- Gv nhận xét tiết học - Về nhà xem lại bài và hoàn thành các bài tập vào vở.. - Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơi và nêu được tác dụng của dấu ph
Trang 1- Biết đọc diễn cảm một đoạn hoặc tồn bộ bài văn.
- Hiểu nội dung :Ca ngợi tấm gương giữ gìn an tồn giao thơng đường sắt và hành động dũngcảm cứu em nhỏ của út Vịnh.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Chuẩn Bị :
- Tranh minh họa SGK
- Bảng phụ nội dung và đoạn luyện đọc
+ GT : Chủ điểm các em tìm hiểu hơm nay là chủ điểm cuối cùng
của SGK Tiếng Việt cĩ tên: Những chủ nhân tương lai Các em
hiểu “những chủ nhân tương lai” là ai? (2-3 HS trà lời)
- GV : Truyện mở đầu chủ điểm : Truyện Út Vịnh kễ về một
bạn nhỏ cĩ ý thức giữ gìn an tồn đường sắt, dũng cảm cứu em
nhỏ chơi trên đường ray
- Gv ghi tựa bài
+ luyện đọc
- GV cho HS đọc bài
- Cho HS quan sát tranh SGK (vài HS nêu nội dung tranh)
- HS chia đoạn : 4 đoạn
Đoạn1: Từ đầu đến …cịn ném đá lên tàu
Đoạn2: Tiếp theo đến …hứa khơng chơi dại như vậy nữa
Đoạn 3: tiếp theo đến…tàu hỏa đến
Đoạn 4: Phần cịn lại
- GV hướng dẫn cách đọc: đọc chậm rãi, thơng thả (đoạn đầu),
nhấn giọng các từ ngữ chềnh ềnh, tháo cả ốc, ném đá nĩi về sự cố
đường sắt; hồi họp, dồn dập (đoạn cuối), đọc đúng tiếng la(Hoa,
Lan, tàu hỏa đến!); nhấn giọng những từ phản ứng nhanh, kịp
thời, hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh(lao ra như
tên bắn, la lớn, nhào tới)
- Cho HS đọc nối tiếp: GV kết hợp giải nghĩa từ khĩ: sự cố, thanh
ray, thuyết phục, chuyền thẻ,
Trang 2- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: chềnh ềnh, tháo cả ốc, ném đá,
+ Lúc thì đá tảng nằm chềnh ềnh trên đường tàu chạy, lúc thì ai
đó tháo cả ốc gắn các thanh ray Nhiếu khi, trẻ chăn trâu còn ném
đá lên tàu khi tàu đi qua
- Cho HS đọc tiếp đoạn 2: GV giải nghĩa từ: thuyết phục, hỏi:
+ Út Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm vụ giữ gìn đường sắt ?
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
- GV kết luận :
+ Vịnh đã tham gia phong trào em yêu đường sắt quê em: nhận
việc thuyết phục Sơn – một bạn thường chạy lên đường tàu thả
diều ; đã thuyết phục được Sơn không thả diều trên đường tàu
- Cho HS đọc tiếp đoạn 3: GV giải nghĩa từ chuyền thẻ, hỏi:
+ Khi nghe thấy còi tàu vang lên từng hồi giục giã, Út Vịnh nhìn
ra đường sắt và đã thấy điều gì?
- Cho HS đọc tiếp đoạn 4: Hỏi
+ Út Vịnh đã hành động như thế nào để cứu hai em nhỏ đang chới
trên đường tàu ?
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
- GV kết luận :
+ Vịnh lao ra khỏi nhà như tên bắn, la lớn báo tàu hỏa đến, Hoa
giật mình, ngã lăn khỏi đường tàu, còn Lan đứng ngây người,
khóc thét Đoàn tàu ầm ầm lao tới Vịnh nhào tới ôm Lan lăn
xuống mép ruộng
- Cho HS nêu nội dung bài
- GV chốt lại treo bảng nội dung
+ Luyện đọc diễn Cảm
- Cho HS đọc lại cả bài
- GV hướng dẫn cho HS đọc: nhấn giọng một số từ sau(chuyền
thẻ ; lao ra như tên bắn, la lớn ; Hoa, Lan tàu hỏa đến!; giật mình,
ngã lăn ; ngây người, khóc thét ; réo còi ; ầm ầm lao tới ; nhào
tới ; cứu sống ; gang tấc
- GV đính bảng đoạn luyện đọc ( Từ Thấy lạ đến … cái chết
Trang 3- GV nhận xét tuyên dương những em đọc bài tốt
4/ Củng cố-Dặn dò
- Cho HS nhắc lại tựa bài
+ Qua truyện đọc trên em học tập được điều gì ở Út Vịnh?
