công tác kế hoạch hóa trong nền kinh tế quốc dân và trong doanh nghiệp
Trang 1Chơng I:
Những lý luận chung về công tác kế hoạch
trong doanh nghiệp.
I Lịch sử của công tác kế hoạch hoá trong nền kinh tế quốc dân và trong doanh nghiệp.
1 Lịch sử công tác kế hoạch hoá trong nền kinh tế quốc dân:
1.1 Kế hoạch trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung:
Lý luận và thực tiễn kế hoạch hoá nền kinh tế quốc dân đợc coi nh một chính thể thống nhất đã xuất hiện cùng với sự phát triển và ngày càng hoàn thiện của nền kinh tế Nó phản ánh tính chất của xã hội của lực lợng sản xuất hiện đại, sự thống trị của chế độ sở hữu toàn dân về t liệu sản xuất
Ngay sau thắng lợi của cuộc cách mạng tháng Mời Nga, V.I Lênin đã nêu lên sự cần thiết phải vạch ra một kế hoạch kinh tế thống nhất và thi hành một chính sách kỹ thuật thống trị thống nhất Trong năm đầu tiên, Liên Xô đã thông qua kế hoạch dài hạn- đó là kế hoạch điện khí hoá tập trung bao cấp Công cuộc công nghiệp hoá ở Liên Xô, việc biến Liên Xô từ một nớc nông nghiệp lạc hậu thành một cờng quốc công nghiệp phát triển, việc tạo ra tiềm lực
to lớn về sản xuất và khoa học kỹ thuật, đợc thực hiện trên cơ sở kế hoạch, do kết quả của việc hoàn thành liên tục các kế hoạch triển vọng và kế hoạch ngắn hạn
Những thành tựu to lớn của các nớc xã hội chủ nghĩa, toàn bộ khối cộng
đồng xã hội chủ nghĩa không thể tách rời khỏi sự hình thành và phát triển của lý luận và thực tiễn kế hoạch hoá Kế hoạch hoá xã hội chủ nghĩa đã trở thành công cụ để củng cố sự hợp tác quốc tế trong phạm vi của Hội đồng tơng trợ kinh tế
Trang 2ở nhiều nớc đang phát triển, việc sử dụng phơng pháp kế hoạch trong lãnh đạo nền kinh tế đợc coi nh một điều kiện bắt buộc để khắc phục tình trạng lạc hậu, để đạt đợc sự độc lập về kinh tế ở một số nớc t bản chủ nghĩa phát triển, những mu toan nhằm điều tiết nền kinh tế cũng đợc tiến hành.
Kế hoạch hoá xã hội chủ nghĩa là hình thức nhà nớc lãnh đạo nền kinh tế bao gồm mọi lĩnh vực và mọi ngành kinh tế quốc dân Do vậy, đối tợng của công tác kế hoạch hoá là nền sản xuất vật chất cũng nh những lĩnh vực không sản xuất
Cơ sở của hệ thống kế hoạch hoá là kế hoạch phát triển kinh tế xã hội chung toàn quốc, tức là, cần phải coi toàn bộ nền kinh tế quốc dân nh một chỉnh thể thống nhất Một bộ phận hữu cơ của hệ thống kế hoạch hoá xã hội chủ nghĩa là kế hoạch hoá theo ngành và theo vùng lãnh thổ cũng nh kế hoạch hoá trong từng liên hiệp, xí nghiệp, tổ chức cơ quan
Những tiền đề khách quan của công tác kế hoạch hoá này là tính chất và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất hiện đại, chế độ sở hữu công cộng chiếm địa vị thống trị, cơ cấu chính trị của xã hội xã hội chủ nghĩa Kế hoạch hoá đòi hỏi kết hợp tính chất pháp lệnh của các nhiệm vụ kế hoạch chủ yếu với việc sử dụng những phơng pháp điều tiết nền kinh tế bằng giá cả, tín dụng, khuyến khích vật chất
Thông qua những tiền đề nêu trên, kế hoạch hóa tập trung có các chức năng chủ yếu sau:
Thứ nhất, kế hoạch hoá sẽ củng cố và phát triển cơ sở của chủ nghĩa xã hội, lực lợng sản xuất, quan hệ sản xuất của chủ nghĩa xã hội, đặc biệt là vai trò sáng tạo của kế hoạch hoá trong việc khắc phục tình trạng lạc hậu về xã hội và kinh tế
Thứ hai, kế hoạch hóa nhằm phát hiện và dự kiến những nhu cầu của xã hội, kể cả nhu cầu của sản xuất lẫn những nhu cầu không có tính chất sản xuất
Trang 3để thoả mãn một cách đầy đủ nhu cầu đó và không ngừng nâng cao đời sống nhân dân
Thứ ba, kế hoạch hoá đòi hỏi một quan điểm kinh tế quốc dân đồng bộ
đối với việc tạo ra và sử dụng có hiệu quả các nguồn vật t, lao động và tài chính
Thứ t, kế hoạch hoá đảm bảo sự phát triển kinh tế cân đối, không có khủng hoảng, không có thất nghiệp và suy thoái sản xuất và điều chỉnh kế hoạch
Bản chất của hệ thống kế hoạch hoá tập trung là sự khống chế trực tiếp của chính phủ thông qua các quyết định mang tính pháp lệnh phát ra từ trung -
ơng, cho nên nó mang tính cỡng chế trực tiếp Với phạm vi tiếp cận chi tiết cả vĩ mô, vi mô, trên mọi lĩnh vực: sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng kế…hoạch hoá tập trung mang tính pháp lệnh là chủ yếu Hệ thống kế hoạch hoá tập trung này kéo dài và dần bị chuyển đổi cùng với sự thay đổi ngày càng mạnh
mẽ của nền kinh tế thế giới
Thông qua đó, chúng ta thấy rõ u điểm và nhợc điểm của hệ thống kế hoạch hoá tập trung:
Kế hoạch hoá tập trung đảm bảo tính kịp thời, nhanh chóng nghiêm túc trong việc thực hiện các mục tiêu của nền kinh tế Thông qua việc nghiên cứu nhu cầu, kế hoạch hóa bảo đảm sự phân bổ các yếu tố nguồn lực theo yêu cầu của xã hội Ngoài ra, kế hoạch hoá tập trung còn bảo đảm tính công bằng hợp lý trong sản xuất và phân phối
Tuy nhiên, kế hoạch hoá tập trung ngày càng bộc rõ tính gò bó, kém hiệu quả và nhạy bén, nền kinh tế có sức ỳ lớn kể cả các cơ quan quản lý và các đơn
vị kinh tế; từ đó dẫn đến căn bệnh quan liêu, ỷ lại, ngồi chờ, thiếu tính sáng tạo trong sản xuất kinh doanh của các đơn vị và trong nền kinh tế Đó cũng là nguyên nhân dẫn đến sự kém hiệu quả về mặt tài chính – kinh tế của hầu hết các doanh nghiệp trong cả nớc
Trang 41.2 kế hoạch hóa trong nền kinh tế thị trờng:
Thực tiễn cho thấy rằng: cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp trong quản
lý kinh tế từng đợc áp dụng ở nớc ta và các nớc khác trên thế giới đã không tạo
ra đợc động lực phát triển, mà còn làm cho nền sản xuất xã hội bị suy yếu, làm giảm năng suất lao động xã hội, gây rối loạn trong phân phối, lu thông; đồng thời, đẻ ra nhiều hiện tợng liên quan đến tiêu cực trong xã hội
Nền kinh tế các nớc trên thế giới đều có sự chuyển đổi cho phù hợp với tình hình mới, xu hớng vận động từ một nền kinh tế tập trung mệnh lệnh sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc (còn gọi là kế hoạch hoá thị tr-ờng định hớng)
