thực tập kế toán tại Xí nghiệp Dược phẩm Hà Nội
Trang 1Lời nói đầu
1 Lý do chọn đề tài
Không có một nền sản xuất nào có kế hoạch mà lại thiếu đợc các hệ thống định mức Một trong những định mức quan trọng nhất, sát thực nhất quyết
định tới tổ chức sản xuất, quản lý lao động đó là định mức lao động
Định mức lao động là căn cứ để xác định nhu cầu, số lợng, chất lợng lao
động trong từng dây chuyền sản xuất, nhằm cân đối sức lao động với năng lực sản xuất Trên cơ sở định mức lao động, các xí nghiệp lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch lao động tiền lơng, kế hoạch tác nghiệp và điều độ kế hoạch sản xuất hàng ngày tại đơn vị mình
Đối với xí nghiệp Dợc phẩm Hà Nội, công tác định mức lao động trên cơ
sở định mức lao động tiên tiến và đơn giá lơng sản phẩm hợp ký luôn đợc xem
là xơng sống của công tác quản lý tổ chức lao động và quản lý kế hoạch sản xuất Khi chuyển sang cơ chế tự hạch toán kinh doanh đứng trớc bớc chuyển biến đầy khó khăn, yêu cầu đối với công tác định mức lao động cùng với các chế độ tiền lơng, tiền thởng thực sự đã tỏ rõ vai trò là đòn bảy kinh tế trong việc tăng cờng quản lý, cải tiến tổ chức lao động, nâng cao kỷ luật lao động Định mức lao động là một nhân tố quan trọng kích thích tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh tế của xí nghiệp
Từ nhận thức về vai trò và tầm quan trọng của công tác định mức lao
động nên trong thời gian thực tập tại Xí nghiệp Dợc phẩm Hà Nội em quyết định chọn đề tài “Công tác định mức lao động và việc áo dụng mức lao động vào
trả lơng sản phẩm tại xí nghiệp Dợc phẩm Hà Nội” là chuyên đề thực tập tốt
nghiệp
Trang 22 Mục tiêu của nghiên cứu này là:
Tìm hiểu tình hình tổ chức và thực hiện công tác định mức lao động và việc áp dụng mức lao động vào trả lơng sản phẩm của xí nghiệp Dợc phẩm Hà Nội
Đa ra một số kiến nghị về công tác định mức lao động và áp dụng mức lao động vào trả lơng sản phẩm tại xí nghiệp
4 Nội dung của đề tài nghiên cứu gồm 3 phần
Phần thứ nhất: Vai trò của định mức lao động đối với lơng sản phẩm Phần thức hai: Tình hình thực hiện công tác định mức lao động và việc
áp dụng mức lao động vào trả lơng sản phẩm tại xí nghiệp Dợc phẩm Hà Nội
Phần thứ ba: Một số kiến nghị về công tác định mức lao động và việc áp
dụng mức lao động vào trả lơng sản phẩm tại Xí nghiệp Dợc phẩm Hà Nội
Trang 3Phần thứ nhất Vai trò của định mức lao động
đối với lơng sản phẩm
I Những lý luận chung về định mức lao động
1 Sự cần thiết khách quan phải tiến hành công tác định mức lao động.
Định mức lao động là một lĩnh vực hoạt động thực tiễn để xây dựng và áp dụng mức lao động với tất cả quá trình lao động
Trong mỗi một xí nghiệp để thực hiện đợc chiến lợc sản xuất kinh doanh của mình thì họ phải biết đợc tiềm năng đang có và khả năng của mình đạt đợc
Một trong những điều quan trọng là họ phải biết đợc năng suất lao động hiện tại của xí nghiệp ra sao? Có thể tăng năng suất lao động lên bao nhiêu? Số ngời lao động hiện có, trình độ của ngời lao động nh thế nào? khả năng tiết kiệm lao động là bao nhiêu?
Muốn biết đợc vấn đề đó cần phải xác định đợc lợng lao động cần thiết để hoàn thành một công việc nào đó Thớc đo số lợng lao động cần thiết biểu hiện thông qua mức lao động
Mức lao động là một căn cứ quan trọng phục vụ cho công tác quản lý của lãnh đạo, là cơ sở của tổ chức lao động khoa học đồng thời cũng là cơ sở của chế
Trang 42.1 Khái niệm mức lao động
Mức lao động là lợng lao động hao phí để hoàn thành một đơn vị sản phẩm (hoặc khối lợng công việc) đúng tiêu chuẩn, chất lợng trong dk tổ chức kỹ thuật nhất định
Nh vậy mức lao động chỉ dựa vào yếu tố kỹ thuật, mà nó còn phụ thuộc vào trình độ, sức khoẻ của công nhân Để có đợc hệ thống mức lao động cần phải tiến hành công tác định mức lao động
Định mức lao động có nv nghiên cứu những lao động sống, với mục đích xác định một cách khoa học các mức lao động cho các bớc công việc Đồng thời tìm ra năng suất lao động và các biện pháp sử dụng lao động hợp lý để nâng cao năng suất lao động
Nhiệm vụ của công tác định mức lao động trong xí nghiệp là phân chia quá trình sản xuất thành các bộ phận hợp thành Nghiên cứu tỷ mỷ thời gian để hoàn thành các bộ phận của bớc công việc, toàn bộ bớc công việc và các nhân tố
ảnh hởng đến quá trình sản xuất Từ đó xây dựng và áp dụng trong thực tiễn những mức kỹ thuật lao động
Mức kỹ thuật lao động chịu tác động của nhiều nhân tố, nhất là thành tựu của khoa học kỹ thuật
Bên cạnh đó định mức lao động còn phải quan tâm tới những vấn đề sau:
- Sức khoẻ ngời lao động
- Các điều kiện lao động khi tiến hành công việc
- Các yếu tố liên quan đến vấn đề tổ chức sản xuất
- Các yếu tố liên quan đến vấn đề kinh nghiệm tiên tiến trong sản xuất
- Các yếu tố liên quan đến kinh tế trong sản xuất
Quá trình yếu tố liên quan đến lao động có tính đến đầy đủ các nhân tố trên thì định mức lao động đợc gọi là định mức lao động có căn cứ khoa học và các mức xây dựng gọi là mức lao động có căn cứ khoa học
2.2 Phân loại mức lao động
Trang 5Để có thể sử dụng các thành tựu khoa học và những kinh nghiệm tiên tiến trong định mức lao động thì phải hiểu rõ và nắm chắc bản chất của các mức đợc
áp dụng trong thực tiễn Có rất nhiều loại mức: Mức thời gian, mức sản lợng, mức biên chế, mức phục vụ
- Mức thời gian: Là lợng lao động hao phí cần thiết qui định cho một
ng-ời hay một nhóm ngng-ời lao động, có trình độ nghiệp vụ thích hợp để hoàn thành một đơn vị sản phẩm đúng chất lợng trong điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định Mức thời gian đợc tính bằng đơn vị thời gian ( giờ, phút) trên một đơn vị sản phẩm
Mức này thờng đợc áp dụng trong điều kiện sản phẩm (hoặc công việc) tốn nhiều đơn vị thời gian để hoàn thành
- Mức sản lợng: Là lợng sản phẩm (hoặc công việc) đợc qui định cho
một lao động hay một nhóm ngời lao động, có trình độ nghiệp vụ nhất định, phải hoàn thành trong một đơn vị thời gia, đảm bảo sản phẩm đúng tiêu chuẩn, chất lợng trong điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định
Mức sản lợng đợc áp dụng trong điều kiện sản phẩm sản xuất ra với hao phí thời gian lặp đi lặp lại nhiều lần trong một ca, hoặc trong một giờ và thờng
đợc đo bằng chiếc, cái
- Mức phục vụ: Là số lợng đơn vị thiết bị ( diện tích sản xuất, nơi làm
việc ) đợc qui định để một hay một nhóm ngời lao động phải phục vụ trong những điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định
Mức phục vụ thờng đợc áp dụng trong điều kiện kết quả sản xuất không
đo đợc bằng những số tự nhiên nh: chiếc, cái và đối với công nhân phục vụ
- Mức số lợng ngời làm việc: Là số lợng ngời làm việc để hoàn thành
khối lợng công việc trong điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định
Mức này thờng đợc áp dụng trong những công việc đòi hỏi hoạt động phối hợp của nhiều ngời mà kết quả không tác riêng từng ngời một
Trang 6- Mức quản lý: Là số ngời, số bộ phận do một ngời hay một nhóm ngời lãnh đạo phụ trách với trình độ, chuyên môn, điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất
