Chương 1: Tổng quan về chất lượng thẩm định tài chính dự áncho vay của NHTM1.1.Hoạt động cho vay theo dự án của NHTM Cho vay dự án là một dạng cho vay trung và dài hạn chủ yếu nhất của c
Trang 1DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT:
DN: Doanh Nghiệp
NHTM: Ngân hàng thương mại
NPV: Giá trị hiện tại ròng
IRR: Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ
PP: Thời gian hoàn vốn
PI: Tỷ lệ sinh lợi
DN: Doanh nghiệp
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong năm 2008 sự khủng hoảng của hệ thống tài chính đã đánh dấu sự suy yếucủa nền kinh tế Ngân hàng thương mại được coi là huyết mạch, hệ thần kinh của nềnkinh tế, NHTM có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của nền kinh tế Thậm chí nếungân hàng sụp đổ có thể làm cho nền kinh tế cũng đổ vỡ theo
Nền kinh tế sẽ không thể phát triển được nếu thiếu các hoạt động đầu tư Hoạtđộng đầu tư được coi như chìa khóa tiền để cho sự phát triển Trong hoạt động đầu tưthì đầu tư dự án đem lại hiệu quả cao nhất trong đó thẩm định dự án có vai trò cốt yếutrong đầu tư dự án Sự thành công của dự án phụ thuộc rất lớn vào công tác thẩm định
dự án trong đó việc thẩm định tài chính dự án là quan trọng nhất
Những năm vừa qua hoạt động đầu tư của NHTM đã được chú trọng xem xét tuynhiên chưa đạt được kết quả và sự phát triển tương xứng với nền kinh tế Chính vì vậytrong quá trình thực tập tại phòng giao dịch của ngân hàng VPBank chi nhánh 97 Trần
Hưng Đạo em đã chọn đề tài: “ Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án tại ngân hàng VPBank- chi nhánh 97 Trần Hưng Đạo”
Chuyên đề của em được chia làm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về chất lượng thẩm định tài chính dự án cho vay ở NHTM
Chương 2: Thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án cho vay tại VPBank- Chi nhánh 97 Trần Hưng Đạo.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án cho vay tại VPBank- Chi nhánh 97 Trần Hưng Đạo.
Trang 3Chương 1: Tổng quan về chất lượng thẩm định tài chính dự án
cho vay của NHTM1.1.Hoạt động cho vay theo dự án của NHTM
Cho vay dự án là một dạng cho vay trung và dài hạn chủ yếu nhất của các ngân hàng thương mại Đó là việc các ngân hàng thương mại hỗ trợ các khách hàng có đủ nguồn lực tài chính thực hiện các dự định đầu tư mà thời gian thu hôi vốn đầu tư vượt quá 12 tháng
Đây là hoạt động sinh lời cao, đồng thời nó cũng là hoạt động kinh doanh chủchốt của NHTM để tạo ra lợi nhuận Khoản mục cho vay chiếm quá nửa giá trị tổng tàisản và tạo ra từ 1/2 đến 2/3 nguồn thu nhập của Ngân hàng Ngân hàng là tổ chức chovay chủ yếu đối với các doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình và một phần đối với Nhànước Vì vậy, có thể nói NHTM hỗ trợ cho sự phát triển của cộng đồng thông qua việccung cấp tín dụng, đáp ứng nhu cầu tài chính của xã hội với một mức lãi suất hợp lý.Cho vay là chức năng kinh tế cơ bản hàng đầu của các Ngân hàng
Ngày nay, nền kinh tế phát triển kéo theo nhu cầu về tín dụng của khách hàngrất đa dạng và phong phú Để đáp ứng được những đòi hỏi của thực tiễn, các NHTM
đã cung cấp nhiều loại hình tín dụng khác nhau
Hoạt động cho vay theo dự án mang lại cho ngân hàng rất nhiều rủi ro tiềm ẩn,đặc biệt là cho vay trung và dài hạn theo dự án Tuy nhiên, ngày nay, các ngân hàngngày càng trở nên năng động trong việc tài trợ cho các doanh nghiệp mua sắm trangthiết bị, xây dựng, cải tiến kĩ thuật, mua công nghệ… đặc biệt là trong các ngành côngnghệ cao Với sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ, để tồn tại và pháttriển nhu cầu vốn trung và dài hạn ngày càng cao Và trong đó thì lại phải nói đến chovay theo các dự án Khi khách hàng có kế hoạch mua sắm, xây dựng tài sản cố định…nhằm thực hiện dự án nhất định, có thể xin vay ngân hàng Một trong những yêu cầucủa ngân hàng là người vay phải xây dựng dự án, thể hiện mục đích, kế hoạch đầu tưcũng như quá trình thực hiện dự án (sản xuất kinh doanh) Thẩm định dự án là điềukiện để ngân hàng quyết định phần vốn cho vay và xác định khả năng hoàn trả của
Trang 4doanh nghiệp.
Đặc điểm của loại hình này là có số vốn cho vay lớn, thời gian cho vay dài, chịunhiều biến động và do đó có độ rủi ro cao Và cũng do đặc điểm này mà ngân hàngthường đòi hỏi phải có bảo lãnh, theo đó ngân hàng có thể thu hồi khoản vay từ tổchức bảo lãnh khi khách hàng không có đủ khả năng trả nợ Đồng thời việc cho vayđòi hỏi sự tham gia của một số tổ chức tài chính khác nhằm chia sẻ rủi ro Tuy nhiêntrong điều kiện kinh tế thị trường, cạnh tranh giữa các ngân hàng và các tổ chức tíndụng khác ngày càng gay gắt Vì thế, để Ngân hàng thắng trong cuộc cạnh tranh giànhkhách hàng này, ngân hàng sẽ phải tính đến biện pháp cho vay mà không cần bảo lãnh.Nhưng đây là một vấn đề rất khó khăn và nan giải
Vậy để ngân hàng vừa tăng được khả năng cạnh tranh mà vẫn bảo đảm chokhoản thu nhập xứng đáng và bảo đảm an toàn vốn thì ngân hàng phải có những dự ántốt Ngày nay, trong quản trị hoạt động Ngân hàng thương mại, các ngân hàng đều chútrọng tới việc làm giảm thiểu các rủi ro có thể xảy ra với các dự án cho vay đầu tư.Quá trình cho vay của một dự án thường gồm nhiều khâu: từ thẩm định, xét duyệt,quyết định cho vay tới kiểm tra sử dụng vốn vay và theo dõi, xử lý thu hồi nợ sau khicho vay Trong đó, các Ngân hàng thương mại thường xem giai đoạn trước khi chovay - giai đoạn phân tích tín dụng, thẩm định dự án - là quan trọng nhất Kết qủa củakhâu này sẽ mang tính quyết định đối với một khoản cho vay Đặc biệt, thẩm định dự
án chính là khâu mà ngân hàng phải quan tâm hàng đầu để đảm bảo tránh được các rủi
ro của một khoản cho vay, tạo sự an toàn và lành mạnh trong hoạt động của ngânhàng
1.2.Thẩm định tài chính dự án trong cho vay của NHTM
1.2.1.Thẩm định dự án trong hoạt động cho vay:
1.2.1.1.Khái niệm:
Thẩm định dự án là việc tổ chức xem xét một cách khách quan có khoa học vàtoàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp tới việc đầu tư cũngnhư tính khả thi của một dự án để ra quyết định về đầu tư và cho phép đầu tư Thẩmđịnh dự án là một khâu quan trọng trong giai đoạn chuẩn bị cho vay,có ý nghĩa quyết
Trang 5định tới giai đoạn sau của chu kỳ dự án Vì vậy kết quả thẩm định phải độc lập với tất
cả những ý kiến chủ quan cho dù đến từ bất kỳ phía nào
Thẩm định dự án là rà soát, kiểm tra lại một cách khoa học, khách quan và toàndiện mọi nội dung của dự án và liên quan đến dự án nhằm khẳng định tính hiệu quảcũng như tính khả thi của dự án trước khi quyết định đầu tư
Đối với các nhà tài trợ- tổ chức cho vay: Thẩm định tài chính dự án là một quátrình thực hiện bằng kỹ thuật phân tích dự án đã được thiết lập trên cơ sở những chuẩnmực nhằm rút ra những kết luận làm căn cứ quyết định cho khách hang vay vốn đầu tư
dự án
1.2.1.2.Mục tiêu của thẩm định dự án:
Một dự án, qua thẩm định, được chấp nhận và cấp giấy phép đầu tư, phải đượcxem xét và đánh giá trên góc độ của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, phù hợp với mụctiêu phát triển kinh tế quốc gia và đáp ứng các lợi ích kinh tế – xã hội của đất nước Thẩm định dự án nhằm thực hiện sự điều tiết của Nhà nước trong đầu tư, bảođảm sự cân đối giữa lợi ích kinh tế – xã hội của quốc gia và lợi ích của chủ đầu tư Thẩm định dự án được thực hiện theo chế độ thẩm định của Nhà nước đối vớicác dự án có hoặc không có vốn đầu tư của đất nước; phù hợp với pháp luật Việt Nam
-Thực thi luật pháp và các chính sách hiện hành
- Lựa chọn phương án khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của đấtnước
- Góp phần cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân -Thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
- Bảo đảm nhịp độ tăng trưởng kinh tế đề ra trong chiến lược phát triển kinh tế –
xã hội của đất nước
Tóm lại mục đích của thẩm định dự án là nhằm phát hiện ngăn chặn những dự án
Trang 6xấu, không bỏ sót dự án tốt trong quy luật ngày càng khan hiếm các nguồn lực.
