1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 5 chuẩn KTKN tuần 27

27 216 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 324,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ hai ngày 17 tháng 3 năm 2014CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN ……… Tập đọc Tiết 53 : TRANH LÀNG HỒ I.Mục đích yêu cầu : - Đọc đúng : thuần phác, khoáy âm dương, quần hoa chanh nền đen lĩnh, điệp trắ

Trang 1

Thứ hai ngày 17 tháng 3 năm 2014

CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN

………

Tập đọc ( Tiết 53 ) : TRANH LÀNG HỒ

I.Mục đích yêu cầu :

- Đọc đúng : thuần phác, khoáy âm dương, quần hoa chanh nền đen lĩnh, điệp trắng nhấp nhánh…

Đọc lưu loát, toàn bài với giọng vui tươi, rành mạnh, thể hiện cảm xúc trân trọng trước những bức tranh làng Hồ

- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo ra những vật phẩm văn hoá truyền thống đặc sắc của dân tộc và nhắn nhủ mọi người hãy biết quí trọng, giữ gìn những nét đẹp dân tộc

- GDHS yêu thích nghệ thuật

II Chuẩn bị: - Gv : Tranh SGK phóng to, sưu tầm một số tranh làng Hồ.

- HS : Xem trước bài trong sách

III.Các hoạt động dạy - học:

5’

1’

7’

12’

A/ Bài cũ : HS đọc bài trả lời câu hỏi

H Hội thi nấu cơm ở làng Đồng Vân bắt nguồn từ

đâu ?

H Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm?

H Nêu nội dung chính?

B/ Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.

Hoạt đô ng1: Luyện đọc

- Gọi HS khá đọc bài

- GV chia đoạn cho HS đọc

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn, theo dõi và

sửa sai cho HS

- GV theo dõi, sửa sai kết hợp giảng một số từ

khó trong bài

- GV đọc mẫu toàn bài

- Cho HS luyện đọc trong nhóm

Hoạt động2 : Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu

hỏi

H Hãy kể một số bức tranh làng Hồ lấy đề tài

trong cuộc sống hàng ngày của làng quê Việt

Nam?

-GV: Làng Hồ là một làng nghề truyền thống,

chuyên vẽ , khắc tranh dân gian Những nghệ sĩ

dân gian của làng Hồ từ bao đời nay đã kế tục và

phát huy truyền thống của làng Thiết tha yêu mến

quê hương nên tranh của họ sống động, vui tươi,

gắn liền cuộc sống hàng ngày của làng quê Việt

-3HS

- 1 học sinh khá giỏi đọc

- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp theo đoạn

- HS nêu những từ phát âm sai của bạn

- HS đọc phần chú giải

- HS luyện đọc trong nhóm, báo cáo, HS đọc thể hiện

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo, trả lời câu hỏi.- Nhận xét, bổ sung.+Tranh lợn , gà, chuột, ếch, cây dừa, tranh tố nữ

Trang 2

2’

Nam.

H Kĩ thuật tạo màu tranh làng Hồ có gì đặc biệt?

H Những từ ngữ nào ở đoạn 2 và 3 thể hiện sự

đánh giá của tác giả đối với tranh làng Hồ?

+Tranh lợn ráy có những khoáy âm dương rất có

duyên.

+Tranh vẽ đàn gà con tưng bừng như đang múa

bên gà mái mẹ.

+Kĩ thuật tranh: đã đạt tưới sự trang trí tinh tế.

Màu trắng điệp là sự sáng tạo góp phần vào kho

tàng màu sắc của dân tộc trong hội hoạ.

H-Vì sao tác giả lại biết ơn những nghệ sĩ dân

gian làng Hồ?

+Vì những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã vẽ những

bức tranh rất đẹp, rất sinh động, lành mạnh, hóm

hĩnh và vui tươi Vì họ đã đem vào tranh những

cảnh vật “ càng ngắm càng thấy đậm đà, lành

mạnh, hóm hỉnh và vui tươi” Vì họ đã sáng tạo

nên kĩ thuật vẽ tranh và pha mùa tinh tế, đặc sắc.

-GV:Yêu mến cuộc đời và quê hương, những nghệ

sĩ dân gian làng Hồ đã tạo nên những bức tranh

có nội dung rất sinh động, vui tươi Kĩ thuật làm

tranh làng Hồ đạt tưới mức tinh tế Các bức tranh

thể hiện đậm nét bản sắc văn hoá Việt Nam

Những người tạo nên bức tranh đó xứng đáng với

tên gọi trân trọng –Những nghệ sĩ tạo hình của

nhân dân.