định
Mức này thờng đợc áp dụng trong lĩnh vực quản lý
3 Nội dung của công tác định mức lao động.
Định mức lao động trong xí nghiệp là một lĩnh vực hoạt động thực tiễn về xây dựng, xét duyệt, ban hành, áp dụng, quản lý, thực hiện và sửa đổi các mức lao động đối với tất cả các quá trình lao động Cụ thể là:
3.1 Xây dựng: Là tiến hành phân tích các tài liệu thu đợc từ thống kê hay
khảo sát, tính toán để đa ra một mức trung bình tiên tiến phù hợp với yêu cầu kỹ thuật công việc trong điều kiện tổ chức lao động nhất định
3.2 Xét duyệt: Sau khi mức mới đợcu xây dựng xong, cán bộ định mức
họp với các tổ trởng sản xuất, quản đốc phân xởng họp bàn thống nhất ý kiến
Sau khi thống nhất ý kiến với phân xởng, cán bộ định mức chính thức lên Giám đốc xét duyệt
3.3 Ban hành - áp dụng: Khi mức đợc ký duyệt, cán bộ định mức thông
báo về định mức lao động chính thức về thời gian bắt đầu áp dụng mức mới trong toàn xí nghiệp
2.3.4 Quản lý thực hiện: Theo dõi việc thực hiện một cách thờng xuyên,
liên tục từ đó phát hiện ra những bất hợp lý trong quá trình áp dụng mức lao
động
2.3.5 Sửa đổi mức: Trên cơ sở quản lý theo dõi, phát hiện những bất hợp
lý, cán bộ định mức lao động phối hợp cùng cán bộ kỹ thuật chỉnh lại mức lao
động cho phù hợp
4 Các phơng pháp xây dựng mức lao động
Trang 7Trong thực tế, các phơng pháp định mức lao động đợc áp dụng có thể chia thành 2 nhóm phơng pháp - nhóm phơng pháp tổng hợp và nhóm phơng pháp phân tích.
4.1 Nhóm phơng pháp tổng hợp
Là phơng pháp xây dựng mức không dựa trên cơ sở nghiên cứu phân tích các bộ phận của các bớc công việc và điều kiện tổ chức - kỹ thuật hoàn thành
nó, thời gian hao phí chỉ đợc qui định cho toàn bộ bớc công việc
Nhóm này gồm 2 phơng pháp: Thống kê, kinh nghiệm, và dân chủ bình nghị
4.1.1 Phơng pháp thống kê: Là phơng pháp xây dựng mức dựa vào t liệu
thông kê và thời gian hao phí thực tế để hoàn thành bớc công việc ( giống hoặc tơng tự ) ở thời kỳ trớc Lợng thời gian ( sản lợng ) đợc xác định là mức lao động thờng lấy giá trị trung bình
4.1.2 Phơng pháp dân chủ bình nghị: Là phơng pháp xây dựng mức bằng
hệ thống kê hoặc kinh nghiệm rồi đa ra công nhân thảo luận và quyết định
4.1.3 Phơng pháp kinh nghiệm: Là phơng pháp xây dựng mức dựa vào
kinh nghiệm tích luỹ của cán bộ định mức, quản đốc phân xởng hoặc công nhân sản xuất
4.2 Nhóm phơng pháp phân tích
Là phơng pháp xây dựng mức bằng cách phân chia và nghiên cứu tỷ mỉ quá trình sản xuất, quá trình lao động, các bớc công việc đợc định mức và các nhân tố ảnh hởng đến thời gian hao phí
Trên cơ sở đó áp dụng các biện pháp hoàn thiện quá trình lao động nh: Qui định chế độ làm việc có hiệu quả hơn của máy móc thiết bị, sử dụng các ph-
ơng pháp và thao tác lao động hợp lý đồng thời loại trừ đợc những nhợc điểm trong tổ chức nơi làm việc và điều kiện lao động xuất phát từ kết quả nghiên cứu
Trang 8và dự tính khoa học đó xác định hao phí thời gian cho cả bớc công việc nói chung.
Các nớc đợc xây dựng bằng phơng pháp phân tích đều là các mức có căn
cứ khoa học
Nhóm phơng pháp phân tích bao gồm các phơng pháp sau: phơng pháp phân tích tính toán, phơng pháp phân tích khảo sát và phơng pháp so sánh điển hình
4.2.1 Phơng pháp phân tích tính toán: Chủ yếu vào tài liệu tiêu chuẩn
hoặc các công thức thực nghiệm biểu hiện sự phụ thuộc của thời gian hao phí với các yếu tố ảnh hởng
Đặc điểm của phơng pháp này là dựa vào chứng từ kỹ thuật để xác định các loại hao phí thời gian Quá trình xây dựng mức chủ yếu đợc tiến hành trong phòng làm việc của cán bộ định mức Phơng pháp này áp dụng thích hợp trong những điều kiện sản xuất hàng loạt, vì nó cho phép xây dựng mức nhanh tốn ít công sức, bảo đảm chính xác và đồng nhất của mức
4.2.2 Phơng pháp phân tích khảo sát: Là phơng pháp xây dựng mức dựa
vào tài liệu nghiên cứu, khảo sát tại nơi làm việc Các phơng pháp khảo sát cơ bản để nghiên cứu hao phí thời gian làm việc là chụp ảnh, bấm giờ hoặc kết hợp cả chụp ảnh và bấm giờ
a Ph ơng pháp chụp ảnh thời gian làm việc: Là phơng pháp nghiên cứu tất cả hao phí thời gian làm việc trong một thời gian nhất định nào đó
Mục đích của chụp ảnh thời gian làm việc là:
+ Lấy tài liệu để xây dựng mức lao động, xây dựng tiêu chuẩn các loại thời gian
+ Lấy tài liệu để hoàn thiện tổ chức sản xuất, tổ chức lao động
+ Phân tích tình hình sử dụng thời gian làm việc, phát hiện các thời gian lãng phí và biện pháp khắc phục
Trang 9+ Kiểm tra tình hình thực hiện các loại mức lao động ở nơi làm việc, nghiên cứu các kinh nghiệm sản xuất tiên tiến.
