- Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc, yêu thương quê hương và biết ơn cácông cha ta ngày trước.. → Giáo viên nhận xét câu trả lời của - Giáo viên gọi 1 số nhóm trình bày.. Giáo viên c
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN 11(Từ ngày 27/10/2011 – 31/10/2014)
BA
28/10/2014
Chính tả 11 Nghe - viết : Luật Bảo vệ môi trường
Toán 52 Trừ hai số thập phân
Kể chuyện 11 Người đi săn và con nai
Toán 54 Luyện tập chung
Kĩ thuật 11 Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống
Tập làm văn 22 Luyện tập làm đơn
Trang 2Thứ hai ngày 27 tháng 10 năm 2014
- Xử lý một số tình huống về chuẩn kiến thức đó
- Giáo dục tình cảm thài độ về chuẩn kiến thức đó
- Thực hành giữa kì I
- Em là hs lớp 5 cần có những hànhđộng việc làm gì ?
Em làm gì ở mỗi tình huống sau ?(Thảo luận nhóm, đóng vai)
Kể lại tấm gương có chí thì nên mà
em biết-***Em biết gì về giỗ tổ HùngVương?
- Em sẽ làm gì khi:
+ Bạn em có chuyện vui, buồn
+ Bạn bị kẻ xấu rủ rê làm việc xấu
- Một số học sinh nêu kết quả
- Một số nhóm đóng vai
+ Em mượn sách thư viện vềkhông may bị em bé làm rách.+ Khi xin phép mẹ đi dự tiệcsinh nhật, em hứa về sớm nhưngmải chơi nên về muộn
Trang 3- Hiểu được các từ ngữ trong bài.
- Thấy được vẽ đẹp của cây cối, hoa lá trong khu vườn nhò, hiểu được tình cảm yêuquý thiên nhiên cùa hai ông cháu trong bài.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Có ý thức làm đẹp cuộc sống môi trường sống trong gia đình và xung quanhem
- Hôm nay các em được học bài
“Chuyện một khu vườn nhỏ”
- Giáo viên đọc mẫu
- Cho hs đọc nối tiếp đoạn
- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa từkhó
- ***Yêu cầu học sinh đọc thầm bàivăn trả lời câu hỏi:
+ Bé Thu ra ban công để làm gì ?
- Hát
- Học sinh trả lời
- Học sinh lắng nghe
- 1 học sinh khá giỏi đọctoàn bài
- Lần lượt 2 học sinh đọc nốitiếp
Trang 4- Giáo viên chốt lại.
+ Vì sao khi thấy chim về đậu ở bancông, Thu muốn báo ngay cho Hằngbiết ?
+ Vì sao Thu muốn Hằng công nhậnban công của nhà mình là một khu vườnnhỏ?
+ Em hiểu: “Đất lành chim đậu là nhưthế nào”?
- Giáo viên chốt lại: Ban công nhà béThu là một khu vườn nhỏ
Luyện đọc giọng đối thoại giữa ông và
bé Thu ở cuối bài
- Vẽ đẹp của cây cối trong khuvườn nhỏ và tình yêu thiênnhiên của hai ông cháu bé Thu
- Học sinh lắng nghe
- Lần lượt học sinh luyện đọc
- Thi đua đọc diễn cảm
- Học sinh nhận xét, bình chọnbạn đọc hay
Trang 5
- Nhớ và thuật lại các sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất từ (1858 – 1945), nêu được ý
nghĩa của các sự kiện đó
- Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc, yêu thương quê hương và biết ơn cácông cha ta ngày trước
II Chuẩn bị:
+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam
Bảng thống kê các niên đại và sự kiện
+ Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận.
- Trong buổi lễ, nhân dân ta đã thểhiện ý chí của mình vì độc lập, tự donhư thế nào?
+ Cách mạng tháng 8 + Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc
“Tuyên ngôn độc lập”
- Học sinh thi đua trả lời theo dãy
- Học sinh nêu: 1858
Trang 64.Củng cố:
3’
5.Dặn dò:1’
vào thời điểm nào?
- Các phong trào chống Pháp xảy ravào lúc nào?
- Phong trào yêu nước của Phan BộiChâu, Phan Chu Trinh diễn ra vàothời điểm nào?
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đờivào ngày, tháng, năm nào?
- Cách mạng tháng 8 thành công vàothời gian nào?
- Bác Hồ đọc bản “Tuyên ngôn độclập” khai sinh nước Việt Nam dânchủ cộng hòa vào ngày, tháng, nămnào?
