- Gọc học sinh lên đọc bài và trả lời các câu hỏi cuối bài trước.. Bài mới: + Giới thiệu bài Mùa thảo quả - Ghi tựa bài lên bảng Hoạt động 1: Luyện đọc Mục tiêu : Luyện đọc đúng, phát
Trang 1THỨ
TỐN Nhân 1 số thập phân với 10, 100, 1000, LỊCH SỬ Vượt qua tình thế hiểm nghèo
THỨ TƯ
12 /11 /2014
TẬP ĐỌC Hành trình của bầy ong.
TLV Tiết 1: Cấu tạo của bài văn tả người.
TỐN Nhân 1 số thập phân với 1 số thập phân
I M ục đích yêu cầu:
- Đọc diễn cảm bài văn nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, mùi vị của rừng thảo quả
Tuần 12 Lớp 5A3
Tuần 12 Lớp 5A3
Trang 2- Hiểu nội dung: Thấy được vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả Trả lời được
các câu hỏi cuối bài (HS khá, giỏi nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để
miêu tả sự vật sinh động).
- Cảm nhận được nghệ thuật miêu tả đặc sắc của tác giả
II Đồ dùng dạy – học:
- Tranh minh hoạ bài học trong SGK Quả thảo quả hoặc ảnh về rừng thảo quả
III.Các hoạt động dạy –học:
1.Ồn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên hỏi lại tự bài trước.
- Gọc học sinh lên đọc bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
trước
- Nhận xét ghi điểm từng em
- Nhận xét chung
3 Bài mới:
+ Giới thiệu bài
Mùa thảo quả
- Ghi tựa bài lên bảng
Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu : Luyện đọc đúng, phát hiện và sửa lỗi sai về
cách phát âm, cách ngắt nghỉ hơi của hs
+ Gọi 1 HS đọc toàn bài
+ Gọi HS đọc cá nhân, đọc tiếp nối từng phần của bài
văn Bài văn có thể chia thành ba phần :
+ Phần 1 các đoạn 1, 2 : từ đầu đến nếp nhăn.
+ Phần 2 đoạn 2 : từ Thảo quả đến không gian.
+ Phần 3 các đoạn còn lại
- GV giới thiệu quả thảo quả, ảnh minh họa quả thảo quả
sửa lỗi về phát âm, giọng đọc cho từng em ; giúp các em
hiểu nghĩa từ ngữ được chú giải sau bài ( thảo quả, Đản
Khao, Chin San, sầm uất, tầng rừng thấp ).
-GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
MT: Đọc lưu loát, Đọc đúng bài theo đoạn và trả lời câu
hỏi tìm hiểu nội dung bài.
-Yêu cầu HS đọc đoạn thầm đoạn 1 : Từ đầu … nếp
khăn
H: Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào?
(Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng mùi thơm đặc biệt
quyến rũ lan xa, làm cho gió thơm, cây cỏ thơm, đất trời
thơm, từng nếp áo , nếp khăn của ngươi đi rừng cũng
thơm )
- Hát vui
- Học sinh trả lời
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Lớp lắng nghe
- 1 HS đọc to cả lớp đọc thầm
- HS suy nghĩ trả lời,
em khác nhận xét và bổ sung
Trang 3H: Cách dùng từ, đặt câu ở đoạn đầu có gì đáng chú ý?
(Các từ hương và thơm lặp đi lặp lại có tác dụng nhấn
mạnh mùi hương thơm đặc biệt của thảo quả.
Câu hai khá dài, lại có những từ như lướt thướt, quyến,
rải, ngọt lựng, thơm nồng gợi cảm giác hương thơm lan
toả, kéo dài Các câu Gió thơm Đất trời thơm Rất ngắn,
lại lặp từ thơm, như tả một người như hít vào để cảm
nhận mùi thơm của thảo quả lan toả trong không gian.)
H Ý 1 nói lên điều gì ?
Ý 1: Những dấu hiệu cho thấy thảo quả đã vào mùa
-Gọi HS đọc đoạn 2: phần còn lại
H: Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo quả phát triển
rất nhanh?
( Qua một năm, hạt thảo quả đã thành cây cao tới bụng
người Một năm sau nữa, mỗi thân lẻ đâm thêm hai
nhánh mới Thoáng cái, thảo quả đã thành từng khóm
lan toả, vươn ngọn, xòe lá, lấn chiếm không gian.)
H: Hoa thảo quả nảy nở ở đâu? (Nảy nở dưới gốc cây)
H: Khi thảo quả chín, rừng có vẻ đẹp gì?
