1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn quản trị khách sạn du lịch DU LICH SINH THÁI THÁC TRINH NỮ

84 301 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 4,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trận tác độn khi đưa khu du lịch thác Trinh Nữ vào hoạt động Hình6.1:Bản đồ Đề xuất quy hoạch phát triển công viên địa chất Có nhiều loại hình du lịch mà trong đó loại hình du lịch sinh

Trang 1

MỤC LỤC

Mục lục 1

Danh sách các bảng 3

Mở đầu 4

Phần I:Tổng quan về du lịch t 7

c Chương1:Những vấn đề chung về du lịch,du lịch sinh thái và du lịch địa 7

1.1 hất Các khái niệm chung v 7

1.2 du lịch Lịch sử phát 7

1.3 iển du lịch Đặc trưng 12

1.4 a ngành du lịch Các 13

1.5 oại hình du lịch Phát 14

1.6 riển du lịch bền 16

1.7 ững Du lịch sin 25

thái Du lịch địa chất Chương2:Du 29

2.1 ịch sinh thái thác 29

2.2 ước Khái niệm thác nướ 29

2.3 Sự hình thành thác 34

Trang 2

2.4 ước

Các loại hình thác nước

Đặc điểm của l 34

i hình du lịch sinh thái thác nước

Phần II:Nghiên cứu đánh giá t 36 nguyên du lịch sinh thái thác Trinh Nữ

Chương3:Đặc điểm mơi 36

rường tự nhiên và xã hội thác Trinh Nữ

3.1 Serepok –tiềm nă 36

du lịch trên sơng của tỉn Đăk Lăk và Đăk Nơng

393.3 .2 Đặc điểm mơi trườ ng tự n 423.4 ên thác Trinh Nữ

Đặc điểm mơi trường xã hội khu vựcThác Trinh N 47

Đánh giá hiện trạng du lịch tại khu du lịch sinh thái T hác Trinh 49

4.1 Chương4:Định hướng quy hoạch phát triển du lịch khu vực t 494.2 c Trinh Nữ

Mục tiêu định hướng ph 504.3 triển khu du 514.4 ịch sinh thái thác Trinh Nữ

Phương án quy hoạch phân khu chức năng

Trang 3

lịch sinh thái thác Trinh Nữ

5.2 Ảnh hưởng của thủy điện Buoân Kuoâ 65 đến hoạt 72 ộng của khu du 74

ch thác Trin

Trang 4

Biểu đồthể hiện lượng khách đi du lịch quốc tế từ năm

50 – 2005Bảng1.2:Ước tính lượt khách quốc tế đến Việt trong giai đoạn từ2004 2010

Hình2 1:Mô hình thác đá đổ Trinh Nữ–Soâng S

Bảng4.1:Lượng khách tham quan và tổng doa

thu tại khu du lịch thác Trinh Nữ năm2006và quý I năm2007

H

h4.1:Bản đồ Quy hoạch tổng thể khu du lịch sinh thái thác Trinh Nữ

Trang 5

ình4.2:Bản vẽ Toàn cảnh khu du lịch sinh thái thác Trinh NữHình4.3:Bản vẽ Sảnh trung tâm khu d

lịch sinh thái thác Trinh Nữ

Bảng5.1:Ma trận tác động của quá trình

ây dựng dự án đầu tư khu du lịch sinh thái thác Trinh Nữ

Trang 6

.2:

1 trận tác độn

khi đưa khu du lịch thác Trinh Nữ vào hoạt động

Hình6.1:Bản đồ Đề xuất quy hoạch phát triển công viên địa chất

Có nhiều loại hình du lịch mà trong đó loại hình du lịch sinh thái hiện đang được nhiều người ưa chuộng do tính hướng tới thiên nhiên của nó.Du lịch sinh thái giúp con người có thể khám phá

hòa hợp với những vùng thiên nhiên mới lạ,đồng thời kết nối con nNamgười lại gần nhau hơn.Mặt khác,du lịch sinh thái là một hình thức du lịch bền vững mà con người đang cố gắng hướng tới

Với những điều kiện thuận lợi do thiên nhiên ưu đãi,đã mang đến cho Việt một tiNamềm năng du lịch rất lớn.Hoạt động du lịch có thể được tổ chức ở tất cả các tỉnh thành với những nét độc đáo rất riêng và đặc sắc.CùnNamg với sự phát triển của các ngành kinh tế khác,du lịch Việt đã có những bước tiến đán

kể và được quốc tế biết đến như một nơi du lịch an toàn và độc đáo.Ngày càng nhiều du khách quốc tế chọn Việt là một trong những điểm đến để du lịch và

để quay lại trong những lần du lịch tiếp theo

Trang 7

Đăk Nơng–một tỉnh rất mới của nước ta được tách ra từ tỉnh Đăk Lăk từ năm2003,cũng nhanh chĩng trở thành một địa điểm mà nhiều du khách lựa chọn làm điểm đến du lịch.Là một trong những tỉnh thuộc vùng đất đỏ basalt Tây Nguyên trù phú,Đăk Nơng khơng chỉ sở hữu những vùng

iên nhiên cịn mang tính hoang dã chưa bị quá trình đơ thị hĩa xâm phạm mà cịn là nơi sinh sống của hơn30dân tộc thiểu số với những phong tục tập quán đặc sắc.Họ là những con người hiền hịa và giàu lịng hiếu khách

Một trong những tiềm năng du lịch sinh thái rấ

lớn ở Đăk Nơng là những con thác hùng vĩ nhất Tây Nguyên do con sơng Serepok chảy qua các vùng đất mà tạo thành.Đĩ là thác Gia Long, Draysap,Trinh

