Mục tiêu: - Học sinh biết được ai cũng có tổ tiên, mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên - Học sinh biết làm những việc cần làm phù hợp khả năng thể hiện lòng biết ơn tổ tiên - HS giỏi B
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN 8(Từ ngày 06/10/2014 – 10/10/2014)
BA
07/11/2014
Chính tả 8 Nghe - viết : Kì diệu rừng xanh
Toán 37 So sánh hai số thập phânLTVC 15 Mở rộng vốn từ : Thiên nhiên
Kể chuyện 8 Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Kĩ thuật 8 Nấu cơm (tiết 2)LTVC 16 Luyện tập về từ nhiều nghĩa
SÁU
10/10/2014 Địa líToán 408 Dân số nước taViết các số đo độ dài dưới dạng số …
Khoa học 16 Phòng tránh HIV/AIDSTập làm văn 16 Luyện tập tả cảnh (Dựng đoạn … )
Trang 2Thứ hai ngày 06 thàng 10 năm 2014
ĐẠO ĐỨC (T8)
NHỚ ƠN TỔ TIÊN (tiết 2)
I Mục tiêu:
- Học sinh biết được ai cũng có tổ tiên, mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên
- Học sinh biết làm những việc cần làm phù hợp khả năng thể hiện lòng biết ơn tổ tiên
- HS giỏi Biết ơn tổ tiên, ông bà, tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
- Giáo dục giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
b, THB: - Dựa vào mục tiêu GTB: “Nhớ ơn tổ tiên” (tiết 2) - Học sinh nghe
HĐ 1: 10’ - Tìm hiểu về ngày giỗ Tổ Hùng
Vương
- Em nghĩ gì khi nghe, đọc các thông tin trên - Hàng năm, nhân dân ta đều tiến hành giỗ Tổ Hùng Vương vào ngày
10/3 (âm lịch) ở đền Hùng Vương
- Việc nhân dân ta tiến hành giỗ
Tổ Hùng Vương vào ngày 10/3 hàng năm thể hiện điều gì?
- Lòng biết ơn của nhân dân ta đối với các vua Hùng
3/ Kết luận: các vua Hùng đã có công dựng nước Ngày nay, cứ vào ngày 10/3 (âm lịch), nhân dân ta lại làm lễ giỗ Tổ Hùng Vương ở khắp nơi Long trọng nhất là ở đền Hùng Vương
- Nhóm nhận giấy bìa, dán tranh ảnh thu thập được, thông tin về ngày giỗ
Tổ Hùng Vương → Đại diện nhóm lên giới thiệu
Trang 3dòng họ mình
2/ Chúc mừng và hỏi thêm
- Em có tự hào về các truyền thống đó không? Vì sao?
Rất tự hào Vì những truyền thống
đó rất tốt đẹp
- Em cần làm gì để xứng đáng với các truyền thống tốt đẹp đó?
- Cảm nhận vẻ đẹp kì thú của rừng, tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối
với vẻ đẹp kì diệu của rừng
- Học sinh hiểu được lợi ích của rừng xanh: mang lại vẻ đẹp cho cuộc sống, niềm hạnh phúc cho con người
II Chuẩn bị:
- Thầy:Bức tranh vẽ rừng khộp, ảnh sưu tầm về các con vật
- PP: đàm thoại, giảng giải.luyện tập, thi đua
- Trò : Vẽ tranh tả vẻ đẹp của cây nấm rừng - Vẽ muông thú, vượn bạc má, chồn sóc, con hoẵng
- Từng học sinh thực hiện các yêu cầu
+Mời bạn đọc 2 khổ thơ cuối và nêu nội dung chính của bài thơ? +Mời bạn chọn đọc 2 khổ thơ mình thích nhất và nêu giọng đọc của bài thơ?
