1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 5 Chuẩn KTKN_Tuần 8

34 168 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 407 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách phòng bệnh viêm gan A - Hoạt động nhóm đôi, cá nhân Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại * Bước 1 : -GV yêu cầu HS quan sát hình và trả lời câu hỏi: +Chỉ và n

Trang 1

Thứ hai, ngày 14 tháng 10 năm 2013

TIẾT 1: SHTT:

CHÀO CỜ

TIẾT 2: TOÁN:

SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU I/ Mục tiêu: Giúp Hs biết:

-Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của STP thì giá trị của STP không đổi

II/Chuẩn bị:

-Giáo viên: bảng phụ ghi ghi nhớ, PHT bài 1

-Học sinh: Làm bài ở nhà, xem trước bài mới

III/Các hoạt động dạy và học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.Bài cũ

1.Giới thiệu – ghi tựa

2.Đặc điểm của STP khi thêm chữ số 0 vào bên

phải hoặc khi xóa chữ số 0 vào bên phải phần

Trong VD ta đã biết 0,9 = 0,90.Vậy khi viết

thêm 1 chữ số 0 vào bên phải phần thập phân

của số 0,9 ta được 1 số ntn so với số 0,9?

-Vậy khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần

thập phân của 1 STP thì được 1 STP như thế

Trang 2

Ta đã biết 0,90 = 0,9 Vậy khi xóa đi chữ số 0 ở

bên phải của phần thập phân của số 0,90 ta được

STP ntn so với 0,90 ?

-Dựa vào VD kết luận

Dựa vào kết luận tìm số thập phân =0,900

-HS nêu

-1 HS đọc-2 em giải thích

1 em lên bảng-lớp làm vở-Nhận xét

-Vài HS nêu

-HS nêu

-1 hs nêu yêu cầu bài tập đố các bạn trong lớp – Hs TLN tổ và dành quyền ưu tiên khi giơ tay trước.

Trang 3

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

* Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân,

cách lây truyền, sự nguy hiểm của bệnh

viêm gan A

- Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại,

giảng giải

- GV chia nhóm, phát câu hỏi thảo luận - Các nhóm quan sát trang 32 và đọc

lời thoại các nhân vật kết hợp thôngtin thu thập được

+ Nguyên nhân gây ra bệnh viêm gan A là

+ Bệnh lây qua đường tiêu hóa

- Đại diện nhóm báo cáo nội dungnhóm mình thảo luận

Trang 4

- GV chốt: Bệnh viêm gan A do vi rút viêm

gan A gây ra, bệnh lây qua đường tiêu hóa

* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách phòng bệnh

viêm gan A

- Hoạt động nhóm đôi, cá nhân

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại

* Bước 1 :

-GV yêu cầu HS quan sát hình và trả lời

câu hỏi:

+Chỉ và nói về nội dung của từng hình

+Hãy giải thích tác dụng của việc làm

trong từng hình đối với việc phòng tránh

bệnh viêm gan A

-HS trình bày:

+H2: Uống nước đun sôi để nguội+H3: Ăn thức ăn đã nấu chín+H4: Rửa tay bằng nước sạch và xàphòng trước khi ăn

+H5: Rửa tay bằng nước sạch và xàphòng sau khi đi đại tiện

* Bước 2:

-GV nêu câu hỏi:

+Nêu các cách phòng bệnh viêm gan A

+Người mắc bệnh viêm gan A cần lưu ý

mỡ, không uống rượu

- Giải thành thạo 2 dạng toán liên quan đến tỷ lệ (có mở rộng)

- Nhớ lại dạng toán trung bình cộng, biết tính trung bình cộng của nhiều số, giải toán

có liên quan đến trung bình cộng

Trang 5

- Giúp HS chăm chỉ học tập

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

2 , 3

1

Bài 2: Trung bình cộng tuổi của chị và em

là 8 tuổi Tuổi em là 6 tuổi Tính tuổi chị

Bài 3: Một đội có 6 chiếc xe, mỗi xe đi 50

km thì chi phí hết 1 200 000 đồng Nếu đội

đó có 10 cái xe, mỗi xe đi 100 km thì chi

phí hết bao nhiêu tiền ?

