1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 5 năm học 2014 - 2015_Tuần 1

34 608 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 571 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ơn tập tính chất cơ bản của phân số Ơn tập một số bài hát đã họcNghe viết: Việt Nam thân yêuViệt Nam đất nước chúng ta THỨ TƯ 27/08/2014 Tập đọcTốn Thể dụcLTVCKhoa học 12345 Quang cảnh l

Trang 1

Thường thức mĩ thuật …Thư gửi các học sinh

Ơn tập: Khái niệm về phân số

THỨ BA

26/08/2014

LTVCTốn

Âm nhạcChính tảĐịa lí

12345

Từ đồng nghĩa

Ơn tập tính chất cơ bản của phân số

Ơn tập một số bài hát đã họcNghe viết: Việt Nam thân yêuViệt Nam đất nước chúng ta

THỨ TƯ

27/08/2014

Tập đọcTốn Thể dụcLTVCKhoa học

12345

Quang cảnh làng mạc ngày mùa *

Ơn tập: So sánh hai phân sốBài 2

Lịch sử

Kể chuyện

Kĩ thuật

12345

Cấu tạo của bài văn tả cảnh *

Ơn tập: So sánh hai phân số ( TT)

“Bình Tây Đại…” Trương Định

Lý Tự Trọng *Đính khuy hai lỗ (T1)

Thể dục Khoa họcSinh hoạt

12345

Luyện tập tả cảnh *Phân số thập phân

Nam hay nữ *Sinh hoạt lớp

Trang 2

Ngày dạy: 25/08/2014 Thứ hai, ngày 25 tháng 08 năm 2014

TIẾT 3: TẬP ĐỌC

THƯ GỬI CÁC HỌC SINH

I Mục tiêu:

1 Hiểu nội dung chính của bức thư: Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, nghe lời

thầy, yêu bạn Học thuộc đoạn “Sau 80 năm …của các em.”

2 Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

* Học sinh khá giỏi đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến tin tưởng

3 Biết ơn, kính trọng Bác Hồ, quyết tâm học tốt

Sửa lỗi đọc cho học sinh Dự kiến: “tr

-s” , giải nghĩa từ : “Nước Việt Nam Dân

chủ Cộng hòa”, Sau 80 năm giời nô lệ, cơ

đồ, hoàn cầu

 Giáo viên đọc toàn bài, nêu xuất xứ

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Giải quyết MT 1, 3

- GV yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi theo

nhóm 8

+ Ngày khai trường 9/1945 có gì đặc biệt so

với những ngày khai trường khác?

+ Em hiểu những cuộc chuyển biến khác

thường mà Bác đã nói trong thư là gì?

+ Sau CM tháng 8, nhiệm vụ của toàn dân

là gì?

- Hát

- Học sinh đọc nối tiếp

- Học sinh đọc từ câu sai.:khai trường ;nghĩ sao;sánh vai…

- Dự kiến (chấm dứt chiến tranh - CMtháng 8 thành công )

- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại, làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu

Trang 3

3’

2’

+ Học sinh có trách nhiệm vẻ vang như thế

nào đối với công cuộc kiến thiết đất nước?

 Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

Giải quyết MT 2

- Yêu cầu học sinh đọc cả bài

- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 2: Treo

- Gọi 1 HS đọc cả bài- Hỏi nội dung bài

- Giáo viên chọn phần chính xác nhất Ghi

- Hoạt động lớp, cá nhân

-1 HS đọc, cả lớp nhận xét cách đọc, nêu cách đọc

- Đọc trong nhóm

- Các nhóm thi đọc diễn cảm

* Học sinh khá giỏi đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến tin tưởng.

- Thảo luận nhóm đôi - trình bày

- Dự kiến: Bác thương học sinh - rất quan tâm - nhắc nhở nhiều điều  thương Bác

- Giáo viên: Chuẩn bị 4 tấm bìa

- Học sinh: Các tấm bìa như hình vẽ trong SGK

III Các hoạt động dạy học:

Trang 4

- Tổ chức cho học sinh ôn tập

- Yêu cầu từng học sinh quan sát từng tấm

bìa và nêu:

 Tên gọi phân số

 Viết phân số

 Đọc phân số

- Giáo viên theo dõi nhắc nhở học sinh

- Yêu cầu học sinh viết phép chia sau đây

dưới dạng phân số: 2:3 ; 4:5 ; 12:10

- Phân số tạo thành còn gọi là gì của phép

chia 2:3?

