- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình
tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế( theo tài khoản )
- Kết hợp rông rãi việc hạch toán tông hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép
- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản , chỉ tiêu quản lý kinh tế tài chính và lập báo cáo tài chính
6.1.3.2 Ưu điểm , nhợc điểm của hình thức kế toán “Nhật ký Chứng Từ:
Trang 22- Ưu điểm : Đợc áp dụng trong điều kiện của những doanh nghiệp có quy mô sản xuất lớn , nghiệp vụ kinh tế phát sinh phức tạp , công việc đợc giải đều trong tháng , sau đó lập báo cáo tài chính nhanh
- Nhợc điểm : Phức tạp do đó nó cần có một trình độ của nhân viên kế toán cao
6.1.3.3 : Hệ thống kế toán và nội dung
Hình thức kế toán “Nhật ký Chứng Từ “ bao gồm các sổ kế toán sau : Nhật
ký Chứng Từ , Bảng Kê, Sổ cái , Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
-Nhật ký Chứng Từ :
Nhật ký chứng từ là sổ kế toán tổng hợp dùng để phán ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế , tài khoản phát sinh theo vế Có của các tài khoản
Một Nhật ký Chứng Từ có thể mở cho một tài khoản hoặc có thể mở cho một số tài khoản có nội dung kinh tế giống nhau hoặc có quan hệ đối ứng mật thiết với nhau Khi mở Nhật ký Chứng Từ dùng chung cho nhiều tài khoản thì trên Nhật ký Chứng Từ đó số phát sinh của mỗi tài khoản đợc phản ánh riêng biệt ở một số dòng hoặc một số cột dành cho mỗi tài khoản
Trong mọi trờng hợp số phát sinh bên Có của mỗi tài khoản chỉ tập chung phản ánh trên một Nhật ký Chứng Từ và từ Nhật ký Chứng Từ này ghi vào sổ cái một lần cuối tháng Số phát sinh nợ của mỗi tài khoản có liên quan đối ứng trên các Nhật ký Chứng Từ khác nhau , ghi có các tài khoản có liên quan đối ứng Nợ với tài khoản này và cuối tháng đợc tập hợp vào Sổ Cái từ các Nhật ký Chứng Từ
đó
Để phục vụ yêu cầu phân tích và kiểm tra , ngoài phần chính dùng để phản
ánh số phát sinh bên có, một số Nhật ký Chứng Từ có bố trí thêm các cột phản ánh
số phát sinh nợ , số d đầu kỳ và số d cuối kỳ của tài khoản Số liệu của các cột phả
ánh số phát sinh bên nợ các tài khoản trong trờng hợp này chỉ dùng cho mục đích kiểm tra phân tích không dùng để ghi sổ cái
Căn cứ để ghi chép các Nhật ký Chứng Từ là Chứng từ gốc , số liệu của sổ
kế toán chi tiết , của bảng kê và bảng phân bổ
Nhật ký Chứng Từ phải mở từng tháng một , hết mỗi tháng phải khóa sổ Nhật ký Chứng Từ cũ và mở Nhật ký Chứng Từ mới cho tháng sau Mỗi lần khoá
Trang 23sổ cũ , mở sổ mới phải chuyển toàn bộ số d cần thiết từ Nhật ký Chứng Từ cũ sang Nhật ký Chứng Từ mới tuỳ theo yêu cầu cụ thể của từng tài khoản.