Giáo viên nhận xét, cho điểm
3.Bài mới: 30’
a GTB:1’ Bài đọc “Kì diệu rừng xanh” của nhà
Trang 4văn Nguyễn Phan Hách hôm nay sẽ mang đến cho các em những cảm xúc
lá trong xanh, rừng rào rào chuyển động
- Học sinh đọc lại các từ khó
- Học sinh đọc từ khó có trong câu văn
- Bài văn được chia thành mấy đoạn? - 3 đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu “lúp xúp dưới chân”
+ Đoạn 2: Từ “Nắng trưa”
“đưa mắt nhìn theo”
+ Đoạn 3: Còn lại-Y/c đọc nối tiếp theo từng đoạn kết
hợp sửa lỗi, giải nghĩa
Giáo viên treo ảnh các con vật: vượn bạc má, con mang
- 3 học sinh đọc nối tiếp theo từng đoạn + mời bạn nhận xét
- Cho luyện đọc nhóm đôi Luyện đọc
- Y/c đọc lại toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bàiTHB:10’ - Đọc đoạn 1
- Những cây nấm rừng đã khiến các bạn trẻ có những liên tưởng thú vị gì?
- Một vạt nấm rừng mộc suốt dọc lối đi như một thành phố nấm, mỗi chiếc nấm là một lâu đài kiến trúc tân kì, tác giả tưởng mình như người khổng lồ đi lạc vào kinh đô của một vương quốc
tí hon với những đền đài, miếu mạo, cung điện lúp xúp dưới chân
- Đọc đoạn 3
- Vì sao rừng khộp được gọi là
“giang sơn vàng rợi”?
-Vì có sự phối hợp nhiều sắc vàng trong 1 không gian rộng lớn
Nêu cảm nghĩ khi đọc đoạn văn trên?
- Nêu nội dung chính của bài? Ca ngợi rừng xanh mang lại vẻ đẹp cho cuộc sống, niềm hạnh
phúc cho mọi người
- Những liên tưởng ấy làm cảnh vật - Trở nên đẹp thêm, vẻ đẹp thêm
Trang 5đẹp như thế nào? lãng mạn, thần bí của truyện cổ.
- Giáo viên treo tranh “Rừng khộp” - Học sinh quan sát tranh
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
+ đọc nhanh ở những câu miêu
tả hình ảnh thoắt ẩn, thoắt hiện của muông thú
+ đọc chậm rãi, thong thả ở những câu cuối miêu tả vẻ thơ mộng của cánh rừng trong sắc vàng mênh mông, nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả đặc điểm nổi bật của cảnh
- Mời 1 bạn đọc lại toàn bài - 1 học sinh đọc lại
- Chọn mỗi dãy 3 bạn, đọc tiếp sức từng đoạn (2 vòng) - Học sinh đọc + mời bạn nhận xét
4: Củng cố: 3’ - Thi đua: “Ai nhanh hơn? Ai diễn
cảm hơn?” (2 dãy)” Mỗi dãy cử 1 bạn chọn đọc diễn cảm một đoạn mà mình thích nhất
- Học sinh đại diện 2 dãy đọc + đặt câu hỏi lẫn nhau
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Dặn dò: 2’ - Dặn dò: Xem lại bài
- Chuẩn bị: Trước cổng trời
- Kể lại được cuộc biểu tình ngày 12/9/1930 ở Nghệ An, Hà tĩnh Xô Viết
Nghệ Tĩnh là đỉnh cao của phong trào CMVN 1930 - 1931
- Biết 1 số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới văn minh, tiến bộ ở thôn xã
- Giáo dục học sinh biết ơn những con người đi trước
II Chuẩn bị:
- Thầy: Hình ảnh phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh trong SGK/16
Bản đồ Nghệ An - Hà Tĩnh hoặc bản đồ Việt Nam
Tư liệu lịch sử bổ sung
- PP: Hỏi đáp, trực quan, T.luận, giảng giải
- Trò : Xem trước bài, tìm hiểu thêm lịch sử của phong trào XVNT
III Các hoạt động:
Trang 6CM, cần phải sớm hợp nhất các tổ chức cộng sản, thành lập một Đảng duy nhất Đó là Đảng CSVN.
b) Đảng CSVN ra đời vào thời gian nào? Do ai chủ trì?
b) Đảng CSVN ra đời vào ngày 3/2/1930, do lãnh tụ Nguyễn Ai Quốc chủ trì
c) Ý nghĩa lịch sử của sự kiện thành lập Đảng CSVN?