Nh vậy, đối tợng của kế hoạch đã thay đổi căn bản từ kế hoạch hoá một nền kinh tế tự cấp, tự túc sang kế hoạch hoá nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần Sự đổi mới của nền kinh tế đòi hỏi phải nhận thức lại nội dung và phơng thức kế hoạch hoá Vai trò của kế hoạch hoá nền kinh tế quốc dân là phát huy tác dụng tích cực của cơ cấu kinh tế nhiều thành phần, bảo đảm nền kinh tế tăng trởng nhanh, ổn định và có hiệu quả Muốn vậy, khi phát triển nền kinh tế cần chú trọng những vấn đề sau:
Một là, xây dựng và tổ chức thực hiện tốt chiến lợc phát triển kinh tế xã hội với nội dung cốt lõi là hoạch định cơ cấu kinh tế hợp lý (bao gồm cơ cấu, thành phần) để định hớng phạm vi, quy mô phát triển của từng thành phần kinh
tế Để thực hiện việc đó, vấn đề cần chú ý là kinh tế quốc doanh sẽ phát triển với quy mô nào và ở những ngành nghề nào là hợp lý để vừa đủ sức làm chỗ dựa cho nhà nớc chi phối nền kinh tế và không trở thành gánh nặng cho ngân sách Còn kinh tế tập thể, t nhân, cá thể sẽ phát triển mạnh ở những ngành nghề nào
và không đợc kinh doanh những sản phẩm dịch vụ nào Nh vậy, sự phát triển của các thành phần kinh tế đợc đặt trong thế trận chung của nền kinh tế cả nớc nhằm tạo đợc sự phân công lao động hợp lý giữa các thành phần kinh tế
Trang 5Thứ hai, bảo đảm quyền tự chủ kế hoạch hoá cho các cơ sở thuộc mọi thành phần kinh tế Trong nền kinh tế hàng hoá, các đơn vị sản xuất kinh doanh
là chủ thể sản xuất hàng hoá Hoạt động của họ hớng vào sản xuất và trao đổi trên cơ sở ngang giá nhằm thu lợi nhuận tối đa Yêu cầu bức thiết là bảo đảm quyền tự chủ kế hoạch hoá cho các cơ sở để họ tự lựa chọn các phơng án sản xuất kinh doanh có hiệu quả, phù hợp với nhu cầu thị trờng Xoá bỏ mọi hình thức áp đặt trong việc giao nhiệm vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh không gắn với trách nhiệm lỗ, lãi đối với cơ sở Mở rộng các quan hệ ngang thông qua hình thức hợp đồng, đơn đặt hàng, liên doanh liên kết giữa các thành phần kinh
tế trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch Nhà nớc tác động đến hoạt động của các cơ sở chủ yếu bằng các biện pháp kế hoạch gián tiếp thông qua các đòn bẩy kinh tế, nhất là sử dụng linh hoạt, có hiệu quả công cụ thuế Mặt khác, thực hiện các biện pháp đầu t và tài trợ có trọng điểm để phát triển các ngành nghề cần khuyến khích, nhất là các sản phẩm mới, các sản phẩm mũi nhòn nhằm đáp ứng nhu cầu thị trờng trong và ngoài nớc và tăng khả năng cạnh tranh trên thị tr-ờng khu vực và thế giới
Kế hoạch hoá trong nền kinh tế thị trờng thể hiện sự cố gắng một cách có
ý thức của chính phủ nhằm đa ra những phơng án sử dụng và khai thác triệt để nguồn lực nhằm hớng nền kinh tế theo mục tiêu đã định trớc Chính điều này đã phản ánh tính gián tiếp của chính phủ khi tác động vào nền kinh tế thị trờng
Trong suốt quá trình hoạt động của mình, kế hoạch chỉ mang tính chất vĩ mô (tiếp cận ở tầm vĩ mô), định hớng phát triển và kiểm tra, giám sát các hoạt
động trong nền kinh tế Do vậy, cách thức tiếp cận chủ yếu là đa ra các phơng
án để khai thác, khuyến khích, huy động và sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn lực trong nền kinh tế bằng cách hớng dẫn, gợi ý, dẫn dắt các đơn vị thực hiện kế hoạch Kế hoạch hoá định hớng là xác định một cách đúng đắn phơng hớng, mục tiêu phát triển của nền kinh tế quốc dân và các biện pháp về cân đối vật chất, khoa học kỹ thuật, cơ chế chính sách để hớng dẫn các đơn vị kinh tế, cơ sở sản xuất kinh doanh phát triển theo phơng hớng, mục tiêu đã đề ra
2 Lịch sử công tác kế hoạch hoá trong doanh nghiệp :
Trang 6Từ đầu thế kỷ XIX đến khoảng những năm 1939, các lý thuyết về nền kinh tế trọng cung ảnh hởng trực tiếp đến nền kinh tế các quốc gia và tới từng doanh nghiệp – nghĩa là có cung ắt có cầu Các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm để tung ra thị trờng Các nhà kinh tế học thời kỳ này ủng hộ tự do cạnh tranh, chống lại sự can thiệp của Nhà nớc vào nền kinh tế Họ tin chắc rằng, cơ chế thị trờng tự phát sẽ bảo đảm thăng bằng cung cầu, bảo đảm cho nền kinh tế phát triển bình thờng, tránh đợc những khủng hoảng kinh tế Do không chịu sức
ép của cầu hàng hoá, kế hoạch hoá đơn giản chỉ là những dự báo
Cùng thời kỳ, sau thắng lợi của cuộc cách mạng tháng mời Nga là sự xuất hiện của hệ thống kế hoạch hoá tập trung Hệ thống này đòi hỏi thiết lập một khu công nghiệp nhà nớc vận hành theo hệ thống phân phối đầu vào - đầu
ra bằng các chỉ tiêu hiện vật ở cấp doanh nghiệp với sự chỉ đạo của hệ thống bảng cân đối Hệ thống kế hoạch này tập trung để vắt ép các nền kinh tế và tập trung chúng vào các lĩnh vực u tiên, các giao dịch giữa các chủ thể kinh doanh không dựa trên các tính toán về lợi thế kinh tế, về cơ hội mà là việc giao nhận các sản phẩm hiện vật nhằm thực hiện các chỉ tiêu do nhà lập kế hoạch đa ra Kết quả là tạo ra sự tích luỹ rất lớn và tiết kiệm cao, song thiếu năng động về công nghệ vì cho ra đời các sản phẩm không gắn liền với sự khuyến khích của thị trờng, hiệu quả kinh tế thấp vừa do không có các chỉ tiêu kinh tế tơng đối, vừa không có sự trừng phạt đối với tính phi hiệu quả và sự khuyến khích đối với tính hiệu quả Các doanh nghiệp không có khả năng cạnh tranh, nhất là trong logic nền kinh tế cầu
Từ những năm 1936, những lý thuyết về nền kinh tế trọng cầu xuất hiện, trớc những sức ép ngày càng tăng của cầu, đặc biệt là sau cuộc khủng hoảng thừa trong nền kinh tế, mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp là làm sao
đảm bảo sự tăng trởng của doanh nghiệp bằng ít nhất sự tăng trởng của cầu Khi
đó, hệ thống kế hoạch hoá trở nên hoàn chỉnh từ việc lập một dự báo, lập ngân sách hàng năm, rồi kiểm soát và kế hoạch hoá đợc chú trọng dới các hình thức khác nhau ở cấp quốc gia, mỗi ngành nghề và mỗi doanh nghiệp
Cuối những năm 1950, do những đòi hỏi ngày càng khắt khe của nền
Trang 7chiến lợc, kế hoạch dài hạn ra đời và có kế hoạch tác nghiệp đi kèm để đảm bảo hoàn thành các mục tiêu đề ra Kế hoạch hoá chiến lợc cho phép doanh nghiệp phát triển công nghệ mới, thâm nhập thị trờng mới, phát triển sản phẩm mới, lựa chọn phơng thức phát triển doanh nghiệp phù hợp với xu hớng quốc tế hoá nó cho phép doanh nghiệp thay đổi, cải thiện và củng cố vị thế cạnh tranh trên thị trờng.