( Dưới đáy rừng rực những chùm thoả quả đỏ chon chót,
như chứa lửa chứa nắng Rừng ngập hương thơm Rừng
sáng như có lửa hất lên từ đáy rừng Rừng say ngất và
ấm nóng Thảo quả như những đốm lửa hồng, thắp lên
nhiều ngọn mới, nhấp nháy.)
H Ý 2 nói lên điều gì ?
Ý 2: Sự phát triển rất nhanh của thảo quả
H Nêu nội dung của bài ?
Nội dung: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
Mục tiêu : Đọc bài theo đoạn và trả lời câu hỏi tìm hiểu
nội dung bài.
- GV mời 2 HS nối tiếp nhau luyện đọc lại bài văn GV
hướng dẫn các em tìm giọng đọc và thể hiện diễn cảm
bài văn
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm 1
đoạn của bài văn Có thể chọn hai đoạn ( từ Gió tây lướt
thướt đến từng nếp áo, nếp khăn) Chú ý nhấn mạnh các
từ ngữ: lướt thướt, ngọt lựng, thơm nồng, gió, đất trời,
thơm đậm, ủ ấp.
- Nhận xét ghi điểm các em đọc bài tốt.
4 Củng cố:
- Gọi học sinh nêu lại nội dung bài
- GV mời 1-2 HS nhắc lại nội dung bài văn vả lần lượt
-HS suy nghĩ trả lời, em khác nhận xét và bổ sung
- HS thảo luận nhĩm đơi
và trả lời Nhận xét
- 1 HS đọc to cả lớp đọc thầm
- HS suy nghĩ trả lời,
em khác nhận xét và bổ sung
- HS suy nghĩ trả lời,
em khác nhận xét và bổ sung
- HS thảo luận nhĩm đơi
và trả lời Nhận xét
- Vài HS nêu
- 2 HS nhắc lại
- 2 HS nối tiếp đọc
- 3 HS thi đọc diễn cảm, lớp theo dõi và nhận xét
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu lại nội
Trang 4trả lời lại một số câu hỏi cuối bài.
- Nhận xèt chốt lại
5 Dặn dò:
Về nhà đọc lại bài nhiều lần, chuẩn bị tiết sau
- GV nhận xét tiết học
dung bài và trả lời câu hỏi
TỐN NHẬN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000
I Mục tiêu: Biết:
+ Nhân nhẩm một số thập phân với 10,100, 1000,…
+ Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân
II.Chuẩn bị:-GV : nội dung bài dạy.
-Học sinh chuẩn bị bài ở nhà
III Hoạt động dạy học:
+ Giới thiệu bài.
NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000
- Ghi tựa bài lên bảng
Hoạt động 1: Hình thành quy tắc nhân nhẩm 1 số
thập phân với 10, 100, 1000 …
MT: HS nắm được cách nhân một số thập phân với 10,
100, 100…
a) Ví dụ 1: 27,867 x 10
- GV yêu cầu HS tự tìm kết quả của phép nhân
27,867 x 10
- GV gợi ý giúp HS tự rút ra nhận xét về cách nhân
nhẩm, từ đó nêu cách nhân nhẩm một số thập phân với
10
b) Ví dụ 2: 53,286 x 100
- Phương pháp như ví dụ 1
- GV tiếp tục gợi ý để HS rút ra quy tắc nhân nhẩm một
số thập phân với 100, 1000
- Gọi HS lần lượt nêu cách nhân nhẩm một số thập
phân với 10, 100, 1000…
- GV chốt lại và rút ra quy tắc
- Hát vui
- Học sinh lên bảng thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Nêu lại tựa bài
+ HS đọc ví dụ trên bảng, sau đó tự tìm kết quả của phép nhân
+ Nhận xét và nêu cách nhân nhẩm với 10
+ Nhận xét và nêu cách nhân nhẩm với 100; 1000,
…+ 2 HS nêu
+ HS lắng nghe và nêu
Trang 5- Yêu cầu HS nêu quy tắc.
-Lưu ý: Chuyển dấu phẩy sang bên phải.
Hoạt động 2: Thực hành
MT:HS làm được các bài tập chính xác
Bài 1:- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS tự làm bài sau đó đổi vở kiểm tra
chéo
-GV gọi HS đọc kết quả từng trường hợp
GV nhận xét, sửa bài
-Gọi HS nhắc lại quan hệ giữa dm và cm; giữa m và cm
để vận dụng mối quan hệ giữa các đơn vị đo vào làm
+ Tính xem 10 l dầu hoả cân nặng bao nhiêu kg.
