- Giáo viên viết lên bảng 2 bài tập cho học sinh làm.. - 2 học sinh làm bài tập Giáo viên nêu ra, học sinh khác làm vào nháp.. Bài mới: 28’ Giới thiệu bài của tiết học.Giáo viên nêu mục
Trang 124/ 11 /2014 Đạo đứcChào cờ 15 Tôn trọng phụ nữ
Tập đọc 29 Buôn Chư Lênh đón cô giáo
Lịch sử 15 Chiến thắng Biên giới thu-đông 1950
BA
25/ 11 /2014
Chính tả 15 Nghe-viết : Buôn Chư Lênh đón cô giáo
LTVC 29 Mở rộng vốn từ : Hạnh phúc
Kể chuyện 15 Kể chuyện đã nghe, đã đọc
TƯ
26/ 11 /2014
Tập đọc 30 Về ngôi nhà đang xây
Tập làm văn 29 Luyện tập tả người (Tả hoạt động)
Trang 2Thứ hai, ngày 24 tháng 11 năm 2014
Đạo đức
Tôn trọng phụ nữ (T2)
( Tiết 15 )
I – MỤC TIÊU:
- Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và xã hội
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ
- Tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và người phụ
nữ khác trong cuộc sống hằng ngày
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh, ảnh, bài thơ, bài hát, truyện nói về người phụ nữ Việt Nam
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
2 Bài cũ: 4’ - Mời 1 học sinh làm bài tập 1 - Học sinh làm lại bài tập 1
- Mời 1 học sinh làm bài tập 2 - Học sinh làm lại bài tập 2
- GV nhận xét
3 – Bài mới: 28’
Giới thiệu bài
Hoạt động 1:10’ Xử lí tình huống (bài tập 3, SGK).
- Học sinh thảo luận 4 phút
- GV mời đại diện từng nhóm lên
* Mục tiêu: học sinh biết những
ngày và tổ chức xã hội dành riêng cho phụ nữ; biết đó là biểu hiện sự tôn trọng phụ nữ và bình đẳng giới
trong xã hội
* Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm
học sinh.
- Học sinh thảo luận 4 phút.
- GV mời đại diện từng nhóm lên
trình bày
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Giáo viên kết luận.
Hoạt động 1:10’ Ca ngợi người phụ nữ Việt Nam (BT
Trang 3- Giáo viên nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài học sau
Tranh ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ : 4’ - Giáo viên gọi 2 học sinh đọc
thuộc lòng 2 – 3 khổ thơ trong bài
2 học sinh đọc thuộc lòng 2 – 3
khổ thơ trong bài Hạt gạo làng
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
3 – Bài mới: 28’
Giới thiệu bài Sử dụng tranh và thông tin khác
Hoạt động 1:10’ Luyện đọc
* Mục tiêu: Biết đọc lưu loát toàn
bài, phát âm chính xác tên người dân tộc (Y Hoa, già Rok), giọng đọc phù hợp với nội dung đoạn văn
: trang nghiêm ở đoạn dân làng đón
cô giáo với những nghi thức long trọng; vui hồ hởi ở đoạn dân làng xem cô giáo viết chữ
* Tiến hành:
Trang 4- Gọi 1 học sinh khá đọc toàn bài.
- Giáo viên chia bài thành bốn
đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến dành cho
quý khách
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến nhát dao
+ Đoạn 3:Tiếp theo đến xem cái
- Học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Gọi học sinh luyện đọc theo cặp - Học sinh luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 học sinh đọc cả bài - 1 học sinh đọc cả bài
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài - Học sinh chú ý nghe và theo dõi SGK.
Hoạt động 2:10’ Tìm hiểu bài
* Mục tiêu: Hiểu nội dung: Người
Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn con em được học hành (Trả lời được các câu hỏi 1,
2, 3)
* Tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi theo đoạn trong SGK/145
- Học sinh đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi theo đoạn trong SGK/145
- Giáo viên chốt ý, rút ra ý nghĩa
Hoạt động 3:10’ Luyện đọc diễn cảm
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm thể hiện
đúng yêu cầu của bài
* Tiến hành:
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc bài văn - Từng tốp học sinh tiếp nối nhau đọc bài văn
- Hướng dẫn HS tìm giọng đọc phù hợp với từng đoạn
- Học sinh nêu cách đọc từng đoạn của bài
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm một đoạn trong bài
H Cô giáo Y Hoa viết chữ gì cho dân làng xem? Vì sao cô viết chữ đó?
