1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện các hình thức trả lương ở công ty công trình giao thông 134

65 282 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Các Hình Thức Trả Lương Ở Công Ty Công Trình Giao Thông 134
Tác giả Mai Thị Hòa
Trường học Công Ty Công Trình Giao Thông 134
Chuyên ngành Kinh Tế Lao Động
Thể loại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 456 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích tình hình trả lương tại công ty công trình giao thông 134

Trang 1

Mở Đầu

Đối với ngời lao động thì tiền lơng là thu nhập chính nhằm nâng caomức sống của ngời lao động và gia đình họ Trong điều kiện chung của đấtnớc là thu nhập chung bình quân đầu ngời rất thấp, mức sống cha cao thìviệc kích thích vật chất đối với ngời lao động của tiền lơng đặc biệt quantrọng

Một trong những nhân tố quan trọng quyết định hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp là việc thực hiện trả lơng cho ngời lao động.Các doanh nghiệp cần lựa chọn hình thức trả lơng phù hợp Công ty côngtrình giao thông 134 là một công ty có số lơng công nhân lớn với nhữngcông việc khác nhau, do vậy mà việc lựa chọn chế độ trả lơng cho cho mỗicông việc, mỗi cán bộ công nhân viên sao cho hợp lý phù hợp với yêu cầucủa tổ chức tiền lơng là một việc khó khăn cần phải thực hiện Đây là một

lý do cho việc cần phải hoàn thiện các hình thức trả lơng taị công ty

Xét về việc áp dụng các hình thức trả lơng thì công ty công trình giaothông 134 có số lợng công nhân đông, hơn nữa lại là những công việc khácnhau và lực lợng lao động thời vụ khá nhiều, vì vậy mà việc trả lơng cũngkhác nhau Việc lựa chọn những hình thức trả lơng của công ty phải quántriệt nguyên tắc lơng theo số lợng và chất lợng lao động, khuyến khích ng-

ời lao động ra sức học hỏi, nâng cao trình độ lành nghề Do vậy để khaithác đợc mọi khả năng phục vụ cho sản xuất và áp dụng đúng các hìnhthức trả lơng cũng nh yêu cầu của từng hình thức thì cần phải hoàn thiệnhình thức trả lơng

Xét về yêu cầu của tổ chức sản xuất kinh doanh thì mục tiêu của cácdoanh ngiệp là phấn đấu đặt hiêụ quả cao nhất trong quá trình sản xuấtkinh doanh.Việc trả lơng tác động trực tiếp đến quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Thực hiện công tác này một cách đúng đắn vàhợp lý sẽ khai thác đợc khả năng tiềm năng của ngời lao động trong quátrình sản xuất kinh doanh Mặt khác việc hoàn thiện hình thức trả lơngphải gắn với việc hoàn thiện điều kiện để trả lơng, hình thức trả lơng vàcác mặt có liên quan đến công tác này Điều này làm tăng thêm uy tín,củng cố vị trí của doanh nghiệp trên thị trờng Chính vì vậy việc hoàn thiệncông tác trả lơng cho ngời lao động là điều cần thiết

Xét về khía cạnh ngời lao động, họ bao giờ cũng mong muốn đợccông bằng và muốn có điều kiện để hoàn thiện mình Việc trả lơng xứng

đáng sẽ khuyến khích họ làm việc, tạo niềm tin cho bản thân họ, làm cho

họ hết lòng vì công việc và tạo điều kiện cho họ tự khẳng định năng lựccủa mình Vì vậy việc hoàn thiện công tác trả lơng là việc khai thác khảnăng tiềm ẩn của ngời lao động góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh

Trang 2

Không ngừng hoàn thiện công tác trả lơng là một yêu cầu tất yếukhách quan đối với các doanh nghiệp nói chung và công ty công trình giaothông 134 nói riêng Vì vậy trong thời gian thực tập tại công ty công trìnhgiao thông 134 em thấy việc hoàn thiện hình thức trả lơng là hết sức cầnthiết và phải đợc thực hiện thờng xuyên.

Xuất phát từ tình hình thực tế của công ty cộng với sự hớng dẫnnhiệt tình của giáo viên hớng dẫn và tập thể cán bộ công nhân viên công

ty, em đã hoàn thành chuyên đề tốt nghiệpvới đề tài ”hoàn thiện các hình thức trả lơng ở công ty công trình giao thông 134

Trong quá trình nghiên cứu chuyên đề thực tập em đã dựa trên phơngpháp khảo sát phỏng vấn, phân tích tổng hợp những lý luận về tiền lơng đãhọc và kết hợp với các số liệu báo cáo thực tế công tác trả lơng tại công tycông trình giao thông 134 để đa ra nhận xét và đề xuất ý kiến nhằm hoànthiện công tác trả lơng tại công ty

Song do thời gian có hạn cùng với năng lực hạn chế của bản thân nên bảnchuyên đề thực tập không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong đợc sự

đóng góp của thầy cô và mọi ngời

Ngoài phần mở đầu và kết luận, bản chuyên đề thực tập này còn gồm cácphần sau:

Chơng I: Những lý luận cơ bản về tiền lơng trong các doanh nghiệpnhà nớc

Chơng II: Phân tích tình hình trả lơng tại công ty công trình giaothông 134

Chơng III: Giải pháp góp phần hoàn thiện các hình thức trả lơng tạicông ty công trình giao thông

Chơng I: Những lý luận cơ bản về tiền lơng trong các doang nghiệp nhà nớc

I.Khái niệm và ý nghĩa cơ bản về tiền lơng

1.khái niệm về tiền lơng

Tiền lơng là một phạm trù kinh tế chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố nh:chính trị ,xã hội, lịch sử.Vì vậy trong mỗi thời kỳ, mỗi giai đoạn con ng ời

ta có quan niệm khác nhau về tiền lơng

Trong nền kinh tế thị trờng và sự hoạt động của thị trờng sức lao động, sứclao động là hàng hoá, do đó tiền lơng là giá cả sức lao động

Khi phân tích nền kinh tế t bản chủ nghĩa C.Mac viết: ‘‘ Tiền công khôngphải là giá trị hay giá cả của lao động mà chỉ là một hình thái cải trang củagiá trị hay giá cả sức lao động ‘‘

Tiền lơng phản ánh nhiều mối quan hệ kinh tế, xã hội khác nhau Tiền

l-ơng trớc hết là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động Đó

Trang 3

là quan hệ kinh tế của tiền lơng Mặt khác, do tính chất đặc biệt của loạihàng hoá sức lao động mà tiền lơng không chỉ thuần tuỳ là vấn đề kinh tế

mà còn là một vấn đề xã hội quan trọng , liên quan đời sống và trật tự xãhội Đó là quan hệ xã hội v.v

Trong quá trình hoạt động các chủ doanh nghiệp luôn tính toán và quản lýtiền lơng chặt chẽ, bởi nó là một phần chi phí cấu thành chi phí sản xuấtkinh doanh Đối với ngời lao động, tiền lơng là thu nhập từ quá trình lao

động của họ, phần thu nhập chủ yếu đối với đại đa số lao động trong xãhội nó có ảnh hởng trực tiếp đến mức sống của họ Phấn đấu nâng cao mứclơng là mục đích hết thảy mọi ngời lao động Mục đích này tạo động lực

để ngời lao động phát triển trình độ và khả năng lao động của mình

Đứng trên phạm vi toàn xã hội ,tiền lơng đợc xem xét và đặt trong quan hệ

về phân phối thu nhập, quan hệ sản xuất và tiêu dùng, quan hệ trao

đổi và do vậy các chính sách về tiền lơng, thu nhập luôn là chính sáchtrọng tâm

2.Phân loại tiền lơng

2.1Tiền lơng danh nghĩa

Tiền lơng danh nghĩa là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao

động số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào năng suất lao động

và hiệu quả làm việc trực tiếp của ngời lao động, phụ thuộc vào trình độ,thâm niên ngaỳ trong quá trình lao động

Trên thực tế mọi mức trả lơng cho ngời lao động đều là tiền lơng danhnghĩa Song bản thân tiền lơng danh nghĩa lại cha thể cho ta một nhận thức