Thông qua thẩm định dự án Ngân hàng có được cái nhìn tổng quát nhất về chủđầu tư và về dự án Về chủ đầu tư Ngân hàng đánh giá được năng lực pháp lý, nănglực tài chính, trình độ, tình hình sản xuất kinh doanh hiện tại của chủ dự án Còn về dự
án, Ngân hàng đánh giá một cách toàn diện một dự án về các mặt : kỹ thuật, hiệu quảtài chính, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và phân phối xuất phát từ quan điểm củanhà đầu tư, nhà tài trợ vốn hay quan điểm của cả nên kinh tế
* Theo Nghị định của Chính phủ số 12/2000/NĐ-CP, ngày 05/5/2000 về “Sửađổi, bổ sung một số điều của quy chế quản lý đầu tư và xây dựng, ban hành kèm theoNghị định của Chính phủ số 52/1999/NĐ-CP, ngày 08/7/1999
* Theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước, sửa đổi ngày 20/5/1998
* Theo Nghị định của Chính phủ số 51/1999/NĐ - CP, ngày 8/7/1999 về “Quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước ”( sửa đổi ), số03/1998/QH 10
* Theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, ngày 12/11/1996; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, ngày9/6/2000 (Sửa đổitừ: 1987,1990,1992)
* Theo Nghị định của Chính phủ số 24/2000/NĐ-CP, ngày 31/7/2000 về “Quyđịnh chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam”
* Theo Thông tư của Bộ Kế họach và Đầu tư số 12/2000/ TT- BKH, ngày15/9/2000 về “Hướng dẫn họat động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam”
* Theo Nghị định số 59/CP ngày 3/10/1996 của Chính phủ ban hành Quy chếquản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp nhà nước
* Theo Nghị định số 27/1999/NĐ-CP ngày20/4/1999 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung Quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp nhà
Trang 7nước ban hành kèm theo Nghị định số 59/CP ngày 3/10/1996 của Chính phủ
* Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 của Bộ trưởng Bộ tàichính về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
* Quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 của Bộ trưởng Bộ tàichính về việc ban hành chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp
* Thông tư số 58/2002/TT-BTC ngày 28/6/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫnQuy chế tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu nhànước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
* Quyết định số 1141-TC/QĐ/CCĐKT ngày 01/2/1995 của Bộ tài chính banhành chế độ kế toán đối với doanh nghiệp
* Căn cứ định mức kinh tế kỹ thuật theo từng ngành nghề, từng vật nuôi câytrồng do các cơ quan có chức năng ban hành
* Các văn bản khác có liên quan
Các văn bản trên đây được thay đổi, bổ sung theo tưng thời điểm nhất định tuytheo từng thời kỳ Do đó khi tiến hành thẩm định phải căn cứ vào tính hiệu lực của cácvăn bản có liên quan để thẩm định
1.2.1.4.Nội dung thẩm định dự án:
Giới thiệu về dự án:
Tên dự án
Tên doanh nghiệp
Địa điểm thực hiện
Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp
Đơn đăng ký kinh doanh
Người đại diện
Người được uỷ quyền(nếu có)
Tài khoản tiền gửi, tiền vay
Mục tiêu và ngành nghề kinh doanh
Tổng mức vốn đầu tư của dự án
Tiến độ triển khai thực hiện
Thẩm định tư cách pháp lý của chủ đầu tư.
Thẩm định năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự:
Trang 8Đối tượng đầu tư
Điều kiện thành lập doanh nghiệp
Ngành nghề sản xuất kinh doanh
Năng lực cán bộ quản lý của chủ đầu tư
Thẩm định tình hình tài chính của chủ đầu tư:
Để đánh giá một cách cơ bản tình hình tài chính cuả doanh nghiệp, có thể sửdụng thông tin kế toán trong nội bộ doanh nghiệp là nguồn thông tin quan trọng nhấtđược hình thành thông qua việc xử lý các báo cáo kế toán chủ yếu sau:
Bảng cân đối kế toán 2 năm liền kề
Báo cáo kết quả kinh doanh hai năm liền kề
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Thuyết minh báo cáo tài chính có liên quan
Báo cáo lợi nhuận giữ lại
Báo cáo kiểm toán
Thẩm định mục tiêu dự án.
Lĩnh vực mà dự án
Địa bàn mà dự án
Thẩm định thời hạn Thẩm định biện pháp bảo đảm nợ vay.
Kết luận và đề xuất sau thẩm định.
1.2.2 Thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay:
1.2.2.1.Sự cần thiết phải thẩm định tài chính dự án:
Trong quá trình thẩm định dự án, Ngân hàng phải thẩm định trên nhiều phươngdiện khác nhau để đánh giá dự án một cách khách quan trước khi đưa ra quyết địnhcho vay hay không NHTM với tư cách là người cho vay, tài trợ cho dự án đặc biệtquan tâm đến khía cạnh thẩm định tài chính dự án, nó có ý nghĩa quyết định trong cácnội dung thẩm định Hoạt động cho vay là hoạt động quan trọng nhất của ngân hàngthương mại và đem lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng
Thành công của một ngân hàng tùy thuộc chủ yếu vào thực hiện kế hoạch tíndụng và chính sách cho vay của ngân hàng Trong các hoạt động cho vay của ngânhàng thì cho vay theo dự án được ngân hàng đặc biệt quan tâm vì nó đòi hỏi vốn lớn
Trang 9thời hạn kéo dài và rủi ro cao nhưng lợi nhuận Với vô số rủi ro khác nhau khi cho vaynói chung và cho vay theo dự án nói riêng, xuất phát từ nhiều yếu tố có thể dẫn đếnviệc không chi trả được nợ khi đến hạn Do đó để quyết định có chấp nhận cho vayhay không, ngân hàng cần phải coi trọng phân tích tín dụng nói chung và thẩm định tàichính dự án nói riêng Thông qua việc thẩm định ngân hàng có thể đánh giá một cáchkhách quan, toàn diện về dự án , cơ cấu nguồn vốn và tình hình sử dụng nguồn vốn,hiệu quả tài chính dự án mang lại cũng như khả năng trả nợ của dự án.
