- Giáo dục - Chuẩn bị: Tìm hiểu các phong tục,tập quán của dân tộc ta thể hiện tìnhcảm kính già, yêu trẻ - Hiểu được vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả - Thấy được cảnh rừng thảo q
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN 12(Từ ngày 03/11/2014 – 07/11/2014)
BA
04/11/2014
Chính tả 12 Nghe - viết : Mùa thảo quả
Toán 57 Luyện tậpLTVC 23 Mở rộng vốn từ : Bảo vệ môi trường
Kể chuyện 12 Kể chuyện đã nghe, đã đọc
TƯ
05/11/2014
Tập đọc 24 Hành trình của bầy ongToán 58 Nhân số thập phân với số thập phânKhoa học 23 Sắt, gang, thép
Tập làm văn 23 Cấu tạo của bài văn tả người
SÁU
07/11/2014
Địa lý 13 Công nghiệpToán 60 Luyện tậpKhoa học 24 Đồng và hợp kim của đồngTLV 24 Luyện tập tả người (Quan sát và …)
Trang 2Thứ hai ngày 03 tháng 11 năm 2014
ĐẠO ĐỨC(T12)
KÍNH GIÀ – YÊU TRẺ (Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Học sinh biết vì sao Cần tôn trọng người già yêu thương nhường nhịn em nhỏ.
- Học sinh nêu được các hành vi việc làm biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ
người già, nhường nhịn em nhỏ
- Học sinh có thái độ tôn trọng, yêu quý, thân thiện với người già, em nhỏ, biếtphản đối những hành vi không tôn trọng, yêu thương người già, em nhỏ
- Đóng vai theo nội dung truyện
“Sau cơn mưa”
- Đọc truyện sau cơn mưa
- Giao nhiệm vụ đóng vai cho cácnhóm theo nội dung truyện
- Sự tôn trọng người già, giúp đỡ emnhỏ là biểu hiện của tình cảm tốt
- Hát
- Lớp lắng nghe
- Thảo luận nhóm 6, phâncông vai và chuẩn bị vai theonội dung truyện
- Học sinh nêu
- Lớp nhận xét, bổ sung
Trang 3đẹp giữa con người với con người,
là biểu hiện của người văn minh,lịch sự
- Các bạn trong câu chuyện lànhững người có tấm lòng nhân hậu
Việc làm của các bạn mang lại niềmvui cho bà cụ, em nhỏ và cho chínhbản thân các bạn
→ Cách a, b, d: Thể hiện sự chưaquan tâm, yêu thương em nhỏ
→ Thể hiện sự quan tâm, yêuthương, chăm sóc em nhỏ
- **Đọc ghi nhớ
- Giáo dục
- Chuẩn bị: Tìm hiểu các phong tục,tập quán của dân tộc ta thể hiện tìnhcảm kính già, yêu trẻ
- Hiểu được vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả
- Thấy được cảnh rừng thảo quả đầy hương thơm và sắc đẹp thật quyến rũ
- Giáo dục học sinh có ý thức làm đẹp môi trường trong gia đình, môi trường
xung quanh em
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh họa bài đọc SGK
Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm
+ PP: Đàm thoại, luyện tập, trực quan, thi đua
- Học sinh đọc thuộc bài
- Học sinh đặt câu hỏi – học sinhkhác trả lời
Trang 4- Bài chia làm mấy đoạn.
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếptheo từng đoạn
- Giáo viên đọc diễn cảm toànbài
***Giáo viên cho học sinh đọcđoạn 1
+ Câu hỏi 1: Thảo quả báo hiệuvào mùa bằng cách nào? Cáchdùng từ đặt câu ở đoạn đầu có gìđáng chú ý?
- Giáo viên kết hợp ghi bảng từngữ gợi tả
• Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý 1
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
+ Câu hỏi + Tìm những chi tiết cho thấycây thảo quả phát triển rấtnhanh?
• Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý 2
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+ Câu hỏi 3: Hoa thảo quả nảy ra
- Học sinh khá giỏi đọc cả bài
- 3 học sinh nối tiếp đọc từngđoạn
+ Đoạn 1: từ đầu đến “nếp khăn”.+ Đoạn 2: từ “thảo quả …đến …không gian”
+ Đoạn 3: Còn lại
- Học sinh đọc thầm phần chúgiải
- Học sinh đọc đoạn 1
- Học sinh gạch dưới câu trả lời
- Dự kiến: bằng mùi thơm đặcbiệt quyến rũ, mùi thơm rãi theotriền núi, bay vào những thônxóm, làn gió thơm, cây cỏ thơm,đất trời thơm, hương thơm ủ ấptrong từng nếp áo, nếp khăn củangười đi rừng
- Từ hương và thơm được lập lạinhư một điệp từ, có tác dụngnhấn mạnh: hương thơm đậm,ngọt lựng, nồng nàn rất đặc sắc,
- Học sinh đọc đoạn 2
+ Qua một năm, - lớn cao tớibụng – thân lẻ đâm thêm nhiềunhánh – sầm uất – lan tỏa – xòe
Trang 5- Học sinh nêu đại ý.
- Giáo viên đọc diễn cảm toànbài
- ***Hướng dẫn học sinh kĩthuật đọc diễn cảm
Nhận xét tiết học
- Nhấn mạnh từ gợi tả trái thảoquả – màu sắc – nghệ thuật sosánh – Dùng tranh minh họa
- Nét đẹp của rừng thảo quả khiquả chín
- Học sinh lần lượt đọc – Nhấnmạnh những từ gợi tả vẻ đẹp củatrái thảo quả
- Thấy được cảnh rừng thảo quảđầy hương thơm và sắc đẹp thậtquyến rũ
- Học sinh nêu cách ngắt nhấngiọng
- Đoạn 1: Đọc chậm nhẹ nhàng,nhấn giọng diễn cảm từ gợi tả
- Đoạn 2: Chú ý diễn tả rõ sựphát triển nhanh của cây thảoquả
- Đoạn 3: Chú ý nhấn giọng từ tả
vẻ đẹp của rừng khi thảo quảchín
- Học sinh đọc nối tiếp nhau
- 1, 2 học sinh đọc toàn bài
- Học sinh thi đọc diễn cảm
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc toàn bài
- Học sinh trả lời
LỊCH SỬ(T12)
-TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO
I Mục tiêu:
- Học sinh nắm được tình thế hiểm nghèo của nước ta sau Cách mạng tháng 8
đứng trước những khó khăn lớn: giặc đói giặc dốt, giặc ngoại xâm, nhân dân ta đãvượt qua tình thế “Nghìn cân treo sợi tóc” bằng những biện pháp: quyên góp gạo, tănggia sản xuất, xoá nạn mù chữ
- Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc, lòng yêu nước.
II Chuẩn bị:
Trang 6+ GV: Ảnh tư liệu trong SGK, ảnh tư liệu về phong trào “Diệt giặc đói, diệtgiặc dốt” Tư liệu về lời kêu gọi, thư của Bác Hồ gửi nhân dân ta kêu gọichống nạn đói, chống nạn thất học.
+ PP: Đàm thoại, giảng giải, trực quan, thảo luận
+ HS: Chuẩn bị tư liệu phục vụ bài học
- Cách mạng tháng 8 thành côngmang lại ý nghĩa gì?
- Nhận xét bài cũ
- Vượt qua Tình thế hiểm nghèo
- Khó khăn của nước ta sau Cáchmạng tháng 8
- Sau ngày độc lập, ở nước ta cónhững kẻ thù xâm lược nào?
- Bên cạnh sự đe dọa của giặcngoại xâm, ta còn gặp những thứgiặc nào?
- Tại sao Bác Hồ gọi đói và dốt
- Không khí bình dân học vụđược thể hiện như thế nào?
- Để có thời gian chuẩn bị khángchiến lâu dài, ta đã thực hiệnbiện pháp gì?
- Chỉ trong thời gian ngắn, nhândân ta đã làm được những việcphi thường, hiện thực ấy chứng
tỏ điều gì?