Nữ, Dray Nur,…tạo nên vẻ đẹp huyền ảo cho vùng đất cịn hoang sơ này

Thác Trinh Nữ nằm cách Thị xã Gia Nghĩa142km và cách thành phố Buôn Ma Thuo ọt20km về phía Nam nằm trong khu vực cụm thác Draysap là một trong những địa đ

m cĩ tiềm năng du lịch rất lớn cần được quy hoạch và khai thác.Ngồi ra,việc tiến hành tổ chức hoạt động du lịch ở địa phương này cịn mang ý nghĩa rất lớn cho người dân về mặt xã hội cũng như là tăng thêm nguồn thu đáng kể cho ngân sách

Bên cạnh các lợi ích do du lịch mang lại như:lợi ích về kinh tế,lợi ích về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học,lợi ích về nhân văn,…các vấn đề về ô nhiễm mơi trường do hoạt động du lịch gây ra cũng khơng nhỏ.Và thậm chí cĩ thể mang đến những ảnh hưởng nặng nề trực tiếp hay gián tiếp đến mơi trường và hoạt động sống của con người.Do

ĩ,cơng tác nghiên cứu đánh giá tiềm năng du lịch và dự báo những tác động mơi trường do hoạt động du lịch gây ra là một việc khơng thể thiếu gĩp phần phát triển du lịch một cách bền vững và mang lại hiệu quả tối đa cho địa phương nĩi riêng và quốc gia nĩi chung

Để làm rõ thêm tiềm năng to lớn về mặt du lịch sinh thái tại tỉnh Đăk Nơng

và để nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hìn

Trang 8

2 thức du lịch sinh thái

ền vững và hạn chế những tác động môi trường do hoạt động du lịch sinh thái mang lại.Đề tài: “Nghiên cứu đánh giá tài nguyên du lịch sinh thái thác Trinh Nữ–huyện CöJuùt tỉnh Ñaêk Nông và những vấn đề môi trường liên quan”được sinh v

iá tài nguyên du lịch sinh thái khu vực nghiên cứu

Đánh giá các tác động môi trường do hoạt động du lịch dựa vào các dự án quy hoạch chi tiết khu du lịch thác Trinh Nữ–huyện CöJuùt

Nghiên cứu và xây dựng các giải pháp nhằm phát

- iển du lịch sinh thái và bảo

ệ môi trường khu vực nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Tổng hợp tài liệu

Thu thập các tài liệu về

- án quy hoạch chi

iết khu vực nghiên cứu,các tài liệu liên quan đến hiện trạng môi trường khu vực nghiên cứu,hoạt động du l

Trang 9

Các khái niệm chung về du lịch

Theo tổ chức du lịch thế giới(The World Tourist Organization)định nghĩa như sau:

“Du lịch là hành động rời khỏi nơi thường trú để đi đến một nơi khác,một môi trường khác trong một thời gian ngắn nhằm mục đích tìm hiểu,khám phá,vui chơi,giải trí,nghỉ dưỡng

Du lịch bao gồm tất cả những hoạt động của những người du hàn

tạm trú,trong mục đích khách quan,khám phá và tìm hiểu,trải nghiệm hoặc trong mục đích nghỉ ngơi,giải trí,thư giản;cũng như mục đích hành nghề và những mục đích khác nữa,trong thời gian liên tục nhưng không quá một năm,

Trang 10

1.2 bên ngồi mơi trường sống đ

a h cư;nhưng loại trừ các du hành cĩ mụ

đích chính là làm tiền.Du lịch cũnglà một dạng nghỉ ngơi năng động trong

mơi trường sống khác hẳn nơi định cư”

Theo pháp lệnh du lịch,tháng2năm1999: “Du lịch là hoạt động của con người ngồi nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thỏa mãn những nhu cầu tham quan,giải trí,nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian ngắn nhấ

định”.

Lịch sử phát tiển du lịch

Lịch sử phát triển du lịch trên thế giới

Thời kỳ Ai Ca ọp và Hy La ïp cổ đại:Hiện tượng đi du lịch đã xuất hiện,đĩ là các chuyến đi của các nhà chính trị và thương gia.Sau đĩ lồi người đã phát hiện ra nguồn nước khống cĩ khả năng chữa bệnh,thì loại hình du lịch chữa bệnh xuất hiện.Thời kỳ này hoạt động du lịch cịn mang tính tự phát do các cá nhân tự tổ chức

Thời kỳ Văn minh La Ma õ:Người La Mã đã tự t

chức các chuyến đ tham quan các ngịi đền và kim tự tháp Ai Ca ọp,các ngịi

đền ven Địa Trung Ha ûi.Thời kỳ này xuất hiện loại hình du lịch cơng vụ và tham quan.Đĩ là cuộc hành trình của các thương gia,các hầu tước,bá tước…Thời kỳ này con người bắt đầu cĩ sự ham muốn các chuyến đi để thỏa mãn nhu cầu tìm hiểu thế giới xung quanh.Do đĩ số người đi du lịch tăng lên và lúc này du lịch bắt đầu trở thành cơ hộ

kinh doanh

Thời kỳ phong kiến:Hoạt động du lịch hình thành rộng rãi hơn,các chuyến đi nhằm mục đích lễ hội ngắm cảnh,giải trí của các tầng lớp vua chúa quan lại phát tri

mạnh,các kh vực cĩ giá trị chữa bệnh và phục hồi sức khỏe thu hút đơng đảo

khách du lịch.Các hoạt động buơn bán của các thương gia phát triển nhanh khơng chỉ diễn ra trong một nước mà cịn rộng ra các nước xun

quanh,do đĩ loại ình du lịch cơng vụ phát triển.