Có các hình thức chụp ảnh sau:
+ Chụp ảnh cá nhân ngày làm việc
+ Chụp ảnh cá nhón ngày làm việc
+ Tự chụp ảnh
+ Chụp ảnh thời gian làm việc theo thời điểm
b Ph ơng pháp bấm giờ: Là phơng pháp nghiên cứu mọi tiêu hao để thực hiện các bộ phận của những bớc công việc lặp đi lặp lại trong một ca làm việc nhằm xác định kết cấu của bộ phận đó và độ dài thời gian để thực hiện chúng
Bấm giờ thời gian làm việc nhằm mục đích:
+ Lấy tài liệu để xây dựng mức lao động và xây dựng tiêu chuẩn các loại thời gian
+ Nghiên cứu các làm việc tiên tiến để phổ biến cho toàn bộ công nhân.+ Nghiên cứu khả năng đứng nhiều máy, kiêm nhiệm nhiều nghề
Trên thực tế khi tiến hành khảo sát thời gian làm việc ta thờng bắt gặp các loại thời gian sau:
+ Thời gian chuẩn kết (TCK): Là thời gian ngơi lao động hao phí để chuẩn
bị và kết thúc công việc nh: nhận nhiệm vụ, dụng cụ, giao thành phẩm thời gian này chỉ hao phí một lần, không phụ thuộc vào khối lợng sản phẩm
+ Thời gian tác nghiệp: ( Ttn): Là thời gian trực tiếp hoàn thành công việc,
nó đợc lặp đi lặp lại qua từng đơn vị sản phẩm
+ Thời gian phục vụ ( TPV): Là thời gian hao phí để trông coi và bảo đảm quá trình sản xuất hoạt động liên tục trong ca làm việc
Thời gian phục vụ bao gồm:
* Thời gian phục vụ tổ chức ( TPVTC): Là thời gian hao phí để làm những công việc mang tính chất tổ chức
Trang 10* Thời gian phục vụ kỹ thuật (TPCKT)): Là thời gian hao phí để thực hiện các công việc mang tính kỹ thuật nh: điều chỉnh máy
* Thời gian nghỉ ngơi và nhu cầu cần thiết ( Tncf): Bao gồm thời gian nghỉ
do mệt mỏi gây ra và thời gian nghỉ vì các nhu cầu cần thiết của công nhân
Thời gian nghỉ là thời gian để duy trì khả năng làm việc của công nhân trong suốt ca làm việc
+ Thời gian lãng phí: Gồm có các thời gian lãng phí sau:
* Lãng phí không sản xuất: Là thời gian các công việc không nằm trong nhiệm vụ đợc giao
* Lãng phí không sản xuất: Là thời gian làm các công việc không nằm trong nhiệm vụ đợc giao
* Lãng phí do tổ chức: Thiếu nguyên, nhiên, vật liệu
* Lãng phí do công nhân: Đi chậm, về sớm, nói chuyện trong khi làm việc
* Lãng phí do kỹ thuật, hỏng máy móc, thiết bị
Phơng pháp phân tích khảo sát thờng đợc áp dụng trong loại hình sản xuất hàng khối Trong sản xuất hàng loạt lứon, vừa áp dụng chủ yếu cho các khâu công việc có tính chất sản xuất hàng khối Trong sản xuất hàng loạt nhỏ và đơn chiếc thì áp dụng để xây dựng mức cho các bớc công việc điển hình
4.2.3 Phơng pháp so sánh điển hình: Là phơng pháp xây dựng mức dựa
trên những hao phí điển hình Nội dung của phơng pháp này gồm:
Phân loại các chi tiết gia công ra các nhóm theo những đặc trng giống nhau Mỗi nhóm chọn một (hay một số ) chi tiết điển hình
Xây dựng qui trình công nghệ hợp lý để gia công những chi tiết điển hình
áp dụng phơng pháp phân tích tính toán hoặc phân tích khảo sát để xây dựng mức cho các chi tiết ( bớc công việc) điển hình
Mức thời gian ( mức sản lợng) của bất kỳ chi tiết trong nhóm
Trang 11Xác định các thiết bị, dụng cụ cần thiết và điều kiện tổ chức kỹ thuật thực hiện chế tạo chi tiết điển hình.
áp dụng phơng pháp phân tích tính toán hoặc phân tích khảo sát để xây dựng mức cho các chi tiết ( bớc công việc ) điển hình
Mức thời gian ( mức sản lợng ) của bất kỳ chi tiết nào trong nhóm đều
đ-ợc xác định bằng cách so sánh với mức thời gian ( mức sản lợng) của chi tiết
điển hình Trên cơ sở phân tích các nhân tố ảnh hởng đến thời gian thực hiện các chi tiết trong nhóm, dùng hệ số điều chỉnh điển hình để tính cho các chi tiết trong nhóm
Xây dựng mức bằng phơng pháp so sánh điển hình sẽ nhanh chóng, tốn ít công sức, nhng độ chính xác không cao so với 2 phơng pháp trên Để nâng cao
độ chính xác của các mức xây dựng bằng phơng pháp này cần chia nhóm chi tiết gia công chính xác theo các đặc trng gần nhau, xây dựng qui trình công nghệ tỷ
mỉ, đúng đắn, xác định hệ số điều chỉnh có căn cứ khoa học
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng cho loại hình sản xuất hàng loại nhỏ
và đơn chiếc
Trang 12II Hình thức trả lơng theo sản phẩm
1 Vai trò của công tác tiền lơng
Tiền lơng là một vấn đề mà không một nhà quản lý hay cán bộ Công đoàn nào lại không quan tâm vì nó liên quan đến quyền lợi sát sờn của ngời lao động,
đồng thời nó có vai trò quyết định tới năng suất, chất lợng, hiệu quả quản lý của doanh nghiệp Tiền lơng thực sự là con dao hai lỡi nếu nh không biết sử dụng hợp lý
Tiền lơng là một yếu tố sản xuất kinh doanh, có quan hệ chặt chẽ vớia kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh tăng chi phí tiền lơng cũng tăng và ngợc lại Tuy nhiên, là doanh nghiệp thì sản xuất kinh doanh phải có lãi nghĩa là phải giới hạn sự tăng “tơng đối” của chi phí Riêng chi phí tiền lơng nếu tăng quá sẽ làm giảm lợi nhuận do hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp tạo ra, nếu giảm quá sẽ ảnh hởng đến tái sản xuất sức lao động Việc giới hạn tăng hoặc giảm của tiền lơng chính là nội dung lớn của công tác quản lý tiền lơng trong doanh nghiệp
Mục đích của quản lý tiền lơng trong doanh nghiệp là vừa đảm bảo tiền
l-ơng trả cho ngời lao động vừa đủ mức tái sản xuất sức lao động đã hao phí vừa
đảm bảo tiền lơng trả cho ngời lao động vừa đủ mức tái sản xuất sức lao động đã hao phí vừa đảm bảo cho doanh nghiệp có lãi để thực hiện lợi ích lâu dài
Trả lơng theo sản phẩm là một trong hai hình thức trả lơng cơ bản đang
đ-ợc áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp sản xuất Đây là hình thức trả lơng u việt bảo đảm phát huy vai trò quan trọng của công tác tiền lơng
Trang 132 Một số hình thức trả lơng theo sản phẩm.
2.1 u điểm của hình thức trả lơng theo sản phẩm.
Hình thức trả lơng theo sản phẩm có nhiều u điểm so với hình thức trả
l-ơng theo thời gian và có những tác dụng sau đây:
Quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc trả lơng theo số lợng và chất lợng lao
động Nó gắn việc trả lơng theo kết quả sản xuất của mỗi ngời lao động do đó kích thích nâng cao năng suất lao động
Khuyến khích ngời lao động ra sức học tập văn hoá - khoa học kỹ thuật - nghiệp vụ để nâng cao trình độ lành nghề, ra sức phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, cải tiến phơng pháp lao động sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị để nâng cao năng suất lao động
Góp phần thúc đẩy công tác quản lý xí nghiệp nhất là công tác quản lý lao động
u điểmk nổi bật của chế độ tiền lơng này là:
Mối quan hệ giữa tiền lơng của công nhân nhận đợc và kết quả lao động thể hiện rõ ràng do đó kích thích công nhân nâng cao trình độ lành nghề để nâng cao năng suất lao động nhằm tăng thu nhập Hơn nữa chế độ tiền lơng này dễ
Trang 14hiểu nên công nhân dễ dàng tính toán số tiền lơng nhận đợc sau khi hoàn thành nhiệm vụ sản xuất.