đầy đủ về mức trả công thực tế cho ngời lao động Lợi ích thực tế mà ngờilao động nhận đợc ngoài việc phụ thuộc vào mức lơng danh nghĩa còn phụthuộc vào giá cả hàng hoá, dịch vụ và số lợng thuế mà ngời lao động sửdụng tiền lơng đó để mua sắm hoặc đóng thuế

2.2Tiền lơng thực tế

Tiền lơng thực tế đợc hiểu là số lợng hàng hoá tiêu dùng và các loại dịch

vụ cần thiết mà ngời hởng lơng có thể mua đợc bằng tiền lơng danh nghĩacủa họ

Nh vậy tiền lơng thực tế không chỉ phụ thuộc vào số tiền lơng danh nghĩa

mà còn phụ thuộc vào giá cả các loại hàng hoá tiêu dùng và các loại dịch

vụ cần thiết mà họ muốn mua Mối quan hệ giữa tiền lơng thực tế và tiền

l-ơng danh nghĩa đợc thể hiện qua công thức sau đây :

Trang 4

lý trực tiếp trong các chính sách về thu nhập tiền lơng và đời sống

2.3 tiền lơng tối thiểu

2.3.1Tiền lơng tối thiểu chung

Tiền lơng tối thiểu là mức tiền lơng thấp nhất đảm bảo các nhu cầu thiếtyếu là ăn, mặc,ở, học hành, đi lại, chữa bệnh, sinh hoạt văn hoá, giao tiếpxã hội và một phần nuôi con Mức lơng tối thiểu là mức lơng trả cho ngờilao động có trình độ giản đơn nhất và làm việc trong điều kiện lao độngbình thờng Đó là mức trả công lao động thấp nhất trong xã hội buộc ngời

sử dụng lao động không đợc trả công cho ngời lao động thấp hơn mức đó,vì dới mức lơng tối thiểu ngời lao động không đảm bảo tái sản xuất sức lao

động và do đó sẽ không đảm bảo đợc nhân cách con ngời

Mức tiền lơng tối thiểu ở mỗi quốc gia khác nhau là khác nhau, nó

đợc căn cứ vào mức sống tối thiểu, chỉ số sinh hoạt trong từng thời kỳ và

điều kiện xã hội của mỗi quốc gia Hiện nay, ở nớc ta mức lơng tối thiểu

đợc áp dụng cho ngời lao động làm viêc trong các doanh nghiệp theo luậtdoanh nghiệp và luật doanh nghiệp nhà nớc là 210.000 đồng/ngời/tháng(nghị định số 77/2000/NĐ-CP ngày 15/12/2000 của chính phủ)

2.3.2Tiền lơng tối thiểu điều chỉnh trong sản xuất kinh doanh

Trong quá trình sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp có thể áp dụng mứclơng cao hơn nếu doanh nghiệp có đầy đủ điều kiện nh hớng dẫn của thông

t 13/LĐTBXH-TT Tiền lơng tối thiểu điều chỉnh tối đa trong các doanhnghiệp đơc phép áp dụng là:

Tlmin đc=Tlmin*(1+Kđc)

Trong đó:

Trang 5

Tlmin đc:tiền lơng tối thiểu điều chỉnh tối đa doanh nghiệp đợc phép ápdụng (giới hạn chung của khung lơng tối thiểu ).

Tlmin :Mức lơng tối thiểu chung do nhà nớc quy định (giới hạn dới củakhung lơng tối thiểu )Tlmin =210.000 đồng

Kđc:Hệ số điều chỉnh tăng thêm của doanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp

đóng trên địa bàn thành phốloại II, gồm: Hải phòng; Vinh;

Huế; đà nẵng; Biên hoà; Cầnthơ và thành phố hạ long; nhatrang; Vũng tàuvà các khu vựccông nghiệp tập trung

Đối vớicác doanhnghiệp

đóng trên

địa bàncác Tỉnhcòn lại

Doanh nghiệp ở trên địa bàn nào thì áp dụng hệ số điều chỉnh (K1)theo địabàn đó Trờng hợp, doanh nghiệp có các đơn vị thành viên đóng trênnhiều địa bàn khác nhau ta tính bình quân gia quyền hệ số điều chỉnh vùngtheo số lao động định biên mức của các đơn vị đóng trên địa bàn đó

K2:Hệ số điều chỉnh theo nghành Căn cứ vào vai trò, vị trí, ý nghĩa, củanghành trong phát triển nền kinh tế và mức độ hấp dẫn của nghành trongthu hút lao động, hệ số điều chỉnh theo nghành(K2) đợc quy định theonhóm: nhóm 1:1,2; nhóm 2:1; nhóm 3:0,8

Gọi D là số tiền lơng nhỏ nhất mà doanh nghiệp áp dụng trả cho ngời lao

động thì D thoả mãn điều kiện

TL min<=D<=Tlmin đc

3 Chức năng, ý nghĩa và vai trò của tiền lơng

Trang 6

3.1 Chức năng

+Tiền lơng thực hiện chức năng thớc đo giá trị mà đó là giá trị sức lao

động Nó đợc biểu hiện ở việc tiền lơng phải phản ánh đợc sự thay đổi củagiá trị, khi giá trị thay đổi thì tiền lơng phải thay đổi theo Tiền lơng thựchiện chức năng này là cơ sở để điều chỉnh giá cả cho phù hợp mỗi khi giácả biến động

+Tiền lơng phải đảm bảo chức năng tái sản xuất sức lao động

Tái sản xuất sức lao động bao gồm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mởrộng, tức là tiền lơng mà ngời lao động nhận đợc không chỉ đủ nuôi sốngbản thân và gia đình ngời lao động mà còn dùng một phần để nâng caotrình độ

+Tiền lơng là cơ sở để kích thích sản xuất

Muốn thực hiện chức năng này tiền lơng phải đủ lớn để kích thích ngời lao

động hăng say làm việc.Tổ chức tiền lơng phải làm nh thế nào để phân biệtngời làm tốt ngời làm cha tốt để trả lơng

+Tiền lơng phải đảm bảo chức năng tích luỹ để dành

Về nguyên tắc tiền lơng không chỉ đảm bảo trong thời gian làm việc màcòn đảm bảo cho ngời lao động sống và tồn tại trong thời gian nghỉ hu ,nghỉ mất sức Muốn tích luỹ để dành tiền lơng không những phải đảm bảoquá trình sống hàng ngày mà phảỉ để thừa ra một ít, ngoài ra ngời lao độngcòn phải đóng BHXH để sau này ngời lao động có một số tiền đảm bảocho cuộc sống khi không làm việc

3.2 ý Nghĩa

-Đối với ngòi lao động, tiền lơng nhận đợc thoả đáng sẽ làm cho ngời lao

động tích cực hăng say làm việc hơn và họ sẽ gắn bó cuộc đời mình vớidoanh nghiệp

-Đối với chủ doanh nghiệp, tiền lơng là một chi phí cấu thành sản xuất và

ảnh hởng trực tiếp tới quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Nếu doanhnghiệp trả lơng hợp lý thì năng suất lao động sẽ tăng, doanh nghiệp sẽ tăng

đợc nhiều lợi nhuận hơn Ngợc lại, nếu doanh nghiệp trả lơng không hợp

lý thì năng suất lao động sẽ giảm xuống, sản phẩm kém chất lợng, nguyênvật liệu bị lãng phí dẫn đến hiện tợng di chuyển lao động sang cácdoanh nghiệp khác có mức lơng hấp dẫn hơn

3.3.Vai trò của tiền lơng

Trong cơ chế thị trờng hiện nay ,tiền lơng luôn đợc coi là một bộ phậnquan trọng không thể thiếu đợc đối với ngơì lao động cũng nh đối với chủdoanh nghiệp Do vậy tiền lơng có những vai trò sau :

+Vai trò kích thích

Trang 7

Tiền lơng làm cho con ngời say mê với công việc, sức sáng tạo trong côngviệc tăng và từ đó ngời lao động luôn có tinh thần trách nhiệm đối vớicông việc đợc giao.