→ Giáo viên nhận xét câu trả lời của
- Giáo viên gọi 1 số nhóm trình bày
→ Giáo viên nhận xét + chốt ý
- **Ngoài các sự kiện tiêu biểu trên,
em hãy nêu các sự kiện lịch sử khácdiễn ra trong 1858 – 1945 ?
- Học sinh xác định vị trí Hà Nội,Thành phố Hồ Chí Minh, nơi xảy raphong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh trênbản đồ
Chuẩn bị: Tình thế hiểm nghèo
- Mở đầu và Cổ vũ mạnh mẽ các
PT trong cả nước đi đến thắng lợihoàn toàn
-Nhóm trình bày, các nhóm khácnhận xét, bổ sung
-Học sinh nêu: phong trào XôViết Nghệ Tĩnh, Bác Hồ ra đi tìmđường cứu nước …
-Học sinh xác định bản đồ (3em)
- Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất
- So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ Phương pháp: Đàm thoại, luyện tập, trực quan, …
+ HS: Vở bài tập, bảng con
Trang 7- Nhận xét, sửa chữa.
- Cho hs tự làm rồi chữa bài miệng
- Nhận xét, sửa chữa
- **Cho hs đọc bài toán
- Hớng dẫn hs tìm hiểu bài toán rồi
tự làm, phát phiếu cho 1 học sinhtrình bày
Trang 8Thứ ba ngày 28 tháng 10 năm 2014
CHÍNH TẢ (T11)
LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I Mục tiêu:
- Học sinh nghe viết đúng chính tả bài “Luật bảo vệ môi trường”
- Nắm được cách trình bày một điều cụ thể trong bộ luật nhà nước
- Luyện viết đúng những từ ngữ có âm cuối n / ng
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
- Hướng dẫn học sinh nghe – viết
Giáo viên đọc lần 1 đoạn văn viếtchính tả
Yêu cầu học sinh nêu một số từ khóviết
Giáo viên đọc cho học sinh viết
Hoạt động học sinh sửa bài
Giáo viên chấm chữa bài
v Hướng dẫn học sinh làm bài tậpchính tả
- Yêu cầu học sinh đọc bài 2
- Giáo viên tổ chức trò chơi
Giáo viên chốt lại, khen nhóm đạtyêu cầu
Giáo viên chọn bài b
Giáo viên nhận xét
***Cho viết lại các từ viết sai nhiều
Hát
1, 2 học sinh đọc bài chính tả –Nêu nội dung
Học sinh nêu cách trình bày (chú
ý chỗ xuống dòng)
Học sinh viết bài
Học sinh đổi tập sửa bài
Học sinh viết bài
Học sinh soát lại lỗi (đổi tập)
***1 học sinh đọc yêu cầu
đã ghi trên bảng
1 học sinh đọc yêu cầu bài
Tổ chức nhóm thi tìm nhanh vànhiều, đúng từ láy
Đại diện nhóm trình bày
Tìm nhanh các từ gợi tả âm thanh
có âm ng ở cuối
Trang 9- Biết cách thực hiện phép trừ hai số thập phân.
- vận dụng giải bài toán có nội dung thực tế.
- Yêu cầu hs thực hiện bài b
- Y/c hs nêu kết luận
- Nêu VD 2: Hướng dẫn tương tự
- **GV y/c hs đọc đề
- Nhận xét
- **GV y/c hs đọc đề-Y/c hs nêu lại cách trừ hai số thập
Hát Lớp nhận xét
- Nêu cách trừ hai số thập phân
3,261,541,72
- HS tự nêu kết luận như SGK
Trang 10- Thi đua hình thức cá nhân
- Nhận xét, sửa chữa, tuyên dươngNêu lại nội dung kiến thức vừa học
- ***Thi giải nhanh bài tập:
512,4 – 7
2500 – 7,897Nhận xét tuyên dương
Về nhà ôn lại kiến thức vừa học
- Giúp học sinh nắm được khái niệm đại từ xưng hô.
