Bài cũ: 2 HS kể lại câu chuyện các em đã được nghe hoặc được đọc về một phụ nữ anh hùng hoặc 1 phụ nữ có tài - Giáo viên nhận xét, cho điểm.. - Gọi một số hs kể chuyện trước lớp - Yêu cầ
Trang 1Thứ hai ngày 14 tháng 4 năm 2014
………
Tập đọc ( Tiết 61 ) :
CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN
I Mục tiêu:
- Đọc lưu loát toàn bài, đọc phân biệt lời các nhân vật trong đoạn đối thoại
- Biết đọc diễn cảm bài văn, thể hiện đúng tâm trạng hồi hộp, bỡ ngỡ, tự hào của cô gáitrong buổi dầu làm việc cho cách mạng Hiểu các từ ngữ khó trong bài, diễn biến củatruyện
- Cảm phục một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho cáchmạng
II Chuẩn bị: + GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn một đoạn cần
hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
+ HS: Xem trước bài
III Các hoạt động dạy và học:
4’
1’
7’
A/ Bài cũ: Bài ”Tà áo dài VN”, trả lời
các câu hỏi về nội dung bài
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
B/ Bài mới: Trong giờ học hôm nay, bài
đọc Công việc đầu tiên sẽ giúp các em biết
tên tuổi của một phụ nữ Việt Nam nổi
tiếng – bà Nguyễn Thị Định Bà Định là
người phụ nữ Việt Nam đầu tiên được
phong Thiếu tướng và giữ trọng trách Phó
Tư lệnh Quân Giải phóng miền Nam Bài
đọc là trích đoạn hồi kí của bà – kể lại
ngày bà còn là một cô gái lần đầu làm
việc cho cách mạng.
Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Yêu cầu 1, 2 hs khá, giỏi đọc mẫu bài
văn
- Có thể chia bài làm 3 đoạn như sau:
- Đoạn 1: Từ đầu đến Em không biết chữ
nên không biết giấy tờ gì
- Đoạn 2: Tiếp theo đến Mấy tên lính mã
tà hớt hải xách súng chạy rầm rầm
-2 hs đọc và trả lời câu hỏi
1, 2 học sinh khá, giỏi đọc mẫu
- Học sinh tiếp nối nhau đọcthành tiếng bài văn – đọc từngđoạn
- Sau đó 1, 2 em đọc lại cả bài
- Học sinh chia đoạn
Trang 28’
- Đoạn 3: Còn lại.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm phần chú giải
trong SGK (về bà Nguyễn Thị Định và
chú giải những từ ngữ khó)
- Giáo viên giúp các em giải nghĩa thêm
những từ các em chưa hiểu
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài lần 1
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- HS thảo luận về các câu hỏi trong SGK
dưới sự hướng dẫn của giáo viên
- Yêu cầu học sinh đọc lướt đoạn 1
- Công việc đầu tiên anh Ba giao cho út là
gì?
- 1 học sinh đọc thành tiếng đoạn 2
- Những chi tiết nào cho thấy út rát hồi
hộp khi nhận công việc đầu tiên này?
- Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết truyền
đơn?
Cả lớp đọc thầm đoạn 3
- Vì sao muốn được thoát li?