+ Biết can rỗng nặng 1,3 kg từ đó suy ra cả can đầy dầu
hoả nặng bao nhiêu kg
- Gọi HS lên bảng giải, lớp giải vào vở
-GV nhận xét sửa bài trên bảng
10 lít dầu cân nặng : 0,8 x 10 = 8 kg)
Cả can dầu cân nặng là : 8 + 1,3 = 9,3 ( kg)
Đáp số : 9,3kg
4-Củng cố,
- Giáo viên hỏi lại tựa bài
+ Gọi HS nêu lại quy tắc nhân 1 số TP với 10; 100;
1000
- Tổ chức cho học sinh thi làm tính nhanh.
5 Dặn dò:
+ Dặn HS học bài, làm bài tập trong vở bài tập và
chuẩn bị bài sau: Luyện tập
+ Lần lượt HS đọc kết quả trước lớp
+ Lớp nhận xét và thống nhất kết quả đúng
+ HS theo dõi yêu cầu và làm bài tập
+ 2 HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo
+ HS tìm hiểu đề bài và giải bài vào vở
+ 1 HS lên bảng giải, lớp theo dõi nhận xét sửa bài
+ 2 HS nêu
+ Lớp chú ý nghe và thực hiện
- Học sinh nêu lại
- Học sinh nhắc lại qui tắc
- Học sinh thực hiện
********************************************************************
LỊCH SỬ VƯỢT QUA TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO.
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
Trang 6- Sau Cách mạng tháng Tám nước ta đứng trước những khó khăn to lớn: “giặc đói”,
“giặc dốt”, “giặc ngoại xâm”
- Các biện pháp nhân dân ta đã thực hiện để chống lại “giặc đói”, “giặc dốt”
- Giáo dục lòng yêu nước dù trong mọi hoàn cảnh khó khăn
II Chuẩn bị:
+ Phiếu học tập
+ Hình minh hoạ SGK
III Hoạt động dạy học:
1- Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên trả lời các câu hỏi.
H-Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam diễn ra ở
đâu? Do ai chủ trì ?
H-Đảng cộng sản Việt Nam thành lập vào thời gian nào ?
- Nhận xét ghi điểm từng em
- Nhận xét chung
3- Bài mới:
+ GV giới thiệu bài.
Vượt qua tình thế hiểm nghèo.
- Ghi tựa bài lên bảng.
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
MT:HS nêu được tình thế nguy hiểm ở nước ta ngay sau khi
Cách mạng tháng Tám.
+ GV giao nhiệm vụ học tập cho HS sau đó hỏi
H: Sau Cách mạng 1945, nhân dân ta gặp những khó khăn
gì?
-Các nước đế quốc và các thế lực phản động câu kết với
nhau bao vây và chống phá Cách mạng , lũ lụt và hạn hán
làm cho nửa số ruộng không cày cấy được, nạn đói năm
1945 cướp đi hơn hai triệu người
H: Để thoát khỏi tình thế hiểm nghèo, Đảng và Bác Hồ đã
lãnh đạo nhân dân ta làm những việc gì?
- Kêu gọi cả nước lập “ hũ gạo cứu đói, ngày đồng tâm “
khẩu hiệu” không một tấc đất bỏ hoang! “Tấc đất tấc
vàng” dân nghèo được chia ruộng
H: Ý nghĩa của việc vượt qua tình thế “nghìn cân treo sợi
tóc”
Hoạt động 2: Làm việc trong nhóm
MT: HS biết những khó khăn của nước ta ngay sau Cách
Mạng tháng Tám
-Giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Hát vui.
- Học sinh thực hiện theo yêu cấu giáo viên
- Nêu lại tựa bài
+ HS lắng nghe và trả lời câu hỏi
Trang 7+ Nhóm 1,2:
- Tại sao Bác Hồ gọi đói và dốt là “giặc”
- Nếu không chống được hai thứ giặc này thì điều gì sẽ
xảy ra?
+ Nhóm 3,4:
- Để thoát khỏi tình thế hiểm nghèo, Bác Hồ đã lãnh đạo
nhân dân ta làm gì?
- Lời kêu gọi của Bác và tinh thần hưởng ứng của nhân
dân ta?
- Tinh thần chống “giặc dốt” của nhân dân ta được thể
hiện ra sao?
Nhóm 5,6:
- Ý nghĩa của việc nhân dân ta vượt qua tình thế “ nghìn
cân treo sợi tóc”
- Chỉ trong thời gian ngắn, nhân dân ta đã làm được những
việc phi thường, hiện thực ấy chứng tỏ điều gì?
- Khi lãnh đạo cách mạng vượt qua những cơn hiểm nghèo
uy tín của Chính phủ và Bác Hồ ra sao?
- GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo luận
+ Gọi đại diện nhóm khác nhận xét, GV kết luận
Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
MT: HS trình bày tranh ảnh đã sưu tầm cho các bạn xem.
- GV hướng dẫn HS quan sát ảnh tư liệu :
+ Aûnh tư liệu cảnh chết đói năm 1945 để HS nêu nhận xét
về tội ác của chế độ thực dân trước cách mạng , từ đó liên
hệ việc Chính phủ (do Bác Hồ lãnh đạo) đã chăm lo đến
đời sống của nhân dân
+ Aûnh tư liệu về phong trào bình dân học vụ để HS nhận
xét về tinh thần “ diệt giặc dốt” của nhân dân ta , từ đó
thấy rằng chế độ mới rất quan tâm đến việc học của dân
4- Củng cố, ø:
- Gọi học sinh nêu lại tựa bài.
+ Gọi HS đọc bài học và trả lời lại các câu hỏi cuối bài
+ HS thảo luận hoàn thành nội dung
+ Đại diện các nhóm lên báo cao, nhóm khác theo dõi bổ sung
+ HS quan sát ảnh tư liệu
+ 2 HS nêu lại
- Học sinh nêu
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
ĐẠO ĐỨC KÍNH GIÀ YÊU TRẺ I.Mục tiêu : Sau khi học xong bài này hs biết:
-Biết vì sao phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương nhường nhịn em nhỏ.-Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương nhường nhịn em nhỏ
Trang 8*KNS: Kĩ năng tư duy phê phán những quan niệm sai, hành vi ứng xử không phù hợp vời người già và trẻ em; kĩ năng giao tiếp ứng xử phù hợp với người già và trẻ em.
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục
- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm sai, những hành vi ứng xử khơng phù hợp với người già và trẻ em)
- Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống cĩ liên quan tới người già, trẻ em
- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với người già, trẻ em trong cuộc sống ở nhà, ở trường, ngồi
-Đồ dùng để chơi đóng vai cho hoạt động 1
-Thẻ màu dành cho hoạt động 3
V.Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Giáo viên hỏi lại tựa bài tiết trước
H-Em hãy kể một vài việc làm của mình thể hiện là
người có trách nhiệm với bạn ?
H Chúng ta cần phải làm gì với những người không may
bị nhiễm HIV/ ADIS?
- Nhận xét ghi điểm từng em
- Nhận xét chung
3- Bài mới :
+ Giới thiệu bài
KÍNH GIÀ YÊU TRẺ
- Ghi tựa bài
Hoạt động 1: HS tìm hiểu truyện Sau cơn mưa.
MT:Học sinh biết cần phải giúp đỡ người già, em nhỏ và
ý nghĩa việc giúp đỡ người già em nhỏ.
-Cho hs đọc truyện Sau cơn mưa (sgk)
-Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
H- Các bạn trong truyện đã làm gì khi gặp bà cụ và em
nhỏ?
(Nhường đường, cầm tay bà để bà đi trên vệ cỏ, dắt em bé
cho bà)
H- Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn?
(Vì các bạn đã biết giúp đỡ bà già và em nhỏ khi đi qua
đường)
- Hát vui
- Học sinh trả lời
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu giáo viên
- Nêu lại tựa bài
-2 học sinh đọc
-Học sinh thảo luận nhóm đơi trả lời câu hỏi
-Đại diện nhóm lên trình bày
-Lớp bổ sung, nhận xét
Trang 9H-Em có suy nghĩ gì về việc làm của các bạn trong
truyện?
(Các bạn đã biết giúp đỡ người già và em nhỏ)
-GV kết luận:Cần tôn trọng người già, em nhỏvà giúp đỡ
họ bằng những việc làm phù hợp với khả năng.
-Tôn trọng người già, giúp đỡ em nhỏ là biểu hiện của
tình cảm tốt đẹp giữa con người với con người, là biểu
hiện của người văn minh, lịch sự)
-Rút ghi nhớ: SGK trang 20)
Hoạt động 3 :làm bài tập 1&3(sgk)
MT: Học sinh phân biệt được những hành vi thể hiện tình
cảm kính già, yêu trẻ
*KNS: Kĩ năng tư duy phê phán những quan niệm sai,
hành vi ứng xử không phù hợp vời người già và trẻ em;
kĩ năng giao tiếp ứng xử phù hợp với người già và trẻ
em
-GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi GV lần lượt
nêu từng trường hợp HS giơ thẻ màu để thể hiện sự
đánh giá của mình (Thẻ đỏ biểu hiện kính già , yêu trẻ;
Thẻ xanh - không kính già yêu trẻ)
Bài 1: Các hành vi (a,b,c) thể hiện kính già yêu trẻ
Hành vi (d) thể hiện không kính già yêu trẻ
=> Các em đã phân biệt rõ đâu là hành vi của người kính
già yêu trẻ Những hành vi đó được thể hiện trong cả
việc nhỏ và việc lớn, trong cả học tập và đời sống
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số phong tục tập quán ở các
địa phương
MT: Học sinh biết được phong tục tập quán kính già yêu
trẻ ở một số địa phương khác nhau.