Nhợc điểm của chế độ này là ngời lao động ít quan tâm tới việc sử dụng
có hiệu quả máy móc, thiết bị và sử dụng tiết kiệm nguyên liệu vật t Để dẫn tới việc công nhân chỉ quan tâm tới số lợng mà không quan tâm tới chất lợng công việc
2.2.2 Chế độ trả lơng khoán
Chế độ này áp dụng cho những công việc nếu giao từng chi tiết sẽ không
có lợi mà phải giao toàn bộ khối lợng cho công nhân hoàn thành trong một thời gian nhất định
Chế độ trả lơng khoán áp dụng trong xây dựng cơ bản, một số công việc trong nông nghiệp Trong công nghiệp, chế độ trả lơng này áp dụng khi công nhân hoàn thành những công việc đột xuất nh sửa chữa, tháo lắp nhanh một số thiết bị để đa vào sản xuất
Tiền lơng đợc trả theo số lợng mà công nhân hoàn thành ghi trên phiếu khoán
Chế độ này khuyến khích công nhân hoàn thành công việc trớc thời hạn
đảm bảo chất lợng công việc thông qua hợp đồng ghi trên phiếu khoán
Tuy nhiên chế độ trả lơng này khi tính toán đơn giá phải hết sức tỷ mỉ, chặc chẽ để xây dựng đơn giá chính xác cho công nhân khoán
2.2.3 Chế độ trả lơng theo sản phẩm có thởng.
Thực chất của chế độ này là hình thức trả lơng theo sản phẩm kết hợp với tiền thởng
Khi áp dụng chế độ tiền lơng này, toàn bộ sản phẩm đợc áp dụng theo
đơn giá cố định, có tiền thởng sẽ căn cứ vào trình độ hoàn thành và hoàn thành vợt mức chỉ tiêu về số lợng và chất lợng của chế độ tiền thởng qui định
Tiền lơng trả theo sản phẩm có thởng ( Lth) đợc tính
Trang 15( Lth) = L + L (m.h)
100Trong đó:
L: - Tiền lơng trả theo sản phẩm với giá cố định
m: - % tiền thởng cho 1% hoàn thành vợt mức chỉ tiêu thởng
h: - % hoàn thành vợt mức chỉ tiêu thởng
2.2.4 Chế độ trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến
Chế độ trả lơng này đang đợc áp dụng ở những “ khâu yếu” trong sản xuất, khi sản xuất trong khẩn trơng, xét thấy việc gp những khâu này có tác dụng thúc đẩy sản xuất ở những khâu khác và những bộ phận khác có liên quan góp phần hoàn thành vợt mức kế hoạch ở xí nghiệp
Nguồn tiền để trả thệ theo chế độ trả công này dựa vào tiền tiết kiệm chi phí sản xuất gián tiếp cố định
Tiền lơng của công nhân tính theo công thức sau:
áp dụng chế độ trả công này, dễ dẫn tới tốc độ tăng tiền lơng lớn hơn tốc
độ tăng năng suất lao động do đó không đợc áp dụng một cách rộng rãi
2.2.5 Chế độ trả lơng theo sản phẩm tập thể
Trang 16Chế độ này áp dụng để trả lơng cho một nhóm ngời lao động ( tổ sản xuất ) khi họ hoàn thành một khối lợng sản phẩm nhất định Chế độ trả lơng theo sản phẩm tập thể áp dụng cho những công việc của mỗi cá nhân có liên quan
đến nhau nh: Lắp ráp thiết bị, sản xuất ở các bộ phận làm việc theo dây chuyển
Tiền lơng của tổ, nhóm công nhân tính theo công thức:
L = ĐG x Q
Trong đó: L - Tiền lơng của tổ, nhóm công nhân
ĐG - Đơn giá tính theo sản phẩm tập thể
Q - Mức sản lợng của cả tổ đã hoàn thànhViệc chia lơng cho từng cá nhân trong tổ rất quan trọng trong chế độ trả l-
ơng sản phẩm tập thể Có hai phơng pháp chia lơng thờng đợc áp dụng Đó là phơng pháp dùng hệ số điều chỉnh và phơng pháp dùng giờ - hệ số
- Phơng pháp dùng hệ số điểu chỉnh: Đợc thực hiện theo trình tự sau:+ Xác định hệ số điều chỉnh ( H đc)
L0: Tiền lơng cấp bậc của tổ
+ Tính tiền lơng cho từng công nhân theo công thức:
L1 = LCB x Hđc
Trong đó:
L1: Lơng thực tế công nhân i nhận đợc
LCB: Lơng cấp bậc của công nhân i
- Phơng pháp dùng giờ - hệ số: Đợc thực hiện theo trình tự sau:
+ Qui đổi số giờ làm việc thực tế của từng công nhân ở từng bậc khác nhau ra số giờ làm việc của công nhân bậc 1 theo công thức:
Ti qđ = Ti x Hi
Trang 17Trong đó:
Ti qđ : Số giờ làm việc qui đổi ra bậc 1 của công nhân bậc i
Ti: Số giờ làm việc của công nhân i
Hi: Hệ số lơng bậc i trong thang lơng+ Tính tiền lơng cho 1 giờ làm việc của công nhân bậc i
Tqđ = ∑
=
n
i 1 Ti qđ
Tqđ: Tổng số giờ bậc i sau qui đổi
+ Tính tiền lơng cho từng ngời theo công thức
đơn giản hơn, chẳng hạn chia lơng theo phân loại, bình bầu A, B, C đối với ngời lao động
áp dụng chế độ trả lơng theo sản phẩm tập thể có u điểm khuyến khích công nhân trong tổ, nhóm nâng cao trách nhiệm trớc tập thể, quan tâm đến kết quả cuối cuối của tổ Song cũng có những nhợc điểm là sản lợng của công nhân
Trang 18không trực tiếp quyết định tới tiền lơng của họ Do đó, ít kích thích công nhân nâng cao năng suất lao động cá nhân.
Mặt khác do phân phối tiền lơng cha tính đến tình hình thực tế của công nhân về sức khoẻ, sự cố gắng trong lao động nên cha thể hiện đầy đủ nguyên tắc phân phối theo số lợng và chất lợng lao động
2.2.6 Chế độ trả lơng theo sản phẩm gián tiếp
Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng cho những công nhân phụ mà công việc của họ có ảnh hởng đến nhiều kết quả lao động của công nhân chính hởng lơng theo sản phẩm, nh công nhân sửa chữa, phục vụ máy móc thiết bị
Tiền lơng của công nhân phục vụ, phụ trợ tính theo công thức
L1= ĐG L x Q1 = ĐG L x In
Trong đó: L1, L, ĐG, M - nh trên
In Chỉ số hoàn thành năng suất lao động của công nhân chính
Nh vậy tiền lơng của công nhân phụ, phụ trợ phụ thuộc vào tiềnlơng của công nhân chính
Chế độ tiền lơng này đã khuyến khích công nhân phụ, phục vụ tốt hơn cho công nhân chính tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động của công nhân chính
Trang 19III Vai trò của định mức lao động đối với lơng sản phẩm.
1 Điều kiện áp dụng lơng sản phẩm
Muốn hình thức trả lơng sản phẩm phát huy đầy đủ tác dụng, đm lại hiệu quả kinh tế, khi tiến hành trả lơng theo sản phẩm cần phải có những điều kiện cơ bản sau:
- Phải xây dựng đợc các mức có căn cứ khoa học Điều này tạo điều kiện
để tính toán các đơn giá trả lơng chính xác
- Tổ chức phục vụ tốt nơi làm việc Kết quả hoàn thành mức trong ca làm việc ngoài sự cố gắng của ngơi lao động còn do trình độ tổ chức và phục vụ nơi làm việc quyết định Tổ chức và phục vụ tốt nơi làm việc, hạn chế tới mức tối đa thời gian không làm theo lơng sản phẩm, sẽ tạo điều kiện hoàn thành và hoàn thành vợt mức kế hoạch
- Thực hiện tốt công tác thống kê, kiểm tra nghiệm thu sản phẩm sản xuất
ra Do tiền lơng phụ thuộc vào số lợng sản phẩm đạt tiêu chuẩn qui định đã sản xuất ra và đơn giá Vì thế, muốn trả lơng chính xác cần phải tổ chức tốt công tác thống kê, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm và xác định đúng đơn giá
(Đơn giá tiền lơng là số tiền lơng trả cho một đơn vị sản phẩm đã đợc kiểm tra và nghiệm thu )
- Làm tốt công tác giáo dục chính trị, t tởng cho ngời lao động để họ nhận thức rõ trách nhiệm khi họ làm việc hởng lơng theo sản phẩm, tránh khuynh h-ớng chỉ chú ý tới số lợng sản phẩm, không chú ý tới việc sử dụng tốt nguyên liệu, máy móc và giữ vững chất lợng sản phẩm