+Vai trò điều phối lao động của tiền lơng

Với số tiền lơng thoả đáng ngời lao động luôn sẵn sàng làm mọi công việc

đợc giao trong điều kiện và sức lực cho phép

+Vai trò quản lý lao động

Doanh nghiệp có thể sử dụng công cụ tiền lơng để kiểm tra theo dõi giámsát ngời lao động làm việc có hiệu quả hay không để từ đó có kế hoạch vềnăng suất lao động cũng nh có kế hoạch, định hớng cho tơng

II Những nguyên tác trong việc tổ chức tiền lơng

1.Yêu cầu của tổ chức tiền lơng

+Đảm bảo tái sản xuất sức lao động động và không ngừng nâng cao đờisống vật chất và tinh thần cho ngời lao động động

Đây là một yêu cầu đảm bảo thực hiện đúng chức năng và vai trò của tiềnlơng trong đời sống xã hôị Yêu cầu này cũng đặt ra những đòi hỏi cànthiết khi xây dựng các chính sách tiền lơng

+Làm cho năng suất lao động động không ngừng tăng lên.Tiền lơng

là một đòn bẩy quan trọng để nâng cao năng suất lao động, tạo cơ sở quantrọng nâng cao hiệu quả kinh doanh Do vậy, tổ chức tiền lơng phải đặtyêu cầu làm tăng năng suất lao động động Mặt khác đây cũng là yêu cầu

đặt ra đối với việc phát triển, nâng cao trình độ và kỹ năng của ngời lao

động động

+Đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng , dễ hiểu

+Tiền lơng luôn là mố quan tâm hàng đầu của mọi ngời lao động Một chế

độ tiền lơng đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu có tác động trực tiếp tới động cơ vàthái độ làm việc của họ, đồng thời làm tăng hiệu quả của hoạt động quản

lý, nhất là quản lý về tiền lơng

2 Những nguyên tắc cơ bản trong tổ chức tiền lơng.

Nguyên tắc cơ bản trong tổ chức tiền lơng là cơ sở quan trọng nhất

để xây dựng một cơ chế trả lơng, quản lý tiền lơng và chính sách thu nhậpthích hợp trong một thể chế kinh tế nhất định ở nớc ta, khi xây dựng cácchế độ tiền lơng và tổ chức trả lơng phải theo các nguyên tắc sau đây

Nguyên tắc 1 :Trả lơng ngang nhau cho những lao động động nh nhau Nguyên tắc 2: đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lơng bình

quân

Nguyên tắc 3:Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa những ngời

lao động động làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân

Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa những ngời lao động làmviệc trong các nghành nghề khác nhau nhằm đảm bảo sự công bằng, bình

Trang 8

đẳng trong trả lơng cho ngời lao động Nguyên tắc này là cần thiết và dựatrên những cơ sở sau đây:

-Trình độ lành nghề bình quân của ngời lao động động ở mỗi nghành -Điều kiện lao động động

-ý nghĩa kinh tế của mỗi nghành trong nền kinh tế quốc dân

-sự phân bổ theo khu vực sản xuất

III Quỹ tiền lơng

1 Khái niệm quỹ lơng

-Quỹ tiền lơng là tổng số tiền dự định để trả cho công nhân viên khi họhoàn thành nhiệm vụ của mình, quỹ lơng bao gồm:

+Tiền lơng cấp bậc (còn gọ là phần tiền lơng cơ bản , lơng cố định )

+Tiền lơng biến đổi bao gồm các khoản phụ cấp tiền thởng, phụ cấp tráchnhiệm, độc hại, lu động, phần tăng lên về tiền lơng sản phẩm

-Kết cấu của quỹ lơng bao gồm :

+Căn cứ vào thời kỳ ta có :

++Quỹ tiền lơng kế hoạch là tổng số tiền dự tính trên cơ sở kế hoạchnhiệm vụ sản xuất trong năm, dự tính trả cho cán bộ công nhân viên theo

số lợng và chất lơng lao động khi họ hoàn thành kế hoạch sản xuất trong

điều kiện bình thờng Quỹ tiền lơng năm kế hoạch là cơ sở để xây dựng

đơn giá tiền lơng

++Quỹ tiền lơng thực hiện là tổng số tiền thực tế đã chi trong thực tế ,nóphụ thuộc vào mức độ hoàn thành kế hoạch và chi phí hực tế phát sinh màtrong kế hoạch cha tính hết đợc

+Căn cứ vào đối tợng có :

++Quỹ lơng của công nhân sản xuất

++Quỹ tiền lơng của của lao động động quản lý

+ Căn cứ theo thành phần quỹ lơng ta có :

++Quỹ lơng cấp bậc :dựa trên suất lơng, đơn giá, thời gian làm việc theoquy định (kế hoạch)

++Quỹ lơng giờ =Quỹ lơng cấp bậc +Tiền thởng+Phụ cấp khác

++Quỹ lơng ngày =Quỹ lơng giờ +giờ đợc nghỉ không làm việc

++Quỹ lơng năm =Quỹ lơng ngày +ngày nghỉ không làm việc

Trang 9

 Vkh :Tổng quỹ tiền lơng kế hoạch.

Lđb: lao động động định biên

TLmindn:Mức lơng tối thiểu mà doanh nghiệp lựa chọn trong khung lơngquy định

Hcb:Hệ số lơng cấp bậc công việc bình quân

HPC : Hệsố các khoản phụ cấp lơng bình quân đợc tính trong đơn giá tiền

l-ơng

VVC: Quỹ tiền lơng của bộ máy gián tiếp mà số lao động này cha tính trong

định mức tổng hợp

Các thông số trên đợc xác định nh sau:

+Lao động động định biên (Lđb ): đợc tính trên cơ sở định mức lao động

động tổng hợp của sản phẩm dịch vụ hoặc sản phẩm dịch vụ quy đoỏi + TLmindn:Mức lơng tối thiểu của doanh nghiệp lựa chọn trong khung quy

định

K đc : hệ số điều chỉnh tăng thêm

+Hệ số cấp bậc công việc bình quân (Hcb): Căn cứ vào tổ chức sản xuất ,tổchức lao động , trình độ công nghệ , tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật , chuyênmôn , nghiệp vụ và định mức lao động động để xác định hệ số lơng cấpbậc công việc bình quân của tất cả ó lao động động định mức để xây dựng

đơn giá tiền lơng

+Hệ số các khoản phụ cấp lơng bình quân đợc tính trong đơn giá tiền lơng(Hcb): Căn cứ vào bản quy định hớng dẫn của Bộ lao động động thơng binhxã hội ,xác định các đối tợng và mức phụ cấp đợc tính đa vào đơn giá đểxác định hệ số cac khoản phụ cấp

+Quỹ tiền lơng của bộ máy gián tiếp mà số lao động này cha tính trong

điịnh mức lao động động tổng hợp (Vvc): quỹ này bao gồm quỹ tiền lơngcủa hội đồng quản trị, Bộ máy văn phòng , tổng công ty hoặc công ty, cán

bộ chuyên trách đảng , đoàn thể và một số đối tợng khác mà tất cả đều cha

đợc định mức lao động tổng hợp

2.2 Quỹ lơng thực hiện

Căn cứ vào vào đơn giá tiền lơng do cơ quan có thẩm quyền giao và kếtquả sản xuất kinh doanh, quỹ tiền lơng thực hiện đợc xác định nh sau(thông t số 13/LĐTBXH-TT của Bộ lao động động thơng binh xã hội ):

Vbc=(Vđg+C sxkd)+Vbs+Vpc+Vtg

Trong đó :

Trang 10

Vbc:Tổng quỹ tiền lơng thực hiện

Vđg : Đơn giá tiền lơng do cơ quan có thẩm quyền giao

C sxkd :Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh theo tổng sản phẩm hàng hoá thực hiệnhoặc doanh thu

Vbs : Quỹ tiền lơng bổ sung , chỉ áp dụng với doanh nghiệp đợc đơn giátiền lơng theo đơn vị sản phẩm Quỹ này bao gồm : quỹ tiền lơng đợc nghỉphép hàng năm,nghỉ việc riêng , ngày lễ lớn, tết, nghỉ theo chế độ lao động

1.hình thức trả lơng theo sản phẩm

1.1 ý nghĩa và điều kiện

Trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả cho ngời lao động dựa trực tiếpvào số lợng và chất lợng sản phẩm (dịch vụ ) mà họ hoàn thành Đây làhình thức trả lơng đợc áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp sản xuất,chế tạo sản phẩm