Với mục tiêu hoạt động là an toàn và sinh lời, vì vậy ngân hàng chỉ cho vay đốivới các dự án có hiệu quả tài chính, đem lại lợi nhuận và nguồn để trả nợ Có như vậyngân hàng mới có thể thu hồi được gốc và lãi, các khoản vay mới bảo đảm từ ngânhàng mới có thể tiếp tục đầu tư cho các dự án khác
Ngân hàng thu lợi chủ yếu nhờ hoạt động cho vạy Vì vậy mỗi một khoản tíndụng được cấp ra nhất thiết phải mang lại hiệu quả, điều đó đồng nghĩa với việc bảođảm cho hoạt động của ngân hàng được an toàn và hiệu quả Việc đánh giá khả nănghoàn trả gốc và lãi các khoản vay buộc các ngân hàng phải tiến hành thẩm định dự ántrên mọi phương diện kỹ thuật, thị trường, tổ chức quản lý, tài chính … Trong đóthẩm định tài chính dự án là quan trọng nhất
Một dự án đòi hỏi một lượng vốn lớn, thời gian dài nó vượt quá khả năng tàichính của doanh nghiệp Do đó họ phải huy động nguồn vốn từ phía ngân hàng Đốivới ngân hàng, cho vay là hoạt động chủ đạo, khả năng sinh lời cao và chứa nhiều rủi
ro Vì vậy việc thẩm định tài chính dự án để ngân hàng đưa ra quyết định tài trợ củamình Có thể nói thẩm định tài chính dự án là nội dung quan trọng nhất và phức tạpnhất trong quá trình thẩm định dự án Nó đòi hỏi sự tổng hợp tất cả các chỉ số tàichính, những chỉ tiêu để đánh giá Những chỉ tiêu này sẽ là thước đo quan trọng hàngđầu giúp ngân hàng đưa ra quyết định cuối cùng của mình là cho vay hay không Côngtác thẩm định tài chính dự án giúp cho ngân hàng:
Có cơ sở tương đối vững chắc để xác định được hiệu quả vốn đầu tư cũng nhưkhả năng hoàn vốn của dự án từ đó xác định khả năng trả nợ của chủ đầu tư
Ngân hàng có thể dự đoán được những rủi ro có thể xảy ra, ảnh hưởng tới quátrình triển khai thực hiện dự án Từ đó ngân hàng có thể đưa ra các biện pháp khắcphục những rủi ro đảm bảo tính khả thi của dự án
Trang 10Ngân hàng tạo ra các căn cứ để kiểm tra việc sử dụng vốn đúng mục đích, đúngđối tượng và tiết kiệm vốn đầu tư trong quá trình thực hiện dự án.
Ngân hàng rút ra kinh nghiệm trong cho vay để thực hiện và phát triển có chấtlượng hơn Xuất phát từ tính thiết thực, tính hiệu quả của công tác thẩm định tài chính
dự án
Tuy nhiên để làm tốt công tác thẩm định tài chính dự án trước hết cần phải hiểu
rõ những nội dung của thẩm định tài chính dự án
1.2.2.2.Nội dung thẩm định tài chính dự án:
Thẩm định tổng mức vốn đầu tư:
Đây là nội dung quan trọng đầu tiên cần xem xét khi tiến hành phân tích tài chính
dự án Việc thẩm định xác định chính xác tổng mức vốn đầu tư có ý nghĩa rất quantrọng đối với tính khả thi của dự án
Dưới giác độ của một dự án, vốn đầu tư là tổng số tiền được chi tiêu để hìnhthành nên các tài sản cố định và tài sản lưu động cần thiết Những tài sản này sẽ được
sử dụng trong việc tạo ra doanh thu, thu nhập suốt vòng đời hữu ích của dự án Thẩmđịnh vốn đầu tư là việc phân tích và xác định nhu cầu vốn đầu tư cần thiết dành chomột dự án
Đặc điểm của các dự án thường là yêu cầu một lượng vốn lớn và sử dụng trongmột thời gian dài Ngân hàng cần phải thẩm định trước khi cho vay bởi sai lầm trongviệc xác định nhu cầu vốn đầu tư của dự án có thể dẫn đến tình trạng lãng phí vốn lớn,gây khó khăn trong hoạt động đầu tư cũng như hoạt động vận hành kết quẩ đầu tư saunày Vì vậy việc xác định hợp lý tối đa tổng mức vốn đầu tư của một dự án là cần thiếtđối với ngân hàng Tổng mức vốn đầu tư của dự án bao gồm toàn bộ số vốn cần thiết
để thiết lập và đưa vào dự án hoạt động Tổng mức vốn này được chia làm 2 loại: Vốnđầu tư tài sản cố định và vốn lưu động ban đầu:
Vốn đầu tư vào tài sản cố định bao gồm đầu tư vào trang thiết bị, dây chuyềnsản xuất Loại này thường chiếm tỷ trọng lơn trong tổng số vốn đầu tư cho dự án
Vốn lưu động ban đầu bao gồm vốn đầu tư tải sản lưu động ban đầu nhằm đảmbảo cho dự án có thể đi vào hoạt động bình thường theo các điều kiện kỹ thuật dự tính
Nó bao gồm nguyên vật liệu, điện nước, nguyên liệu, phụ tùng, tiền lương…
Thẩm định dòng tiền của dự án:
Trang 11Việc thực hiện chỉ tiêu này được thực hiện thông qua việc thẩm định các báo cáotài chính dự tính cho từng năm hoặc từng giai đoạn của đời dự án Để thẩm định đượcdòng tiền của dự án cần phải hiểu giá trị thời gian của tiền và khả năng sinh lời của tiền.