2 Vai trò của định mức lao động với lơng sản phẩm.
Nh trên đã nghiên cứu, lơng sản phẩm đợc xây dựng trên cơ sở đơn giá Trong bất kỳ chế độ trả lơng nào cũng có liên quan trực tiếp tới đơn giá sản phẩm
Trang 20Đơn giá áp dụng cho các chế độ trả lơng sản phẩm là khác nhau, nhng nó
đều đợc xây dựng dựa trên cơ sở định mức lao động có căn cứ khoa học
Đơn cử chế độ trả lơng tính theo sản phẩm tập thể - đợc áp dụng đối với một số xí nghiệp có đặc điểm công việc cần một tập thể công nhân cùng thực hiện sản xuất
Hoàn thiện công tác định mức lao động và hệ thống mức là vô cùng quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp sản xuất nào Mặc dù, hoàn thiện công tác
định mức lao động và hệ thống mức là nhiệm vụ khó khăn mang tính quần chúng cao vì nó đòi hỏi sự hởng ứng của đông đảo cán bộ công nhân viên trong toàn xí nghiệp Muốn hoàn thiện mức phải thông qua nghiên cứu quá trình tổ chức lao động, tổ chức sản xuất hợp lý để xây dựng mức tiên tiến
Trang 21Trên cơ sở mức tiên tiến, doanh nghiệp có thể khai thác nguồn lực tiềm tàng trong sản xuất, động viên ngời lao động làm việc tự giác có kỷ luật, có kỹ thuật với năng suất và hiệu suất lao động cao, từ đó thúc đẩy sản xuất phát triển
và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Tiền lơng và đời sống ngời lao động là một vấn đề xã hội quan tâm nhng cũng rất phức tạp Đó là bộ phận hữu cơ của tổng thể chính sách kinh tế - xã hội
Điều đó có ý nghĩa phơng pháp luận khi nghiên cứu là phải đặt vấn đề này trong thực trạng của tổng thể kinh tế xã hội trong quá trình đổi mới
Việc phân phối tiền lơng theo sản phẩm trên cơ sở định mức lao động thực tế thể hiện tính công bằng trong phân phối quỹ lơng - làm theo năng lực, h-ởng theo lao động đã phát huy đợc tính tích cực, sáng tạo trong sản xuất và trong công tác Nó thể hiện sự xác nhận của lãnh đạo của tập thể đối với đóng góp của từng ngời, từng tổ trong doanh nghiệp Vì thế nó không chỉ là yếu tố kích thích lợi nhuận vật chất đơn thuần mà nó còn có ý nghĩa to lớn khuyến khích động viên ngời lao động về mặt tinh thần từ đó tao bầu không khí làm việc tốt
Trang 22Phần thứ hai Tình hình thực hiện công tác định mức lao động
và việc áp dụng mức lao động vào trả lơng sản phẩm
tại xí nghiệp dợc phẩm Hà Nội
I Một số đặc điểm của xí nghiệp dợc phẩm Hà Nội ảnh hởng đến công tác định mức lao động và việc áp dụng mức lao động vào trả lơng sản phẩm tại xí nghiệp.
1 Sự hình thành và phát triển của Xí nghiệp Dợc phẩm Hà Nội
Theo quyết định số 143 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội ra ngày 17/01/1983, xí nghiệp liên hiệp dợc Hà Nội ( tiền thân của xí nghiệp Dợc Hà Nội) đợc thành lập trên cơ sở kết hợp giữa công ty Dợc Hà Nội và Xí nghiệp dợc
2 Chức năng nhiệm vụ chủ yếu của xí nghiệp
2.1 Chức năng của xí nghiệp
Xí nghiệp Dợc phẩm Hà Nội là 1 xí nghiệp sản xuất tơng đối lớn về mặt hàng Dợc ở Hà Nội và Miền Bắc
Trang 23Xí nghiệp đợc tổ chức khép kín từ khâu sản xuất đến khâu phân phối tiêu thụ sản phẩm thuốc theo hợp đồng cho các cơ sở kinh doanh, vừa trực tiếp mở 1
số quầy thuốc tại các trung tâm kinh doanh dợc để phục vụ nhu cầu thuốc cho nhân dân Hà Nội cũng nh các tỉnh lân cận và nhiều tỉnh thành phố khác trong cả nớc
2.2 Nhiệm vụ của xí nghiệp
Trong những năm gần đây, do cơ chế thị trờng, xí nghiệp gặp không ít những khó khăn trở ngại trong việc tìm hớng đi cho chính mình Sự cạnh tranh hàng hoá trong ngành diễn ra vô cùng khốc liệt giữa các sản phẩm từ trung ơng cho đến địa phơng, các xí nghiệp của Quân đội, công an Mặt khác hàng ngoại
đang tràn ngập thị trờng Hà Nội và cả nớc Đáng chú ý là 2/3 thị trờng Dợc hiện nay là t nhân đang bùng ra chiếm lĩnh thị trờng, quảng cáp chào hàng rầm rộ
Với bề dày kinh nghiệm truyền thống và sự năng động sáng tạo của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, xí nghiệp đã dần dần khắc phục khó khăn, khẳng định vị trí của mình trên thơng trờng dợc phẩm
Với mục tiêu quan trọng trong thời gian trớc mắt là phải nắm bắt và luôn
đáp ứng các yêu cầu đòi hỏi của thị trờng cả về mặt số lợng và chất lợng ở mọi thời điểm cũng nh mạnh dạn đa ra thị trờng các sản phẩm mới thoả mãn nhu cầu của khách hàng, xí nghiệp đã đặt kế hoạch sản xuất kể cả sản xuất những lô mẻ nhỏ sử dụng không đúng công suất của máy móc hao phí lao động nhiều Các phân xởng của xí nghiệp không kể giờ giấc làm thêm ca, thêm ngày nghỉ để bảo
đảm đủ hàng bán ra thị trờng Đối với một số mặt hàng nh thuốc ống tiêm, ống thuốc nuếu tính về hiệu quả kinh tế thì không có nhng để bảo đảm nhu cầu thị trờng cũng nh công ăn việc làm, Ban giám đốc vẫn quyết định sản xuất ra để sản phẩm của xí nghiệp vẫn đợc tồn tại trên thị trờng
Trang 24Nhận xét
Điều kiện sản xuất và qui trình sản xuất luôn biến đổi đòi hỏi công tác
định mức phải kịp thời xem xét và sửa đổi các mức lao động cho phù hợp với tình hình thực tế Việc làm thêm ca, kíp của cán bộ công nhân viên cũng cần phải đợc chấm công chính xác, ghi chép đầy đủ để trả lơng hợp lý
3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của xí nghiệp
Trên cơ sở nhiệm vụ sản xuất kinh doanh các mặt hàng thuốc, cơ cấu tổ chức bộ máy của xí nghiệp Dợc phẩm Hà Nội đợc xây dựng thuộc loại xí nghiệp hàng vừa với 283 cán bộ công nhân viên ( kể cả lao động hợp đồng ) đợc tổ chức thành 13 đơn vị trực thuộc dới sự điều hành chung và xuyên suốt của Ban giám