Trang 11

Các hoạt động phục vụ ăn uống,nghỉ ngơi,vui chơi cũng hình thành và phát triển rõ hơn,du lịch lúc này được định hình với tư cách là một ngành kinh tế–ngành

du lịch

Thời kỳ Cận đại:Du khách tập trung chủ yếu vào các

à tư bản giàu có,giới quớ tộc trong xã hội.Hoạt động du lịch và kinh doanh

du lịch mới chỉ tập trung ở một số nước tư bản có nền kinh tế phát triển

Thời kỳ hiện đại:Đặc biệt là thế kyû XX sự phát triển của công nghiệp và những phát minh về khoa học đã

ạo ra cho du lịch tiến bước nhanh chóng,đó là sự xuất hiện của xe lửa,oâ tô,đặc biệt là khi xuất hiện máy bay thì du lịch trở thành nhu cầu quan trọng đối với mọi người

Du lịch với tư cách là một ngành kinh tế chỉ mới thực sự xuất hiện từ giữa thế kyû XIX.Đó là năm1841 Thomas Cook,người Anh,đã tổ chức chuyến đi đông người đầu tiên đi du lịch trong nước,sau đó ra nước ngoài,đánh dấu sự ra đời của tổ chức

inh doanh lữ hành.

Sự lớn mạnh nhanh chóng của các hoạt động du l

trên thế

Trang 12

ới đánh dấu ngành du lịch như một hiện tượng đáng chú ý nhất của nền kinh tế và xã hội trong thế kỷ qua.Lượng những chuyến bay quốc tế với mục đích

du lịch chỉ rõ sự tiến triển đĩ,từ con số thấp nhất là25triệu lượng khách đi quốc tế trong năm1950đến xấp xỉ806triệu trong năm2005,tương ứng với tỷ lệ trung bình hằng năm là tăng lên6,5%

Bảng1.1.Biểu đồ thể hiện lượng khách đi du lịch quốc tế từ năm1950 – 2005

Theo WTO dự báo,năm2010lượng khách du lịch quốc tế trên tồn thế

b iới ước tính lên đến1.006trNam

u lượt khách,thu nhập từ du lịch đạt900tỷ USD và ngành du lịch sẽ tạo thêm khoảng150triệu việc làm,chủ yếu tập trung ở khu vực Châu Á–Thái Bình Dương.Theo dự báo,đến năm2010thị phần đĩn khách du lịch quốc tế khu vực Đơng Á–T

ùi Bình Dương đạ22,08%thị trường du lịch tồn thế giới,sẽ vượt Mỹ,trở

thành khu vực đứng thứ hai sau Châu Âu và đến năm2020sẽ là27,34%

Lịch sử phát

riển du lịch Việt

Ở Việt Nam hiện tượng đi du lNamịch xuất hiện rõ nét từ thời phong kiến,đĩ

là các chuyến du lịch của vua chúa đi thăm các thắng cảnh,lẻ hội và các chuyến đi

Trang 13

du ngoạn của các thi sĩ như Trương Hán Siêu,Hồ Xuân Hương,Bà Huyện Thanh Quan…

o chương trình điều dưỡng đã tănNamg lên nhanh chĩng

Đặc biệt là sau năm199

hi chính sách đổi mới và thực hiện đổi mNamới nền kinh tế đã t

được những thành cơng thì du lịch trở thành xu hướng cĩ tính phổ biến trong mọi tầng lớp dân cư.Các hoạt động du lịch đã phát triển mạnh mẽ cả về số lượng lẫn loại hình,chỉ tiêu và thời gian.Du lịch khơng chỉ diễn r

trong nước mà cả các chuyến đi duNam lịch ra nước ngồi cũng tăng dần

Sự phát triển của du lịch Việt được đánh dấu qua các mốc lịch sử sau:

Ngày9/7/1960thành lập cơng ty du lịch Việt thuộc Bộ Ngoại Thương

Ngày12/9/1969ngành du lịch được giao lại cho Bộ Công An và Văn phịng Thủ tướng trực tiếp quản lý,giai đoạn này chủ yếu phục vụ các đồn khách của Đảng và Nhà nước,những người cĩ thành tích trong chiến đấu,lao động và học tập

Ngày27/6/1978Tổng cục Du lịch Việt đượ

thành lập trực thuộc Hội đồng Bộ trưởng.Qua nhNamiều lần tách nhập vào các bộ

Trang 14

được thành lập trở lại và tồn tại đến nayN

ønh du lịch iệt Nam đang dần khẳng định vì thế của một ngành kinh tế đầy

triển vọng.Hội đồng du lịch và lữ hành thế giới WTTC đưa ra dự đoán Việt Nam sẽ là1 trong 10nướ

có ngành du lịch phát triển mạnh nhất trong giai đoạn2006 – 2015,với tốc độ tăng trưởng hàng năm đạt từ7,2% - 9,9%

Bảng2.2:Ước tính lượt khách quốc tế đến Việt tr

g giai đoạn từ2004– 2010

Nguồn: [12]

Đặc trưng của ngành du lịch

Những đặc trưng cơ bản của ngành du lịch bao gồm:

Tính đa ngành:Thể hiện ở đối tượng được khai thác phục vụ du lịch(sự hấp dẫn về cảnh quan t

nhiên,các gi trị lịch sử,văn hóa,cơ sở hạ tầng và các dịch vụ kèm theo… ).

Thu nhập xã hội từ du lịch cũng mang lại nguồn thu cho nhiều ngành kinh tế khác nhau thông qua các sản phẩm dịch vụ cung cấp cho khách du lịch(điện,nước,nông sản,hàng hóa,…)

Tính đa thành phầ

Trang 15

Biểu hiện ởtính đa dạng trong thành phần khách du lòchm những người

phục vụ du lịch,các cộng đồng nhân dân trong khu du lịch,các tổ chức chính phủ và

hi chính phủ ham gia vào các hoạt động du lịch.

Tính đa mục tiêu:Biểu hiện ở những lợi ích đa dạng về bảo toàn đa thiên nhiên,cảnh quan lịch sử văn hóa,nâng cao chất lượng cuộc sống của khách du lịch

và người tham gia hoạt động dịch vụ,mở rộng sự giao lưu văn hóa,kinh tế và nâng cao yù thức tốt đẹp của mọi thành viên trong

hội.

Tính iên vùng:Biểu hiện thông qua các tuyến du lịch với một quần thể cá

điểm du lịch trong một khu vực,trong một quốc gia hay giữa các qu

1.4 gia với nhau.