-Điều kiện để thực hiện lơng sản phẩm

+Tổ chức đợc liên tục

+Có định mức đánh giá trả lơng hợp lý

+Kiểm tra và nghiệm thu chặt chẽ,chính xác số lợng và chất lợng sảnphẩm làm ra

-Hình thức trả lơng này có những u điểm và ý nghĩa sau :

+Quán triệt tốt trả lơng theo lao động, vì tiền lơng mà ngời lao động độngnhận đợc phụ thuộc vào số lợng và chất lợng sản phẩm đã hoàn thành điềunày có tác dụng làm tăng năng suất lao động của ngời lao động

+Trả lơng theo sản có tác dụng trực tiếp khuyến khích ngời lao động ra sứchọc tập nâng cao trình độ lành nghề, tích luỹ kinh nghiệm, rèn luyện kỹnăng, phát huy sáng tạo

Trang 11

+Trả lơng theo sản phẩm còn có ý nghĩa to lớn trong việc nâng cao vàhoàn thiện công tác quản lý, nâng cao tính tự chủ, chủ động trong làm việccủa ngời lao động

Nguyên tắc trả lơng theo sản phẩm

+ Phải xây dựng các định mức lao động có căn cứ khoa học Đây là điềukiện rất quan trọng làm cơ sở để tính toán đơn giá tiền lơng, xây dựng kếhoạch quỹ lơng và sử dụng hợp lý, có hiệu quả và tiền lơng của doanhnghiệp

+ Đảm bảo tổ chức phục vụ tốt nơi làm việc nhằm đảm bảo cho ngời lao

động có thể hoàn thành và vợt mức năng suất lao động động nhờ vào việcgiảm bớt thời gian tổn thất do phục vụ tổ chức và phục vụ kỹ thuật

+Làm tốt công tác kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm Kiểm tra, nghiệm thunhằm đảm bảo sản phẩm đợc sản suất ra theo đúng chất lợng đã quy định,tránh hiện tợng chạy theo số lợng đơn thuần Qua đó, tiền lơng đợc tính vàtrả đúng với kết quả đợc thực tế sản xuất kinh doanh

+ Giáo dục tốt ý thức và trách nhiệm cuỉa ngời lao động, đảm bảo chất ợng sản phẩm, đồng thời tiết kiệm vật t, nguyên liệu và sử dụng hiệu quảmáy móc thiết bị và các trang bị làm việc khác

l-1.2 Các chế độ trả lơng theo sản phẩm

1.2.1 Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân

Chế độ này đợc áp dụng khi ngời lao động làm việc mang tính chất độclập, có thể định mức kiểm tra nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể vàriêng biệt Tiền công của ngời lao động nhận đợc tính theo công thức :

ĐG=L0 *TTrong đó:

Trang 12

LO: Lơng cấp bậc của công nhân trong kỳ

Q: Mức sản lợng của công nhân trong kỳ

T: Mức thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm

* Ưu điểm:

+ Rễ ràng tính đợc tiền lơng trực tiếp trong kỳ

+ Khuyến khích công nhân tiếp tục làm việc để nâng cao năng suất lao

+ Những ngời có thái độ và ý thức làm việc không tốt thì sẽ ít quan tâm

đến việc tiết kiệm vật t, nguyên liệu hay hiệu quả sử dụng máy móc thiếtbị

1.2.2 Trả lơng sản phẩm tập thể.

Chế độ này áp dụng trả lơng cho một nhóm ngời lao động(tổ sản xuất) khi

họ hoàn thành một một khối lợng sản phẩm nhất định Chế độ trả lơng sảnphẩm tập thể áp dụng cho những công việc đòi hỏi nhiều ngời cùng thamgia thực hiện, mà công việc của mỗi cá nhân có liên quan đến nhau

Đg: Đơn giá tiền lơng sản phẩm trả cho tổ

Lcb: Tiền lơng cấp bậc của công nhân i

-Ưu, nhợc điểm của chế độ trả lơng tập thể

*Ưu điểm: Trả lơng sản phẩm tập thể có tác dụng nâng cao ý trứctrách nhiệm, tinh thần hợp tác và phối hợp với hiệu quả giữa cáccông nhân làm việc trong tổ để cả tổ làm việc hiệu quả hơn, khuyếnkhích các tổ lao động làm việc theo mô hình tổ chức lao động theo

tổ tự quản

Trang 13

*Nhợc điểm: hạn chế tăng năng suất lao động của cá nhân, vì tiền

l-ơng phụ thuộc vào kết quả chung của cả tổ chứ không phụ thuộctrực tiếp vào kết quả làm việc của mỗi ngời lao động

1.2.3.Chế độ trả lơng theo sản phẩm gián tiếp

Chế độ trả lơng theo sản phẩm gián tiếp đợc áp dụng để trả cho ngời lao

động làm công việc phục vụ hay phù trợ, phục vụ cho hoạt động sản xuấtcủa công nhân chính

- Tính đơn giá tiền lơng:

ĐG=L/ M.Q

Trong đó:

ĐG: Đơn giá tiền lơng của công nhân phụ, phù trợ

L:Mức lơng cấp bậc của công nhân phụ, phù trợ

M:Mức phục vụ của công nhân phụ,phù trợ

*Nhợc điểm:

Tiền lơng của công nhân phụ, phụ thuộc vào kết quả làm việc thực tế củacông nhân chính, mà kết quả này lại chịu tác động của các yếu tố khác.Dovậy có thể làm hạn chế sự cố gắng làm việc của công nhân phụ

1.2.4.Chế độ trả lơng sản phẩm khoán

Chế độ này thờng áp dụng cho những công việc đợc giao khoán cho côngnhân, khá phổ biến cho nghành nông nghiệp, XDCB hoặc một số nghànhkhác khi công nhân làm công việc mang tính đột xuất, công việc khôngthể xác định, định mức lao động động một cách ổn định trong thời giandài

Đặc điểm: cho biết ngay từ đầu số tiền đợc lĩnh

Tiền lơng khoán đợc tính nh sau:

Trang 14

Một trong những vấn đề quan trọng trong trả lơng theo chế độ này là xác

định đơn giá khoán Đánh giá tiền lơng khoán đợc tính dựa vào phân tíchnói chung và các khâu công việc trong các công việc giao khoán cho côngnhân

*Ưu điểm : Chế độ trả lơng này sẽ khuyến khích ngời lao động động đãphát huy sáng kiến và tích cực cải tiến lao động để tối u hoá quá trình làmviệc, giảm thời gian lao động hoàn thành công việc giao khoán

*Nhợc điểm: việc xác định đơn giá giao khoán phức tạp nhiều khi khó xác

định chính xác, đòi hỏi phải hết sức chặt chẽ tỉ mỷ để xây dựng đơn giákhoán

1.2.5.Chế độ trả lơng sản phẩm có thởng

Chế độ trả lơng sản phẩm có thởng là sự kết hợp trả lơng cho sản phẩm vàtiền thởng.Trả lơng theo sản phẩm thởng gồm hai phần:

+Phần trả theo đơn giá cố định và số lợng sản phẩm thực tế đã hoàn thành.+Phần tiền thởng đợc tính dự vào trình độ hoàn thành và hoàn thành vợtmức các chỉ tiêu thởng cả về số lợng và chất lợng sản phẩm, công thức tính

nh sau:

LTH=L+L(m.h)/100Trong đó:

1.2.6.Chế độ trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến

áp dụng những khâu yếu củn xuất là những khâu có ảnh hởng trực tiếp

đến toàn bộ qúa trình sản xuất

Chế độ trả lơng này dùng hai loại đơn giá:

Trang 15

-Đơn giá cố định: dùng để trả cho những sản phẩm thực tế đã hoàn thành.-Đơn giá luỹ tiến: Dùng để trả lơng cho những sản phẩm vợt mức khởi

điểm Đơn giá luỹ tiến là đơn giá cố định nhân với tỷ lệ tăng đơn giá

Tiền long theo sản phẩm luỹ tiến đợc tính theo công thức sau:

Trong chế độ trả lơng sản phẩm luỹ tiến, tỷ lệ tăng đơn giá hợp lý đợc xác

định dựa vào phần tăng chi phí sản xuất gián tiếp cố định Tỷ lệ này đợcxác định nh sau:

K=ddc.tc/dl

-k: Tỷ lệ tăng đơn giá tiền lơng hợp lý

-ddc: Tỷ trọng chi phí sản xuất gián tiếp cố định trong giá thành sản phẩm.-tc: Tỷ lệ của số tiền tiết kiệm về chi phí sản xuất gián tiếp cố định dùng đểtăng đơn giá

-dl: Tỷ trọng tiền lơng của công nhân sản xuất trong giá thành sản phẩmkhi hoàn thành vợt mức sản lợng

*Ưu điểm: Việc tăng đơn giá cho những sản phẩm vợt mức khởi diểm làmcho công nhân tích cực làm việc tăng năng suất lao động

*Nhợc điểm : áp dụng chế độ trả lơng này dễ làm tốc độ tăng của tiền

l-ơng lớn hơn tốc độ tăng của năng suất lao động của nhng khâu áp dụng trảlơng theo sản phẩm lũy tiến

2.Hình thức trả lơng theo thời gian.