là : (

4

5 7

2 2

1 + + ) : 3 =

28 19

Đáp số : 34 ;

28 19

Lời giải :

Tổng số tuổi của hai chị em là :

8 × 2 = 16 (tuổi) Chị có số tuổi là :

Trang 6

Bài 4: (HSKG)

Hai người thợ nhận được 213000 đồng

tiền công Người thứ nhất làm trong 4

ngày mỗi ngày làm 9 giờ, người thứ 2 làm

trong 5 ngày, mỗi ngày làm 7 giờ Hỏi mỗi

người nhận được bao nhiêu tiền công ?

- Đây là bài toán liên quan đến tỷ lệ dạng

một song mức độ khó hơn SGK nên giáo

viên cần giảng kỹ cho HS

- Hướng dẫn các cách giải khác nhau và

cách trình bày lời giải

4.Củng cố dặn dò.

- Nhận xét giờ học

- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.

100 × 10 = 1000 (km) 1km dùng hết số tiền là :

1 200 000 : 300 = 4 000 (đồng) 1000km dùng hết số tiền là :

4000 × 1000 = 4 000 000 (đồng) Đáp số : 4 000 000 (đồng)

Lời giải :

Người thứ nhất làm được số giờ là :

9 × 4 = 36 (giờ)Người thứ hai làm được số giờ là :

7 × 5 = 35 (giờ)Tổng số giờ hai người làm là :

36 + 35 = 71 (giờ)Người thứ nhất nhận được số tiền công

là :

213 000 : 71 × 36 = 108 000 (đồng)

Người thứ hai nhận được số tiền công

là :

123 000 – 108 000 = 105 000 (đồng) Đáp số : 108 000 (đồng)

105 000 (đồng)

- HS lắng nghe và thực hiện

TIẾT 5: TẬP ĐỌC:

KỲ DIỆU RỪNG XANH I/ Mục tiêu:

- Đọc diễn cảm được bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng

- Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến ngưỡng mộ của tác giảđối với vẻ đẹp của rừng (Tl được câu hỏi 1,2,4)

- Rừng ở VN

- Giáo dục BVMT: Cảm nhận vẻ đẹp kì thú của rừng xanh, hs thấy được tình yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng Từ đó giúp hs biết yêu thiên nhiên , biết giữ gìn và bảo vệ môi trường, bảo vệ rừng và những động vật hoang dã.

II/ Chuẩn bị :

- Gv : Tranh minh họa, bảng phụ ghi đoạn 1 cần luyện đọc

- Hs : đọc thuộc bài thơ “Tiếng đàn ba – la – lai – ca trên sông Đà

III/ Hoạt động dạy học chủ yếu :

Trang 7

Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra đọc thuộc bài “Tiếng đàn ba – la – lai

– ca trên sông Đà”

- Nêu nội dung bài?

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn hs luyện đọc và tìm hiểu bài:

Luyện đọc:

- Hs khá giỏi đọc bài

-Gv nx, hướng dẫn cách đọc

- Yêu cầu hs chia đoạn Yêu cầu hs đọc nối tiếp

theo đoạn – Gv sửa sai

-Yêu cầu hs rút từ khó đọc

- HD đọc từ khó : loanh quanh, lúp xúp, gọn ghẽ,

len lách, mải miết, …

-Yêu cầu hs đọc lại từ ngữ khó

- Đọc nối tiếp đoạn lần 2 và kết hợp giải nghĩa

một số từ ngữ có trong phần chú giải

- Hs đọc từng đoạn và rút ra cách đọc của đoạn

Yêu cầu hs đọc lại đoạn

-Luyện đọc theo cặp – gọi 1,2 cặp đọc lại

+Gv chốt: Những muông thú trong rừng được

miêu tả trong dáng vẻ nhanh nhẹn, tinh nghịch, dễ

thương, đáng yêu

-Câu 2 yêu cầu TL N2 : Sự có mặt của chúng

mang lại vẻ đẹp gì cho cảnh rừng ?