- Yêu cầu HS Nêu nội dung chính của
bài
* Đại ý: Qua bài văn, ta thấy nguyện
vọng, lòng nhiệt thành của một người
phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn,
đóng góp công sức cho cách mạng.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm giọng
đọc bài văn
- Hướng dẫn học sinh tìm kĩ thuật đọc
diễn cảm đoạn đối thoại sau:
- Anh lấy từ mái nhà xuống bó giấy lớn,
/rồi hỏi to: //
- Út có dám rải truyền đơn không?//
- Tôi vừa mừng vừa lo, / nói: //
- Được, /nhưng rải thế nào anh phải chỉ
vẽ, / em mới làm được chớ! //
- Anh Ba cười, rồi dặn dò tôi tỉ mỉ // Cuối
cùng anh nhắc: //
- Rủi địch nó bắt em tận tay thì em một
mực nói rằng/có một anh bảo đây là giấy
-1,2 em đọc thành tiếng hoặc giải
nghĩa lại các từ đó (truyền đơn, chớ, rủi, lính mã tà, thoát li)
- Học sinh làm việc theo nhóm,đại diện trình bày, nhóm khácnhận xét, bổ sung
- Cả lớp đọc thầm lại trả lời cánhân
+Rải truyền đơn
+Bồn chồn , thấp thỏm ngủ khôngyên, nửa đêm dậy tìm cách giấutruyền đơn
+Ba giờ sáng, giả đi bán cá Taybê rổ cá, bó truyền đơn giắt trênlưng quần…truyêng đơn từ từ rơixuống đất
+Vì Út yêu nước, ham hoạt động ,muốn làm được thật nhiều việccho CM
-2 hs nêu lại
- Giọng kể hồi tưởng chậm rãi,hào hứng
- Nhiều học sinh luyện đọc
- Học sinh thi đọc diễn cảm từngđoạn, cả bài văn
Trang 3quảng cáo thuốc // Em không biết chữ nên
không biết giấy gì //
- Giáo viên đọc mẫu đoạn đối thoại trên
C/ Củng cố - dặn dò: Yêu cầu học sinh về
nhà tiếp tục luyện đọc bài văn
- Chuẩn bị: “Bầm ơi.”
- Nhận xét tiết học
- Rèn kĩ năng tính nhanh, vận dụng vào giải toán hợp
- Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận
II Chuẩn bị: + GV: Bảng phụ HS: Bảng nhóm.
III Các hoạt động dạy và học:
5’
8’
8’
8’
A/ Bài cũ: 2 HS lên sửa bài 2
-GV nhận xét – cho điểm.
B/ Bài mới: GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Luyện tập
sinh nhắc lại tên gọi các thành phần
và kết quả của phép trừ
- Nêu các tính chất cơ bản của phép
trừ ? Cho ví dụ
- Nêu các đặc tính và thực hiện
phép tính trừ (Số tự nhiên, số thập
• Bài 2: Giáo viên yêu cầu học sinh
nêu cách tìm thành phần chưa biết
- Yêu cần học sinh giải vào vở
• Bài 3: Giáo viên tổ chức cho học
sinh thảo luận nhóm đôi cách làm
- Yêu cầu học sinh nhận xét cách
làm gọn
-2 hs làm phần b
-HS đọc đề và xác định yêu cầu
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu 2 trường hợp: trừ cùng mẫuvà khác mẫu
- Học sinh làm bài
- Nhận xét
- Học sinh đọc đề và xác định yêu cầu
- Học sinh giải + sửa bài
- Học sinh đọc đề và xác định yêu cầu
- Học sinh thảo luận, nêu cách giải
- Học sinh giải + sửa bài
- Học sinh nêu
- Học sinh dùng bộ thẻ a, b, c, d lựa chọnđáp án đúng nhất
Trang 4 Hoạt động 2: Củng cố kiến thức
- Nêu lại các kiến thức vừa ôn?
- Thi đua ai nhanh hơn?
- Ai chính xác hơn? (trắc nghiệm)
C/ Dặn dò:
- Về ôn lại kiến thức đã học về phép trừ
Chuẩn bị: Luyện tập.
- Nhận xét tiết học
4 – 3
2 có kết quả là: A 1 C.15
Khoa học ( Tiết 61 ):
ÔN TẬP: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
I Mục tiêu:
- Hệ thống lại một số hình thức sinh sản của thực vật và động vật thông qua một số đạidiện
- Nêu được ý nghĩa của sự sinh sản của thực vật và động vật
- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học
II Chuẩn bị: GV: - Phiếu học tập.
III Các hoạt động dạy và học:
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới: GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Làm việc với phiếu học tập.
- Giáo viên yêu cầu từng cá nhân học sinh
làm bài thực hành trang 124 , 125, 126/ SGK
vào phiếu học tập
Trang 52’
cụt
4 Cá vàng x
=> Giáo viên chốt:
- Thực vật và động vật có những hình thức
sinh sản khác nhau
Hoạt động 2: Thảo luận.
- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi
(SGK)
=> Giáo viên chốt:
- Nhờ có sự sinh sản mà thực vật và động vật
mới bảo tồn được nòi giống của mình
- Thi đua kể tên các con vật đẻ trừng, đẻ con
4 Dặn dò:
Xem lại bài Chuẩn bị: “Môi trường”.
