Mục đích yêu cầu: - Luyện đọc đúng các từ khó : tề tựu, đơn sơ, sáng sủa, sưởi nắng - Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài; giọng trang trọng - Hiểu nghĩa các từ : Môn sinh, áo dài thâm, sập,
Trang 1Thứ hai ngày 10 tháng 3 năm 2014
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
………
Tập đọc ( Tiết 51 ): NGHĨA THẦY TRÒ
I Mục đích yêu cầu:
- Luyện đọc đúng các từ khó : tề tựu, đơn sơ, sáng sủa, sưởi nắng
- Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài; giọng trang trọng
- Hiểu nghĩa các từ : Môn sinh, áo dài thâm, sập, vái, tạ, cụ đồ, vỡ lòng
Hiểu ý nghĩa của bài : Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó
- Giáo dục HS nhớ công ơn thầy cô giáo
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy học
TG Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
5’
1’
7’
12’
A/ Bài cũ : H: Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng
những từ ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra biển
? Cách giới thiệu ấy có gì hay ?
H: Theo bài thơ, cửa sông là một địa điểm đặc
biệt như thế nào?
H: Nêu đại ý - GV nhận xét ghi điểm
B/Bài mới : GTB
Hoạt động 1 : Luyện đọc
-GV treo tranh minh họa và giới thiệu về tranh
cho HS nghe
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- GV chia đoạn: 3 đoạn
Đ1 : Từ đầu … mang ơn rất nặng.
Đ2 : Tiếp theo … đến ta ïơn thầy.
Đ3 : Phần còn lại
-Cho HS đọc đoạn nối tiếp
-Luyện đọc các từ ngữ: tề tựu, đơn sơ, sáng sủa,
sưởi nắng…
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
-Cho HS đọc cả bài
-1 HS đọc chú giải
- GV đọc mẫu lần 1
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi
H: Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy
để làm gì?
H: Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất tôn
kính cụ giáo Chu
-3 hS đọc thuộc lòng bài “ Cửa sông” và trả lời câu hỏi
-HS quan sát tranh và nghe lời giới thiệu Thực hiện theo yêu cầu
-HS dùng bút đánh dấu các đoạn trong SGK
-HS nối tiếp nhau đọc đoạn
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
- Thực hiện trả lời, lớp nhận xét, bổ sung +Để mừng thọ thầy
+Tề tựu từ sáng sớm, dâng biếu thầy những cuốn sách quý, họ đồng thanh dạ ran và đi theo thầy đến thăm cụ đồ
Trang 23’
H: Tình cạm cụa thaăy giaùo Chu ñoâi vôùi ngöôøi
thaăy ñaõ dáy mình töø hoăi vôõ loøng nhö theâ naøo?
H: Em haõy tìm nhöõng chi tieât theơ hieôn tình cạm
cụa thaăy Chu ñoâi vôùi thaăy giaùo cuõ
H: Nhöõng thaønh ngöõ, túc ngöõ naøo noùi leđn baøi hóc
maø caùc mođn sinh nhaôn ñöôïc trong ngaøy möøng thó
cú giaùo Chu ?
H: Em coøn bieât theđm cađu thaønh ngöõ, túc ngöõ ca
dao…
-GV : truyeăn thoâng tođn söï tróng ñáo mói theâ heô
ngöôøi Vieôt Nam boăi ñaĩp, giöõ gìn boăi ñaĩp vaø nađng
cao Ngöôøi thaăy giaùo vaø ngheă dáy hóc luođn ñöôïc
xaõ hoôi tođn vinh.
Ñái yù : Ca ngôïi truyeăn thoâng tođn sö tróng ñáo
cụa nhađn dađn ta, nhaĩc nhôû mói ngöôøi caăn giöõ
gìn vaø phaùt huy truyeăn thoâng toât ñép ñoù.
Hoát ñoông 3 : Luyeôn ñóc lần 2
-GV ñöa bạng phú ñaõ cheùp ñoán 2 caăn luyeôn ñóc
leđn vaø höôùng daên HS ñóc
-Cho HS luyện ñóc baøi vaín
-Cho HS thi ñóc
-GV nhaôn xeùt vaø khen nhöõng HS ñóc ñuùng, hay
C/ Cụng coâ – Daịn doø : -GV nhaôn xeùt tieât hóc.