Khái niệm : Là hình thức trả lơng đợc xác định theo trình độ kỹthuật, nhiệm vụ, chức vụ và theo thời gian làm việc của ngời lao động

2.1 Điều kiện áp dụng

Hình thức này chủ yếu đợc áp dụng đối với những ngời làm công tác quản

lý Đối với công nhân sản suất thì hình thức này chỉ áp dụng ở những bộphận lao động bằng máy móc là chủ yếu hoặc những công việc không tiếnhành định mức một cách chặt chẽ và chính xác, hoặc vì tính chất của sảnxuất nếu thực hiện trả công theo sản phẩm sẽ không đảm bảo đợc chất l-ợng sản phẩm, không đem lại hiệu quả thiết thực

2.2 Các hình thức trả lơng theo thời gian

2.2.1.Hình thức trả lơng theo thời gian đơn giản.

Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản là chế độ trả lơng mà tiền

l-ơng nhận đợc của mỗi ngời lao động do mức ll-ơng cấp bậc cao hay thấp vàthời gian làm việc thực tế nhiều hay ít quyết định

Trang 16

Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng ở những nơi khó xác định mức lao

động chính xác, khó đánh giá công việc chính xác

Tiền lơng đợc tính nh sau:

Ltt=Lcb *T

Trong đó:

-Ltt:: Tiền lơng thực tế ngời lao động đợc nhận

-Lcb:Tiền lơng cấp bậc tính theo thời gian

Có 3 loại tiền lơng theo thời gian đơn giản

+Lơng giờ: Tính theo mức lơng cấp bậc giờ*số giờ làm việc

+Lơng ngày:Tính theo mức lơng cấp bậc ngày*số ngày làm việc thựctểtong tháng

+Lơng tháng : Tính theo mức lơng cấp bậc tháng

*Nhợc điểm của chế độ này là tiền lơng đợc lĩnh mang tính chất bìnhquân, không khuyến khích sử dụng hợp lý thời gian làm việc, tiết kiệmnguyên vật liệu, tập trung công suất của máy móc thiết bị để tăng năngsuất lao động

2.2.2Hình thức trả lơng thời gian theo công văn 4320.

Hiện nay chúng ta đang áp dụng cách trả lơng theo thời gian đợc quy địnhtại công văn 4320/LĐTBXH-TLngày 29/12/1998 của Bộ LĐTBXH nó baogồm 2 cách trả:

Cách 1 : Trả lơng theo công việc đợc giao khoán với mức độ phức tạp,

tính trách nhiệm của công việc đòi hỏi, mức độ hoàn thành của công việc

và số ngày công thực tế, không phụ thuộc vào số mức lợng đợc xếp theonghị định 26/CP Ngày 23/5/1993 Của chính phủ.Công thức tính nh sau

I thuộc j

Trong đó :

-Ti tiền lơng ngời thứ i nhận đợc

-ni:Ngày công thực tế trong kỳ của ngời thứ i

-m: Số ngời của bộ phận làm lơng thời gian

-Vt: Quỹ tiền lơng tơng ứng với mức độ hoàn thànhcông việc của bộphậnlàm lơng thời gian và đợc tính theo công thức:

VT=vc-(VSP+VK)

Vc:Quỹ tiền lơng trả trực tiếp cho ngời lao động

VSP:Quỹ tiền lơng của bộ phận làm lơng sản phẩm

VK: Quỹ tiền lơng của bộ phận làm lơng khoán

Trang 17

-hi Hệ số tiền lơng của ngời thứ i với công việc đợc giao, mức độ phức tạp,tính trách nhiệm của công việc đòi hỏi và mức độ hoàn thành công việc.

d1i:Số điểm mức độ phức tạp của công việc ngời thứ i đảm nhận

d2i:Số điểm tính trách nhiệm của công việc ngời thứ i đảm nhận

Tổng số điểm cao nhất của hai nhóm yếu tố mức độ phức tạp và tráchnhiệm của công việc (d1i,d2i)là 100%, thì số điểm của d1i cao nhất là 70

điểm (chiếm tỷ trọng là 70%) và d2i cao nhất 30 điểm (chiếm tỷ trọng30%)

(d1i+d2i):Tổng số điểm mức độ phức tạp và tính trách nhiệm của côngviệc đơn giản nhất trong doanh ngiệp

cách 2: Trả lơng cho ngời lao động vừa theo hệ số mức lơng đợc xếp tại

nghị định số 26/CP Vừa theo kết quả của từng ngời ,từng bộ phận, côngthức tính nh sau:

Ti=T1i+T2i

Trong đó

-Ti: Tiền lơng của ngời thứ i nhận đợc

-T1i:Tiền lơngtheo NĐ số 26/CP của ngời thứ i,đợc tính nh sau

T1i=ni.ti

Trong đó:

Ti:Là suất lơng của ngày theo NĐ số 26/Cpcủa ngời thứ i

Ni:Là số ngày công thực tế của ngời thứ i

T2i:Tiền lơng theo công việc đợc giao gắn với mức độ phức tạp , tính tráchnhiệm của công việc dòi hỏi, mức độ hoàn thành công việc và số ngaycông thực tế của ngời thứ i, không phụ thuộc vào hệ số lơng đợ xếptheoNĐsố 26/CP.Công thức tính nh sau:

Trong đó :

Vt:Là quỹ tiền lơng tơng ứng với mức độ hoàn thành công việccủa bộ phậnlàm lơng thời gian

k d d

i d i d

Trang 18

+Vcd:Là quỹ tiền lơng theo NĐsố 26/cp của bộ phận làm lơng thời gian

đực tính theo công thức:

T1j:Là tiền lơng theo NĐSố26/CP của từng ngời làm lơng thời gian

+ni: Số ngày công thực tế của ngời thứ i

+hi:Hệ số tiền lơng tơng ứng với công việc đợc giao, mức độ phức tạp tínhtrách nhiệm của công việc đòi hỏi và mức độ hoàn thành công việc củangời thứ i, đợc xác định nh đã nêu trên

Chơng II: Phân tích tình hình trả lơng tại công ty công trình giao thông 134

I.Những đặc điểm của công ty công trình giaothông 134 có

ảnh hởng đến công tác trả lơng

1 Quá trình hình thành và phát triển.

Công ty công trình giao thông 134 tiền thân là do xí nghiệp kiến trúc I,công ty khảo sát thiết và xây dựng công trình I sát nhập năm 1989 với têngọi công ty khảo sát thiết kế và xây dựng công trình I trực thuộc trực thuộcliên hiệp các xí nghiệp xây dựng giao thông I

Đến tháng 07 năm 1993 đợc đổi tên thành Công ty Công trình 134 theoquyết định thành lập doanh nghiệp số 1353/ QĐ/TCBC- LĐ ngày05/07/1993 của Bộ trởng Bộ Giao thông vận tải và chứng nhận đăng kýkinh doanh 108722 do trọng tại kinh tế thành phố Hà nội cấp ngày19/07/1993 Chứng chỉ hành nghề xây dựng số 392/BXD do Bộ trởng BộXây dựng ngày 26/07/1993