c) Đảng ra đời là một sự kiện lịch sử quan trọng, đánh dấu thời kì cách mạng nước ta có Đảng lãnh đạo đúng đắn, liên tiếp giành nhiều chiến thắng to lớn
- Học sinh đọc SGK + chú ý nhớ các
số liệu ngày tháng xảy ra cuộc biểu tình (khoảng 3 - 4 em)
Hãy trình này lại cuộc biểu tình
ở Hưng Yên (Nghệ An)? Ngày 12/9/1930, hàng vạn nông dân huyện Hưng Yên (Nghệ An) kéo về
thị xã Vinh, vừa đi vừa hô to khẩu hiệu chống đế quốc Thực dân Pháp cho binh lính đàn áp nhưng không ngăn được nên đã cho máy bay ném bom vào đoàn người, làm hàng trăm người bị thương, 200 người chết
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
Giáo viên chốt + giới thiệu hình ảnh phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh: Từ đó, ngày 12/9 là ngày kỉ niệm Xô Viết Nghệ Tĩnh
- những sự kiện tiếp theo trong năm 1930: Suốt tháng 9 và tháng 10/1930 nông dân tiếp tục nổi dậy đánh phá các huyện lị,
Trang 7đồn điền, nàh ga, công sở
Những kẻ đứng đầu các thôn xã
bỏ trốn hoặc đầu hàng Nhân dân cử người ra lãnh đạo Lần đầu tiên, nhân dân có chính quyền của mình
H.động 2:16’ Từ khi nhân dân ta có chính
quyền, có người lãnh đạo thì đời sống trong các thôn xã như thế nào, các em bước sang hoạt động 2
- Giáo viên tiến hành chia lớp thành 4 nhóm (hoặc 6 nhóm) - HS họp thành 4 nhóm Hưng Nguyên, Nghệ An, Hà
Tĩnh, Vinh
a) +Nhóm Hưng Yên :Trong thời kì 1930 - 1931, ở các thôn
xã của Nghệ Tĩnh đã diễn ra điều gì mới?
a) Không hề xảy ra lưu manh, trộm cắp Bãi bỏ ma chay, đình đám, phong tục lạc hậu, rượu chè, cờ bạc Đời sống tưng bừng, phấn khởi
b) Nhóm Nghệ An: Sau khi nắm chính quyền, đời sống tinh thần của nhân dân diễn ra như thế nào?
b) Đời sống tinh thần của nhân dân
có nhiều thay đổi: tối nào đình làng cũng vui như hội, bà con nô nức đi họp, nghe nói chuyện, giải thích chính sách hoặc bàn công việc chung
c) Nhóm Hà Tĩnh: Bọn phong kiến và đế quốc có thái độ như thế nào?
c) Bọn đế quốc, phong kiến dùng mọi thủ đoạn dã man để đàn áp
d) Nhóm Vinh: Hãy nêu kết quả của phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh?
d) Đến giữa năm 1931, phong trào bị dập tắt
Bọn đế quốc, phong kiến hoảng
sợ, đàn áp phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh hết sức dã man
Chúng điều thêm lính về đóng đồn bót, triệt hạ làng xóm
Hàng ngàn Đảng viên cộng sản
và chiến sĩ yêu nước bị tù đày hoặc bị giết
→ Giáo viên nhận xét + chốt - Học sinh đọc lại
4 Củng cố: 3’ - Trình bày những hiểu biết
khác của em về phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh?