đốc
Trang 25Biểu 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của xí nghiệp dợc phẩm Hà Nội
Ban giám đốcGiám đốc P giám đốc
Tổ chức hành chính
Ban cơ
điện
P Kiểm nghiệm P Kỹ thuật
Động lực
PX mắt ống PX bao bì
P Kinh doanh
Trang 26Chịu sự điều hành trực tiếp của kỹ s kinh tế - trởng phòng kiêm phó giám
đốc phụ trách kinh doanh 11 cán bộ công nhân viên trong phòng chia làm 2 nhóm
Nhóm 1: Nhóm kho
Gồm 4 ngời làm nhiệm vụ quản lý số lợng, chất lợng cũng nh cấp phát theo định mức vật t, theo định mức các nguyên liệu, hoá chất, vật liệu, thành phẩm đồng thời lên ý kiến điều chỉnh những bất hợp lý trong định mức vật t
Nhóm 2 Nhóm cửa hàng
Gồm 3 ngời chia thành 3 cửa hàng (quầy) làm nhiệm vụ giới thiệu và bán sản phẩm của xí nghiệp
3.2 Phòng kinh doanh
Phòng gồm 23 ngời có nhiệm vụ cung tiêu, quản lý và cung ứng các dụng
cụ lao động nhỏ cần thiết cho sản xuất đồng thời làm các thủ tục xuất kho thành phẩm của phân xởng và điều hành theo nhu cầu của cửa hàng và chủ hàng lớn
Phòng có 13 dợc sỹ đại học và kỹ s các ngành làm công tác Marketing khai thác nguồn hàng mua nguyên vật liệu, phụ liệu, bao bì cho sản xuất, đồng thời tìm bạn hàng để ký hợp đồng với các khách hàng lớn của xí nghiệp
3.3 Phòng tổ chức hành chính
Gồm 12 ngời với 5 cán bộ chính thức Trởng phòng là 1 dợc sỹ cao cấp
điều hành toàn bộ công việc chung trong phòng 1 kỹ s kinh tế làm công tác tiền lơng - chế độ lao động - định mức lao động và các chế độ chính sách khác gồm: Theo dõi, kiểm tra, xét duyệt, lu trữ tất cả các khoản chi trong quỹ lơng và định mức lao động đồng thời lên kế hoạch quỹ lơng và kế toán quỹ lơng thực hiện hàng tháng Giải quyết chế độ theo qui định Nhà nớc cho cán bộ công nhân viên, hu trí, mất sức Giám sát đôn đốc hoạt động của bảo hiểm ytế
Trang 272 ngời phụ trách an toàn lao động, 1 ngời khác phụ trách mảng hành chính, 1 nữ y sỹ làm công tác chăm lo sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên trong toàn xí nghiệp.
Công tác lễ tân, tổng đài, đánh máy, phiên dịch do 2 nữ nhân viên đảm nhận
Bộ phận hành chính còn thuê 3 lao động vệ sinh chung cho toàn xí nghiệp
3.5 Phòng kế toán tài vụ
Làm nhiệm vụ trực tiếp quản lý tình hình tài chính của xí nghiệp Phòng gồm 9 cán bộ chịu sự giám sát điều hành của Giám đốc
Trởng phòng phụ trách hoạt động chung của các kế toán: Tiền mặt, tiền gửi, kế toán kho, kế toán TSCĐ, kế toán phân xởng viên - mắt, kế toán xởng sản xuất thực nghiệm, phân xởng mắt ống và kế toán tổng hợp
3.6 Phòng kỹ thuật
Đây là bộ phận có vai trò quan trọng nhất đối với sản xuất Phòng có 6 ngời, 2 ngời phụ trách chung, 4 ngời còn lại là trợ lý kỹ thuật tại 4 phân xởng Giám sát, kiểm tra liên tục về mặt kỹ thuật từng công đoạn, từng chặng
3.7 Phòng kiểm nghiệm
Gồm 12 cán bộ làm công tác kiểm tra nguyên, vật liệu và phụ liệu trớc khi đa vào sản phẩm và kiểm nghiệm các bán thành phẩm, thành phẩm bảo đảm sản phẩm cuối cùng càng đạt tiêu chuẩn chất lợng
3.8 Ban cơ điện
Gồm 8 thợ lành nghề vừa sửa chữa vừa tiện dập và làm chi tiết ngay, phục vụ cho sản xuất, vừa vận hành máy nổ để điều hành dàn lọc nớc của xí nghiệp và cấp điện khi lới điện thành phố mất
Trang 283.11 Phân xởng sản xuất thực nghiệm
Là xởng mới đợc thành lập do yêu cầu của sản xuất Nhiệm vụ của xởng
là sản xuất các mặt hàng mới đáp ứng yêu cầu của thị trờng Phụ trách xởng là 1 dợc tác cao cấp Số công nhân sản xuất trong xởng gồm 9 ngời
3.12 Phân xởng mắt ống
Là phân xởng truyền thống của xí nghiệp với 27 cán bộ công nhân viên mặt hàng chủ yếu của phân xởng là thuốc nhỏ mắt, mũi, philatốp phục vụ nhu cầu thờng xuyên của xí nghiệp
Trang 29nghiệp, tạo điều kiện cho quan hệ giữa phòng điều hành với các phân xởng khăng khít thành một mối và việc điều hành sản xuất đợc xuyên suốt hơn, nhờ
đó mà sản xuất có thể tơng đối ổn định nhịp nhàng điều hoà, rất thuận lợi cho việc khảo sát và xây dựng mức
Việc bố trí ngời kiêm nghiệm nhiều nghề cả định mức lao động và lao
động tiền lơng - các chế độ chính sách khác giúp cho việc nắm bắt tình hình từ
đầu đến cuối, có cái nhìn xuyên suốt từ khâu bắt đầu xây dựng kế hoạch đến phân phố quỹ lơng, điều chỉnh mức tạm thời cha hợp lý
Bộ phận Marketing của xí nghiệp vẫn còn đang trong thời kỳ phôi thai
ch-a thực sự đợc hình thành và phát triển nên khâu tiêu thụ hàng vẫn còn có nhiều biến động ảnh hởng đến kế hoạch sản xuất và số lợng hàng từng lô mẻ nhỏ, từng
đợt Trên thực tế đôi khi có thể đáp ứng nhu cầu của thị trờng xí nghiệp còn phải sản xuất những lô hàng quá nhỏ ảnh hởng không ít đến năng suất lao động và
định mức lao động
4 Đặc điểm sản xuất của xí nghiệp
Là một xí nghiệp thuộc ngành Dợc - sản phẩm của xí nghiệp là thuốc phục vụ trực tiếp cho sức khoẻ con ngời, cao hơn nữa nó còn ảnh hởng đến tính mạng con ngời
Yêu cầu sản phẩm dợc là một yêu cầu cấp thiết thờng xuyên hàng ngày, nên đòi hỏi một chất lợng ngày một cao hơn Vì vậy sản xuất thuốc phải đặt chất lợng lên hàng đầu không chỉ nghĩ đến lợi ích đơn thuần
Mặt hàng thuốc của xí nghiệp vô cùng đa dạng, nhiều chủng loại: Tân
d-ợc gồm các loại dịch tiêm - truyền thuốc nhỏ mắt - mũi, thuốc viên ( viên nén, nang, nén bao phin , nén áp ủi ), Đông dợc sản xuất các mặt hàng truyền thống nh thuốc viên, nớc, dầu cao