-Daịn HS veă nhaø tìm caùc truyeôn keơ noùi veă tình
thaăy troø, truyeăn thoâng tođn söï tróng ñáo cụa dađn
toôc Vieôt Nam
+Thaăy Chu raât tođn kính cú ñoă+ Thaăy môøi hóc troø cuøng ñeân thaím, chaĩp tay cung kính vaùi vaø thöa
+b-c-d
+Khođng thaăy ñoâ maøy laøm neđn Kính thaăy yeđu bán Muoân sang thì baĩc….thì yeđu laẫy thaăy Côm cha aùo mé chöõ thaăy Laøm sao cho boõ nhaøng ngaøy öôùc ao
- HS neđu ñái yù
- HS neđu caùch ñóc, ñóc theơ hieôn
-3 HS noâi tieâp nhau ñóc baøi vaín Cạ lôùp laĩng nghe
-HS luyeôn ñóc ñoán
-Moôt vaøi HS thi ñóc
-Lôùp nhaôn xeùt
………
Toaùn ( Tieât 126) : NHAĐN SOÂ ÑO THÔØI GIAN VÔÙI MOÔT SOÂ
I.Múc tieđu :
* Giuùp HS :
- Bieât thöïc hieôn pheùp nhađn soâ ño thôøi gian vôùi moôt soâ
- Vaôn dúng vaøo giại caùc baøi toaùn thöïc tieên
- Giaùo dúc HS yù thöùc töï giaùc hóc baøi
II Ñoă duøng dáy hóc :
- Bạng phú, VBT
III Caùc hoát ñoông dáy hóc :
5’ A/ Baøi cuõ : 2 HS leđn bạng laøm baøi
Trang 3Hoạt động 1 : Thực hiện phép nhân số đo thời
gian với một số
Ví dụ 1 : GV gọi HS đọc bài toán
- Yêu cầu HS nêu phép tính tương ứng
- GV gọi HS nêu cách đặt tính và tính
- GV ghi bảng : 1 giờ 10 phút x 3 = ?
- GV đặt tính, hướng dẫn HS cách tính
Ví dụ 2 : HS đọc bài toán
- 1 HS lên tóm tắt và giải
3 giờ 15 phút x 5 = ?
- Yêu cầu HS nêu ý kiến : 75 phút = 1 giờ 15 phút
3 giờ 15 phút x 5 = 16 giờ 15 phút
KL: Khi nhân số đo thời gian với một số, ta thực
hiện phép nhân từng số đo theo từng đơn vị đo với
số đó Nếu phần số đo với đơn vị phút, giây lớn
hơn hoặc bằng 60 thì thực hiện chuyển đổi sang
đơn vị hàng lớn hơn liền kề.
Hoạt động2 : Luyện tập
Bài 1 : Tính
- Gọi HS nêu yêu cầu của đề, thực hiện làm bài
Bài 2 : HS đọc đề, phân tích đề ( nếu cịn thời
gian)
- Gọi 1 HS lên tóm tắt và giải
- GV chấm 1 số bài
-Thu một số vở chấm và nhận xét
C/ Củng cố – Dặn dò :
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về chuẩn bị bài sau
- HS đọc, phân tích đề
- Thựchiện theo yêu cầu của GV
* Sau bài học :
- Chỉ đâu là nhị, nhuỵ Nói tên các bộ phận chính của nhị và nhuỵ
- Phân biệt hoa có cả nhị và nhuỵ với hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ
- Giáo dục HS chăm sóc hoa, thấy được ích lợi của hoa
II Đồ dùng dạy học :
- Hình trang 104, 105 SGK
- Sưu tầm hoa thật, tranh ảnh về hoa Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học :
TG Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
5’ A/ Bài cũ : H: Thế nào là sự biến đổi hoá học ?
H: Kể tên các dụng cụ, máy móc sử dụng điện ?
H: Chúng ta cần làm gì để tráng lãng phí điện ?
- GV nhận xét ghi điểm
B/ Bài mới : GTB
-3 HS
Trang 4- GV yêu cầu HS quan sát H1,2 SGK
H: Nêu tên hoa và cơ quan sinh sản của hoa
Hoạt động 2 : Phân biệt nhị và nhuỵ Hoa đực
và hoa cái
- GV yêu cầu HS để hoa lên bàn thảo luận
nhóm đôi chỉ cho nhau đâu là nhị (nhị đực), đâu
là nhuỵ (nhị cái)
- Gọi 3 – 4 em lên trình bày chỉ trên hoa thật :
hoa râm bụt, hoa bầu, bí, mướp …
H: Vì sao có thể phân biệt được hoa mướp đực,
hoa mướp cái ?
- GV phát phiếu bài tập – chia nhóm
- Gọi từng nhóm lên trình bày trên bảng nhóm
- GV ghi lên bảng phụ, yêu cầu HS nêu tên các
loài hoa mà em biết
KL: Hoa là cơ quan sinh sản của những loài
thực vật có hoa Bông hoa gồm các bộ phận
(cuống hoa, đài hoa, cánh hoa, nhị và nhuỵ
hoa) Cơ quan sinh dục đực gọi là nhị, cơ quan
sinh dục cái gọi là nhuỵ Một số cây có hoa đực
riêng, hoa cái riêng như : hoa mướp, bầu, bí…
Nhưng đa số cây có hoa trên cùng 1 bông hoa
có cả nhị và nhuỵ.
