1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn quản trị chất lượng Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh trong khách sạn New Hotel

37 378 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 316,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Du lịch và khách sạn luôn đi liền với nhau, ở bất kì đâu trên thế giới du lịch có muốn phát triển được cũng phải phát triển hệ thống kinh doanh khách sạnnhằm cung cấp các dịch vụ thỏa mã

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Có thể thấy kinh doanh khách sạn là một ngành kinh doanh tổng hợp, làngành kinh tế chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng doanh thu của toàn ngành dulịch Du lịch và khách sạn luôn đi liền với nhau, ở bất kì đâu trên thế giới du lịch

có muốn phát triển được cũng phải phát triển hệ thống kinh doanh khách sạnnhằm cung cấp các dịch vụ thỏa mãn nhu cầu thiết yếu không thể thiếu của conngười trong thời gian đi du lịch Khách hàng trong lĩnh vực du lịch - khách sạnlại rất đa dạng về: quốc gia, ngôn ngữ, phong tục tập quán, giới tính, tuổi tác,văn hóa, tôn giáo…vì vậy khó có thể đáp ứng từng nhu cầu của các đối tượnghoàn hảo được Ngày nay nhu cầu đi du lịch của con người trên thế giới ngàycàng cao, nó mở ra nhiều cơ hội cũng nhiều thách thức đối với doanh nghiệpkinh doanh khách sạn.Trên thế giới nói chung, hệ thống kinh doanh khách sạn

đã ra đời từ rất sớm với các tập đoàn hàng đầu thế giới như: MELIA,SHERATON, HILTON Lại trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa hiện nay thìkinh doanh khách sạn ở Việt Nam đang phải đương đầu với nhiều khó khăn:cạnh tranh khốc liệt, thiếu vốn, thiếu nhân lực, cơ sở vật chất kĩ thuật, chuyênmôn…

Khách sạn New Hotel là khách sạn kinh doanh năng động và có hiệu quảnhưng cũng không nằm ngoài những khó khăn chung hiện nay của ngành kháchsạn nước ta

Trước tình hình đó việc tìm ra một giải pháp thích hợp để duy trì sự pháttriển và nâng cao hiệu quả kinh doanh trong khách sạn là vấn đề được quan tâmhàng đầu, không chỉ của khách sạn New Hotel mà tất cả các khách sạn khác.Qua thời gian thực tập ở khách sạn New Hotel nhằm đóng góp những ý kiến vềvấn đề kinh doanh khách sạn cả về mặt lý thuyết lẫn thực tế, tôi chọn đề tài:

“Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh trong khách sạn New Hotel”

Mục tiêu của nghiên cứu là tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quảhoạt động kinh doanh khách sạn, tìm ra những giải pháp nâng cao hiệu quả kinhdoanh khách sạn Tôi sử dụng phương pháp phân tích định tình và định lượng

Trang 2

các số liệu thu thập, tổng kết viết báo cáo; phân tích các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế

và tài chính của khách sạn

Đối tượng nghiên cứu: hoạt động kinh doanh khách sạn bao gồm bản chất,đặc điểm của kinh doanh khách sạn; mối liên hề giữa loại hình kinh doanhdoanh này với ngành du lịch và nền kinh tế quốc dân; nghiên cứu ảnh hưởng củacác quy luật khách quan và sự tác động của chúng đến các yếu tố sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lưu trú và ăn uống trong khách sạn Bài viết gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 2: Thực trạng kinh doanh ở khách sạn New hotel

Chương 3: Phương hướng và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh

Do thời gian và trình độ còn hạn chế nên bài viết của em còn có sai sót, khiếmkhuyết Em rất mong được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để chuyên

đề này được hoàn thiện hơn

Trang 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1.Hoạt động kinh doanh khách sạn

1.1.1.Các khái niệm

1.1.1.1.Khái niệm về khách sạn

Thuật ngữ “Hotel”- khách sạn có nguồn gốc từ tiếng Pháp Vào thời trung

cổ nó dùng để chỉ những ngôi nhà sang trọng của các lãnh chúa Cơ sở phânbiệt khách sạn và nhà trọ thời bấy giờ là sự hiện diện của các buồng ngủ riêngvới đầy đủ tiện nghi bên trong

Giữa thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX khách sạn thay đổi cả về số lượng lẫn chấtlượng Các khách sạn sang trọng hình thành ở thủ đô các nước Châu Âu phục vụcho tầng lớp thượng lưu Song song với nó thì một hệ thống khách sạn nhỏ cũnghình thành, được trang bị rất khiêm tốn Do đó đã có sự khác biệt trong phongcách phục vụ và cấp độ cung cấp dịch vụ trong khách sạn Sự khác nhau còn tùythuộc vào mức độ phát triển hoạt động kinh doanh khách sạn ở mỗi quốc gia Vìthế dẫn đến nhiều khái niệm khác nhau về khách sạn

Ví dụ: ở Vương quốc Bỉ định nghĩa: khách sạn phải có ít nhất từ 10 đến 15buồng ngủ với các tiện nghi tối thiểu như phòng vệ sinh, máy điện thoại