T

h mùa vụ:Biểu hiện ở thời gian diễn ra hoạt động du lịch tập trung với cường

độ cao trong năm.Tính mùa vụ thể hiện rõ nhất ở các loại hình du lịch nghỉ biển,thể thao theo mùa… (theo tính chất của khí hậu)hoặc loại hình du lịch ghỉ cuối tuần,vui chơi giải trí,… (theo tính chất công vic của những người hưởng thuê

Trang 16

- của điểm du lịch.Sau

- y là sự phân loại theo tác

- iả Traàn Thò Thuù

d Lan v à Nguyễn Đình Quang t

Trang 18

Du lịch cá nhân

Căn cứ vào lứa tuổi du khách

Du lịch của những người cao tuổi

Du lịch của những n

ời trung niên

Du lịch của tầng lớp thanh niên

Du lịch của tầng lớp thiếu niên và trẻ em

Căn cứ vào việc sử dụng các phương tiện giao thông

Khái niệm phát triển du lịch bền vững(sustainable tourirm)

Du lịch là một ngành công nghiệp lớn nhất và có tốc độ phát triển nhanh nhất

so với các lĩnh vực kinh tế khác.Du lịch có tác động tiêu cực

à tích cực trong đời sống của con người và môi trường

“Những chính sách phát triển du lịch bền vững và việc thực hiện quản lý theo những chính sách này có thể áp dụng cho tất cả các loại hình du lịch tại các loại địa điểm khác

hau.Nguyên tắc bền vững dựa vào điều kiện môi trường,kinh tế và văn hóa–

xã hội tại điểm du lịch,và sự cân bằng phải được thiết lập giữa ba nhân tố này để đảm bảo sự bền vững lâu dài” (Theo UNEP, 2007 )

Trang 19

Khái niệm du lịch bền vững(Sustainable tourism)xuất hiện chừng10năm trở lại đây,trên cơ sở cải thiện và nâng cấp khái niệm“Du lịch Mềm

1.5.2 ầu những năm1990và được đa số các q

c gia và hệp hi du lịch lớn trên thế giới ủng hộ

Theo hội đ

 g du lịch và lữ hành quốc tế(WTTC)năm1996: “Du lịch bền

 ng là sự đáp ứng lại nhu cầu hiện tại của người đi du lịch và vùng du

 ịch mà vẫn đảm bảo khả năng đáp ứng nhu cầu cho các thế hệ

 lịch tương lai”

Du lịch bền vững đòi hỏi các cấp và đơn v

 kinh doanh du lịch quản lý tất cả các dạng tài nguyên du lịch theo một cách nào đó

 một mặt đáp ứng được các nhu cầu kinh tế,xã hội và thẩm myõ,mặt

 ách vẫn duy trì được bản sắc văn hóa,các quá trình sinh thái cơ bản,sự đa dạng sinh học và

 ác hệ sinh thái bảo đảm sự sống (Theo Hens L,1998)

Mười nguyên tắc của d

 lịch bền vững

Theo Hoàng Vaân( 2006 ),du lịch bền vững được chia làm các nguyên tắc sau

Sử dụng các tài nguyên tự nhiên,xã hội,văn hóa một cách hợp lý

Giảm thiểu tiêu thụ nguyên liệu,giảm tải tiêu thụ rác th

1.6 độc hại đối với

1.6.1 ôi trường.

Duy trì tính đa

ng của môi trường tự nhiên,xã hội và văn hóa

Lồng ghép du lịch vào quy hoạch phát triển của vùng,địa phương,quốc gia

Hỗ trợ kinh tế địa phương,tính toán các chi phí phát triển để bảo vệ địa phương

Trang 20

Thu hút sự tham gia của nhiều thành phần trong cộng đồng địa phương.

Có sự tư vấn và nhất trí của các cơ quan chủ quản và người dân trong phát triể

du lịch

Đào tạo cán bộ kinh doanh du lịch,cải thiện chất lượng của sản phẩm du lịch.Tiếp thị một cách có trách nhiệm,chính xác;giáo dục yù thức bảo vệ môi trường trong du khách

Triển khai các công cụ để hỗ trợ giải quyết các vấ

đề mang lại lợi ích cho khu du lịch,các nhà kinh doanh du lịch và du khách

Du lịch sinh thái

Định nghĩa du lịch sinh thái

Tại hội thảo về“Xây dựng chiến lược phát triển du lịch sinh thái ở Việt Nam”từ ngày7/9/1999đến9/9/1999đã đưa ra định nghĩa về du lịch sinh thái như sau:

“Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên

iên và văn hóa bản đAustraliaịa,gắn với giáo dục môi trường,có đóng góp cho nổ lực bảo toàn và phát triển bền vững,với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương”

Theo hội du lịch sinh thái quốc tế(The International Ecotourism Society)định nghĩa du lịch sinh thái là: “du lịch một

1.6.2 ch có trách nhiệm khi

a n những

ùng đất tự nhiên,nơi mà giữ gìn môi trường và mang thịnh vượng đến cho người dân địa phương”

Theo hiệp hội du lịch s

h thái Hoa Ky ø, 1998: “Du lịch sinh thái là du lịch có mục đích với các khu

tự nhiên,hiểu biết về lịch sử văn hóa và lịch sử tự nhiên của môi trường,không làm biến đổi tình trạng của hệ sinh thái,đồng thời tạo cơ hội phát triển kinh tế,bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên và lợi ích tài chính cho cộng đồng địa ph

ng”

Trang 21

Theo hội đồng quốc gia về chính sách du lịch sinh thái(The Australian Commission on National Ecotourism Strategy)đã gọi du lịch sinh thái là: “Du lịch dựa trên nền tảng tự nhiên,bao gồm kiến thức và cách thể hiện đối với môi trường

tự nhiên và đưa đến bền vững về sinh thái”

tố cơ bản để hình thành các điểm du lịch,khu du lịch nhằm tạo ra sự hấp dẫn

du lịc

Là loại hình du lịch phát triển dựa vào thiên nhiên và văn hóa bả

- địa,tài nguyên du lịch sinh thái là một bộ phận quan trọng của tài nguyên du lị

- bao gồm các giá trị tự nhiên thể hiện trong một sinh thái cụ thể và các giá trị văn hóa bản địa

- ồn tại và phát triển không tách rời hệ sinh thái tự nhiên đó

Tuy nhiên không phải mọi giá trị tự nhiên và văn hóa bản địa đề

- được coi là tài nguyên du lịch sinh thái mà chỉ c

Trang 22

Tài nguyên du lịch sinh thái bao gồm tài nguyên đang khai thác và tài nguyên chưa khai thác.