Hoạt động 3 : Tìm hiểu về hoa lưỡng tính
- GV yêu cầu HS quan sát H6 SGK, đọc ghi chú
- GV treo tranh lên bảng gọi HS đọc ghi chú tìm
ra những ghi chú ứng với bộ phận nào của nhị
-Dặn HS về chuẩn bị bài sau
- HS quan sát, trả lời
- Lớp nhận xét, bổ sung
+Tất cả các hoa đều giống nhau , không có hoa đực – hoa cái riêng
- HS thực hiện
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Yêu cầu các nhóm thảo luận điền vào bảng
- 1 HS đọc tên hoa, 1 HS giơ hoa lên cho cả lớp xem
- HS nêu
- HS quan sát
- 1 HS lên chỉ và nêu
- HS lớp nhận xét
+2 HS đọc- lớp đọc thầm
Trang 5………
BU
ỔI CHIỀU:
Kể chuyện ( Tiết 26 ): KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục đích yêu cầu :
+Rèn kĩ năng nói:
-Biết kể bằng lời một câu chuyện đã được nghe, được đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc VN
-Hiểu câu chuyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện
+Rèn kĩ năng nghe: HS lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
- Giáo dục HS mạnh dạn khi kể chuyện trước lớp
II Đồ dùng dạy học
-Sách, bào, truyện có nội dung như bài học yêu cầu
-Bảng lớp để viết đề bài
III Các hoạt động dạy vaØ học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
5’
10’
18’
2’
A/ Bài cũ: Vì muôn dân
- Nội dung kiểm tra: GV gọi 2 HS tiếp nối nhau kể
lại câu chuyện và nêu ý nghĩa câu chuyện
B/ Bài mới: Giới thiệu bài :
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS tìm hiểu đề gạch dưới những từ
ngữ cần chú ý trong đề bài? : truyền thống hiếu học,
truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam
-Yêu cầu HS đọc các gợi ý trong SGK
+ Gv lưu ý HS: Kể những câu chuyện đã được nghe,
được đọc, trong báo, truyện xưa và nay Chú ý truyện
của nhà xuất bản Kim Đồng, nhà xuất bản Giáo dục
- GV gọi HS nêu tên câu chuyện các em sẽ kể
- Yêu cầu HS lập dàn ý câu chuyện
- GV nhắc HS chú ý kể chuyện theo trình tự đã học
- Giới thiệu tên câu chuyện
- Kể chuyện đủ 3 phần: mở đầu, diễn biến, kết thúc
- Kể tự nhiên, sinh động
Hoạt động 2: Thực hành, kể chuyện
- GV yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm và trao đổi
với nhau về ý nghĩa câu chuyện
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp Mỗi em kể xong
cùng các bạn trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu
chuyện
- GV theo dõi, uốn nắn, giúp đỡ HS
-Yêu cầu HS bình chọn bạn kể hay
C/ Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện vào vở.
Chuẩn bị: “Kể chuyện được ch.kiến hoặc tham gia”
+1 HS
-1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- HS thực hiện yêu cầu
- 3 HS nối tiếp đọc, lớp đọc thầm
- HS lần lượt nêu
- HS thực hiện yêu cầu theo cá nhân
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS nhắc lại các bước kể chuyện theo trình tự đã học
- HS hoạt động nhóm bàn
- Đại diện các nhóm thi kể chuyện
- HS cả lớp có thể đặt câu hỏi cho các bạn lên kể chuyện
- HS cả lớp cùng trao đổi tranh luận
Trang 6………
Tập làm văn ( Tiết 51): TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI (TT)
I Mục đích, yêu cầu:
- Biết viết tiếp các lời đối thoại để hoàn chỉnh một đoạn đối thoại trong kịch
- Biết phân vai đọc lại hoặc diễn lại màn kịch đó
- Giáo dục cho HS thực hiện tốt nội quy trường lớp
II Chuẩn bị: + GV: - Tranh minh hoạ chuyện kể “Thái sư Trần Thủ Độ”.
- Một số trang phụ đơn giản để HS tập đóng kịch
+ HS: - Xem lại nội dung câu chuyện SGK
III Các hoạt động dạy và học:
A/ Bài cũ: “Tập viết đoạn đối thoại (tiết 1)”.
Gọi 4 HS phân vai đọc lại hoặc diễn thử màn kịch trên
“Xin Thái sư tha cho !”