Nhận xét tình hình đất nướcqua ảnh tư liệu
- Giáo viên chia lớp thành nhóm
→ phát ảnh tư liệu → Học sinhnhận xét
→ Giáo viên nhận xét + chốt
- Hát
- Học sinh nêu (2 em)
- Pháp, nhật
- giặc đói giặc dốt,
- Vì con người mà dốt thì khôngthể đấu tranh giành độc lập
- Nguy hiểm
- Phát đông PT: quyên góp gạo,tăng gia sản xuất, xoá nạn mùchữ
-Sôi nổi, người người đều đi học
Trang 74: Củng cố:
5 Dặn dò:
- Chế độ ta rất quan tâm đến đờisống của nhân dân và việc học củadân → Rút ra ghi nhớ
- **Nêu một số câu của Bác Hồ nói
về việc cần kíp “Diệt giặc đói, diệtgiặc dốt”
- Ngày nay, Đảng ta đang lãnh đạonhân dân phấn đấu xây dựng cuộcsống như thế nào?
- Học bài
- Chuẩn bị: “Thà hy sinh tất cả chứnhất định không chịu mất nước”
- Nhận xét tiết học
- Chia nhóm – Thảo luận
- Nhận xét tội ác của chế độ thựcdân trước CM, liên hệ đến chínhphủ, Bác Hồ đã chăm lo đời sốngnhân dân như thế nào?
- Nhận xét tinh thần diệt giặc dốt,của nhân dân ta
-TOÁN(T56)
NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000,…
I Mục tiêu:
- Biết nhân nhẩm số thập phân với 10, 100, 1000
- Củng cố kĩ năng viết các số đo đại lượng dưới dạng số thập phân.
- Giáo dục học sinh say mê học toán, vận dụng dạng toán đã học vào thực tếcuộc sống để tính toán
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ ghi quy tắc – bài tập 3
+ PP: Thực hành, đàm thoại, thi đua
- Giáo viên nêu ví dụ _ Yêu cầuhọc sinh nêu ngay kết quả
14,569 × 102,495 × 10037,56 × 1000
- Yêu cầu học sinh nêu quy tắc _
- Học sinh thực hiện
Trang 8Giáo viên nhấn mạnh thao tác:
chuyển dấu phẩy sang bên phải
- Giáo viên chốt lại và dán ghinhớ lên bảng
- Gọi 1 học sinh nhắc lại quy tắcnhẩm một số thập phân với 10,
100, 1000
- Giáo viên chốt lại
Đổi sang xăng-ti-mét
- ***Giáo viên yêu cầu học sinhnêu lại quy tắc
- Giáo viên tổ chức cho học sinhchơi trò chơi “Ai nhanh hơn”
- Giáo viên nhận xét tuyêndương
- Chuẩn bị: “Luyện tập”
- Nhận xét tiết học
Lưu ý: 37,56 × 1000 = 37560
- Học sinh lần lượt nêu quy tắc
- Học sinh tự nêu kết luận nhưSGK
- Lần lượt học sinh lặp lại
Đố nhaua) 14; 210; 7200b) 96,3; 2508; 5320c) 53,28; 406,1; 89410,4dm = 104cm12,6m = 1260cm0,856m = 58,6cm5,75dm = 57,5cm
- Dãy A cho đề dãy B trả lời vàngược lại
+ GV: Giấy khổ A4 – thi tìm nhanh từ láy
+Phương pháp: Đàm thoại, thực hành Luyện tập.
Trang 9• Giáo viên chốt lại.
- ***Cho hs viết các từ còn sainhiều
- Giáo viên nhận xét
- Chép thêm vào sổ tay các từ ngữ
đã viết sai ở các bài trước
- Đản Khao – lướt thướt – gió tây –quyến hương – rải – triền núi – ngọtlựng – Chin San – ủ ấp – nếp áo –đậm thêm – lan tỏa
- Học sinh lắng nghe và viết nắn nót.Học sinh nêu cách viết bài chính tả
- Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh chơi trò chơi: thi viếtnhanh
- Dự kiến:
+ Bát/ bác ; mắt/ mắc ; tất/ tấc ; mứt/mức ; chút/ chúc ; một/ mộc
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập đãchọn
- Học sinh làm việc theo nhóm
Trang 10- Rèn học sinh tính nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm.giải bàitoán có 3 bước tính
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống
- Nhắc lại cách nhân nhẩm với 10,
- HD cho hs tìm hiểu đề rồi cho hs
tự giải, phát phiếu bài tập cho hstrình bày
- ***Giáo viên yêu cầu học sinhnhắc lại kiến thức vừa học
- Chuẩn bị: Nhân một số thập vớimột số tự nhiên
- Nhận xét tiết học
- Hát
- Lớp nhận xét
- Kết quả: a) 14,8; 155; 512; 90;2571; 100
Trang 11- Biết ghép một số từ gốc Hán với tiếng thích hợp để thành từ phức, rèn kỹ nănggiải nghĩa một số từ từ ngữ nói về môi trường, từ đồng nghĩa.