Nôïi dung chính : Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian

đã tạo ra những vật phẩm văn hoá truyền thống

đặc sắc của dân tộc và nhắn nhủ mọi người hãy

biết quí trọng, giữ gìn những nét đẹp dân tộc.

* Hoạt động 3: Luyện đọc lần 2

Giáo viên HD cách đọc

- Cho học sinh luyện đọc

- HS thi đọc cá nhân

-Thi đọc theo nhóm

-Nhận xét và đánh giá

C/

Củng cố - Dặn dò :

- Gọi 1 HS đọc lại bài và nhắc lại nội dung bài.

- Giáo dục và nhận xét tiết học.Về nhà luyện

đọc thêm, chuẩn bị bài: “ Đất nước” tiếp

+Màu đen không pha bằng thuốc mà luyện bằng bột than của rơm bếp, cói chiếu , lá tre mùa thu Mùa trắng điệp được là bằng vỏ sò tronä hồ nếp

+Tranh lợn ráy: rất có duyên

Tranh gà con: tưng bừng như ca múa…

+HS trả lời – lớp nhận xét và bổ sung

- Hoạt động lớp, cá nhân

- HS nêu cách đọc, đọc thể hiện

- Lần lượt từng nhóm thi

Toán ( Tiết 131 ) : LUYỆN TẬP

I Mục tiêu :- Giúp HS : - Củng cố cách tính vận tốc.

Trang 3

- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau.

- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị : -Nội dung ôn tập, phiếu học tập bài 2

-HS: chuẩn bị bài trước khi đến lớp

III Các hoạt động dạy - học

H-Muốn tính vận tốc ta làm thế nào?

-Làm bài tập 3 sách giáo khoa

B/ Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề.

Hoạt động1 : Hướng dẫn ôn tập.

Bài 1: Yêu cầu HS đọc bài, tìm hiểu đề bài và làm

bài vào vở

Giải: Vận tốc chạy của đà điểu là:

5250 : 5 = 1050 (m / phút)

=>GV có thể hướng dẫn học sinh tính vận tốc của đà

điểu với đơn vị là m / giây theo hai cách sau:

Cách 1: Sau khi tính được vận tốc của đà điểu là

1050 m/phút (vì 1phút = 60 giây) ta tính được vận tốc

đó với đơn vị m / giây là: 1050: 60 = 17,5 (m/giây)

Cách 2: 5 phút = 300 giây

Vận tốc chạy của đà điểu là: 5250 : 300 = 17,5

(m/giây)

-Yêu cầu học sinh nhắc lại cách tính vận tốc

Bài 2: GV phát phiếu yêu cầu HS làm bài vào phiếu.

-Hai học sinh lên bảng làm GV nhận xét sửa bài

v 32,5km/giờ 147km/giờ 35m/giây 78m/p

Bài 3:

Quãng đường người đó đi bằng ô tô là:25-5 = 20 (km)

Thời gian người đó đi bằng ô tô là:0,5 giờ hay

2

1giờVận tốc của ô tô là: 20 : 0,5 = 40 (km/giờ)

Bài 4: ( Nếu cịn th ời gian)

Thời gian ca nô đi là:

7giờ 45 phút – 6 giờ 30phút = 1 giờ 15 phút

1giờ 15 phút = 1,25 giờ

Vận tốc của ca nô là: 30 : 1,25 = 24 ( km/giờ)

Đáp số: 24km/ giờ

=> GV có thể cho HS đổi 1 giờ 15 phút = 75 phút và

vận tốc của ca nô là: 30 : 75 = 0,4 (km/ giờ)

0,4 km / phút = 24 km / giờ (vì 60 phút = 1 giờ)

C/.Củng cố - Dặn dò :

H: Nêu cách tính vận tốc?