II Nội dung của công tác kế hoạch hoá trong doanh nghiệp.
1 Sự cần thiết của kế hoạch hoá trong doanh nghiệp:
Cũng nh mọi phạm trù quản lý, công tác kế hoạch cũng có nhiều cách tiếp cận khác nhau Mỗi cách tiếp cận đều xem xét kế hoạch theo một góc độ riêng và đều cố gắng lột tả bản chất của phạm trù quản lý này
Cách tiếp cận theo quá trình cho rằng, kế hoạch hóa hoạt động của doanh nghiệp là một quá trình liên tục, kể từ khi xây dựng kế hoạch cho tới khi tổ chức thực hiện kế hoạch nhằm đa hoạt động của doanh nghiệp phát triển theo các mục tiêu đã xác định
Theo Steiner: “Kế hoạch là một quá trình bắt đầu bởi việc thiết lập các mục tiêu và quy định chiến lợc, các chính sách và kế hoạch chi tiết để đạt đ-
ợc mục tiêu Nó cho phép thiết lập các quy định và đa vào thực thi, nó bao gồm một chu kỳ mới của việc thiết lập mục tiêu và quy định chiến lợc đợc thực hiện hoàn thiện hơn nữa ” 1
Cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc đang đặt ra nhiều vấn đề lý luận và thực tiễn cần đợc nghiên cứu, giải quyết Trong lĩnh vực kế hoạch, những năm qua vẫn tồn tại nhiều ý kiến khác nhau, thậm chí trái ngợc nhau về vai trò và sự tồn tại khách quan của công tác này Một số ý kiến khác cho rằng, trong cơ chế quản lý mới không còn chỗ đứng cho công tác kế hoạch, thị trờng
sẽ trực tiếp điều tiết và hớng dẫn doanh nghiệp trong việc giải quyết các vấn đề kinh tế cơ bản; một số ý kiến lại cho rằng, bất luận trong điều kiện nào, công
Trang 8tác kế hoạch nói chung và công tác kế hoạch kinh doanh nói riêng vẫn tồn tại
nh yếu tố cấu thành cơ chế quản lý Khi môi trờng và điều kiện thay đổi thì cùng với các bộ phận khác của công tác quản lý, công tác kế hoạch cũng phải đ-
ợc nghiên cứu, đổi mới cho phù hợp
Thực tế cho thấy, sự tồn tại của công tác kế hoạch trong cơ chế quản lý mới là một tất yếu khách quan, trong điều kiện mới, kế hoạch cần phải đợc thay
đổi và tăng cờng, bởi lẽ, xét về mặt bản chất, kế hoạch là hoạt động chủ quan,
có ý thức, có tổ chức của con ngời nhằm xác định mục tiêu, phơng án, trình tự
và cách thức tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh
Riêng đối với Việt Nam, thông qua các kỳ Đại hội Đảng đều xác định rõ: Mô hình kinh tế mà chúng ta đang hớng tới xây dựng là mô hình kinh tế thị tr-ờng có sự quản lý của nhà nớc Trong đó, kế hoạch là một trong những công cụ
điều tiết cùng tồn tại và cùng đợc cải tiến với các công cụ điều tiết khác của nhà nớc với điều kiện kinh tế mới đòi hỏi
Trong một doanh nghiệp, kế hoạch điều tiết, bổ sung thị trờng, nó có tính pháp lệnh, nhng mềm dẻo, linh hoạt và bảo đảm hiệu qủa kinh tế – xã hội Do vậy, nếu không có kế hoạch hoá, doanh nghiệp sẽ mất khả năng định hớng tơng lai, không có khả năng dự báo nhu cầu thị trờng và không xem xét hoạt động kinh doanh nh một quá trình liên tục
Nhà kinh tế học ngời Anh, Roney cho rằng, hoạt động kế hoạch công ty
là thực sự cần thiết nhằm hai mục đích: tấn công (tận dụng các cơ hội để tăng khả năng thành công của doanh nghiệp) và dự phòng (tức là tránh ra khỏi các rủi ro của thị trờng) Ngoài ra, kế hoạch sẽ giúp doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực một cách có hiệu quả nhất nhằm đạt đợc các mục tiêu chiến lợc, khuyến khích các nhà quản lý thực hiện quyết định quản lý trong tơng lai; cho phép doanh nghiệp đối phó với những thay đổi bất ngờ của môi trờng bên ngoài; việc phân bổ quyền hạn và nghĩa vụ rõ ràng hơn và tăng khả năng kiểm tra của doanh nghiệp
Trang 9Quá trình kế hoạch hoá trong doanh nghiệp bao gồm các bớc đợc thể hiện nh sau:
Sơ đồ 1: Quá trình kế hoạch trong doanh nghiệp.2
(1) Các lĩnh vực hoạt động:
Việc xác định các lĩnh vực hoạt động đợc tiến hành trên cơ sở so sánh những khả năng của doanh nghiệp trong các khu vực hoạt động khác nhau Quá trình xác định khu vực hoạt động gồm :
- Phân tích các khả năng sẵn có
- Xác định những nhân tố then chốt thành công của mỗi khu vực
- Đối chiếu các khu vực mà doanh nghiệp có cơ may thành công nhất, thuận lợi nhất trong việc đầu t
- Đối chiếu với năng lực của bộ máy điều hành, nhiệm vụ của doanh nghiệp
- Các hớng tăng trởng của sản phẩm , thị trờng, những thuận lợi trong cạnh tranh
2 : Nguồn : Giáo trình “Chiến lợc và kế hoạch phát triển doanh nghiệp”.