- Hát

- Hs đọc bài theo yêu cầu

- Hs nêu

-1 Hs – Lớp đọc thầm theo.-Hs nghe

- Hs chia đoạn – đọc nối tiếp theođoạn

– Hs rút từ khó đọc -Hs nêu bộ phận khó đọc

-Hs trao đổi N2 và trả lời -Hs nêu nối tiếp

Trang 8

-Nội dung của đoạn 2,3 tả cảnh gì của rừng ?

-Câu 4 : Hãy nói cảm nghĩ của mình về đoạn văn

trên

* Giáo dục BVMT :

+ Rừng xanh không chỉ mang lại vẻ đẹp cho

cuộc sống, mang lại niềm hạnh phúc cho con

người mà rừng xanh cò là tấm lá chắn cho con

người trong những trận lũ lụt, những trận hạn

hán kéo dài Nếu chúng ta không biết bảo vệ

rừng thì hậu quả sẽ xảy ra thật kinh khủng Lũ

lụt sẽ tàn phá cuộc sống của con người, mùa

màng sẽ bị cuốn trôi dẫn đến sự nghèo đói , …

- Đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn

-Luyện đọc diễn cảm đoạn 1 : Yêu cầu hs lên gạch

chân những từ cần nhấn giọng, ngắt câu trong

đoạn 1 và đọc lại diễn cảm

-Nx cách đọc có thể sửa sai và gv đọc lại

- Hs luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Hs thi đọc diễn cảm theo cặp và theo dãy

-Yêu cầu hs bình chọn bạn đọc hay

-Hs luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Thi đua đọc theo cặp và đạidiện dãy

- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức văn xuôi

- Tìm được các tiếng có chứa yê, ya trong đoạn văn BT2, tìm được các tiếng cóchứa vần uyên thích hợp để điền vào ô trống BT3

Trang 9

II/ Chuẩn bị :

- Gv : bảng phụ, phiếu học tập

- Hs : Đọc kĩ bài ở nhà, chuẩn bị vở, bút

III/ Hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Nx bài viết, thống kê điểm giỏi – khá – trung

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn hs nghe – viết:

Đọc mẫu :

- Đọc diễn cảm toàn bài chính tả

- Nêu nội dung chính của đoạn văn?

- Luyện viết một số từ khó: con vượn, gọn ghẽ,

len lách, mải miết

-Nhắc lại cách trình bày bài văn xuôi

Đọc cho Hs viết chính tả :

- Nhắc lại tư thế ngồi viết, cách viết chữ đầu đoạn

văn, cách viết hoa, …

- Gv đọc câu  đọc cụm từ để hs viết bài

- Gọi hs đọc đề bài, nêu yêu cầu

-Hs đọc lại bài Rừng khuya

-Tìm tiếng có vần yê, ia?

-1 Hs đọc bài -Hs nêu

-Hs rút từ khó , nêu bộ phận khóviết – phân tích – so sánh vàluyện viết vào bảng con

- Hs nhắc

-Hs viết vào vở

-Hs dò bài bằng bút mực -Hs tráo bài dò bằng bút chì,thống kê và báo cáo số lỗi

-Hs đọc và nêu yêu cầu -Hs làm phiếu học tập

-Hs làm bài, 1 hs lên bảng làm

Trang 10

- Gọi hs đọc đề bài , nêu yêu cầu.

-Hd thực hiện như bài 2

-Yêu cầu hs làm bài nêu nội dung của từng khổ

thơ?