- Giáo dục học sinh ý thức tìm từ thuộc chủ điểm và yêu quý, bảo vệ môi trường
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to – Từ điển Tiếng Việt, bảng phụ
+ Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, trưc quan
+ HS: Chuẩn bị nội dung bài học
b) Nối từ cột a với nghĩa cột b
• Giáo viên chốt lại
• Giao việc cho nhóm trưởng
• Giáo viên chốt lại
***Thay từ bảo vệ bằng từ đồngnghĩa
Chúng em bảo vệ môi trương sạch
đẹp
• Có thể chọn từ giữ gìn
- Thi đua 2 dãy
- ***Tìm từ thuộc chủ đề: Bảo vệmôi trường → đặt câu
- Học thuộc phần giải nghĩa từ
- Chuẩn bị: “Luyện tập quan hệ từ”
- Nhận xét tiết học
- Hát
• Học sinh sửa bài 1, 2
- Đọc đoạn văn-khu dân cư: là nơi để con người
ăn ở, sinh hoạt
- khu sản xuất: là nơi hoạt đôngcủa nhà máy xí nghiệp
- khu bảo tồn thiên nhiên:là nơilưu giữ những loài động vật vàthực vật
Chúng em giữ gìn môi trương
sạch đẹp
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh thi đua (3 em/ dãy)
Trang 12+ Giáo viên: Chuẩn bị câu chuyện với nội dung bảo vệ môi trường.
+ PP: Đàm thoại, phân tích Kể chuyện, thảo luận, thi đua
+ Học sinh: Có thể vẽ tranh minh họa cho câu chuyện
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề
Đề bài: Kể lại một câu chuyện em đãđọc hay đã nghe có liên quan đến việc bảo vệ môi trường
• Giáo viên hướng dẫn học sinh gạchdưới ý trọng tâm của đề bài
• Giáo viên quan sát cách làm việc của từng nhóm
Học sinh thực hành kể và trao đổi
ý nghĩa câu chuyện (thảo luận nhóm, dựng hoạt cảnh)
• Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành kể và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Cả lớp nhận xét
- Mỗi nhóm cử lần lượt các bạnthi đua kể (kết hợp động tác, điệu
Trang 13và nội dung câu chuyện.
- Cả lớp chọn câu chuyện có nộidung hay nhất
- Nhận xét nêu nội dung, ý nghĩacâu chuyện Học sinh nêu lên ýnghĩa câu chuyện sau khi kể
- Cả lớp nhận xét
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm nêu ý nghĩa củacâu chuyện
- Đọc lưu loát diễn cảm bài thơ
- Giọng đọc vừa phải biết ngắt nhịp thơ lục bát, nhấn giọng những từ ngữ gợi
+ GV: Bức tranh vẽ cảnh bầy ong đang tìm hoa – hút mật
+ PP: Đàm thoại, thực hành Trực quan, thảo luận nhóm
- Lần lược học sinh đọc bài
- Học sinh hỏi về nội dung – Họcsinh trả lời
- Giáo viên nhận xét
- Hành trình của bầy ong
***Hướng dẫn học sinh luyện đọc.
- Hát
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
Trang 14- Giáo viên đọc mẫu.
- Yêu cầu học sinh chia đoạn
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn
- bài
• **Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
+ Câu hỏi 1: Những chi tiết nàotrong khổ thơ đầu nói lên hành trình
vô tận của bầy ong?
• Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
+ Câu hỏi 2: Bầy ong đến tìm mật ởnhững nơi nào? Nơi ong đến có vẻđẹp gì đặc biệt
• Giáo viên chốt
+ Câu hỏi 3: Em hiểu nghĩa câu thơ:
“Đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt ngào”
thế nào?