- Giáo viên chốt lại chú ý 1 (SGK)

- Yêu cầu học sinh viết thành phân số với

- Hướng học sinh làm bài tập

- Yêu cầu học sinh làm vào vở bài tập

- Từng học sinh lên bảng chữa bài

- Giáo viên cùng học sinh nhận xét

4 Củng cố:

- Vài học sinh nhắc lại cách đọc

- Làm tương tự với ba tấm bìa còn lại

- Vài học sinh đọc các phân số vừa hình thành

- Từng học sinh thực hiện với các phân

40

;4

3

;10

5

;32

15

;1

9

;1

5

;4

0

;9

0

;

- Hoạt động cá nhân + lớp Bài 1:

a Năm phần bảy; hai lăm phần một trăm; chín mốt phần ba tám…

b Tử số là năm; mẫu số là bảy…

Bài 2:

17

9

;100

75

;53

Bài 3:

1

1000

;1

105

;132

Bài 4: 1 =

5

00

;6

6

=

- Thi đua ai giải nhanh bài tập giáo

Trang 5

- Tổ chức thi đua:

100

817

0100

1

;

817

17

1= = =

-

.1000

0100

099

;

.99

-

1

55

;.9

.91

;.2

.0

-

8

68:

1 Chuẩn kiến thức kĩ năng:

1.1 Biết học sinh lớp 5 là học sinh của lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các

Trang 6

- Yêu cầu học sinh quan sát từng bức tranh

trong SGK trang 3 - 4 và trả lời các câu

- Nêu yêu cầu bài tập 1 và 2

- Cho HS thảo luận, trình bày kết quả

- Giáo viên nhận xét

4 Củng cố:

- Chơi trò chơi “Phóng viên”

- Một số học sinh sẽ thay phiên nhau đóng

vai là phóng viên (Báo KQ hay NĐ) để

phỏng vấn các học sinh trong lớp về một

số câu hỏi có liên quan đến chủ đề bài học

- Dự kiến các câu hỏi của học sinh

- Nhận xét và kết luận

- Gọi HS đọc ND sgk

5 Dặn dò

- Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân

trong năm học này

- Sưu tầm các bài thơ, bài hát về chủ đề

“Trường em”

- Sưu tầm các bài báo, các tấm gương về

học sinh lớp 5 gương mẫu

* Thảo luận nhóm, động não.

- Học sinh trao đổi kết quả tự nhận thức về mình với bạn ngồi bên cạnh

- 2 HS trình bày trước lớp

- Theo bạn, học sinh lớp 5 có gì khác

so với các học sinh lớp dưới?

- Bạn cảm thấy như thế nào khi là học sinh lớp 5?

- Hãy nêu những điểm bạn thấy hài lòng về mình?

- Hãy nêu những điểm bạn thấy còn cần phải cố gắng để xứng đáng là học sinh lớp 5

- Bạn hãy hát 1 bài hát hoặc đọc 1 bài thơ về chủ đề “Trường em”

- HS đọc ghi nhớ trong SGK

- Lắng nghe

Trang 7

Ngày soạn: 19/08/2014

Ngày dạy : 26/08/2014 Thứ ba, ngày 26 tháng 08 năm 2014

TIẾT 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ ĐỒNG NGHĨA

I Mục tiêu:

1 Bước đầu hiểu thế nào là từ đồng nghĩa - từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa

không hoàn toàn

2 Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu bài tập 1, 2; đặt câu được với 1 cặp từ đồng nghĩa

* Học sinh khá giỏi đặt được với 2-3 cặp từ đồng nghĩa tìm được (BT3)

3 Thể hiện thái độ lễ phép khi lựa chọn và sử dụng từ đồng nghĩa để giao tiếp với người lớn

- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích ví dụ

- Yêu cầu học sinh đọc câu 2 và thực hiện

vào vở

- Yêu cầu một số học sinh trả lời

- Giáo viên cùng học sinh chữa bài

- So sánh nghĩa các từ in đậm đoạn a –đoạn b

- Là từ cùng chỉ một sự vật, một trạngthái, một tính chất

VD a có thể thay thế cho nhau vì nghĩacác từ ấy giống nhau hoàn toàn

VD b không thể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn:

Trang 8

 Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài

1 (Bài 1 ghi trên bảng phụ)

- Giáo viên chốt lại

 Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài 2.