Từ có liên quan Bảng kê có thể mở theo vế có hoặc vế Nợ của các tài khoản , có thể kết hợp phản ánh cả số d đầu tháng , số phát sinh nợ, số phát sinh có trong tháng và số d cuối tháng Phục vụ cho việc kiểm tra , đối chiếu số liệu và chuyển
sổ cuối tháng Số liệu của bảng kê không sử dụng để ghi Sổ Cái
-Sổ cái
Sổ Cái là sổ kế toán tổng hợp mở cho cả năm , mỗi tờ sổ dùng cho một tài khoản trong đó phản ánh số phát sinh nợ , số phát sinh có và số d cuối tháng hoặc cuối quý Số phát sinh có của mã tài khoản đợc phản ánh Trên Sổ cái theo tổng số, lấy từ Nhật ký Chứng Từ ghi có tài khoản đó; số phát sinh Nợ , đợc phản ánh chi tiết theo từng tài khoản đối ứng có, lấy từ các Nhật ký Chứng Từ có liên quan
Sổ Cái chi ghi một lần vào ngày cuối tháng hoặc cuối quý Sau khi đã khoá
sổ và kiểm tra , đối chiếu số liệu trên các Nhật ký Chứng Từ
-sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
Các sổ , thẻ kế toán chi tiết dùng để ghi chép chi tiết các đối tợng kế toán cần phải theo dõi chi tiết phục vụ yêu cầu tính toán một số chỉ tiêu, tổng hợp, phân tích và kiểm tra của đơn vị mà các sổ kế toán tổng hợp không thể đáp ứng đợc
Kết cấu của từng loại sổ , thẻ kế toán chi tiết đợc thiết lập phụ thuộc vào tính chất của đối tợng hạch toán và yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý và lập Báo Cáo Tài Chính Mỗi đối tợng kế toán có yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý khác nhau , do đó nội dung , kết cấu các loại sổ
Trang 24và thẻ kế toán chi tiết quy định mang tính hớng dẫn Tuỳ theo yêu cầu quản lý các doanh nghiệp có thể mở và lựa chọn các ,mẫu sổ kế toán chi tiết cần thiết phù hợp.
Hằng ngày , căn cứ vào chứng từ kết toán , để ghi vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết liên quan ở các cột phù hợp
Cuối tháng hoặc cuối quý ,phải tổng hợp số liệu và khoá sổ , thẻ kế toán chi tiết , lập bảng tổng hợp chi tiết
Số liệu trên các bảng tổng hợp chi tiết phải đợc kiểm tra đối chiếu với số phát sinh nợ Số phát sinh có và số d cuối tháng của từng tài khoản trên sổ cái
Các bảng tổng hợp chi tiết sau khi kiểm tra đối chiếu và chỉnh lý số liệu dùng để lập các báo cáo tài chính
Sơ đồ 2: trình tự sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm traTrình tự ghi sổ kế toán:
Hàng ngày căn cứ vào các khoản chứng từ gốc đã đợc kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào các Nhật ký Chứng Từ hoặc bảng kê , Sổ chi tiết có liên quan
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Trang 25Đối chiếu với các Nhật ký Chứng Từ đợc ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ chi tiết thì hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán , vào bảng kê sổ chi tiết , cuối tháng phải chuyển số liệu tổng cộng của bảng kê , sổ chi tiết và Nhật ký Chứng Từ
Đối với các chi phí sản xuất , kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc ,mang tính chất phân bố , các chứng từ gốc trớc hết đợc tập hợp và phân loại trong các bảng phân bố , sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bố ghi vào các bảng kê và Nhật ký Chứng Từ có liên quan
Cuối tháng khoá sổ , cộng số liệu trên các Nhật Ký Chứng Từ , kiểm tra ,
đối chiếu số liệu trên các Nhật Ký Chứng Từ với các sổ kế toán chi tiết , Bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật Ký Chứng Từ ghi trực tiếp vào sổ Cái
Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ và thẻ kế toán chi tiết thì đợc ghi trực tiếp vào các sổ , thẻ có liên quan Cuối tháng, cộng số hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết theo từng tàI khoản để đối chiếu với sổ cái
Số liệu tổng cộng ở sổ cáI và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật Ký Chứng
Từ , Bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết đợc dùng để lập báo cáo Tài Chính 6.2 Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán:
Xuất phát từ những yêu cầu quản lý và đặc điểm kinh doanh , Công Ty Thiết Bị có bộ máy kế toán nh sau:
Trang 26Sơ đồ 3: tổ chức bộ máy kế toán
Chức trách , nhiệm vụ của các bộ phận cấu thành bộ máy kế toán ở phòng
kế toán của Công Ty nh sau:
6.2.1: Trởng Phòng Tài Chính-Kế Toán:
- Đợc Giám Đốc Tổng Công Ty quyết định bổ nhiệm , miễn nhiệm theo đề
nghị của Giám Đốc Doanh nghiệp
- Kế toán trởng giúp Giám Đốc , chỉ đạo , tổ chức thực hiện công tác kế toán ,
thống kê của doanh ngiệp và có nhiệm quyền hạn theo quy định của pháp luật kế
toán thống kê và điều lệ Kế Toán trởng trong xí nghiệp Quốc Doanh
6.2.2 : Phó Phòng Tài Chính- Kế Toán:
- Giúp kế toán trởng theo sự phân công và uỷ quyền của kế toán trởng : chịu
trách nhiệm trớc pháp luật về nhiệm vụ đợc phân công và uỷ quyền Trực tiếp làm
công tác kế toán tổng hợp , lập báo cáo tài chính (quyết toán , 6 tháng , 9 tháng ,
năm ) chỉ đạo công tác hạch toán kế toán
6.2.3 : Bộ Phận Kế Toán hàng mua , công nợ hàng mua ; kế toán thuế
- Ghi chép kế toán tổng hợp , kế toán chi tiết tình hình mua hàng và tình hình
thanh toán nợ phải trả nhà cung cấp
Kế toán hàng bán, công nợ hàng bán
Kế toán chi phí lư
u thông
và công
nợ phải thu , trả
Kế toán tiền mặt Bảo Hiểm Xã
Hội
Kế toán ngân hàng
Kế toán TSCĐ và tính kết quả KD của các
bộ phận
Kế toán kho hàng
và công tác thông kê
Thủ quỹ
Trang 27-Ghi chép kế toán tổng hợp , kế toán chi tiết về doanh thu bán hàng theo hoá
đơn , doanh thu thuần , thuế giá trị gia tăng phải nộp
- Tính toán và ghi chép kế toán tổng hợp , kế toán chi tiết giá trị vốn hàng xuất bán
6.2.5 : Kế toán chi phí lu thông và công nợ phải thu , phải trả
- Ghi chép kế toán phản ánh số hiện có và tình hình biến động của tiền mặt
- Tính tiền lơng phải trả cho cán bộ công nhân viên toàn doanh nghiệp , các khoản trích BHXH , BHYT , kinh phí công đoàn mà doanh nghiệp phải trả , tinh BHXH phải trả cho cán bộ công nhân viên đợc hởng BHXH
- Ghi chép kế toán tổng hợp , kế toán chi tiết tiền lơng , khoản trích BHXH, BHYT , kinh phí công đoàn
- Lập báo cáo lu chuyển tiền tệ
6.2.7 : Kế toán ngân hàng
- Thực hiện công tác giao dịch theo dõi các hợp đồng mua-bán và ghi chép kế toán về tiền gửi , tiền vay
6.2.8 : Kế toán tài sản cố định và tính kết quả kinh doanh ở các bộ phận
- Ghi chép kế toán tổng hợp , kế toán chi tiết về tài sản cố định
- Lập các báo cáo kế toán nội bộ về tài sản cố định , kết quả kinh doanh
- Theo dõi tài sản cố định đang sử dụng ở tất cả các bộ phận trong doanh nghiệp
- Tính toán phân bổ lại các chi phí bán hàng, chi phí quản lý và chi phí sản xuất – kinh doanh trong ký để xác định kết quả của sản xuất , kinh doanh
- Lập các báo cáo kế toán nội bọ về hàng tồn kho
- Thống kê các chỉ tiêu về các khoản nợ phải thu ; về lao động , tiền lơng, chi phí sản xuất
Trang 286.2.10 : Thủ Quỹ :
- Ghi chép kế toán về các khoản thu ,chi
Các công việc kế toán phân công cho các bộ phận , song toàn bộ công việc