+ Câu hỏi 4: Qua hai câu thơ cuốibài, tác giả muốn nói lên điều gì vềcông việc của loài ong?
• Giáo viên chốt lại
• Giáo viên cho học sinh thảo luậnnhóm rút ra đại ý
- Học sinh đọc đoạn 1
- Dự kiến: đôi cánh của bầy ongđẫm nắng trời, không gian là nẻođường xa – bầy ong bay đến trọnđời, thời gian vô tận
- Hành trình vô tận của bầy ong
- Học sinh lần lượt đọc diễn cảmđoạn 2
- Dự kiến: Đến nơi nào bầy ongchăm chỉ Giỏi giang cũng tìmđược hoa làm mật, đem lạihương vị ngọt ngào cho đời
- Những nơi bầy ong đến tìm hoahút mật
- Học sinh đọc diễn cảm
- Đến nơi nào bầy ong chăm chỉ,giỏi giang củng tìm được hoalàm mật đem lại hương vị ngọtngào cho đời
- Dự kiến: Công việc của loàiong có ý nghĩa thật đẹp đẽ và lớnlao: ong giữ lại cho con ngườinhững mùa hoa đã tàn nhờ đãchắt được trong vị ngọt, mùihương của hoa những giọt mậttinh túy Thưởng thức mật ong,con người như thấy những mùahoa sống lại không phai tàn.Đại ý: Bài thơ tả phẩm chất caoquý của bầy ong cần cù làm việc,tìm hoa gây mật giữ hộ chongười những mùa hoa đã tànphai, để lại hương thơm vị ngọtcho đời
- Cả tổ cử 1 đại diện chọn đoạnthơ em thích thi đọc
- Giọng đọc nhẹ nhành trìu mến,
Trang 15- Thi đọc thuộc 2 khổ cuối.
- Học sinh biết nhân một số thập phân với một số thập phân
- Phép nhân 2 số thập phân có tính chất giao hoán
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng hình thành ghi nhớ, phiếu bài tâp
+ PP: Đàm thoại, thực hành, thảo luận, luyện tập, …
- Giáo viên nêu ví dụ: Mảnh vườnhình chữ nhật có chiều dài 6,4 m,Chiều rộng là 4,8 m Tính diệntích mảnh vườn ?
• Có thể tính số đo chiều dài và
Trang 16• Giáo viên chốt lại:
+ Nhân như nhân số tự nhiên
+ Đếm phần thập phân cả 2 thừasố
+ Dùng dấu phẩy tách ở phần tíchchung
+ Dán lên bảng ghi nhớ, gạchdưới 3 từ
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọcđề
- Học sinh nhận xét đặc điểm củahai thừa số
- Nhận xét phần thập phân của tíchchung
16 x9,01=144,62Thi nêu kết quả phép nhân 2 sốthập phân
a b a x b 2,36 4,2 2,36x4,2=9,912 3,05 2,7 3,05x2,7=8,235
3,053,05x2,7=8,23
b x a 9,912 8,235
b x a 9,912 8,235
Trang 17- Nhận biết 1 vài tính chất của sắt, gang, thép.
- Nêu được 1 số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép và 1 sốtính chất của chúng
- quan sát nhận biết 1 số đồ dùng được làm bằng sắt, gang, thép
- Giaó dục học sinh ý thức bảo quản đồ dùng trong nhà
II Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ trong SGK trang 42, 43
Đinh, dây thép (cũ và mới)
- PP: Thảo luận nhóm, đàm thoại Thi đua, trực quan
- HS: Sưu tầm tranh ảnh 1 số đồ dùng được làm từ sắt, gang, thép
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Giáo viên phát phiếu hộc tập
+ So sánh 1 chiếc đinh mới hoặc 1đoạn dây thép mới với một chiếcđinh gỉ hoặc dây thép gỉ bạn có nhậnxét gì về màu sắc, độ sáng, tính cứng
và tính dẻo của chúng
So sánh nồi gang và nồi nhôm cùng
cỡ, nồi nào nặng hơn
- Nồi gang nặng hơn nồi nhôm
- Đại diện các nhóm trình bàykết quả quan sát và thảo luận của