Ở Nam tư thì định nghĩa: khách sạn là một tòa nhà độc lập có ít nhất 15buồng ngủ để cho thuê…

Thời kỳ này các quốc gia định nghĩa khách sạn dựa trên điều kiện và mức độphát triển của hoạt động kinh doanh khách sạn ở đất nước mình

Sau chiến tranh thế giới thứ 2, hoạt động du lịch phát triển mạnh mẽ càngtạo ra sự khác biệt về nôi dung trong khái niệm về khách sạn

“ khách sạn là nơi lưu trú tạm thời của du khách Cùng với các buồng ngủ còn

có các nhà hàng với nhiều chủng loại khác nhau”

(nhà nghiên cứu du lịch – khách sạn Morcel Gotie định nghĩa)

Sau các định nghĩa đều mang tính kế thừa phản ánh sự phát triển kinh doanhkhách sạn ngày càng được mở rộng

“ Khách sạn ( hotel) là công trình kiến trúc được xây dựng độc lập, có quy mô

Trang 4

từ 10 buồng ngủ trở lên, đảm bảo chất lượng về cơ sở vật chất, trang thiết bị,dịch vụ cần thiết phục vụ khách du lịch”

( Thông tư số 01/20022TT-TCDL của tổng cục du lịch )

Cùng với với sự phát triển kinh tế và đời sống con người được nâng cao thì hoạtđộng du lịch trong đó có hoạt động kinh doanh khách sạn cũng không ngừngphát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Các khái niệm về khách sạn ngày cànghoàn thiện và phản ánh trình độ và mức phát triển của nó

“ Khách sạn là cơ sở cung cấp các dịch vụ lưu trú ( với đầy đủ tiện nghi ), dịch

vụ ăn uống, dịch vụ vui chơi giải trí và các dịch vụ cần thiết khác cho khách lưulại qua đêm và thường được xây dựng tại các điểm du lịch”

( Giải thích thuật ngữ du lịch và khách sạn , khoa Du lịch trường ĐH KDCNHN )

“ Khách sạn là nơi mà bất kỳ ai cũng có thể trả tiền để thuê buồng ngủ qua đêm

ở đó Mỗi buồng ngủ cho thuê bên trong phải có ít nhất 2 phòng nhỏ (phong ngủ

và phòng tắm) Mỗi buồng khách đều phải có giường , điện thoại và vô tuyến.Ngoài dịch vụ buồng ngủ có thể có thêm các dịch vụ khác như: dịch vụ vậnchuyển hành lý, trung tâm thương mại ( với thiết bị photocopy), nhà hàng, quầybar và một số dịch vụ giải trí Khách sạn có thể được xây dựng ở gần hoặc bêntrong các khu thương mại, khu du lịch nghỉ dưỡng hoặc các sân bay”

Các khái niệm trên giúp phân biệt khá cụ thể khách sạn với các loại hình

cơ sở lưu trú khác trong lĩnh vực kinh doanh khách sạn Nó cũng phù hợp với xuhướng phát triển các khách sạn trong giai đoạn hiện nay

1.1.1.2.Khái niệm về kinh doanh khách sạn

Trước đây kinh doanh khách sạn chỉ là hoạt động kinh doanh dịch vụ nhằmbảo đảm chỗ ngủ qua đêm cho khách có trả tiền, sau cùng với những đòi hỏithỏa mãn nhiều nhu cầu hơn và thỏa mãn ở mức cao hơn của khách du lịch, cáckhách sạn dần tổ chức thêm những hoạt động kinh doanh ăn uống nhằm đáp ứngtoàn bộ nhu cầu của khách Ngoài hai dịch vụ lưu trú và ăn uống là những nhucầu thiết yếu ra kinh doanh khách sạn bổ sung thêm các dịch vụ như giải trí, thểthao, y tế, dịch vụ chăm sóc sắc đẹp, dịch vụ giặt là, tổ chức tiệc, cho thuê…

Trang 5

Kinh doanh khách sạn không chỉ cung cấp các dịch vụ mà tự mình đảmnhiệm mà còn bán cả các sản phẩm thuộc các ngành và lĩnh vực khác của nềnkinh tế quốc dân như nông nghiệp chế biến, công nghiệp, dịch vụ ngân hàng,dịch vụ vận chuyển, dịch vụ bưu chính viễn thông.