- Trình bày kết quả

- Nx và chốt kết quả đúng

4 Củng cố - dặn dò :

- Nhắc lại quy tắc viết dấu thanh trong tiếng có

nguyên âm đôi yê, ya ? Vd ?

- Chuẩn bị bài tuần 9

- Nhận xét tiết học

-Hs đọc và nêu yêu cầu bài 3.-Hs làm bài và trình bày kết quả.-Hs nghe

-Hs nêu lại quy tắc và lấy Vd.-Hs lắng nghe

- Thực hiện được đi đều thẳng hướng và vòng phải, vòng trái

- Trò chơi “ Kết bạn” YC biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi

2/Sân tập,dụng cụ: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, an toàn.Gv chuẩn bị 1 còi 3/Tiến trình thực hiện:(Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học)

NỘI DUNG lượng Định PH/pháp và hình thức tổ chức I.Chuẩn bị:

- GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu và

phương pháp kiểm tra

- Trò chơi" Phản xạ nhanh"

- Ôn động tác ĐHĐN do GV điều khiển lớp ôn tập

1-2p

1-2p 2-4p

X X X X X X X X

X X X X X X X X

II.Cơ bản:

- Kiểm tra:Nội dung và cách tổ chức như sau:

+Nội dung: Kiểm tra tập hợp hàng ngang, dóng hàng

điểm số, quay phải, quay trái, đi đều thẳng hướng,

vòng phải, vòng trái, đứng lại

+Phương pháp: Tập hợp HS thành 3-4 hàng

ngang.GV phổ biến nội dung, phương pháp kiểm tra

và cách đánh giá.Kiểm tra theo nhóm 5HS, GV điều

X X

X X

Trang 11

GV tập hợp lớp theo đội hình chơi, nêu tên trò chơi,

nhắc lại quy định chơi.Cho cả lớp cùng chơi,GV

quan sát, nhận xét biểu dương thi đua

X  X

X X

X X

III.Kết thúc:

- Cho cả lớp chay thường quanh sân trường

- GV nhận xét, công bố kết quả kiểm tra

- Về nhà ôn ĐHĐN đã học

1-2p 2-3p

X X X X X X X X

X X X X X X X X 

Thứ ba, ngày 15 tháng 10 năm 2013

TIẾT 2: TOÁN:

SO SÁNH HAI SỐ THẠP PHÂN I/ Mục tiêu: Giúp Hs biết :

-So sánh 2 STP

-Sắp xếp các STP theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại

II/Chuẩn bị:

-Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn nội dung cách so sánh 2 STP như sgk

-Học sinh: Làm bài ở nhà, xem trước bài mới

III/Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.Bài cũ

B.Bài mới

1.Giới thiệu

2.Hướng dẫn so sánh 2 STP có phần nguyên khác

nhau

-GV nêu bài toán: 1 sợi dây dài 8,1m, sợi thứ 2 dài

7,9m so sánh 2 sợi dây

-Trình bày cách so sánh

-GV nhận xét các cách so sánh mà các nhóm đưa ra

rồi hướng dẫn HS làm bài tập theo sgk

-Biết 8,1m > 7,9 m hãy so sánh 8,1 và 7,9

Dựa vào kết quả so sánh trên, em hãy tìm mối liên

hệ giữa việc so sánh phần nguyên của 2STP với so

sánh bản thân chúng

-GV nêu kết luận

3.Hướng dẫn so sánh 2 số thập phân có phần

nguyên bằng nhau.

GV nêu bài toán: Cuộn dây thứ nhất dài 35,7m

cuộn thứ 2 dài 35,698m ta làm cách nào?

-Nếu vận dụng kết luận trên có so sánh được ko? Vì

-Nghe

-Nghe- thảo luận

-Các nhóm trình bày-HS nghe

-HS nêu

-2 HS đọc đề -HS trả lời

Trang 12

-Muốn so sánh được 35,7m với 35,698m ta làm

cách nào?