Mức độ khai thác tiềm năng du lịch sinh thái phụ thuộc vào các yếu tố sau:Khả năng nghiên cứu,phát hiện và đánh giá các tiềm năng tài nguyên vốn còn tiềm ẩn

Yêu cầu phát triển các sản phẩ

nhằm thảo mãn nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của khách du lịch sinh thái

Trình độ tổ chức quản lý đối với việc khai thác tài nguyên du lịch sinh thái,đặc biết ở những nơi có các hệ sinh thái nhạy cảm

Khả năng tiếp cận để khai thác các tiềm năng tà

Là một bộ phận quan trọng của tài nguyên du lịch chủ yếu được hình thành

từ tự nhiên,mà bản thân tự nhiên lại rất đa dạng và phong phú,vì thế tài nguyên du lịch sinh thái cũng có đặc điểm này.Có nhiều hệ sinh thái đặc biệt,nơi sinh trưởng,tồn tại và phát triển nhiều loại sinh

ật đặc hữu quý hiếm,thậm chí có những loài tưởng chừng đã tuyệt chủng,được xem là những nguồn tài nguyên du lịch sinh thái đặc sắc,có sức hấp dẫn lớn đối với khách du lịch

Ví dụ:Hệ sinh thái núi cao thuộc khu bảo tồn thiên nhiên Bidioup–Nuùi Ba ø,Làm Đồng nơi còn bảo toàn được loài thông2lá và thông đỏ,những loài thực vật được xem là chỉ còn tồn tại dưới dạng hóa thạch,là một trong những

i nguyên du lịch sinh thái đặc sắc ở Việt Nam.

Tài ngu

n du lịch sinh thái thường rất nhạy cảm với các tác động

Trang 23

Tài nguyên du lịch sinh thái thường rất nhạy cảm đối với các tác động của con người.Sự thay đổi tính chất của một số hợp phần tự nhiên hoặc sự suy giảm hay mất đi của một số loài sinh vật cấu thành nên hệ sinh thái nào đó dưới t

động của con người sẽ là nguyên nhân làm thay đổi,thậm chí mất đi hệ sinh thái đó và kết quả là tài nguyên du lịch sinh thai sẽ bị ảnh hưởng ở những mức độ khác nhau

Tài nguyên du lịch sinh thái có thời gian khai thác khác nhau

Trong các loại tài nguyên du lịch sinh thái,có loại có thể khai th

được quanh năm,song cũng có loại mà việc khai thác ít nhiều lệ thuộc vào thời vụ.Sự lệ thuộc này chủ yếu dựa theo diễn biến của khí hậu,mùa di cư và sinh sản của các loài sinh vật,đặc biệt là các loài đặc hữu,quý hiếm

Để khai thác có hiệu quả tài nguyên du lịch sinh thái,các nhà quản lý,tổ chức điều hành cần có những nghiên cứu cụ thể về tình mùa của các loại tài nguyên để làm căn cứ đưa ra các giải pháp thích hợp

Tài nguyên du lịch sinh thái thường nằm xa các khu dân cư và được khai thác tại chỗ để tạo ra các sản phẩm du lịch

Một đặc điểm có tính đặc trưng của tài nguyên du lịch là chúng thường nằm

xa các khu dân cư;bởi chúng sẽ nhanh chóng bị su

giảm,bị biến đổi,thậm chí không còn nữa,do tác động trực tiếp của người dân như săn bắn,chặt cây,…nhằm thỏa mãn nhu cầu cuộc sống của mình.Điều này giải thích tại sao phần lớn tài nguyên du lịch sinh thái lại nằm trong phạm vi các vườn quốc gia,khu bảo tồn thiên nhiên–nơi có sự quản lý chặt chẽ

Trang 24

Khác với nhiều loại tài nguyên khác,sau khi khai thác có thể vận chuyển đến nơi khác để chế biến nhằm tạo ra sản phẩm rồi lại được đưa đến tận nơi tiêu thụ,tài nguyên du lịch nói chung,tài nguyên du lịch sinh thái nói riêng thường được khai thác tại chỗ để tạo ra sản phẩm phục vụ nhu cầu của du khách.Trong một số trường hợp thực tế có thể tạo ra những vườn thực vật,các công viên với nhiều loài sinh vật đặc hữu trong môi trư

g nhân tạo để du khách thăm quan.Tuy nhiên,các sản phẩm này chưa phải

à sản phẩm du lịch sinh thái đích thực,chúng được tạo ra nhằm thỏa mãn nhu cầu của du lịch đại chúng,đặc biệt là ở các đô thị lớn là nơi mà người dân có rất ít điều kiện để đến các khu tự nhiên

Do những đặc điểm trên nên để khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên

du lịch sinh thái,cần thiết phải có được điều kiện hạ tầng cơ sở thuận lợi tiếp cận với các khu vực tiềm năng.Thực tế cho thấy các vườn quốc gia,khu bảo tồn thiên nhiên,

…nào có vị trí địa lý thuận lợi,tiện đường giao thông thì hoạt động du lịch nói chung,du lịch sinh thái nói riêng sẽ phát triển hơn.Ngược lại,có nhiều tài nguyên du lịch sinh thái đặc sắc như hệ sinh thái núi cao Fansipan,khu bảo tồn Bidoup–Nuùi