B/ Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Viết lời thoại cho kịch
Bài tập 1: Yêu cầu HS đọc nội dung BT 1
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn trích trong truyện “Thái sư Trần
Thủ Độ”
Bài tập 2:
- Yêu cầu 3 hs nối tiếp nhau đọc nội dung BT2: yêu cầu
BT, tên màn kịch, đoạn đối thoại
- GV gợi ý cho HS: Viết tiếp các lời đối thoại (dựa theo 6
gợi ý) để hoàn chỉnh màn kịch Khi viết chú ý thể hiện tính
cách của ba nhân vật: thái sư Trần Thủ Độ, phu nhân và
người quân hiệu
- Gọi 1 HS đọc 6 gợi ý về lời đối thoại
- Cho các nhóm báo cáo, đọc đoạn đối thoại của nhóm
mình
-GV nhận xét, đánh giá
Hoạt động 2: Tập đóng màn kịch vừa viết lời thoại.
Bài 3: Cho HS đọc yêu cầu bài 3
- Cho HS đọc phân vai hoặc diễn thử theo nhóm
- GV nhận xét, tổng kết
C/Củng cố- Dặn dò : - Nhận xét tiết học.
- Hoàn chỉnh lại nội dung bài viết vào vở
- Tập dựng lại một màn kịch Chuẩn bị bài : Trả bài văn tả
đồ vật
-1 nhóm 4 HS lên thực hiện
-1 HS đọc, lớp đọc thầm
-2 HS lần lượt đọc, lớp đọc thầm
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2
- HS thực hiện yêu cầu
- HS sinh hoạt theo nhóm bàn, 2 nhóm làm trên giấy khổ to
-HS thực hiện yêu cầu
-Đại diện các nhóm báo cáo -HS đọc và phân vai đọc trong nhóm 5
-Đại diện nhóm lên trình bày -Lớp nhận xét, đánh giá
………
Thứ ba ngày 11 tháng 3 năm 2010 Chính tả ( Tiết 26): (Nghe-viết ) : LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG
(Ôn tập về quy tắc viết hoa.Viết tên người, tên địa lí nước ngoài)
I.Mục đích yêu cầu:
- Nghe viết đúng chính tả bài Lịch sử ngày Quốc tế Lao động
Trang 7- Ôn tập quy tắc viết hoa tên người và tên địa lí nước ngoài, làm đúng các BT.
- Giáo dục HS cẩn thận nắn nót khi viết bài
II.Đồ dùng dạy học.
-Giấy khổ to viết quy tắc, viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài
-Bút dạ và 2 phiếu khổ to
III.Các hoạt động dạy học.
A/ Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng viết, lớp viết
nháp các tên chỉ người, địa danh nước ngoài:
Sác-lơ, Đác- uyn, A- đam, Pa-xtơ, Nữ Oa, Ấn
Độ, …
B/ Bài mới :Giới thiệu bài, ghi đề.
HĐ1: Hướng dẫn nghe- viết chính tả
-Goị HS đọc bài chính tả một lượt
H: Bài chính tả nói điều gì?
- Yêu cầu HS tìm các từ khó khi viết
-Yêu cầu HS luyện viết những từ ngữ dễ
viết sai
- Gọi HS đọc lại các từ khó vừa viết
HĐ2: Viết chính tả-chấm, chữa bài chính tả.
-Yêu cầu HS đọc thầm lại bài chính tả, quan sát
hình thức trình bày đoạn văn xuôi và chú ý
những chữ mà mình dễ viết sai
- GV hướng dẫn tư thế ngồi viết, cách trình bày
bài
-GV đọc từng câu hoặc bộ phận câu cho HS
viết 2 lần
-GV đọc lại toàn bài chính tả
-GV chấm 5-7 bài, nhận xét cách trình bày và
sửa sai
HĐ3: Làm bài tập chính tả.
Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu và bài viết Tác giả
bài Quốc tế ca.
-GV giao việc
-Đọc thầm lại bài văn
-Tìm các tên riêng trong bài văn (dùng bút chì
gạch trong SGK)
-Nêu cách viết các tên riêng đó
-Cho HS làm bài GV treo bảng phụ cho 1 HS
lên làm
-Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
+Tên riêng và quy tắc viết tên riêng đó: Ơ –
gien, Pô-chi-ê… Viết hoa chữ cái đầu, mỗi bộ
phận của tên được ngăn cách bằng dấu gạch
-2HS
-2 HS đọc bài ở SGK, lớp đọc thầm
+ Bài văn giải thích lịch sử ra đời của Ngày Quốc tế Lao động 1 - 5
-HS tìm và nêu các từ mình khó viết : ca-gô ,Niu Y-oóc, Ban-ti-mo, Pít-sbơ-nơ, …
Chi 2 HS lên bảng lớp viết, HS cả lớp viết vào nháp
- 2 HS nối tiếp nhau đọc các từ khó vừa viết
- HS đọc thầm lại bài chính tả
-HS nghe
-HS viết chính tả
-HS soát lại bài tự phát hiện lỗi sai và sửa.-HS đổi với cho nhau để sửa lỗi
-1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
-1 HS làm trên bảng phụ
-Cả lớp làm vào vở hoặc làm vào nháp
- HS làm bài trên bảng lớp giải thích cách viết hoa
-Lớp nhận xét
Trang 8nối
+ Tên riêng: Pháp: viết hoa chữ cái đầu và đây
là tên riêng nước ngoài nhưng đọc theo âm Hán
Việt
+ GV giải thích thêm
Công xã Pa ri: Tên một cuộc cách mạng viết
hoa chữ cái đầu tạo thành tên riêng đó.