- Học sinh làm bài vào vở

- Một số hoc sinh trình bày

- Giáo viên chốt lại và tuyên dương tổ nêu

đúng nhất

 Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài 3.

- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài cá nhân

- Giáo viên thu bài, chấm

- Chuẩn bị: “luyện từ đồng nghĩa”

- Là từ có nghĩa giống nhau

- Nêu ví dụ: từ đồng nghĩa hoàn toàn

và từ đồng nghĩa không hoàn toàn

- HS nêu

- 3 HS đọc ghi nhớ sgk

- Hoạt động cá nhân, lớp

2 – 4 học sinh lên bảng gạch từ đồng nghĩa: nước nhà; non sông; hoàn cầu

- Các nhóm thi đua tìm từ đồng nghĩa

- Cử đại diện lên bảng thi đua

1 Biết tính chất cơ bản của phân số

2 Vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn và quy đồng mẫu số các phân số

* K-G tìm được phân số bằng nhau

3 Giáo dục học sinh tính cẩn thận, say mê học toán

II Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ

- Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK

III Các hoạt động dạy học:

Trang 9

- Giáo viên ghi bảng

 Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số

 Áp dụng tính chất cơ bản của phân số em

hãy rút gọn phân số sau: 25

20

- Yêu cầu học sinh nhận xét về tử số và

mẫu số của phân số mới

 Áp dụng tính chất cơ bản của phân số em

hãy quy đồng mẫu số các phân số sau: 5

- Nhận xét, sửa sai (nếu có)

 Bài 2: Quy đồng mẫu số.

- Học sinh làm làm nháp, gọi HS lên bảng

356

x x

- Học sinh thực hiện (nêu phân số bằngphân số 27

18) và nêu cách làm (lưu ýhọc sinh nêu với phép tính chia)

Trang 10

 Bài 3: Tìm phân số bằng nhau (KG).

- Sau khi HS nào đã làm xong BT2 thì cho

suy nghĩ làm BT3, sau đó còn t/g thì cho

36

;5

325

48

2812

7

;48

1241

24

158

5

;24

1632

127

4

;100

4030

125

1 Ôn tập các bài hát đã học: Em yêu hòa bình, Chúc mừng, Thiếu nhi thế giới liên hoan

2 Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca của một số bài hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theobài hát Biết hát theo giai điệu và thuộc lời ca

3 Học sinh yêu thích các bài hát

II Đồ dùng dạy học:

- Nhạc cụ quen dùng, máy nghe, băng nhạc

- Tổ chức cho các tổ thi đua trình bày 3 bài hát: “ Em yêu hoà bình”, “Chúc mừng”, “ Thiếu nhi thế giới liên hoan”

III Các hoạt động dạy học:

 Hoạt động 1: Giới thiệu nội dung và

hoạt động của tiết học.

Trang 11

4’

1’

Giải quyết MT 1, 3

- HS trả lời câu hỏi: Em cho biết ở lớp 4

các em đã học được những bài hát nào, kể

Ôn bài “ Em yêu hoà bình”.

- Ai là tác giả của bài?

- GV giới thiệu lại bài, yêu cầu cả lớp hát

kết hợp gõ đệm theo phách, nhịp

- Từng tổ trình bày bài hát

- GV nhận xét, tuyên dương

Ôn bài “ Chúc mừng”.

- Bài hát là nhạc nước nào?

- GV giới thiệu lại bài hát

- Chia lớp thành 2 nửa hát kết hợp gõ đệm

theo phách và ngược lại

- Từng tổ trình bày hoặc cá nhân

- Nhận xét, tuyên dương

Ôn bài “ Thiếu nhi thế giới liên hoan”

- GV hỏi: Ai là tác giả của bài?