Toàn bộ có tới 44 mặt hàng với 52 dạng thành phẩm khác nhau Trong đó
có 48 hạng thành phẩm đợc tiến hành định mức bằng phơng pháp khảo sát còn
Trang 30lại tiến hành định mức bằng phơng pháp khác ( 100% mặt hàng đã đợc định mức)
Các sản phẩm thuốc làm ra vừa trên máy móc kỹ thuật tinh vi, vừa phải kết hợp trình độ chuyên môn kỹ thuật và bàn tay khéo léo của con ngời Chính vì vậy mà sản phẩm thuốc là sự kết hợp lao động của một tập thể ngời lao động cùng làm trên một dây chuyền sản xuất
Đặc điểm sản xuất này cho thấy xí nghiệp phải linh hoạt trong việc kết hợp các phơng pháp xây dựng mức lao động
Lựa chọn phơng pháp chia quỹ lơng thích hợp để bảo đảm tính công bằng trong sản xuất Tuy nhiên do yếu tố sản xuất phức tạp nên hoàn thiện chế độ trả lơng cho công nhân theo sản phẩm cùng với việc hoàn thiện công tác định mức lao động là yêu cầu tất yếu trong thời gian sắp tới của xí nghiệp
Nhìn chung thuốc là sản xuất khó tính, yêu cầu kỹ thuật tỷ mỷ và qui trình sản xuất chặt chẽ theo những công thức qui định và duyệt từ Bộ ytế Chính vì thế mà mức lao động đợc xây dựng phải tính toán đầy đủ đến các yếu tố này mới bảo đảm chất lợng của sản phẩm
Mỗi sản phẩm đợc sản xuất theo một qui trình công nghệ nhất định Qui trình này bắt buộc ngời công nhân phải hoàn thành 3 công đoạn chính sau:
Song mỗi công đoạn lại chia thành nhiều chặng nhỏ, chính vì vậy việc
định mức cho từng chặng, từng công đoạn là hết sức phức tạp đồng thời nó lại
đòi hỏi rất chính xác
Ví dụ
Qui trình sản xuất thuốc viên Tetraxiclin - 9 ly ( mẻ 100.000 viên - đóng chai 400 viên )
Trang 31(1) Pha chế
Rây nguyên liệu Trộn khô và rây tá dợc Phối hợp chất dính và rây Phối hợp tá dợc ngoài và rây Phối hợp tá dợc ngoài và rây(2) Dập viên
Đo chày cối - dập thử - vệ sinh máy Dập viên
Kiểm soát viên + tổ trởng dập viên(3) Thành phẩm
Nhận chai và phụ liệu Đong đếm thuốc - bông - goăng - nắp Dán nhãn, tin SKS nhãn vào hòm Xi xáp đóng dấu Hà Nội
Nấu hồ phục vụ thành phẩm Kiểm soát viên + tổ trởng tổ thành phẩm
Mỗi một qui trình sản xuất có các thao tác, động tác thực hiện nhất định, nên hao phí lao động để thực hiện chúng hoàn toàn khác nhau
Ví dụ: Càng để sản xuất một mẻ Tatraxiclin trên có thể có 2 qui trình công nghệ khác nhau: Pha chế cốm ớt, và dập thẳng ( đều cho ra sản phẩm có chất lợng nh nhau)
Cả hai qui trình này ở công đoạn dập viên và thành phẩm đều thực hện
nh nhau, nhng công đoạn pha chế khác nhau
Khi nguyên liệu đầu vào để thực hiện pha chế hoàn toàn đủ chất lợng có thể trộn khô sau đó đa thẳng vào và dập viên qui trình trên, thời gian hao phí cho công đoạn chỉ mất có 42 giờ
Trang 32Trong khi theo qui trình pha chế cốm ớt, phải tiến hành các thao tác, động tác sau:
Rây các nguyên liệu tá dợc Trộn hỗn hợp bột kép Nấu hồ nớc ( bột sắn, nớc, gelatin) Nhào hỗn hợp bột kép và nấu hồ Sát hạt ớt
Sấy Phối hợp tá dợc ngoàiThời gian hao phí để thực hiện công đoạn pha chế này là 108 giờ
Trong một số qui trình, mặc dù các thao tác, động tác có thể rút ngắn
nh-ng qui trình khônh-ng rút nh-ngắn mà kéo dài do sự lặp đi, lặp lại của các thao tác trong quá trình thực hiện
Ví dụ:
Công đoạn thành phảm trong các qui trình sản xuất 1 mẻ B1 - 5,6 triệu viên, đóng lọ 1000 viên và 100 viên)
Đóng lọ 1000 viên thực hiện các thao tác sau:
Nhận chai, phụ liệu
Thời gian để thực hiện công đoạn trên là 162 giờ
Đóng lọ 100 viên sẽ chỉ thực hiện các thao tác sau:
Nhận nguyên, phụ liệu
Trang 33Đong đếm, nhồi bông, goăng, nắp
Cho nhãn vào lọ
Đậy nắp
Mặc dù số thao tác phải thực hiện ít hơn nhng số lần lặp đi lặp lại nhiều hơn nên trong thời gian để hoàn thành qui trình này lên tới 744 giờ
Thời gian lao động hao phí cho từng qui trình sản xuất khác nhau nên
định mức xây dựng và áp dụng cho từng qui trình hoàn toàn khác biệt
5 Đặc điểm về lao động
Chất lợng và số lợng của công nhân sản xuất và bộ phận phục vụ đợc phản ánh ở biểu 2
Trang 34Dợc tá và thợ lành nghề
TC dợc các ngành khác
TC dợc các ngành khác
Dợc tá thợ lành nghề
có kinh nghiệm thực tế, do vậy quản lý và phục vụ bảo đảm tốt
Tỷ lệ công nhân nữ trong xí nghiệp khác cao ( trên 70%) tổng số cán bộ công nhân viên và cấp bậc công nhân bình quân là 4,5/7 Điều này hoàn toàn
Trang 35phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đặc thù riêng của ngành là đòi hỏi sự khéo léo chính xác và nắm chắc yêu cầu về kỹ thuật chứ không đòi hỏi lao động nặng nhọc ( cấp bậc công nhân bình quân là 3,75/7)
Biểu 4: sử dụng lao động theo ngành và trình độ
Ngành ợc
d-Quản lý kinh tế
Cơ khí -
điện
Ngành khác
Tổng số
Với bố trí lao động khá hợp lý, hầu nh cán bộ công nhân viên qua đào tạo
đều đợc bố trí làm việc đúng ngành nghề đã đợc đào tạo ( tỷ lệ này >90%) Xí nghiệp không những quan tâm đến việc bố trí công nhân theo trình độ lành nghề, mà còn chú ý đến vấn đề sức khoẻ, giời tính Lao động Nữ trong xí nghiệp tuy đông nhng họ đợc bố trí hầu hết vào những công việc nhẹ nhàng đòi hỏi tính kiên trì, khéo léo Đối với những công việc nặng nhọc nh: Vận hành, sửa chữa máy móc, lại do nam công nhân đảm nhận
Nhìn chung việc phân công và bố trí công nhân tốt, đúng chức năng, trình
độ với tính cách cá nhân giới tính do vậy đảm bảo đợc năng xuất lao động, khả năng hoàn thành định mức tốt
6 Đặc điểm về máy móc thiết bị và nguyên vật liệu
6.1 Đặc điểm về máy móc thiết bị.