Quốc tế ca: Tên một tác phẩm viết hoa chữ cái
đầu tạo thành tên riêng đó.
C/ Củng cố - dặn dò: -GV nhận xét tiết học.
-Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên người, tên
địa lí nước ngoài và chuẩn bị bài sau
………
Toán ( Tiết 127 ) : CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN
I Mục tiêu:
Giúp HS : Biết cách thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số.
- Vận dụng phép chia số đo thời gian để giải bài toán có liên quan
- Giáo dục HS tính cẩn thận, trình bày bài khoa học
III Các hoạt động dạy và học
5’
1’
10’
A/ Bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập
a) 2 giờ 24 phút x 2 ; b) 5 giờ 45 phút x 6 ;
c) 4,2 phút x 4
- GV nhận xét và cho điểm HS
B/ Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề:
*GV ghi ví dụ 1 lên bảng và hướng dẫn hs
cách chia
- GV hỏi:
H: Hải thi đấu cả 3 ván cờ hết bao lâu ?
H: Muốn biết trung bình mỗi ván cờ Hải thi
đấu hết bao nhiêu thời gian ta làm như thế
nào?
- GV nêu :Đó là một phép chia số đo thời
gian cho một số, hãy thảo luận với bạn bên
cạnh để thực hiện phép chia này
- GV nhận xét các cách HS đưa ra, tuyên
dương các cách làm đúng, sau đó giới thiệu
cách chia như SGK
- GV hỏi: Vậy 42 phút 30 giây chia 3 bằng
bao nhiêu ?
- GV : Qua ví dụ trên, em hãy cho biết khi
thực hiện chia số đo thời gian cho một số
-3 HS lên B làm bài
-2HS đọc to đề bài đề bài cho cả lớp cùng nghe
- Mỗi câu hỏi 1 HS trả lời
+ Hải thi đấu cả 3 ván cờ hết 42 phút 30 giây
+ Ta thực hiện phép chia :
42 phút 30 giây : 3
- 2HS ngồi cạnh nhau tạo thành 1 cặp thảo luận Sau đó một số cặp HS trình bày cách làm của mình trước lớp
- Theo dõi và thực hiện lại phép chia
42 phút 30 giây 3
42 14 phút 10 giây
0 30giây 00
- HS: 42 phút 30 giây chia 3 bằng 14 phút 10 giây
Trang 92’
chúng ta thực hiện như thế nào?
- GV mời một vài HS nhắc lại
b) Ví dụ 2
- GV dán băng giấy có bài toán 2, yêu cầu
HS đọc
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- GV hỏi: Muốn biết vệ tinh nhân tạo đó
quay một vòng quanh trái đất hết bao lâu
chúng ta phải làm như thế nào ?
- GV y/c HS đặt tính và thực hiện phép chia
trên
- GV nhận xét bài làm của HS, sau đó giảng
lại cách làm;
- GV hỏi: Vậy 7 giờ 40 phút chia 4 được bao
nhiêu giờ, bao nhiêu phút ?
- GV hỏi : Khi thực hiện phép chia số đo thời
gian cho một số, nếu phần dư khác không thì
ta làm tiếp như thế nào ?
- GV yêu cầu HS nhắc lại chú ý
HĐ2 : Luyện tập.
Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán trong SGK,
sau đó yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau đó
yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn
nhau
Bài 2 ( N ếu cịn thời gian )
- Gọi HS đọc đề bài toán
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài toán
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- GV nhận xét và cho điểm HS
C/Củng cố – dặn dò
- HS: Khi thực hiện chia số đo thời gian cho một số chúng ta thực hiện chia từng số đo theo từng đơn vị cho số chia
-2HS đọc to đề bài cho cả lớp cùng nghe
- 1HS tóm tắt trước lớp:
Quay 4 vòng : 7 giờ 40 phútQuay 1 vòng :… Giờ … phút ?