5 Dặn dò: 1’ - Học bài
Trang 8- Chuẩn bị: Hà Nội vùng đứng lên
Vậy -Rút ra kết luận Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải
phần thập phân của 1 số thập phân thì được 1 số thập phân bằng nó
HĐ 2: 7’ b Y/c HS tự đổi: 0,9 =0,90=0,900=0,9000
8,75=8,750=8,7500=8,7500012=12,0=12,00=12,000
- -Rút ra kết luận Nếu 1 số thập phân có chữ số 0 tận
cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ chữ số 0 đó ta được 1 số thập phân bằng nó
c Y/c HS tự đổi: 0,9000=0,900=0,90=0,9
8,75000=8,7500=8,750=8,7512,000=12,00=12,0=12
c Luyện tập:
Bài 1:7’ Cho HS tự bỏ chữ số 0 - Học sinh nêu và trình bày miệng
a 7,8 64,9 3,04
Trang 9Bài 2:5’
4 Củng cố: 2’
5 Dặn dò: 1’
Cho HS viết thêm chữ số 0
Nhắc lại qui tắc vừa họcLiên hệ GD
Nhận xét tiết họcChuẩn bị: So sánh 2 số thập phân
b 2001,3 35,02 100,01a.5,612 17,200 480,590b.24,500 80,010 14,678
- Viết đúng bài chính tả, trình bày hình thức đoạn văn xuôi
- Tìm các tiếng chứa yê, ya trong đoạn văn (BT2), tìm được tiếng có vần uyên thích hợp để điền vào ô trống (BT3)
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
II Chuẩn bị:
- Thầy: bảng phụ Giấy ghi nội dung bài 3
- Phương pháp: Đ.thoại, thực hành, luyện tập, đ.thoại
2 KTBC: 4’ - Giáo viên đọc cho học sinh viết
những tiếng chứa nguyên âm đôi iê, ia
có trong các thành ngữ sau để kiểm tra cách đánh dấu thanh
+ Sớm thăm tối viếng + Trọng nghĩa khinh tài + Ở hiền gặp lành + Làm điều phi pháp việc ác đến ngay
+ Một điều nhịn là chín điều lành + Liệu cơm gắp mắm
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh đọc đồng thanh
Trang 10- Giáo viên nhắc tư thế ngồi viết cho học sinh
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ phận trong câu cho HS viết
- Học sinh viết bài
- Giáo viên đọc lại cho HS dò bài - Từng cặp học sinh đổi tập soát
- Học sinh gạch chân các tiếng
có chứa yê, ya: khuya, truyền thuyết, xuyên yên
Giáo viên nhận xét - Học sinh sửa bài
- Giáo viên nêu:
+ Nguyên âm đôi iê đứng trong những tiếng có âm đệm và không có âm cuối được viết là ya Tất cả chỉ có 4 từ, đều không có dấu thanh là khuya, pơ-luya, xanh-tuya, phéc-mơ-tuya
+ Nguyên âm đôi iê đứng trong những tiếng có âm đệm và âm cuối được ghi bằng hai chữ cái y và ê dấu thanh được đánh trên hoặc dưới chữ cái thứ hai của âm chính
- Lớp nhận xét
Bài 3:3’ Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1 học sinh đọc đề
- Cho hs quan sát tranh SGK làm bài tập Phát phiếu cho 2 hs trình bày - Học sinh làm bài: a) thuyền, thuyền
b) khuyên
Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét - 1 HS đọc bài
thơ
Bài 4:3’ Yêu cầu HS đọc bài 4 - 1 học sinh đọc đề
- Cho hs qs tranh SGK và nêu tên - Lớp quan sát tranh ở SGK
Giáo viên nhận xét - Học sinh sửa bài: yểng, hải
yến, đỗ quyên
- Lớp nhận xét
4 Củng cố: 3’ - Giáo viên phát ngẫu nhiên cho mỗi
nhóm tiếng có các con chữ - HS thảo luận sắp xếp thành tiếng với dấu thanh đúng vào
Trang 11SO SÁNH 2 SỐ THẬP PHÂN(T37)
I Mục tiêu:
- Học sinh biết so sánh hai số thập phân và biết sắp xếp các số thập phân theo
thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng những điều đã học vào thực tế
cuộc sống
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ, hệ thống câu hỏi