Đánh giá
điều chỉnh các pha
kế hoạch
Chương trình
dự án( trung hạn)
Kế hoạch chiến lư
ợc(dài hạn)
Trang 10(2) Hệ thống các giá trị:
Thông qua việc phân tích, đánh giá khả năng của các doanh nghiệp so với doanh nghiệp khác trên thị trờng, đa ra các chỉ tiêu giá trị cụ thể phù hợp với khả năng của doanh nghiệp và dự báo cụ thể cho một khoảng thời gian nhất
định trong tơng lai, làm sao để hệ thống các chỉ tiêu giá trị này có tính thực thi cao nhất Tính hiện thực thể hiện ở chỗ, chỉ tiêu kế hoạch có cơ sở khoa học phù hợp với thực tế khách quan xí nghiệp, có điều kiện đảm bảo thực hiện đợc và hoàn thành tốt
(3) Nhiệm vụ:
Trên cơ sở các mục tiêu đã đề ra, và dựa vào ý muốn chủ quan của các nhà lãnh đạo cấp trên và cấp doanh nghiệp, nêu ra các nhiệm vụ của từng đơn vị cơ sở, từng bộ phận thực hiện Trong suốt quá trình đó , cần có sự phối hợp giữa các nguồn lực bên trong và bên ngoài để nhiệm vụ đề ra đợc thực hiện và đợc hoàn thành tốt
(4) Kế hoạch chiến lợc :
Phác thảo hình ảnh tơng lai của doanh nghiệp trong các khu vực hoạt
động và các khả năng có thể khai thác đợc Kế hoạch chiến lợc xác định các mục tiêu dài hạn, các chính sách, các giải pháp để thực hiện mục tiêu
(5) Chơng trình hoá chiến lợc lựa chọn:
Đây là quá trình mà theo đó các kế hoạch chi tiết, gắn bó bao trùm các hoạt động của doanh nghiệp đợc thiết lập, cho phép sử dụng các nguồn lực nhằm đạt đợc các mục tiêu phù hợp với chiến lợc Giai đoạn này bao gồm việc xác định chơng trình, kế hoạch, các dự án thích ứng nhằm thực hiện chiến lợc
(6) Kế hoạch tác nghiệp và ngân sách:
Trang 11Quá trình này xử lý một cách chi tiết hơn dới dạng tiền tệ các pha khác nhau đã ghi trong chơng trình triển khai chiến lợc Kế hoạch là công cụ chỉ đạo
và điều hành sản xuất Còn ngân quỹ là các dự toán nhu cầu vốn về mua sắm các yếu tố sản xuất, về phục vụ bán hàng…
(7) Đánh giá và điều chỉnh:
Mục đích của pha này là ghi nhận các tiến bộ đạt đợc khi đa ra kế hoạch thực thi và điều chỉnh trong trờng hợp cần thiết là những việc cần thiết của một hoặc nhiều bộ phận của kế hoạch Việc đánh giá và điều chỉnh là những việc cần thiết để đảm bảo hoàn thiện liên tục quá trình quản lý Kế hoạch là quá trình lặp lại nhiều lần và qua lại giữa mục đích và phơng tiện nhằm điều chỉnh hành vi, hớng hoạt động thích ứng với mục tiêu và hoàn cảnh thờng xuyên biến
động
Quản lý là một quá trình liên tục bao gồm các khâu: Xác định các mục tiêu, tổ chức thực hiện các mục tiêu và kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu Quá trình đó lập thành một chu trình quản lý với việc thực hiện các chức năng quản lý kế tiếp nhau Trong doanh nghiệp, kế hoạch có một vai trò quan trọng, đóng vai trò quyết định trong việc tìm ra hớng đi (xác định mục tiêu) cho doanh nghiệp Dới đây là sơ đồ mô tả kế hoạch trong chu trình quản lý của doanh nghiệp (Xem trang sau)
Trong chu trình này, lập kế hoạch là khâu đầu tiên với việc phác thảo các mục tiêu và phơng châm thực hiện Trong nền kinh tế thị trờng phát triển đều xác định dự kiến (lập các đích và mục tiêu, quyết định các phơng án ) là chức…năng đầu tiên trong hệ thống các chức năng quản lý Hoạt động này không những góp phần xác định đúng các mục tiêu hớng đi mà còn góp phần xác lập,
đánh giá và lựa chọn các phơng án phối hợp các nguồn lực bên trong và bên ngoài để thực hiện có hiệu quả các mục tiêu sản xuất kinh doanh
Sơ đồ 2: Kế hoạch trong chu trình quản lý của doanh nghiệp 3
3 :(Nguồn: Giáo trình Chiến l“ ợc và kế hoạch phát triển doanh nghiệp )”
Trang 123 Hệ thống các kế hoạch của doanh nghiệp:
Trong thực tế, hệ thống kế hoạch của doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trờng rất đa dạng, có thể phân loại theo các tiêu thức khác nhau
3.1 Căn cứ theo thời gian, hệ thống kế hoạch doanh nghiệp gồm:
vực hoạt động sẽ tham gia, đa dạng hoá hoặc cải tiến cho hoạt động trên các lĩnh vực hiện tại, xác định mục tiêu, chính sách và giải pháp dài hạn về tài chính, đầu t, nghiên cứu phát triển, con ngời…
trình trung hạn để thực hiện hoá các lĩnh vực, mục tiêu, chính sách, giải pháp
đ-ợc hoạch định trong chiến lđ-ợc lựa chọn
của kế hoạch chiến lợc và kế hoạch trung hạn, cách cụ thể đợc xác định theo
ch-ơng trình hoặc phch-ơng án kế hoạch năm Kế hoạch là sự cụ thể hoá nhiệm vụ sản xuất kinh doanh căn cứ vào định hớng mục tiêu chiến lợc và kế hoạch trung hạn căn cứ vào kết quả nghiên cứu, điều chỉnh các căn cứ xây dựng kế hoạch phù hợp với điều kiện của năm kế hoạch
Kiểm tra vàđiều chỉnh
Phối hợp các nguồn lực
bên trong và bên ngoài Chỉ huy đơn vị hướng tới mục tiêu
Tổ chức các nguồn lực
thực hiệnLập kế hoạch
(xác định các mục tiêu)
Trang 13- Kế hoạch tác nghiệp và các dự án: Thông thờng, kế hoạch tác
nghiệp có thể theo sản phẩm, lĩnh vực, theo bộ phận sản xuất hoặc theo thời gian gắn liền với việc triển khai các ph… ơng án kế hoạch, còn các dự án cải tạo, hiện đại hoá các dây chuyền công nghệ, đào tạo, nghiên cứu, triển khai lại…gắn liền với việc thực thi các chơng trình hoặc chơng trình đồng bộ có mục tiêu
3.2 Căn cứ vào mối quan hệ gắn bó giữa các loại hoạt động của kế hoạch doanh nghiệp, thì kế hoạch doanh nghiệp gồm:
của doanh nghiệp, nhằm hoạch định các mục tiêu, chính sách và giải pháp về sản phẩm , thị trờng, quy mô và cơ cấu các hoạt động sản xuất kinh doanh Nó xác định các chỉ tiêu tài chính cơ bản nhằm xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh gắn với từng phơng án đợc hoạch định
định các mục tiêu, giải pháp, phơng án huy động và khai thác các khả năng và nguồn lực thực hiện có hiệu quả các phơng án kế hoạch mục tiêu Kế hoạch
điều kiện đợc xác định là căn cứ và gắn bó với kế hoạch mục tiêu Kế hoạch
đảm bảo tính đồng bộ trong mục tiêu, giải pháp và điều kiện thực hành các hoạt
động quản lý kế hoạch
4 Mối quan hệ giữa các kế hoạch bộ phận trong doanh nghiệp:
Trong doanh nghiệp thờng có 5 kế hoạch bộ phận Đó là:
- Kế hoạch Marketing
- Kế hoạch Tài chính
- Kế hoạch sản xuất
- Kế hoạch Nhân sự
- Kế hoạch nghiên cứu và phát triển (R& D)
Mối quan hệ giữa các kế hoạch bộ phận biểu diễn bởi sơ đồ sau:
Sơ đồ 3: Mối quan hệ giữa các kế hoạch bộ phận trong doanh nghiệp :