Thẩm định dòng tiền vào của dự án: Dòng tiền vào của dự án được hiểu là dòngtiền sau thuế mà doanh nghiệp có thể thu hồi để tái đầu tư vào một dự án khác Nóchính là các khoản thu của dự án vi vậy nó mang dấu dương Các khoản phải thu của
dự án thường được tính theo năm và được đưa vào kế hoạch sản xuất tiêu thụ hàngnăm của dự án để xác định.Thẩm định bước này để xác định khả năng tiêu thụ sảnphẩm, giá cả của sản phẩm bán ra, dựa vào định hướng phát triển của ngành nghề và
dự báo ảnh hưởng của các yếu tố môi trường
Thẩm định dòng tiền ra của dự án: Được thể hiện thông qua các chi phí của
dự án nên mang dấu âm Dòng tiền ra liên quan đến các chi phí đầu tư cho tài sản
cố định, cho xây dựng và mua sắm Các chỉ tiêu tính chi phí cũng được tính theotừng năm trong suốt vòng đời dự án Việc tính chi phí sản xuất, dịch vụ được dựatrên kế hoạch sản xuất hàng năm, kế hoạch khấu hao, kế hoạch trả nợ của dự án.Khi thẩm định cần xem xét kỹ yếu tố khấu hao bởi khấu hao là một yếu tố của chiphí sản xuất nên nó ảnh hưởng đến lợi nhuận, mức thuế thu nhập phải nộp hàngnăm của doanh nghiệp Nếu khấu hao tăng, lợi nhuận giảm và thuế thu nhập doanhnghiệp giảm và ngược lại Do vậy xác định mực khấu hao có ý nghĩa cực kỳ quantrọng trong phân tích tài chính dự án
Thẩm định dòng tiền của dự án: Trên cơ sở số liệu dự tính về dòng tiền vào vàdòng tiền ra từng năm có thể dự tính mức lãi lỗ hàng năm của dự án Đối với NHTM
nó là cơ sở về mặt tài chính để đánh giá dự án một cách chính xác Trong thẩm định tàichính dự án, việc thẩm định dòng tiền dự án có thể coi là khó nhất Thẩm định tàichính dự án quan tâm tới dòng tiền vào- ra của dự án Đảm bảo cân đối thu chi là mụctiêu quan trọng của phân tích tài chính dự án Thẩm định dòng tiền hay chính là chi phícủa dự án, trong việc tính toán chi phí cũng cần phải tính đến yếu tố chi phí cơ hội.Khi tính toán các khoản chi cho máy móc thiết bị cũng cần phải tính đến vốn luânchuyển cần cho vận hành công trình đầu tư Các chi phí chìm sẽ không được tính đếntrong phân tích, nó không coi là chi phí để đưa vào dòng tiền, bởi nó là chi phí mà chủ
dự án bỏ ra dừ dự án có được chấp nhận hay không
Trang 12Tỷ số khả năng trả nợ của dự án = Nguồn trả nợ hàng năm của dự ánNợ phải trả hàng năm(gốc, lãi)
Tỷ số khả năng trả nợ của dự án được so sánh với mức quy định chuẩn Mức nàyđược xác định theo từng ngành nghề Dự án được đánh giá có khả năng trả nợ khi tỷ sốkhả năng trả nợ của dự án phải đạt mức quy định chuẩn Nguồn thu của dự án phảiđảm bảo phù hợp với kế hoạch trả nợ ngân hàng Tính toán chỉ tiêu nhằm đưa ra kỳhạn cũng như việc thu hồi khoản nợ sao cho không lớn hơn thời hạn tồn tại của dự án.Trên cơ sở đó hai bên thỏa thuận nguồn trả nợ, hình thức trả nợ, lãi suất cho vay, thờihạn cho vay, kỳ hạn trả nợ
Thẩm định độ nhạy của dự án:
Thẩm định độ nhạy của dự án là xem xét sự thay đổi các chỉ tiêu hiệu quả tàichính của dự án khi các yếu tố có liên quan đến chỉ tiêu đó thay đổi Khi tính độ nhạycủa dự án người ta thường cho các yếu tố đầu vào biến đổi 1% để xem xét NPV, IRRthay đổi bao nhiêu% và quan trọng hơn là phải xác định được xu thế và mức độ thayđổi của các yếu tố ảnh hưởng Các bước của phương pháp này:
Xác định yếu tố dễ bị thay đổi do ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài như giá
= % thay đổi của chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án
% thay đổi của các yếu tố đầu vào gây ra sự thay đổi đóChỉ số độ nhạy thường mang dấu âm, trị tuyệt đối của chỉ số càng lớn thì độ rủi
ro càng lớn Phân tích độ nhạy giúp cho nhà đầu tư và nhà cung cấp tín dụng khoanhđược hành lang an toàn cho hoạt động của dự án Việc đánh giá độ an toàn về mặt tàichính của dự án thì việc đánh giá kết quả của dự án trong trường hợp tốt nhất, xấu
Trang 13nhất và so sánh các trường hợp dự tính cũng rất cần thiết.
Ưu điểm:
Phân tích độ nhạy là một quy trình rất hữu ích để nhận diện các biến số mànhững thay đổi của chúng có thể gây ra tác động lớn đến NPV của một dự án Nó chophép người ra quyết định tính toán được những hậu quả của sự ước tính sai lầm và ảnhhưởng của chúng đối với NPV Vì vậy quá trình này nhấn mạnh sự cần thiết phải cảitiến phương pháp đánh giá và tiến hành những hoạt động nhằm giảm tính không chắcchắn liên quan đến những biến số chủ yếu
Nhược điểm:
Các giá trị của biến số được đưa ra dựa trên những phán đoán mang tính chủquan rất cao, mặc dù người ta có thể biện luận rằng mức độ kỳ vọng được nhận xét làrất tốt Song rõ ràng là cần phải đánh giá các biến số dưới trạng thái hai cực cộng thêmphần ước lượng chủ quan để phân tích
Sự phân tích khảo sát độ nhạy của NPV với nhiều biến số khác nhau, mỗi biến sốtại một thời điểm bỏ qua mối quan hệ bên trong giữa các biến số khi chúng cùng tácđộng vào một đối tượng Vì vậy khi phân tích cần phải điều chỉnh tùy theo những dựbáo bi quan và lạc quan chỉ rõ viễn cảnh mà trong đó mức kết hợp của tất cả các biến
số liên quan được dự báo Những kết quả về phân tích độ nhạy không đem lại chongười ra quyết định một giải pháp rõ ràng đối với vấn đề lựa chọn dự án
1.3 Chất lượng thẩm định tài chính dự án của NHTM
1.3.1.Khái niệm chất lượng thẩm định tài chính dự án:
Chất lượng thẩm định tài chính dự án là xem xét dự án đó có đáp ứng tốt nhấtnhững yêu cầu của ngân hàng, thông qua các chỉ tiêu như quy trình thẩm định
có khoa học và toàn diện không, thời gian thẩm định nhanh hay chậm, chi phíthẩm định cao hay thấp, việc lựa chọn các phương pháp thẩm định có phù hợphay không Chất lượng thẩm định tài chính dự án được đánh giá thông qua việctính toán và xác định nhiều loại chỉ tiêu khác nhau Vì vậy chất lượng thẩmđịnh tài chính dự án muốn có được sự phản ánh trung thực, chính xác thì phảinghiên cứu rõ nội dung, ý nghĩa, nguyên tắc sử dụng, ưu nhược điểm của cácchỉ tiêu
Thẩm định dự án được coi là có chất lượng khi quá trình xem xét đánh giá,
Trang 14cũng như phân tích các dữ liệu dựa trên hồ sơ của chủ dự án trình lên Ngânhàng thương mại có thể phát hiện ra được những điểm chưa phù hợp mà chủđầu tư không phát hiện ra hay cố tình không phát hiện ra Từ đó có thể thuyếtphục chủ đầu tư có kế hoạch thay đổi dự án của mình cho phù hợp Cùng vớiviệc đưa ra quyết định hợp lý, chính xác ngân hàng sẽ chỉ tài trợ cho những dự
án khả thi và có khả năng đảm bảo an toàn vốn tài trợ của ngân hàng
Một dự án đạt hiệu quả về mặt tài chính khi dự án đó đã thẩm định phải có khảnăng trả nợ cả gốc và lãi theo dự kiến, thời gian thẩm định nhanh, có hiệu quả
về mặt xã hội, rủi ro tín dụng thấp, không phát sinh khoản nợ khó đòi, quá hạn
Do đó nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án là nhiệm vụ quan trọngcủa mỗi ngân hàng nó đòi hỏi phải được làm thường xuyên nghiêm túc và khoahọc
1.3.2.Các chỉ tiêu trong thẩm định tài chính dự án:
Một dự án được đánh giá là tốt khi dự án đó phải tạo ra mức lợi nhuận tuyệt đối,
tỷ suất sinh lời cao, ít nhất phải cao hơn tỷ suất lãi vay hoặc suất sinh lời mong muốnhoặc suất chiết khấu bình quân ngành, thị trường; Khối lượng và doanh thu hòa vốnthấp và dự án phải nhanh chóng thu hồi lại vốn Vì vậy người ta đã xây dựng đưa racac chỉ tiêu:
Giá trị hiện tại ròng(NPV):Giá trị hiện tại ròng là chênh lệch giữa giá trị củacác dòng tiền thu được trong từng năm thực hiện dự án với vốn đầu tư bỏ ra được hiệntại hóa ở mức 0 Do vậy, chỉ tiêu này phản ánh giá trị tăng thêm khi NPV>0 hoặc giảm
đi khi NPV=0 Công thức tính toán giá trị hiện tại dòng NPV như sau:
n
r
C r
C r
C r
C
) 1 (
) 1 ( ) 1 ( ) 1
3 2
2 1
NPV là giá trị hiện tại ròng
C0 là vốn đầu tư ban đầu vào dự án, nó là luồng tiền ra nên mang dấu âm
C1,C2,….,Cn là các luồng tiền dự tính dự án mang lại các năm 1,2,…,n;
r là tỷ lệ chiết khấu phù hợp của dự án
Phương pháp giá trị hiện tại ròng được xây dựng dựa trên những giả định có thểxác định được tỷ suất chiết khấu thích hợp để tìm ra giá trị tương đương với thời điểm
Trang 15hiện tại của một khoản tiền trong tương lai.