Ba ø;hệ sinh thái ngập nước nội địa

à Tiên, U Minh,…còn chưa được khai thác và phát triển tương xứng với tiềm năng,chưa thu hút được khách du lịch do một số nguyên nhân,trong đó chủ yếu là điều kiện giao thông và một số cơ sở hạ tầng còn nhiều khó khăn

Tài nguyên du lịch sinh thái có khả năng tái tạo và sử dụng lâu dài

Phần lớn các tài nguyên du lịch,trong đó có tài nguyên du lịch sinh thái được xếp vào loại tài nguyên có khả năng tái tạo,sử dụng lâu dài.Điều này dựa trên khả năng tự

1.6.3 ục hồi,tái tạo của tự nhiên.Tuy nhiên,trên th

a tế cho thấy có nhiều tài nguyên du lịch sinh

hái đặc sắc như các loài sinh vật đặc hữu,quý hiếm hoàn toàn có thể mất đi

do những tai biến tự nhiên hoặc tác động con người.Vấn đề được đặt ra là cần nắm

Trang 25

được các quy luật tự nhiên,đoán trước được những tác động của con người đối với

tự nhiên nói chung,tài nguyên du lịch sinh thái nói riêng để có những định hướng,giải pháp cụ thể khai thác hợp lý,có hiệu quả;không

gừng bảo vệ,tôn tạo và phát triển các nguồn tài nguyên vô giá này nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển du lịch

Đây cũng là yêu cầu sống còn của du lịch nhằm góp phần thực hiện chiến lược phát triển du lịch bền vững.Chỉ có phát triển du lịch bền vững

b i đảm bảo cho nguồn tài nguyên du lịch,tr

g đó có tài nguyên du lịch sin

- thái,ít bị tổn hại;mỗi điểm du lịch,mỗi khu d

- lịch ngày càng trở nên hấp dẫ

- hơn,không những thỏa mãn nhu cầu phát triển du lịch hiện tại mà còn sẵn

- ng đáp ứng nhu cầu phát triển du lịch nói chung,du

ch sinh thái nói riêng trong tương lai

Quan hệ giữa du lịch sinh thái và phát triển

Du lịch sinh thái với bảo toàn đa dạng sinh học

Du lịch sinh thái là loại hình du lịch vào thiên nhiên,nên sự phong phú của thế giới tự nhiên tại các điểm du lịch sinh thái chính là giá trị của sản phẩm du lịch.Vấn đề bảo vệ đa dạng sinh hoạt hiện nay không chỉ là mục tiêu của riêng du lịch sinh thái Việt Nam mà là của rất nhiều ngành,nhiều quốc gia khác nhau trong

sự nghiệp bảo v

môi trường sống chung của nhân loại

Đa dạng sinh học là sự khác biệt trong giớ

sinh học thuộc mọi nguồn bao gồm các hệ sinh thái ở đất liền,ở biển và các phức hệ sinh thái mà chúng là một bộ phận;đồng thời cũng bao gồm đa dạng trong các giống loài,giữa các giống loài và các hệ sinh thái

Du lịch sinh thái với phát triển cộng đồng

Khái niệm cộng đồng bao gồm4yếu tố:

Tương quan cá nhân mật thiết với những người khác

Trang 26

Có sự liên hệ về tình cảm

Có sự tự nguyện hy sinh đối với những giá trị được tập thể xem là cao cả

thức đoàn kết với mọi thành viên trong tập thể

Đoàn kết xã hội là một đặc tính hàng đầu của mỗi cộng đồng.YÙ thức cộng đồng được quan niệm như một yù chí và tình cảm chung do quá trình cùng sinh sống trong một lãnh thọ,có những mối liên hệ về mặt huyết thống hay quan hệ láng giềng…Một cộng đồng tồn tại được là do các thành viên của nó luôn tìm được tiếng nói thống nhất trong mọi hành động.Quá trình công nghiệp hóa nhanh chóng ở các nước phát triển đã làm biến đổi các quan hệ xã hội trong cộng đồng,chủ yếu là do

cơ cấu nghề thay đổi

Sự hình thành một cộng đồng thường dựa vào các yếu tố lãnh thổ,kinh tế và văn hóa

Trong những năm gần đây,các

c à bảo toàn đang ngày càng quan tâm đến t

động của du lịch ở các nước đang phát triển.Mặc dù du lịch là một sự đầu tư

có hiệu quả kinh tế cao,du lịch phổ thông có thể mang lại các hậu quả tiêu cực sâu

xa cho những cư dân bản địa và môi trường.Nó có thể làm thoái hóa môi trường thông qua sự quá tải dẫn đến lạm phát địa phương,làm tăng khoảng cách về văn hóa

và kinh tế giữa người địa phương với những người du lịch giàu có

Du lịch sinh thái thực thụ phải dựa vào một hệ thống quan điểm về tính bền vững và sự tham gia của địa phương,của cô dân nông thôn ở những nơi có tiềm năng lớn về phát triển du lịch sinh thái.Du lịch sinh thái phải là một nổ lực kết hợp giữa nhân dân địa phương và những khách tham quan để duy trì những khu hoang

dã và những thế mạnh về sinh thái và văn hóa,thông qua sự hỗ trợ phát triển của cộng đồng địa phương.Phát triển ở đây có nghĩa là giao quyền hạn cho những nhóm người địa phương để họ kiểm soát và quản lý các tài nguyên có giá trị theo cách không chỉ

Trang 27

dụng tài nguyên bền cững mà cịn đáp ứng được các nhu cầu xã hội,văn hĩa và kinh tế của họ.