-2 HS

-Học sinh đọc đề tìm hiểu đề bài.-Học sinh làm bài vào vở

-Một học sinh lên bảng làm

-Lớp nhận xét bổ sung

-HS làm bài vào vở

-Một HS lên bảng làm

-Lớp nhận xét bổ sung

-HS nhắc lai

- HS đọc, tìm hiểu đề bài

-HS làm bài vào vở

-Hai HS lên bảng làm

-Lớp nhận xét bổ sung

-HS đọc đề tìm hiểu đề bài

-HS làm bài vào vở

-Một HS lên bảng làm

-Lớp nhận xét bổ sung

-HS đọc đề tìm hiểu đề bài

-HS làm bài vào vở

-Một HS lên bảng làm

-Lớp nhận xét bổ sung

Trang 4

- Nhận xét tiết học

-Dặn HS về học lại bài, chuẩn bị : “Thời gian”

………

Khoa học ( Tiết 53 ) : CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT

I Mục tiêu : Sau bài học, HS biết:

- Quan sát, mô tả cấu tạo của hạt

- Nêu được điều kiện nảy mầm và quá trình phát triển thành cây của hạt

- Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt đã làm ở nhà

- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

II Chuẩn bị : GV: - Hình vẽ trong SGK trang 108, 109

HSø: - Chuẩn bị theo cá nhân

III Các hoạt động dạy - học :

H Các loại hoa thường thu phấn nhờ đâu?

B/ Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề.

Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu cấu tạo của hạt

Phương pháp: Luyện tập, thảo luận

- Giáo viên đi đến các nhóm giúp đỡ và hướng

dẫn

→ Giáo viên kết luận

- H- Cấu tạo của hạt gồm có mấy phần?

- Hạt gồm: vỏ, phôi và chất dinh dưỡng dự trữ

H Quan sát hạt mới bắt đầu nảy mầm? Chỉ rễ

mầm, thân mầm, lá mầm và chồi mầm?

- Phôi của hạt gồm: rễ mầm, thân mầm, lá mầm

và chồi mầm

Hoạt động 2: Thảo luận, thuyết trình

- Nhóm trưởng điều khiển làm việc

- Giáo viên tuyên dương nhóm tất cả các bạn

gieo hạt thành công

→ Giáo viên kết luận:

- Điều kiện để hạt nảy mầm là có độ ẩm và

nhiệt độ thích hợp (không quá nóng, không quá

lạnh)

Hoạt động 3: Quan sát

- Giáo viên gọi một số học sinh trình bày trước

lớp

C/.Củng cố - Dặn dò :

-Y/c hs Đọc lại toàn bộ nội dung bài

- GV nhận xét tiết học

Chuẩn bị: “Cây con có thể mọc lên từ một số bộ

phận của cây mẹ”

-2 HS

Nhóm trường điều khiển thực hành

- Tìm hiểu cấu tạo của 1 hạt

- Tách vỏ hạt đậu xanh hoặc lạc

- Quan sát bên trong hạt Chỉ phôinằm ở vị trí nào, phần nào là chất dinhdưỡng của hạt

- Tìm hiểu cấu tạo của phôi

- Nêu điều kiện để hạt nảy mầm

- Chọn ra những hạt nảy mầm tốt đểgiới thiệu với cả lớp

- Đại diện nhóm trình bày

-Hoạt động nhóm đôi, cá nhân.

- Hai học sinh ngồi cạnh quan sát hình

7 trang 109 / SGK

- Mô tả quá trình phát triển của câymướp khi gieo hạt đến khi ra hoa, kếtquả cho hạt mới

-2 HS đọc

Trang 5

BU

ỔI CHIỀU Kể chuyện ( Tiết 27) :

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC ĐƯỢC THAM GIA.

I Mục đích yêu cầu :

-HS kể được một câu chuyện đã nghe hay đã đọc ca ngợi tình hữu nghị giữa nhân dân ta với các nước, biết trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

-Rèn kĩ năng nói (kể chuyện) và kĩ năng nghe: Chăm chú nghe lời kể của bạn, biết nhận xét lời kể của bạn

-Giáo dục học sinh biết đoàn kết thương yêu giúp đỡ mọi người

II Chuẩn bị : - GV : Một số tranh minh hoạ về tình thầy trò

- HS : Xem trước truyện

III Các hoạt động dạy - học :

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: - Giới thiệu, ghi đề.

Hoạt động 1: Tìm hiểu đề.

-Gọi hai HS đọc đề bài

H-Đề bài yêu cầu gì? (Kể chuyện)

H-Câu chuyện đó từ đâu? (chứng kiến hoặc được

tham gia)

H-Câu chuyện đã nghe , đã đọc nói đến ai? (Ca

ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo, hoặc kĩ niệm

về thầy cô giáo, qua đó thể hiện lòng biết ơn của

thầy cô giáo)

Hoạt động 2: Hướng dẫn kể chuyện:

*Gọi HS đọc mục một, hai, ba SGK

H-Kể những việc làm thể hiện tôn sư trọng đạo?

H-Những kỉ niệm về thầy cô?