- Nhận xét tiết học
- HS thảo luận, trình bày
- HS thi đua kể, lớp nhận xét
……… ………
BUỔI CHIỀU Kể chuyện ( Tiết 31 ):
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I Mục đích yêu cầu :
+ Rèn kĩ năng nói:
-HS kể lại được rõ ràng, tự nhiên một câu chuyện có ý nghĩa nói về việc làm tốt của mộtbạn
-Biết trao đổi với các bạn về nhân vật trong truyện, trao đổi về cảm nghĩ của mình, về việc làm của nhân vật …
+ Rèn kĩ năng nghe : lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
- Giáo dục HS noi gương bạn
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động dạy và học:
4’
5-7’
1 Ổn định:
2 Bài cũ: 2 HS kể lại câu chuyện các em
đã được nghe hoặc được đọc về một phụ
nữ anh hùng hoặc 1 phụ nữ có tài
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề
HĐ 1 : Tìm hiểu yêu cầu của đề bài.
-GV ghi đề bài lên bảng và gạch dưới
-2 hs
-1 hs đọc đề bài, lớp lắng nghe
Trang 63’
những từ ngữ cần chú ý
Đề bài: Kể về một việc làm tốt của bạn em.
- Yêu cầu HS đọc gợi ý SGK
H: Em chọn người bạn nào đã làm việc tốt
để kể? Bạn em đã làm việc tốt đó như thế
nào ?
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV:Các em gạch dưới những ý chính
trên giấy nháp để khi kể có thể dựa vào
các ý chính đó
HĐ 2 : Hướng dẫn h thực hành kể chuyện
và trao đổi ý nghĩa của câu chuyện
- Yêu cầu hs kể theo cặp
- GV theo dõi, uốn nắn
- Gọi một số hs kể chuyện trước lớp
- Yêu cầu các bạn khác đặt câu hỏi, trao
đổi, đối thoại cùng các bạn về câu chuyện
- GV và cả lớp nhận xét về câu chuyện và
lời của h
- Bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất,
bạn KC hay nhất, bạn đặt câu hỏi hay
nhất, bạn KC tiến bộ nhất
4 Củng cố – dặn dò:
- Củng cố bài
- GV nhận xét tiết học
- Dặn hs chuẩn bị cho tiết kể chuyện Nhà
vô địch
-2 hs đọc gợi ý trong SGK
-Một vài h tiếp nối nhau nói về nhân vật trong câu chuyện sẽ kể
-Từng cặp hs kể cho nhau nghe câu chuyện của mình và thảo luận, trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
-Đại diện các nhóm lên thi kể và nêu ý nghĩa của câu chuyện vừa kể
- hs dưới lớp nêu câu hỏi
-Lớp nhận xét, bình chọn, tuyên dương
Tập làm văn ( Tiết 61 ) :
ÔN TẬP VỀ TẢ CẢNH
I Mục đích yêu cầu:
-Liệt kê những bài văn tả cảnh đã học trong học kì I Trình bày được dàn ý của một
trong những bài văn đó
-Đọc một bài văn tả cảnh, biết phân tích trình tự miêu tả của bài văn nghệ thuật quan sátvà chọn lọc chi tiết, thái độ của người tả
II Chuẩn bị: -Một tờ phiếu khổ to kẻ bảng liệt kê những bài văn tả cảnh HS đã học
trong các tiết Tập đọc, luyện từ và câu, Tập làm văn từ tuần 1 đến tuần 11
- VBT tiếng Việt tập 2
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu :
Trang 7TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS làm bài tập 1
- Gọi HS đọc đề làm yêu cầu 1
- GV yêu cầu HS liệt kê những bài văn tả
cảnh đã học trong các tiết Tập đọc, Luyện từ
và câu, Tập làm văn từ tuần 1 đến tuần 11
sách Tiếng Việt 5, tập một
- Cho HS làm bài GV phát phiếu cho 2 HS
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
- Y/cầu HS trình bày dàn ý của một trong các
bài văn đó
- Cho HS nói về bài mình chọn
- Cho HS làm bài và trình bày bài gồm :
+ Mở bài : Giới thiệu cảnh sẽ tả
+ Thân bài : gồm mấy đoạn (đoạn 1 tả cái
gì ? đoạn 2 tả cái gì? … )
+ Kết bài : Nêu cảm nghĩ hoặc nhận xét
-GV nhận xét
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập 2
- Cho HS đọc yêu cầu của BT và đọc bài
Buổi sáng ở Thành phố HCM.