Khái niệm kinh doanh khách sạn ban đầu dùng chỉ hoạt động cung cấp chỗ ngủcho khách trong khách sạn (hotel) và quán trọ Khi nhu cầu lưu trú, ăn uống vàthỏa mãn các nhu cầu khác nhau của khách hàng ngày càng đa dạng, kinh doanhkhách sạn mở rộng đối tượng và bao gồm cả khu cắm trại, làng du lịch, Motel

…Nhưng dù sao khách sạn vẫn chiếm tỉ trọng lớn và là cơ sở chính với các đặctrưng cơ bản nhất của hoạt động kinh doanh phục vụ nhu cầu lưu trú cho khách,

vì vậy loại hình kinh doanh này có tên là “ kinh doanh khách sạn”

Vì vậy có thể đưa ra định nghĩa về kinh doanh khách sạn như sau:

“ Kinh doanh khách sạn là hoạt động kinh doanh trên cơ sở cung cấp các dịch

vụ lưu trú, ăn uống và các dịch vụ bổ sung cho khách nhằm đáp ứng các nhu cầu

ăn, nghỉ và giải trí của họ tại các điểm du lịch nhằm mục đích có lãi”

1.1.1.3.Về kinh doanh lưu trú

Kinh doanh lưu trú gồm có kinh doanh dịch vụ lưu trú và dịch vụ bổ sung.Các dịch vụ này không tồn tại ở dạng vật chất nó được thể hiện thông qua hoạtđộng của các nhân viên và việc sử dụng cơ sở vật chất kĩ thuật của khách sạn

Nó giúp chuyển dần giá trị từ dạng vật chất sang tiền tệ dưới hình thức “ khấuhao” Vậy:

“ Kinh doanh lưu trú là hoạt động kinh doanh ngoài lĩnh vực sản xuất vật chất,cung cấp các dịch vụ cho thuê buồng ngủ và các dịch vụ bổ sung khác chokhách trong thời gian lưu lại tạm thời tại các điểm du lịch nhằm mục đích có lãi

1.1.1.4.Về khách của khách sạn

Khách của khách sạn là tất cả những ai có nhu cầu tiêu dùng sản phẩm củakhách sạn Họ có thể là dân địa phương, khách du lịch hoặc bất kì ai với nhiềumục đích khác nhau: tham quan, chữa bệnh, massage, giải trí, nghỉ ngơi thưgiãn, công vụ…Việc phân loại khách rất cần thiết đối với khách sạn Nó sẽ giúpcho người quản lý xây dựng được chính sách sản phẩm phù hợp với mong muốn

Trang 6

tiêu dùng của từng loại khách từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động thu hút khách

và hiệu quả kinh doanh của khách sạn

Việc phân loại khách của khách sạn còn làm cơ sở tốt cho công tác dự báo

về số lượng buồng cho thuê trong thời gian tiếp theo cho khách sạn của bộ phậnmarketing Căn cứ vào kết quả phân tích khách có thể chỉ ra 2 dạng cho thuêbuồng của khách sạn là : cho thuê ngắn hạn và dài hạn

1.1.1.5.Sản phẩm của khách sạn

Sản phẩm của khách sạn là tất cả các dịch vụ và hàng hóa mà khách sạn cungcấp nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng kể từ khi họ liên hệ với khách sạnlần đầu để đăng kí buồng cho tới khi tiêu dùng xong và rời khỏi khách sạn

Ta có thể thấy sản phẩm khách sạn bao gồm sản phẩm hàng hóa và sản phẩmdịch vụ:

- Sản phẩm hàng hóa : những sản phẩm hữu hình mà khách sạn cung cấp như:thức ăn, đồ uống, hàng lưu niệm…được bán trong khách sạn

- Sản phẩm dịch vụ (sản phẩm dưới dạng phi vật chất hoặc vô hình) là nhữnggiá trị về vật chất hoặc tinh thần mà khách hàng đồng ý bỏ tiền ra để đổi lấychúng

Đặc điểm của sản phẩm khách sạn: như đã đề cập sản phẩm của khách sạn

là các sản phẩm dịch vụ

- Sản phẩm dịch vụ mang tính vô hình, sản phẩm khách sạn không thể lưu khocất trữ, sản phẩm khách sạn có tính cao cấp, sản phẩm khác sạn có tính tổng hợpcao, sản phẩm của khách sạn chỉ được thực hiện với sự tham gia trực tiếp củakhách hàng , sản phẩm khách sạn chỉ được thực hiện trong những cơ sở vật chấtnhất định

1.1.2.Đặc điểm của hoạt động kinh doanh khách sạn

1.1.2.1.Kinh doanh khách sạn phụ thuộc vào tài nguyên du lịch tại các điểm

du lịch

Tài nguyên du lịch có ảnh hưởng rất mạnh đến việc kinh doanh của khách sạntài nguyên du lịch sẽ thu hút khách du lịch tới và kinh doanh khách sạn ở đó mớihoạt động thành công Giá trị và sức hấp dẫn của tài nguyên du lịch sẽ quyết

Trang 7

định thứ hạng của khách sạn

Chính vì vậy khi đầu tư vào kinh doanh khách sạn đòi hỏi phải nghiên cứu kĩcác thông số của tài nguyên du lịch cũng như nhóm khách hàng mục tiêu vàkhách hàng tiềm năng

1.1.2.2.kinh doanh khách sạn đòi hỏi vốn đầu tư lớn

Kinh doanh khách sạn quan trọng cần đảm bảo chất lượng của sản phẩm vì vậyđòi hỏi cơ sở vật chất kỉ thuật cũng phải cao: trang thiết bị lắp đặt bên trongkhách sạn Rồi các chi phí như: chi phí ban đầu cho cơ sở hạ tầng, chi phí đấtđai cho 1 công trình khách sạn Tất cả điều đó phải đòi hỏi vốn đầu tư rất lớn