- PP: Đàm thoại, thực hành, quan sát, luyện tập, …
- Làm vào nháp8,1m = 81dm7,9m = 79dmVậy 81dm > 79 dmSuy ra: 8,1m > 7,9m (Phần nguyên 8>7)
- Y/c hs dựa vào kết quả SS rút ra qui tắt SS 2 phân số - Thảo luận rút ra qui tắt: Trong hai số thập có phần nguyên khác nhau,
số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn
- Nêu VD 2: SS 35,7m và 35,698m Y/c hs nhận xét về phần nguyên và phần thập phân của 2
số thập phân và gợi ý cách SS
- Nhận xét: Có phần nguyên bằng nhau (35m) ta SS phần thập phân:7
10 = dm= mm698
có 7>6)
- Kết luận: Trong 2 số thập phân - Nhắc lại
Trang 12có phần nguyên bằng nhau, số phần thập phân nào có hàng phần mười lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Tương tự hai bài còn lại
- Rút ra qui tắt
- Nêu: a) 48,97 < 51,02 b) 96,4 > 96,38 c) 0,7 > 0,65 Bài 2: 7’ -Viết các số sau theo thứ tự từ bé
- Có ý thức bảo vệ thiên nhiên
II Chuẩn bị:
- Thầy: Bảng phụ ghi bài tập 2 - Đồ dùng đính câu hỏi kiểm tra bài cũ - Hình ảnh
tả làn sóng nhẹ, đợt sóng mạnh - Từ điển tiếng Việt
- PP: Thảo luận nhóm, giảng giải hỏi đáp
- Trò : Tranh ảnh sưu tầm minh họa cho từ ngữ miêu tả không gian: chiều rộng, chiều dài, chiều cao, chiều sâu
+ đứng
Trang 13+ đi + nằm
- Chấm vở học sinh - Học sinh nhận xét bài của bạn
Giáo viên nhận xét, đánh giá
3 Bài mới: 30’
a GTB:1’ “Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên”
b THB:
* H.động 1: 4’ Tìm hiểu nghĩa của từ “thiên
- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm đôi (Phiếu học tập)
- Thảo luận theo nhóm đôi để trả lời
2 câu hỏi trên (được phép theo dõi SGK)
- Yêu cầu:
1/ Nhặt ra những từ ngữ chỉ thiên nhiên từ các từ ngữ sau:
nhà máy, xe cộ, cây cối, mưa chim chóc, bầu trời, thuyền bè, núi non, chùa chiền, nhà cửa
- Trình bày kết quả thảo luận
2/ Theo nhóm em, “thiên nhiên”
là gì?
- Lớp nhận xét, nhắc lại giải nghĩa từ
“thiên nhiên” cho giáo viên ghi bảng
→ Lặp lại: “Thiên nhiên là tất cả những sự vật, hiện tượng không do con người tạo ra”
Giáo viên chốt và ghi bảng H.động 2: 8’ Xác định từ chỉ các sự vật, hiện
tượng thiên nhiên
- Hoạt động cá nhân
→ Gạch dưới bằng bút chì mờ những từ chỉ các sự vật, hiện tượng thiên nhiên có trong các thành ngữ, tục ngữ:
a) Lên thác xuống ghềnhb) Góp gió thành bãoc) Qua sông phải lụy đod) Khoai đất lạ, ma đất quen
+ Đọc các thành ngữ, tục ngữ+ Nêu yêu cầu của bài
- Nghĩa của thành ngữ “Lên thác xuống ghềnh”?
- Chỉ người gặp nhiều gian lao vất vả trong cuộc sống
- Câu thành ngữ “Góp gió thành bão” khuyên ta điều gì?
- Tích tụ lâu nhiều cái nhỏ sẽ tạo thành cái lớn, sức mạnh lớn → Đoàn kết sẽ tạo ra sức mạnh
- Khi nào dùng đến tục ngữ
“Qua sông phải lụy đò”? - Muốn được việc phải nhờ vả người có khả năng giải quyết
- Em hiểu gì về tục ngữ “Khoai đất lạ, mạ đất quen”? - Khoai trồng ở nơi đất mới, đất lạ thì tốt, mạ trồng ở nơi đất quen thì
tốt
Giáo viên chốt: “Bằng việc dùng những từ chỉ sự vật, hiện
+ Đọc nối tiếp các thành ngữ, tục ngữ trên và nêu từ chỉ sự vật, hiện
Trang 14tượng của thiên nhiên để xây dựng nên các tục ngữ, thành ngữ trên, ông cha ta đã đúc kết nên những tri thức, kinh nghiệm, đạo đức rất quý báu”.