H-Nêu các nhân vật trong câu chuyện kể ?

-HS nêu tên câu chuyện mình chọn

H-Các em chọn câu chuyện gì ? Ở đâu ?

Hướng dẫn kể :Gọi học sinh đọc lại mục 4.

H-Trước khi kể chuyện em phải làm gì? (Giới

thiệu câu chuyện, nêu tên câu chuyện, nhân vật

trong chuyện)

H-Sau khi giới thiệu câu chuyện ta cần làm gì?

(kể diễn biến câu chuyện)

H Sau khi kể nội dung câu chuyện ta phải làm

gì? (Nêu ý nghĩa của câu chuyện)

- Lưu ý học sinh khi kểû chuyện :giọng kể thong

thả, rõ ràng; giọng kể phải phù hợp với từng

nhân vật

+Nêu các yêu cầu

-1 HS

-HS đọc lại đề bài

-HS trả lời câu hỏi -HS khác bổ sung

-HS đọc mục 1,2 ,3 SGK

-HS trả lời câu hỏi

-HS nêu tên câu chuyện mình biết.-HS nêu tên câu chuyện mình kể và nguồn gốc câu chuyện

-HS đọc mục 3 SGK, lớp đọc thầm.-HS trả lời câu hỏi, lớp bổ sung

-Theo dõi

-Học sinh lắng nghe

-Tập kể chuyện từng đoạn-Tập kể toàn bộ câu chuyện

-Thi kể chuyện trước lớp

-Nghe kể, đặt câu hỏi

Trang 6

+Tập kể từng đoạn của câu chuyện theo nhóm

bàn

+Kể toàn bộ câu chuyện theo nhóm và nêu ý

nghĩa câu chuyện

-Tổ chức thi kể chuyện trước lớp :

+ Kể theo đoạn trước lớp; hs nghe kể - góp ý

=>Theo dõi, góp ý

+Kể toàn bộ câu chuyện trước lớp và nêu ý

nghĩa của câu chuyện; hs nghe kể, đặt câu hỏi

tìm hiểu, góp ý =>Theo dõi, nhận xét

H-Nội dung câu chuyện có hay, mới và hấp dẫn

không?

H-Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)

H-Khả năng hiểu truyện của người kể?

C/ Củng cố,dặn dò: - GV liên hệ giáo dục học

sinh biết tôn trọng thầy cô giáo

- Nhận xét tiết học

- Về kể lại cho người thân và bạn bè nghe

Chuẩn bị bài sau

-Nêu ý kiến cá nhân

………

Tập làm văn ( Tiết 53 ) : ÔN TẬP VỀ TẢ CÂY CỐI

I Mục đích yêu cầu :

- Củng cố hiểu biết về văn tả cây cối: Cấu tạo của bài văn miêu tả cây cối, tình tự miêu tả.Những giác quan sử dụng để quan sát Những biện pháp tu từ được sử dụng trong bài văn

-Nâng cao kĩ năng làm bài văn tả cây cối

II Chuẩn bị: 3 bút dạ, 3 bảng nhóm để học sinh làm bài tập 1

- Tranh ảnh vật thật một số loại cây hoa quả (giúp học sinh quan sát bài tập 2)

III Các hoạt động dạy - học :

5’

1’

27’

A/ Bài cũ: - HS đọc đoạn văn (bài văn) về nhà

các em đã viết lại sau bài văn tả đồ vật tuần

trước

B/ Bài mới: - Giới thiệu bài - Ghi đề.

Hoạt động 1:.Hướng dẫn ôn tập.

-Yêu cầu học sinh đọc nội dung bài tập một

H-Nêu tình tự của bài văn tả cây cối?

-Gv dán bảng phụ lên bảng kiến thức cần ghi nhớ

bài văn tả cây cối cho học sinh nhắc lại

-Trình tự tả: Tả từng bộ phâïn của cây hoặc từng

thời kì phát triển của cây Có thể tả bao quát rồi

tả chi tiết

-Các giác quan được sử dụng khi quan sát: Thị

giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc giác

-Biện pháp tu từ sử dụng: So sánh, nhân hoá…

Cấu tạo bài văn tả cảnh: 3 phần

-Hai học sinh đọc bài

-Học sinh nhắc lại

-Lần lượt 3 –4 học sinh nhắc lại

-Học sinh đọc bài thảo luận nhómđôi trả lời các câu hỏi

Trang 7

-Mở bài: Giới thiệu bao quát về cây sẽ tả.