1.1.2.3.Kinh doanh khách sạn đòi hỏi lượng lao động trực tiếp lớn

Sản phẩm khách sạn mang tinh dịch vụ là chủ yếu nó không thể cơ giớihóa, thời gian lao động trong khách sạn kéo dài 24/24h hàng ngày, để đảm bảophục vụ khách hàng được mọi lúc mọi nơi do vậy cần sử dụng 1 lượng lớn laođộng phục vụ trực tiếp cho khách sạn

Trong điều kiện kinh doanh theo mùa vụ thì việc giảm thiểu chi phí lao độngcũng là một thách thức lớn đối với doanh nghiệp

1.1.2.4.Kinh doanh khách sạn mang tính quy luật

Kinh doanh khách sạn chịu sự chi phối của các qui luật: qui luật tự nhiên,qui luật kinh tế xã hội, qui luật tâm lý con người…vấn đề đặt ra đối với khách sạn

là nghiên cứu kĩ các qui luật và sự tác động của chúng đến khách sạn từ đó chủđộng tìm kiếm các biện pháp khắc phục những tác động tiêu cực và phát huynhững tác động tích cực nhằm phát triển hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả

1.1.2.5.Đặc điểm mối quan hệ sản xuất và tiêu dùng sản phẩm khách sạn

Trong kinh doanh khách sạn, du lịch có điểm đặc biệt khác hẳn các ngànhkinh tế khác đó là quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn ra gần như đồng thờitrong một thời gian Thường trong các ngành kinh tế khác sản phẩm sẽ phảiđược phân phối từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng tức là đến tay người tiêu dùng.Trong khách sạn thì ngược lại, sản phẩm khách sạn cũng như khách sạn khôngthể di chuyển mà nó định vị tại điểm du lịch Khách hàng lại là người nghiêncứu và tìm đến nó Việc quảng bá hình ảnh khách sạn là rất quan trọng, ngoài vị

Trang 8

trí thuận tiện khách sạn cũng cần có cơ sở vật chất kĩ thuật tốt, chất lượng dịch

vụ cao, nguồn cung ứng các yếu tố đầu vào ổn định và đảm bảo… thì mới tạođiều kiện tốt cho hoạt động kinh doanh khách sạn

Thời gian khách du lịch tìm đến điểm du lịch và sử dụng dịch vụ khách sạnluôn được đáp ứng mọi lúc, mọi thời điểm Việc hoạt động của khách sạn phảiđảm bảo tính liên tục, không gián đoạn

1.1.2.6.Đặc điểm về quá trình tổ chức kinh doanh khách sạn

Trong khách sạn có nhiều bộ phận riêng lẻ (bàn, bar, bếp, lễ tân, hành chính,marketing ) mỗi bộ phận lại có nhiệm vụ công việc hoàn toàn khác nhau, tách rathành những khu riêng biệt nhưng lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau thànhmột hệ thống đảm bảo tính thống nhất và liên tục cho khách sạn Tất cả các bộphận đều nhằm một mục tiêu chung đó là thỏa mãn tối đa nhất các nhu cầukhách hàng và tối đa lợi nhuận cho khách sạn

1.2.Hiệu quả kinh doanh:

1.2.1.Khái niệm hiệu quả kinh doanh:

Theo cách hiểu thông thường, hiệu quả kinh doanh biểu hiện mối tương quangiữa chi phí đầu vào và kết quả nhận được ở đầu ra của một quá trình Nếu gọi H

là hiệu quả kinh doanh:

Kết quả đầu ra

Hiệu quả kinh doanh (H) =

Chi phí đầu vào

Công thức này thể hiện hiệu quả của việc bỏ ra một số vốn để thu được kết quảcao hơn tức là đã có một sự xuất hiện của giá trị gia tăng với điều kiện H>1, Hcàng lớn càng chứng tỏ quá trình đạt hiệu quả càng cao Để tăng hiệu quả (H),chúng ta có thể sử dụng những biện pháp như: giảm đầu vào, đầu ra không đổi,hoặc giữ đầu vào không đổi, tăng đầu ra; hoặc giảm đầu vào, tăng đầu ra,

Chính vì vậy, để có được một hiệu quả không ngừng tăng lên đòi hỏi chúng

ta chẳng những không giảm mà còn phải tăng chất lượng đầu vào lên Như vậy

để tăng hiệu quả kinh doanh chỉ có con đường duy nhất là không ngừng đầu tưvào công nghệ, nguồn nhân lực, quản lý Qua đó giá trị đầu ra ngày càng tăng,

Trang 9

đồng thời càng nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, của DN trên thươngtrường.