- GV nhắc lại yêu cầu
- Cho HS làm bài
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
a)Bài văn miêu tả buổi sáng ở TPHCM theo
trình tự thời gian từ lúc trời hửng sáng đến
lúc sáng rõ.
b) Những chi tiết cho thấy tác giả quan sát
rất tinh tế : Mặt trời chưa xuất hiện những
tầng tầng lớp lớp bụi hồng ánh sáng đã tràn
lan khắp không gian … Mặt trời dâng chầm
chậm, lơ lửng như một quả bóng mềm mại.
c) Hai câu cuối bài là câu cảm thán thể hiện
tình cảm tự hào, ngưỡng mộ, yêu quý của tác
-1 HS đọc yêu cầu của bài 1
-2 HS làm bài vào phiếu
-HS còn lại làm vào vở bài tập -2 HS làm bài vào giấy lên dán trên bảng lớp
- Lớp nhận xét
- Một số HS nói bài mình sẽ chọn để lập dàn bài
- Một số HS tiếp nối nhau trình bày miệng ý mình làm
-1 HS đọc thành tiếng, HS còn lại theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại bài văn và trả lời các câu hỏi
-Một số HS phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét
Trang 83’ giả đối với vẻ đẹp của thành phố.
4 Củng cố dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
- Dặn HS đọc trước nội dung của tiết Ôn tâp
về tả cảnh, quan sát một cảnh theo đề bài đã
nêu để lập được dàn ý cho bài văn
Thứ ba ngày 15 tháng 4 năm 2014 Chính Tả ( Tiết 31 ) : (Nghe – viết) :
TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM
I Mục tiêu yêu cầu: Giúp HS :
-Nghe viết chính xác, đẹp bài Tà áo dài Việt Nam.
-Luyện viết hoa tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương và kỉ niệm chương
- Giáo dục HS rèn chũ giữ vở
II Chuẩn bị: -Bảng phụ hoặc giấy khổ to kẻ sẵn :
a) Giải thưởng trong các kì
thi văn hoá, văn nghệ, thể
thao
b) Danh hiệu dành cho các nghệ sĩ tài năng c) Danh hiệu dành cho cầu thủ,thủû môn bóng đá xuất
sắc hàng năm
- Giải Nhất -Danh hiệu cao quý
nhất - Cầu thủ, thủ môn xuất sắcnhất
- Giải Nhì
- Giải Ba - Danh hiệu cao quý
nhất - Cầu thủ, thủ môn xuất sắcnhấtIII Các hoạt động dạy học :
Trang 91 Bài cũ : Gọi 2 HS lên bảng viết, lớp viết
vở nháp : Huân chương Sao vàng, Huân chương Quân công, Huân chương Lao động
2 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề.
HĐ1: Hướng dẫn nghe- viết chính tả.
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn cần viết.
H: Đoạn văn cho em biết điều gì?
-GV yêu cầu HS tìm các từ khó và những từ
ngữ dễ viết sai
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ vừa
tìm được
- Cho HS viết chính tả
- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận câu cho
HS viết
-GV đọc lại toàn đoạn chính tả một lượt cho
HS soát lỗi
- GV chấm 5 – 7 bài, chữa bài
- Nhận xét chung
HĐ 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 2
- Cho HS đọc bài 2
H : Bài tập yêu cầu em làm gì?
- Cho HS làm bài GV phát phiếu cho 3 HS
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
a) Giải thưởng trong các kì thi văn hoá, văn
nghệ, thể thao:
- Giải nhất: Huy chương Vàng.
- Giải nhì: Huy chương Bạc.
- Giải ba: Huy chương Đồng.
c) Danh hiệu dành cho cầu thủ, thủ môn bóng
đá xuất sắc hàng năm
- Cầu thủ, thủ môn xuất sắc nhất: Đôi giày
Vàng, Quả bóng Vàng.
- Cầu thủ, thủ môn xuất sắc : Đôi giày Bạc,
Quả bóng Bạc.