- Học sinh nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn, bước đầu biết sửdụng đại từ xưng hô trong văn bản ngắn HS giỏi nhận biết thái độ, tình cảm của nhânvật khi dùng đại từ xưng hô
- Giáo dục học sinh có ý tìm từ đã học
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to chép sẵn đoạn văn BT3 Bảng phụ viết sẵn đoạn văn
+ PP : Thảo luận, đàm thoại, thực hành
+ HS: Xem bài trước
Đại từ xưng hô
- Hướng dẫn học sinh nắm được
- Hát
Trang 11Giáo viên nhận xét chốt lại: những
từ in đậm trong đoạn văn → đại từxưng hô
+ Chỉ về mình: tôi, chúng tôi+ Chỉ về người và vật mà câuchuyện hướng tới: nó, chúng nó
***Giáo viên nêu yêu cầu của bài
Yêu cầu học sinh tìm những đại từtheo 3 ngôi: 1, 2, 3 – Ngoài ra đốivới người Việt Nam còn dùngnhững đại từ xưng hô nào theo thứbậc, tuổi tác, giới tính …
→ GV chốt: 1 số đại từ chỉ người đểxưng hô: chị, anh, em, cháu, ông,
bà, cụ …
***Giáo viên lưu ý học sinh tìmnhững từ để tự xưng và những từ đểgọi người khác
→ Giáo viên nhận xét nhanh
→ Giáo viên nhấn mạnh: tùy thứbậc, tuổi tác, giới tính, hoàn cảnh …cần lựa chọn xưng hô phù hợp để lờinói bảo đảm tính lịch sự hay thânmật, đạt mục đích giao tiếp, tránhxưng hô xuồng vã, vô lễ với ngườitrên
• Ghi nhớ:
+ Đại từ xưng hô dùng để làm gì?
+ Đại từ xưng hô được chia theomấy ngôi?
+ Nêu các danh từ chỉ người đểxưng hô theo thứ bậc?
→ nhân hóa
- **Yêu cầu học sinh đọc bài 2
Cả lớp đọc thầm → Học sinhnhận xét thái độ của từng nhânvật
- Học sinh trả lời:
+ Cơm : lịch sự, tôn trọngngười nghe
+ Hơ-bia : kiêu căng, tự phụ,coi thường người khác, tự xưng
là ta, gọi cơm các ngươi
- Tổ chức nhóm 4
Nhóm trưởng yêu cầu từng bạnnêu Ghi nhận lại, cả nhóm xácđịnh
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Cả lớp xác định đại từ tự xưng
và đại từ để gọi người khác
Học sinh thảo luận nhóm rút raghi nhớ
Đại diện từng nhóm trình bày.Các nhóm nhận xét
2, 3 học sinh đọc phần ghi nhớtrong SGK
Trang 12Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét
về thái độ, tình cảm của nhân vậtkhi dùng từ đó
**Giáo viên gọi học sinh đọc yêucầu
Giáo viên theo dõi các nhóm làmviệc
- Giáo viên chốt lại
***Đại từ xưng hô dùng để làm gì?
Được chia theo mấy ngôi?
Đặt câu với đại từ xưng hô ở ngôithứ hai
Chuẩn bị: “Luyện tập về từ đồngnghĩa”
- Nhận xét tiết học
Học sinh đọc đề bài 1
Học sinh làm bài (gạch bằng bútchì các đại từ trong SGK)
Học sinh sửa bài miệng
Học sinh nhận xét
***Học sinh đọc đề bài 2
Học sinh làm bài theo nhóm đôi
**Học sinh sửa bài _ Thi đua sửabài bảng phụ giữa 2 dãy
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện
- Chỉ dựa vào tranh minh họa và lời chú thích dưới tranh học sinh kể lại nội dungtừng đoạn chính yếu của câu chuyện phỏng đoán kết thúc câu chuyện Dựa vào lời kể củagiáo viên , tranh minh họa và lời chú thích dưới tranh kể lại toàn bộ câu chuyện
- Học sinh biết yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên nhiên
- Người đi săn và con nai
Giáo viên kể lần 1: Giọng chậm rãi,bộc lộ cảm xúc tự nhiên
- Hát
- Học sinh lắng nghe
Trang 13Nhận xét +
→ Chọn học sinh kể chuyện hay
Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
+ Vì sao người đi săn không bắn connai?
+ Câu chuyện muốn nói với em điềugì?