Như vậy, từ sự phân tích trên: hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, nóphán ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của DN để hoạt động sản xuất,kinh doanh đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất Hiệu quả phải gắn liền vớiviệc thực hiện những mục tiêu của DN và được thể hiện qua công thức sau: Mục tiêu hoàn thành

H =

Nguồn lực được sử dụng một cách thông minh

Với quan niệm trên, hiệu quả kinh doanh không chỉ là sự so sánh giữa chi phícho đầu vào và kết quả nhận được ở đầu ra

Muốn đạt hiệu quả kinh doanh, DN không những chỉ có những biện pháp sửdụng nguồn lực bên trong hiệu quả mà còn phải thường xuyên phân tích sự biếnđộng của môi trường kinh doanh của DN, qua đó phát hiện và tìm kiếm các cơhội trong kinh doanh của mình

1.2.2.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh khách sạn:

1.2.2.1.Doanh thu:

Căn cứ vào nguồn hình thành doanh thu của doanh nghiệp bao gồm :

- Doanh thu từ hoạt động kinh doanh

- Doanh thu từ hoạt động tài chính

- Doanh thu từ các hoạt động bất thường khác

Doanh thu của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt độngcủa doanh nghiệp, đặc biệt doanh thu từ hoạt động kinh doanh Nó đảm bảotrang trải các chi phí, thực hiện tái sản xuất, thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước Doanh thu từ hoạt động bán hàng chiếm tỉ trọng lớn trong doanh thu từ hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền về tiêuthụ sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho khách hàng

Đối với các loại hình doanh nghiệp khác nhau thì nội dung xác định doanhthu khác nhau:

Trang 10

Bảng BCKQKD là báo cáo tổng hợp cho biết tình hình tài chính của doanhnghiệp tại những thời kỳ nhất định Dựa vào số liệu trên BCKQKD người sửdụng thông tin có thể kiểm tra phân tích và đánh giá kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp trong kỳ , so sánh với kỳ trước, với các doanh nghiệpkhác cùng ngành để nhận biết khái quát kết quả hoạt động của doanh nghiệptrong kỳ và xu hướng vận động, nhằm đưa ra các quyết định quản lý quyết địnhtài chính phù hợp.

BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH

Tổng doanh thu

- Thuế VAT đầu ra, thuế TTĐB đầu ra, các khoản giảm trừ

= doanh thu thuần

- giá vốn hàng bán

= lãi gộp

- chi phí bán hàng và quản lý

= lợi nhuận trước thuế từ hoạt động kinh doanh

+(-) lãi (lỗ) từ hoạt động tài chính và các hoạt động khác

= Tổng lợi nhuận trước thuế

- Thuế TNDN

= Lợi nhuận sau thuế

1.2.2.2.Lợi nhuận:

Lợi nhuận của doanh nghiệp là lợi nhuận sau thuế, nó bao gồm lợi nhuận sau

thuế từ hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác

- Lợi nhuận hoạt động kinh doanh: là khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu bánsản phẩm, hàng hóa và dịch vụ trừ đi chi phí hoạt động kinh doanh, bằng lợi nhuậntrước thuế từ hoạt động kinh doanh trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp

- Lợi nhuận của hoạt động tài chính: là chênh lệch giữa doanh thu hoạt động tàichính và chi phí hoạt động tài chính

- Lợi nhuận của hoạt động khác: là chênh lệch giữa doanh thu từ hoạt động khác

và chi phí từ hoạt động khác

Thông qua BCĐKT ta có thể biết tình hình tài chính của doanh nghiệp tại nhữngthời điểm nhất định:

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

MÔ TẢ, TẠI MỘT THỜI ĐIỂM NHẤT ĐỊNH

Trang 11

Tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp

 Được thể hiện ở bảng kinh doanh lỗ lãi

ROE ( Return on equity) : tỷ suất thu nhập trên vốn chủ sở hữu ( phản ánh

khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu)

Công thức:

ROE = Lãi ròng / Vốn chủ sở hữu

Chỉ số này là thước đo chính xác để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũytạo ra bao nhiêu đồng lời Hệ số này thường được các nhà đầu tư phân tích, thamkhảo từ đó có quyết định bỏ vốn đầu tư vào doanh nghiệp hay không

Tỷ lệ ROE càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng càng hiệu quả đồng vốncủa cổ đông, có nghĩa là doanh nghiệp đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổđông với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh trên thị trường cũng nhưhiệu quả kinh doanh trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô Cho nên hệ

số ROE càng cao thì càng hấp dẫn các nhà đầu tư

Khi tính toán được tỷ lệ này, các nhà đầu tư có thể đánh giá ở các góc độ:

Trang 12

- ROE nhỏ hơn hoặc bằng lãi vay ngân hàng vậy nếu doanh nghiệp cókhoản vay ngân hàng hoặc tương đương hoặc cao hơn vốn cổ đông thì lợi nhuậntạo ra cung chỉ đủ để trả lãi vay ngân hàng.