- HS : Chúng ta thực hiện phép chia :
- HS nêu :
7 giờ 40 phút : 4 = 1 giờ 55 phút
- HS : Khi thực hiện chia số đo thời gian cho một số, nếu phần dư khác 0 thì ta chuyển đổi sang đơn vị hàng nhỏ hơn liền kề để gộp vào số đơn vị của hàng ấy và tiếp tục chia, cứ làm thế cho đến hết
- 2 đến 3 HS nhắc lại
- 4HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 1 phép tính, HS cả lớp làm bài vào phiếu học tập
- 2HS ngồi cạnh nhau đổi bài cho nhau để kiểm tra bài
-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm lại đề bài trong SGK
- 2HS phân tích đề, các HS khác theo dõi, bổ sung
- 1HS lên bảng làm, HS cả lớp làm vào vở
Bài giải
Thời gian người thợ làm được 3 dụng cụ là:
12 giờ – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 30 phút Thời gian trung bình để người thợ làm được
1 dụng cụ là :
4 giờ 30 phút : 3 = 1 giờ 30 phút Đáp số : 1 giờ 30 phút
- 1HS nhận xét, sửa bài
Trang 10- Nêu cách chia số đo thời gian cho một số
- GV nhận xét tiết học -2 HS nêu
-Từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt, sổ tay từ ngữ Tiếng Việt tiểu học hoặc một vài trang phô tô
Bút dạ và một vài tờ phiếu khổ to hoặc bảng nhóm
III Các hoạt động dạy và học :
5’
1’
5’
A/ Bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng lấy ví dụ về cách liên kết câu
bằng cách thay thế từ ngữ
- Gọi HS đứng dưới lớp đọc thuộc lòng mục Ghi
nhớ trang 76.
- GV nhận xét cho điểm HS
B/ Bài mới: Giới thiệu bài-,dẫn dắt ghi tên bài
HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài 2.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV giao việc GV phát bút dạ và phiếu khổ to
cho 3 nhóm
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo
- HS làm việc theo nhóm
-3 nhóm làm vào giấy
- Đại diện 3 nhóm lên dán phiếu bài làm lên bảng Lớp nhận xét
+ Truyền nghề, truyền ngôi, truyền
Trang 1110’
a)Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác
(thường thuộc thế hệ sau)ø:
b) Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan rộng ra
cho nhiều người biết:
c)Truyền có nghĩa là đưa vào nhập vào cơ thể
người:
H:Em hiểu nghĩa của từng từ ở bài 2 như thế nào ?
Đặt câu với mỗi từ đó
- Từ và nghĩa của từ :
+ Truyền nghề:trao lại nghề mình biết cho người
khác
+ Truyền ngôi: trao lại ngôi báu mình đang nắm giữ
cho con hay người khác
+ Truyền bá : phổ biến rộng rãi cho mọi người.
+ T ruyền hình: truyền hình ảnh, thường đồng thời
có cả âm thanh đi xa bằng ra-đi-ô hoặc đường dây
+ Truyền tụng : truyền miệng cho nhau.
+ Truyền máu : đưa máu vào cơ thể người.
+ Truyền nhiễm: lây
HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài 3.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài Gợi ý HS: dùng bút chì
gạch một gạch ngang dưới từ chỉ người, hai gạch
ngang dưới từ chỉ sự vật
- Gọi HS làm trên phiếu dán lên bảng, đọc các từ
mình tìm được GV cùng HS cả lớp nhận xét, bổ
sung
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
+ Từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến lịch sử và truyền
thống dân tộc có trong đoạn văn :
+ Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến lịch sử và
truyền thống dân tộc:
( Bài 1 : Gi ảm tải – GV chỉ nĩi qua cho hs biết thêm)
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập.
-GV giao việc.
.Các em đọc lại dòng a,b,c.
.Khoanh tròn chữ a,b,c ở dòng em cho là đúng.
-Cho HS làm bài và trình bày kết quả.
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng.
+Ý đúng là ý c:
GV: Truyền thống là từ ghép Hán Việt, gồm 2 tiếng
lặp nghĩa nhau Tiếng truyền có nghĩa " trao lại, để
thống…
+ Truyền bá, truyền hình, truyền tin, tuyền tụng ,…
+Truyền máu, truyền nhiễm,…
+ Ông là người truyền nghề nấu
bánh đúc cho cả làng.
+ Vua quyết định truyền ngôi cho Lang Liêu.
+ Ông đã truyền bá nghề nuôi tôm cho bà con.
+ Hôm nay VTV3 truyền hình trực tiếp buổi giao lưu văn nghệ “ Hát mãi khúc quân hành”.
+ Mọi người truyền tụng công đức của bà.
+ Bác sĩ đang truyền máu cho bệnh nhân.
+ HIV là một căn bệnh truyền nhiễm.