-Thân bài: Tả từng bộ phận của cây hoặc từng

thời kì phát triển của cây

-Kết bài : Nêu ích lợi cảu cây, tình cảm của người

tả về cây

*Yêu cầu học sinh đọc bài cây chuối thảo luận

nhóm đôi trả lời các câu hỏi trên phiếu học tâp

3.C ủng cố, dặn dị:

-Nhận xét tiết học

-Dặn hs về ơn các bài văn tả cây cối, Chuẩnbị trước

các bài văn theo các đề bài tiết sau

-Đại diện nhóm trả lời

-Lớp nhận xét bổ sung

……… ………

Th

ứ ba ngày 18 tháng 3 năm 2014 Chính tả ( Tiết: 27 )- ( Nhớ - viết):

CỬA SÔNG

I Mục đích yêu cầu :

-Nhớ viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối của bài Cửu sông

-Tiếp tục ôn qui tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài, làm đúng bài tập thực hành để củng cố khắc sâu kiến thức

- Viết rõ ràng, có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch

II Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ viết sẵn bài tập 2,

- HS: Xem trước bài, học tuộc bài thơ

III Các hoạt động dạy – học:

1 Ổn định : Nề nếp

2 Bài cũ : Gọi học sinh lên bảng viết tên các bạn cùng

bàn

- HS nhắc lại quy tắc viết hoa

3.Bài mới : Giới thiệu bài- Ghi đề.

Hoạt động1 :Hướng dẫn nhớ – viết.

-Gọi HS đọc thuộc bài :Cửu sông

-Một học sinh đọc 4 khổ cuối

H Bài thơ gồm mấy khổ? Viết theo thể thơ nào?

H: Theo em, những chữ nào cần viết hoa trong bài? - GV

hướng dẫn HS cách trình bày bài

- Cho HS nhớ viết

+ GV chấm 5 – 7 bài

+ GV nhận xét chung về những bài chính tả vừa chấm,

sửa lỗi chung

Họat động 2 : Luyện tập.

Bài 2 : Yêu cầu HS đọc bài tập 2 , gạch dưới các tên

riêng tìm được; giải thích cách viết các tên riêng đó GV

phát phiếu cho HS làm

-Tên người:Cri– xto–phô – rô -Viết hoa những chữ cái

-3HS

- 2 HS đọc thuộc lòng cả bài

-1 học sinh đọc 4 khổ cuối

Bài thơ gồm 5 khổ, viết theo thể thơtự do

- HS lắng nghe

- HS nhớ lại bài thơ và viết chính tả,viết xong đổi vở cho bạn sửa bài.Lắng nghe, thực hiện

-Học sinh đọc bài làm bài trên phiếu

-Hai học sinh dán phiếu của mình lên bảng

-Lớp nhận xét , sửa sai

Trang 8

-Cô-lôm –bô; A-mê-ri-gô;

Ve-xpu-xi; Eùt-mân; Hin-la-ri

-Ten –sinh No-rơ-gay

-Tên địa lí:I-ta –li-a; Lo-ren;

A-mê-ri-ca; E-vơ

–rét;Hi-ma-lay –a; Niu –di –lân

đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó Các tiếng trong bộ phận của tên riêng được ngăn cách bằng dấu gạch nối

-Tên địa lí: Mĩ, Ấn Độ, Pháp -Viết giống như cách viết

tên riêng Việt Nam (Viết hoa chữ cái đầu mỗi chữ)

vì đây là tên riêng nước ngoài

4.Củng cố - Dặn dò :

- Cho cả lớp xem những bài viết đẹp.

- Nhận xét tiết học

-Dặn hs về nhà sửa lỗi sai, chuẩn bị bài sau

………

Toán ( Tiết 132 ) : QUÃNG ĐƯỜNG

I Mục tiêu :

- Học sinh nắm được khái niệm quãng đường Biết cách tính quãng đường

- Rèn kỹ năng đổi số đo thời gian, rèn tính nhẩm

- Học sinh cẩn thận khi làm bài

II Chuẩn bị : - GV : 2 Bảng phụ

- HS : Xem trước bài trong sách

III Các hoạt động dạy - học :

3’

1’

12’

A/ Bài cũ Sửa bài tập 3

- Nhận xét và ghi điểm cho học sinh

B/ Bài mới : - Giới thiệu bài, ghi đề.

Hoạt động 1 Hướng dẫn cách tính quãng đường

Giáo viên nêu ví dụ 1

H Bài toán cho biết gì?