- ROE cao hơn lãi vay ngân hàng thì xem doanh nghiệp đã vay ngân hàng vàkhai thác hết lợi thế cạnh tranh trên thị trường chưa để có thể đánh giá doanhnghiệp này có thể tăng tỷ lệ trong tương lai hay không

ROA ( return on total assets): tỷ suất thu nhập trên tài sản ( phản ánh khả

năng sinh lời của tổng tài sản)

Công thức:

ROA = lãi ròng / tổng tài sản

ROA cung cấp cho nhà đầu tư thông tin về các khoản lãi được tạo ra từ nguồnvốn đầu tư ( hay lượng tài sản).ROA phụ thuộc nhiều vào ngành kinh doanh.Tài sản của một công ty hay một doanh nghiệp được hình thành từ vốn vay vàvốn chủ sở hữu Cả hai nguồn vốn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạtđộng của doanh nghiệp Hiệu quả của việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuậnđược thẻ hiện qua ROA ROA càng cao thì càng tốt vì công ty hay doanh nghiệpđang kiếm được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn

Ví dụ :

nếu công ty A có thu nhập ròng là 1 triệu USD, tổng tài sản là 5 triệu USD,khi đó ROA là 20% Tuy nhiên nếu công ty B cũng có khoản thu nhập tương tựtrên tổng tài sản là 10 triệu USD, ROA của B sẽ là 10% Như vậy công ty Ahiệu quả hơn trong việc biến đầu tư thành lợi nhuận

Các nhà đầu tư cũng nên chú ý tới tỷ lệ lãi suất mà công ty phải trả cho cáckhoản vay nợ Nếu một công ty không kiếm được nhiều hơn số tiền mà chi chocác hoạt động đầu tư, đó không phải là một dấu hiệu tốt Ngược lại, nếu ROA

mà tốt hơn chi phí vay thì có nghĩa là công ty đang bỏ túi một món hời

ROA= lãi ròng / tài sản = Doanh thu / tài sản x lãi ròng / doanh thu

 ROA là tích của hệ số quay vòng vốn với tỷ lệ laĩ ròng trên doanh thu Tathấy chỉ tiêu này liên kết 2 con số cuối cùng của 2 Báo cáo tài chính : Lãi ròngcủa BCKQKD và tổng tài sản của BCĐKT

Trang 13

FL( Financial Leverage): Đòn bẩy tài chính

tư bằng cách nâng tỷ lệ nợ phải trả lên, sẽ kéo theo ROE tăng lên

 Lợi nhuận càng cao thì mức độ nguy hiểm, rủi ro cũng càng lớn

ROI( Reture on investment) ( còn được gọi là ROTC, ROIC)

Là lãi xuất sinh lời từ tổng vốn đầu tư Là một công cụ tài chính để tính hiệu quảđầu tư , nó cũng được dùng để so sánh hiệu quả đầu tư khi lựa chọn đầu tư Nó

là chỉ tiêu khắc phục FL’

Công thức tính như sau:

ROI = (lãi ròng + lãi vay sau thuế) / tổng tài sản

Hoặc ROI = (lãi ròng + lãi vay*(1- thuế suất)) / tổng tài sản

Hoặc ROI = ((lãi trước thuế + lãi vay)* (1- thuế suất)) / tổng tài sản

1.2.2.4.Thị phần

Là phần thị trường tiêu thụ sản phẩm mà doanh nghiệp chiếm lĩnh

Thị phần = doanh số bán hàng của doanh nghiệp / tổng doanh số của thịtrường

Hay: Thị phần = số sản phẩm bán ra của doanh nghiệp / tổng sản phẩm tiêu thụcủa thị trường

Thị phần nói rõ phần sản phẩm tiêu thụ của riêng doanh nghiệp so vớitổng sản phẩm tiêu thụ trên thị trường Để giành giật mục tiêu thị phần trước đốithủ doanh nghiệp thường phải có chính sách giá phù hợp thông qua mức giảm

Trang 14

giá cần thiết, nhất là khi bắt đầu thâm nhập thị trường mới

1.2.3.Các nhân tố tác động tới hiệu quả kinh doanh khách sạn ( cả chủ quan

và khách quan):

1.2.3.1.Cơ sở vật chất kỹ thuật:

Đây là nhân tố quyết định đến phương thức kinh doanh.Trong khách sạnchất lượng do các yếu tố này mang lại là dễ thấy, khách hàng có thể nhìn thấy,

sử dụng và đánh giá nó Cơ sở vật chất kỹ thuật gồm cơ sở hạ tầng, trang thiết

bị, các yếu tố nền tảng tạo ra nét đặc trưng, các thứ hạng khác nhau ở mỗikhách sạn

1.2.3.2.Vai trò con người:

Yếu tố con người cũng rất quan trọng trong khách sạn, nó quyết định đến

sự thành bại trong kinh doanh khách sạn cũng như các ngành nghề khác

Như chúng ta biết thì không phải hoạt động nào cũng có thể cơ giới hóathay thế được hoạt động của con người như: quy trình phục vụ,công nghệ phụcvụ,phong cách phục vụ

Nhân viên phục vụ là người trực tiếp tham gia vào quá trình phục vụ khách, họtạo ra mối quan hệ giữa người phục vụ với khách và tất nhiên sự hài lòng, thích thúcủa khách tuỳ thuộc phần lớn vào trình độ khả năng của người phục vụ