- 1HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- HS làm bài cá nhân, 2 HS làm trên phiếu
- Nhận xét bài làm của bạn đúng/sai, nếu sai thì sửa lại cho đúng
- Theo dõi, chữa bài (nếu sai)
+ Các vua Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản
+ Nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng, vườn cà bên sông Hồng, thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu, chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản…
Trang 12lại cho người sau, đời sau" Tiếng thống có nghĩa là
" Nối tiếp nhau không dứt".
C/ Củng cố- dặn dò
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS ghi nhớ để sử dụng đúng những từ các em
vừa được mở rộng và chuẩn bị bài sau
- Quân và dân ta đã chiến đấu anh dũng làm nên một “Điện Biên Phủ trên không”
- HS học tập tinh thần dũng cảm quên mình của quân dân ta
II.Chuẩn bị:
+ Các hình minh hoạ SGK
+ Phiếu học tập của HS
III.Các hoạt động dạy và học:
5’
1’
10’
A/ Bài cũ : Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi.
H: Hãy thuật lại cuộc tiến công vào sứ quán Mĩ
của quân giải phóng miền Nam trong dịp Tết
Mậu Thân 1968
H: Cuộc Tổng tấn công và nổi dậy Tết Mậu
Thân 1968 có tác động thế nào đối với nước
Mĩ?
H: Nêu ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và
nổi dậy Tết Mậu Thân 1968
B/Bài mới: -Giới thiệu bài- ghi đề
HĐ1.Âm mưu của đế quốc Mĩ trong việc dùng
B52 bắn phá Hà Nội
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc SGK và
trả lời các câu hỏi sau:
-H:Nêu tình hình của ta trên mặt trận chống Miõ
và chính quyền Sài Gòn sau cuộc tổng tiến công
và nổi dậy tết Mậu Thân 1968
H :Nêu những điều em biết về máy bay B52?
-3HS lên B
- HS đọc SGK và rút ra câu trả lời, sau đó ghi câu trả lời vào phiếu ht của mình
+ Sau cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu thân 1968, ta tiếp tục giành được nhiều thắng lợi trên chiến trường Miền Nam Đế quốc Miõ buộc phải thoả thuận sẽ kí hiệp định Pa-ri vào tháng 10-1972 để chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam
+Máy bay B52 là loại máy bay ném bom hiện đại nhất thời ấy, có thể bay cao trên 16 km nên pháo cao xạ không bắn được Máy bay B52 mang khoảng 100-200 quả bom (gấp 40 lần các loại máy bay khác) Máy bay này còn được gọi là “pháo đài bay”
Trang 13-H: Đế quốc Mĩ có âm mưu gì trong việc dùng
máy bay B52?
-GV gọi HS trình bày ý kiến trước lớp
GV bổ sung:Sau hàng loạt thất bại ở chiến
trường miền Nam, Miõ buộc phải kí kết với ta một
Hiệp định tại Pa-ri Song nội dung Hiệp định lại
do phía ta nêu ra, lập trường của ta rất kiên
định, vì vậy Mĩ cố tình lật lọng, một mặt chúng
thoả thuận thời gian kí vào tháng 10-1972, mặt
khác chuẩn bị ném bom tại Hà Nội.Tổng thống
Mĩ Ních - xơn đã ra lệnh sử dụng máy bay tối
tân nhất lúc bấy giờ là B52 để ném bom Hà
Nội tổng thốnng Mĩ tin rằng cuộc rải thảm này
sẽ đưa “ Hà Nội về thời kì đồ đa”ù và chúng ta
sẽ phải kí Hiệp định Pa-ri theo các điều khoản
do Mĩ đặt ra.
HĐ2:Hà Nội 12 ngày đêm quyết chiến
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để trình
bày diễn biến 12 ngày đêm chống máy bay Mĩ
phá hoại của quân và dân Hà Nội theo các câu
hỏi gợi ý sau:
+ Cuộc chiến đấu chống máy bay Mĩ phá hoại
năm 1972 của quân và dân Hà Nội bắt đầu và
kết thúc vào ngày nào?
+Lực lượng và phạm vi phá hoại của máy bay
Mĩ ?
+ Hãy kể lại trận chiến đấu đêm 26-12-1972
trên bầu trời Hà Nội?