H Bài toán hỏi gì?

H Muốn biết quãng đường AB làm như thế nào?

Yêu cầu học sinh nêu cách làm

Các nhóm lần lượt trình bày cách làm : Lấy trung

bình 1 giờ (42.5) nhân với 4

Quãng đường xe đi là :42.5 x 4 = 170 (km) Đáp số : 170 km

H-Muốn tính quãng đường ô tô đi ta làm thế nào?

=>Gv ta có : s = v x t

VD 2: Tương tự ví dụ 1 yêu cầu học sinh thực hiện.

=>GV có thể viết số đo thời gian dưới dạng phân

-Học sinh nêu

-Lớp làm vào vở nháp

-Một học sinh lên bảng làm

Trang 9

5 =

30 (km)

H-Muốn tính quãng đường ta làm thế nào?

Hoạt động2: Luyện tập thực hành:

Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc đề, tìm hiểu đề giải

Đáp số: 45,6 km / giờ

Bài 2: Yêu cầu HS đọc , nêu yêu cầu của đề, 1 em

lên bảng, lớp làm bài vào vở

- GV hướng dẫn HS đổi và thực hiện theo 2 cách

Cách 1: Đổi 15 phút = 0,25 giờ

Cách 2: Đổi 1 giờ = 60 phút

- Nhận xét bài làm của HS, chốt bài đúng

Bài 3: HS đọc, tìm hiểu đề,

Thời gian xe máy đi từ A đến B là:

11 giờ – 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút

2giờ 40 phút = 2

3

2giờ = 3

8giờ Quãng đường người đó đi từ A đến B là:

42 x

3

8 = 112 (km) Đáp số: 112 km

-Chấm một số bài, nhận xét

C/ Củng cố - Dặn dò :

-Y/c HS nêu cách tính quãng đường

- Nhận xét tiết học

- Về nhà làm bài, chuẩn bị bài: “Luyện tập chung”

-HS thực hiện theo yêu cầu

-HS đọc đề tìm hiểu đề làm bài vào vở

-Một HS lên bảng làm

-Lớp nhận xét bổ sung

- HS thực hiện theo yêu cầu-Một HS lên bảng làm

-Lớp nhận xét bổ sung

-1 HS lên B làm bài

-3 hs nêu

………

Luyên từ và câu ( Tiết 53 ) : MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUYỀN THỐNG

I Mục đích yêu cầu :

- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ gắn với chủ điểm Nhớ nguồn

- Tích cực hoá vốn từ để áp dụng vào học tập

- Giáo dục lòng biết ơn, gìn giữ và phát triển những truyền thống tốt đẹp của dân tộc

II Chuẩn bị: - GV: Bảng viết sẵn bài tập 2 Phiếu học tập bài tập 1

-HS: Từ điển Tiếng Việt

III Các hoạt động dạy – học:

5’

1’

A/ Bài cũ: Học sinh đọc lại đoạn văn ngắn

viết về tấm gương hiếu học, sử dụng biện

pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu; chỉ rõ

những từ ngữ thay thế (BT3, tiết LTVC52 )

B/ Bài mới: - Giới thiệu bài

-Nêu mục tiêu bài học – Ghi đề

-2HS

Trang 10

28’ Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập.

Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề tìm hiểu đề bài

-Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi

-GV phát phiếu học tập cho HS làm

-Yêu cầu đại diện hai nhóm lên trình bài kết

quả của nhóm

a-Yêu nước:

-Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh

-Con ơi, con ngủ cho lành

Để mẹ gánh nước rửa bành con voi

Muốn coi len núi mà coi

Coi bà Triệu cưỡi voi đánh cồng

………

b-Lao động cần cù:

-Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ

-Có công mài sắt có ngày nên kim

-Có làm thì mới có ăn

Không dưng ai dễ đem phần cho ai

-Trên đồng cạn, dưới đồng sâu

Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa

-Cày đồng đang buổi ban trưa

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày

Ai ơi bưng bát cơm đầy

Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần

……

c-Đoàn kết:

-Khôn ngoan đối đáp bề ngoài

Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau

-Một cây làm chẳng lên non

Ba cây chùm lại lên hòn núi cao

-Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

-Nhiễu điều phủ lấy giá gương

Người trong một nước thì thương nhau cùng

……

d-Nhân ái:

-Thương người như thể thương thân

-Lá lành đùm lá rách

-Máu chảy ruột mềm

-Môi hở răng lạnh

-Anh em như thể tay chân

Rách lành đùm bọc, khó khăn đỡ đần

-Chi ngã, em nâng

-Một con ngựa dau cả tàu bỏ cỏ

Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài tìm hiểu yêu

cầu đề

-HS đọc đề tìm hiểu đề

-HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập.-Đại diệân nhóm lên trình bày

-Lớp nhận xét bổ sung

-HS đọc đề tìm hiều đề bài

Trang 11

-GV chia lớp thành bốn nhóm hoạt động

theo nhóm

-GV phát phiếu học tập cho học sinh làm

-Đại diện 4 nhóm dán bài làm của mình lên

bảng

-Yêu cầu các nhóm đọc lại các câu tục ngữ

ca dao sau khi đã điền hoàn chỉnh

-Nhóm thắng cuộc là nhóm giải được ô chữ:

Uốg nước nhớ nguồn nhanh nhất

C/.Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về học thuộc ít nhất 10 câu tục ngữ ca

dao trong bài tập 2

-Các nhóm làm bài trên phiếu học tập

-Đại diện các nhóm trình bày

-Lớp nhận xét bổ sung

………

Lịch sử ( Tiết27 ) : LỄ KÍ HIỆP ĐỊNH PA - RI

I Mục tiêu : Học xong bài, HS nêu được:

-Sau những thất bại nặng nề ở hai miền Nam, Bắc, ngày 27 tháng 1 năm 1973 , Mĩ buộc phải kí hiệp định Pa – ri

-Những điều khoản quan trọng nhất của Hiệp định Pa – ri

-Ý nghĩa của Hiệp định Pa – ri

II Chuẩn bị : - GV : - Bản đồ hành chính Việt Nam

-HS: Bút lông

III Các hoạt động dạy - học :

5’

1’

5’

14’

A/.Bài cũ : -Nêu nguyên nhân Mỹ dùng máy bay B

52 ném bom Hà Nộâi?

-H-Thuật lại trận đánh 26 – 12 / 1972

B/.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề

Hoạt động1 Làm việc cả lớp

-GV trình bày tình hình dẫn đến việc kí Hiệp định Pa –

ri

Hoạt động 2 :Làm việc theo nhóm

-Các nhóm thảo luận câu hỏi – Đại diện báo cáo nhận

xét – Bổ sung – Chốt ý

H Tại sao Mĩ phải kí hiệp định Pa – ri? (Sau những

đòn choáng váng trong Tết Mậu Thân 1968 và những

thất bại nặng nề ở hai miền Nam, Bắc trong năm 1972,

Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa – ri chấm dứt chiến tranh

ở Việt Nam)

H Lễ kí Hiệp định Pa – ri diễn ra như thế nào? (ngày

27 – 1- 1773 cờ đỏ sao vàng, cờ nửa đỏ, nửa xanh, giữa

ngôi sao vàng treo đầy đường phố Clê – be (Pa-ri)

Nhiều nơi xuất hiện khẩu hiệu ủng hộ Việt Nam, Trung

tâm hội nghi Quốc tế trang hoàng lộng lẫy….của dân

tộc)

-2 HS

- Cả lớp theo dõi

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi

-Đại diện nhóm trình bày.-Lớp nhận xét bổ sung

Trang 12

3’

3’

H Nêu những nội dung cơ bản của Hiệp định Pa – ri

về Việt Nam? (Mĩ phải tôn trọng đọc lập, chủ quyền,

thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam; phải rút

toàn bộ quân Mĩ và quân đồng minh ra khỏi Viêït Nam;

phải chấm dứt dính líu quận sự tại Việt Nam; phải có

trách nhiệm trong việc hàn gắn vết thương chiến tranh

tại Việt Nam)

Hoạt động 3: Hoạt động nhóm

H.Tìm hiểu ý nghĩa lịch sử của hiệp định Pa –ri về

Việt Nam? (Đế quôc Mĩ thừa nhận sự thất bại tại Việt

Nam Đánh dấu một thắng lợi lịch sử mang tính chiến

lược: đế quốc Mĩ phải rút quân khỏi miền Nam Việt

Nam)

Hoạt động 4: Rút ra ghi nhớ

H: Qua bài ta rút ra bài học gì?

Ghi nhớ SGK / 55

C/ Củng cố - Dặn dò: -Nhắc lại ý nghĩa Hiệp định Pa

– ri về Việt Nam?