Trang 144.1 Kế hoạch Marketing:
Marketing là những gì doanh nghiệp làm để hiểu khách hàng của mình là ai? Họ cần gì và muốn gì? Và làm thế nào để thoả mãn nhu cầu của họ, đồng thời tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp
Kế hoạch Marketing là cơ sở của mọi kế hoạch tác nghiệp khác trong doanh nghiệp Công việc đợc tiến hành từ việc dự báo nhu cầu đến việc xây dựng kế hoạch bán hàng, từ đó, có kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch
dự trữ thành phẩm nguyên vật liệu Ngoài ra, kế hoạch Marketing còn có vai trò phát triển sản phẩm mới, phát triển lực lợng bán hàng Do vậy, kế hoạch Marketing có ảnh hởng quan trọng đến kế hoạch sản xuất, kế hoạch tài chính,
kế hoạch nhân sự và kế hoạch R&D
Trong lĩnh vực Marketing, kế hoạch đợc cụ thể hoá bằng các kế hoạch bộ phận:
nghiệp ấn định mục tiêu kế hoạch cho từng nhóm sản phẩm , từng thị trờng và
Kế hoạch nhân sự
Kế hoạch tài chính
Trang 15- Kế hoạch phân phối: Kênh phân phối là con đờng lu thông hàng
hoá từ ngời sản xuất đến ngời tiêu dùng Tuỳ theo đặc điểm sản phẩm, doanh nghiệp lựa chọn kênh phân phối thích hợp Sau đó, ngời lập kế hoạch ấn định mục tiêu phân phối các mục tiêu kế hoạch bán hàng và lựa chọn kênh phân phối phù hợp Mục tiêu phân phối có thể đợc thể hiện qua các chỉ tiêu về số lợng và giá trị
- Ngoài ra, còn có kế hoạch khác nh: kế hoạch quảng cáo, kế hoạch khuyến mại, kế hoạch phát triển lực lợng bán hàng, kế hoạch quan hệ công chúng
4.2 Kế hoạch sản xuất và cung ứng:
Sản xuất là điểm khởi đầu của quá trình sản xuất kinh doanh, là khởi
điểm của toàn bộ nền kinh tế Sản xuất là một trong những yếu tố tạo ra giá trị gia tăng, do đó, tạo ra thu nhập cho doanh nghiệp
Kế hoạch sản xuất nhằm tối u hoá việc sử dụng các nguồn lực sẵn có để sản xuất ra một hoặc nhiều sản phẩm nhất định Kế hoạch sản xuất đóng vai trò quan trọng trong hệ thống kế hoạch của doanh nghiệp, nó là căn cứ cho việc lập
kế hoạch của các bộ phận khác
Trong kế hoạch sản xuất, các nhà kế hoạch thờng lập các kế hoạch sau:
cho phép doanh nghiệp đa ra các chính sách sản xuất và mua sắm, cung ứng cho hoạt động chung của doanh nghiệp hoặc cho từng nhóm sản phẩm, nhằm xác
định một định hớng cho sự phát triển sản xuất và kinh doanh mà doanh nghiệp theo đuổi trong một thời gian tơng đối dài Kế hoạch sản xuất và thơng mại th-ờng đề cập tới 3 khía cạnh:
+ Chỉ tiêu từ kế hoạch bán hàng
+ Các thông tin từ sản xuất
+ Kế hoạch dự trữ sản phẩm
Trang 16- Kế hoạch chỉ đạo sản xuất: Kế hoạch chỉ đạo sản xuất là kế hoạch
trung gian giữa kế hoạch sản xuất và thơng mại và kế hoạch về nhu cầu sản xuất Kế hoạch này đợc lập cho mỗi sản phẩm hoặc các chi tiết của sản phẩm Đây là kế hoạch tác nghiệp sản xuất trong thời gian ngắn Kế hoạch chỉ
đạo sản xuất có nhiệm vụ tập hợp các yêu cầu cụ thể của khách hàng, sau đó ,
đa ra các mức sản xuất và thơng mại thành các chơng trình chỉ đạo sản xuất
t-ơng ứng phù hợp với khả năng sản xuất của doanh nghiệp
nhu cầu về các yếu tố sản xuất
các quyết định mà các nguồn giá trị, các đơn vị sản xuất cần phải đa ra để thực hiện một chu trình sản xuất nhất định
4.3 Kế hoạch nhân sự:
Kế hoạch hoá nguồn nhân lực là quá trình đánh giá một cách có hệ thống các yêu cầu về nguồn nhân lực để đảm bảo về số lợng, chất lợng cho từng công việc trong công ty để trong thời gian cụ thể thực hiện có hiệu quả các mục tiêu kinh doanh
Kế hoạch nhân sự nhằm hớng tới doanh nghiệp trả lời các câu hỏi sau: Chúng ta cần những ngời nh thế nào? Khi nào chúng ta cần họ? Họ cần có những kỹ năng và chuyên môn gì? Chúng ta có sẵn những ngời thích hợp cha và liệu họ có kiến thức chuyên môn phù hợp không? Khi có những thông tin trên, chúng ta cần phải làm nh thế nào? …
Sau khi doanh nghiệp xác định đợc nhu cầu và nguồn cung lao động, doanh nghiệp phải có những điều chỉnh cần thiết, nếu nh cung lao động mà vợt cầu thì doanh nghiệp không cần cung từ bên ngoài mà u tiên cho việc thoả mãn yêu cầu bằng nguồn nội bộ Nếu cung lao động vợt cầu có nguy cơ tồn tại lâu
Trang 17ngợc lại, nếu cung lao động không đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải tiến hành quy trình tìm kiếm nhân sự từ bên ngoài.
Khi cung đã đợc cân đối với cầu thì kế hoạch nhân sự phải đợc thông qua bởi ban lãnh đạo doanh nghiệp và kế hoạch này sẽ là cơ sở cho doanh nghiệp tiến hành việc tuyển dụng,đào tạo và sắp xếp công việc
4.4 Kế hoạch tài chính:
Kế hoạch tài chính là một trong các kế hoạch trong tổng thể của doanh nghiệp Nó cho phép cân đối các nguồn tài chính và thoả mãn nhu cầu về ngân sách cho việc thực hiện các kế hoạch chức năng khác
Kế hoạch tài chính là quá trình xác định các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp, báo cáo về các hoạt động tài chính, phân tích sự khác biệt giữa mục tiêu
và tình hình tài chính hiện tại nhằm làm cho doanh nghiệp đạt đợc các mục tiêu tài chính đề ra
Kế hoạch tài chính có ý nghĩa quan trọng trong bất cứ một doanh nghiệp nào Nó thể hiện các mục tiêu chiến lợc dới dạng các chỉ tiêu tài chính; xác
định giới hạn cho việc thực hiện các kế hoạch khác; cung cấp thông tin để soạn thảo và điều chỉnh chiến lợc chung của doanh nghiệp Kế hoạch tài chính là ph-
ơng tiện quan trọng để liên kết trong doanh nghiệp với bên ngoài nh cổ đông, nhà quản lý, ngời phân phối, ngân hàng, nhà đầu t…
Hệ thống kế hoạch tài chính trong doanh nghiệp
- Dự báo cân đối kế toán
- Dự báo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Dự báo ngân sách tài chính
- Dự báo những chỉ tiêu tài chính then chốt
Kết thúc quá trình bằng việc ứng dụng và kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch
4.5 kế hoạch nghiên cứu và phát triển (R&D):
Trang 18trong các hoạt động đầu t, đầu t vào nghiên cứu và phát triển thờng đa lại kết quả lớn Hoạt động nghiên cứu và phát triển có thể đợc chia thành 3 loại: Nghiên cứu đổi mới sản phẩm nhằm tạo ra sản phẩm hoàn toàn mới trớc các đối thủ cạnh tranh; Nghiên cứu cải tiến sản phẩm nhằm nâng cao chất lợng hay hoàn thiện các đặc tính của sản phẩm hiện có; Nghiên cứu, đổi mới công nghệ nhằm cải tiến quy trình sản xuất để phát triển chi phí hoặc nâng cao chất lợng sản phẩm.