tượng thiên nhiên trong ấy (cho đến khi thuộc lòng)
* H.động 3:12’ : Mở rộng vốn từ ngữ miêu tả
thiên nhiên - Hoạt động nhóm
+ Chia 7 nhóm Phát phiếu giao việc cho mỗi nhóm
Nhóm 1:
Tìm và đặt câu với những từ ngữ tả chiều rộng
- Bao la, mênh mông, bát ngát, vô tận, bất tận, khôn cùng
Nhóm 2:
Tìm và đặt câu với những từ ngữ tả chiều dài (xa)
- (xa) tít tắp, tít, tít mù khơi, muôn trùng khơi, thăm thẳm, vời vợi, ngút ngát
- (dài) dằng dặc, lê thê, lướt thướt, dài thượt, dài nguêu, dài loằng ngoằng, dài ngoẵng
Nhóm 3:
Tìm và đặt câu với những từ ngữ tả chiều cao
- cao vút, cao chót vót, cao ngất, chất ngất, cao vời vợi
Nhóm 4:
Tìm và đặt câu với những từ ngữ tả chiều sâu - hun hút, thăm thẳm, sâu hoắm, sâu hoăm hoắm
Nhóm 5:
Tìm và đặt câu với những từ ngữ miêu tả tiếng sóng - ì ầm, ầm ầm, ầm ào, rì rào, ào ào, ì cạp, càm cạp, lao xao, thì thầm
Nhóm 6:
Tìm và đặt câu với những từ ngữ miêu tả làn sóng nhẹ
- lăn tăn, dập dềnh, lững lờ, trườn lên, bò lên
Nhóm 7:
Tìm và đặt câu với những từ ngữ miêu tả đợt sóng mạnh - cuồn cuộn, trào dâng, ào ạt, cuộn trào, điên cuồng, điên khùng, khổng
lồ, dữ tợn, dữ dội, khủng khiếp + Giáo viên theo dõi, nhận xét,
đánh giá kết quả làm việc của 7 nhóm
+ Từng nhóm dán kết quả tìm từ lên bảng và nối tiếp đặt câu
+ Nhóm khác nhận xét, bổ sung
4: Củng cố: 5’ + Tổ chức cho 2 dãy thi tìm
những thành ngữ, tục ngữ khác mượn các sự vật, hiện tượng thiên nhiên để nói về những vấn
đề của đời sống, xã hội
+ Thi theo cá nhân
Trang 15+ Làm vào vở bài tập 3, 4+ Chuẩn bị: “Luyện tập về từ nhiều nghĩa”
Biết kể bằng lời nói của mình một câu chuyện đã được nghe và đã được đọc nói
về mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên Biết trao đổi về trách nhiệm của con người với thiên nhiên, biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
Ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường xung quanh
II Chuẩn bị:
- Thầy: Câu chuyện về con người với thiên nhiên (cung cấp cho học sinh nếu các em không tìm được)
- Phương pháp: Đàm thoại, Kể chuyện, …
- Trò : Câu chuyện về con người với thiên nhiên
III Các hoạt động:
HĐ
2 KTBC: 4’ - Học sinh kể lại chuyện Cây cỏ
nước Nam - 2 học sinh kể tiếp nhau
- Nêu ý nghĩa - 1 học sinh
3 Bài mới:30’
a GTB: 1’ - Trong giờ kể chuyện hôm nay,
gắn với chủ điểm đang học
“Con người với thiên nhiên”, các em sẽ tập kể những câu chuyện đã được nghe, được đọc nói về quan hệ gắn bó giữa con người với thiên nhiên
- Đọc đề bài
- Gọi hs đọc gợi ý - Cả lớp đọc thầm gợi ý và tìm cho
mình câu chuyện đúng đề tài, sắp xếp lại các tình tiết cho đúng với diễn biến trong truyện
- Y/c hs giới thiệu câu chuyện sẽ kể
- Lần lượt học sinh nối tiếp nhau nói trước lớp tên câu chuyện sẽ kể
c THKC:15’ - Cho hs kể theo nhóm
- Hướng dẫn để học sinh tìm đúng câu chuyện
- Nêu yêu cầu: Kể chuyện trong - Học sinh kể chuyện trong nhóm,