Như vậy trong phương thức phục vụ vai trò quyết định về chất lượng là doyếu tố con người, từ trình độ nghiệp vụ đến thái độ phục vụ Có thể nói mọi dịch

vụ trong khách sạn đều do con người thực hiện Chính vì vậy mà chất lượng củadịch vụ phụ thuộc rất nhiều vào con người

1.2.3.3.Tài chính ( vốn):

Là nhân tố quyết định lớn đến tình hình cơ sơ vật chất kỹ thuật, nó quyếtđịnh mức độ hiện đại, tiện nghi trong khách sạn từ đó tác động đến chất lượngdịch vụ.Nếu cơ sở vật chất kỹ thuật được đầu tư hợp lý, tương xứng với tầm cỡloại hạng của khách sạn thì góp phần nâng cao được chất lượng dịch vụ từ đónâng cao hiệu quả kinh doanh

1.2.3.4.Tổ chức bộ máy khách sạn:

Nhằm tạo ra “tính trồi” trong hệ thống để đạt được mục tiêu của khách sạn

Trang 15

Là việc sắp xếp nhân viên , cơ sở vật chất kỹ thuật và các nguồn lực khác thànhtừng bộ phận với các nhiệm vụ, quyền hạn, vị trí và trách nhiệm nhất định Nócòn phản ánh mối quan hệ quản lý , thông tin, và quan hệ chức năng giữa các vịtrí, các cá nhân thực hiện các công việc khác nhau trong khách sạn hướng tớimục tiêu đề ra.

Khách hàng có thể đặt niềm tin lên người cung ứng khi biết rằng người cungứng sẽ đảm bảo chất lượng sản phẩm rồi cung cấp ra thị trường và Niềm tin củakhách hàng là vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp dịch vụ

1.2.3.7.Các nhân tố khách quan:

+ Đối tượng khách: dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn trong hệ thông sản phẩm củakhách sạn, nó mang tính vô hình, không chạm hay định dạng nó được mà chỉ cóthể cảm nhận nó bằng cảm giác

+ Thời vụ du lịch: vào chính thời vụ thì số lượng khách đông, cơ sở vật chất kỹthuật được sử dụng hết công suất, nhân viên phục vụ phải làm việc với cường độlao động cao Ngoài vụ thì ngựợc lại công việc kinh doanh sẽ giảm hẳn năngsuất, nhân viên lại thành ra quá ít việc hoặc thậm chí phải tìm thêm việc, đâycũng là vấn đề quan tâm của nhà quản lý Tính thời vụ còn ảnh hưởng đến rấtnhiều hoạt động khác

+ Yếu tố về văn hóa : gồm các đặc tính riêng trong từng trừơng phái kiến trúckhách sạn Tất cả văn hóa khách sạn nói chung, nhân viên nói riêng đều có tác

Trang 16

động tới chất lượng dịch vụ từ đó tác động tới kinh doanh khách sạn.

1.3.Ý nghĩa kinh doanh khách sạn:

1.3.1.ý nghĩa kinh tế:

Kinh doanh khách sạn là một trong những hoạt động chính của ngành du lịch vàthực hiện những nhiệm vụ quan trọng của ngành Mối quan hệ giữa kinh doanhkhách sạn và du lịch không phải là quan hệ một chiều mà ngược lại kinh doanhkhách sạn cũng tác động đến sự phát triển của ngành du lịch và đến đời sốngkinh tế xã hội của một quốc gia

Thông qua kinh doanh ăn uống và lưu trú của các khách sạn, một phần trongquỹ tiêu dùng của người dân được sử dụng vào việc tiêu dùng các dịch vụ vàhàng hóa của khách sạn tại các điểm du lịch Nghành kinh doanh khách sạn gópphần làm tăng GDP cho các vùng và các quốc gia

Hơn nữa kinh doanh khách sạn phát triển góp phần tăng cường vốn đầu tưtrong và ngoài nước, huy động được vốn nhàn rỗi trong nhân dân

Kinh doanh khách sạn phát triển còn thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh

tế khác

Vì kinh doanh khách sạn đòi hỏi số lượng lao động trực tiếp tương đối lớnnên phát triển kinh doanh khách sạn sẽ góp phần giải quyết một khối lượng lớncông ăn việc làm cho người lao động Điều này càng làm cho kinh doanh kháchsạn có ý nghĩa to lớn hơn đối với Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

1.3.2.Ý nghĩa xã hội:

Thông qua việc đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi tích cực trong thời gian đi dulịch của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên, kinh doanh khách sạn gópphần gìn giữ và phục hồi khả năng lao động và sức sản xuất của người laođộng.Vai trò của kinh doanh khách sạn trong sự nâng cao khả năng lao động chocon người càng được tăng lên ở Việt nam từ sau khi có chế độ làm việc 5 ngàytrong tuần

Đồng thời việc thỏa mãn nhu cầu tham quan, nghỉ ngơi cuối tuần một cáchtích cực cho số đông người dân đã góp phần nâng cao mức song về tinh thần vàvật chất cho nhân dân