Ngân hàng khi cho vay thường chỉ quan tâm đến vấn đề trả gốc và lãi của DN.Tuy nhiên khi thẩm định dự án DN thường đưa ra tỷ lệ chiết khấu cao để NPV>0 Vìvậy, ngân hàng cần thẩm định NPV để xác định việc dự tính tỷ lệ chiết khấu của DN
có hợp lý hay không Với tỷ lệ chiết khấu hợp lý đó thì NPV>0 sẽ giúp cho ngân hàngkhẳng định việc cho vay là có hiệu quả
Ưu điểm của NPV là tính trên dòng tiền và xem xét đến giá trị thời gian của tiền,xét đến qui mô dự án và thỏa mãn yêu cầu tối đa hóa lợi nhuận, phù hợp với mục tiêuhoạt động của ngân hàng
Nhược điểm của NPV là chỉ tiêu này chỉ cho biết quy mô mà không cho biết thờigian nhanh hay chậm và lãi suất đo lường chi phí cơ hội của vốn bằng lãi suất thịtrường, cho nên việc giữ nguyên một tỷ lệ chiết khấu cho cả thời kỳ hoạt động của dự
án là không hợp lý Không thấy được giá trị lợi ích từ một đồng vốn đầu tư Vì vậy sựkết hợp các chỉ tiêu khác vẫn là điều cần thiết khi tiến hành thẩm định dự án trong điềukiện thực tế
Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ(IRR): Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ là tỷ lệ chiết khấu
mà tại đó giá trị hiện tại ròng của dự án bằng 0 Hay đó chính là tỷ lệ sinh lời tối thiểu của dự án Mỗi phương án đầu tư đem ra phân tích đánh giá cần được tính IRR
Phương án được lựa chọn là phương án có IRR lớn tỷ lệ chiết khấu
2 1
1 2 1 1
NPV NPV
k k NPV k
k1 là lãi suất chiết khấu ứng với NPV1 dương gần tới 0
k2 là lãi suất chiết khấu ứng với NPV2 âm gần tới o
NPV1 là giá trị hiện tại ròng ứng với lãi suất chiết khấu k1
NPV2 là giá trị hiện tại ròng ứng với lãi suất chiết khấu k2
Chỉ tiêu IRR phản ánh khả năng sinh lợi của dự án, chưa tính đến chi phí cơ hội của vốn đầ tư Nếu chiết khấu dòng tiền theo IRR, PV sẽ bằng đầu tư ban đầu Từ đó
ta có tiêu chuẩn lựa chọn dự án:
IRR<r dự án bị loại
IRR=r dự án được lựa chọn hay bị loại tùy thuộc vào yêu cầu khác
Trang 16IRR>r dự án là độc lập sẽ lựa chọn còn dự án là xung khắc sẽ lựa chọn dự ánnào có IRR lớn nhất.
Ưu điểm: Có tính đến giá trị của tiền theo thời gian và cho biết khả năng sinhlời cảu dự án tính bằng tỷ lệ phần trăm vì vậy thuận tiện cho việc so sánh các cơ hộiđầu tư
Nhược điểm: IRR có thể cho kết quả sai lệch nếu có hai hoặc nhiều dự án loại trừnhau đem so sánh vì IRR không xét đến quy mô dự án Do không tính toán trên cơ sởchi phí vốn của dự án, phương pháp IRR có thể dẫn đến nhận định sai về khả năngsinh lời của dự án Phương pháp IRR có thể gặp vấn đề đa giá trị và có thể mâu thuẫnvới phương NPV khi chi phí vốn thay đổi
Thời gian hoàn vốn(PP): Thời gian hoàn vốn của một dự án là mộttrong các chỉ tiêu thường được sử dụng để đánh giá giá trị kinh tế của dự án Thời gianhoàn vốn của một dự án là độ dài thời gian để thu hồi toàn bộ khoản đầu tư ban đầu.Cho nên, thời gian thu hồi vốn của một dự án càng ngắn càng tốt để tránh những biếnđộng rủi ro
Cách xác định:
Thời gian thu hồi vốn =
Tổng vốn đầu tưDoanh thu bình quân hàng năm
PP phản ánh thời gian thu hồi vốn đầu tư vào dự án, nó cho biết sau bao lâu thì
dự án thu hồi đủ vốn đầu tư PP cho biết khả năng tạo thu nhập của dự án từ thực hiệncho đến khi thu hồi đủ vốn
Dự án được chấp nhận khi PP của dự án nhỏ hơn hoặc bằng PP tiêu chuẩn
Ưu điểm: là đơn giản dễ nhìn thấy và hữu ích đối với các dự án có mức độ rủi rocao, thu hồi vốn nhanh
Nhược điểm: Không tính đến giá trị thời gian của tiền, không chú ý tới các dự án
có tính chất chiến lược, dự án dài hạn yếu tố rủi ro của các luồng tiền trong tương laikhông được xem xét
Khả năng sinh lợi(PI): Chỉ tiêu này còn được gọi là tỷ số lợi ích- chiphí, là tỷ lệ giữa giá trị hiện tại của các luồng tiền dự án mang lại và giá của đầu tư banđầu Chỉ tiêu này phản ánh 1 đơn vị đầu tư sẽ mang lại bao nhiêu đơn vị giá trị NếuPI>1 có nghĩa là dự án mang lại giá trị cao hơn chi phí và khi đó có thể chấp nhận
Trang 17Cách xác định: PI = PV P
Trong đó:
PV là thu nhập ròng hiện tại
P là vốn đầu tư ban đầu
Với PV= NPV+P
Theo tiêu chuẩn PI thì mỗi phương án đầu tư đem ra xem xét cần phải tính chỉ số
PI Phương án được chọn là phương án có PI > 1 nếu là phương án độc lập Còn nếu
là phương án loại bỏ thì còn phải chọn thêm PI lớn nhất
1.4.Nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định tài chính dự án:
Chất lượng thẩm định tài chính dự án đàu tư bị ảnh hưởng bởi các nhân tố chủquan và nhân tố khách quan Nhân tố chủ quan là nhân tố thuộc về nội bộ ngân hàng
mà ngân hàng có thể kiểm soát, điều chỉnh Nhân tố khách quan là những nhân tố bênngoài môi trường tác động Việc đưa ra xem xét đánh giá các nhân tố đó là rất cần thiếtđối với ngân hàng trong việc đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm địnhtài chính dự án
1.4.1 Nhân tố chủ quan:
Con người: Con người đóng vai trò quan trọng mang tính quyết địnhđến chất lượng thẩm định tài chính dự án nói riêng và chất lượng thẩm định dự án nóichung Kết quả thẩm định tài chính dự án là kết quả của quá trình đánh giá dự án vềmặt tài chính theo nhận định chủ quan của con người bởi vì con người là chủ thể trựctiếp tổ chức và thực hiện hoạt động tài chính theo phương pháp kỹ thuật của mình.Mọi nhân tố khác không có ý nghĩa nếu như cán bộ thẩm định không đủ trình độ vàphương pháp làm việc khoa học nghiêm túc
Thẩm định tài chính dự án là một công việc hết sức phức tạp, tinh vi nó khôngđơn giản chỉ là việc tính toán theo công thức cho sẵn đòi hỏi cán bộ thẩm định phải hội
tụ đươc các yếu tố: kiến thức, kinh nghiệm, năng lực, và phẩm chất đạo đức
Ngân hàng với tư cách là người cho vay đồng thời là người phân tích tín dụngnên sẽ phải chịu trách nhiệm chính về chất lượng các khoản tín dụng Tuy nhiên khôngmột ngân hàng nào mong muốn đương đầu với các khoản nợ quá hạn, nợ khó đòi vì
Trang 18vậy ngân hàng phải tổ chức công tác thẩm định một cách chính xác chặt chẽ Điều đó
có nghĩa là ngân hàng phải có đội ngũ cán bộ thẩm định có kiến thức sâu rộng vềnghiệp vụ, am hiểu lĩnh vực cho vay, đầu tư và các vấn đề liên quan đến dự án, đếnhoạt động của doanh nghiệp
Thông tin: Trong thời đại bùng nổ thông tin như hiện nay, việc thu thậpthông tin về khách hàng để phục vụ cho việc thẩm định không phải là vấn đề khó khăn
mà là làm sao để các nguồn thông tin là đầy đủ và chính xác kịp thời Chất lượng và sựđầy đủ thông tin này một phần phụ thuộc vào việc lập, thẩm định dự án của chủ đầu tư
và cung cấp thông tin của các chủ thể liên quan khác Một phần phụ thuộc vào khảnăng của ngân hàng trong việc tiếp cận thu thập các nguồn thông tin phục vụ cho côngtác thẩm định tài chính dự án Bên cạnh đó phương pháp thu thập, xử lý, lưu trữ và sửdụng thông tin của ngân hàng cũng rất quan trọng Nó ảnh hưởng trực tiếp đến chấtlượng thông tin và khả năng đảm bảo thông tin cho công tác thẩm định tài chính dự án.Thông tin chính là nguồn nguyên liệu phục vụ cho quá trình tác nghiệp của cán bộthẩm định Do đó số lượng cũng như chất lượng và tính kịp thời của thông tin có tácđộng rất lớn đến chất lượng thẩm định Nếu thông tin không chính xác thì mọi quátrình thẩm định từ đầu cho đến cuối đều không có ý nghĩa cho dù được sử dụng cácphương pháp hiện đại như thế nào, thông tin chính xác là điều kiện đưa ra những đánhgiá đúng Thông tin thiếu không đầy đủ dẫn đến chất lượng thẩm định không tốt hoặckhông thẩm định được nhất là những thông tin không cân xứng có thể dẫn đến lựachọn đối nghịch, gây rủi ro cho ngân hàng
Như vậy, thông tin có vai trò rất quan trọng trong quá trình thẩm định tài chính
dự án Do đó ngân hàng cần quan tâm đến việc thu thập thông tin một cách đầy đủ vàkịp thời, chính xác để phục vụ công tác thẩm định tài chính dự án
Phương pháp và tiêu chuẩn thẩm định: Việc lựa chọn phương phápthẩm định cũng rất quan trọng Đó là việc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá, cách thức xử
lý thông tin một cách khoa học, tiên tiến và phù hợp với từng dự án cụ thể giúp chocán bộ thẩm định phân tích, tính toán hiệu quả tài chính dự án nhanh chóng, chính xác
dự báo các khả năng có thể xảy ra trong tương lai để tránh được các rủi ro Trong quátrình thẩm định việc lựa chọn tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả tài chính của dự áncũng rất quan trọng Việc tính toán đến giá trị thời gian của tiền trong các tiêu chuẩn
Trang 19thẩm định tài chính dự án là cực kỳ quan trọng tiền có giá trị về mặt thời gian, nhiều
dự án có khả thi và hiệu quả khi không xét đến giá trị thời gian của tiền nhưng khixét đến giá trị thời gian của tiền thì lại không hiệu quả về mặt tài chính Vì vậy lựachọn tiêu chuẩn thẩm định phù hợp sẽ giúp cho hiệu quả thẩm định tài chính dự ánđược cao hơn
Công tác tổ chức: Đây là công tác đòi hỏi tập hợp nhiều hoạt độngkhác nhau, liên kết chặt chẽ với nhau đòi hỏi một sự phân công, sắp xếp, quy địnhquyền hạn và trách nhiệm của các cá nhân, bộ phận trong quá trình thực hiện Việc tổchức điều hành công tác thẩm định tài chính dự án nếu được xây dựng khoa học, chặtchẽ phát huy được năng lực, sức sáng tạo của từng cá nhân và sức mạnh tập thể tạothành một hệ thống đồng bộ sẽ nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án
bộ và hiệu lực của các văn bản pháp lý, chính sách quản lý của nhà nước đều tác độngxấu đến chất lượng thẩm định tài chính dự án cũng như kết quả hoạt động của dự án.Tóm lại để công tác thẩm định đạt được mục tiêu nó phụ thuộc vào rất nhiều cácyếu tố tác động Đó là những yếu tố về bản thân ngân hàng , phía các DN, phía nhànước và các cơ quan hữu quan, chính quyền địa phương, các cấp, ngành
Chương 2: Thực trạng về công tác thẩm định tài chính dự
Trang 20án tại VPBank- Chi nhánh 97 Trần Hưng Đạo.