- Giới thiệu lại bài hát yêu cầu học sinh

hát kết hợp gõ đệm theo phách

- Chia lớp thành 2 dãy trình bày và đổi

ngược lại

- GV cho 2, 3 tốp học sinh tập biểu diễn

bài hát trước lớp kết hợp vân động phụ

hoạ, mỗi tốp hát một bài

- Nhận xét, sửa sai, tuyên dương

- Về nhà các em xem trước bài học trong

sách giáo khoa để chuẩn bị tiết học tuần

Trang 12

TIẾT 4: CHÍNH TẢ (Nghe – viết)

VIỆT NAM THÂN YÊU

- Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2

III Các hoạt động dạy học:

- Giáo viên đọc toàn bài chính tả ở SGK

- Giáo viên nhắc học sinh cách tình bày bài

viết theo thể thơ lục bát

- Giáo viên hướng dẫn học sinh những từ

ngữ khó (danh từ riêng)

- Giáo viên nhận xét

- Giáo viên đọc từng dòng thơ cho học

sinh viết, mỗi dòng đọc 1-2 lượt

- Giáo viên nhắc nhở tư thế ngồi viết của

học sinh

- Giáo viên đọc toàn bộ bài chính tả

- Giáo viên chấm bài

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

làm bài tập

Giải quyết MT 2

 Bài 2

- Hướng dẫn học sinh làm bài

- Cho HS làm vào VBT, chữa bài

- Học sinh ghi bảng con; mênh mông; biển lúa dập dờn…

- Học sinh viết bài

- Học sinh dò lại bài

- Từng cặp học sinh đổi vở dò lỗi cho nhau

- Học sinh lên bảng sửa bài: ngày ghi; ngát ngữ; nghỉ; gái; có; ngày

- Học sinh làm bài cá nhân

Trang 13

- Học sinh sửa bài trên bảng.

- Học sinh nêu quy tắc viết chính tả vớing/ ngh, g/ gh, c/ k

1 Biết được vị trí, giới hạn, hình dạng, diện tích nước Việt Nam

- Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam khoảng 330.000 km2

2 Chỉ được giới hạn, mô tả vị trí nước Việt Nam trên bản đồ và trên quả địa cầu

* Biết được một số thuận lợi và khó khăn do vị trí địa lí Việt Nam đem lại; biết phần đất liền Việt Nam hẹp ngang chạy dài theo chiều Bắc- Nam (KG)

3 Tự hào về Tổ quốc

II Đồ dùng dạy học:

+ Bản đồ Việt Nam

+ Quả địa cầu

III Các hoạt động dạy học:

 Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình

1/ SGK và trả lời vào phiếu học tập

- Lãnh thổ Việt Nam gồm có những bộ

phận nào?

- Chỉ vị trí đất liền nước ta trên lược đồ

- Phần đất liền nước ta giáp với những

nước nào?

- Biển bao bọc phía nào phần đất liền của

nước ta?

- Kể tên một số đảo và quần đảo của nước

- Học sinh nghe hướng dẫn

- Học sinh quan sát và trả lời

- Đất liền, biển, đảo và quần đảo

- HS chỉ trên bản đồ

- Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia

- Đông, Nam và Tây Nam

- Đảo: Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Phú Quốc, Côn Đảo

- Quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa

Trang 14

4’

1’

ta ?

+ Yêu cầu học sinh xác định vị trí Việt

Nam trên bản đồ và quả địa cầu

* Vị trí nước ta có thuận lợi gì cho việc

giao lưu với các nước khác ? (KG)

- Phần đất liền nước ta có đặc điểm gì ?

- Từ Bắc vào Nam, phần đất liền nước ta

dài bao nhiêu km ?

- Từ Tây sang Đông, nơi hẹp ngang nhất là

bao nhiêu km

- Diện tích phần đất liền của nước ta là bao

nhiêu km2 ?

- So sánh diện tích phần đất liền của nước

ta với một số nước có trong bảng số liệu

4 Củng cố :

- Tổ chức trò chơi “Tiếp sức”: Dán 7 bìa

vào lược đồ khung

- Giáo viên khen thưởng đội thắng cuộc

- Cho 2 HS đọc ND bài học

5 Dặn dò:

- NX tiết học

- Chuẩn bị: Địa hình và khoáng sản

+ Học sinh chỉ vị trí Việt Nam trên bản

đồ và trình bày kết quả làm việc trước lớp

+ Học sinh lên bảng chỉ vị trí nước ta trên quả địa cầu

* (KG) Vừa gắn vào lục địa Châu Á vừa có vùng biển thông với đại dương nên có nhiều thuận lợi trong việc giao lưu với các nước bằng đường bộ và đường biển

- Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp+ Học sinh thảo luận

* (KG) Hẹp ngang nhưng lại kéo dài theo chiều Bắc - Nam và hơi cong như chữ S

- 1650 km

- Chưa đầy 50 km

- 330.000 km2+So sánh:

S.Campuchia < S.Lào < S.Việt Nam <S.Nhật < S.Trung Quốc

1 Hiểu bức tranh làng quê vào những ngày mùa rất đẹp

2 Đọc diễn cảm một đoạn trong bài văn, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả màu vàng của cảnh vật

Trang 15

* KG đọc diễn cảm được toàn bài, nêu được tác dụng gợi tả của từ ngữ chỉ màu vàng.