- Học sinh luyện đọc nối tiếp và luyện đọc theo cặp sau đó thi đọc
Trang 5- Dặn hs về nhà đọc trước bài sau.
- Trình bày sơ lược diễn biến của chiến dịch Biên giới trên lược đồ :
+ Ta mở chiến dịch Biên giới nhằm giải phóng một phần biên giới, củng cố và mở rộng Căn cứ địa Việt Bắc, khai thông đường liên lạc quốc tế
+ Mở đầu ta tấn công cứ điểm Đông Khê
+ Mất Đông Khê, địch rút quân khỏi Cao Bằng theo Đường số 4, đồng thời đưa lực lượng lên để chiếm lại Đông Khê
+ Sau nhiều ngày giao tranh quyết liệt quân Pháp đóng trên Đường số 4 phải rút chạy
+ Chiến dịch Biên giới thắng lợi, Căn cứ địa Việt Bắc được củng cố và mở rộng
- Kể lại được tấm gương anh hùng La Văn Cầu : Anh La Văn Cầu có nhiệm vụ đánh bộc phá vào lô cốt phía đông bắc cứ điểm Đông Khê Bị trúng đạn, nát một phần cánh tay phải nhưng anh đã nghiến răng nhờ đồng đội dùng lưỡi lê chặt đứt cánh tay
để tiếp tục chiến đấu
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ hành chính Việt Nam (để chỉ biên giới Việt – Trung)
- Lược đồ chiến dịch Biên giới thu – đông 1950
- Tư liệu về chiến dịch Biên giới thu – đông 1950
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
2 Bài cũ : 4’ - Thuật lại diễn biến chiến dịch
Việt Bắc thu - đông 1947 - 1 học sinh trả lời câu hỏi.
- Nêu ý nghĩa của thắng lợi Việt Bắc thu – đông 1947.
- 1 học sinh trả lời câu hỏi
3 – Bài mới: 28’
Giới thiệu bài Nêu mục đích, yêu cầu tiết học
Hoạt động 1:10’ Ta quyết định mở chiến dịch biên
giới thu – đông 1950
* Mục tiêu: học sinh biết: Tại sao
ta quyết định mở chiến dịch Biên
giới thu – đông 1950 Ý nghĩa của
chiến thắng Biên giới thu – đông
1950
* Tiến hành:
- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu
vì sao địch âm mưu khoá chặt biên
giới Việt - Trung Sử dụng bản đồ
giới thiệu biên giới Việt – Trung
- HỌC SINH đọc các thông tin trong SGK/32
+ Nếu để Pháp tiếp tục khoá chặt
biên giới Việt Trung, sẽ ảnh hưởng - HỌC SINH trả lời.
Trang 6gì đến căn cứ địa Việt Bắc và kháng chiến của ta?
+ Vậy nhiệm vụ của kháng chiến lúc này là gì?
- Gọi học sinh phát biểu - HỌC SINH phát biểu ý
kiến.
KL: GV nhận xét, chốt lại kết luận
đúng
Hoạt động 2:10’ Diễn biến, kết quả, ý nghĩa của
chiến dịch biên giới Thu – Đông
1950
* Mục tiêu: học sinh thuật lại chiến
thắng Biên giới thu – đông 1950 và
nêu ý nghĩa của chiến dịch
* Tiến hành:
- GV yêu cầu học sinh tìm hiểu về
chiến dịch biên giới thu – đông
* Mục tiêu: Kể lại được tấm gương
anh hùng La Văn Cầu
4 Củng cố: 3’ - Tấm gương chiến đấu dũng cảm
của anh La Văn Cầu thể hiện điều
Trang 7- Chia một số thập phân cho một số thập phân.
- Vận dụng tìm x và giải toán có lời văn.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ, SGK, vở bài làm
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ : 4’ - Mời học sinh nêu quy tắc chia một
số thập phân cho một số thập phân
- Giáo viên viết lên bảng 2 bài tập cho học sinh làm
- Giáo viên nhận xét,
- 1 học sinh nhắc lại quy tắc chia một số thập phân cho một số thập phân
- 2 học sinh làm bài tập Giáo viên nêu ra, học sinh khác làm vào nháp
- Học sinh khác nhận xét
3 Bài mới: 28’
Giới thiệu bài của tiết học.Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu
Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: (d : học sinh khá, giỏi)
- Giáo viên chép lên bảng hai phép tính và gọi 2 học sinh lên bảng thực hiện phép tính
- Giáo viên nhận xét, chấm điểm
Bài 2: (b, c : học sinh khá, giỏi)
- Yêu cầu học sinh tự làm và sửa
- 2 học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
a) 17,55 : 3,9 = 4,5 ;b) 0,603 : 0,09 = 6,7 ; c) 0,3068 : 0,26 = 1,18 ;d) 98,156 : 4,63 = 21,2
- Cả lớp cùng nhận xét, sửa chữa
- 1 học sinh làm bảng quay, học
Trang 8Bài 4: (học sinh khá, giỏi)
- Giáo viên hỏi: Để tìm số dư của
218 : 3,7 chúng ta phải làm sao?
- Bài tập yêu cầu chúng ta thực hiện phép chia đến khi nào?
- Yêu cầu học sinh đặt tính và tính
- Giáo viên hỏi: Vậy nếu lấy đến hai chữ số ở phần thập phân của thương thì số dư của phép chia
Số lít dầu hoả có là:
5,32 : 0,76 = 7 (l) Đáp số: 7 lít.
- Chúng ta phải thực hiện phép chia
07033
- Nếu lấy đến hai chữ số ở phần thập phân của thương thì 218 : 3,7 = 58,91 (dư 0,033)
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Làm được BT (2) a / b ; hoặc BT (3) a / b hoặc BT chính tả phương ngữ do Giáo viên soạn
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một vài tờ giấy khổ to cho học sinh các nhóm làm bài tập 2b
- Hai, ba tờ phiếu khổ to viết những câu văn có tiếng cần điền trong bài tập 3b để học sinh làm bài trên bảng lớp
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 92 Bài cũ : 4’ - Cho học sinh luyện viết các từ - 2 học sinh luyện viết bảng lớp
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
3 – Bài mới: 28’
Giới thiệu bài Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu
của tiết học
H động 1:10’ Học sinh viết chính tả
* Mục tiêu: Nghe – viết đúng
chính tả một đoạn trong bài Buôn Chư Lênh đón cô giáo
* Tiến hành:
- Giáo viên đọc bài chính tả trong
- Yêu cầu học sinh đọc thầm lai bài chính tả - Học sinh đọc thầm lại bài, chú ý các hiện tượng chính tả
- Giáo viên nhắc nhở học sinh chú
ý những từ ngữ dễ viết sai - Học sinh luyện viết nháp các từ ngữ dễ viết sai
- Giáo viên đọc cho học sinh viết - Học sinh viết bài vào vở
- Đọc cho học sinh soát lỗi - Học sinh soát lỗi
- Chấm 5- 7 quyển, nhận xét
H động 2:20’ Luyện tập
* Mục tiêu: Làm đúng bài tập phân
biệt các tiếng có thanh hỏi/thanh ngã BT2.b và BT3b.
* Tiến hành:
Bài 2b/ Trang 145
- Gọi 1 học sinh nêu yêu cầu bài
- Giáo viên cho học sinh làm việc theo nhóm đôi
- Học sinh làm việc theo nhóm đôi vào VBT
- Dán 3 tờ phiếu khổ to ghi nội dung bài tập 2, gọi 3 học sinh lên bảng trình bày
- Học sinh chữa bài trên bảng lớp
- Giáo viên và học sinh nhận xét
5 Dặn dò: 1’ - Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học
sau
Trang 10III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ : 4’ - Mời học sinh nêu quy tắc chia một số
thập phân cho một số thập phân
- Giáo viên viết lên bảng 2 bài tập cho học sinh làm
- Giáo viên nhận xét,
- 1 học sinh nhắc lại quy tắc chia một số thập phân cho một số thập phân
- 2 học sinh làm bài tập Giáo viên nêu ra, học sinh khác làm vào nháp
- Học sinh khác nhận xét
3 Bài mới: 28’
Giới thiệu bài
Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: (d : học sinh khá, giỏi)
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm phần a) và b)
- Phần c) và d) Giáo viên hướng dẫn chuyển phân số thập phân thành số thập phân để tính
- Giáo viên nhận xét, chấm điểm
Bài 2: (cột 2 : học sinh khá, giỏi)
- Bài tập yêu cầu làm gì?
- Hướng dẫn học sinh chuyển các hỗn số thành số thập phân rồi thực hiện so sánh hai số thập phân
- 2 học sinh lên bảng làm,
cả lớp làm vào vở
a) 400 + 50 + 0,07 = 450,07
b) 30 + 0,5 + 0,04 = 30,54c) 100 + 7 + 8
100= 100 +
7 + 0,08 = 107,08d) 35 + 5 3
10 100+ = 35 + 0,5 + 0,03 = 35,53
- Cả lớp cùng nhận xét, sửa chữa
- Bài tập yêu cầu so sánh các số
- Học sinh thực hiện như Giáo viên hướng dẫn.Ví
Trang 11- Cho học sinh tự làm các phần còn lại.
Bài 3: (học sinh khá, giỏi)
- Em hiểu yêu cầu của bài toán như thế nào?
- Yêu cầu học sinh tự làm sau đó chữa
- Để giải quyết yêu cầu bài toán ta cần:
+ Thực hiện phép chia đến khi nào lấy được hai chữ
số ở phần thập phân của thương
+ Xác định số dư của phép chia
- Học sinh làm vào vở, sau
đó 3 học sinh lên bảng làm Kết quả: 6,251 : 7 = 0,89 (dư 0,021)
33,14 : 58 = 0,57 (dư 0,08)
375,23 : 69 = 5,43 (dư 0,56)
Bài 4: (b, d : học sinh khá, giỏi)
- Cho học sinh tự làm rồi chữa
a) 0,8 x = 1,2 x 10 0,8 x x = 12
x = 12 : 0,8
x = 15 c) 25 : x = 16 : 10
Trang 12- Một tờ giấy khổ to để học sinh làm bài tập 2, 3 theo nhóm
- Từ điển từ đồng nghĩa tiếng Việt (hoặc một vài trang phô tô) Sổ tay từ ngữ tiếng Việt Tiểu học
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ: 4’ - Gọi 2 học sinh làm bài tập 3 của
tiết ôn tập về từ loại Tiếng Việt - 2 học sinh làm bài tập 3 của tiết ôn tập về từ loại Tiếng Việt
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
3 – Bài mới: 28’
Giới thiệu bài Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu
của tiết học
H động 1: 10’ Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập 1, 2
* Mục tiêu: Hiểu nghĩa của từ hạnh phúc (BT1); tìm được từ đồng
nghĩa và từ trái nghĩa với từ hạnh phúc (BT2).
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập - 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Giáo viên giao việc, yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm 4 bằng từ điển
- Học sinh làm việc theo nhóm
* Tiến hành:
Bài 3/ Trang 147
Trang 13-Giáo viên có thể tiến hành tương
4 Củng cố: 3’ - Gọi học sinh nêu kết quả làm
việc - Học sinh nêu đáp án đúng nhất
Giáo dục tinh thần quan tâm đến nhân dân của Bác
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số sách, truyện, bài báo (Giáo viên và học sinh sưu tầm) viết về những người
đã góp sức mình chống lại đói nghèo, lạc hậu (dành cho học sinh khá, giỏi)
- Bảng lớp viết đề bài
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ : 4’ - Gọi 2 học sinh nối tiếp nhau kể lại
câu chuyện Pa- xtơ và em bé 2 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Pa- xtơ và em bé
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
3 – Bài mới: 28’
Giới thiệu bài Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu
tiết học
H động 1:10’ Hướng dẫn học sinh kể chuyện
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm
được yêu cầu của đề bài
* Tiến hành:
- Gọi 1 học sinh đọc đề trên bảng - 1 học sinh đọc đề
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu của bài
- Gọi một số học sinh nêu câu chuyện mình định kể - Học sinh nêu câu chuyện mình định kể
- Hướng dẫn học sinh lập dàn ý câu chuyện chuẩn bị kể - Học sinh lập nhanh vào nháp.
Trang 14H động 2:20’ học sinh kể chuyện
* Mục tiêu: học sinh biết kể toàn bộ
câu chuyện và biết trao đổi với bạn
về ý nghĩa câu chuyện
* Tiến hành:
- Tổ chức cho học sinh kể chuyện theo cặp, trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện
- Học sinh kể chuyện theo cặp, trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện
4 Củng cố: 3’ - Thi kể chuyện trước lớp, trả lời
câu hỏi về nội dung, các nhân vật chi tiết, ý nghĩa câu chuyện
- Học sinh thi kể chuyện trước lớp
- Cả lớp và Giáo viên nhận xét, bình chọn người kể chuyện hay nhất
- Cả lớp nhận xét, bình chọn người kể chuyện hay nhất
5 Dặn dò: 1’ - Giáo viên nhận xét tiết học
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe Chuẩn bị trước
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do
- Hiểu nội dung : Hình ảnh đẹp của ngôi nhà đang xây thể hiện sự đổi mới của đất nước (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK Tranh, ảnh về những ngôi nhà đang xây với trụ bê tông và giàn giáo (Giáo viên và học sinh sưu tầm); một cái bay thợ nề (nếu có)
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ : 4’ - Giáo viên gọi 2 học sinh đọc bài
Buôn Chư Lênh đón cô giáo, trả lời
2 học sinh lần lượt đọc bài
Buôn Chư Lênh đón cô giáo, trả
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
3 – Bài mới: 28’
Giới thiệu bài Sử dụng tranh và thông tin khác
H động 1:10’ Luyện đọc
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài
thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do
* Tiến hành:
- Gọi 1 học sinh khá đọc toàn bài - 1 học sinh khá đọc toàn bài
- Cho học sinh luyện đọc nối tiếp - Học sinh luyện đọc nối tiếp
Trang 15từng khổ thơ từng khổ thơ.
- Hướng dẫn học sinh đọc kết hợp giải nghĩa từ - Học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Gọi học sinh luyện đọc theo cặp - Học sinh luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 học sinh đọc cả bài - 1 học sinh đọc cả bài
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài - Học sinh theo dõi theo SGK
H động 2: 10’ Tìm hiểu bài
* Mục tiêu: Hiểu nội dung : Hình
ảnh đẹp của ngôi nhà đang xây thể hiện sự đổi mới của đất nước (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
* Tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc từng khổ thơ và trả lời câu hỏi trong SGK/149
- Học sinh lần lượt đọc từng khổ thơ và trả lời câu hỏi trong SGK/149
- Giáo viên chốt ý, rút ra ý nghĩa của
H động 3: 10’ Luyện đọc diễn cảm
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm thể hiện
đúng yêu cầu của bài
* Tiến hành:
- Hướng dẫn học sinh đọc toàn bài - Học sinh chú ý theo dõi
- Cho cả lớp đọc diễn cảm theo cặp - Học sinh luyện đọc diễn cảm theo cặp.
4 Củng cố: 3’ - Tổ chức cho học sinh thi đọc diễn
cảm - Học sinh thi đọc diễn cảm từng khổ và cả bài
- Giáo viên và học sinh nhận xét
5 Dặn dò: 1’ - Giáo viên nhận xét tiết học
- Khen ngợi những học sinh hoạt động tốt
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 162 Bài cũ: 4’ - Giáo viên viết lên bảng 2 bài tập
cho học sinh làm
- Giáo viên nhận xét,
- 2 học sinh làm bài tập Giáo viên nêu ra, học sinh khác làm vào nháp
- Học sinh khác nhận xét
3 Bài mới 28’
Giới thiệu b của tiết học.Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu
Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: (d : học sinh khá, giỏi)
- Giáo viên viết các phép tính lên bảng, gọi 4 học sinh lên bảng đặt tính rồi tính Cả lớp làm vào vở
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét, sửa chữa
Bài 2: (b : học sinh khá, giỏi)
- Bài tập yêu cầu làm gì?
- Em hãy nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức a)?
- Cho học sinh làm vào vở
Kết quả : a) 266,22 : 34 = 7,83 ;
b) 483 : 35 = 13,8 ; c) 91,08 : 3,6 = 25,3 ; d) 3 : 6,25 = 0,48
- Cả lớp cùng nhận xét, sửa chữa
- Tính giá trị của biểu thức số
- Thực hiện phép trừ trong ngoặc, sau đó thực hiện phép chia, cuối cùng thực hiện phép trừ ngoài ngoặc 1 học sinh lên bảng tính
a) (128,4 - 73,2) : 2,4 - 18,32
= 55,2 : 2,4 - 18,32
= 23 - 18,32
= 4,68b) 8,64 : (1,46 + 3,34) + 6,32
= 8,64 : 4,8 + 6,32
= 1,8 + 6,32
= 8,12
- 1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm SGK
- Học sinh giải vào vở, 1 học sinh làm bảng quay
Bài 4: (học sinh khá, giỏi)
- Cho học sinh tự làm rồi chữa