2.1.Khái quát về ngân hàng VPBank-Chi nhánh 97 Trần Hưng Đạo
2.1.1.Lịch sử hình thành:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần các Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh Việt Nam(VPBANK) được thành lập theo Giấy phép hoạt động số 0042/NH-GP của Thống đốcNgân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 12 tháng 8 năm 1993 và giấy phép số 1535/QĐ-UB do ủy ban nhân dân TP.Hà Nội cấp ngày 04/09/1993 Kể từ ngày 10/09/1993,Ngân hàng chính thức đi vào hoạt động
- Từ năm 1994 – 2004 : Đây là khoảng thời gian VP Bank tích cực mở rộngmạng lưới và phát triển sản phẩm, nhằm chiếm lĩnh thị phần, tăng lượng khách hànggiao dịch Nhiều chi nhánh và phòng giao dịch được khai trương trong thời gian này
- Năm 2005: VP Bank công bố thay đổi logo và hệ thống nhận diện thương hiệuvới hai màu sắc chủ đạo là màu xanh đậm và đỏ tươi Thay đổi logo là sự thay đổimang tính chiến lược, khởi sự cho bước chuyển quan trọng sang một trang mới , vớinhững thay đổi mang tính chuyên nghiệp và hiện đại hơn Cũng chính trong năm này
VP Bank cũng từng bước tăng cường quy mô, mở rộng mạng lưới hoạt động qua việc
2 lần điều chỉnh vốn điều lệ{ đạt 310 tỷ đồng vào thời điểm cuối năm 2005) và khaitrương 12 điểm giao dịch trong cả nước
- Năm 2006: Đây là năm hoạt động sôi nổi của VP Bank, là bước ngoặt đổi mớinhiều sự kiện lớn Tháng 2, VP Bank chuyển trụ sở chính về tòa nhà số 2 Lê Thái Tổ,Quận Hoàn Kiếm Trụ sở bề thế và tọa lạc ở vị trí đẹp nhất thủ đô tạo điều kiện chongân hàng kinh doanh hiệu quả, hỗ trợ cho việc củng cố hơn nữa niềm tin từ kháchhàng và đối tác của VP Bank Tháng 3, VP Bank chính thức lựa chọn cổ đông chiếnlược là 1 định chế tài chính nước ngoài- ngân hàng OCBC của Singapore Tháng 4, VPBank mua hệ thống phần mềm ngân hàng lõi Core Banking T24 của Temenos( ThụySỹ)-đây là bước tiến quan trọng trong quá trình hiện đại hóa hạ tầng công nghệ ngânhàng Cũng trong năm này, VP Bank mở rộng quy mô hoạt động nhằm hướng tới môhình tập đoàn, thông qua việc khai trương 2 công ty trực thuộc là công ty Quản lý tàisản VP Bank(VPBank AMC) và công ty chứng khoán VP Bank(VPBS) Vốn điều lệcủa VP Bank cũng được nâng dần lên, đạt 750 tỷ đồng Bên cạnh đó chi nhánh vàphòng giao dịch khác cũng được khai trương
Trang 21- Năm 2007: VP Bank cho ra mắt 2 dòng sản phẩm thẻ VP Bank Master Cardplatinum và VP Bank Master Card MC2 ứng dụng công nghệ thẻ chip theo chuẩnEMV Công nghệ thẻ chip chuẩn EMV là công nghệ thẻ tiên tiến trên thế giới, giúpbảo mật thông tin khách hàng Tại Việt Nam, VP Bank là ngân hàng đi tiên phongtrong việc ứng dụng công nghệ này Hai dòng sản phẩm thẻ nói trên với những ưu thếkhác nhau về hạn mứ chi tiêu, những ưu đãi dành cho khách hàng, màu sắc, thiết kếđộc đáo đã và đang được khách hàng đặc biệt ưa chuộng Năm 2007 cũng là năm VPBank mở rộng mạng lưới hoạt động một cách mạnh mẽ với việc khai trương 51 chinhánh và phòng giao dịch trong cả nước VP Bank cũng điều chỉnh tăng vốn điều lệ 2lần trong năm 2007 và đạt 2.000 tỷ đồng vào 31/12/2007
- Năm 2008: NHNN chấp thuận cho VP Bank bán thêm 5% cổ phần của mìnhcho OCBC, nâng tỷ lệ sỏ hữu cố phần của OCBC tại VP Bank lên 15% VP Bank cũngnâng vốn điều lệ lên đến 2.117.474.330.000 đồng vào 01/10/2008 Bên cạnh đó VPBank ra mắt sản phẩm thẻ VP Bank MasterCard E-card Thẻ VP Bank MasterCard E-card là minh chứng cho những nỗ lực của VP Bank trong việc đa dạng hóa sản phẩmdịch vụ dành cho khách hàng , giúp khách hàng của VP Bank có thêm công cụ bảo vệtài khoản của mình Ngoài ra, VP Bank cũng đã khai trương thêm 32 chi nhánh vàPhòng giao dịch, nâng số lượng chi nhánh và phòng giao dịch trong toàn hệ thống VPBank lên 135 điểm giao dịch
2.1.2.Quá trình phát triển
2.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh:
- Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn dưới các hình thức tiền gửi có kỳhạn, không kỳ hạn, tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức trongnước, vốn vay của các tổ chức tín dụng khác
- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn; chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy
tờ có giá; hùn vốn giữa các khách hàng
- Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng
- Thực hiện kinh doanh ngoại tế, vàng bác và thanh toán quốc tế, huy động cácloại vốn từ nước ngoài và các dịch vụ ngân hàng khác trong quan hệ với nước ngoàikhi được NHNN cho phép
- Môi giới và tư vấn đầu tư chứng khoán; lưu ký , tư vấn tài chính doanh nghiệp
Trang 22và bảo lãnh phát hành
- Cung cấp các dịch vụ về đầu tư , quản lý nợ và khai thác tài sản
2.1.2.2.Mạng lưới hoạt động
VPBank đã có tổng số 131 Chi nhánh và Phòng giao dịch trên toàn quốc:
- Tại Hà Nội: 1 Trụ sở chính, 44 chi nhánh và phòng giao dịch
- Các tỉnh, thành phố khác thuộc miền Bắc (Bắc Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc,Thái Nguyên, Phú Thọ, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Nam Định, Hòa Bình,Thái Bình): 26 Chi nhánh và Phòng giao dịch
- Khu vực miền Trung (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị,Huế, Đà Nẵng, Bình Định, Bình Thuận): 26 Chi nhánh và Phòng giao dịch
- Khu vực miền Nam (TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Long An, Cần Thơ, ĐồngTháp, Vĩnh Long, An Giang, Kiên Giang): 35 Chi nhánh và Phòng giao dịch
- 550 đại lý chi trả của Trung tâm chuyển tiền nhanh VPBank
Trang 232.1.2.3.Cơ cấu tổ chức
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HĐ QUẢN LÝ TS NỢ,
TS CÓ
BAN KIỂM SOÁT
PHÒNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CÁC BAN TÍN DỤNG
BAN ĐIỀU HÀNH HỘI ĐỒNG TÍN
DỤNG
VĂN PHÒNG HĐQT
PHÒNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ
Trang 242.1.2.4.Nhân sự
Ngày 10/9/1993, khi VPBank chính thức mở cửa giao dịch tại 18B Lê ThánhTông, số lượng CBNV chỉ có vỏn vẹn 18 người Cùng với việc phát triển và mở rộngquy mô hoạt động, số lượng nhân sự của VPBank cũng tăng lên tương ứng
Đến hết 31/12/2009, tổng số nhân viên nghiệp vụ toàn hệ thống VPBank là:2.506CBNV, hơn 92% trong số đó có độ tuổi dưới 40, khoảng 80% CBNV có trình độđại học và trên đại học
Nhận thức được chất lượng đội ngũ nhân viên chính là sức mạnh của ngân hàng.Chính vì vậy, những năm vừa qua VPBank luôn quan tâm nâng cao chất lượng côngtác quản trị nhân sự VPBank thường xuyên tổ chức các khoá đào tạo trong và ngoàinước nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ cho nhân viên
2.1.2.5.Sứ mệnh phát triển
VPBank hoạt động với phương châm: lợi ích của khách hàng là trên hết; lợi íchcủa người lao động được quan tâm; lợi ích của cổ đông được chú trọng; đóng góp cóhiệu quả vào sự phát triển của cộng đồng