3 HS yêu quê hương, đất nước, tự hào là người Việt Nam

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Giải quyết MT 1, 3

MT GDMT: Biết thêm về MT thiên

nhiên đẹp đẽ ở làng quê Việt Nam

- Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm cho

câu hỏi 1: Nêu tên những sự vật trong

bài có màu vàng và từ chỉ màu vàng?

* Phân tích cách dùng 1 từ chỉ màu vàng

để thấy tác giả quan sát rất tinh và dùng

từ rất gợi cảm

(KG)

+ Những chi tiết nào nói về thời tiết của

làng quê ngày mùa ?

+ Những chi tiết nào nói về con người

đủ, lá sắn héo - vàng tươi; quả chuối - chín vàng; tàu là chuối - vàng ối; bụi mía

- vàng xong; rơm, thóc - vàng giòn;

* (KG)Vàng xuộm:là màu vàng đậm ;lúa vàng xuộm là lúa đã chín

- Học sinh lần lượt trả lời và dùng tranh minh họa

- Không có cảm giác héo tàn, hanh hao lúc sắp bước vào mùa đông; hơi thở của đất trời, mặt nước thơm thơm, nhè nhẹ; ngày không nắng, không mưa

- Mọi người mải miết làm việc trên đồng không kể ngày đêm Ai cũng như ai, cứ buông bát đũa là đi ngay, ngủ dậy là ra đồng ngay

- Thời tiết đẹp, thuận lợi cho việc gặt hái

Trang 16

4’

1’

+ Những chi tiết nào nói về thời tiết và

con người làm cho bức tranh làng quê

thêm đẹp và sinh động như thế nào ?

GDMT: Vì sao có thể nói bài văn thể

hiện tình yêu tha thiết của tác giả với

- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn, mỗi

đoạn nêu lên cách đọc diễn cảm

 Giáo viên đọc diễn cảm mẫu đoạn 2 và

- Liên hệ giáo dục HS: Yêu đất nước,

quê hương bảo vệ môi trường trong lành

- Yêu quê hương, tình yêu của người viết đối với cảnh đẹp ở làng quê Việt Nam - yêu thiên nhiên

- Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạcgiữa ngày mùa làm hiện lên một bứctranh làng quê thật đẹp sinh động vàphong phú qua đó thể hiện tình yêu quêhương đất nước của tác giả

- Học sinh lần lượt đọc theo đoạn và nêu cách đọc diễn cảm cả đoạn

- Nêu giọng đọc và nhấn mạnh từ gợi tả

- Học sinh lần lượt đọc diễn cảm

- Học sinh thi đua đọc diễn cảm đoạn 2,

2 Biết cách so sánh các phân số nhanh, chính xác

3 Học sinh yêu thích học toán, cẩn thận khi làm bài

II Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ

Trang 17

- Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK

III Các hoạt động dạy học:

 Giáo viên chốt lại ghi bảng

- Yêu cầu học sinh so sánh:5

2

và 8

3

 Giáo viên chốt lại: so sánh hai phân số

bao giờ cũng có thể làm cho chúng có

- Học sinh sửa bài

 Bài 2: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc

đề bài,học sinh nêu yêu cầu đề bài

 Giáo viên nhận xét

4 Củng cố:

 Giáo viên chốt lại cách so sánh phân số

 Giáo viên cho 2 học sinh nhắc lại

2

;14

127

6

;11

611

5

;21

;18

17

;9

8

;65

- Học sinh sửa bài

- Lắng nghe

- 2HS nêu lại

Ngày đăng: 29/05/2015, 19:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ. - Giáo án lớp 5 năm học 2014 - 2015_Tuần 1
Bảng ph ụ (Trang 3)
- Đoạn 4: Hình ảnh người mẹ trong  nắng trưa - Giáo án lớp 5 năm học 2014 - 2015_Tuần 1
o ạn 4: Hình ảnh người mẹ trong nắng trưa (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w