-HS trình bày cách so sánh, giáo viên nhận xét và

giới thiệu cách so sánh như sgk

-Từ kết quả so sánh 35,7m >35,698m hãy so sánh

35,7 và 35,698

Tìm mối liên hệ giữa kết quả so sánh 2 STP có

phần nguyên bằng nhau với kết quả so sánh hàng

Bài 1: Đọc yêu cầu đề bài

-Bài yêu cầu ta làm gì?

Bài 3: dành cho hs khá giỏi

- Yêu cầu hs khá giỏi tự làm vào vở

- Thu 1 số vở chấm – nx ghi điểm

-Nhóm bàn thảo luận và nêu ýkiến

-Vài HS nhắc lại-HS đọc sgk-1 HS đọc-HS nêu

-Hs đọc và xác định yêu cầu

- Hs tự làm

-3 HS lên bảng-3 em lần lượt nêu

-1 em lên bảng, lớp làm vào vở-2 em nêu

- Hs khá giỏi tự làm vào vở bài3

-2 HS -Nghe

TIẾT 3: TOÁN(ÔN)

LUYỆN TẬP VỀ ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH SỐ THẬP PHÂN.

I.Mục tiêu : Giúp học sinh :

- Nắm vững khái niệm về số thập phân, đọc và viết đúng số thập phân

- HS biết so sánh và sắp xếp số thập phân

- Giúp HS chăm chỉ học tập

Trang 13

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

1000

127

; 2

1000 8

Bài 2: Chuyển thành phân số thập phân

100

27 0,27; b) 92

100

54

8 ; 1,069 = 1

1000 69

Trang 14

a) Ba phẩy không bẩy

b) Mười chín phẩy tám trăm năm mươi

c) Không đơn vị năm mươi tám phần trăm

- HS lắng nghe và thực hiện

TIẾT 4: TẬP ĐỌC:

TRƯỚC CỔNG TRỜI I/ Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm được bài thơthể hiện cảm xúc tự hào trước vẻ đẹp của thiên nhiênvùng cao ở nước ta

- Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên vùng cao và cu6c sốngthanh bình trong lao động của đồng bào các dân tộc (Trả lời được các câu hỏi 1,3,4;học thuộc long những câu thơ em thích)

- Giáo dục hs thấy vẻ đẹp của thiên nhiên, của cuộc sống của người dân vùng cao Từ

đó càng thêm yêu quê hương đất nước

II/ Chuẩn bị :

- Gv : Tranh minh họa, bảng phụ ghi khổ 2 cần luyện đọc

- Hs : đọc kĩ bài

III/ Hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra đọc bài “Kỳ diệu rừng xanh”

- Nêu nội dung bài?

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài :

b Hướng dẫn hs luyện đọc và tìm hiểu bài :

vạt nương, triền, hoang dã, sương giá

-Yêu cầu hs đọc lại từ ngữ khó

- Đọc nối tiếp theo khổ lần 2 và kết hợp giải

- Hát

- Hs đọc bài theo yêu cầu

- Hs nêu

-1 Hs – Lớp đọc thầm theo.-Hs nghe

- Hs chia đoạn – đọc nối tiếp theokhổ

– Hs rút từ khó đọc -Hs nêu bộ phận khó đọc

- 1 Hs đọc

- Hs đọc nối tiếp khổ

Trang 15

nghĩa một số từ ngữ có trong phần chú giải và

thêm : thung, áo chàm

- Hs đọc từng đoạn và rút ra giọng đọc của khổ

thơ Yêu cầu hs đọc lại

-Luyện đọc theo cặp – gọi 1,2 cặp đọc lại

- Gv đọc mẫu bài

Hướng dẫn tìm hiểu bài :

-Khổ 1 :

-Câu 1 : Vì sao người ta lại gọi là “Cổng trời”