Do tổ chức sản xuất của xí nghiệp là cơ giới hoá( đặc biệt ở hai công đoạn pha chế và dập viên) nên máy móc giữ vai trò quan trọng đối với năng xuất và sản lợng của xí nghiệp
Trang 36Trong khi đó đại đa số máy móc của xí nghiệp đã già cỗi, lạc hậu cho năng xuất thấp.Mấy năm gần đây xí nghiệp có đầu t một phần vốn đáng kể và cải tiến một số máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất Cụ thể:
Tại phân xởng viên – phân xởng đầu đàn của xí nghiệp có một số máy móc sau
Máy nhào trộn cốm ớt M300 “300l” nhập từ thái ( trộn nguyên liệu, tả dợc, hoá chất
80.000- Máy dập viên định hình IR15 ( năng xuất 5080.000-.000-7080.000-.000viên/giờ)80.000-
Máy bao phin thuốc Ramacota 25 của thái ( bao ngoài viên nén, tạo lớp bao không hút ẩm)
Máy bấn vỉ của pháp RCA ( năng suất thấp, tốc độ về cấp ) hệ thống máy móc chủ yếu tại phân xởng mắt ống
Máy chặt của Trung Quốc ( chặt nguyên liệu lấy từ cây cỏ)
Máy xay, công suất 200kg/h bảo đảm chất lợng
Máy trộn của Trung quốc CH150
Nồi chiết suất KPE 150lít
Máy vắt ly tâm ( tách dịch khỏi bã)
Máy khuấy 150lít của nga
Ngoài ra còn một số máy móc hiện đại khác nh:
Máy nén khí
Bơm nớc thô
Trang 37Bình lọc nớc
Máy nớc cất
Máy hấp tiệt trùng
Cho đến nay, hệ thống máy móc đa vào sử dụng đáp ứng tơng đối choYêu cầu sản xuất, yêu cầu kỹ thuật, giảm một phần hao phí lao động và thời gian lao động
Ví dụ 1
Máy trộn cốm hình chữ v, dung tích 300 lít có thể trộn 70 kg cốm ( hỗn hợp nguyên liệu, tá dợc, hoá chất , chất dính) trong 20 phút So với thời gian trớc
đây, thì hao phí thời gian để nhào trộn 70 kg cốm trên nhiều gấp 3 lần và hao phí lao động cũng cao hơn rất nhiều
Ví dụ 2
Máy sấy tầng sôi, thời gian sấy ngắn nhng hiệu quả đồng đều
Trớc đây sấy điện 2 triệu viên B1 mất 2 ca và 2 ngời
Hiện nay sấy tầng sôi, 2 triệu viên B1 mất 1h 30 phút và 2 ngời
Nhận xét
Việc trang bị hệ thống máy móc hiện đại, đáp ứng yêu cầu sản xuất yêu cầu kỹ thuật, giảm một phần hao phí lao động và thời gian lao động tạo điều kiện thận lợi cho công tác định mức lao động Các mức lao động đợc xây dựng
sẽ tính toán đầy đủ các yếu tố kỹ thuật, các yếu tố kinh tế, tổ chức và tâm lýcon ngời Do đó các mức xây dựng sẽ là các mức có căn cứ khoa học
6.2 Cung cấp nguyên vật liệu, phụ liệu
Nguyên vận liệu cung cấp để làm ra một sản phẩm thuộc không đơn thuần có một loại mà có thề gồm nhiều loại nguyên liệu chính cùng với các tá d-
ợc hoá chất kèm theo
Trang 38Phần nhiều các nguyên vật liệu này quý hiếm, có khi phải nhập từ nớc ngoài nh bột c, bột B1 Trong đó có rất nhiều loại có hoạt tính sử dụng trong một thời gian nhất định Bên cạnh đó phụ liệu là những chai lọ, bông, goang, xê xáp Quá trình sản xuất sẽ bị gián đoạn
Vì vậy, việc cung cấp nguyên, nhiên, vật liệu, phụ liệu phải đảm bảo đồng
bộ kịp thời theo đúng yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu sản xuất tránh những hao phí lao động phát sinh do chờ nguyên liệu, rửa lại chai lọ, sử lý ban đầu đối với những nguyên vật liệu cha đạt tiêu chuẩn Những vấn đề này không những ảnh hởng trực tiếp tới kế hoạch sản xuất mà còn ảnh hởng tới việc thực hiện công tác
định mức lao động Việc dự trữ nguyên liệu và tìm kiếm nguyên vật liệu trong nớc thay thế nguyên liệu nhập ngoại là yêu cầu quan trọng trong thời gian tới
Tổ chức phục vụ sản xuất là yếu tố trực tiếp ảnh hởng đến năng xuất lao
động và thực hiện định mức Sự thay đổi trong việc tìm kiếm nguyên liệu nếu không có biện pháp tốt sẽ sẩy ra tình trạng thiếu nguyên liệu gây lãng phí ngày công lớn hoặc có nguyên liệu nhng chậm trễ và không đồng bộ gây gián đoạn trong sản xuất ảnh hởng tới việc hoàn thành định mức lao động
7 Các yếu tố khác ảnh hởng đến công tác định mức lao động và việc
áp dụng mức lao động vào trả lơng sản phẩm
7.1 Chế độ thời gian làm việc
Hầu hết cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp làm việc theo giá hành chính (8h/ca)
Riêng bộ phận rập viên và bộ phận làm lạnh ở phân xởng mắt ống do yêu cầu kỹ thuật của công việc, tận dụng hết công xuất của máy móc và bảo đảm bán thành phẩm gói đầu cho chặng công việc tiếp theo nên phải làm luân phiên trong 3 ca Độ dài thời gian làm việc trong ca rút ngắn, thông thờng 7giờ /ca
7.2 Cách bố chí làm việc
Trang 394/5 diện tích mặt bằng u tiên phục vụ cho sản xuất, kho xởng, giếng, giàn lọc Quanh nơi sản xuất xí nghiệp còn trồng cây xanh, trớc phòng bàn làm việc
đặt chậu cảnh tạo bầu không khí làm việc trong lành thoải mái
Vị trí các phòng trong phân xởng hay giữa các phân xởng phù hợp với dây chuyền sản xuất đảm bảo tính liên hoàn giữa các công việc giảm hao phí thời gian không cần thiết
Cảnh bố trí nơi làm việc trong xí nghiệp hoàn toàn hợp lý tạo điều kiện thuận lợi để tiến hành công tác định mức lao động
7.3 Các điều kiện lao động
Xí nghiệp lắp đặt các thiết bị điều hoà trong các phòng ban, yêu cầu giữ các điều kiện nhiệt độ bình thờng 15 chiếc máy điều hoà đợc lắp đặt trong các phòng ban bảo đảm đúng yêu cầu kỹ thuật
Một số nơi yêu cầu thông thoáng và đảm bảo vệ sinh nh thêm xởng thực nghiệm , phân xởng thuốc viên, xí nghiệp đa bốn hệ thống gió, quạt gió, hút bụi
Hệ thống ánh sáng rất tốt, bất kỳ chỗ nào trong sản xuất đủ điều kiệni làm việc cả ngày lẫn đêm
Giàn khoan lọc nớc, bơm nớc phục vụ cho sản xuất với công xuất 15m3/giờ đảm bảo cung cấp liên tục cho sản xuất đúng tiêu chuẩn kiểm định Các máy làm việc với hệ thống rung, ồn bảo đảm năng xuất lao động và sức khoẻ của ngời lao động
10-Trạm phát điện với công xuất 125 KVA- 70kW cung cấp điện cho sản xuất khi lới điện thành phố mất
Nh vậy các điều kiện phục vụ trên đây đã tạo điều kiện đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục đạt hiệu qủa tốt đồng thời tạo điều kiện cho công tác định mức lao động thực hiện đợc dễ dàng
Trang 40II Tình hình thực hiện công tác định mức lao động và việc áp dụng mức lao động vào trả lơng sản phẩm tại xí nghiệp dợc phẩm Hà nội
1 Các phơng pháp xây dựng mức lao động đang áp dụng tại xí nghiệp.
Ngoài ra xí nghiệp còn áp dụng một cách linh hoạt việc kết hợp giữa các phơng pháp để xây dựng mức lao động cho một số những mặt hàng đợc xếp vào nhóm đặc trng giống nhau có thể chỉ ở từng thao tác hay từng công đoạn Xí nghiệp phối hợp cả hai phơng pháp; Phơng pháp thống kê kinh nghiệm và phơng pháp so sánh điển hình tức là định mức lao động dựa trên những hao phí điển hình của các mức tiêu biểu
Ví dụ
Định mức lao động cho mặt hàng B1- 0,01- 5600.000 viên đọng lọ 2000 viên đợc dùng làm mức so sánh điển hình cho định mức lao động B1- 0,01 -5600000 viên đóng lọ 100 viên
Khảo sát mặt hàng B1 - 0,01- tiêm đáy bằng lọ 1ml sản xuất mẻ 60l - 50.000 ống
Một mức lao động có thể đợc xây dựng bằng cách áp dụng cả phơng pháp bấm giờ và chụp ảnh ca làm việc