đề nằm trong quy trình kế toán thống nhất , vì vậy các bộ phận kế toán đều có quan hệ mật thiết với nhau , không thể tách biệt đợc , mà phải do kế toán trởng chi phối , điều hành trong một thể thống nhất để cùng tiến hành công việc thu nhận ,
hệ thống hoá và cung cấp toàn bộ thông tin về hoạt động , kinh tế , tài chính ở doanh nghiệp
II Thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với khách hàng ở Công Ty Thiết Bị- Hà Nội
1: Những vấn đề chung về hạch toán các nghiệp vụ thanh toán:
1.1: Nội dung các nghiệp vụ thanh toán:
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp , luôn luôn phát sinh các nghiệp vụ thanh toán , phản ánh mối quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với ngời mua , ngời bán với Nhà Nớc , với cán bộ công nhân viên và với các tổ chức kinh tế khác Thông qua quan hệ thanh toán , có thể đánh giá đợc tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp Nếu hoạt
động tài chính tốt , doanh nghiệp sẽ ít bị chiếm dụng và ít đi chiếm dụng vốn của ngời khác Ngợc lại , nếu hoạt động tài chính tồi , sẽ xuất hiện và tồn tại tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau dẫn đến công nợ dây da kéo dài
Các nghiệp vụ thanh toán phát sinh trong doanh nghiệp một cách thờng xuyên liên tục bao gồm nhiều loại , có nội dung kinh tế và yêu cầu quản lý khác nhau
1.1.1 Căn cứ vào nội dung kinh tế , các nghiệp vụ thanh toán trong doanh nghiệp đợc chia thành : Các khoản phải thu và các khoản phải trả
- Các khoản phải thu : Là một bộ phận thuộc tài sản của doanh nghiệp đang
bị các đơn vị và cá nhân khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi, bao gồm:
+ Các khoản phải thu của khách hàng
+ Các khoản thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
+ Các khoản phải thu nội bộ – các khoản tạm ứng cho công nhân viên
Trang 29+ Các khoản thế chấp ký cợc , ký quỹ.
+ Các khoản phải thu khác
- Các khoản phải trả : Là một bộ phận thuộc nguồn vốn của doanh nghiệp
đ-ợc tài trợ từ các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả , bao gồm :
+ Các khoản tiền vay của ngân hàng , của các tổ chức kinh tế và các cá nhân để bổ sung cho nhu cầu nguồn vốn của doanh nghiệp
+ Các khoản phải trả cho ngời bán vật t hàng hoá hay cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp
+ Các khoản phải nộp cho Nhà Nớc bao gồm các loại thuế , phí , lệ phí + Các khoản phải trả cho công nhân viên : tiền lơng , tiền thởng , trợ cấp BHXH
+ Các khoản đợc phép tính trớc vào chi phí sản xuất kinh doanh nhng thực
tế cha phát sinh
+ Các khoản phải trả trong nội bộ doanh nghiệp
+ Các khoản phải trả , phải nộp khác : Tài sản thừa cha rõ nguyên nhân , các khoản phải nộp về BHXH , BHYT , kinh phí công đoàn
+ Các khoản tiền , tài sản nhận ký quỹ , ký cợc dài hạn
1.1.2 Căn cứ vào thời hạn thanh toán , các nghiệp vụ thanh toán đợc phân thành các khoản phải thu hoặc phải trả trong một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp
- Các khoản phải thu hoặc phải trả ngắn hạn : Là các khoản thanh toán có thời hạn phải thu hoặc phải trả trong một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp
- Các khoản phải thu hoặc phải trả dài hạn : Là các khoản thanh toán có thời hanh phải thu hoặc phải trả từ một năm trở lên hoặc một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.3 Căn cứ vào yêu cầu quản lý , các nghiệp vụ thanh toản trong doanh nghiệp đợc phân tán thành các nhóm sau: