Các hoạt động dạy học: *Hoạt động 1- Kiểm tra bài cũ: 5ph -Cho HS đọc lại câu truyện “Tác phẩm của Si-le và tên phát xít” và nêu nội dung ý nghĩa câu truyện.. III/ Các hoạt động dạy -
Trang 1Thứ hai, ngày 06 tháng 10 năm 2013
Toán: Luyện tập chung
- Tìm một thành phần chưa biết của phép tính với phân số
- Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng
* BT: 1,2,3 HS giỏi có thể làm các BT còn lại
2 Phương pháp dạy học: vấn đáp, đàm thoại Luyện tập
III Các hoạt động dạy học:
*Hoạt động 1- Kiểm tra bài cũ
(5ph)
- BT 2( trang 31)
*Hoạt động 2- Bài mới (32ph)
1 Giới thiệu bài
-Cho HS nối tiếp nhau hỏi và trả lời,
HS trả lời phải giải thích tại sao lại
ra kết quả như vậy
*Bài tập 2:
-Cho HS làm vào bảng con
-Chữa bài
*Bài tập 3:
-Mời 1 HS nêu bài toán
- Thực hiện trên bảng con B2( 2 PT đầu)
*Lời giảia) 1 : 1
10 = 1 x 10
1 = 10 (lần)
* Bài giải:
Trang 2-GV cùng HS tìm hiểu bài toán.
-Cho HS tự làm bài
-Chữa bài
** Bài tập 4:( Dành cho HS
khá,giỏi)
- Mời HS nêu yêu cầu
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi
gì? Muốn tìm số mét vải có thể mua
được theo giá mới là bao nhiêu ta
làm lại bài
Trung bình mỗi giờ vòi nước đó chảy vào
60 000 : 5 = 12 000 ( đồng) Giá tiền mỗi mét vải sau khi giảm giá là:
12 000 – 2000 = 10 000 (đồng)
Số mét vải có thể mua theo giá mới là:
60 000 : 10 000 = 6 (m) Đáp số: 6 mét
*****************************************
Tập đọc: Những người bạn tốt
I-Mục tiêu
1-Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn
2- Hiểu ý nghĩa câu truyện: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cáheo với con người.( trả lời được các câu hỏi 1,2,3)
II.Chuẩn bị: - GV: SGK- tranh MH, Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
*Hoạt động 1- Kiểm tra bài cũ: (5ph)
-Cho HS đọc lại câu truyện “Tác phẩm
của Si-le và tên phát xít” và nêu nội dung ý
nghĩa câu truyện
*Hoạt động 2- Bài mới: (32ph)
1- Giới thiệu bài
- GV giới thiệu tranh minh hoạ chủ điểm
và chủ điểm “con người với thiên nhiên”
- GV giới thiệu bài đọc mở đầu chủ
điểm
2- Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
-Mời HS giỏi đọc toàn bài
- Bài gồm mấy đoạn?
- 2HS đọc , nêu nội dung
Quan sát, lắng nghe
- 1HS đọc thành tiếng
- Bài chia 4 đoạn
Trang 3-Cho HS nối tiếp đọc đoạn GV kết hợp sửa
lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc nhóm đôi
- Mời 1 HS đọc cả bài
GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống
biển?
+) Rút ý 1: Nghệ sĩ A-ri-ôn gặp nạn.
-Mời 1 HS đọc đoạn 2 Cả lớp suy nghĩ trả
lời
+ Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất
tiếng hát giã biệt cuộc đời?
+Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng quý
ở điểm nào?
+) Rút ý 2: Nghệ sĩ A-ri-ôn được cá heo
cứu sống.
*QTE: Chúng ta có quyền được kết bạn với
loài động vật, sống hòa thuận với động
vật,bảo vệ môi trường và thiên nhiên
-Cho HS đọc thầm đoạn 3,4 và thảo luận
nhóm 2 câu hỏi 4 SGK
+) Rút ý 3: Bọn cướp bị trừng trị, cá heo
nhận được tình cảm yêu quí của con người
-Ngoài câu chuyện trên em, em còn biết
thêm những câu chuyện thú vị nào về cá
heo?
-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt lại ý đúng và ghi bảng
4HS nối tiếp nhau đọc
Từng cặp đọc cho nhau nghe
- HS giỏi đọc ,cả lớp theo dõi
-Vì thủy thủ trên tàu nổi lòng tham cướp hết tặng vật của ông, đòi giết ông
-Thủy thủ là những người độc ác, không
có tình người Đàn cá heo là loài vật nhưng thông minh, tốt bụng
- Tìm ý 3
*Khen ngợi sự thông minh
- HS thực hiện theo YC
Trang 4nhận xét giờ học Nhắc HS về luyện đọc và
- Viết đúng bài chính tả; trình bày đung hình thức bài văn xuơi
-Tìm được vần thích hợp để điền vào cả 3 chỗ trống trong đoạn thơ (BT2);thực hiện được 2 trong 3 ý( a,b,c) của BT3
- HS khá giỏi làm được đầy đủ BT 3
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
*BVMT : - Giáo dục tình cảm yêu quý vẻ đẹp của dịng kênh quê hương, cĩ ýthức BVMT xung quanh
II/ Đồ dùng dạy - học : Bảng phụ kẻ sẵn nợi dung BT 3,4 - Giấy A 4, bút dạ
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2.Kiểm tra bài cũ: Ê-mi-li, con
3 Giới thiệu bài mới:
4.Dạy - học bài mới
Hoạt động 1:
a) Trao đổi về nợ dung đoạn văn:
Những hình ảnh nào cho thấy dịng kinh rất
thân thuộc với tác giả?
Giáo viên đọc cho học sinh viết
Đọc cho HS sốt lỗi
Hoạt động cá nhân, lớpHọc sinh chú ý lắng nghe
… giọng hị ngân vang, cĩ mùi quả chín,
cĩ tiếng trẻ em nơ đùa, giọng hát ru em ngủ.
Dịng kinh, quen thuộc, mái xuồng, giã bàng, giấc ngủ, lảnh lĩt …
Cả lớp nêu và viết
Cả lớp nghe – viết
- HS sốt lỗi
- HS đổi vở cho nhau sốt bài
Hoạt động nhĩm
1HS đọc yêu cầu của BT
HS làm bài theo nhĩm : thi tìm vần nối
Trang 5HS nhắc lại kiến thức vừa học
Chuẩn bị: Một chuyên gia máy xúc
Nhận xét tiết học
tiếp
Hết thời gian đại diện nhóm trình bàykết quả thảo luận
1 HS đọc yêu cầu bài tập
1 HS làm bảng, HS cả lớp làm vào vở
Ôn luyện Toán: Luyện tập chung
I.Mục tiêu : Giúp học sinh :
- Giải thành thạo 2 dạng toán liên quan đến tỷ lệ (có mở rộng)
- Nhớ lại dạng toán trung bình cộng, biết tính trung bình cộng của nhiều số, giải toán
có liên quan đến trung bình cộng
- Giúp HS chăm chỉ học tập
II.Chuẩn bị :
- Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
- Cho HS làm các bài tập
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
2 ,
Trang 6Bài 2: Trung bình cộng tuổi của chị và em
là 8 tuổi Tuổi em là 6 tuổi Tính tuổi chị
Bài 3: Một đội có 6 chiếc xe, mỗi xe đi 50
km thì chi phí hết 1 200 000 đồng Nếu đội
đó có 10 cái xe, mỗi xe đi 100 km thì chi
phí hết bao nhiêu tiền ?
Bài 4: (HSKG)
Hai người thợ nhận được 213000 đồng
tiền công Người thứ nhất làm trong 4
ngày mỗi ngày làm 9 giờ, người thứ 2 làm
trong 5 ngày, mỗi ngày làm 7 giờ Hỏi mỗi
người nhận được bao nhiêu tiền công ?
- Đây là bài toán liên quan đến tỷ lệ dạng
một song mức độ khó hơn SGK nên giáo
viên cần giảng kỹ cho HS
- Hướng dẫn các cách giải khác nhau và
cách trình bày lời giải
4.Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.
b) Trung bình cộng của 3 phân số trên là : (
4
5 7
2 2
1 + + ) : 3 =
28 19
Đáp số : 34 ;
28 19
Lời giải :
Tổng số tuổi của hai chị em là :
8 × 2 = 16 (tuổi) Chị có số tuổi là :
4000 × 1000 = 4 000 000 (đồng) Đáp số : 4 000 000 (đồng)
36 + 35 = 71 (giờ)Người thứ nhất nhận được số tiền công là :
213 000 : 71 × 36 = 108 000 (đồng)
Người thứ hai nhận được số tiền công là :
123 000 – 108 000 = 105 000 (đồng) Đáp số : 108 000 (đồng)
105 000 (đồng)
- HS lắng nghe và thực hiện
Ôn luyện Toán: Luyện tập chung
I.Mục tiêu : Giúp học sinh :
- Nắm vững khái niệm về số thập phân, đọc và viết đúng số thập phân
- HS biết so sánh và sắp xếp số thập phân
- Giúp HS chăm chỉ học tập
Trang 7II.Chuẩn bị :
- Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
- Cho HS làm các bài tập
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
1000
127
; 2
1000 8
Bài 2: Chuyển thành phân số thập phân
Bài 4: Viết các số thập phân
a) Ba phẩy không bẩy
Trang 8b) Mười chín phẩy tám trăm năm mươi
c) Không đơn vị năm mươi tám phần trăm
4.Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.
c) 0,58
- HS lắng nghe và thực hiện
Thứ ba, ngày 08 tháng 10 năm 2013
2 Phương pháp dạy học: thuyết trình, giảng giải, luyện tập, thực hành,
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
*Hoạt động 1-Kiểm tra bài cũ 5ph
- Kiểm tra BT 2( tiết 31)
*Hoạt động 2-Bài mới.( 12ph)
2.1- Giới thiệu khái niệm về số thập
( Tương tự với 0,01 ; 0,001 )
- Làm bài trên bảng lớp, nháp.( 2 HS)
-Có 1dm ; và 1dm =
10 1
m
Trang 9-Ghi bảng và hướng dẫn HS đọc, viết.
-Mời 1 HS nờu yờu cầu
-GV chỉ vào từng vạch trờn tia số (kẻ
sẵn) trờn bảng, cho HS đọc phõn số
thập phõn và số thập phõn
*Bài tập 2:
-Cho 1 HS nờu yờu cầu
-GV hướng dẫn HS viết theo mẫu của
từng phần a,b
-Cho HS tự làm bài
-Chữa bài
*Bài tập 3(Dành cho HS khỏ, giỏi)
-Cho HS điền bằng bỳt chỡ vào SGK
-Làm bài vào SGK
5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật(BT2) ).- HS khá giỏi làm đợc toàn bộ BT
2 mục III, SGK.
2 Kĩ năng: Rốn KN dựng từ đỳng
Trang 102 Phương pháp: thuyết trình, giảng giải, luyện tập, thực hành,
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
*Hoạt động 1-Kiểm tra bài cũ: (4p)
Cho HS đặt câu để phân biệt nghĩa của
một cặp từ đồng âm
*Hoạt động 2 Bài mới: (15 p)
2.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu
cầu của bài
2.2-Giảng bài mới:
Phần nhận xét:
*Bài tập 1:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS trao đổi nhóm 2
-Mời một số học sinh trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét
-GV nhấn mạnh: Các nghĩa mà các em vừa
xác định cho các từ răng, mũi, tai là nghĩa
gốc (nghĩa ban đầu ) của mỗi từ
*Bài tập 2:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-HS suy nghĩ, làm việc cá nhân và trả lời
-Cả lớp và GV nhận xét
-GV: Những nghĩa này hình thành trên cơ
sở nghĩa gốc của các từ răng, mũi, tai Ta
gọi đó là nghĩa chuyển
*Bài tập 3:
GV nhắc HS chú ý:
-Vì sao không dùng để nhai vẫn gọi là
răng?
-Vì sao cái mũi thuyền không dùng để
ngửi vẫn gọi là mũi?
-Vì sao cái tai ấm không dùng để nghe vẫn
gọi là tai?
-GV: Nghĩa của các từ đồng âm khác hẳn
nhau Nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ
cũng có mối liên hệ – vừa khác vừa giống
-Cùng chỉ bộ phận mọc ở hai bên, chìa
ra như cái tai
Trang 11Ghi nhớ:
-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ.3
*Hoạt động 3: Luyện tõp( 18 p)
Đầu trong ngoeo đầu
Nghĩa chuyểnMắt trong …mở mắt
Chõn trong ba chõn
Đầu trong đầu nguồn
- Làm bài trờn giấy khổ rộng rồi lờn trỡnh bày
Ví dụ : lỡi : lỡi liềm ,lỡi hái Miệng : miệng bát ;
Cổ : cổ chai , …
***********************************
ễn luyện Toỏn: Luyện tập chung
I.Mục tiêu :
- Củng cố cho học sinh về khái niệm số thập phân
- Rèn cho học sinh nắm chắc bài
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II.Chuẩn bị : Phấn màu
III.Hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra bài cũ :
Gọi 1 học sinh nêu cấu tạo của số thập phân?
(Gồm 2 phần, phần nguyên và phần thập phân)
GV nhận xét
2.Dạy bài mới: Hớng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài tập 1 : a) Gạch dới phần nguyên của mỗi số thập phân
Trang 12- Biết nguyên nhân và cách phòng bệnh sốt xuất huyết.
* Kĩ năng sống : - Kĩ năng xử lí tình huống tổng hợp thông tin về tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết
- Kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm giữ vệ sinh môi trường xung quanh nơi ở
*Hoạt động 2: Bài mới (28 ph)
1.Quan sát và thảo luận:
*Mục tiêu: Giúp HS:
-Biết thực hiện các cách diệt muỗi
và tránh không để muỗi đốt
-Có ý thức trong việc ngăn chặn
không cho muỗi sinh sản và đốt
Trang 13-Yêu cầu cả lớp quan sát các hình 2,
3, 4 trang 29 SGK và trả lời các câu
hỏi:
+Chỉ và nói về nội dung từng hình
+Hãy giải thích tác dụng của việc
làm trong từng hình đối với việc
phòng tránh bệnh sốt xuất huyết
2 Cách phòng bệnh sốt xuất
huyết.
- yêu cầu thảo luận theo nhóm 4-5
theo kĩ thuật KPB, pp pháp thuyết
trình, giảng giải,
+ Nêu những việc nên làm để phòng
bệnh sốt xuất huyết?
+ Gia đình bạn thường sử dụng biện
pháp nào để diệt muỗi và bọ gậy?
- Hình 3: Một bạn ngủ có màn, kể cả ban ngày ( để ngan không cho muỗi đốt vì muỗi vằn đốt người cả ban ngày và ban đêm)
- Hình 4: Chum nước có nắp đậy ( ngăn không cho muỗi đẻ trứng)
* Làm việc theo nhóm
-HS đọc phần bạn cần biết và liên hệ thực
tế để hoàn thành vào giấy khổ rộng
- Đại diện nhóm trình bày( thuyết trình trước lớp)
II QUI MÔ HOẠT ĐỘNG
Tổ chức theo quy mô lớp
III TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN
Các dụng cụ phục vụ trò chơi: bóng, dụng cụ đặt bóng, dây đeo có số thứ tự củangười chơi, còi,…
IV CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Bước 1: Chuẩn bị
Trang 14- GV phổ biến cho HS nắm được: trong giờ sinh hoạt tập thể tới, các em sẽ đượchướng dẫn một trò chơi vui, khỏe Trò chơi mang tên “Trao bóng” Đây là trò chơiđòi hỏi người chơi phải nhanh nhẹn, khéo léo, bình tĩnh mới dành được chiến thắng.
- Đối tượng chơi: cả lớp (tùy số lượng của lớp mà chia làm nhiều đội khác nhau,chia đều số lượng người khỏe, người yếu)
- Chuẩn bị 2 quả bóng (bóng đá loại vừa), 4 cái chậu nhựa con (chọn loại chậukhông sâu lòng) để đặt quả bóng
- Sân chơi rộng, kẻ vạch sẵn vị trí của các đội, đường chạy để trao bóng
- Cử trọng tài
Bước 2: Tiến hành chơi
GV hướng dẫn cách chơi:
- Chia đôi sân chơi thành 2 bên; đặt tên một bên là sân A, một bên là sân B
- Mỗi đội chơi chia đôi số người đứng về phía 2 đầu của sân Người chơi của các độiđeo biển số thứ tự từ 1 – 8 (tùy theo số lượng người của đội) Những người đeo từ
số 1 – 4 của mỗi đội đứng về phía bên sân A - ở vị trí xuất phát đã vạch sẵn, nhữngngười đeo số 5 – 8 đứng về phía sân B - ở vị trí xuất phát đã vạch sẵn
- Mỗi đội sẽ có 1 quả bóng và 2 cái chậu Cuộc chơi sẽ tiến hành 2 vòng
- Nghe hiệu lệnh xuất phát của trọng tài (ví dụ: Mỗi đội có 8 người):
+ Các số 1 của sân A đầu đội chậu đặt quả bóng, bước (hoặc chạy) nhanh theo conđường đã được kẻ trong cự li quy định, tiến về sân B trao cho số 5
+ Các số 5 chạy nhanh đặt quả bóng vào chậu cho số 2
+ Số 2 đội bóng trao cho số 6
+ Số 6 chạy, đặt bóng vào chậu cho số 3
+ Số 3 đội bóng trao cho số 7
+ Số 7 chạy, đặt bóng vào chậu cho số 4
+ Số 4 đội bóng trao cho số 8
- Như vậy đã hết một vòng chơi Người bên sân A đã hoàn thành phần đội bóng và
đã trở về vị trí sân B Đổi lại, người ở vị trí sân B trở về vị trí sân A và trở thànhngười đội bóng ở vòng chơi thứ hai
- Đội nào hoàn thành trước, đội đó được ghi điểm
Lưu ý HS: Các trường hợp sau đây sẽ bị coi là phạm lỗi:
+ Người đội bóng không đi đúng đường vạch
+ Bóng rơi khỏi chậu
- Tuyên bố kết thúc cuộc chơi
Trang 15Thứ tư, ngày 09 tháng 10 năm 2013
Toán: Khái niệm số thập phân (
Tiếp )
I Mục tiêu: Biết :
1 Kiến thức:- Đọc, viết các số thập phân(ở các dạng đơn giản thường gặp).-Cấu tạo số thập phân có phần nguyên và phần thập phân
2 Kĩ năng; rèn tính cẩn thận, chính xác.Làm được các BT 1 và 2.* HSK-G
làm thêm các phần còn lại
3 Thái độ: Nghiêm túc trong giờ học
II.Chuẩn bị
1.Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, Giấy Kẻ sẵn bảng trong bài học của SGK
- HS: SGK, bảng con
2.phương pháp: Đàm thoại, giảng giải, thực hành,…
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
* Hoạt động 1 Bài cũ ( 3-4p)
Khái niệm về số thập phân
-Sửa bài số 2 VBT
*Hoạt động 2 Bài mới :
1:Giới thiệu bài
-GV viết ví dụ trên bảng, gọi HS chỉ vào
từng phần nguyên, phần thập phân và
đọc
*Hoạt động 3: Thực hành
Giúp HS dễ nhận ra cấu tạo của số thập
phân đơn giản
Bài 1:Làm miệng:
Bài 2a : Viết các hỗn số sau thành số
*Tương tự với 8,56m và 0,195m
*Mỗi số thập phân gồm hai phần:
phần nguyên và phần thập phân
-HS theo dõi và đọc
-HS đọc.Cả lớp theo dõi và nhậnxét
-9,4; 7,98; 25,477; 206,075; 0,307
Bài 1:Làm miệng:
HS đọc từng số thập phân
Trang 16thập phân rồi đọc số đó:
-GV gợi ý HS cách viết:
Bài 3: HS k-Giỏi làm bài
- Gợi ý cho HS làm được bài tập 3.
-Chấm bài số em
* Hoạt động 4 Củng cố, dặn dò:( 2p)
-Thế nào là phân số thập phân?
-Nêu cấu tạo về số thập phân?
- Nhận xét tiết học
* Bài sau: Hàng của số thập phân ….
Bài 2a : Viết các hỗn số sau thành
***********************************
Tập đọc: Tiếng đàn Ba – la- lai- ca trên sông Đà
I.Mục tiêu
Đọc diễn cảm được toàn bài, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do
Hiểu nội dung và ý nghĩa: Cảnh đẹp kì vĩ của công trường thủy điện sông Đà cùngvới tiếng đàn ba- la- lai –ca
II Chuẩn bị
- Bảng phụ viết sẵn các câu thơ, đoạn thơ cần hướng dẫn
- SGK, Tranh ảnh giới thiệu công trình thủy điện Hòa bình
III Các hoạt động day- học
*Hoạt động 1- Kiểm tra bài cũ( 4-5p)
- GV kiểm tra 2, 3 HS đọc lại câu chuyện
“Những người bạn tốt” và trả lời các câu hỏi
sau bài đọc
*Hoạt động 2- Bài mới( 30 p)
1: giới thiệu bài
2: hướng dẫn tìm đọc và hiểu bài
a) Luyện đọc
- HD: cần đọc cả bài với giọng xúc động
- Nhấn giọng ở những từ chơi vơi, ngẫm nghĩ,
- 4 HS đọc bài
Trang 17ngày mai
- Cho HS đọc kho thơ nối nhau
- Cho đọc các từ ngữ: ba- la- lai- ca, đêm
trăng chơi vơi, một dòng trăng lấp loáng
- Cho HS đọc cả bài thơ
- Đọc chú giải
+ giải nghĩa từ:Trăng chơi vơi là trăng một
mình sáng tỏ giữa cảnh trời nước bao la
- GV đọc diễn cảm bài thơ
b) Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc lại bài thơ
Câu hỏi 1: Những chi tiết nào trong bài thơ gợi
lên hình ảnh một đêm trăng vừa tĩnh mịch,
vừa sinh động trên công trường sông Đà?
+ Những chi tiết nào trong bài thơ gợi hình
ảnh một đêm trăng trong bài rất tĩnh mịch?
Câu hỏi 2: Tìm một hình ảnh đẹp thể hiện sự
gắn bó giữa con người với thiên nhiên trong
c) Đọc diễn cảm + Học thuộc lòng bài thơ
- Đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động
của tác giả khi lắng nghe tiếng đàn trong đêm
trăng, ngắm sự kì vĩ của công trình thuỷ điện
+ Đêm trăng vừa tĩnh mịch vừa sinhđộng vì có tiếng đàn của cô gái Nga,
Luyện đọc diễn cảm và HTL
HS thi đọc thuộc lòng từng khổ, cảbài thơ
Trang 18Có khả năng sử dụng từ nhiều nghĩa khi nói, viết
II/ Đồ dùng dạy - học : BT 1 viết sẵn ở bảng phụ Chuẩn bị bài trước
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Thế nào từ nhiều nghĩa, cho ví dụ?
3 Giới thiệu bài mới Luyện tập về từ nhiều
nghĩa.
4 Dạy - học bài mới :
Bài 1: GV hướng dẫn HS thực hiện :
Dùng bút chì nối lời giải nghĩa thích hợp với
câu mà từ chạy mang nghĩa đó.
GV nhận xét, kết luận
Bài 2:
GV hướng dẫn gợi ý :
Hoạt động của đồng hồ có thể coi là sự di
chuyển được không ?
Hoạt động của tàu trên đường ray có thể coi
là sự di chuyển được không ?
GV nhận xét, kết luận và khen những nhóm
1 HS đọc yêu cầu bài tập
HS làm việc cá nhânHết thời gian, đại diện HS trình bàykết quả
Hoạt động nhóm
1 HS đọc yêu cầu của BT
HS làm việc theo trong theo sựhướng dẫn của GV :
… là hoạt động của máy móc tạo ra
1 HS đọc yêu cầu của BT
HS làm việc cá nhân
(Đáp án : Nghĩa gốc là câu C)
Lớp nhận xét
1 HS đọc yêu cầu bài tập
4 HS làm bảng nhóm, HS cả lớp làm
Trang 19GV nhận xét, kết luận và khen những bài
Học song bài này, HS biết :
1.Kiến thức: Xác định và mô tả được vị trí nước ta trên bản đồ
- Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độđơn giản
2.Kĩ năng: Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi , đồng bằng sông lớn các đảo,quần đảo của nước ta trên bản đồ
2 Phương pháp dạy học: đàm thoại, vấn đáp, luyện tập, thực hành
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
*Hoạt động 1: KT bài cũ: (3-5ph)
- Nước ta có mấy loại đất chính?
- Rừng có vai trò gì đối với cuộc sống của
chúng ta?
*Hoạt động 2: Bài mới: 27 ph
1-Giới thiệu bài:
2-Nội dung:
2.1-Hoạt động 1: (làm việc cá nhân)
-Phát phiếu học tập cho HS
-Nêu yêu cầu HS:
+ Tô màu vào lược đồ để xác định giới hạn
phần đất liền của Việt Nam
+Điền tên: Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia,
Biển Đông, Hoàng Sa, Trường Sa vào lược