Đổi mới sản phẩm yêu cầu hầu hết các kỹ năng (nghiên cứu khoa học cơ bản, xác định các thông số kỹ thuật, quản lý dự án, sản xuất thử nghiệm, thăm
dò thị trờng, đa vào hoạt động chính); công ty phải có khả năng để tiến hành các hoạt động nghiên cứu cơ bản, sử dụng kết quả nghiên cứu để lựa chọn những sản phẩm có thể mang lại thành công cao nhất và đa vào thực hiện bằng các dự án Để có đợc những kỹ năng này cần có mức chi phí lớn, chỉ có những công ty hàng đầu trong một ngành mới có khả năng đổi mới liên tục và cũng chỉ
có họ mới có thể gánh chịu đợc rủi ro
Cải tiến sản phẩm thờng ít rủi ro hơn, công ty không phải đa ra một sản phẩm hoàn toàn mới mà hoàn thiện những sản phẩm đã có
Đổi mới công nghệ khác với động cơ đổi mới và cải tiến sản phẩm trong khi đổi mới và cải tiến sản phẩm, mở rộng thị trờng là mục tiêu chính thì đổi mới công nghệ nhằm chủ yếu là giảm chi phí hoặc nâng cao chất lợng sản phẩm Đổi mới công nghệ không phải lúc nào cũng đòi hỏi nghiên cứu khoa học - kỹ thuật cơ bản, nhng lại cần các kỹ năng để khai thác đợc các thành tựu khoa học mới
Trang 19Chơng II:
Thực trạng công tác kế hoạch ở Công ty Đầu t
Thơng Mại và Dịch Vụ Thắng Lợi
I Giới thiệu về Công ty Đầu t Thơng Mại và Dịch Vụ
Thắng Lợi.
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Công ty Đầu t Thơng Mại và Dịch Vụ Thắng Lợi là một doanh nghiệp
đoàn thể trực thuộc văn phòng chính phủ đợc thành lập từ năm 1987
Trụ sở chính: 62- Giảng Võ- Quận Đống Đa- Thành phố Hà Nội
Trang 20Tiền thân của Công ty là nhà khách dịch vụ thuộc ban quản lý Hợp tác xã mua bán Việt Nam (gồm : Hợp tác xã mua bán và các Hợp tác xã thủ công nghiệp và giao thông vận tải).
Với chức năng chủ yếu là phục vụ khách ăn nghỉ trong ngành, đến năm
1990, do nhu cầu phát triển của nền kinh tế, Công ty đổi tên thành Trung tâm Thơng Mại và Dịch vụ Tổng hợp Ngoài việc kinh doanh nhà khách, Công ty còn kinh doanh thơng mại cho phù hợp với nhu cầu thị trờng, tạo điều kiện cho Công ty phát triển
Đến tháng 4 năm 1995, Công ty chính thức có tên Công ty Đầu t Thơng Mại và Dịch Vụ Thắng Lợi theo quyết định cho phép thành lập số 778/ QĐUB thành phố Hà Nội với trụ sở chính tại : 62- Giảng Võ- Đống Đa- Hà Nội
Công ty Thắng lợi là một doanh nghiệp quốc doanh trực thuộc Hội đồng Trung ơng Liên Minh các hợp tác xã Việt Nam, đợc tiến hành hạch toán kinh tế
độc lập, có đầy đủ t cách pháp nhân, có tài khoản riêng tại ngân hàng, có con dấu riêng để giao dịch, có quyền hoạt động kinh doanh theo luật định và thực hiện nghĩa vụ của mình đối với nhà nớc, với cấp trên và với ngời lao động trong Công ty Chức năng nhiệm vụ chính của Công ty Đầu t Thơng Mại và Dịch Vụ Thắng Lợi là kinh doanh thơng mại và dịch vụ
2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Đầu t Thơng Mại và Dịch Vụ Thắng Lợi:
Công ty Đầu t Thơng Mại và Dịch Vụ Thắng Lợi là một doanh nghiệp
đoàn thể chịu sự quản lý của Hội đồng Trung ơng Liên minh các hợp tác xã Việt Nam Do đó, Công ty có những đặc thù riêng, ngoài việc đảm bảo mục tiêu phát triển kinh doanh của mình, còn phải phù hợp với mục tiêu chung của Hội
đồng Trung ơng Liên minh Xác định rõ vị trí của mình, các cấp lãnh đạo của Công ty đã đề ra các chức năng nhiệm vụ sau:
Trang 21- Đợc chủ động kinh doanh và hạch toán kinh tế theo luật doanh nghiệp, trên cơ sở chức năng nhiệm vụ quy định trong giấy phép và quyết định thành lập Công ty.
- Đợc đàm phán ký hợp đồng kinh tế với các tổ chức trong và ngoài nớc
- Thực hiện tốt mối quan hệ mua bán góp phần hoàn thiện nền kinh tế thị trờng
- Đợc đặt đại diện chi nhánh của Công ty ở trong và ngoài nớc
- Quản lý và sử dụng tốt nguồn vốn hiện có, tức là phải đảm bảo khả năng bảo toàn và phát triển nguồn vốn
- Quản lý tốt đội ngũ cán bộ công nhân viên, góp phần nâng cao năng suất, đảm bảo không ngừng nâng cao thu nhập cho ngời lao động
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nớc, thể hiện bằng các khoản thuế mà Công ty hoàn thành hằng năm đối với ngân sách nhà nớc
- Chấp hành và tiếp nhận mọi chế độ và chính sách của nhà nớc trong hoạt động kinh doanh
- Tạo ra lợi nhuận để không ngừng mở rộng quy mô kinh doanh cả chiều rộng và chiều sâu
3 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
3.1 Đặc điểm kinh doanh của Công ty:
Công ty kinh doanh các ngành nghề chủ yếu sau:
Trang 22(1) Kinh doanh thơng mại:
- Bán buôn, bán lẻ, đại lý hàng hoá, chế biến hàng nông sản thực phẩm và hàng tiêu dùng
- Kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá nh: Thiết bị điện, xe máy,
ôtô, máy vi tính…
- Lắp ráp sữa chữa thiết bị điện tử, thông tin, tin học
(2) Kinh doanh du lịch trong và ngoài nớc:
Với lợi thế đã có kinh nghiệm trong kinh doanh nhà đất trớc đây, Công
ty đã mở rộng sang kinh doanh du lịch trong và ngoài nớc, đây là hoạt động kinh doanh tốt mang lại lợi nhuận cao cho Công ty trong điều kiện nền kinh tế
mở cửa đã thu hút đợc nhiều khách trong và ngoài nớc
(3) Hoạt động t vấn đầu t và ký kết hợp tác liên doanh:
Để phù hợp với xu thế kinh doanh phát triển, Công ty đã tham gia t vấn đầu
t cho các Công ty nớc ngoài, bên cạnh đó Công ty còn ký kết các hợp đồng hợp tác liên doanh để định hớng phát triển cho tơng lai nhằm thu lợi nhuận lâu dài
3.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý:
Công ty Đầu t Thơng Mại và Dịch Vụ Thắng Lợi là một đơn vị trực thuộc Hội đồng Trung ơng Liên minh các hợp tác xã Việt Nam, đây là một doanh nghiệp nhà nớc thực hiện theo nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ một thủ trởng trong điều hành quản lý sản xuất kinh doanh trên cơ sở phát huy hiệu lực quản lý kinh tế của các ngành, các cấp, các đơn vị cơ sở trong cả nớc, nhận thấy việc phát huy nhân tố con ngời là cấp thiết, Công ty Thắng Lợi đã không ngừng đổi mới và từng bớc cải tiến bộ máy và phong cách làm việc Nhờ đó mà
bộ máy quản lý của Công ty đợc tinh lọc gọn nhẹ, đạt hiệu quả cao, đảm bảo yêu cầu của nền kinh tế thị trờng
Hệ quản lý điều hành gồm:
Trang 23Giám đốc Công ty là ngời đứng đầu chịu trách nhiệm chỉ đạo toàn bộ
quá trình kinh doanh, đại diện cho Công ty chịu trách nhiệm pháp lý đối với các