Trang 16nhóm, trao đổi ý nghĩa câu chuyện Đại diện nhóm kể chuyện hoặc chọn câu chuyện hay nhất cho nhóm sắm vai kể lại trước lớp
trao đổi về ý nghĩa của truyện
- Nhóm cử đại diện thi kể chuyện trước lớp
- Trả lời câu hỏi của các bạn về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện sau khi
kể xong
- Nhận xét
- Cho hs thi kể trước lớp
- Giáo viên nhận xét tuyên dương
5 Dặn dò:2’ - Chuẩn bị: Kể chuyện được
chứng kiến hoặc tham gia
- Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn khó - Biết ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp của thơ
- Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động của tác giả trước vẻ đẹp vừa hoang
sơ, vừa thơ mộng, vừa ấm cúng, thân thương của bức tranh cuộc sống vùng cao
- Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi cao, nơi có thiên nhiên thơ mộng,
khoáng đạt, trong lành cùng với những con người chịu thương chịu khó, hăng say lao động làm đẹp cho quê hương
- Giáo dục học sinh yêu thiên nhiên, có những hành động thiết thực bảo vệ
thiên nhiên
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh “Trước cổng trời” - Bảng phụ ghi đoạn thơ cần luyện đọc, cảm thụ
- PP: Thực hành, đàm thoại, giảng giải, thi đua
- Trò : Sưu tầm tranh ảnh về khung cảnh thiên nhiên vùng cao
III Các hoạt động:
HĐ
2 KTBC: 4’ Y/c HS đọc 1 đoạn bài Kì diệu
rừng xanh và trả lời câu hỏi
3.Bài mới:30’
a GTB:1’ - Giáo viên giới thiệu bài thơ:
“Trước cổng trời” - Học sinh lắng nghe
b luyện đọc
THB
Trang 17- 3 học sinh đọc nối tiếp nhau theo từng khổ + mời bạn nhận xét
- cổng trời (cổng lên trời, cổng của bầu trời)
- áo chàm (áo nhuộm màu lá chàm, màu xanh đen mà đồng bào miền núi thường mặc)
-nhạc ngựa (chuông con, trong
có hạt, khi rung kêu thành tiếng, đeo ở cổ ngựa)
- Học sinh giải nghĩa ở phần chú giải
Y/c HS đọc nhóm đôi HS đọc nhóm đôiĐọc lại toàn bài
Tìm hiểu
bài :12’
+ Thầy mời đại diện các nhóm lên bốc thăm nội dung làm việc của nhóm mình
- Đại diện nhóm bốc thăm, đọc to yêu cầu làm việc của nhóm
- Nhóm 1,2: Đọc khổ thơ 1
- Nhóm 3,4: Đọc khổ thơ 2 và 3
- Nhóm 5,6: Đọc toàn bài thơ
- Nhóm 7,8: Đọc toàn bài thơ
- Yêu cầu học sinh thảo luận:
Vì sao địa điểm trong bài gọi là cổng trời?
+Hãy tả lại bức tranh thiên nhiên trong bài thơ
+Trong nhửng cảnh vật, em thích nhất là cảnh nào? Vì sao?
- Học sinh thảo luận+ Vì đó là một đèo cao giữa 2 vách đá,
từ đỉnh đèo có thể nhín thấy một khoảng trời rộng, có mây bay, gió thoãng,
- Học sinh quan sát tranh
+Điều gì khiến cánh rừng sương giá như ấm lên?
+ Hình ảnh con người,, ai nấy tất bật, rộn ràng với công việc: Người Tày từ khắp ngả…tìm măng hái nấm; tiếng
xe ngựa vang lên suốt triền rừng hoang dã…
- Nêu nội dung chính của bài? - Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên
miền núi cao, nơi có thiên nhiên thơ mộng, khoáng đạt, trong lành cùng với những con người chịu thương, chịu khó, hăng say lao động làm đẹp cho