Khi mới thành lập cơ sở vật chất của công ty hầu nh là không có vàcông ty chỉ nhận đợc công trình thi công nhỏ với giá trị khoảng từ 10 đến

200 triệu Nhng những năm gần đây công ty đã làm ăn rất phát triển và

có thể tham gia thi công nhiều công trình lớn phục vụ giao thông, vận tảinh:

- Đờng ôtô bờ phải, cầu cứng qua sông Sê san, cầu qua điểm B và cáchạng mục cầu, đờng, kè khác thuộc công trình thuỷ điện Yaly

- Nâng cấp và cải tạo đờng Sơn Dơng, Tân trào, đờng bột sào- Cổ Yểng, 10

km đờng Na –Foòng ma thuộc tỉnh Tuyên Quang

- Đờng Bắc Thăng Long nội bài

- Đờng quốc lộ 1A, quốc lộ 2,5 và đờng 138, đờng cao tốc Láng hoà lạc Các công trình thi công đều đảm bảo tiến độ, chất lợng đạt hiệu quả kinh

tế cao Do vậy mà công ty đã đợc nhận nhiều bằng khen cờ thi đua của

Trang 19

Bộ giao thông vận tải, UBND các tỉnh nơi đơn vị thi công và của tổng công

ty công trình giao thông I

Với thành quả đã đạt đợc nh vậy công ty cần phải có hình thức trả lơngcho ngời lao động nh thế nào để tạo động lực cho ngời lao động dành hếttâm huyết nghề nghiệp để làm việc tăng năng suất lao động Từ đó, màcông ty sẽ phát triển lớn mạnh không ngừng

2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.

Công ty công trình 134 là một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc tổng công

ty công trình giao thông I với ngành nghề kinh doanh chính là xây dựng

Có nội dung đăng ký điều chỉnh chứng chỉ hành nghề xây dựng là nhậnthuầu các công nghệ xây dựng bao gồm:

+ Công việc đào đắp, nạo vét và bờ đắp mặt bằng, đào đắp nền, đào đắpcông trình (kênh, mơng, đê, đập, hồ chứa nớc, đờng Bê Tông )

+ Thi công các loại móng công trình: Cọc khoan nhồi, ép bậc thấm, ờng chịu lực trên nền đất xử lý nền đất yếu

đ-+ Công việc thi công mặt bằng (Dùng phơng pháp khoan nổ mìn đểkhai thác phá dỡ và tạo hình công trình.)

+ Công việc xây lắp kết cấu công trình: Xây gạch đá, bê tông cốt thép, kếtcấu kim hoá, bê tông Asphalt

+ Công việc hoàn thiện xây dựng kỹ thuật trang trí nội thất, chát ốp lát + Công việc lắp đặt thiết bị công trình, nắp đặt thiết cấu phụ kiện phi tiêuchuẩn thuộc các loại công trình, lắp đặt thiết bị cơ điện công trình, hệthống đờng dây và các trạm biến thế

So với các ngành sản xuất sản phẩm khác thì sản phẩm xây lắp của công ty

Việc tổ sản xuất ở các đơn vị xây dựng luôn mang tính đặc thù riêng vàsản phẩm, hoạt động sản xuất thi công diễn ra dới điều kiện thiếu tính ổn

định, luôn biến đổi theo địa điểm thi công nên công ty lựa chọn phơng ánthi công thích hợp đó để khoán thi công

-Do chu kỳ sản xuất thi công công trình kéo dài để đảm bảo tiến độ thicông, tránh tổn thất rủi do, ứ đọng vốn công ty đã áp dụng hình thức khoáncho các đội thi công, điều này giúp công ty hoàn thành và bàn giao sảnphẩm đúng thời gian quy định

Trang 20

-Qúa trình sản xuất diễn ra trong một phạm vi hẹp với số lợng công nhân

và vật liệu lớn công ty đã phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa các bộ phận làmcho các công trình thi công diễn ra một cách liên tục không bị gián đoạn.-Sản phẩm xây lắp phải diễn ra ngoài trời nên công ty đã có những biệnpháp bảo đảm an toàn lao động cho công nhân nh mũ, quần áo bảo hộ lao

động, dây thắt an toàn lao động

Với đặc điểm sản xuất đặc thù nh trên công ty cần phải có hình thức trả

l-ơng khác với những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khác để ngời lao

động có đợc những khoản thu nhập trong những ngày ma gió, công ty, độikhông bố trí công việc do những điều kiện khách quan Để ngời lao động

có thể có tiền trang trải cho cuộc sống trong những ngày này, yên tâm làmviệc cho công ty

Để phân công lao động theo công trình công ty tổ chức lực lợng thi côngtheo các ban dự án, đội và thực hiện khoán nội bộ

Với những đặc thù riêng của sản phẩm xây dựng cách tổ chức sản xuất hợp

lý nên kết quả sản xuất hoạt động kinh doanh của công ty luôn đợc tổngcông ty Công trình giao thông I đánh giá cao gần đây công ty luôn vợtmức kế hoạch

Biểu 1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty công trình giao thông 134

Nguồn : Phòng kế hoạch của công ty

Qua bảng trên ta thấy giá trị sản lợng của công ty không ngừng tăng lênqua các năm Nhất là việc thực hiện vợt kế hoạch điều đó thể hiện việcphát triển đi lên của công ty Tổng quỹ lơng năm 2001 tăng lên so với năm

2000 là gần 40%, thu nhập bình quân đầu ngời năm 2001 tăng 10,5% sovới năm 2000 điều đó giúp cán bộ công nhân viên trong công ty có thể cảithiện đợc đời sống của mình đồng thời đợc hiệu quả chi phí tiền lơng bỏ

ra Các khoản nộp ngân sách nhà nớc công ty luôn đóng góp đầy đủ vàngày càng tăng qua các năm Năm 2000 thực nộp ngân sách nhà nớc là2,903 tỷ, năm 2001 nộp 3,22 tỷ tăng 5% so với năm 2000.Năm 2001 công

Trang 21

ty đã đạt sản lợng 98,3 tỷ, tổng doanh thu 80,6 tỷ nộp ngân sách nhà nớc là3,22 tỷ Trong năm 2002 công ty phấn đấu đạt 112 tỷ, tổng doanh thu đạt

98 tỷ và các khoản nộp ngân sách khoảng 3,4 tỷ Vì vậy công ty cần phảităng cờng công tác tiếp thị nắm bắt tình hình chuẩn bị hồ sơ tham gia đấuthầu các công trình mới và tạo cho mình một đội ngũ lao động lành nghề

có trình độ cao Để làm đợc điều này công ty cần phải có chính sách thuhút lao động và tiền lơng ngời lao động nhận đợc là một trong những yếu

tố có tác động mạnh đến việc thu hút và nâng cao tay nghề cho họ Vậyquy mô sản xuất càng lớn thì việc hoàn thiện các hình thức trả lơng chongời lao động càng trở nên cấp thiết

Giám đốc chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của công ty, là đại diệnpháp nhân của công ty để đi ký kết các hợp đồng kinh tế , hợp tác kinhdoanh, Giám đốc là ngời có thẩm quyền cao nhất trong công ty, phụ tráchquản lý cán bộ, tài chính, kế toán, công tác đầu t

Phó giám đốc phụ trách chung: Phụ trách các vấn đề tổ chức hành chính,nhân sự, lao động tiền lơng và thay giám đốc giải quyết các vấn đề khigiám đốc đi vắng, tham mu cho giám đốc về chuyên môn phụ trách

Phó giám đốc phụ trách vật t thiết bị: Phụ trách về vật t thiết bị của công

ty, tham mu cho giám đốc về chuyên môn đợc phụ trách

Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật: Phụ trách về kỹ thuật công nghệ thi côngcác công trình, tham mu cho giám đốc về chuyên môn phụ trách

Phó giám đốc phụ trách thi công: Trực tiếp chỉ đạo thi công các dự án lớnhoặc điều hành các văn phòng đại diệncủa các công ty tại các địa phơng.Các phòng ban tham mu cho giám đốc, các phó giám đốc và các phòngnghiệp vụ về các vấn đề thuộc các chức năng của phòng mình quản lý.Chức năng của các phòng nh sau:

+Phòng hành chính:Tổ chức phục vụ các công việc về hành chính nh côngviệc giấy tờ, in ấn hồ sơ, điều phối xe con trong cơ quan Trong nội bộdoanh nghiệp

Trang 22

+Phòng tổ chức lao động tiền lơng: tuyển dụng quản lý cán bộ công nhânviên, theo dõi tiền lơng, bảo vệ quyền lợi và nghĩa vụ của ngời lao động.