- GV chốt lại : VD Em học tập ở Vịnh ý thức trách nhiệm, tôn
trọng quy định về an toàn giao thông, tinh thần dũng cảm cứu các
em nhỏ
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài và luyện đọc diển cảm lại bài
- Chuẩn bị bài học tiết sau
- Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số, số thập phân
- Tìm tỉ Số phần Trăm của hai số
- Cả lớp giải được BT1(a,b dòng 1) ; 2(cột 1,2),3
176
; 17
2 102
Trang 4c / 1 : 2 = =
2
10,5 d/ 7 : 4 =
4
7
= 1,75Bài 3 : cho hs đọc yêu cầu bài tập 3
- Cho hs nhắc lại tựa bài
- Cho HS nhắc lại tính chất của phép chia
- Gv nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài và hoàn thành các bài tập vào vở
- Chuẫn bị bài học tiết sau
Đạo Đức Địa Phương
- Chọn đúng , đủ số lượng các chi tiết lắp rô-bốt
- Biết cách lắp và lắp được rô-bốt theo mẫu Rô-bốt lắp tương ứng chắc chắn
* Với HS khéo tay : Lắp được rô-bốt theo mẫu Rô-bốt lắp chắc chắn Tay rô-bốt có thể nâng lên hạ xuống được
Trang 5- GV cho HS nhắc lại các bước và thao tác lắp ghép rô-bốt.
- Cho HS quan sát kĩ và đọc nội dung trong SGK
- GV cho HS thực hành lắp ghép từng bộ phận cho đến hoàn
thành rô-bốt
- GV theo dõi giúp đở HS yếu
* GV nhắc HS chú ý khi lắp thân rô-bốt vào giá đở, thân, cần
phải lắp cùng với tấm tam giác
- Nhắc HS kiểm tra sự nâng lên hạ xuống của tay rô-bốt
* Đánh giá sản phẩm
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm theo nhóm
- GV nhắc lại những tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm theo mục
III SGK
- Nhóm 2 HS dựa vào tiêu chuẩn để đánh giá sản phẩm
- GV nhắc lại các chi tiết và xếp đúng vị trí vào hợp
4/ Củng cố - Dặn dò
- Cho HS nhắc lại tựa bài
- Cho HS nêu lại các thao tác lắp ghép rô-bốt
- 1HS
- 3 HS
- Cả lớp lắng nghe
THỨ BA /21/4/ 2015LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ôn Tập Về Dấu Câu(Dấu Phẩy)
II Yêu cầu
- Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn BT1
- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơi và nêu được tác dụng của dấu phẩyBT2
Trang 6- Cho HS đọc lại ba tác dụng của dấu phẩy và cho VD minh họa.
- GV nhận
3/ Bài mới
+ GT : Trong tiết luyện từ và câu hôm nay các em tiếp tục củng
cố về tác dụng của dấu phẩy
- GV ghi tựa bài
b/ Luyện tập
Bài 1 : Cho hs đọc yêu cầu BT1
- Cho HS đọc bức thư và trả lời câu hỏi
+ Bức thư đầu là của ai ?
- GV kết luận : Bức thư đầu là của anh chàng đang tập viết văn
- Cho HS đọc tiếp bức thư 2 và trả lời câu hỏi
+ Bức thư 2 là của ai?
- GV kết luận : Bức thư 2 là thư trả lời của Bớc-na-sô
- Cho HS chữa lại dấu chấm và dấu phẩy vào bức thư cho đúng
- GV nhận xét chốt lại ý đúng
Bài 2 : Cho hs đọc yêu cầu BT2
- GV chia nhóm cho HS làm việc trên phiếu
- Cho HS đại diện dán phiếu trình bày
- GV chốt lại ý đúng khen ngợi những nhóm làm bài tốt
4/ Củng cố -dặn dò
- Cho hs nhắc lại tựa bài
- Cho HS đọc lại BT2
- Gv nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài và hoàn thành các bài tập vào vở
- Chuẫn bị bài học tiết sau
Trang 7số phần trăm của hai số và giải bài toán có liên quan.