*KNS: Kĩ năng tư duy phê phán những quan niệm sai,
hành vi ứng xử không phù hợp vời người già và trẻ em
-Giáo viên tổ chức cho học sinh trình bày ý kiến cá nhân
về phong tục tập quán của địa phương gia đình mình
=>Tuỳ từng địa phương và gia đình mà có cách thể hiện
tình cảm đối với người già trẻ nhỏ khác nhau
4.Củng cố :
- Giáo viên hỏi lại tựa bài
- Em phải làm gì thể hiện tình cảm đối với người già và
-Học sinh lắng nghe
-Học sinh đọc lại ghi nhớ sách giáo khoa
-Học sinh thảo luận nhóm đôi trình bày ý kiến của mình
-Học sinh lắng nghe
-Học sinh cá nhân trình bày
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Nêu lại ghi nhớ
Trang 10Ngày dạy: Thứ ba ngày 11 tháng 11 năm 2014
KỸ THUẬT CẮT, KHÂU, THÊU TỰ CHỌN I.Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để thực hành làm được một sản phẩm yêu thích
- Giáo dục lòng yêu thích lao động tự phục vụ
II Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ – vật mẫu.
-Học sinh: Dụng cụ học tập
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS nêu tác dụng của việc rửa dụng cụ nấu
ăn và ăn uống ngay sau bữa ăn
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới
- Giới thiệu: Với kiến thức về kĩ thuật phục vụ, các
em sẽ vận dụng để làm được sản phẩm trong các tiết
thực hành qua bài Cắt, khâu, thêu tự chọn.
- Ghi bảng tựa bài
Hoạt động1 : Ôn tập những nội dung đã học ở
chương 1.
MT:Giúp HS nhắc lại các bước đính khuy, thêu dấu
nhân.
Cách tiến hành:
H-Nêu lại các bước đính khuy hai lỗ?
H-Nêu lại các bước thêu dấu nhân?
- Nhận xét, tĩm tắt nội dung
Hoạt động 3 : HS thảo luận nhóm để chọn sản
phẩm thực.
MT:Giúp học sinh chọn được sản phẩm để thực
hành theo từng nhóm
aCách tiến hành:
-Các nhóm tự chọn sản phẩm
-Các nhóm thực hành trên sản phẩm đã chọn
-Giới thiệu theo nhóm cùng với sản phẩm đã chọn
-Các nhóm phân công, công việc để tiết sau thực
hành
b-Trình bày sản phẩm
4 Củng cố
- Gọi học sinh nêu lại tựa bài
- Yêu cầu học sinh trình bày lại cách nấu cơm
- Nhận xét chốt lại
- Hát vui
- HS được chỉ định nêu
- Nhắc tựa bài
-Thảo luận nhóm bàn
-Đại nhóm trình bày
-Các nhóm khác nhận xét bổ sung
-HS mang dụng cụ lên bàn.-HS thực hành thêu theo nhóm
- 1 số HS mang sản phẩm lên
-Yêu cầu học sinh nhận xét sản phẩm của bạn mình
- Học sinh nêu lại
- Học sinh trình bày
- Lắng nghe
Trang 11- Chuẩn bị các dụng cụ, nguyên vật liệu để thực hành
cho phần tiếp theo của bài Cắt, khâu, thêu tự chọn.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MƠI TRƯỜNG.
I-Mục đích yêu cầu:
-HS hiểu được nghĩa của một số từ ngữ về môi trường (BT1); biết tìm từ đồng nghĩa (BT3)
(Không làm bài tập 2)
*GDBVMT: Giáo dục lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn
với môi trường xung quanh
II-Chuẩn bị:+ Giấy khổ to thể hiện ND bài tập 1.
+ Tranh ảnh khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên
+ Từ điển Tiếng Việt
II-Hoạt động dạy học:
1- Ổn định:
2- Bài cũ :
+ GV gọi 2 HS 1 em nhắc lại kiến thức về quan hệ từ và 1
em lên bảng giải bài tập 3
+ Gọi HS nhận xét, GV nhận xét và ghi điểm
3-Bài mới:
+ GV giới thiệu bài
Mở rộng vốn từ: Bảo vệ mơi trường.
- Ghi tựa bài lên bảng.