+Phòng tài chính quản lý tài chính của công ty và thực hiện các nghĩa vụ

và quyền lợi với nhà nớc về vấn đề tài chính

+Phòng vật t máy: Quản lý mua bán các thiết bị vật t nghiên cứu thiết kếcải tiến thiết bị chuyên dụng phục vụ trong thi công

+Phòng kỹ thuật : thiết kế tổ chức thi công , quản lý kỹ thuật , chất lợngcông trình Nghiệm thu thanh toán khối lợng thi công trong nội bộ công ty

và chủ thầu

+Phòng kế hoạch: Lập kế hoạch sản xuất của công ty theo rõi kế hoạch,giá trị thực hiện của các công trình, quyết toán nội bộ và với chủ đầu t vềgiá trị thực hiện công trình

+ Các bộ phận trực tiếp sản suất: sản xuất và thi công các công trình Các

đơn vị tự điều hành trực tiếp

+Ban điều hành dự án: Đối với dự án có nhiều công trình bắt buộc bắtbuộc các đội phải thi công kịp thời mới đảm bảo tiến độ thi công thì phải

tổ chức một ban điều hành để điều phối thi công

Việc phân công chức năng phòng ban nh thế này là tơng đối hợp lý Vìvậy khi chọn hình thức trả lơng cho lao động gián tiếp ở các phòng ban ta

có thể trả lơng cho họ theo mức độ hoàn thành công việc, thời gian làmviệc

Trang 23

Sơ đồ: Mô hình tổ chức bộ máy ở công ty công trình giao

thông134.

4.Đặc điểm về lao động

Để có đợc một sản phẩm, bất kỳ một chu kỳ sản xuất nào cũng cần

cố đầy đủ 3 yếu tố:T liệu sản xuất, lao động, đối tợng lao động Trong đóyếu tố lao động động đặc biệt quan trọng Để đặt đợc hiệu quả cao trong

đội đ ờng 1 ờng 2đội đ cầu 1đội cầu 2đội

Giám đốc

Đảng uỷ

xe máy

Phó giám

đốc phụ trách kỹ thuật

Phó giám

đốc phụ trách thi công I

Phó giám

đốc phụ trách thi công II

Phòng

chính

hành

Phòng tổ chức Phòng

tài chính

Phòng vật t máy

Phòng

kỹ thuật

Ban điều hành dự án

Phòng

kế hoạch

đội công trình 2

Trang 24

quá trình quản lý, sản xuất cần lực lợng lao động có khả năng làm việc tối

u, phân công lao động hợp lý.Trải qua thời gian công ty công trình giaothông 134 đã có một đội ngũ cán bộ có trình độ tay nghề cao

a.Đặc điểm lao động gián tiếp của công ty

Đối với công ty lao động gián tiếp là những ngời có vai trò vô cùngquan trọng trong sự phát triển sản xuất kinh doanh Hiện nay công ty có

đội ngũ lao động chuyên môn, có khả năng đảm nhận những công việc cótính phức tạp

Biểu2: Bảng kê khai năng lực chuyên môn của công ty

Stt Trình độ chuyên môn của lao

Trang 25

đáng bàn là lao động có trình độ quản lý nhân sự thì không có, do vậy vấn

đề liên quan đến ngời lao động cha đợc thực hiện một cách tốt nhất để taọ

sự hăng say trong công việc, cụ thể nh việc trả lơng cho cán bộ công nhânviên nh thế nào cho hợp lý, đúng với những gì mà họ đã đóng góp chocông ty Ta có thể giải quyết vấn đề này bằng cách tuyển thêm nhân viên

về quản trị nhân lực trong các trờng chính quy và các cán bộ lãnh đạo công

ty phải tiến hành phân chia nhiệm vụ của các phòng ban một cách rõ ràng,

Trang 26

hợp lý và phải trả lơng cho lao động gián tiếp một cách hợp lý nhất để họyên tâm gắn bó với doanh nghiệp

b Đặc điểm của lao động trực tiếp sản xuất

Hiện nay công ty có khoảng 500 lao động trực tiếp sản xuất, trong

đó 425 công nhân chính ,75 công nhân phụ họ có trình độ chuyên môn kỹthuật nh bảng tổng kết sau

Biểu 3: Bảng thống kê trình độ cấp bậc công nhâncủa công ty

Trang 27

Nguồn: Theo số liệu thống kê năm 2001của phòng tổ chức.

Qua số liệu trên ta thấy số công nhân của công ty có trình độ lành nghề t

-ơng đối cao, mặc dù số công nhân có tay nghề bậc 6 và 7 không nhiều.Nhng trình độ công nhân các bậc 4 và 5 lại tơng đối do vậy trình độ taynghề của công nhân tơng đối phù hợp với công việc Khi tiến hành sảnxuất ta nên bố trí những lao động có trình độ tay nghề cao kèm cặp nhữngcông nhân có tay nghề thấp, từ đó trình độ công nhân có thể đợc nâng cao

có thể làm đợc những công việc khác có liên quan và tay nghề của họ cóthể dùng để sản xuất công việc có liên quan trong lúc công trình không thicông đợc trong mùa ma để có thể có thu nhập đảm bảo đời sống

Trong lúc công trình cần tiến độ nhanh công ty còn thuê lao động thời vụvới số lợng tơng đối lớn, với tình hình lao động nh thế công ty cần phải cóchính sách nh thế nào đối với họ để ngời lao động để toàn tâm chí đếncông việc của mình

Với tình hình sử dụng lao động nh hiện nay của công ty Công ty cần phải

có những quy định riêng về cách tri trả lơng cho mỗi loại hình lao độngcủa mình cho phù hợp đặc điểm của ngành và ngày càng thu hút đợc nhiềulao động giỏi làm việc cho mình

5.Đặc điểm máy móc thiết bị

Công ty công trình giao thông 134 có đợc những thành tích nh ngày hômnay là nhờ vào sự quản ý chặt chẽ có hiệu quả, để có đợc những kết quả

nh vậy cũng một phần dựa vào việc tiếp kiệm nguyên nhiên vật liệu vàcông ty tích cực không ngừng nâng cao mức độ hiện đại của máy mócthiết bị chuyên dùng

Bên cạnh sự giúp đỡ về thiết bị của khách hàng cũng nh sự giúp đỡ củatổng công ty, công ty công trình giao thông 134 luôn chú trọng đến việc

đầu t máy móc thiết bị tốt và chuyên dụng Để đáp ứng việc hiện đại máymóc thiết bị trình độ của những ngời sử dụng máy móc thiết bị luôn cần

Trang 28

phải đợc nâng cao Trình độ của công nhân sản xuất chỉ đợc nâng cao khi

họ có đủ khả năng để tái sản xuất mở rộng sức lao động của mình mà tiềnlơng lại là thu nhập chính Do vậy ta cần phải tính toán trả công cho côngnhân sản xuất cho hợp lý

Tình hình cung cấp nguyên vật liệu cho sản xuất là một vấn đề khó khăn ởcông ty Do những sản phẩm cả công ty làm ra là các công trình giaothông vận tải nên nguyên vật liệu chủ yếu là nhựa đờng, đất, đá, xi măng,thép các công trình công ty giải khắp đất nớc do đó việc cung ứng vậtliệu là khó khăn Đây cũng là một nguyên nhân gây lên tình trạng không

có việc cho công nhân, việc công nhân không có việc làm do nhữngnguyên nhân này ta cần phải giải quyết nh thế nào có phải trả lơng cho họhay không đó là vấn đề mà công ty cần phải xem xét và nghiên cứu để tìm

ra biên pháp hợp lý nhất đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của ngời lao động.Năm 2001 công ty đã đầu t một số máy móc thiết bị lớn do vậy trình độcủa ngời công nhân cũng cần phải đợc nâng cao Vì thế quy chế trả lơngcho công nhân viên ở công ty có nhiều thay đổi

Biểu 4: Bảng đầu t giá trị máy móc thiết bị năm 2001.