tổ chức kinh tế khác và đối với hội đồng Trung ơng
Các phó giám đốc thay mặt giám đốc điều hành công việc kinh doanh
khi giám đốc đi vắng, trực tiếp phụ trách mảng công việc cụ thể
Chịu trách nhiệm chỉ đạo toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trớc hội đồng liên minh các hợp tác xã
Thay mặt cho tổng giám đốc điều hành công việc kinh doanh nh giải quyết vấn đề đầu vào, đầu ra, lập kế hoạch kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm
Các trung
tâm trực
thuộc
Các phòng ban trực thuộc
Văn phòng
đại diện nư
ớc ngoài
Cửa hàng kinh doanh
Trang 24(1) Các phòng ban trực thuộc:
+ Nhiệm vụ chính là điều hoà, phân phối, tổ chức sử dụng vốn và nguồn vốn kinh doanh, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nớc, phân phối thu nhập, tích luỹ, tính toán và theo dõi hoạt động kinh doanh của Công ty dới hình thức vốn tiền tệ để phản ánh cụ thể các chi phí bỏ ra, tính toán kết quả
lỗ lãi
+ Thu thập, tổng hợp, phân loại và xử lý những thông tin về hoạt động kinh doanh để cung cấp một cách chính xác, kịp thời đầy đủ phục vụ cho công tác quản lý
+ Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch, tình hình sử dụng nguồn vốn, lập kế hoạch tài chính, phân phối các nguồn vốn bằng tiền, tình hình sử dụng vật t, lao động và các chi phí khác cho hoạt động kinh doanh của Công ty
+ Giúp giám đốc đa ra quyết định, các đờng lối mục tiêu kế hoạch phát triển đúng đắn, phù hợp với tình hình thực tế kinh doanh tại Công ty nhằm đạt
đợc hiệu quả cao nhất trong công tác quản lý
Trang 25Nghiên cứu khảo sát thị trờng để có những thông tin chính xác kịp thời
về nhu cầu thị hiếu, lợng hàng và lập kế hoạch kinh doanh một cách hợp lý, hiệu quả phù hợp với thị trờng Cụ thể:
+ Nghiên cứu khảo sát thị trờng để có thông tin chính xác kịp thời về nhu cầu thị hiếu, lợng hàng đảm bảo cho hoạt động kinh doanh phát triển tốt,
đảm bảo kinh doanh có hiệu quả
+ Lập các kế hoạch kinh doanh một cách hợp lý hiệu quả phù hợp với thị trờng, từ đó, giúp giám đốc lựa chọn phơng án kinh doanh có hiệu quả tối -uvà tiềm năng hiện có
Chức năng du lịch lữ hành, xây dựng kế hoạch đầu t và hớng dẫn, t vấn
đầu t cho các đối tợng trong nớc và nớc ngoài Cụ thể:
+ Hoạt động du lịch bằng cách làm các tour du lịch trongvà ngoài nớc, khai thác các truyền thống du lịch mới, làm các hoạt động du lịch với các mạng lới trung tâm dịch vụ du lịch
+ Hoạt động đầu t cho các công ty nớc ngoài và một số công ty trong
n-ớc, ký kết liên doanh để thu phí về t vấn đem lại doanh thu cho Công ty
Có nhiệm vụ giúp giám đốc trong công tác tổ chức, điều hành cán bộ công nhân lao động hay điều hành công tác của cán bộ công nhân viên, ngoài ra còn đảm nhiệm chức năng văn phòng nh: Văn th, đánh máy, phục vụ tiếp khách, hội nghị đánh giá kết quả sức lao động của cán bộ công nhân viên và…thực hiện trả lơng cho họ
Các phòng ban chức năng trong Công ty ngoài nhiệm vụ cụ thể có nhiệm
vụ chung là tham gia gián tiếp trong hoạt động của các trung tâm chi nhánh thuộc Công ty nh về : Kế toán, nhân sự, du lịch thông qua giám đốc hoặc phó…
Trang 26giám đốc để có kế hoạch hoạt động thống nhất đồng bộ từ trên xuống, đảm bảo cho bộ máy hoạt động thông suốt không trùng lặp.
Ngoài ra, trong lĩnh vực du lịch, Công ty còn liên doanh với khách sạn
Hà Nội Fortuna, liên doanh khách sạn Móng Cái và liên doanh với hãng Màn hình điện tử tại Thành phố Hồ Chí Minh
Mối liên hệ giữa công ty và các đơn vị trực thuộc đợc mô tả trong sơ đồ phần phụ lục
4 Đánh giá năng lực sản xuất kinh doanh của Công ty:
4.1 Đặc điểm nguồn nhân lực của Công ty:
Công ty Đầu t Thơng Mại và Dịch Vụ Thắng Lợi là doanh nghiệp đoàn thể trực thuộc Liên minh Trung ơng các Hợp tác xã Việt Nam, ra đời cách đây
15 năm, do vậy, lực lợng lao động của doanh nghiệp có tính chất trẻ; cụ thể, tình hình phân bố lực lợng lao động theo bộ phận đợc thể hiện trong biểu sau:
Biểu 1: Tình hình phân bố lực lợng lao động theo bộ phận.
Trang 27đáng kể lao động trong phòng kinh tế thị trờng Điều này đợc giải thích nh sau:
Hoạt động chủ yếu của Công ty Đầu t Thơng Mại và Dịch Vụ Thắng Lợi
là xuất nhập khẩu hàng hoá, hoạt động du lịch và t vấn đầu t nớc ngoài Đây là các hoạt động đòi hỏi tính thị trờng rộng và rõ nét Do vậy, muốn mở rộng quy mô của mình, Công ty phải tiến hành các hoạt động thăm dò, nghiên cứu, tìm hiểu thị trờng nhằm phục vụ cho quá trình kinh doanh của mình diễn ra theo
đúng hớng
Ngoài ra, phòng kinh tế thị trờng còn có nhiệm vụ quan trọng, đó là sau khi nghiên cứu, phân tích môi trờng kinh doanh; phòng kinh tế thị trờng dựa vào chuỗi số liệu phản ánh tình hình thực tế tại doanh nghiệp, lập các kế hoạch kinh doanh cho quý tới và cho cả năm Do vậy, việc xác định các mục tiêu kế hoạch sao cho có tính thực tế nhất đòi hỏi phải có một đội ngũ lao động có chuyên môn và kinh nghiệm Chính vì vậy, Công ty đã quyết định tăng lao động trong phòng ban này
Biểu 2: Cơ cấu lao động theo trình độ và giới tính.
Trang 28và trên Đại học chiếm 6.9% thì đến năm 2001 chiếm tỷ lệ: 7.2% Trình độ cao
đẳng và trung cấp năm 1999 và năm 2000 chiếm tỷ lệ là 15.52%, thì đến năm
2001 chiếm tỷ lệ 16.1% Trong đó, có tới 150 ngời là lao động hợp đồng (chiếm 43,1%)
Nhận xét: Qua phân tích thực trạng nguồn lao động của công ty cho thấy:
Lực lợng lao động của công ty tuy ổn định nhng trình độ lao động thì còn nhiều hạn chế Có khá nhiều lao động ở trình độ phổ thông Đây là khó khăn của công
ty, trong thời gian tới, công ty cần đẩy mạnh hơn nữa công tác đào tạo bồi dỡng
đội ngũ lao động cả về trình độ chuyên môn lẫn kinh nghiệm thực tế để nâng cao chất lợng phục vụ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trờng cạnh tranh
4.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty :
Thông qua những báo cáo tổng kết và những sơ kết về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Đầu t Thơng Mại và Dịch Vụ Thắng Lợi các năm 1999,
2000 và 2001, cho thấy, hoạt động kinh doanh của Công ty có nhiều chuyển biến theo hớng tiêu cực, không có lợi cho Công ty Bức tranh toàn cảnh về tình hình kinh doanh của Công ty đợc thể hiện ở biểu sau:
Trang 29Biểu 3 : Chỉ tiêu về vốn và kết quả kinh doanh của Công ty.