- Gv ghi tựa bài
- Cho hs trình bày kết quả
- GV nhận xét tuyên dương chốt lại
- Cho hs trình bày kết quả
- Gv nhận xét tuyên dương chốt lại:
a/ Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cao su và diện tích
đất trồng cây cà phê là : 480 : 320 = 1,5 = 150%
b/ Tỉ số phần trăm của diện tích đất đất trồng cây cà phêva2
diện tích đất trồng cây cao su là : 320 : 480 = 0,6666 =
66,66%
đáp số : a/ 150% ; b/ 66,66%
Bài 4: Cho hs đọc yêu cầu BT4 (HS khá, giỏi giải BT4 )
- Cho hs làm bài
- Cho hs trình bày kết quả
- Gv nhận xét tuyên dương chốt lại:
- Cho hs nhắc lại tựa bài
- Cho HS nêu lại cách giải của các bài toán về tỉ số phần trăm
- Gv nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài và hoàn thành các bài tập vào vở
- Chuẫn bị bài học tiết sau
- 1HS
- 3 HS
- HS lắng nghe
KHOA HỌCTài Nguyên Thiên Nhiên
Trang 8- Cho HS trình bày theo câu hỏi sau.
+ Tài nguyên thiên nhiên là gì?
- Gv chốt lại:Tài nguyên thiên nhiên là của cải có sẵn trong môi
trường tự nhiên
- Cho HS quan sát hình trang 130, 131 SGK để phát hiện các tài
nguyên thiên nhiên được thể hiện trong mỗi hình và xác định
công dụng của mỗi tài nguyên đó
- GV nhận xét chốt lại ý đúng
H Đ2: Trò chơi “ thi kể tên các tài nguyên thiên nhiên và công
dụng của chúng”
- GV nói tên tró chơi và hướng dẫn cách chơi
- Chia HS thành 2 đội có số người bằng nhau đứng thành 2 hàng
dọc đứng cách bảng một khoảng cách như nhau
- khi Gv hô bắt đầu thì mỗi đội 1 em lên bảng viết một tài nguyên
thiên nhiên và quay sang trao phấn cho bạn kế tiếp cứ như thế
cho đến bạn cuối cùng
- Gv tổng kết tuyên dương đội thắng cuộc
4/ Củng cố -dặn dò
- Cho HS nhắc lại tựa bài
- Cho HS nhắc lại nội dung bài học
- Gv nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài
- Chuẫn bị bài học tiết sau
Bầm Ơi
I Yêu cầu
- Nhớ-viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức các câu thơ lục bát
Trang 9- Làm được BT 2, 3.
II Chuẫn bị
- Bảng phụ ghi nhớ cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị
- Vài tờ phiếu kẽ bảng nội dung BT2
+ GT: Tiết trước các em đã được tìm hiểu về bài thơ Bầm ơi
Hôm nay thực hành viết đúng chính tả một một đoạn trong bài
thơ đó
- GV nghi tựa bài
+ Viết chính tả
- Cho HS đọc bài chính tả
- Cho HS đọc thuộc lòng đoạn thơ viết chính tả
- Cho HS đọc thầm lại bài chính tả chú ý một số từ dể sai(lâm
thâm, lội dưới bùn, ngàn khe)
Bài 2 : Cho HS đọc yêu cầu BT 2 :
- GV phát phiếu cho HS làm bài
- HS làm xong dán phiếu lên bảng
Bộ phận thứ hai
Bộ phận thứ ba
Công ti Dầu khí Biển Đông
Bài3: Cho HS đọc yêu cầu BT3
- Cho lớp chữa lại tên các cơ quan đơn vị
- Cho HS phát biểu ý kiến
- GV cho HS lên bảng chữa lại tên các cơ quan đơn vị đã viết
Trang 10- Cho hs nhắc lại tựa bài
- Cho HS nhắc lại ghi nhớ cách viết hoa
- Gv nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài , viết lại các từ còn sai
- Chuẫn bị bài học tiết sau
- 1hs
- 3hs
- Hs lắng nghe
THỨ TƯ /22/4/ 2015TẬP ĐỌC
Những Cánh Buồm
I Yêu cầu
- Biết đọc điễn cảm bài thơ; ngát giọng đúng nhịp thơ
- Hiểu ý nghĩa : Cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc sống tốt đẹp của người con.(trả lời được các câu hỏi SGK, thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài)
- Học thuộc bài thơ
II Chuẩn bị
- Tranh minh họa SGK
- Bảng phụ nội dung và đoạn luyện đọc
+ GT : Bài thơ những cánh buồm thể hiện cảm xúc của người
cha trước những câu hỏi, những lời nói ngây thơ của con khi
- HS đọc 2 lượt
- 2HS
- 2 HS đọc
- HS lắng nghe
Trang 11- GV lần lượt nêu câu hỏi cho HS trả lời
+ Dựa vào những hình ảnh đã gợi ra trong bài thơ, hãy tươg3
tượng và miêu tả cảnh hai cha con dạo trên bãi biển?