Hoạt động 1: Hướng dãn HS làm bài tập.
Mục tiêu: Rèn tìm từ, hiểu nghĩa từ, viết được đoạn văn
ngắn đúng chủ đề “Bảo vệ môi trường”.
*GDBVMT: Giáo dục lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi
trường, có hành vi đúng đắn với môi trường xung quanh
Bài 1: + Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
+ Yêu cầu từng cặp HS trao đổi, hoàn thành nội dung bài
tập
+ GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, yêu cầu HS phân biệt nghĩa
của các cụm từ đã cho ở bài 1a, nối từ tướng ứng với nghĩa
đã cho ở bài 1b
+ Cho lớp nhận xét, GV chốt bài giải đúng
- Hát vui
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu
- Học sinh nhắc lại tựa bài
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ HS nối tiếp trình bày
Trang 12- Phân biệt nghĩa các cụm từ đúng:
+ Khu dân cư: khu vực dành cho nhân dân ăn ở, sinh hoạt.
+ Khu sản xuất: khu vực làm việc của nhà máy, xí nghiệp.
+ Khu bảo tồn thiên nhiên: khu vực trong đó các loài cây,
con vật và cảnh quan thiên nhiên được bảo vệ, gìn giữ lâu
dài
b) Yêu cầu đọc nội dung bài 1b
+ Yêu cầu thực hiện vào vở, phát phiếu pho-to cho 2 HS
Sinh thái quan hệ giữa sinh vật với mơi
trường xung quanh
Hình thái hình thức biểu hiện ra bên ngồi của
sự vật, cĩ thể quan sát được
Bài 3: + GV nêu yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS tìm từ đồng nghĩa với từ bảo vệ được thay
bằng từ khác nhưng nghĩa của câu không thay đổi
+ GV gọi HS phát biểu ý kiến
+ GV gợi ý và phân tích: chọn từ giữ gìn ( gìn giữ) thay thế
cho từ bảo vệ.
- Yêu cầu HS làm bài
4 Củng cố
Gọi học sinh nêu lại một số việc làm nhằm bảo vệ mơi
trường
GDMT: - Giáo dục lịng yêu quý ý thức bảo vệ mơi trường
cĩ hành vi đúng đắn với mơi trường xung quanh
Hiểu được nghĩa các từ thuộc vốn từ Bảo vệ mơi trường, các
em sẽ vận dụng vào bài viết hay trong thực tế một cách thích
hợp
5 Dặn dị
- Nhận xét tiết học
- Làm lại các bài tập vào vở
- Chuẩn bị bài Luyện tập về quan hệ từ.
+ HS làm bài vào vở
- Học sinh nêu lại
- Học sinh lắng nghe
TỐN LUYỆN TẬP I- Mục tiêu: Biết:
- Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm
- Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,…
- Giải bài toán có ba bước tính
II- Hoạt động dạy học:
Trang 132- Bài cũ :
+ GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện các phép tính nhân
nhẩm với 10, 100, 1000 và nêu quy tắc
+ Gọi HS nhận xét, GV nhận xét và ghi điểm
3- Bài mới :
+ GV giới thiệu bài.
Luyện tập
- Ghi tựa bài lên bảng.
Hoạt động1: Hướng dẫn HS luyện tập.
MT: HS làm được các bài tập thành thạo.
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu và nội dung của bài tập.
Câu a: Vận dụng trực tiếp quy tắc nhân nhẩm một số
thập phân với 10, 100, 1000,
+ Yêu cầu HS tự làm bài sau đó đổi chéo vở kiểm tra
nhau
+ GV gọi 1 số em đọc kết quả, so sánh kết quả của
các tích với thừa số thứ nhất để thấy rõ ý nghĩa của
quy tắc nhân nhẩm
Câu b: ( Hs khá, giỏi làm)
- Hướng dẫn HS nhận xét: từ số 8, 05 ta dịch chuyển
dấu phẩy sang phải một chữ số thì được số 80,5.