+ Kết quả của cuộc chiến đấu 12 ngày đêm
chốn g máy bay Mĩ phá hoại của quân và dân
Hà Nội
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận
+Mĩ ném bom vào Hà Nội tức là ném bom vào trung tâm đầu não của ta hòng buộc chính phủ ta phải kí hiệp định Pa-ri có lợi cho Mĩ
-Mỗi vấn đề 1HS phát biểu ý kiến, sau đó HS khác bổ sung ý kiến
- Lắng nghe
-HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 6
HS cùng thảo luận và ghi ý kiến của nhóm vào phiếu học tập
+ Cuộc chiến đấu bắt đầu vào khoảng
20 giờ ngày 18-12-1972 kéo dài 12 ngày đêm đến ngày 30-12-1972
+ Mĩ dùng máy bay B52, loại máy bay chiến đấu hiện đại nhất ồ ạt ném bom phá huỷ Hà Nội và các vùng phụ cận ,thậm chí chúng ném bom cả vào bệnh viện, khu phố,trường học,bến xe,…
+ Ngày 26-12-1972, địch tập trung105 lần chiếc máy bay B52,ném bom trúng hơn 100 địa điểm ở Hà Nội Phố Khâm Thiên là nơi bị tàn phá nặng nhất, 300 người đã chết, 2000 ngôi nhà
bị phá huỷ.Với tinh thần chiến đấu kiên cường ta bắn rơi 18 máy bay trong đó có 8 máy bay B52, 5 chiếc bị bắn rơi tại chỗ,bắt sống nhiều phi công Miõ
- Cuộc tập kích bằng máy bay B52 của
Mĩ bị đập tan;81 máy bay của Miõ trong đó có 34 máy bay B52 bị bắn rơi, nhiều chiếc rơi trên bầu trời Hà Nội Đây là thất bại nặng nề nhất trong lịch sử không quân Mĩ và là chiến thắng oanh liệt nhất trong cuộc chiến đấu bảo vệ miền Bắc Chiến thắng này được dư luận thế giới gọi là trận “Điện Biên
Trang 143’
trước lớp
- GV hỏi: Hình ảnh một góc phố Khâm Thiên
Hà Nội bị máy bay Mĩ tàn phávà việc Mĩ ném
bom vào cả bệnh viện, trường học, bến xe, khu
phố gợi cho em suy nghĩ gì?
- GV kết luận một số ý chính về diễn biến cuộc
chiến đấu 12 ngày đêm chống máy bay Mĩ phá
hoại
HĐ3:Ý nghĩa của chiến thắng 12 ngày đêm
chống máy bay Mĩ phá hoại.
-GV tổ chức cho HS cả lớp thảo luận để tìm
hiểu ý nghĩa của cuộc chiến đấu 12 ngày đêm
chống máy bay Mĩ phá hoại theo các câu hỏi
sau:
+Vì sao nói chiến thắng 12 ngày đêm chống
máy bay Mĩ phá hoại của nhân dân miền Bắc là
chiến thắng Điện Biên Phủ trên không?
( Gợi ý: ta thu được chiến thắng gì? Địch bị
thiệt hại như thế nào?
Chiến thắng tác động gì đến việc kí hiệp định
Pa-ri giữa ta và Mĩ, có nét nào giống hiệp định
Giơ-ne-vơ giữa ta và Pháp)
- GV nêu lại ý nghĩa của chiến thắng Điện
Biên Phủ trên không
C/Củng cố dặn dò: - GV tổng kết bài : Trong 12
ngày đêm cuối năm 1972, đế quốc Mĩ dùng máy
bay B52 ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội và các
thành phố lớn ở miền Bắc, âm mưu khuất phục
nhân dân ta Song, quân dân ta đã lập nên chiến
thắng oanh liệt “Điện Biên Phủ trên không”.
Trong trận chiến này, cái gọi là “pháo đài bay”
của cường quốc Hoa Kì đã bị rơi tơi tả tại thủ
đô Hà Nội Âm mưu kéo dài cuộc chiến tranh
xâm lược của Mĩ ở Việt Nam cũng vì thế mà phá
sản hoàn toàn Mĩ buộc phải tiếp tục đàm phán
hoà bình và kí Hiệp định Pa-ri chấm dứt chiến
tranh ở Việt Nam.
-Nhận xét tiết học Tuyên dương những hs hăng
hái phát biểu
-Dặn hs về ôn bài và chuẩn bị tốt bài sau “ Lễ kí
hiệp định Pa – ri”.
Phủ trên không”
- 4 đại diện 4 nhóm HS lần lượt trình bày về từng vấn đề trên,HS cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến
- Giăïc Mĩ thật độc ác, để thực hiện dã tâm của mình chúng sẵn sàng giết cả những người dân vô tội
+Vì chiến thắng này mang lại kết quả
to lớn cho ta,còn Mĩ bị thiệt hại nặng nề như Pháp trong trận Điện Biên Phủ năm 1954
+Vì sau chiến thắng này Mĩ buộc phải thừa nhận sự thất bại ở Việt Nam và ngồi vào bàn đàm phán tại hội nghị Pa-ri bàn về việc chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam giống như Pháp phải kí hiệp định Giơ-ne-vơ sau chiến thắng Điện Biên Phủ 1954