- GV chốt lại theo ý trả lời của HS
+Thuật lại cuộc trò chuyện cù hai cha con
- GV chốt lại:
- GV dán lên bảng tờ giấy ghi sẵn những câu thơ dẫn lời nói
trực tiếp của cha và con trong bài “ từ khổ 2 khổ5”
+ Những câu hỏi ngây thơ cho thấy con có ước mơ gì?
- GV chốt lại:
- VD: Con ước mơ thấy được nhà cửa cây cối, con người ở
phía chân trời xa…
+ Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến điều gì?
- Gv chốt lại:
- Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến ước mơ thưở nhỏ của
mình
- Cho HS nêu nội dung bài
- GV chốt lại treo bảng nội dung
+ Luyện đọc diễn Cảm
- Cho HS đọc lại cả bài
- GV hướng dẫn cho HS đọc
- GV đính bảng đoạn luyện đọc
- Cho HS thi đọc diễn cảm và thuộc lòng bài thơ
- GV nhận xét tuyên dương những em đọc bài tốt
4/Củng cố-Dặn dò
- Cho HS nhắc lại tựa bài
- Cho HS nêu lại nội dung bài học
- Gv nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài và luyện đọc diễn cảm lại bài
- Chuẩn bị bài học tiết sau
Trang 12a/ GT: Các em đã viết xong bài văn tả con vật Hôm nay
chúng ta cùng chữa lại một số lỗi mà các em còn mắt phải
- GV ghi tựa bài
b/ Nhận xét kết quả làm bài của HS
• Những ưu điểm: Xác định đúng đề bài, bố cục, diễn
đạt
• Những thiếu sót, hạn chế
- GV thông báo điểm cụ thể
c/ Hướng dẫn HS sữa chũa
- GV trả bài cho từng HS
- Cho HS đọc các nhiệm vụ 2, 3, 4 của tiết trả bài văn tả con
vật
* Hướng dẫn HS chữa lỗi chung
- GV chữa các lỗi cần chữa đã viết trên bảng phụ
- GV nhận xét chữa lại (nếu sai)
* Hướng dẫn HS chữa lỗi trong bài
- Cho HS đọc lời nhận xét của GV chỉ lỗi trong bài
làm theo từng loại lỗi, sữa lỗi đổi bài để kiểm tra
- GV theo dõi kiểm tra HS làm việc
* Hướng dẫn HS học tập những đoạn văn hay có ý riêng sáng
tạo của bạn
- Cho HS chọn viết lại một đoạn văn chưa đạt
- HS viết lại một đoạn văn cho hay hơn
- Cho HS tự chọn viết lại một đoạn văn cho đạt
- GV chấm điểm nhận xét từng đoạn văn hay
4/ Củng cố- Dặn dò
- Cho HS nhắc lại tựa bài
- Cho HS đọc lại đoạn văn mình viết
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài và hoàn chỉnh lại bài vào vở
- Chuẩn tiết sau làm bài viết
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại
-Vài HS lần lượt lên bảng chữa cả lớp tự chữatrên nháp
-Lớp trao đổi cách chũa
- HS làm việc theo yêu cầu của GV
- Trao đổi thảo luận tìm
Trang 133/ Bài mới
+ GT : Tiết học hôm nay sẽ giúp các em ôn tập về cách tính
của số đo thời gian
-Gv ghi tựa bài
a/ 12 giờ 24 phút + 3 giờ 18 phút = 15 giờ 42 phút
14 giờ 26 phút – 5 giờ 42 phút = 13 giờ 86 phút - 5 giờ
Thời gian ô tô đi trên đường là:
8 giờ 56 phút – (6 giờ 15 phút+ 25 phút) = 2 giờ 16
phút
2 giờ 16 phút =
15
34giờ Quãng đường từ Hà Nội đến Hải Phòng là:
45 x
15
34 = 102 (km) Đáp số: 102 km
4/ Củng cố -dặn dò