- HS tìm và nêu : ghép liền, bỏ buông, thế kỉ XX, cổ truyền,…
-2 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết
ra nháp
-HS viết chính tả
-HS tự soát lỗi
-HS đổi vở cho nhau để sửa lỗi
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe
+ Điền tên các huy chương, danh hiệu, giải thưởng vào dòng thích hợp
+ Viết hoa các tên ấy cho đúng.-3 HS làm vào phiếu, lớp làm vào vở-3 HS làm bài vào phiếu lên dán trênbảng lớp
-Lớp nhận xét
b)Danh hiệu dành cho các nghệ sĩ tàinăng
-Danh hiệu cao quý nhất: Nghệ sĩ Nhân dân.
- Danh hiệu cao quý : Nghệ sĩ Ưu tú.
Trang 10Bài 3 : Cho HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Em hãy đọc tên các danh hiệu, giải thưởng,
huy chương, kỉ niệm chương được in nghiêng
trong 2 đoạn văn
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- GV nhận xét và khen nhóm làm đúng, làm
nhanh và chốt lại kết quả
4 Củng cố – dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ cách viết tên các danh hiệu,
giải thưởng , huy chương và kỉ niệm chương,
chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc to trước lớp
- 1 HS đọc : Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú, Kỉ niệm chương Vì sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc trẻ
em Việt Nam, Huy chương đồng, Giải nhất tuyệt đối, Huy chương vàng, Giải nhất về thực nghiệm.
- 8 HS nối tiếp nhau lên bảng viết lạicác tên Mỗi HS chỉ viết 1 tên HS cảlớp làm vào vở
- Nhận xét bài làm của bạn đúng/sai,nếu sai thì sửa lại cho đúng
a)Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú, Huy chương Vì sự nghiệp giáo dục.Kỉ niệm chương.
Vì sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc trẻ
I Mục tiêu: Giúp HS :
- Vận dụng kĩ năng thực hiện phép cộng và phép trừ để tính nhanh giá trị của biểu thức
- Giải bài toán có lời văn
- Giáo dục HS tính cẩn thận và khoa học
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động dạy và học:
5’
1/ Ổn định :
1 Bài cũ: Gọi HS lên bảng sửa bài,
GV nhận xét và cho điểm HS
Một đội công nhân ngày đầu sửa
được 245 m đường, ngày thứ hai sửa
được số mét đường bằng35ngày đầu,
ngày thứ ba làm được số mét đường
-1 hs lên làm – lớp nhận xét và chữa bài
Trang 11bằng trung bình cộng của hai ngày
đầu Hỏi cả ba ngày đội công nhân đó
sửa được bao nhiêu mét đường?
2 Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề.
3 HĐ 1: H/dẫn HS vận dụng kĩ
năng cộng, trừ.
Bài 1: - GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp
Bài 2: - Yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV nhắc HS vận dụng phép cộng và
phép trừ để tính giá trị của biểu thứcø
theo cách thuận tiện
- GV mời HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
HĐ 2 : Hướng dẫn giải toán
Bài 3: ( Nếu cịn thời gian)
GV mời HS đọc đề toán
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- GV yêu cầu HS làm bài, sau đó đi
hướng dẫn riêng cho các HS kém Các
bước giải:
+ Tìm phân số chỉ số phần tiền lương
gia đình đó chi tiêu hàng tháng
+ Tìm phân số chỉ số tiền lương để
dành được
+ Tìm tỉ số phần trăm tiền lương để
dành được của mỗi tháng
+ Tìm số tiền để dành được mỗi tháng
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS cả
lớp kiểm tra bài lẫn nhau
- 2 HS lên bảng làm bài
- 1 HS đọc và nêu yêu cầu của bài
- 4 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào vở
- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửalại cho đúng, HS cả lớp theo dõi
b) 72 28 14
99 99 99− − =72 (28 14)
99− 99 99+ =72 4299 99− =3099 10
c) 69,78 + 35,97 + 30,22 = ( 69,78 + 30,22) + 35,97 = 100 + 35,97 = 135,97d) 83,45 – 30,98 – 42,47 = 83,45 – ( 30,98 + 42,47) = 83,45 – 73,45 = 10
- 1 HS đọc đề toán, HS cả lớp đọc thầm
- 1HS tóm tắt bài toán trước lớp
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
Đáp số : a) 15% ; b) 600000 đồng.