Bài 2: a, b (các ý còn lại Hs khá, giỏi làm)
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tìm kết quả của phép
nhân vào vở
+ Yêu cầu một số HS khác làm nối tiếp trên bảng sau
đó nhận xét kết quả đúng
+ GV gợi ý để HS nêu nhận xét chung về cách nhân
một số thập phân với một số trong chục
a/ 7,69 b/ 12,6 * c/ 12,82 * d/ 82,14
x x x x
50 800 40 600
384,50 10080,0 512.80 49284,00
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
+ Cho 2 HS tìm hiểu bài toán và nêu cách giải
- GV gợi ý:
+ Tính số ki-lô-mét người đi xe đạp trong 3 giờ đầu
+ Tính số ki-lô-mét người đi xe đạp trong 4 giờ sau
+ Từ đó tính được người đi xe đạp đã đi được tất cả
bao nhiêu ki-lô-mét
+ Cho HS xung phong lên bảng giải, lớp giải vào vở,
GV thu bài chấm và nhận xét
- Học sinh được cỉ định lên
bảng thực hiện
- Học sinh nêu lại
+ 1 HS đọc yêu cầu bài tập
+ HS làm bài
+ HS nối tiếp đọc
- Học sinh lên bảng làm bài
+ 1 HS đọc
+ HS làm bài vào vở
+ 4 HS làm trên bảng, lớp theo dõi và nhận xét
+ HS nhận xét theo gợi ý của HS
+ 2 HS đọc và tìm hiểu bài toán, nêu cách giải
+ 1 HS lên bảng giải, lớp giải vào vở
Trang 14+ GV và cả lớp nhận xét và sửa bài trên bảng.
Trong 3 giờ đầu người đĩ đi được là :
- Cho hs trình bày kết quả
- Gv nhận xét tuyên dương chốt lại
- Cho hs nhắc lại tựa bài và nêu lại qui tắc nhận một
so61` thập phân với 10 ; 100 ; 1000……
Tổ chức cho học sinh chơi trị chơi và kết hợp giáo dục
học sinh
5 Dặn dị
- Gv nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài và hồn thành các bài tập vào vở
- Chuẫn bị bài học tiết sau
*********************************************************************
KHOA HỌC SẮT, GANG, THÉP
I Mục tiêu:- Sau bài học, HS có khả năng:
+ Nhận biết một số tính chất của sắt, gang, thép
+ Nêu được một số ứng dụng trong sản xất, đời sống của sắt, gang, thép
+ Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ sắt, gang, thép
+ Có ý thức bảo quản đồ dùng bằng gang, thép có trong gia đình
**GDBVMT: Hs hiểu tài nguyên khoáng sản không phải là vô tận, bảo quản đồ dùng tránh lãng phí tài nguyên là một trong những biện pháp bảo vệ môi trường
II.Chuẩn bị:+ Hình minh học SGK/ 48, 49.
+ Sưu tầm tranh ảnh và các đồ dùng làm từ gang, thép
III.Hoạt động dạy học:
1- Ổn định:
2- 2Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên hỏi lại tựa bài
- Gọi học sinh trả lời các câu hỏi
H: Nêu đặc điểm và công dụng của mây, tre ?
- Hát vui
- HS trả lời lớp nhận xét
Trang 15H: Kể tên các đồ dùng hàng ngày được làm từ mây, tre?
- Nhận xét ghi điểm từng em
- Nhận xét chung
3-Bài mới:
+ GV giới thiệu bài
SẮT, GANG, THÉP.
- Ghi tựa bài lên bảng.
Hoạt động 1: Thực hành xử lí thông tin
MT: HS nêu được nguồn gốc của sắt, gang, thép và một
số tính chất của chúng.
- GV gọi HS đọc thông tin SGK và trả lời các câu hỏi:
H: Trong thiên nhiên sắt có ở đâu?
- Sắt có trong các thiên thạch và trong các quặng sắt.
H: Gang, thép đều có thành phần chung nào?
- Chúng đều là hợp kim của sắt và các – bon.
H: Gang và thép khác nhau ở điểm nào?
- Trong thành phần của gang có nhiều các – bon hơn
thép Gang rất cứng, giòn, không thể uốn hay kéo thành
sợi.
- Trong thành phần của thép có ít các – bon hơn gang
Thép cứng, bền, dẻo.
-GV chốt lại các nội dung trên và yêu cầu HS nhắc lại
Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
MT: HS kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được
làm từ gang, thép và nêu được cách bảo quản một số đồ
dùng bằng gang, thép.
**GDBVMT: Hs hiểu tài nguyên khoáng sản không
phải là vô tận, bảo quản đồ dùng tránh lãng phí tài
nguyên là một trong những biện pháp bảo vệ môi trường
+ GV nêu: Sắt là một kim loại được sử dụng dưới dạng
hợp kim Hàng rào sắt, đường sắt,… thực chất được làm
bằng thép
+ Yêu cầu HS quan sát các hình / 48, 49 SGK theo nhóm
đôi và nói xem gang hoặc thép được sử dụng để làm gì?
+ Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc
của nhóm mình Gọi HS nhận xét, GV chốt ý:
- Thép được sử dụng:
Hình 1: Đường ray tàu hoả Hình 2: Lan can nhà ở
Hình 3: Cầu Long Biên bắc qua sông Hồng) ;Hình 4:
Nồi
Hình 5: Dao, kéo, dây thép
Hình 6: Các dụng cụ được dùng để mở ốc vít
- Gọi HS đọc bài học SGK
- Học sinh nhắc lại
- 1 HS đọc, lớp theo dõi và trả lời câu hỏi, em khác bổ sung
- HS lắng nghe
- HS quan sát và hoạt động nhóm, hoàn thành nội dung thảo luận
- Báo cáo kết quả
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm
Trang 16H: Kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm
từ gang hoặc thép khác mà em biết?
- Các hợp kim của sắt được dùng làm các đồ dùng như
nồi, chảo (được làm bằng gang) ; dao, kéo, cày, cuốc,
dao, … ( được làm bằng thép )
H: Nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng gang, thép
có trong nhà mình?
-Cần phải cẩn thận khi sử dụng những đồ dùng bằng
gang trong gia đình vì chúng giòn, dễ vỡ
- Một số đồ dùng bằng thép như cày, cuốc, dao, kéo,… dễ
bị gỉ, vì vậy khi sử dụng xong phải rửa sạch và cất ở nơi
khô ráo
4 Củng cố:
- Gọi học sinh nêu lại tựa bài
- Gọi HS đọc lại mục Bạn cần biết SGK.
- Tổ chức cho học sinh chơi trị chơi thi tìm cơng dung của
- Vài HS nêu lại
+ HS lắng nghe và thực hiện
I Mục đích yêu cầu:
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm được các bài tập 2a, 3b
- Giáo dục HS viết bài cẩn thận, trình bày bài sạch đẹp
II Chuẩn bị:
GV: - Phiếu học tập cá nhân
- Giấy khổ to cho các nhóm thi tìm từ láy
III Hoạt động dạy học:
1- Ổn định:
2- Bài cũ:
+ GV gọi 2 HS lên bảng viết các từ ngữ khó viết còn
sai ở bài trước
Suy thoái, tài nguyên, loảng xoảng, vầng trăng
+ Nhận xét và ghi điểm
Trang 17Mùa thảo quả.
- Ghi tựa bài lên bảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết
MT: Học sinh nghe viết đúng được bài chính tả.
+ Gọi HS đọc đoạn viết trong bài Mùa thảo quả.
H: Đoạn văn nói gì? ( tả quá trình thảo quả nảy hoa,
kết trái và chín đỏ làm cho rừng ngập hương thơm và có
vẻ đặc biệt)
+ Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn, chú ý những
tiếng hay viết sai
+ Gọi 2 HS lên bảng viết các từ khó, cả lớp viết bảng
con sau đó nhận xét tiếng viết đúng và sửa
- nảy, lặng lẽ, mưa rây, rực lên, chứa lửa, chứa nắng.
- GV đọc cho HS viết bài, soát lỗi, báo lỗi, sau đó sửa
lỗi viết sai
+ Thu một số vở chấm và nhận xét
Hoạt động 2: Làm bài tập
MT: Học sinh làm được các bài tập đúng chính xác.
Bài 2a:+ Tổ chức cho HS thi viết các từ ngữ có cặp
tiếng ghi trên phiếu
+ Gọi 2 HS lên bảng viết, sau đó sửa bài
Bài 3b:+ Tổ chức cho HS làm theo nhóm trên giấy to,
sau đó dán lên bảng, cả lớp theo dõi nhận xét sửa kết
quả cho từng nhóm
1 an – át: man mát,
ngan ngát, sàn sạt,
chan chát,…
ang – ac: khang khác,
nhang nhác, bàng bạc, càng cạc,…
2 ôn – ôt sồn sột, dô dốt,
tôn tốt, mồn một,… ông – ôc: xồng xộc, công cốc, tông tốc, cồng
cộc
3 Un – ut: vùn vụt, ngùn
ngụt, vun vút, chun
chút, chùn chụt
ung – uc: sùng sục,
khùng khục, cung cúc, nhung nhúc, trùng trục
4- Củng cố,
- Gọi học sinh nêu lại tựa bài
- Viết lại các từ viết sai
- Giáo viên kết hợp giáo dục học sinh
5- Dặn dò: Dặn HS nhớ các từ luyện viết.
+ GV nhận xét tiết học
- Họic sinh nêu lại
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm sau đó trả lời câu hỏi
- 2 HS viết trên bảng, lớp nhận xét
- HS lắng nghe và viết bài soát lỗi, báo lỗi và sửa lỗi
- HS làm bài trên phiếu học tập
- 2 HS lên bảng viết, lớp nhận xét sửa bài
- HS làm bài theo nhóm
- Nhận xét sửa bài