Kinh doanh khách sạn còn tạo điều kiện cho sự giao lưu của tất cả conngười trong một nước, trên thế giới

Trang 17

Các khách sạn lớn, hiện đại là nơi tiến hành, diễn ra các cuộc họp quantrọng, các hội nghị cao cấp, các đại hội rồi nhiều hoạt động văn hóa, triển lãm…

Có thể thấy kinh doanh khách sạn đóng góp tích cực cho sự phát triển giao lưugiữa các quốc gia và các dân tộc trên thế giới trên nhiều phương diện, lĩnh vựckhác nhau

1.4.Những thuận lợi và khó khăn trong kinh doanh khách sạn:

1.4.1.Về thuận lợi:

+ Các dịch vụ và hàng hoá mà khách sạn kinh doanh phục vụ khách du lịchđều là những cái của sinh hoạt đời thường, những nhu cầu thông thường của conngười Vì vậy việc tạo ra các dịch vụ và hàng hoá đó không đòi hỏi những điềukiện đặc biệt

+ Các yếu tố kinh tế đầu vào tuy phức tạp và đa dạng nhưng phần lớn đềuđược khai thác tại chỗ trong vùng hoặc trong nước

+ Các dịch vụ và hàng hoá phục vụ khách du lịch rất đa dạng và tính thay thếlớn.Trong trường hợp thiếu một loại nào đó khách sạn có thể sử dụng một loạikhác để thay thế mà vẫn đáp ứng được yêu cầu của khách

+ Đồng thời với tính thay thế các loại, hạng dịch vụ và hàng hoá thì khả năngthích ứng và tính linh hoạt của người tiêu dùng sản phẩm khách sạn cũng rấtcao

Do những thuận lợi trên nên hoạt động của khách sạn khó có thể độc quyền,nhưng để giành được thắng lợi trên thương trường thì lại không dễ dàng

1.4.2.Khó khăn:

+ Tính chuyên môn hóa cao dẫn đến khó thay thế lao động

+ Khó có khẳ năng cơ khí hóa, tự động dẫn đến số lượng lao động nhiềutrong cùng một thời gian và không gian, nhiều loại chuyên môn nghề nghiệp dẫnđến việc khó khăn trong tổ chức quản lý điều hành

+ Đối tượng phục vụ là khách du lịch với những nhu cầu, sở thích rất đadạng Mỗi một đối tượng khách đều có những cá tính khác nhau về nhu cầu và

Trang 18

động của nhiều nhân tố, nhiều mối quan hệ Vì vậy, việc điều hành hoạt độngcủa khách sạn phải tổ chức tốt sự phối hợp và giải quyết hài hoà các mối quan

hệ liên ngành , nội bộ ngành, mối quan hệ giữa các bộ phận trong khách sạn và

cả với khách du lịch

+ Trên thương trường mức độ cạnh tranh giữa các khách sạn diễn ra với mộtcường độ mạnh và với những thủ đoạn rất tinh vi Do không thể độc quyền nên

số lượng các đối thủ khách sạn tham gia cạnh tranh rất nhiều

+ Hoạt động của khách sạn chịu sự tác động rất lớn của thời vụ du lịch Dotính thời vụ dẫn đến sự không ăn khớp giữa cung và cầu du lịch diễn ra thườngxuyên và khá phổ biến đối với mọi thể loại khách sạn Đứng về phương diệnkinh tế cả hai trạng thái trên đều gây ra những bất lợi Hơn nữa nó làm chocường độ lao động không đồng đều Vì vậy việc tổ chức hoạt động khách sạnphải có giải pháp để thích ứng và hạn chế những bất lợi do tính thời vụ gây ra Tất cả các đặc điểm trên đặt ra cho công tác quản lý nguồn nhân lực kháchsạn phải đáp ứng được các yêu cầu sau:

- Thứ nhất vừa tiết kiệm lao động vừa đảm bảo chất lượng lao động trong khilao động trong khách sạn có hệ số luân chuyển cao, có xu hướng tăng và lớn hơn

Ngày đăng: 29/05/2015, 16:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Giáo trình du lich – ĐHKDCNHN 3. T/C thương mại, số 10/ 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình du lich
Nhà XB: ĐHKDCNHN
Năm: 2010
4. Nguyễn Văn Đính, Nguyễn Văn Mạnh – “Tâm lý và nghệ thuật giao tiếp ứng xử trong kinh doanh du lịch” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý và nghệ thuật giao tiếpứng xử trong kinh doanh du lịch
8. Internet : www.vietnamopentour.com.vn;www.vsack.vn ; www.newhotel.tv 9. Tham khảo bài tốt nghiệp khóa trước 10. Webste www.vietnamtourism.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: www.newhotel.tv
1. Nguyễn Văn Mạnh, Hoàng Thị Lan Hương-“ Quản trị kinh doanh khách sạn, NXB lao động xã hội năm 2010 Khác
5. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của khách sạn Khác
6. Báo cáo hiệu quả kinh doanh khách sạn New Hotel Khác
7. Tài liệu” khách sạn New Hotel năm xây dựng và trưởng thành” Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w