- 1 HS n/x, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
Trang 122’ -Thu vở chấm và nhận xét chung 4 Củng cố –dặn dò.
- Nhận xét tiết học Về học bài và
chuẩn bị bài sau
………
Luyện từ và câu ( Tiết 61 ) :
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ
I.Mục tiêu yêu cầu: Giúp HS :
- Mở rộng vốn từ về chủ điểm Nam và Nữ.
- Biết được các từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam, các câu tục ngữ cangợi
phẩm chất của phụ nữ Việt Nam
- Đặt câu với các câu tục ngữ ca ngợi phẩm chất của người phụ nữ Việt Nam
II Chuẩn bị: - Bảng nhóm kẻ bảng nội dung bài 1a.
- Một vài tờ giấy khổ to để HS làm bài 3
III Các hoạt động dạy và học
2.Bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng Yêu cầu mỗi
HS đặt 1 câu tương ứng với một tác dụng
của dấu phẩy
3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề
Bài 1
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp, GV đi gợi
ý các nhóm gặp khó khăn
- Treo bảng nhóm Yêu cầu HS nhận xét
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
b) Những từ ngữ chỉ những phẩm chất
khác của phụ nữ Việt Nam : chăm chỉ, cần
cù, nhân hậu, khoan dung, độ lượng, biết
quan tâm đến mọi người có đức hi sinh,
nhường nhịn,…
Bài 2: - Cho HS đọc yêu cầu của bài tập.
-GV nhắc lại yêu cầu
-Cho HS làm bài và trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại ý đúng
a)Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo phần con
+Nghĩa : người mẹ bao giờ cũng nhường
-1 HS đọc thành tiếng, lớp theo dõi
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, làm bài, 1 cặp HS làm vào bảng nhóm
- Nhận xét bài làm của bạn đúng / sai, nếu sai thì sửa lại cho đúng
- Chữa bài nếu sai
-1 HS đọc thành tiếng
- HS nghe
-HS làm bài cá nhân
-Một số HS phát biểu ý kến
-Lớp nhận xét
- 1 HS đọc to trước lớp
Trang 13
8’
2’
những gì tốt nhất cho con.
+ Phẩm chất: Lòng thương con, đức hi
sinh nhường nhịn của người mẹ.
b)Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhớ
tướng giỏi.
+ Nghĩa: Khi cảnh nhà khó khăn, phải
trông cậy vào người vợ hiền Đất nước có
loạn phải cậy nhờ tướng giỏi.
+ Phẩm chất :Phụ nữ là người rất đảm
đang, giỏi giang, là người giữ gìn hạnh
phúc, giữ gìn tổ ấm gia đình
c) Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh.
+ Nghĩa : khi đất nước có giặc, phụ nữ
cũng sẵn sàng tham gia giết giặc.
+ Phẩm chất : phụ nữ dũng cảm, anh hùng.
Bài 3: - Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- GV yêu cầu HS tự làm bài Nhắc HS:
Em hãy đặt câu có sử dụng 1 trong 3 câu
tục ngữ trên Các em nên đặt câu theo
nghĩa bóng của câu tục ngữ
- Gọi HS đọc câu mình đặt
- Nhận xét, sửa chữa cho từng HS
4 Củng cố – dặn dò.
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS hiểu đúng và ghi nhớ những từ
ngữ, tục ngữ vừa được cung cấp qua tiết
học
- HS đặt câu vào vở
- 3 HS nối tiếp nhau đọc câu mình đặt
Giúp HS thấy được :
- Đăk Lăk là nơi sớm có phong trào đấu tranh yêu nước Đồng thời cũng là địa phươngđóng góp sức người, sức của cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đặc biệt trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước
- Chiến thắng lịch sử 10/3/1975
- Rèn kĩ năng ghi nhớ các sự kiện lịch sử tỉnh nhà
- Giáo dục truyền thống đấu tranh anh dũngcủa các bộ tộc tỉnh Đăk Lăk Niềm tự hào về truyền thống vẻ vang của tỉnh nhà
II Chuẩn bị : - Tài liệu lịch sử về truyền thống đấu tranh CM của quân và dân các dân
tộc tỉnh Đăk Lăk (1930 – 1975) ; tranh ảnh tư liệu (nếu có)
Trang 14III Các hoạt động dạy và học.