Du lịch sinh thái với phát triển bền vững

Du lịch sinh thái cĩ bản chất và mục tiêu hoạt động là đảm bảo cho cả việc bảo tồn và mang lại lợi ích kinh tế,thơng qua việc giúp đỡ cộng đồng địa phương quản lý các tài nguyên của họ.Đây chính là điểm máu chốt về bản chất để xem du lịch sinh thái như là một hoạt động bảo tồn giúp cho quá trình phát triển bền vững

về tài nguyên và mơi trường.Khái niệm về tài nguyên và mơi

rường ở đây khơng chỉ được hiểu đơn thuần về mặt tự n

ên mà cịn mang tính văn hĩa–xã hội.Các cộ

đồng địa phương cĩ thế mang lại những điều hấp dẫn

- o du khách thơng qua nền văn hĩa truyền thống và cá

- disản văn hĩa

- ã hội,qua sự tiếp xúc thân mật và cởi mở mà họ dành cho du khách.Chính vì vậy,những di sản

- n hĩa,những phong tục tập quán

ng với cách cơ xử của người dân

- ong cộng đồng địa phương là một phần của sản phẩm du lịch và được nhìn nhận như một tài nguyên du lịch cĩ giá trị bên cạnh những tài nguyên du lịch tự nh

- n.Những tài nguyên nhân văn này cũng cần được bảo tồn và phát triển bền vững

Các nhà bảo tồn đã phát triển khái niệm du lịch sinh thái với mục tiêu bảo vẽ tài nguyên mơi trường tự nhiên,thơ

- qua việc giúp đỡ cộng đồng địa phương quản lý nguồn tài nguyên mà họ đang sử dụng.Hoạt động du lịch ở đây được xem như một phương tiện hữu hiệu để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên,đả

- bảo cho sự phát triển bền vững.Điều này hồn tồn dễ hiểu bởi sự tham gia vào hoạt động dịch v

Trang 28

- du lịch của người dân địa phương sẽ làm hạn chế nhu cầu sử dụng tài

- guyên mà trước đây chưa có du lịch họ phải khai thác để phục vụ cuộc sống hằng ng

-

Phát triển du lịch sinh thái bền vững có các nguyên tắc sau:

Cơ sở của các nguyên tắc du lịch sinh thái:

Du lịch sinh thái lấy một số cơ sở sau để phát triển:

Tìm hiểu và

- ảo vệ các giá trị thiên nhiên,văn hóa

Giáo dục môi trường

Phải có tổ chức về nghiệp vụ du lịch,để chỉ gây ảnh hưởng ở mức thấp nhất đối với môi trường

Phải hỗ trợ cho bảo vệ môi trường

Nguyên

- ắc du lịch sinh thái bền vững

Du lịch sinh thái nên khởi đầu với sự giúp đỡ của những thông tin cơ bản nhưn

đa dạng của cộng đồng và cộng đồng nên duy trì việc kiểm soát sự phát triển

Chương Florencetrình giáo dục và huấn luyện để cải

iện,quản lý di sản và ác tài nguyên thiên nhiên nên được thành lập.Giảm

tiêuthụ,giảm chấthải một cách triệt để nhằm nâng cao chất lượng môi trường

Duy trì tính đa dạng về tự nhieän,văn hóa,… (chủng loại thực vật,động vật,bản sắc văn hóa,dân tộc… )

Trang 29

Lồng ghép các chiến lược phát triển du lịch của địa phương với quốc gia.Phải hỗ trợ kinh tế địa phương,tránh gây t

ệt hại cho các hệ sinh thái ở đây

Phải thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phương.Điều này khơng chỉ đem lại lợi ích cho cộ

đồng,cho mơi trường sinh hái mà cịn nhằm tăng cường khả năng đáp ứng

các thị hiếu của khách du lịch

Phải tư vấn các nhĩm quyền lợi và cơng chúng.Tư vấn giữa cơng nghiệp du lịch và cộng đồng địa phương,các tổ chức và cơ quan,nhằm đảm bảo cho sự hợp tác lâu dài cũng như giải quyết các xung đột cĩ thể nảy sinh

Đào tạo các cán bộ,nhân viên phục vụ trong hoạt động kinh doanh du lịch nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch

Nghiên cứu hỗ trợ cho du lịch.Phải cung cấp cho du khch những thơng tin đầy đủ và

trách nhiệm nhằm nâng co sự tơn trọng của du lịch đối với mơi trường tự

nhiên,xã hội và văn hĩa du lịch,qua đĩ gĩp phần thõa mãn các nhu cầu của du khách

Du lịch địa chất

Một số khái niệm

Tại hội nghị IGC lầ t

1.7.2 32tại,Italia đã đưa ra các khái

ệm sau:

Điểm địa chất(Geosite) :là một điểm hay một vùng cĩ diện tích từ vài m2đến nhiều km2mà cĩ ý nghĩa quan trọng đặc biệt về địa chất và tính khoa học,các đặc tính địa chất của khu vực

y(bao gồm:khống vật,cấu trúc,hình thái địa chất,… )phải phù hợp với một hay nhiều tiêu chuẩn về phân loại như tính nổi bật

ính quý iếm,dễ ị tổn thương,tính gây nguy him

Trang 30

Khi một vùng địa chất có tính quý hiếm đặc biệt hoặc đẹp và mang đặc điểm quan trọng về địa chất thì nó được xem à một công viên địa chất.

Công viên địa chất(Geopark) :Là một vùng được xác định rõ ràng với các di sản địa chất đặc biệt mang các tính chất:có yù nghĩa về mặt kho

học,quý hếm,có tính thẩm myõ cao và có giá trị giáo dục.Chức năng quan

trọng nhất của công viên địa chất là để bảo vệ những di sản địa chất cho thế hệ mai sau,quảng bá các kiến thức về địa chất đến với

ộng đồng,kết hợp các di sản địa chất với những di sản thiên nhiên,văn hóa khác nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế bền vững (Để làm được điều này thườn g thì phải thông qua du lịch)

Công viên địa chất tạo nền tảng cho

ự kết hợp nghiên cứu khoa học,giáo dục môi trường và phát triển kinh tế địa phương

Năm2000 :Mạng lướ i công viên địa chất Châu  u được thành lập(European Geopark Network) –Với mục tiêu bảo vẽ các di sản địa

ất và phát triển loại hình du lịch địa chá t.Công viên địa chất Châu  u là một hệ thống các điểm địa chất có yù nghĩa đặc biệt quan trọng đối với khoa học,hiếm gặp,tính thẩm

Trang 31

b õ cao và giá trị giáo dục cao.