- Đối với Khách hàng: VPBank cam kết thoả mãn tối đa lợi ích của khách hàng
trên cơ sở cung cấp cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ phong phú, đa dạng,đồng bộ, nhiều tiện ích, chi phí có tính cạnh tranh
- Đối với nhân viên: VPBank quan tâm đến cả đời sống vật chất và đời sống tinh
thần của người lao động VPBank đảm bảo mức thu nhập ổn định và có tính cạnh tranhcao trong thị trường lao động ngành tài chính ngân hàng Đảm bảo người lao độngthường xuyên được chăm lo nâng cao trình độ nghiệp vụ, đảm bảo được phát triển cảquyền lợi chính trị và văn hoá
- Đối với cổ đông: VPBank quan tâm và nâng cao giá trị cổ phiếu, duy trì mức cổ
tức cao hàng năm
- Đối với cộng đồng: VPBank cam kết thực hiện tốt nghĩa vụ tài chính đối với
ngân sách Nhà nước; Luôn quan tâm chăm lo đến công tác xã hội, từ thiện để chia sẻkhó khăn của cộng đồng
2.1.2.6.Giá trị cốt lõi
- Định hướng khách hàng là nền tảng mọi hoạt động
- Kết hợp hài hòa lợi ích khách hàng, nhân viên, cổ đông và cộng đồng là sợi chỉ
Trang 25xuyên suốt mọi hành động
- Xây dựng văn hóa ngân hàng theo phương châm tạo dựng một tập thể đoàn kết,tương trợ, văn minh, không ngừng học hỏi để hoàn thiện
- Công nghệ tiên tiến và quản trị thông tin có khoa học là cơ sở để tăng tốc vàduy trì sức mạnh
- Đội ngũ nhân viên luôn minh bạch và có tinh thần trách nhiệm, luôn thể hiệntính chuyên nghiệp và sáng tạo là cở sở cho thành công của ngân hàng
2.1.3.Kết quả hoạt động của ngân hàng:
Năm 2008, trên cơ sở đánh giá tình hình kinh tế trong và ngoài nước, Ban lãnhđạo ngân hàng đã điều chỉnh các chỉ tiêu về lợi nhuận, tổng tài sản và tổng dư nợ tíndụng Tính đến 31/12/2008, kết quả hoạt động VP Bank đạt được như sau:
Bảng 1: Kết quả hoạt động VP Bank – 2008 ( Đơn vị: Tỷ đồng)
<Nguồn: Báo cáo thường niên VP Bank – 2008>
Bảng 2: Khả năng sinh lời của VP Bank năm 2008
<Nguồn: Báo cáo thường niên VP Bank – 2008>
Khả năng sinh lời
Trang 26Khả năng sinh lời của VP Bank trong năm 2008 giảm so với năm 2007, kết quảnày do lợi nhuận năm 2008 đạt thấp hơn năm 2007, trong khi đó vốn điều lệ và tổngtài sản đến cuối năm 2008 tăng nhẹ so với cuối năm 2007 Lợi nhuận năm 2008 đạtthấp hơn năm 2007, do một số nguyên nhân:
- Chi phí huy động vốn tăng mạnh, trong khi lãi suất cho vay chưa kịp tăng theo
- Tình hình kinh tế khó khăn dẫn đến nhiều doanh nghiệp không tiêu thụ đượchàng hóa, không trả nợ được, tỷ lệ nợ xấu tăng dẫn đến chi phí dự phòng của ngânhàng tăng
Về khả năng thanh toán của VP Bank: Các tỷ lệ an toàn vốn được VP Bank duytrì theo đúng quy định của Ngân hàng nhà nước và đảm bảo an toàn hoạt động cho VPBank Ngoài ra, chất lượng tín dụng của hệ thống cũng đã được chú trọng và duy trì tốttrong 3 quý đầu năm Tuy nhiên, tình trạng suy thoái kinh tế thế giới tác động khôngnhỏ đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, hộ gia đình, cộng thêm tác động
từ chủ trương kiểm soát chặt chẽ tín dụng của VP Bank khiến dư nợ giảm; Vì vậy, tỷ
lệ nợ xấu cuối năm 2008 ở mức 3,4%/tổng dư nợ gần bằng tỷ lệ nợ xấu bình quân củatoàn ngành (3,5%)
Năm 2008 thực sự là một năm biến động gây bao khó khăn đối với nền kinh tếthế giới với sự hiện hữu của cuộc khủng hoảng tài chính lớn nhất kể từ sau cuộc đạisuy thoái năm 1929 Trước nguy cơ khó khăn của nền kinh tế có ảnh hưởng đến hoạtđộng ngân hàng, ngay từ đầu năm VP Bank đã kịp thời xác định mục tiêu căn bản củanăm 2008 là đảm bảo an toàn hoạt động, siết chặt hoạt động tín dụng để hạn chế rủi ro
Do ưu tiên mục tiêu kiểm soát rủi ro, nên các mặt hoạt động chính của VP Bank trongcác năm 2008 như huy động vốn, cho vay…đều không có sự tăng trưởng đáng kể Vớithực tế hoạt động tập trung chủ yếu vào các hoạt động tín dụng của VP Bank rất thấp,tín dụng tiêu dùng và bất động sản thu hẹp, ngân hàng lại phải gồng mình chống đỡcác khó khăn về thanh khoản, trong điều kiện lãi suất huy động cao chưa từng có, kéodài suốt trong phần lớn thời gian của năm nên lợi nhuận của VP Bank bị ảnh hưởngnặng nề Lợi nhuận của ngân hàng chỉ đạt 44% so với kế hoạch lợi nhuận đầunăm.Nền kinh tế Việt Nam từ cuối tháng 3/2009 đã có những dấu hiệu phục hồi, tuynhiên nhận định tình hình nền kinh tế sẽ còn khó khăn, biến động trong năm 2009,VPBank xác định nhiệm vụ trọng tâm trong năm nay vẫn là củng cố chất lượng tín
Trang 27dụng, kiểm soát chặt các khoản vay mới, tích cực xử lý nợ xấu, phát triển các hoạtđộng dịch vụ để tăng các khoản thu ngoài lãi, trong đó ưu tiên phát triển các hoạt độngdịch vụ.
Tổng tài sản của VPBank đến cuối tháng 5/2009 đạt 20.236 tỷ đồng, tăng 791 tỷđồng so với cuối tháng trước và tăng 1.220 tỷ đồng so với cuối năm trước Huy độngvốn từ dân cư và tổ chức kinh tế đạt 16.007 tỷ đồng tăng 7% so với cuối tháng trước
và tăng 11% so với cuối năm 2008 Dư nợ tín dụng đạt 13.665 tỷ đồng, tăng 5% so vớicuối tháng trước Lợi nhuận trước thuế lũy kế 5 tháng của riêng Ngân hàng đạt hơn
125 tỷ đồng, đạt 45% kế hoạch cả năm 2009
Đại hội đồng cổ đông VPBank đã thông qua một số chỉ tiêu kế hoạch trong Đạihội cổ đông thường niên ngày 25/4/2009 như sau: Tổng tài sản đạt hơn 24.200 tỷ đồng(tăng 27% so với năm 2008); Huy động vốn đạt hơn 21.400 tỷ đồng (tăng 36% so vớinăm 2008); Dư nợ đạt 16.500 tỷ đồng (tăng 27% so với năm 2008); Lợi nhuận trướcthuế của Ngân hàng đạt 276,8 tỷ đồng, lợi nhuận hợp nhất toàn hệ thống là 332 tỷđồng; Tỷ lệ cổ tức chia cho cổ đông năm 2009 dự kiến 10%,
Tổng nguồn vốn huy động của VPBank đến cuối tháng 5/2009 là 17.125 tỷ đồngtăng hơn 700 tỷ đồng so với cuối tháng trước (tương đương 4%), tăng 8% so với cuốinăm 2008 và giảm 6% so với cùng kỳ năm ngoái, trong đó nguồn vốn huy động thịtrường I đạt 16.007 tỷ đồng tăng hơn 1.000 tỷ đồng so với cuối tháng trước (tươngđương 7%), tăng 11% so với cuối năm 2008 và giảm 1% so với cùng kỳ năm ngoái.Tháng 5 VPBank tiếp tục thực hiện chương trình khuyến mại dành cho kháchhàng gửi tiền mang tên: Gửi tiền lãi cao, thẻ cào trúng lớn Sau 1 tháng triển khai, sovới cùng thời điểm của các chương trình khuyến mại trước đây, chương trình lần nàythu được kết quả khá tốt: Tổng nguồn vốn huy động thị trường I tăng hơn 2.300 tỷđồng so với thời điểm trước khi thực hiện chương trình, doanh số đã đạt 153% kếhoạch
Tổng dư nợ tín dụng của VPBank đến cuối tháng 5/2009 là 13.665 tỷ đồng, tănggần 600 tỷ đồng so với cuối tháng trước, tăng 5% so với cuối năm 2008 và giảm 12%
so với cùng kỳ năm ngoái Trong đó cho vay bằng VNĐ đạt 13.383 tỷ đồng chiếm98% tổng dư nợ Đến cuối tháng 5/2009 VPBank mới đạt 18,6% kế hoạch tăng trưởng
dư nợ tín dụng cả năm 2009