2 Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị tìm hiểu
về lịch sử địa phương của HS
3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề
HĐ 1 : ND Đăk Lăk dưới ách thống trị
của thực dân Pháp
- GV đọc tư liệu
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
H: Thực dân Pháp đã làm gì khiến ND
Đăk Lăk lâm vào cảnh xâu thuế gắt gao,
đói kém triền miên ?
H: Pháp đã dùng những thủ đoạn thâm
độc nào để phá vỡ tinh thần đoàn kết
các dân tộc ?
H: Cuộc sốâng cơ cực đã tác động đến
con người các dân tộc Đăk Lăk như thế
nào ?
- GV nhận xét bổ sung câu trả lời
HĐ 2 : Phong trào đấu tranh của ND
Đăk Lăk trước CM T8
- GV đọc tư liệu
- GV nêu câu hỏi, h thảo luận trả lời
h: Trước khi có sự lãnh đạo của Đảng ở
Đăk Lăk, đồng bào đã đấu tranh như thế
nào ?
h: Khi có sự lãnh đạo của Đảng phong
trào đấu tranh diễn ra như thế nào ?
HĐ 3: Giành chính quyền thắng lợi
10/3/1975
3 GV đọc tư liệu
h: ND Đăk Lăk đã giành chính quyền
vào ngày tháng năm nào ?
h: Hãy mô tả lại không khí của ngày đó
- GV cho hs trưng bày tranh ảnh về Đăk
Lăk
4 Củng cố – dặn dò
- hs chú ý lắng nghe
- Thực dân Pháp thực hiện chính sách khai thác của chúng : mở đường, lập đồn điền, bắt dân làm đường và tiền công rẻ mạt
- Chúng thực hiện chính sách chia rẽ tôn giáo, chia rẽ công dân đồn điền với người nông dân, gây hiềm khích giữa người dân tộc
và người kinh
- Mối thù giai cấp, mối thù dân tộc quyện chặt vào nhau ; nỗi khát khao ánh sáng CM về với đồng bàongày càng cháy bỏng
- Nhiều cuộc đấu tranh tự nổ ra: tiêu biểu là nổi lên : chống bắt phu,chống bắt lính, chống cướp đoạt đấtđai
-Công nhân ở các đồn điền cà phê nổi dậy phá kho gây thiệt hạicho chủ
- Sau lễ mít tinh quần chúng tuần hành hô váng các khẩu hiệu, cờ đỏ sao vàng tung bay trên các nẻo đường
-10/3/1975
Trang 15-GV nhận xét tiết học.
-Dặn hs về nhà tìm hiểu tiếp
………
BU
ỔI CHIỀU
Rèn Ti ếng Việt ( Tập làm văn) :
ÔN TẬP VỀ TẢ CẢNH
I Mục đích yêu cầu: Ơn luyện tiết 61
-Liệt kê những bài văn tả cảnh đã học trong học kì I Trình bày được dàn ý của một trong những bài văn đó
-Đọc một bài văn tả cảnh, biết phân tích trình tự miêu tả của bài văn nghệ thuật quan sátvà chọn lọc chi tiết, thái độ của người tả
II Chuẩn bị: -Một tờ phiếu khổ to kẻ bảng liệt kê những bài văn tả cảnh HS đã học trong các tiết Tập đọc, luyện từ và câu, Tập làm văn từ tuần 1 đến tuần 11
- VBT tiếng Việt tập 2
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu :
-Giáo viên nhận xét chung về bài tiết 61
3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS ơn bài tập 1
- Gọi HS đọc đề làm yêu cầu 1
- GV yêu cầu HS liệt kê những bài văn tả
cảnh đã học trong các tiết Tập đọc, Luyện từ
và câu, Tập làm văn từ tuần 1 đến tuần 11
sách Tiếng Việt 5, tập một
- Cho HS làm bài GV phát phiếu cho 2 HS
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
- Y/cầu HS trình bày dàn ý của một trong các
bài văn đó
- Cho HS nói về bài mình chọn
- Cho HS làm bài và trình bày bài gồm :
+ Mở bài : Giới thiệu cảnh sẽ tả
+ Thân bài : gồm mấy đoạn (đoạn 1 tả cái
gì ? đoạn 2 tả cái gì? … )
+ Kết bài : Nêu cảm nghĩ hoặc nhận xét
-1 HS đọc yêu cầu của bài 1
-2 HS làm bài vào phiếu
-HS còn lại làm vào vở bài tập -2 HS làm bài vào giấy lên dán trên bảng lớp
- Lớp nhận xét
- Một số HS nói bài mình sẽ chọn để lập dàn bài
- Một số HS tiếp nối nhau trình bày miệng ý mình làm
Trang 1610’
3’
-GV nhận xét
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập 2
- Cho HS đọc yêu cầu của BT và đọc bài
Buổi sáng ở Thành phố HCM.