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hàng năm của Công ty Đầu t Thơng mại và Dịch vụ Thắng Lợi).
Doanh thu của Công ty năm 1999 là 13 986 triệu đồng, sang năm 2000 là
14 134 triệu đồng (tức là tăng 148 triệu đồng - chiếm1,06%) so với năm 1999,
nh-ng sanh-ng đến năm 2001 doanh thu chỉ là 12 500 triệu đồnh-ng nh-nghĩa là doanh thu năm
2001 giảm 1 634 triệu đồng (tức là 11.56%) so với năm 2000 Lợi nhuận, do đó cũng giảm một cách đáng kể: từ 552,772 triệu đồng năm 1999 và 558,875 triệu
đồng năm 2000 xuống còn 489,8125 triệu đồng năm 2001, nghĩa là giảm 69,0625 triệu (chiếm 12.36%) so với năm 2000 Cùng với đó thu nhập của cán bộ công nhân viên cũng có xu hớng giảm Thu nhập bình quân đầu ngời của cán bộ công nhân viên năm 2000 là 0.8 triệu đồng, nhng đến năm 2001 xuống còn 0.7 triệu
đồng (tức là giảm 12.5%)
Sở dĩ có sự giảm mạnh ở tất cả các chỉ tiêu trên có thể do nhiều nguyên nhân cả khách quan và chủ quan Theo phó giám đốc công ty thì nguyên nhân chính là:
- Những biến động mạnh của tình hình thế giới có tác động mạnh mẽ
đến hầu hết các doanh nghiệp; đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại Công ty Đầu t Thơng mại và Dịch vụ Thắng Lợi với hoạt động chính là du lịch và xuất nhập khẩu hàng hóa nên chịu tác động nhiều Số lợng khách du lịch
Trang 30giảm đáng kể, nhất là sau sự kiện 11/9 của nớc Mỹ, giá đôla có nhiều biến động, khách du lịch giảm một cách rõ rệt.
- Giá các mặt hàng xuất nhập khẩu chủ lực của Việt Nam giảm cũng có tác động xấu tới doanh thu của doanh nghiệp
- Những cạnh tranh gay gắt trên thị trờng do nhiều đối thủ cạnh tranh cùng ngành mạnh và đa dạng, trong khi công ty còn có nhiều hạn chế về vốn, lao
động,…
- Công tác thị trờng kém, chất lợng dịch vụ còn nghèo nàn, cha đáp ứng
đợc nhu cầu phong phú, đa dạng của khách hàng
II Tình hình thực hiện công tác kế hoạch của công ty:
1 Các chỉ tiêu kế hoạch:
Trong quá trình hoạt động của mình, công ty đã đề ra các chỉ tiêu cơ bản
để đánh giá các kết quả đạt đợc thông qua hệ thống các số liệu về:
- Giá trị sản lợng hàng hoá tiêu thụ
Trang 31lợi nhuận ròng = Tổng lợi nhuận trớc thuế Thuế thu nhập của DN.–
Trong đó, tổng lợi nhuận trớc thuế đợc tính nh sau:
Tổng lợi nhuận Lợi nhuận Lợi nhuận Lợi nhuận = hoạt động + hoạt động + hoạt động trớc thuế kinh doanh tài chính bất thờng.
Lợi nhuận của doanh nghiệp cho biết khả năng kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài việc xem xét khả năng thực tại của doanh nghiệp, nó còn đợc so sánh với năm trớc để xem mức độ phát triển của công ty đến đâu
ở Công ty Đầu t Thơng mại và Dịch vụ Thắng Lợi nh đã nêu trên, hiệu quả kinh doanh giảm rõ rệt qua các năm, cụ thể ở biểu bảng sau:
Nh vậy, lợi nhuận của công ty giảm qua các năm, năm 1999 là 552,772 triệu đồng tăng lên 558,875 triệu đồng năm 2000 nhng giảm xuống còn 489,8125 triệu đồng năm 2001 (tức là giảm 12,36% so với năm 2000)
Biểu 4: Đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty.
Trang 321.2 doanh lợi doanh thu:
doanh lợi doanh thu của công ty đợc tính nh sau:
doanh lợi doanh thu = lợi nhuận/doanh thu.
Doanh lợi doanh thu cho biết: trong một thời gian nhất định (thờng là một năm); hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty là bao nhiêu; doanh lợi doanh thu cho biết một đồng doanh thu sẽ cho bao nhiêu đồng lợi nhuận Doanh lợi doanh thu phải ≥0 thì phải hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty mới
có hiệu quả Chỉ số này càng cao càng có ý nghĩa
Thông qua hệ thống các chỉ số trên, cho thấy doanh lợi doanh thu của công ty khá thấp, chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của công ty không cao
(Bảng tính doanh lợi doanh thu đợc trình bày ở trang sau).
Biểu 5: Bảng tính doanh lợi doanh thu:
Stt Các chỉ tiêu đ vị tính Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hàng năm của Công ty Đầu t Thơng mại và Dịch vụ Thắng Lợi).
1.3 Hiệu quả sử dụng lao động:
chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động của Công ty đợc tính bằng hai chỉ tiêu; đó là chỉ tiêu Mức sinh lợi bình quân và chỉ tiêu Hiệu suất tiền lơng Hai chỉ tiêu này đợc tính nh sau:
Trang 33* mức sinh lợi bình quân = Lợi nhuận/Số lao động.
Mức sinh lợi bình quân cho biết trong kỳ (thờng là 1 năm) làm đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận
* Hiệu suất tiền lơng = Lợi nhuận/ Tổng quỹ lơng.
Hiệu suất tiền lơng phản ánh: để chi ra một đồng tiền lơng thì doanh nghiệp có đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận
Thông qua các bảng biểu trên, ta đều thấy rằng hiệu quả sử dụng lao
động không những không tăng mà còn giảm qua các năm mức sinh lợi nhuận thấp, tiền lơng công nhân giảm, nói chung, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thấp
Biểu 6: Hiệu quả sử dụng lao động.
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hàng năm của Công ty Đầu t Thơng mại và Dịch vụ Thắng Lợi).
2 Nội dung quy trình kế hoạch kinh doanh của Công ty:–
2.1 Thời hạn tiến hành xây dựng kế hoạch:
Trang 34công tác xây dựng kế hoạch của Công ty Đầu t Thơng mại và Dịch
vụ Thắng Lợi bao gồm: xây dựng các kế hoạch năm và các kế hoạch các quý trong năm
s ơ đồ 5 : thời hạn tiến hành xây dựng kế hoạch.
kế hoạch chung vào đầu năm sau
Các chỉ tiêu kế hoạch hàng năm mang tính tổng quát:
+ Lợi nhuận và các khoản nộp ngân sách
+ Số lợng và giá trị sản lợng hàng hoá tiêu thụ đợc
+ Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên
Ví dụ: Vào tháng 11 năm 2000, sau khi tổng kết kết quả hoạt động kinh
doanh của 3 quý và dự kiến kết quả của quý IV năm 2000, dựa vào những chỉ tiêu chung mà liên minh trung ơng các HTX Việt Nam đã đề ra, phòng kế hoạch đã đề ra những chỉ tiêu kế hoạch năm 2001 là:
Biểu 7: Những chỉ tiêu kế hoạch năm 2001.
Kế hoạch năm