Số tt Tên thiết bị Nớc sản

xuất

Nămsản xuất

Chất ợngcòn lại

Số ợng(chiếc)

l-Thành tiền

Trang 29

6.Tình hình tìm kiếm và mở rộng thị trờng của công ty.

Công việc tìm kiếm và mở rộng thị trờng luôn luôn đợc công ty đánh giá

rất cao Hiện nay công ty đã thực hiện tốt chức năng sau:

-Cải tiến công tác lập hồ sơ dự thầu, đấu thầu mang lại hiệu quả kinh tếcao, hỗ trợ tích cực t vấn cho các doanh nghiệp khác lập hồ sơ dự thầu Chủ động lập giá cho các công trình có vốn đầu t nớc ngoài mà công ty

đảm nhận hoặc liên doanh Bên cạnh đó là công tác thị trờng đang tiếp thị

đối với các dự án đầu t nớc ngoài nhằm tìm ra đọc đối tác liên doanh đểhợp tác nhng vẫn đảm bảo đợc quyền lợi cho đơn vị và bên đối tác phùhợp với pháp luật quy định Đôn đốc và giám sát chặt chẽ các dự án thuộcnguồn vốn đầu t nớc ngoài

Trong những năm vừa qua một thành công lớn của công ty trongcộng tác kinh tế thị trờng là đã thắng thầu một số công trình lớn: Côngtrình quốc lộ 91(km 73-81) vối giá trị thầu rất lớn

Hiện nay doanh nghiệp đang tiến hành liên doanh liên kết với các

đơn vị trong và ngoài nớc để thực hiện có hiệu quả công tác đấu thầu các

dự án lớn, đẩy mạnh hoạt động các lĩnh vực nghành đợc cấp giấy phép nhxây lắp, đại lý Với mục đích đa dạng hoá nghành nghề kinh doanh

Việc mở rộng thị trờng của công ty chỉ thực hiện tốt khi công ty biết

đầu t đúng lúc, đúng chỗ và vấn đề tìm ra ngời có khả năng khai thác thịtrờng là vấn đề vô cùng quan trọng và ngời này ta không thể trả lơng nhnhững lao động khác trong công ty

II Phân tích tình hình trả lơng tại công ty công trình giao thông 134

1.Lập quỹ lơng kế hoạch.

Trang 30

Quỹ tiền lơng của công ty công trình giao thông 134 đợc xác định theo ớng dẫn của thông t 13/LĐTBXH-TT ngày 10/4/1997 Nội dung thông t làhớng dẫn xây dựng đơn giá tiền lơng và quản lý quỹ lơng

h-a Thành phần của quỹ lơng

Thành phần của quỹ lơng gồm 2 phần

- Phần 1 là quỹ lơng của bộ phận gián tiếp (V1)

- Phần 2 là quỹ lơng của bộ phận trực sản xuất(V2)

Do vậy ta có công thức tính VKH= V1+V2

Doanh thu năm kế hoạch của công ty 2002là 980.300.000.000 đồng

Năng suất lao động trung bình năm71.000.230*12

Lao động động định biên năm 2002đợc tính theo công thức

Lđb=doanh thu/nslđtb=98.030.000.000=1150 ngời

*Quỹ tiền lơng kế hoạch đợc tính nh công thức sau:

Vkh= [Lđb*TLmin*(Hcb1+ Hcb2)*+V1]*12 tháng= V2 +V1

*Quỹ tiền lơng bộ phận quản lý, đợc tính theo công thức sau

V1=Lđb1*TLmin*(Hcb1+ Hcb2)*12 tháng

Theo số liêụ thống kê cuối năm 2001 ta có tổng số lao động là 138 ngời

Hệ số lơng cấp bậc công việc bình quân2,54

Hệ số lơng phụ cấp bậc công việc bình quân(phụ cấp trách nhiệm , phụ cấp

lu động)

-phụ cấp lu động đợc quy định 0,2

-phụ cấp trách nhiệm 0,045

Phụ cấp trách nhiệm =6,25/138=0,045

Cách xác định mức lơng tối thiểu của công ty

+Hệ số điều chỉnh theo vùng:k1=0,17(do công ty có các đơn vị thành viên

đóng trên các địa bàn khác nhau nên ta tính bình quân gia quyền hệ số

điều chỉnh vùng theo số lao động định mức của các đơn vị đóng trên địabàn đó )

+ Hệ số điều chỉnh theo nghành: k2=1,2(đợc quy định với nghành xâydựng cơ bản)

Do đó ta có k=1,37

Vậy khung trên của lơng tối thiểu của công ty là

TLmin=210.000*(1+1.37)=497.700 đồng

Trang 31

Căn cứ vào hiệu quả hoạt động kinh doanh, khả năng tri trả lơng đối vớicông ty cũng nh căn cứ vào mức lơng tối thiểu công ty đã áp dụng năm

2001 công ty quyết định lựa chọn mức lơng tối thiểu 360.000 đồng

+phụ cấp lu động 0,2

+phụ cấp khu vực 0,3

phụ cấp độc hại 0,1

Trang 32

III Tổng quỹ tiền lơng tính theo đơn

VI Quỹ tiền lơng làm thêmgiờ

VIII Năng suất lao động động bình

quân

Nguồn:Phòng tổ chức lao động

Ngày đăng: 09/04/2013, 08:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trìnhKTLĐ NXB giáo dục năm1998 Khác
2. Giáo trình quản trị nhân lực NXB thống kê năm 1998 Khác
3. Đổi mới cơ chế chính sách quản lý lao động tiền lơng trong nền kinh tế thị trờng ở việt nam năm 1997 Khác
5. Tìm hiểu chế độ tiền lơng mới NXB Chính Trị Quốc Gia n¨m 1993, 2001 Khác
6. Khoán gọn và trả lơng theo sản phẩm trong xây dựng. NXB XD n¨m 1984 Khác
7. Thông t số 13/LĐTBXH-TT ngày 10/4/1997 của Bộ Lao động Thơng binh xã hội Khác
8. Công văn4320/LĐTBXH-TTngày 29/12/1998của Bộ Thơng Binh xã hội Khác
9. Nghị định số 26/CP ngày 23/5/1993 của chính phủ Khác
10. Nghị đínhố 28/CP ngày 28/3/1997của chính phủ Khác
11. Các báo cáo, tài liệu của công ty công trình giao thông 134 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu2: Bảng kê khai năng lực chuyên môn của công ty - Hoàn thiện các hình thức trả lương ở công ty công trình giao thông 134
i ểu2: Bảng kê khai năng lực chuyên môn của công ty (Trang 29)
Biểu 4: Bảng đầu t giá trị máy móc thiết bị năm 2001. - Hoàn thiện các hình thức trả lương ở công ty công trình giao thông 134
i ểu 4: Bảng đầu t giá trị máy móc thiết bị năm 2001 (Trang 34)
Biểu6: Bảng lơng của lao động lãnh đạo quản lý - Hoàn thiện các hình thức trả lương ở công ty công trình giao thông 134
i ểu6: Bảng lơng của lao động lãnh đạo quản lý (Trang 39)
Biểu 10: bảng thanh toán lơng tháng 12/2001. - Hoàn thiện các hình thức trả lương ở công ty công trình giao thông 134
i ểu 10: bảng thanh toán lơng tháng 12/2001 (Trang 50)
Biểu12: Bảng chấm công - Hoàn thiện các hình thức trả lương ở công ty công trình giao thông 134
i ểu12: Bảng chấm công (Trang 52)
Biểu13: Bảng  thể hiện hiệu quả của việc  cải  tiến  phuơng pháp xây  dựng đơn giá tiền lơng. - Hoàn thiện các hình thức trả lương ở công ty công trình giao thông 134
i ểu13: Bảng thể hiện hiệu quả của việc cải tiến phuơng pháp xây dựng đơn giá tiền lơng (Trang 66)
1. Hình thức trả lơng theo sản phẩm   11 - Hoàn thiện các hình thức trả lương ở công ty công trình giao thông 134
1. Hình thức trả lơng theo sản phẩm 11 (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w