- Cho hs nhắc lại tựa bài
- Cho HS thi giải BT sau :
1 hs đọc
Hs làm việc cá nhânVài HS trình bày Lớp nhận xét
1 hs đọc
HS làm việc 3 nhóm Đại diện trình bày Lớp nhận xét
1 hs đọc
Hs làm việc nhóm đôiĐại diện trình bày Lớp nhận xét
1hs3hs
Trang 14-Gv nhận xét tiết học
-Về nhà xem lại bài và hoàn thành các bài tập vào vở
-Chuẫn bị bài học tiết sau
- Tranh minh họa chuyện trong SGK
- Bảng phụ ghi tên nhân vật trong câu chuyện
- GV mở bảng phụ giới thiệu nhân vật ( Chị Hà, Hưng
Tồ, Tuấn Suất, Dũng Béo, Tôm Chíp)
- GV kể lần 2 kết hợp tranh
- GV kể tiếp lần 3 cho HS chú ý
c/ Hướng dẫn HS kể chuyên và trao đổi ý nghĩa
- Cho HS đọc lại yêu cầu của tiết kể chuyện
- GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt từng yêu cầu
- Cho HS đọc yêu cầu 1
a/ GV yêu cầu HS quan sát từng tranh minh họa suy nghĩ
trao đổi cùng bạn bên cạnh kể lại nội dung từng đoạn câu
chuyện theo tranh
- GV chốt lại ghi điểm cho những HS kể tốt
b/ Cho HS đọc lại yêu cầu 2,3
- GV nhắc cho HS kể lại câu chuyện theo lời của nhân
vật các em cần xưng “tôi” kể theo cách nhìn cách nghĩ
của nhân vật
- Cho từng cặp nhận vai nhân vật kể cho nhau nghe câu
chuyện trao đổi về một chi tiết trong truyện về nguyên
nhân dẫn đến thành tích của Tôm Chíp ý nghĩa câu
1 HS đọc 3 yêu cầu
1 HS đọcĐại diện nêuLớp nhận xét
1 HS đọc
HS làm theo cặp nhậpvai nhân vật kể cho nhau nghe tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
3 HS thi kể
Trang 15- Cho HS thi kể chuyện
- Gv nhận xét những HS kể đúng kể hay
4/ Củng cố - Dặn dò
- Cho hs nhắc lại tựa bài
- Cho HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện
- Gv nhận xét tiết học
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài tiết sau
- Hiểu tác dụng của dấu hai chấm (BT1)
- Biết sử dụng đúng dấu hai chấm(BT2, 3)
II.Chuẩn bị
- Bảng phụ viết nội dung ghi nhớ về dấu hai chấm
- Một số tờ phiếu viết lời giải BT2
- Bút dạ, 3 tờ phiếu kẽ bảng nội dung BT3
+ GT : Tiết học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về tác dụng
của dấu hai chấm
- Gv ghi tựa bài
+ Hướng dẫn HS làm BT
Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1
- GV đính lên bảng nội dung ghi nhớ về dấu hai chấm
- GV chốt lại ý đúng
a/ Đặt ở cuối câu để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật
b/ Báo hiệu câu đứng sau là lời giải thích cho bộ phận đứng
trước
Bài 2: Cho hs đọc yêu cầu bài tập 2
- Cho HS đọc thầm từng khổ thơ , câu văn xác định chỗ dẫn lời
nói trực tiếp, hoặc báo hiệu bộ phận sau lời giải thích
- GV đính lên bảng tờ phiếu đã viết lời giải
a/ Dấu hai chấm dẫn lới nói trực tiếp của nhân vật
b/ Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật
c/ Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích
Bài3:Cho HS đọc yêu cầu