-Ý của khổ 1 là gì? ( cổng trời trên mặt đất )

-Nêu nội dung của bài thơ – yêu cầu TL N2

c Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc lòng :

- Đọc diễn cảm nối tiếp theo khổ thơ

-Luyện đọc diễn cảm khổ 2: Yêu cầu hs lên gạch

chân những từ cần nhấn giọng, ngắt câu trong khổ

2 và đọc lại diễn cảm

-Nx giọng đọc có thể sửa sai và gv đọc lại

- Hs luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Hs thi đọc diễn cảm theo cặp

-Yêu cầu hs bình chọn bạn đọc hay

-Yêu cầu hs học thuộc lòng những câu thơ em

thích

-Thi học thuộc lòng theo đại diện của tổ

-1 Hs đọc thuộc bài

- Gv nx cá nhân đọc hay, đọc thuộc bài, tuyên

dương, ghi điểm”

-Hs luyện đọc theo cặp – 1,2 cặpđọc lại bài

-Hs đọc khổ 1

- Hs trả lời – lớp nxbs -Hs đọc thầm

-Hs đọc thầm khổ 2

- Thảo luận nhóm đôi, phát biểu

-Hs đọc nối tiếp theo khổ thơ.-Hs lên gạch những từ cần nhấngiọng có trong khổ – đọc lại

-Hs luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Thi đua đọc theo cặp

Trang 16

TIẾT 7: HĐTT:

THAM QUAN PHÒNG TRUYỀN THỐNG TTH DIỄN CÁT

I Mục tiêu:

- HS tham quan phòng truyền thống trường tiểu học Diễn Cát,biết quá trình hình

thành và phát triển của trường ,của xã Diễn Cát

GDKNS : -Tự hào về truyền thống tốt đẹp của trường và xã Diễn Cát

-HS có thái độ học tập rèn luyện đạo đức để trở thành nggười con của xã DiễnCát.Quê hương anh hùng Vương Văn Khảng

III Các hoạt động dạy – học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Ổn định tổ chức

2: GV giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài quá trình hình thành

và phát triển của trường TH Diễn Cát.từ

-Yêu cầu học sinh trình bày những điều

các con vừa quan sát được

3: Yêu cầu học sinh nêu cảm nhận của

mình theo nhóm

-HS N2 quan sát quá trình hình thành vàphát triển của xã Diễn Cát

- HS N3 quan sát nêu tên danh sách giáoviên, học sinh gỏi các cấp trường THDiễn Cát

- HS N4 nêu tên danh sách bí thư,chủtịch các năm

- HS N5 kể tên mẹ Việt Nam anh hùng

HS nªu - NhËn xÐt

4: Cuûng coá

Giáo viên giáo dục học sinh học tập các

anh, chị đã đạt các thành tích cao trong

học tập

TIẾT 8: LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN

I Mục tiêu:

Trang 17

-Hiểu nghĩa từ thiên nhiên (BT1); nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện tượngthiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ (BT2); tìm được từ ngữ tả không gian, tảsông nước và đặt câu với 1 từ ngữ tìm được ở mỗi ý a,b,c của bài tập 3,4.

-Giáo dục BVMT : Cung cấp cho hs 1 số hiểu biết về môi trương thiên nhiên VN

và nước ngoài từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống.

II/ Chuẩn bị:

- Từ điển Hs + Bảng phụ

III/ Hoạt động dạy học chủ yếu :

- Gọi Hs đọc và nêu yêu cầu bài 1

- Yêu cầu Hs tự làm bài

- Gọi Hs đọc yêu cầu bài 3

- Nêu yêu cầu của đề

- Hs làm bài

-Trình bày kết quả

- Gv nhận xét- chốt ý:

* Chiều rộng : mênh mông, bát ngát, vô tận…

* Chiều dài : xa xa, xa tít mù khơi, xa thăm

Ngày đăng: 29/05/2015, 21:29

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w