- GV nhắc lại yêu cầu
- Cho HS làm bài
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
a)Bài văn miêu tả buổi sáng ở TPHCM theo
trình tự thời gian từ lúc trời hửng sáng đến
lúc sáng rõ.
b) Những chi tiết cho thấy tác giả quan sát
rất tinh tế : Mặt trời chưa xuất hiện những
tầng tầng lớp lớp bụi hồng ánh sáng đã tràn
lan khắp không gian … Mặt trời dâng chầm
chậm, lơ lửng như một quả bóng mềm mại.
c) Hai câu cuối bài là câu cảm thán thể hiện
tình cảm tự hào, ngưỡng mộ, yêu quý của tác
giả đối với vẻ đẹp của thành phố
* Viết một đoạn văn tả cảnh trường vào lúc
tan học
-Nhận xét và tuyên dương hs cĩ đoạn văn hay
4 Củng cố dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
- Dặn HS đọc trước nội dung của tiết Ôn tâp
về tả cảnh, quan sát một cảnh theo đề bài đã
nêu để lập được dàn ý cho bài văn
-1 HS đọc thành tiếng, HS còn lại theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại bài văn và trả lời các câu hỏi
-Một số HS phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét
- HS viêt bài Một số hs đọc bài, lớpnhận xét
………
Kĩ thuật ( Tiết 31 ) :
LẮP RƠ BỐT (Tiết 2)
I.Mục tiêu: HS cần phải:
- Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp rơ bốt
- Lắp đúng quy trình, đúng kĩ thuật
- Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp các chi tiết
II.Chuẩn bị : Mẫu rơ bốt đã lắp sẵn
Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III.Hoạt động dạy và học
2 Bài cũ: - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- Yêu cầu HS nhắc lại các bước
Trang 1720’
6’
2’
lắp máy bay trực thăng
3 Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề
HĐ3.Thực hành lắp rơ bốt
a) Chọn chi tiết
-Yêu cầu HS chọn đúng và đủ các chi tiết
theo SGK và để riêng từng loại vào nắp
hộp
-GV kiểm tra HS chọn các chi tiết
b) Lắp từng bộ phận
- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
để cả lớp nắm rõ quy trình lắp
-Yêu cầu HS phải quan sát kĩ các hình và
đọc nội dung từng bước lắp trong SGK
-GV hướng dẫn HS lắp
- GV quan sát, uốn nắn những HS còn
lúng túng
- HS lắp ráp theo các bước trong SGK
HĐ4 Đánh giá sản phẩm.
- Nhắc lại các yêu cầu của sản phẩm để
HS dựa vào đó đánh giá
- Nhận xét , đánh giá chung
4.Củng cố-dặn dò: - GV n xét tiết học.
- Dặn dò HS về nhà
-HS thực hiện theo yêu cầu GV đưa ra
-1HS đọc, lớp theo dõi lắng nghe
-1HS đọc nội dung từng bước lắp , lớp lắng nghe
- HS quan sát
-HS thực hành lắp theo các bướctrong SGK
- Trưng bày sản phẩm
- Vài em lên đánh giá sản phẩmđược trưng bày
………
GDNGLL ( Ti ết 31) ( Lồng ghép ATGT ) : BÀI 5 : EM LÀM GÌ ĐỂ GIỮ AN TOÀN GIAO THÔNG
I/Mục tiêu:
-HS biết cách phòng tránh tai nạn giao thông
-Biết Phòng tránh tai nạn giao thông là nhiệm vụ của mọi người
II/Các hoạt động dạy – học chủ yếu :
Tg Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1’
5’
1/Giới thiệu bài :
-Nêu mục tiêu bài học.
A/Kiểm tra bài cũ:
-Nêu các nguyên nhân gây tai nạn