→ Hãy yêu quí thiên nhiên, bảo vệthiên nhiên, đừng phá hủy vẻ đẹp củathiên nhiên
- ***Gọi hs nêu lại ý nghĩa cảu câuchuyện
- Chuẩn bị: Kể một câu chuyện đãnghe, đã đọc có nội dung liên quanđến bảo vệ môi trường
- Đọc lưu loát diễn cảm bài thơ
- Giọng đọc vừa phải, biết ngắt nhịp thơ hợp lý trong bài thơ viết theo thể thơ tự do,biết nhấn giọng những từ gợi tả gợi cảm
- Hiểu ý nghĩa: Đừng vô tình trước những sinh linh bé nhỏ trong thế giới quanh ta
- Cảm nhận được tâm trạng ân hận, day dứt của tác giả: Vô tâm đã gây cái chết củachú chim sẻ nhỏ.( Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3)
Đọc đoạn 2 Em hiểu thế nào là
Trang 14Gọi học sinh đọc.
Giúp học sinh phát âm đúng thanhngã, hỏi (ghi bảng)
Giáo viên đọc mẫu
Giúp học sinh giải nghĩa từ khó
+*** Câu hỏi 1: Con chim sẻ nhỏchết trong hoàn cảnh đáng thươngnhư thế nào?
+ Câu hỏi 2: Vì sao tác giả bănkhoăn day dứt về cai chết của conchim sẻ?
+ Câu hỏi 3: Những hình ảnh nào
đã để lại ấn tượng sâu sắc trongtâm trí của tác giả?
• Giáo viên giảng: “Như đá lở trênngàn”: sự ân hận, day dứt của tácgiả trước hành động vô tình đãgây nên tội ác của chính mình
+ Tác giả muốn nói với các emđiều gì qua bài thơ?
- Yêu cầu học sinh nêu đại ý
***Giáo viên hướng dẫn học sinhđọc diễn cảm
Giáo viên đọc mẫu
Cho học sinh đọc diễn cảm
+ Chim sẻ chết trong cơn bão Xác
nó lạnh ngắt, lại bị méo tha đi – đểlại những quả trứng mãi mãi chimcon không ra đời
+ Trong đêm mưa bão, nằm trongchăn ấm – Tác giả không mở cửacho chim sẻ tránh mưa – Ích kỷ …cái chết đau lòng
+ Tưởng tượng như nghe thấycánh cửa rung lên – Tiếng chimđập cánh những quả trứng khôngnở
Lăn vào giấc ngủ với những tiếngđộng lớn
Sự day dứt ân hận của tác giả vềcái chết của con chim sẻ nhỏ
+ Yêu thương loài vật – Đừng vôtình khi gặp chúng bị nạn
**Tâm trạng băn khoăn day dứtcủa tác giả trước cái chết thươngtâm của con chim sẻ nhỏ
- Lần lượt cho học sinh đọc khổ 1
và khổ 2
Nêu cách đọc: giọng nhẹ nhàng –đau xót
Nhấn từ: chợp mắt, rung lên, chếttrước cửa nhà – lạnh ngắt…
Lần lượt học sinh đọc khổ 3 –giọng ân hận
Nhấn: như đá lở trên ngàn
Thi đua đọc diễn cảm
Học sinh nhận xét
- Thi đọc
Trang 154 Củng cố:
5 Dặn dò:
- Nhận xét tuyên dương
***Thi đua theo bàn đọc diễn cảm
Giáo viên nhận xét tuyên dương
Giáo dục học sinh có lòng thươngyêu loài vật
Chuẩn bị: “Mùa thảo quả”
số trừ trước khi làm bài
Giáo viên nhận xét
- **Cho hs đọc yêu cầuGiáo viên đính bảng phụ kẻ sẳn câu
a BT4 Cả lớp làm bài , phát phiếucho 1 hs trình bày
- Hát
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
- Tự làm trình bày kết quả:38,81 ; 45,24 ; 47,55
3,5 4,3
a-b-c a-(b+c)
3,13,1
66
Trang 16Dặn học sinh xem trước bài ở nhà.
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
- Xác định được giai đọan tuổi dậy thì trên sơ đo sự phát triển của con người
từ lúc mới sinh đến khi trưởng thành Khắc sâu đặc điểm của tuổi dậy thì
- Vẽ hoặc viết được sơ đồ cách phòng tránh các bệnh: Bệnh sốt rét, sốt xuấthuyết, viêm não, viêm gan A, viêm gan B và HIV/ AIDS
- Vận động các em vẽ tranh phòng tránh sử dụng các chất gây nghiện (hoặcxâm hại trẻ em hoặc HIV/ AIDS, hoặc tai nạn giao thông
- Giáo dục học sinh bảo vệ sức khỏe và an toàn cho bản thân và cho mọingười
• Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì?
• Dựa vào sơ đồ đã lập ở tiết trước,trình bày lại cách phòng chống bệnh(sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não,viêm gan B, nhiễm HIV/ AIDS)?
- Hát Học sinh trả lời
- Học sinh chọn sơ đồ và trìnhbày lại
- Mỗi học sinh hỏi cầm giấy,bút
• Lần thứ 1: đi bắt tay 2 bạn rốighi tên các bạn đó (đề rõ lần 1)
• Lần thứ 2: đi bắt tay 2 bạn
Trang 17+**Thế nào là dịch bệnh? Nêu vídụ?
Xem lại bài + vận dụng những điều
- Học sinh đứng thành nhómnhững bạn bị bệnh
- Khi có nhiều người cùng mắcchung một loại bệnh lây nhiễm,người ta gọi đó là “dịch bệnh”
- Rất nhanh- Ví dụ: dịch cúm,đại dịch HIV/ AIDS…
+ Học sinh làm việc cá nhân như
đã hướng dẫn ở mục thực hànhSGK
+ Một số học sinh trình bày sảnphẩm của mình với cả lớp
- ** Học sinh trả lời
TẬP LÀM VĂN (T21)
-TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH
I Mục tiêu:
- Hướng dẫn học sinh rút kinh nghiệm về bài kiểm tra làm văn Viết đúng thểloại văn miêu tả – bố cục rõ ràng 0 trình tự hợp lý – tả có trọng tâm – viết câu văn cóhình ảnh – bộc lộ cảm xúc – viết đúng chính tả – bài viết sạch
- Tự viết lại đoạn văn cho hay hơn.
- Giáo dục học sinh lòng yêu thích vẻ đẹp ngôn ngữ và say mê sáng tạo.
Hướng dẫn học sinh rút kinh nghiệm
về bài kiểm tra làm văn
- Hát
Trang 18Thông báo điểm.
***Hướng dẫn học sinh sửa bài
Giáo viên yêu cầu học sinh sửa lỗi trênbảng (lỗi chung)
***Giáo viên chốt những lỗi sai màcác bạn hay mắc phải “Viết đoạn vănkhông ghi dấu câu”
Yêu cầu học sinh tập viết đoạn vănđúng (từ bài văn của mình)
Giáo viên giới thiệu bài văn hay
- Cộng trừ hai số thập phân Tính giá trị biểu thức
- Tìm một thành phần chưa biết của phép cộng và trừ số thập phân
- Rèn học sinh trừ 2 số thập phân, tính giá trị biểu thức, tìm thành phân chưa biết của phéptính
- Vận dụng tính chất của phép cộng, trừ để tính bằng cách thuận tiện nhất
Lớp nhận xét
Trang 19I Mục tiêu:
- Nêu được tác dụng của việc rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống
- Biết cách rữa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình
- Biết liên hệ với việc rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống ở gia đình
II Chuẩn bị:
- GV:Một số bát, đũa và dụng cụ, nước rữa bát (chén)
- Tranh ảnh minh hoạ theo nội dung SGK
- Phiếu đành giá kết quả học tập của học sinh
- PP: Trực quan, đàm thoại, thảo luận, luyện tập,
III Các hoạt động:
HĐ
2.KTBC: 4’ - Nêu mục đích và cách thu dọn sau
bữa ăn ở gia đình ? - Nêu
Trang 20HĐ 1:8’ - Tìm hiểu mục đích, tác dụng của
việc rửa dụng cụ nấu và ăn uống
- Cho hs đọc mục 1 SGK và trả lờicâu hỏi:
+ Nếu như dụng cụ nấu, đũa khôngđược rửa sạch sau bữa ăn thì sẽ nhưthế nào ?
+ HS nêu: Rửa dụng cụ nấu ănnếu không rửa sạch sẽ khôngnhững bị vi trùng gây bệnh màcòn làm cho dụng cụ bị hoen rỉ,mau cũ, không sử dụng được
HĐ 2: 5’ Mô tả cách rửa dụng cụ nấu ăn và
ăn uống
Giáo viên làm mẫu
- Mô tả
- Theo dõi và nhận xét
HĐ 3: 15’ Em hãy chó biết vì sao phải rửa bát
ngay sau khi ăn ?
Ở gia đình em thường rửa bát saubữa ăn như thế nào ?
-I Mục tiêu:
- Học sinh bước đầu nắm được khái niệm về quan hệ từ
- Nhận biết về một vài quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ thường dùng, thấy được tác
dụng của chúng trong câu hay đoạn văn
Hát Học sinh sửa bài 3