Năm200

:Mạng lưới công viên địa chất toàn cầu UNESCO(Global UNESCO Network Geoparks)được thành lập tại hội nghị về công viên địa chất lần thứ nhất,diễn ra từ ngày27đến ngày29tháng5ở Baéc Kinh,Trung Quoác

Trong đó,Mạng lưới công viên địa chất toàn cầu là một hệ thống bao gồm các công viên địa chất trên khắp thế giới và các điểm di sản địa chất là khái niệm thể luận của sự bảo vẽ,giáo

ục và phát triển bền vững

Tại hội nghị, 25công viên địa chất đã được công nhận là công viên địa chất thế giới.Với17công viên địa chất thuộc Châu  u

c 8công viên địa chất

hác nằm trên lãnh thổ Trung Quoác

Nội dung về công viên địa chất

Quy mô và sự bố trí của một công viên địa chất

Phạm vi của một công viên địa chất phải được xác định rõ ràng.Đây là một vùng đất phải đủ rộng để duy trì và phát triển kinh tế địa phương cũng như để phát triển văn hóa xã hội địa phương(chủ yếu thông qua du lịch)

Công viên địa chất bao gồm một số các đ

Trang 32

chặt chẽ,hợp lý và đề ra những kế hoạch,mục tiêu cụ thể.Tại công viên địa chất,các hành vi cư xử của khách thăm quan đối với các di sản địa chất phải được quản lý để bảo vệ các di sản này,đồng thời công v

f n địa chất phải thu hút được sự

uan tâm của cộng đồng

Việc thành lập một công viên địa chất phải do các chuyên gia và cộng đồng địa phương đề nghị dưới sự xem xét từ chính quyền nhà nước

ay chính quyền liên bang

Phát triển kinh tế

Một trong những mục tiêu chiến lược chủ yếu của một công viên địa chất là khuyến khích các hoạt động kinh tế của địa phương như:thành

Trang 33

ều công ty mới ở địa phương(ví dụ:công

dịch vụ du

ịch–thương mại,…),phát triển các ngành kinh doanh quy mô nhỏ,các ngành nghề thủ công,tăng chất lượng và số lượng các khóa đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên và tạo được nhiều công việc mới cho người dân

Trang 34

c hoạt động này gồm:Đầu tư cho các Bảo tàng,giao thông,tổ chức các tour du lịch có hướng dẫn,quảng bá và tuyên truyền thông qua các phương tiện thông tin đại chúng h

buổi hoạt động ngoại khóa của học sinh,…

Sự bảo vẽ và bảo toàn

Trách nhiệm của những

Trang 35

công viên địa chất là cần phải bảo vệ và bảo đảm các di sản địa chất tránh các tá

ngoài và phải phù hợp với các luật lệ và truyền thống của địa phương

Mạng lưới công viên địa chất toàn cầu

Mạn

Trang 36

ịa chất toàn cầu cung cấp nền tảng cho sự hợp tác và trao đổi giữa các chuyên gia và các thành viên trong lĩnh vực bảo toàn các

Trang 37

CHƯƠNG2:DU LỊCH SINH THÁI THÁC NƯỚC

2.1.Khái niệm

Thác nước là nơi nước rơi thẳng đứng ở nơi nó cắt qua đá cứng chắc nhô ra ở

đá mềm,đá mềm bị xói mòn.Dòng chảy chảy tràn trên r

ờ biển có vách đứng (Theo từ điển Địa chất Anh Vie ọt,NXB Hà Nội, 2001)2.2.Sự hình thành thác nước

Sự hình thành thác nước được chia làm5giai đoạn:

Giai đoạn1:Khi dòng chảy của một con sông chảy qua lớp đá cứng(A),những lớp đất đá mềm hơn nằm dưới lớp đá cứng(A)sẽ nhanh chóng bị dòng chảy bào mòn bắt đầu tại vì trí điểm(B)

Trang 38

Giai đoạn2:Lòng sông trở nên dốc

ơn tại(B)và quá trình này diễn ra một cách nhanh chóng khi dòng nước chảy mạnh qua các lớp đá và chỗ dốc vừa mới hình thành

Giai đoạn3:Khi lớp đất đá mềm bị bóc mòn đi,một sườn dốc của thác nước bắt đầu hình thành

Trang 39

ạnh hơ nơi sườn dốc và tiếp tục bào mòn lớp đất đá mề

tại(C).

ai đoạn4:Khi ớp đá mềm ở chân dốc bị bóc đi,sẽ tạo ra một cái bồn(D)tại nơi

mà nước đổ từ trên cao xuống

Trang 40

lượng đất đá tại(E)bị đổ xuống bồn nước(D)và chuyển động xung quanh

bên trong bồn,làm cho bồn nước nàys

hơn và rộng ra.

Giai đoạn5:Dưới tác động của dịng

hảy,sẽ hình thành mũi đá nhơ ra tại(F)và rất dễ bị phá hủ

Đá mềm ở(G)tiếp tục bị làm mịn do sự vỡ đá và chuyển động của đất đá xung quanh trong bồn nước

Quá

ình này diễn ra liên tục,và kết quả là thác nước sẽ lùi dần về hướng phía trên của dịng chảy để lại một bồn nước lớn.Ví dụ:Thác Niagara(Hoa Ky ø)lùi về phía trên dịng

hảy với tốc độ1m/1năm

Ngày đăng: 29/05/2015, 17:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w