- GV liên hệ, kết hợp giáo dục: Nhận xét tiết học

-Về nhà học lại bài, chuẩn bị bài tiếp theo

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi

-Đại diện nhóm trình bày.-Lớp nhận xét bổ sung

-Học sinh trả lời câu hỏi

-Đọc lại bài học SGK

- Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp máy bay trực thăng

- Lắp được máy bay trực thăng cần cẩu đúng quy trình, đúng kĩ thuật

- Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của máy bay và đảm bảo an toàn trong khi thực hành

II.Chuẩn bị : - Mẫu máy bay trực thăng đã lắp sẵn.

- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

III.Hoạt động dạy và học

2/Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

3/Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề.

Hoạt động 1 : Quan sát, nhận xét mẫu

- Yêu cầu HS nêu tác dụng của máy bay trực

thăng trong thực tế

- Cho HS qsát mẫu máy bay trực thăng đã lắp sẵn

H: Để lắp được máy bay trực thăng, theo em cần

mấy bộ phận? Hãy kể tên các bộ phận đó ?

Hoạt động 2 : Hướng dẫn thao tác kĩ thuật.

a) Chọn các chi tiết

- GV yêu cầu HS chọn đúng, đủ loại chi tiết theo

HS nêu

- HS quan sát

- Cần lắp 5 bộ phận : thân và đuôi máy bay ; sàn ca bin và giá đỡ ; ca bin ; cánh quạt ; càng máy bay

- HS thực hiện

- HS làm cá nhân

Trang 13

SGK

- Xếp các chi tiết đã chọn vào nắp hộp theo từng

loại

b) Lắp từng bộ phận

* Lắp thân và đuôi máy bay

- Yêu cầu HS quan sát SGK H.2

H: Để lắp thân và đuôi máy bay, em phải chọn

chi tiết nào?

- GV tiến hành lắp mẫu

- Yêu cầu HS lắp – GV quan sát uốn nắn

* Lắp sàn ca bin và giá đỡ (H3)

- Yêu cầu HS quan sát H.3/SGK

H: Hãy nêu các bước lắp sàn ca bin và giá đỡ

- Gọi 1 HS lên lắp

- GV nhận xét bổ sung

* Lắp ca bin (H4 – SGK)

- Yêu cầu HS quan sát H4, gọi 1 HS lên chọn các

chi tiết để lắp ca bin

- GV hướng dẫn lắp

- Gọi 1 HS lên lắp

- GV nhạân xét, bổ sung

* Lắp cánh quạt

- Yêu cầu HS quan sát H SGK, gọi 1 HS lên chọn

các chi tiết để lắp cánh quạt

- GV hướng dẫn lắp

- Gọi 1 HS lên lắp

- GV nhạân xét, bổ sung

* Lắp cánh quạt ; càng máy bay.

- GV hướng dẫn lắp 1 càng máy bay

- Yêu cầu HS quan sát H SGK, TLCH

- Gọi 1 HS lên lắp

- GV nhạân xét, bổ sung

c) Lắp ráp máy bay trực thăng (H1-SGK)

- GV lắp ráp máy bay theo các bước SGK

- GV lưu ý cho HS :

+ Bước lắp thân máy vào sàn ca bin và giá đỡ

+ Bước lắp cánh quạt vào trần ca bin

+ Bước lắp giá đỡ sàn ca bin vào càng máy bay

– GV quan sát uốn nắn h

- Kiểm tra hoạt động của máy bay

d) HD tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào hộp

- Phải tháo từng bộ phận rồi tháo rời từng chi tiết

- Tháo xong xếp gọn các chi tiết vào hộp theo

quy định

4/

Củng cố dặn dò : - GV nhận xét tiết học.

Dặn HS về nhà thực hành

- HS quan sát

- HS trả lời

- Cả lớp quan sát

- HS thực hành cá nhân

- HS quan sát

- HS nêu

- Cả lớp lắp theo

- 1 HS lên chọn, cả lớp chọn theo

- HS quan sát lắp theo

- 1 HS lắp – lớp làm theo

- 2 HS lên thực hiện

- HS quan sát làm theo

- HS thực hành

- 1 HS lên chọn, cả lớp chọn theo

- HS quan sát lắp theo

- 1 HS lắp – lớp làm theo

- HS quan sát làm theo nhóm bàn

- Các nhóm thực hành

- HS cho máy bay chạy thử

Ngày đăng: 29/05/2015, 20:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh phụ để làm rõ nội dung đề tài - Giáo án lớp 5 chuẩn KTKN  tuần 27
nh ảnh phụ để làm rõ nội dung đề tài (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w